Than cung cấp cho Nhà máyđược lấy từ 2 mỏ Than Khánh Hoà và Núi Hồng: Than Khánh Hoà cách Nhà máykhoảng 3 km và than Núi Hồng cách Nhà máy khoảng 40 km, là loại than non chấtlượng thấp c
Trang 1Mục lục
0 Tóm tắt trang 3
0.1 Giới thiệu Công ty trang 30.2 Cơ hội tiết kiệm năng lượng trang 60.3 Tiềm năng tiết kiệm trang 60.4 Khả năng triển khai dự án trang 70.5 Kế hoạch thực hiện trang 7
1 Giới thiệu trang 9
1.1 Tổng quan và pham vị công việc trang 91.2 Công ty kiểm toán và nhóm kiểm toán trang 91.3 Phương pháp và thiết bị đo trang 11
2 Tổng quan về Công ty trang 14
2.1 Quá trình phát triền và tình hình hiện nay trang 142.2 Chế độ vận hành và tình hình sản xuất trang 14
3 Mô tả công nghệ quá trình sản xuất trang 15
3.1 Mô tả công nghệ quá trình sản xuất trang 153.2 Các hệ thống trong dây chuyền công nghệ sản xuất trang 153.2.1 Hệ thống đá vôi trang 153.2.1.1 Hệ thống vận chuyển đá vôi trang 153.2.1.2 Hệ thống máy nghiền đá vôi trang 173.2.2 Hệ thống than trang 223.2.2.1 Các phương án cấp than cho lò trang 223.2.2.2 Hệ thống máy nghiền than trang 253.2.3 Hệ thống tiếp nhận và gia nhiêt dầu ngoài lò trang 293.2.4 Hệ thống tiền xử lý nước trang 293.2.5 Lò hơi tầng sôi tuần hoàn trang 313.2.6 Tua bin hơi nước trang 363.2.7 Máy phát điện trang 373.3 Đo đếm, giám sát và xây dựng mục tiêu trang 403.3.1 Hệ thống đo đếm hiện có trang 403.3.2 Hệ thống đo đếm khác hiện có trang 403.3.3 Công tác quản lý và xây dựng định mức tiêu thụ trang 40
4 Cung cấp năng lượng và hệ thống nhu cầu trang 42
4.1 Cung cấp và tiêu thụ điện trang 424.2 Cung cấp và tiêu thụ nhiên liệu trang 464.3 Cung cấp và tiêu thụ khí nén trang 474.4 Cung cấp và tiệu thụ nước trang 49
5 Phạm vi và hạn chế tài chính - kỹ thuật trang 50
Trang 25.1 Các ràng buộc tài chính cơ bản trang 505.2 Năng lượng và các tiêu chuẩn trang 505.3 Đánh giá các biện pháp tiết kiệm năng lượng trang 505.4 Chiến lược của công ty về sử dụng năng lượng trang 515.4.1 Hạn chế trang 515.4.2 Thảo luận về chiến lược sử dụng nhiên liệu hiện hành của Công ty trang 515.4.3 Chiến lược dài hạn trang 51
6 Các giải pháp tiết kiệm năng lượng trang 53
6.1 Điều chỉnh hệ số không khí thừa nhằm giảm tổn thất do cháy không trang 536.2 Điều chỉnh hệ số không khí thừa nhằm giảm tổn thất do cháy không trang 546.3 Lắp đặt các bộ biến tần hạ áp cho hệ thống vận chuyển than trang 556.4 Lắp đặt biến tần cao áp cho các động cơ quạt gió quạt khói các lò hơi trang 566.5 Cải tạo hệ thống nghiền than trang 576.6 Thay thế các bóng đèn có hiệu năng thấp trang 576.7 Đề xuất đo đếm, giám sát và xây dựng mục tiêu phấn đấu trang 596.7.1 Lắp đặt các đồng hồ đo phụ trang 596.7.2 Công tác quản lý và xây dựng định mức tiêu thụ trang 596.7.3 Các đề xuất lắp đặt đo đếm trang 61
Trang 30 Tóm tắt
0.1 Giới thiệu Công ty
Tên doanh nghiệp: Công ty Nhiệt Điện Cao Ngạn.
Địa chỉ: Ngõ 719 - Đường Dương Tự Minh - Phường Quán Triều – Thành phốThái Nguyên
Điện thoại: 02802.241612 Fax: 02803.644706
Sản phẩm: Điện thương phẩm
Công ty Nhiệt Điện Cao Ngạn được thành lập theo Quyết định số 171/2003/QĐ– BCN ngày 24/10/2003 của Bộ Trưởng Bộ Công Nghiệp về việc thành lập Công tyNhiệt Điện Cao Ngạn, doanh nghiệp nhà nước hạch toán phụ thuộc Tổng Công tyThan Việt Nam (nay là Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam) Sau khiTập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam được thành lập, Công ty đượcđổi tên thành Công ty Nhiệt Điện Cao Ngạn – TKV theo Quyết định số 2466/QĐ –HĐQT ngày 08 tháng 11 năm 2006 của Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp Than– Khoáng sản Việt Nam Nhiệm vụ chính của Công ty là thay mặt Tập đoàn Côngnghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam đầu tư xây dựng Nhà máy Nhiệt Điện Cao Ngạn
và sản xuất kinh doanh điện
