1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại công ty TNHH một thành viện điện cơ, hóa chất 15 bộ quốc phòng

132 72 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài “ Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THÀNH CÔNG

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan không sao chép đạo văn, các thông tin tham khảo trong luận văn trích dẫn và chỉ rõ nguồn gốc, tác giả

Người cam đoan

Nguyễn Ngọc Diễm

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài “ Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại Công ty TNHH MTV Điện cơ, Hóa chất 15 – Bộ Quốc Phòng”, tôi đã nhân được sự giúp đỡ và chỉ bảo nhiệt tình của các thầy cô giáo trường Đại học kinh tế & Quản trị kinh doanh Thái Nguyên Nghiên cứu khoa học cũng được hoàn thành dựa trên sự tham khảo, học tập kinh nghiệm từ các kết quả nghiên cứu liên quan, các sách, báo chuyên ngành của nhiều tác giả ở các trường Đại học, các tổ chức nghiên cứu, tổ chức chính trị

Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học trường Đại học kinh tế & Quản trị kinh doanh Thái Nguyên, các thầy giáo, cô giáo đã tham gia quản lý, giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đặc biệt tới thầy giáo Nguyễn Thành Công, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ về kiến thức, tài liệu và phương pháp để tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này

Tuy có nhiều cố gắng, nhưng trong đề tài nghiên cứu khoa học này không tránh khỏi những thiếu sót, những mặt hạn chế Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp và sự chỉ dẫn của các thầy cô giáo và bạn bè, đồng nghiệp đề đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC SƠ ĐỒ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học và những đóng góp của đề tài 4

5 Kết cấu của luận văn 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC QUỐC PHÒNG TRONG QUÂN ĐỘI 5

1.1 Cơ sở lý luận về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức 5

1.1.1 Khái niệm, vị trí, chức năng của cán bộ, công chức 5

1.1.2 Phân loại cán bộ, công chức quốc phòng trong quân đội 6

1.1.3 Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức quốc phòng trong quân đội 10

1.1.4 Nội dung nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức quốc phòng trong quân đội 10

1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức 17

1.2 Cơ sở thực tiễn trong công tác nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức 20

1.2.1.Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại Công ty TNHH MTV Cơ điện và Vật liệu nổ 31- Bộ quốc phòng 20

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

1.2.2 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại Công ty

TNHH MTV Hóa chất 21- Bộ quốc phòng 22

1.2.3 Bài học kinh nghiệm đối với công tác nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại Công ty TNHH một thành viên Điện cơ - Hóa chất 15 23

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Các câu hỏi nghiên cứu 25

2.2 Phương pháp nghiên cứu 25

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 25

2.2.2 Phương pháp tổng hợp thông tin 29

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 29

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 30

2.3.1 Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại Công ty TNHH một thành viên Điện cơ - Hóa chất 15 30

2.3.3 Công tác nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại Công ty TNHH một thành viên Điện cơ - Hóa chất 15 38

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI CÔNG TY TNHH MTV CƠ ĐIỆN – HÓA CHẤT 15 40

3.1 Khái quát về Công ty TNHH MTV Điện cơ hóa chất 15 40

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 40

3.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty 41

3.1.3 Hình thức kinh doanh và ngành nghề kinh doanh của công ty 46

3.1.4 Sơ lược về tình hình SXKD của Công ty 47

3.2 Thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức tại Công ty TNHH MTV Điện cơ - Hóa chất 15 50

3.2.1 Đánh giá thể lực đội ngũ cán bộ, công chức tại Công ty TNHH MTV Điện cơ hóa chất 15 51

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

3.2.2 Đánh giá trí lực đội ngũ cán bộ, công chức tại Công ty TNHH MTV Điện

cơ - Hóa chất 15 54

3.2.3 Đánh giá tâm lực đội ngũ cán bộ, công chức tại Công ty TNHH MTV Điện cơ - Hóa chất 15 56

3.2.4.Thực trạng về thái độ, hành vi, trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức tại Công ty TNHH MTV Điện cơ - Hóa chất 15 57

3.2.5 Thực trạng về kết quả thực hiện công việc của đội ngũ cán bộ, công chức tại Công ty TNHH MTV Điện cơ - Hóa chất 15 59

3.3.Thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại Công ty TNHH MTV Điện cơ, Hóa chất 15 - Bộ Quốc Phòng 60

3.3.1 Xây dựng quy hoạch tổng thể dài hạn, nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác tuyển dụng đội ngũ cán bộ, công chức 60

3.3.2 Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức 68

3.3.3 Công tác sử dụng, phân tích công việc 72

3.3.4 Chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng 75

3.3.5 Kiểm tra, giám sát, kỷ luật 86

3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại Công ty TNHH MTV Điện cơ - Hóa chất 15 87

3.4.1 Yếu tố khách quan 87

3.4.2 Yếu tố chủ quan 89

3.5 Đánh giá chung chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại Công ty TNHH MTV Điện cơ - Hóa chất 15 90