Công ty Nhiệt Điện Cao Ngạn – TKV thuộc Tập đoàn Than & Khoáng sản ViệtNam được xây dựng trên nền Nhà mày Nhiệt Điện Thái Nguyên cũ tại phường QuánTriều – Thành phố Thái Nguyên cách trung tâm thủ đô Hà Nội khoảng 80 km, là Nhàmáy Nhiệt Điện đốt than theo công nghệ mới: “công nghệ tầng sôi tuần hoàn – CFB”với công suất hơi 220 Tấn/giờ do hãng ALSTOM của Đức thiết kế chế tạo và Nhà thầuTrung Quốc HPE lắp đặt chạy thử, gồm 2 tổ máy công suất định mức của 2 tổ máy là
115 MW, công suất max là 128 MW Nhà máy được đưa vào vận hành thương mại từnăm 2006, hàng năm Nhà máy cung cấp lên hệ thống điện lưới Quốc gia khoảng 780triệu kWh điện Nhà máy Nhiệt Điện Cao Ngạn được vận hành ở chế độ phụ tải nền và
hệ số tải sẵn sàng của mỗi tổ máy là 70% số giờ vận hành đầy tải
Công ty Nhiệt Điện Cao Ngạn được xây dựng để sử dụng than chất lượng thấplấy từ 2 mỏ Khánh Hoà và Núi Hồng của Tỉnh Thái Nguyên để sản xuất kinh doanhđiện góp phần thúc đẩy nền kinh tế Thái Nguyên nói riêng và góp phần nhỏ trong côngcuộc Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá đất nước nói chung Than cung cấp cho Nhà máyđược lấy từ 2 mỏ Than Khánh Hoà và Núi Hồng: Than Khánh Hoà cách Nhà máykhoảng 3 km và than Núi Hồng cách Nhà máy khoảng 40 km, là loại than non chấtlượng thấp có nhiệt lượng trung bình 4500 kcal/kg, hàm lượng lưu huỳnh từ 1 đến 3 %.Trước khi đưa than vào Nhà máy, than từ mỏ Khánh Hoà và Núi Hồng được vậnchuyển bằng tàu hoả về tập kết tại kho than của mỏ Khánh Hoà, sau khi trộn lại chúngđược vận chuyển vào Nhà máy theo đường băng tải
Với công nghệ đốt tầng sôi tuần hoàn, có nhiệt độ buồng lửa thấp (800 ÷ 960)oC
và quá trình cháy than trong buồng lửa cùng với đá vôi cung cấp cho Nhà máy để khửLưu huỳnh sinh ra trong quá trình đốt than được vận chuyển từ mỏ than Khánh Hoàbằng ô tô vào kho đá vôi của Nhà máy Nhà máy sử dụng bộ lọc bụi tĩnh điện với hiệusuất khử bụi là 99,9% nên đảm bảo khí phát thải không gây ô nhiễm môi trường, đồngthời có các sản phẩm tro bay, tro đáy đặt thù được tận dụng để làm vật liệu không nung(gach block), rải nền đường…
Trang 4Công ty Nhiệt Điện Cao Ngạn có tổng số 350 người, trong đó về chuyên môn
có 32% ở trình độ đại học; 10,9% ở trình độ cao đẳng; 20,5% ở trình độ trung cấp vàcông nhân kỹ thuật là 36,6% được chia thành 02 khối: Khối sản xuất (gồm có 04 Phânxưởng) và Khối hành chính (gồm có 09 Phòng Ban)
Trang 5SƠ ĐỒ BỐ CHÍ C Ơ CẤU NHÂN SỰ TOÀN CÔNG TY :
GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT
PHÒNG
NHÂN SỰ
PHÒNG
KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH
PHÒNG
KỸ THUẬT
PHÒNG AN TOÀN -MT
PHÒNG VẬT TƯ
PHÒNG KẾ
HOẠCH
- ĐẦU TƯ
PHÒNG BẢO VỆ - QUÂN SỰ
PHÒNG HÀNH CHÍNH
- TỔNG HỢP
TỔ TRƯỞNG CA
PHÒNG VẬT LIỆU KHÔNG NUNG
PX.NHIÊN LIỆU
- VẬN TẢI
TRƯỞNG KÍP TRƯỞNG KÍP TRƯỞNG KÍP LÒ MÁY TRƯỞNG KÍP ĐIỆN
VH băng tải than
Tuần kiểm băng tải
VH xử lý nước sơ bộ
VH hệ thống khử khoáng
Xử lý nước lò
VH xử lý nước thải, trạm clo
Vận hành lò hơi số 1 Tuần kiểm lò hơi số 1 Vận hành lò hơi số 2 Tuần kiểm lò hơi số 2 Vận hành tua bin số 1 Tuần kiểm tua bin số 1 Vận hành tua bin số 2 Tuần kiểm tua bin số 2
VH lọc bụi tĩnh điện
VH vận chuyển tro
VH hệ thống dầu ngoài lò
VH khí nén và trạm bơm tuần hoàn
Vệ sinh công nghiệp
Trực chính điện Trực phụ điện Sửa chữa chính C&I Sửa chữa phụ C&I
Sửa chữa chính TB điện Sửa chữa phụ TB điện
Sửa chữa chính TB cơ nhiệt Sửa chữa phụ TB cơ nhiệt Hàn và gia công cơ khí chính Hàn và gia công cơ khí phụ
Trang 6Công ty có một Nhà máy hoạt động trong lĩnh vực sản xuất điện Quá trình sảnxuất của Công ty được quản lý bởi hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 - 2000 Bêncạnh những thành công và những đóng góp quan trọng đối với Tập đoàn Than –Khoáng sản Việt Nam mà Công ty đã đạt được, trong năm 2008 Công ty đã đạt sảnlượng 708,693,400 kWh, doanh thu đạt hơn 464 tỉ đồng Tuy nhiên, trong quá trình sảnxuất của dây chuyền công nghệ vẫn tồn tại sự lãng phí năng lượng ở một số khâu trongdây chuyền sản xuất.
0.2 Cơ hội tiết kiệm năng lượng
Mục đích chính của kiểm toán là xác định các cơ hội tiết kiệm năng lượng, đưa ratiềm năng tiết kiệm chi phí năng lượng và giảm phát thải của các công ty được kiểmtoán
Một số thiết bị chính, máy móc và các thiết bị phụ trợ dây chuyền sản xuất củaCông ty có tỉ lệ tiêu thụ khá lớn năng lượng và hiệu suất thấp (Dây chuyền vận chuyểnthan; hệ thống nghiền than và đá vôi; hệ thống quạt gió, quạt khói lò hơi; bơm cấpnước lò hơi)
Sau khi Đội kiểm toán tiến hành Kiểm toán năng lượng tại Công ty, đã đề xuất cácgiải pháp tiết kiệm năng lượng cho Công ty Các giải pháp tiết kiệm năng lượng nàyđược phân thành các giải pháp: không phải chi phí đầu tư, có chi phí đầu tư thấp vàgiải pháp có chi phí đầu tư cao
Biện pháp tiết kiệm không phải chi phí đầu tư
Điều chỉnh hệ số không khí thừa lò hơi số 1
Điều chỉnh hệ số không khí thừa lò hơi số 2
Biện pháp tiết kiệm chi phí đầu tư thấp
Lắp đặt biến tần cho các động cơ hạ áp hệ thống vận chuyển than
Cải tạo hệ thống nghiền than
Thay thế các bóng đèn có hiệu năng thấp
Biện pháp tiết kiệm chi phí đầu tư cao
Lắp đặt biến tần cho các động cơ cao áp quạt khói, quạt gió các lò hơi
Lắp đồng hồ đo đếm phụ, giám sát & xây dựng mục tiêu
0.3 Tiềm năng tiết kiệm
Các giải pháp tiết kiệm ở trên được mô tả chi tiết và cũng được đánh giá liên quanvới các tiềm năng tiết kiệm của chúng ở trong phần chính của báo cáo này (phần 6) Tóm tắt tiết kiệm chi phí năng lượng của tất cả các giải pháp được trình bày trong
Bảng 0.3
Trang 7Hạng mục Đơn vị Tình hình hiện tại Tiềm năng tiết kiệm
Số lượng Tỉ lệ %
Mục tiêu thụ
Nhiên liệu hoá
thạch
Chi phí
Điện năng đồng/năm 63,108,333,000 13,282,221,716 21.05
Nhiên liệu hoá
Tổng chi phí đồng/năm 123,562,913,000 15,271,920,526 12.36
Bảng 0.3 Tóm tắt các tiềm năng tiết kiệm 0.4 Khả năng triển khai dự án
Bảng 0.4 trình bày kết quả của tất cả các giải pháp tiết kiệm năng lượng Các giải
pháp này đã cho thấy các tiềm năng tiết kiệm và khả năng giảm chi phí tiêu thụ năng
lượng hàng năm một lượng đáng kể Chi phí đầu tư cho các giải pháp được tạm tính và
các chi phí đầu tư cho các giải pháp này sẽ được tính toán chi tiết trước khi triển khai
thực hiện
hoàn vốn
1 Điều chỉnh hệ số không khí thừa lò hơi số 1 0 3177.28 0 365386725 0
2 Điều chỉnh hệ số không khí thừa lò hơi số 2 0 3610.61 0 415220485 0
3 Lắp đặt các bộ biến tần cho các động cơ hệ thốngvận chuyển than 124,000 0 90,000,000 81,220,000 1.11
4 Lắp đặt các bộ biến tần cho các động cơ cao áp của lò hơi 17,861,880 0 36,000,000,000 11,699,531,400 3.08
5 Cải tạo hệ thống nghiền than 297,600 0 200,000,000 200,000,000 1.03
6 Thay thế các bóng đèn có hiệu năng thấp 60,006 0 160,000,000 39,303,656 4.07
7 Lắp đặt hệ thống đo đếm và giám sát xây dựng mục tiêu 1,926,972 10,514 5,000,000,000 2,471,258,260 2.02
Bảng 0.4 Các giải pháp tiết kiệm và chi phí tiết kiệm năng lượng 0.3 Kế hoạch thực hiện
Chúng tôi đề xuất Công ty nên tự triển khai thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng
lượng nêu trên hoặc khi cần có thể phối hợp thực hiện với các công ty tư vấn
Trang 8Hiện nay, công tác quản lý định mức sản xuất - trong đó có các định mức tiêu thụnăng lượng được lên kế hoạch hàng năm Do đó, chúng tôi đề nghị Quí Công ty thànhlập một Ban tiết kiệm năng lượng để chuyên nghiên cứu, xem xét và có kế hoạch thựchiện nhằm từng bước giảm chi phí năng lượng trong các dây chuyền sản xuất Bêncạnh đó Ban tiết kiệm năng lượng có nhiệm vụ đề xuất với lãnh đạo Công ty để cùngphối hợp với tư vấn bên ngoài khi có yêu cầu cần giúp đỡ Điều này rất quan trọng để
có thể nhận thức rõ các khả năng tiết kiệm năng lượng
Công tác quản lý năng lượng bao gồm quản lý ngân sách dự án năng lượng, quản
lý chi phí năng lượng và kế hoạch sử dụng năng lượng dài hạn Ngoài ra, việc sử dụngcác định mức tiêu thụ năng lượng tại từng dây chuyền rất có hiệu quả cho việc quản lý
và giám sát tiêu thụ năng lượng được tốt hơn
Việc cải tiến hệ thống đo đếm bằng cách lắp đặt các công tơ đo đếm tại các điểmtiêu thụ năng lượng chính, việc quản lý và giám sát tiêu thụ năng lượng tốt là một bướcquan trọng cho việc thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng
Bảo dưỡng và giám sát cũng là một nhân tố quan trọng để thực hiện tiết kiệm nănglượng đặc biệt là các biện pháp tiết kiệm năng lượng không tốn chi phí chẳng hạn nhưsửa chữa các điểm rò rỉ, sửa chữa bảo ôn các thiết bị và đường ống mạng nhiệt, tắt cácthiết bị không không làm việc hoặc không cần thiết Do đó công tác bảo dưỡng vàgiám sát là rất cần thiết
Trang 91 Giới thiệu
1.1 Tổng quan và phạm vi công việc
Chương trình kiểm toán năng lượng các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp được
thực hiện trong khuôn khổ: "Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả" Dự án đã tiến hành lựa chọn một số doanh nghiệp sản
xuất công nghiệp trọng điểm có mức tiêu thụ năng lượng lớn để thực hiện kiểm toánnăng lượng
Chủ dự án là Bộ Công Thương Nguồn vốn được cung cấp từ "Chương trình mụctiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả"