3.5.1 Những kết quả đạt được 90

3.5.2 Những tồn tại 93

3.5.3 Nguyên nhân của những mặt còn tồn tại 98

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN

BỘ CÔNG CHỨCTẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN CƠ HÓA CHẤT 15

100

4.1 Quan điểm, định hướng, mục tiêu nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại Công ty TNHH một thành viên Điện cơ - Hóa chất 15 đến năm 2025 100

4.1.1 Quan điểm 100

4.1.2 Mục tiêu 102

4.2 Giải phápnâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại Công ty TNHH một thành viên Điện cơ - Hóa chất 15 102

4.2.1 Nâng cao chất lượng hoạt động tuyển dụng 102

4.2.2 Nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn 106

4.2.3 Nâng cao chất lượng hoạt động sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức 107

4.2.4 Nâng cao hiệu quả các chính sách lương, thưởng, phúc lợi 108

4.2.5 Xây dựng Văn hóa doanh nghiệp tại Công ty 109

4.3 Một số đề xuất, kiến nghị 110

4.3.1 Đối với nhà nước 110

4.3.2 Đối với Tổng cụ Công nghiệp quốc phòng - Bộ quốc phòng 111

KẾT LUẬN 113

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

PHỤ LỤC 111

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

7 SXKD Sản xuất kinh doanh

8 QNCN Quân nhân chuyên nghiệp

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Thang đo Likert 29Bảng 3.1: Kết quả SXKD của Công ty TNHH MTV Điện cơ - hóa chất 15 giai đoạn 2016-2018 47Bảng 3.2 Một số chỉ tiêu tài chính của công ty giai đoạn 2016-2018 49Bảng 3.3: Cơ cấu cán bộ, công chức theo chức năng tại Công ty TNHH MTV Điện cơ - Hóa chất 15 giai đoạn 2016-2018 51Bảng 3.4: Cơ cấu cán bộ, công chức theo giới tính và đội tuổi của CBCC tại Công ty TNHH MTV Điện cơ - Hóa chất 15 giai đoạn 2016 – 2018 52Bảng 3.5: Tình hình sức khỏe của đội ngũ cán bộ, công chức tại Công ty TNHH MTV Điện cơ - Hóa chất 15 giai đoạn 2016 – 2018 53Bảng 3.6: Trình độ chuyên môn và kỹ năng cần thiết của đội ngũ cán bộ, công chức tại Công ty TNHH MTV Điện cơ - Hóa chất 15 55giai đoạn 2016 – 2018 55Bảng 3.7: Trình độ lý luận chính trị của đội ngũ cán bộ, công chức tại Công ty TNHH MTV Điện cơ - Hóa chất 15 giai đoạn 2016 – 2018 56Bảng 3.8: Kết quả đánh giá thực hiện công việc của đội ngũ cán bộ, công chức tại Công ty TNHH MTV Điện cơ - Hóa chất 15 giai đoạn 2016 – 2018 59Bảng 3.9: Đánh giá về công tác hoạch định đội ngũ cán bộ, công chức tại Công

ty TNHH MTV Điện cơ - Hóa chất 15 64Bảng 3.10: Đánh giá về công tác tuyển dụng đội ngũ CBCC tại Công ty TNHH MTV Điện cơ - Hóa chất 15 66Bảng 3.11: Cơ cấu CBCC được cử đi đào tạo và kinh phí đào tạo tại Công ty TNHH MTV Điện cơ - Hóa chất 15 giai đoạn 2016-2018 69Bảng 3.12: Trách nhiệm công tác của đội ngũ CBCC sau đào tạo tại Công ty TNHH MTV Điện cơ - Hóa chất 15 giai đoạn 2016-2018 70

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Bảng 3.13: Đánh giá về công tác đào tạo và phát triển đội ngũ CBCCtại Công

ty TNHH MTV Điện cơ - Hóa chất 15 70Bảng 3.14: Đánh giá về công tác phân tích công việc của đội ngũ CBCCtại Công ty TNHH MTV Điện cơ - Hóa chất 15 74Bảng 3.15: Thu nhập bình quân của cán bộ, công nhân viên tại Công ty TNHH MTV Điện cơ - Hóa chất 15 giai đoạn 2016-2018 76Bảng 3.16: Đánh giá về công tác tiền lương và đãi ngộđối với đội ngũ CBCCtại Công ty TNHH MTV Điện cơ - Hóa chất 15 77Bảng 4.1: Mẫu trắc nghiệm kỹ năng công việc cho nhân viên văn phòng Công

ty TNHH MTV Điện cơ - Hóa chất 15 105

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 43

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa là phát triển đất nước ta thành nước công nghiệp, có cơ sở vật chất, kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất và tinh thần nâng cao, quốc phòng an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh

Các doanh nghiệp Quân đội – lực lượng chủ yếu trong thực hiện nhiệm

vụ sản xuất, xây dựng kinh tế của quân đội đã không ngừng đổi mới phát triển, hội nhập, năng cao hiệu quả kinh doanh gắn với thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, chú trọng phối hợp chặt chẽ với các ban, bộ, ngành Trung ương, các địa phương trong chỉ đạo xây dựng khu vực phòng thủ, quy hoạch tổng thể thế bố trí quốc phòng kết hợp với phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn cả nước, nhất là trên các hướng chiến lược, các địa bàn trọng yếu, bảo đảm vững chắc theo hướng vững về chính trị, giàu về kinh tế, mạnh về quốc phòng, an ninh

Phấn đấu đến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Đội ngũ cán bộ, công chức có vị trí rất quan trọng trong

tổ chức, hoạt động của các cơ quan hành chính, lực lượng vũ trang có vai trò quyết định đến sự phát triển của đất nước Cán bộ, công chức là người trực tiếp tham gia vào quá trình xây dựng và thực thi luật pháp, quản lý mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội; tham mưu, hoạch định, tổ chức thực hiện và thanh tra, kiểm tra việc thực thi các đường lối, chính sách

Được thành lập từ năm 1965, Nhà máy Z115 – Bộ Quốc phòng hay còn gọi là Công ty TNHH một thành viên Điện cơ, Hóa chất 15 là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc BPQ, với chức năng nhiệm vụ chính là sản xuất các mặt hàng Quốc phòng cung cấp cho các đơn vị trong Quân đội huấn luyện

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

và sẵn sàng chiến đấu, sản xuất các loại thuốc nổ công nghiệp phục vụ cho các hoạt động khai thác của nền kinh tế quốc dân Tuy nhiên, công tác nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại Công ty TNHH một thành viên Điện

cơ, Hóa chất 15 chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu thực tế, vị trí việc làm chưa được xác định cụ thể, còn cán bộ, công chức trình độ chuyên môn còn yếu, không nắm được thẩm quyền, nhiệm vụ của bản thân, tinh thần thái độ trong thực thi nhiệm vụ không cao, chưa hiểu hết chức năng của các bộ phận trong Công ty Điều đó dẫn đến chất lượng giải quyết các công việc của một số

bộ phận cán bộ, công chức chưa tốt, chưa tương xứng với tiềm năng và yêu cầu phát triển của Công ty Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên có cả chủ quan và khách quan, về khách quan là do cơ chế, các quy định của nhà nước có phần chưa thúc đẩy, động viên cán bộ, đảng viên, công chức, người lao động nỗ lực,

có động lực thực sự vươn lên trong công việc như: chế độ đãi ngộ, chính sách quy hoạch và sử dụng cán bộ, công tác đánh giá phân loại cán bộ, sự rõ ràng về

vị trí công việc giữa các chức danh… Về chủ quan, Công ty TNHH một thành viên Điện cơ, Hóa chất 15 đã thực hiện các giải pháp để điều hành, quản lý hoạt động của đội ngũ cán bộ, công chức nhưng hiệu quả thực hiện chưa cao, chưa có sự gắn kết chặt chẽ, sâu chuỗi thành hệ thống; một số bộ phận cán bộ, công chức chưa có tinh thần, trách nhiệm, thiếu ý chí phấn đấu, đùn đẩy công việc lẫn nhau, ngại va chạm…

Do đó nghiên cứu đề tài "Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công

chức tại Công ty TNHH MTV Điện cơ, Hóa chất 15 - Bộ Quốc Phòng" có ý

nghĩa và lý luận thực tiễn

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại Công ty TNHH MTV Điện cơ, Hóa chất 15 - Bộ Quốc Phòng Từ đó đánh giá những kết

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

quả đã đạt được, những hạn chế, phân tích nguyên nhân của những hạn chế đối với chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của cơ quan và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của công ty Z115

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của Công ty TNHH một thành viên Điện cơ, Hóa chất 15 trong giai đoạn tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là lý luận và thực tiễn về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại tại Công ty TNHH một thành viên Điện cơ, Hóa chất

15

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: luận văn tập trung vào đánh giá công tác nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của Công ty TNHH một thành viên Điện cơ, Hóa chất 15 với các nội dung như: công tác hoạch định, phân tích công việc, tuyển dụng cán bộ, đào tạo và phát triển, tiền lương và chế độ đãi ngộ, quan hệ lao động…

- Phạm vi về thời gian: Đề tài thu thập số liệu thứ cấp từ năm 2016 -

2018, số liệu sơ cấp được thu thập vào tháng 5/2019

- Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH một thành viên Điện cơ, Hóa chất15

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

4 Ý nghĩa khoa học và những đóng góp của đề tài

Về lý luận: Luận văn đã hệ thống hoá các vấn đề lý luận và thực tiễn về

nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại Công ty TNHH một thành viên Điện cơ, Hóa chất 15