Cơ quan thực hiện dự án là Nhóm kiểm toán năng lượng – Trung tâm thí nghiệmĐiện – Công ty Điện lực 1 Trong phạm vi dự án sẽ triển khai thực hiện kiểm toánnăng lượng chi tiết cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên khu vực miền Bắc.Mục đích chung của dự án là đánh giá hiện trạng sử dụng năng lượng của một sốcông ty sử dụng nhiều năng lượng, đưa ra cơ hội tiết kiệm năng lượng và đưa ra cácgiải pháp để tiết kiệm năng lượng nhằm giảm chi phí năng lượng cho các Doanhnghiệp
Phần tóm tắt của chương trình kiểm toán năng lượng đã đưa ra danh sách các biệnpháp tiết kiệm năng lượng để thực hiện Việc triển khai thực hiện các biện pháp tiếtkiệm năng lượng sẽ được Ban lãnh đạo công ty chỉ đạo thực hiện Các biện pháp vớichi phí thấp và không phải chi phí có thể do cán bộ công nhân viên của Công ty tựthực hiện được mà không cần sự hỗ trợ của các chuyên gia bên ngoài Để thực hiện cácbiện pháp tiết kiệm năng lượng có chi phí cao và kỹ thuật phức tạp cần tham khảo cácnhà chuyên môn trong từng lĩnh vực Trước khi bắt đầu thực hiện bất kỳ giải pháp nàocần phải điều tra rõ ràng, trong nhiều trường hợp cần xác minh lại các vấn đề đã đượckiểm toán đưa ra
1.2 Công ty kiểm toán và nhóm kiểm toán
Chương trình kiểm toán năng lượng được thực hiện tại:
CÔNG TY NHIỆT ĐIỆN CAO NGẠN – THÁI NGUYÊN
Công ty Nhiệt Điện Cao Ngạn là một doanh nghiệp nhà nước hạch toán phụ thuộctrực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam, sản phẩm chủ yếu làtrong lĩnh vực kinh doanh sản xuất điện
Chương trình kiểm toán năng lượng được thực hiện trong tháng 8 năm 2009
Thành phần của đội kiểm toán năng lượng gồm:
Với sự phối hợp:
Nguyễn Văn Long: Chuyên viên - Vụ Khoa học & Công Nghệ - Bộ Công thương
Đội kiểm toán – Trung tâm thí nghiệm Điện:
Nguyễn Tuấn Anh: Trưởng nhóm kiểm toán
Vũ Xuân Dũng: Thành viên nhóm kiểm toán
Trịnh Văn Yên: Thành viên nhóm kiểm toán
Trang 10Phía Công ty Nhiệt Điện Cao Ngạn:
Bùi Minh Tuấn: Phó Giám đốc Kỹ thuật
Nghiêm Xuân Chiến: Trưởng Phòng Kỹ Thuật
Phạm Thế Hùng: Chuyên viên Phòng Kỹ Thuật
Nhóm kiểm toán năng luợng của dự án đã được các phòng, ban và các cương vịtrong dây chuyền sản xuất Công ty Nhiệt Điện Cao Ngạn giúp đỡ và tạo mọi điều kiện
để thực hiện tốt công việc của mình Trong quá trình thực hiện công việc nhóm kiểmtoán đã kết hợp chặt chẽ với phía Công ty để thực hiện các công việc theo chương trình
đã đề ra
Nhóm kiểm toán năng lượng chân thành cảm ơn Công ty Nhiệt Điện Cao Ngạn,đặc biệt là Ban Giám đốc Công ty và cán bộ các Phòng, Ban Công ty đã tạo mọi điềukiện để Nhóm hoàn thành tốt nhiệm vụ
Trang 111.3 Phương pháp và thiết bị đo
Giải thích sơ lược phương pháp trong khi tiến hành kiểm toán và nội dung của
kiểm toán được trình bày trong Hình 1.3-1 và Hình 1.3-2.
Hình 1.3-1 Phương pháp kiểm toán năng lượng
Quy mô chương trình kiểm toán năng lượng
Thoả thuận với Công ty
Gặp gỡ khách hàngTrình bày mục đích của kiểm toán và đội kiểm toán
Điều tra cục bộtại Công ty
Các giải pháp Tiết kiệm năng lượng
Xem xét vận hành của Công ty
Trang 12 Tiếp cận và nội dung một bản kiểm toán năng l ợng
Các hoạt động của nhà máy
Lịch sử phát triển và tình hình hiện nay
Cơ cấu hoạt động và sản xuất
Mô tả kỹ thuật của các quá trình sản xuất
Các dây chuyền sản xuất
Các tiềm năng tiết kiệm năng l ợng
Cung cấp năng l ợng và hệ thống nhu cầu
Tiêu thụ năng l ợng, n ớc
Thông số và đặc tính nhiên liệu
Phạm vi và hạn chế về tài chính -kỹ thuật
Hạn chế về kỹ thuật , môi tr ờng
Các giải pháp và đánh giá về kinh tế
Các biện pháp tiết kiệm năng l ợng
Nhận biết và trình bày các biện pháp
Trang 13Danh sách các thiết bị đo do Đội kiểm toán năng lượng sử dụng được trình bày
trong Bảng 1.3-3 Ngoài ra Đội kiểm toán còn sử dụng, tham khảo số liệu các thiết bị
đo tại chỗ của Công ty
1 Tổ hợp đo nhiệt độ, độ ẩm và tốc độ VT100 01 Nhật
Bảng 1.3-3 Danh sách các thiết bị kiểm toán
Trang 142 Tổng quan về Công ty
2.1 Quá trình phát triển và tình hình hiện nay
Công ty Nhiệt Điện Cao Ngạn là doanh nghiệp nhà nước hạch toán phụ thuộc trựcthuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam với sản phẩm chủ yếu làđiện thương phẩm
Công ty được thành lập từ 24/10/2003, trải qua 06 năm sản xuất kinh doanh vàphát triển, đến nay tổng số lao động của Công ty Nhiệt Điện Cao Ngạn là 350 ngườivới nhiều cán bộ có trình độ cao đẳng, đại học Giá trị tổng sản lượng năm 2008 củaCông ty đạt hơn 464 tỷ đồng
Trong những năm qua Công ty Nhiệt Điện Cao Ngạn đã tích cực, phấn đấu đưa
02 tổ Lò – Máy với tổng công suất 115MW vào vận hành góp phần không nhỏ đónggóp cho lưới điện quốc gia hàng năm khoảng hơn 700 triệu kWh Đến nay, Công ty đã
là đại diện hàng đầu cũng như tạo được uy tín trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh điệncủa Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam
2.2 Chế độ vận hành và tình hình sản xuất
Trong năm 2008, Công ty Nhiệt Điện cao Ngạn đã đóng góp cho lưới điện quốcgia khoảng hơn 700 kWh Nhiên liệu tiêu thụ chủ yếu là than được mua từ các mỏ thancủa địa phương (Khánh Hoà và Núi Hồng với giá năm 2008 là 115,000 đồng/Tấn),nguyên liệu đá vôi được mua với giá 55,000 đồng/Tấn Tổng nguyên liệu, nhiên liệu
tiêu thụ và sản phẩm của Công ty năm 2008 được trình bày trong Bảng 2.2.
Bảng 2.2: Tổng nguyên liệu, nhiên liệu tiêu thụ và sản phẩm năm 2008
Công ty Nhiệt Điện Cao Ngạn làm theo chế độ 3 ca, 4 kíp: Ca 1 làm việc từ 7hsáng đến 15h chiều, Ca 2 làm việc từ 15h chiều đến 11h đêm, Ca 3 làm việc từ 11hđêm đến 7h sáng hôm sau
Trang 153 Mô tả công nghệ các quá trình sản xuất
3.1 Mô tả công nghệ quá trình sản xuất
Than được vận chuyển về từ 2 mỏ than của địa phương là mỏ Khánh Hoà và NúiHồng được tích trữ trong kho than Sau đó than được hệ thống băng tải vận chuyểnđưa qua máy nghiền nghiền sơ qua và sau đó được chứa trong phễu than trước khi đưavào đốt lò qua các máy cấp than
Tro đáy của lò hơi được làm mát bằng các quạt làm mát tro và tro bay sau khi qua
bộ lọc bụi tĩnh điện được gom lại đưa về Phân xưởng vật liệu không nung để xử lýtiếp
Hơi có nhiệt độ và áp lực cao (tqn = 535oC, Pqn = 80÷90 at) từ lò hơi được dùng đểquay Tuabin với tốc độ vòng quay (n = 3000 v/p) được gắn đồng trục với máy phátđiện công suất 57,5 MW Hơi sau khi bành trướng qua Tuabin được ngưng tụ tại Bìnhngưng, sau đó được Bơm ngưng bơm vào lò hơi tiếp tục quá trình nhận nhiệt
Hệ thống nước tuần hoàn nhận nhiệt của bình ngưng là hệ thống kín và được giảinhiệt bởi tháp làm mát Nguồn nước được lấy từ sông Cầu qua Trạm tiền xử lý nước,tai đây nước được cung cấp bổ xung cho lò hơi, nước tuần hoàn và dùng cho sinh hoạt
3.2 Các hệ thống trong dây chuyền công nghệ sản xuất
3000v/p v/p
3000 v/p p
H¬i tho¸t Tuabin
N íc ng ng B¬m ng ng
S«ng cÇu B¬m
BÓ l¾ng B¬m
B×nh läc B¬m
Th¸p lµm m¸t Khãi ra khái lß h¬i
Bé läc bôi
Qu¹t khãi èng khãi
Lưới điện quốc gia
57,5MWx2;50Hz;10,5KV
Trang 16Sơ đồ vận chuyển đỏ vụi trong hệ thống được mụ tả theo trỡnh tự sau:
Hệ thống vận chuyển đỏ vụi trong Nhà mỏy được thiết kế dựa trờn lượng tiờu thụ
đỏ vụi của 02 tổ mỏy cú cụng suất 50 MW, bao gồm 02 đường vận hành song song độclập với nhau: một đường dựng trong vận hành, một đường dự phũng Cụng suất địnhmức của mỗi hệ thống là15 Tấn/giờ với phương thức vận hành 03 ca/ngày
Kho đỏ vụi cú sức chứa 2550 tấn cú thể đỏp ứng được lượng đỏ vụi tiờu thụ trongthời gian 10 ngày vận hành liờn tục và đầy tải của Nhà mỏy Tại kho đỏ vụi được trang
bị một cầu trục di động cú gầu xỳc với cụng suất nõng là 05 tấn, độ cao nõng là 9,5m,khẩu độ di chuyển là 19,5m sẽ chuyển đỏ vụi vào phễu rút Ngoài ra, cũn cú 02 mỏyxỳc lật để cung cấp đỏ vụi cho hệ thống nghiền đỏ
Từ kho đỏ vụi, đỏ vụi được vận chuyển theo 02 đường độc lập song song tương tựnhau theo thứ tự sau: Đỏ vụi được cầu trục rút xuống băng tải cấp đỏ, qua phễu rút cúvan kim đúng mở bằng tay với cụng suất 18 tấn/giờ Từ băng tải cấp đỏ, đỏ vụi đượcdưa vào gầu nõng vận thăng trước nghiền để vào mỏy nghiền Qua mỏy nghiền đỏ vụiđược nghiền thành đỏ vụi thành phẩm đạt yờu cầu kỹ thuật, qua 02 cấp vớt tải cấp 1 vàcấp 2 để đưa vào gầu nõng vận thăng sau nghiền đổ vào Silo chứa Dưới đỏy Silo làthiết bị điều tiết cấp đỏ vụi, để vận chuyển đỏ vụi sang bờn Lũ hơi, hệ thống khớ nộn
Đá vôi
tập kết
tại kho
Phễu rót
Băng tải điều tốc
Gầu nâng tr ớc máy nghiền
Máy nghiền
Vít tải cấp 1
Vít tải cấp 2
Gầu nâng sau nghiền
Si lô
chứa 110m 3
Thiết bị
điều tiết cấp đá vôi
Khí nén
Đ a sang lò Cầu trục
Máy gạt
Trang 17đưa vào thiết bị điều tiết để tạo áp lực đẩy đá vôi sang Silo chứa bên Lò hơi Các thông
số cơ bản của hệ thống đá vôi được trình bày trong Bảng 3.2.1-1
Công suất
Trong 1 giờ Trong 1 ngày Trong 1 năm
Bảng 3.2.1-2 Lượng tiêu thụ đá vôi của tổ máy