Về thực tiễn: Công tác nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức

của công ty TNHH một thành viên Điện cơ, Hóa chất15 vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế; cán bộ, nhân viên công ty đánh giá chưa cao về công tác này.Qua quá trình tìm hiểu và phân tích thực tế, luận văn đã đánh giá được thực trạng cũng như nhân tố ảnh hưởng của công tác nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ và đề xuất giải pháp phù hợp cho công ty

Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống, những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng CBCC tại Công ty TNHH một thành viên Điện

cơ, Hóa chất15, có ý nghĩa thiết thực cho quá trình nâng cao chất lượng CBCC tại Công ty TNHH một thành viên Điện cơ, Hóa chất15 và đối với các Công ty

có điều kiện tương tự

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và các phụ lục, tài liệu tham khảo luận văn được kết cấu thành bốn chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức quốc phòng trong quân đội

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại Công ty TNHH một thành viên Điện cơ, Hóa chất15

Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại Công ty TNHH một thành viên Điện cơ, Hóa chất 15

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC QUỐC PHÒNG TRONG QUÂN ĐỘI 1.1 Cơ sở lý luận về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức

1.1.1 Khái niệm, vị trí, chức năng của cán bộ, công chức

Trong Quân đội, sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp là cán bộ của ĐCS

VN và NN CHXHCN VN, hoạt động trong lĩnh vực quân sự

-Khái niêm, vị trí, chức năng của sĩ quan

Tại Điều 1 Chương 1 Luật sĩ quan quy định: “Sĩ quan Quân đội nhân dân

Việt Nam (sau đây gọi là sĩ quan) là cán bộ của Đảng cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực quân

sự, được Nhà nước phong quân hàm cấp Uý, cấp Tá, cấp Tướng”

Tại Điều 2 Chương 1 của Luật này: “Sĩ quan là lực lượng nòng cốt của quân đội và là thành phần chủ yếu trong đội ngũ cán bộ quân đội, đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lý hoặc trực tiếp thực hiện một số nhiệm

vụ khác, bảo đảm cho quân đội sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành mọi nhiệm

vụ được giao”

- Khái niệm, vị trí, chức năng của quân nhân chuyên nghiệp

Tại Khoản 1 Điều 2 Chương 1 của Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng quy định: “Quân nhân chuyên nghiệp là công dân Việt Nam có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ phục vụ trong Quân đội nhân dân, được tuyển chọn, tuyển dụng theo chức danh và được phong quân hàm quân nhân chuyên nghiệp”

Tại Điều 3 Chương 1 của Luật này quy định về vị chí chức năng của quân nhân chuyên nghiệp: “Quân nhân chuyên nghiệp là lực lượng nòng cốt của đội ngũ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ bảo đảm cho công tác lãnh đạo, chỉ huy, quản lý; thực hiện nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phục vụ

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

chiến đấu và các nhiệm vụ khác của quân đội”

- Khái niệm, vị trí, chức năng công chức trong quân đội

Khoản 2 Điều 4 Luật cán bộ, công chức quy định: “Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của ĐCS VN, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập, trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”

Công chức quốc phòng là đối tượng thuộc diện Cán bộ quản lý “Cán bộ quản lý là thành phần chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ thuộc biên chế của Quân đội nhân dân, được bố trí theo chức danh nghề nghiệp; thực hiện nhiệm vụ tại các cơ quan, cơ sở nghiên cứu, giáo dục đào tạo, văn hóa, đơn vị quân y và các đơn vị sự nghiệp khác thuộc Bộ Quốc phòng” (Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015)

1.1.2 Phân loại cán bộ, công chức quốc phòng trong quân đội

1.1.2.1 Phân loại cán bộ là sĩ quan

-Theo ngạch

Sĩ quan chia làm 02 ngạch: Sĩ quan tại ngũ và sĩ quan dự bị

Sĩ quan tại ngũ là ngạch gồm những sĩ quan thuộc lực lượng thường trực đang công tác trong quân đội hoặc đang được biệt phái

Định nghĩa sĩ quan dự bị được quy định tại Điều 2 Nghị định 26/2002/NĐ-CP về sĩ quan dự bị Quân đội nhân dân Việt Nam, theo đó:

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

“Sĩ quan dự bị là sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam phục vụ ở ngạch

dự bị, gồm sĩ quan dự bị hạng 1, sĩ quan dự bị hạng 2 theo hạn tuổi:

Cấp Uý: tại ngũ 44, dự bị hạng một 46, dự bị hạng hai 48;

Thiếu tá: tại ngũ 46, dự bị hạng một 49, dự bị hạng hai 52;

Trung tá: tại ngũ 49, dự bị hạng một 52, dự bị hạng hai 55;

Thượng tá: tại ngũ 52, dự bị hạng một 55, dự bị hạng hai 58;

Đại tá: tại ngũ 55, dự bị hạng một 58, dự bị hạng hai 60;