Ngoài ra, hệ thống phụ trợ trong hệ thống này còn bao gồm: nguồn điện động lực,điều khiển hệ thống, hệ thống thải bụi áp dụng phương pháp hút chân không, hệ thốngthông gió và điều hoà không khí, hệ thống cứu hoả, hệ thống chiếu sáng và thông tin
3.2.1.2 Hệ thống máy nghiền đá vôi:
Công ty Nhiệt Điện Cao Ngạn có hệ thống máy nghiền đá vôi kiểu nghiền rung 3ống Máy nghiền rung 3 ống dùng để nghiền đá vôi thô kích thước hạt tới 25mm thành
đá mịn đạt kích thước hạt từ ≤ 0,7 mm để cấp vào lò, nhằm khử khí lượng khí lưuhuỳnh sinh ra trong quá trình cháy của than đối với lò tầng sôi Máy nghiền rung 3 ốngđược lắp đặt tại sàn 4,9 m, tại nhà nghiền đá vôi Cấu tạo của máy nghiền đá vôi đượcthể hiện dưới hình vẽ sau:
Trang 18
Cấu tạo máy nghiền đá vôi
6 Trục dẫn động tạo biên độ rung
7 Đường dẫn đá ra sau khi nghiền
8 Tấm đỡ các ống nghiền
Trang 19Bảng thông số kỹ thuật máy nghiền rung 3 ống:
1 Đường kính trong của ống nghiền : 544 mm
4 Chiều dài trong của ống nghiền : 3470 mm
8 Thông số chính của động cơ dẫn động : P = 132 kW, n = 980 v/phút
Trang 20Mỗi ống bao gồm các thanh nghiền:
Máy rung cấp làm nhiệm vụ cấp đá vôi từ phễu chứa vào máy nghiền nhờ chuyển
động rung do một đầu rung điện từ tạo ra Công suất động cơ dẫn động hệ thống máy
nghiền rung là 132KW được nối với trục truyền của hệ thống nghiền qua các khớp nốicầu
Trang 21Cấu tạo của ống nghiền gồm các bộ phân chính sau:
3400 mm Khi máy nghiền lam việc, các thanh nghiền bị xóc theo biên độ rung Chínhchuyển động đó đã tạo ra động năng để các thanh nghiền đập nhỏ các hạt đá vôi nằmxen kẽ vào khoảng chống giữa chúng Trục truyền có tác dụng truyền chuyển động từđộng cơ đến trục rung chính của hệ thống tạo độ rung
Cấu tạo chung của hệ thống máy nghiền:
- Máy nghiền rung bao gồm 3 ống nghiền đặt song song với trục dẫn động trung tâm và cách đều nhau Các ống này được hàn với 4 tấm sườn và được nối chắc chắn Ở
2 đầu của mỗi ống được đóng kín bằng mặt bích bịt đầu cùng các đinh vít vào vỏ ốngTâm ống nghiền luôn luôn song song với mặt đất
- Bên trong các ống nghiền có một lớp lõi chống mài mòn được tạo bởi các tấmchống mài mònbằng vật liệu HARDOX 400 Các thanh nghiền có đường kính khácnhauđược nạp vào các ống nghiền từ khi chạy thử cũng như trong quá trình vận hànhmáy
Trang 22- Biên độ rung của máy nghiền được tạo ra bởi các bánh đà lệch tâm gá lắp trênthân trục dẫn động chính Khi quay trục lực ly tâm của bánh đà tạo ra biên độ rung chotoàn hệ thống Biên độ rung có thể điều chỉnh được bằng cách thêm hoặc bớt các bánh
đà
Nguyên lý làm việc của máy nghiền rung 3 ống:
- Toàn bộ máy nghiền kết cấu thành một khối rung, do một động cơ điện thực hiệnthông qua cấu trúc kết nối với trục truyền chuyển động kiểu khớp cầu
- Đá vôi có kích thước ≤ 25 mm được cấp đều đặn qua các đầu vào dẫn đến cácống nghiền và đi qua các ống đến cả 2 đầu ra, tai đây vật liệu được nghiền bởi cácthanh nghiền với đường kính khác nhau
- Chuyển động rung của các ống được truyền đến các thanh nghiền đơn lẻ
- Thanh nghiền đá vôi chiểm khoảng 75% dung tích ống
- Trong quá trình nghiền đá vôi thô được đảo lộn thường xuyên và trộn lẫn vớinhau do sự va đập giữa các thanh nghiền
- Đá thô chuyển động từ điểm cấp ở dưới các ống nghiền chuyển dịch sang 2 phíatheo chiều dọc ống
- Sau khi đạt được độ mịn từ ≤ 0,7 mm, đá mịn ra khỏi ống nghiền qua các điểm xả
ở đầu ống bằng các ống nối được gắn bằng mối hàn, sau đó được đưa tới các vít tải cấp
1, cấp 2, gầu nâng vận thăng sau nghiền và đưa về Silo chứa trung gian