Cấp Tướng: tại ngũ 60, dự bị hạng một 63, dự bị hạng hai 65

2 Sĩ quan dự bị được đăng ký, quản lý, huấn luyện, sắp xếp trong đơn

vi dự bi động viên, sẵn sàng huy động vào phục vụ tại ngũ, tăng cường cho lực lượng thường trực khi có nhu cầu” (Nghị định 26/2002)

- Theo nhóm ngành

Sĩ quan gồm các nhóm ngành sau đây:

“1 Sĩ quan chỉ huy, tham mưu là sĩ quan đảm nhiệm công tác tác chiến, huấn luyện và xây dựng lực lượng về quân sự

2 Sĩ quan chính trị là sĩ quan đảm nhiệm công tác đảng, công tác chính trị

3 Sĩ quan hậu cần là sĩ quan đảm nhiệm công tác bảo đảm về vật chất cho sinh hoạt, huấn luyện và tác chiến của quân đội

4 Sĩ quan kỹ thuật là sĩ quan đảm nhiệm công tác bảo đảm về kỹ thuật

vũ khí, trang thiết bị

5 Sĩ quan chuyên môn khác là sĩ quan ðảm nhiệm công tác trong các ngành không thuộc các nhóm ngành sĩ quan ở trên” (Luật Sĩ quan Quân ðội

nhân dân Việt Nam 1999)

1.1.2.2 Phân loại cán bộ là quân nhân chuyên nghiệp

Theo ngạch

Quân nhân chuyên nghiệp được chia làm 02 ngạch: Quân nhân

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

chuyên nghiệp phục vụ tại ngũ và Quân nhân chuyên nghiệp phục vụ trong ngạch dự bị

- Quân nhân chuyên nghiệp phục vụ tại ngũ

Theo điều 16 Mục 2 của Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, quy định về cấp bậc quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp tại ngũ như sau :

“1 Cấp bậc quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp được xác định tương ứng với trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và mức lương, gồm có:

a) Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp;

b) Trung tá quân nhân chuyên nghiệp;

c) Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp;

d) Đại úy quân nhân chuyên nghiệp;

đ) Thượng úy quân nhân chuyên nghiệp;

e) Trung úy quân nhân chuyên nghiệp;

g) Thiếu úy quân nhân chuyên nghiệp

2 Bậc quân hàm cao nhất của quân nhân chuyên nghiệp:

a) Loại cao cấp là Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp;

b) Loại trung cấp là Trung tá quân nhân chuyên nghiệp;

c) Loại sơ cấp là Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp

3 Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cấp bậc quân hàm quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương của từng loại” (Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015)

Theo Điều 17 của mục này quy định về thời hạn và hạn tuổi phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp

“1 Thời hạn phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp trong thời bình như sau:

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

a) Phục vụ có thời hạn ít nhất là 06 năm kể từ ngày quyết định chuyển thành quân nhân chuyên nghiệp;

b) Phục vụ cho đến hết hạn tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều này

2 Hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất của quân nhân chuyên nghiệp theo cấp bậc quân hàm:

a) Cấp úy quân nhân chuyên nghiệp: Nam 52 tuổi, nữ 52 tuổi;

b) Thiếu tá, Trung tá quân nhân chuyên nghiệp: Nam 54 tuổi, nữ 54 tuổi; c) Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp: Nam 56 tuổi, nữ 55 tuổi

3 Quân nhân chuyên nghiệp có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ cao, có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ và tự nguyện, nếu quân đội có nhu cầu thì được xem xét kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ không quá 05 năm

4 Chiến đấu viên thực hiện nhiệm vụ khi đủ 40 tuổi thì được ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng và được bố trí đảm nhiệm chức danh khác phù hợp với yêu cầu của quân đội hoặc được chuyển ngành Trường hợp quân đội không thể tiếp tục

bố trí sử dụng và không thể chuyển ngành được nếu có đủ 20 năm đóng bảo hiểm

xã hội, trong đó có đủ 15 năm là chiến đấu viên thì được nghỉ hưu

Danh mục chức danh chiến đấu viên do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.” (Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015)

- Quân nhân chuyên nghiệp phục vụ ngạch dự bị

Tại Mục IV Điều 23 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng quy định;

“Hạn tuổi cao nhất phục vụ trong ngạch dự bị của quân nhân chuyên nghiệp:

1 Cấp úy quân nhân chuyên nghiệp: 54 tuổi

2 Thiếu tá, Trung tá quân nhân chuyên nghiệp: 56 tuổi

3 Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp: 58 tuổi” (Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015)

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

1.1.2.3 Phân loại công chức quốc phòng

Công chức quốc phòng thường là nhân viên hoặc thợ kĩ thuật đầu ngành

1.1.3 Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức quốc phòng trong quân đội