3.2.2 Hệ thống cấp than
3.2.2.1 Các phương án cấp than cho Lò hơi
Công ty Nhiệt Điện Cao Ngạn có 4 Phương án có thể cấp than cho các Bunke của
Lò hơi:
a Phương án 1: Cấp thẳng than từ đường băng tải vào trong lò được thực hiện
phương án than từ trạm T4, qua đường băng tải C4A-B, qua đường băng tảiC3A-B, qua nhà nghiền than, qua đường băng tải C2A-B, qua đường C1A-B,rồi được cấp vào Bunke than của các lò Sơ đồ cấp than được thể hiện tronghình vẽ dưới đây:
Trang 23b Phương án 2: Cấp than từ băng tải ngoài nhà máy lên Bunke than các lò Nếu
lấy than từ mỏ cấp thẳng vào kho than khi đó than từ trạm T4qua đường băngtải C6, qua máy đánh đống và than được cấp thẳng vào trong kho Sơ đồ cấpthan được thể hiện trong hình vẽ dưới đây:
c Phương án 3: Cấp than từ kho than cấp vào phễu than theo hệ thống đường
băng tải Khi đó than sẽ đi từ kho qua đường băng tải C5A-B, qua đường băngtải C3A-B, qua máy nghiền than, qua đường băng tải C2A-B, qua đường C1A-
B, rồi được cấp vào Bunke than các lò Sơ đồ cấp than được thể hiện trong hình
vẽ dưới đây:
C3A-B
Nhµ nghiÒn than
Bunke than c¸c lß
Trang 24d Phương án 4: Cấp than đồng thời từ kho than và ngoài mỏ lên Bunke than các
lò Khi đó than sẽ đồng thời đi từ băng tải ngoài nhà máy qua trạm T4, quađường băng tải C4A-B, qua đường băng tải C3A-B, qua máy nghiền than, quađường băng tải C2A-B, qua đường C1A-B, rồi được cấp vào Bunke than các lò
Và đường kia được cấp từ kho than dự trữ qua đường băng tải C5A-B, quađường băng tải C3A-B, qua máy nghiền than, qua đường băng tải C2A-B, quađường C1A-B, rrồi được cấp vào Bunke than các lò theo yêu cầu mỗi nguồnthan cấp vàođược đi trên một tuyến băng tải nhất định là đường băng tải A hoặcđường băng tải B Sơ đồ cấp than được thể hiện trong hình vẽ dưới đây:
Bunke than c¸c lß
Kho than
Tr¹m
T 1
C5A-B
M¸y nghiÒn C2A-B
Trang 25Các thông số đo đạc của dây chuyền vận chuyển than (ngày đo 26/08/2009) được
3.2.2.2 Hệ thống máy nghiền than
Trong dây chuyền cấp than của Công ty Nhiệt Điện Cao Ngạn có hệ thống máynghiền than dùng để nghiền các hạt than đạt kích thước từ 0 8 (mm), để cấp cho lò.Máy nghiền than được lắp ở cốt 10,7 m tại nhà nghiền than
Bảng thông số kỹ thuật của máy nghiền than:
Thông số chính của động cơ dẫn động P = 160 kW; n = 1500 v/phút
Tốc độ quay của roto trục máy nghiền n = 810 v/phút
Vât liệu cấp vào máy nghiền Than Khánh hoà và Núi hồng trộn lẫn
Trang 26Các vách nghiền 1000 kg
Búa nghiền (đã lắp cả tay đập và đầu đập) 18 kg
Động cơ máy nghiền than:
Thông số chính N = 160 kW; n = 1500 v/phút
Xi lanh thuỷ lực ZD1 A-63/32; biên độ: 330 mm
Bộ phận thuỷ lực
HK 12-Z3Bình dầu 25lĐộng cơ bơm N = 1,5 kW; n = 1500 v/phút
2 ổ đỡ con lăn hình cầu 22230 CCK/W33-C3 + H3130
Cấu tạo máy nghiền than :
Trang 272 Má nghiền than bằng vật liệu Handox
- Vỏ máy là kết cấu được hàn chắc chắn, làm bằng vật liệu RSt 37-2 Các phần dễ
bị mòn được bảo vệ bằng các tấm chống mài mòn làm bằng vật liệu Handox
- Phần vỏ bao gồm phần dưới, phần dưới và 2 bộ phận đóng mở bằng bản lề ở 2bên Phần dưới có hàn các tấm được bố chí chìa ra hai bên để che các gối đỡ roto Phầngiữa có bố chí đường cấp than vào máy
- Phần giữa có lắp một vành làm kín để chống sự xâm nhập của bụi
- Các tấm làm kín dẹt được đặt giữa các mặt bích vỏ và tại các nắp đậy của khekiểm tra
Cấu tạo các vách nghiền:
Trang 28- Các vách nghiền được bố chí xung quanh roto và nằm trên các trục đỡ phân bố ở
2 phía bên của vỏ máy.