1.1.3.1 Khái niệm

“Có nhiều cách tiếp cận khác nhau, theo đó có nhận thức không giống nhau về chất lượng cán bộ, công chức Quy định hiện hành có sự phân biệt tương đối giữa cán bộ với công chức, theo đó tiêu chí đánh giá chất lượng cán

bộ không hoàn toàn đồng nhất với tiêu chí đánh giá chất lượng công chức Do vậy bàn tới chất lượng cán bộ, công chức thực chất là bàn đến chất lượng của cán bộ và chất lượng của công chức”.(TS Tạ Ngọc Hải, 2016)

Chất lượng của đội ngũ CBCC trong quân đội được tạo nên bởi nhiều nhân tố, bao gồm số lượng, cơ cấu, cấu trúc bộ máy, cơ chế tổ chức, điều hành, phương thức quản lý và lãnh đạo Chất lượng của đội ngũ được xây dựngtừ chất lượng của mỗi người CBCC

Chất lượng của đội ngũ CBCC trước hết được biểu hiện ở bản lĩnh chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, ở trình độ được đào tạo về chuyên môn, kiến thức văn hóa và giao tiếp, thể hiện ở kinh nghiệm và năng lực lãnh đạo, quản

lý, tổ chức, điều hành bộ máy và năng lực tổ chức thực hiện, đồng thời được biểu hiện ở hiệu quả công tác lãnh đạo, quản lý, ở uy tín của họ trước tập thể

và nhân dân

Theo quan điển của tác giả: Chất lượng cán bộ, công chức trong lĩnh vực quốc phòng quân đội và chất lượng Cán bộ, công chức trong các lĩnh vực khác không có sự khác nhau, bởi họ là những người đảm bảo thực thi công vụ của nhà nước, quản lý nhà nước, chỉ khác nhau ở chỗ họ thực thi những nhiệm vụ không giống nhau

1.1.4 Nội dung nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức quốc phòng trong quân đội

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

1.1.4.1 Xây dựng quy hoạch tổng thể dài hạn, nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác tuyển dụng đội ngũ cán bộ, công chức

* Công tác quy hoạch

“Quy hoạch đội ngũ CBCC là nội dung trọng yếu của công tác tổ chức,

là quá trình thực hiện đồng bộ các chủ trương, biện pháp để tạo nguồn và xây dựng đội ngũ CBCC trên cơ sở dự báo nhu cầu CBCC nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị, công việc được giao Nói đến quy hoạch không chỉ nói tới việc lập kế hoạch chung mà phải xác định rõ yêu câu, căn cứ, phạm vi, nội dung, phương pháp tiến hành quy hoạch” (Nguyễn Kim Diện, 2007)

“Đây là quá trình đồn bộ, mang tính khoa học Dựa trên những yêu cầu mang tính thực tiễn của mỗi cơ quan đơn vị, dựa trên các nguồn lực sẵn có và những dự báo trong tương lai về đội ngũ cán bộ, công chức mà chính ở cơ quan, đơn vị đó phải đề ra những định hướng tổng thể và chi tiết về việc tuyển dụng, sắp xếp bố trí hay đào tạo bồi dưỡng nhân sự hợp lý và khoa học, phải đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ, kế hoạch Thời gian quy hoạch bao lâu dựa vào nhiệm

vụ và kế hoạch để thể hiện tính linh hoạt, ứng phó kịp thời với những thay đổi

có thể xảy ra

Quy hoạch tạo nguồn CBCC ở mỗi cấp, ngành luôn được chú trọng nhất, bởi đây đội ngũ nòng cốt trong việc đảm bảo định hướng đúng tương lai của cơ quan đơn vị, đảm bảo tính hệ thống xuyên suốt của cả một bộ máy hoạt động ở một lịch vực

Việc quy hoạch phải có định hướng, với cán bộ sỹ quan quân đội là cán

bộ lãnh đạo cấp cao, chỉ huy, quản lý phải coi trọng phẩm chất, kinh nghiệm, năng lực lãnh đạo, quản lý Chú ý phát hiện và mạnh dạn đề bạt những cán bộ

sỹ quan có đức độ, tài năng Việc quy hoạch phải theo quy định thường xuyên

ra soát, bổng sung, điều chỉnh kịp thời, đảm bảo chức danh có nhiều nguồn, luôn có 1/3 là cán bộ sỹ quan trẻ Thực hiện luân chuyển cán bộ sỹ quan để rèn

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

luyện, thử thách Với cán bộ làm công tác quản lý và công chức quốc phòng phụ trách nhiệm vụ chuyên môn cũng vậy.” ( Trung tướng Nguyễn Văn Động, 2012)

Việc quy hoạch phải đảm bảo yêu cầu thực tế của đơn vị, có đội ngũ kế cận phải phù hợp, có tài, có đức, năng động và không ngại thử thách bản thân

để bố trí đúng người đúng việc, phải có nội dung trình tự và tiêu chí rõ ràng Người tìm việc, việc tìm người lúc này khi gặp được nhau, người tuyển dụng

sẽ dễ dàng chọn lọc được ứng viên phù hợp nhất cho vị trí trống” (Phạm Thị

Út Hạnh, 2016)