- Vách nghiền bao gồm các dầm và gờ nghiền làm bằng thép đúc chịu mài mònđược cố định vào vách bằng vít, và các tấm nghiền làm bằng vật liệu Handox có thểthay thế khi mòn
- Có thể điều chỉnh được cỡ hạt đầu ra bằng cách thay đổi khoảng cách giữa cácvách nghiền thông qua việc điều chỉnh vách nghiền lên xuống
- Để đảm bảo thay thế các bộ phận chống mài mòn, các vách nghiền được nối vớiphần giữa và phần dưới bằng ốc vít
- Vách nghiền được trang bị một hệ thống gia nhiệt điện Các bộ phận gia nhiệtđiện được lắp đặt trên giá đỡ vách nghiền và được cố định bằng vít đầu 6 cạnh Các bộphận gia nhiệt ddược bảo ôn và có lớp bảo vệ được vít cố định lên vách nghiền
- Roto gồm có trục các tay búa và các đầu búa Các đầu búa được lắp bằng chế độlỏng bằng các bu lông bắt vào trục giữa các đĩa
Nguyên lý làm việc của máy nghiền than:
- Than có kích thước ≤ 25 mm được cấp vào máy thông qua phễu cấp than (được
bố chí đối xứng trên toàn bộ chiều rộng của máy nghiền) khi gặp roto quay than sẽvăng vào các vách nghiền, qua đó than được nghiền tới cỡ hạt quy định
- Sau khi nghiền, than đạt kích thước ≤ 8 mm được cấp xuống đường băng tải cấpthan C2A-B, từ đó than được cấp lên Bunke than các lò
Thông số đo đạc động cơ máy nghiền than (ngày đo 26/08/2009) được trình bàytrong bảng dưới đây:
Động cơ máy nghiền than 103/106/110 391/392/392
Sau quá trình theo dõi, đo đạc các động cơ dẫn động của hệ thống vận chuyển than
và máy nghiền than, Nhóm kiểm toán có nhận xét sau:
- Thời gian vận hành không tải và non của các động cơ dẫn động dây chuyền vậnchuyển than là rất nhiều Nguyên nhân chính là do hệ thống cấp than lên băng tảikhông đều, lúc có lúc không
- Ngoài ra, sau khi đã cung cấp đủ khối lượng than vào Bunke các lò, dây chuyền vẫnhoạt động nhằm dành thời gian cho người công nhân vận hành chọc than trên băng tảinhằm tránh tắc than tại các điểm trên băng tải Công ty cần có biện pháp cải thiện tìnhhình này
Trang 29- Động cơ dẫn động của hệ thống máy nghiền than hoạt động liên tục trong suốt quatrình hệ thống vận chuyển than hoạt động Điều này gây lãng phí năng lượng khi hầuhết thời gian là động cơ hoạt động non tải bởi hệ thống hoạt động trong điều kiện hạtthan có kích thước nhỏ
3.2.3 Hệ thống tiếp nhận và gia nhiệt dầu ngoài lò
Hệ thống tiếp nhận dầu của Công ty Nhiệt Điện Cao Ngạn được sử dụng để đưa
dầu từ nguồn ngoài (như xe téc chở dầu) vào hệ thống cung cấp dầu đốt lò của Nhàmáy Nhiệm vụ của hệ thống là nhận dầu và gia nhiệt cho dầu để vận chuyển tới 2 bể
dự trữ dầu 300 m3 Từ 2 bể 300 m3 dầu cung cấp vào đến đầu vòi đốt trong lò Nếutrong lò không có nhu cầu sử dụng, thì dầu tiếp tục hồi trở về bể 300 m3 và chu trìnhluân chuyển dầu vào lò lại tiếp tục, nhằm mục đích cung cấp dầu đốt cho lò vào bất kỳthời điểm nào
Sơ đồ hệ thống tiếp nhận dầu và vận chuyển dầu từ bể 20 m3 vào 2 bể 300 m3
được thể hiện hình vẽ dưới đây:
Hơi để gia nhiệt cho dầu lấy từ ống góp hơi tự dùng có các thông số chính sau:
- Đường ống dẫn hơi chính có đường kính Ф133x4 mm
- Đường ống hơi gia nhiệt cho bể dầu ngầm Ф38x2.5 mm
- Áp suất: 0,75 ÷ 1,2 Mpa
- Nhiệt độ: 170 ÷ 190oC
Dầu FO được gia nhiệt cấp 1 từ nhiệt độ môi trường đến 40oC, gia nhiệt cấp 2 đến
55oC và qua Bộ trao đổi nhiệt đạt nhiệt độ 110oC trước khi được cấp cho lò hơi
Qua thời gian theo dõi quá trình vận hành, Nhóm kiểm toán có nhận xét sau:
- Năng lực gia nhiệt cho dầu FO đốt lò của hệ thống là hoàn toàn có đủ khả năngcung cấp cho 2 tổ lò máy
- Việc bố chí đường dầu hồi trở lại bể dự trữ 300 m3 khi Lò hơi không có nhu cầutiêu thụ tạo sự chủ động trong vận hành khi Lò hơi cần đốt kèm dầu bất cứ thờigian nào Tuy nhiên, Công ty cần lưu ý đến việc bảo ôn, sửa shữa các điển rò rỉtránh gây lãng phí năng lượng vô ích trên đường dầu cũng như đường hơi tựdùng cho gia nhiệt dầu
- Tiêu hao dầu FO cho đốt kèm của Lò hơi có thể theo dõi qua đo mức trong bểdầu Tuy nhiên, Công ty nên lắp đặt hệ thống đo đạc bằng công tơ cơ
BÓ dÇu 300m3
Trang 30hệ thống tiền xử lý nước bao gồm: Bể lắng, Hệ thống cấp hoá chất, Bể chứa nước đãlắng, Bình lọc, Bể chứa nước đã lọc…Sơ đồ đường đi của hệ thống tiền xử lý nướcđược thể hiện như sau:
Hệ thống định lượng Tháp làm mát
Bơm nước thô Bể lắng Bể chứa nước đã lắng Bơm nước đã lắng Bình lọc
Bể chứa nước đã lọc Bơm nước cấp Hệ thống khử khoáng Sản xuất
Bơm nước sinh hoạt Hệ thống nước sinh hoạt
Nước thô chảy vào bể lắng từ trạm bơm nước bờ sông Cầu được cung cấp địnhlượng các hoá chất PAC/PAM/NaOH, các điểm cấp nằm trên đường ống nước vào bểlắng, NaOH dùng với mục đích điều chỉnh giá trị PH của nước trong khoảng quy định
Hệ thống có 2 bể lắng với công suất thiết kế 430 tấn/giờ (1 làm việc, 1 dự phòng),nước ra từ bể lắng tự chảy về bể chứa nước đã lắng (V = 300 m3) và về tháp làm mát.Bùn xả từ bể lắng chảy vào bể chứa bùn và được bơm đi xử lý tại hệ thống xử lý nướcthải Đặc tính kỹ thuật của các thiết bị hệ thống tiền xử lý nước được trình bày trongbảng dưới đây:
4 Binh lọc cơ học 45.0 m3/h, 2600 2 Than antraxit và cát
7 Bơm nước đã lắng 45.0 m3/h, P=245 KPa 2 5.5 kW
8 Bơm nước đi khử
10 Bơm định lợng PAC 150 l/h, P=0.8 Mpa 2 0.37 kW
11 Bơm định lượng PAM 150 l/h, P=0.8 Mpa 2 0.37 kW
12 Bơm trung chuyển
Nước sau khi ra khỏi hệ thống xử lý có chất lượng được thể hiện dưới bảng sau:
phân tích
Đơn vị đo
Tiêu chuẩn
Chu kỳ phân tích (h)