1.1.4.2 Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức

“Đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC có ý nghĩa quan trọng, quyết định đến việc xây dựng đội ngũ CBCC chuyên nghiệp, hiện đại, có phẩm chất tốt và năng lực thực thi công vụ Xã hội càng phát triển bao nhiêu thì càng đòi hỏi cao hơn về khả năng quản lý, năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu của thực tiễn Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng được hướng trọng tâm vào các tiêu chí sau: Giả sử rằng, nếu không có công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức, thì hậu quả sẽ làm cho cả một bộ máy, hệ thống rơi vào tình trạng lỗi thời lạc hậu, hoạt động không linh hoạt, không bắt kịp với xu hướng của thời đại Bởi vậy công tác đào tạo bồi dưỡng cho CBCC luôn cần được các cấp quan tâm, và chỉ đạo sát sao Các nội dung trong công tác đào tạo bồi dưỡng bao

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

+ Kỹ năng lãnh đạo, quản lý.”

Mục đích của việc đào tạo, bồi dưỡng là nhằm mục tiêu hướng tới các mục tiêu của doanh nghiệp, cụ thể: Phục vụ trực tiếp công tác quy hoạch đội ngũ CBCC; việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBCC không những cho hiện tại

mà còn tạo nguồn cán bộ cho tương lai và phải đáp ứng yêu cầu Mặt khác, đào tạo hướng tới mục tiêu đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định đối với các chức vụ khác nhau Công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức mang tầm quan trong rất lớn, nó ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả của việc thực hiện công việc hiện tại và tương lại của chính đơn vị, tổ chức đó

“Trong nền kinh tế thị trường, nội dung, tính chất công việc có nhiều thay đổi, đột biến, việc bám sát chương trình và tiêu chuẩn đội ngũ CBCC thế giới và khu vực, đạt chứng chỉ quốc tế đặt ta là rất bức thiết Trong quá trình đào tạo, bồi dưỡng tại trường, ngoài việc tăng cường trang bị lý thuyết thì việc rèn luyện

kỹ năng thực hành, kỹ năng giao tiếp, ứng xử trong công tác đối với đội ngũ CBCC là yêu cầu cần thiết Yêu cầu về ngoại ngữ, nhất là tiếng Anh để đội ngũ CBCC có thể chủ động giao lưu, nghiên cứu học tập thêm những thông tin, kinh nghiệm, thành tựu của nhân loại là không thể thiếu Thời đại cách mạng công nghệ bùng nổ, đặt ra càng nhiều những yêu cầu cao hơn dành cho đội ngũ cán

bộ công chức, đặc biệt trong lĩnh vực quốc phòng an ninh, đội ngũ cán bộ công chức quốc phòng luôn là lực lượng tiên phong, chủ động nắm vững tình hình phát triển của kinh tế xã hội, công nghệ thông tin, để đặt ra những tiêu chuẩn cho CBCC,làm sao để đào tạo ra đội ngũ CBCC quốc phòng thực sự có chất lượng,

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

thực sự tâm huyết Chất lượng không chỉ thể hiện qua chuyên môn nghiệp vụ mà còn thể hiện ở các kĩ năng, phẩm chất.” (Phạm Thị Út Hạnh, 2016)

Việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBCC cần: Bám sát nhu cầu thực tế của từng cấp, từng ngành, từng lĩnh vực; nội dung đào tạo bám sát công việc, vị trí công tác của đội ngũ CBCC, đúng đối tượng

“Với tình hình hiện nay luôn đặt ra những yêu cầu nhiệm vụ mới Đội ngũ cán bộ sỹ quan, QNCN, và CCQP phải được đào tạo, ồi dưỡng và nâng cao chất lượng toàn điện Trước hết là bản lĩnh chính trị, năng lực quản lý, tổ chức

và chuyên môn nghiệp vụ

Việc đào tạo bồi dưỡng phải gắn với quy hoạch tạo nguồn và yêu cầu dự kiến bố trí công tác Đào tạo theo chức vụ với trình độ học vấn, coi trọng xây dựng bản lĩnh chính trị, trình độ cơ bản và chuyên ngành, đảm bảo cho CBCC thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ được giao Cán bộ sỹ quan phải chú ý trang

bị kiến thức, phát triển năng lực toàn diện Cán bộ chuyên môn khác như QNCN

và CCQP phải chú ý chuyên môn sâu

Đặc biệt, đào tạo càng cao thì càng phải kết hợp nhuần nhuyễn giữa kiến thức khoa học xã hội với kiến thức chuyên ngành tạo tiềm năng phát triển lâu dài.”

(TS Nguyễn Thanh Gia, Viện Lãnh đạo học và Chính sách công, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh)

1.1.4.3 Công tác sử dụng, phân tích công việc (Sắp xếp, bố trí công việc)

Việc tuyển dụng, bố trí và sử dụng đội ngũ CBCC hợp lý sẽ phát huy được tính hiệu quả hoạt động của tổ chức đó Việc sử dụng đội ngũ CBCC cần xem xét, đánh giá trên phương diện về phẩm chất, năng lực nhân viên đáp ứng công việc; sử dụng đội ngũ CBCC phải kịp thời, đúng người, đúng việc, đảm bảo được sự đoàn kết, thống nhất trong cơ quan, đơn vị; gắn việc sử dụng đội ngũ CBCC với quản lý tốt đội ngũ, thường xuyên bồi dưỡng, động viên, khuyến

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

khích nhân viên có năng lực và phẩm chất tốt để họ tích cực phấn đấu, tu dưỡng

và trở thành người kế cận, dự nguồn

Cải thiện cơ cấu nhân sự, thực tế cho thấy ở nhiều đơn vị vẫn có tình trạng thưa thiếu cán bộ, công chức, nhưng lại không bù được cho nhau Vậy vấn đề cấp thiết này cần phải có kế hoạch, giải pháp khắc phục

1.1.4.4 Chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật

Các chính sách về tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, nghỉ phép, nâng lương, nâng bậc là những quyền lợi sát sườn của tất cả những người cán bộ, công chức không chỉ riêng có CBCC Khi các chế

độ, các chính sách đối với đội ngũ CBCC được đảm bảo thì sẽ tạo được các tiền đề và động lực:

Thứ nhất, là đảm bảo được thu nhập và những điều kiện vật chất cần thiết

khác cho đội ngũ CBCC và gia đình họ

Thứ hai, đây sẽ là điều kiện để mỗi đội ngũ CBCC có thể học tập và nâng

cao kiến thức, trình độ

Thứ ba,đó là mục tiêu và là động lực phấn đấu của nhân viên trong việc

nâng cao kiến thức, trình độ, năng lực

Theo nghiên cứu của Maslow, nếu các nhu cầu cơ bản được thỏa mãn thì con người mới có những nhu cầu khác cao hơn trong cuộc sống Từ đó, vận dụng vào thực tế cuộc sống, ta thấy rằng khi đội ngũ CBCC được đảm bảo về kinh tế, nhu cầu xã hội thì mới có thể nghĩ đến việc tu dưỡng, rèn luyện để nâng cao kiến thức, trình độ Chính vì thế, chế độ và các chính sách đảm bảo các lợi ích vật chất vừa là điều kiện, vừa là động lực để đội ngũ CBCC phấn đấu nâng cao trình

độ, năng lực, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

1.1.4.5 Công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá

Thanh tra, kiểm tra, đánh giá kịp thời phát hiện và chấn chỉnh những tồn tại, hạn chế, sai phạm về chuyên môn, quy trình, công tác quản lý đối với mỗi

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

đội ngũ CBCC có vai trò quan trọng

Để đánh giá, nhận xét đúng, phải đặt đội ngũ CBCC trong các mối quan

hệ cụ thể Đó là mối quan hệ với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ, hoàn cảnh, điều kiện làm việc Để đánh giá, nhận xét đội ngũ CBCC phải thật sự khoa học, khách quan, công tâm, dân chủ, công khai; đối tượng được đánh giá phải được biết những ý kiến nhận xét của cấp có thẩm quyền đối với bản thân mình, nếu cần có thể được đối thoại, chất vấn

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức

1.1.5.1 Các nhân tố khách quan

- Thể chế, pháp luật:

“Để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay ở nước ta phải kể đến hệ thống các chính sách vĩ mô của Nhà nước như: Chính sách y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân, chính sách sử dụng, phân bổ và thu hút nhân tài, chính sách văn hóa - xã hội, chính sách bảo hiểm xã hội, chính sách tiền lương, đều có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát triển đội ngũ cán bộ, công chức ở nước ta (Phạm Thành Nghị, 2012) Chúng ta biết rằng, nếu trình độ y tế cao, chính sách chăm sóc sức khỏe nhân tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi để nâng cao thể trạng và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Không thể có một cơ thể khỏe mạnh, cường tráng, tâm hồn trong sáng, tinh thần thoải mái, phát triển hài hòa trên nền tảng một nền y tế yếu kém, chính sách chăm sóc sức khỏe nhân dân, chính sách văn hóa - xã hội, đời sống văn hóa tinh thần không được quan tâm, đầu tư thỏa đáng Bên cạnh đó, chính sách về tiền lương, bảo hiểm xã hội và các chính sách an sinh xã hội phù hợp sẽ là động lực thôi thúc tinh thần sáng tạo, ý thức trách nhiệm, tính kỷ luật, hay say cán bộ, viên chức sản xuất của đội ngũ cán bộ, công chức” (Nguyễn Đức Khiêm, 2016)

Ở mỗi bước tiến phát triển của đất nước sẽ có những thể chế khác nhau, luôn vận động và tháy đổi để trở nên phù hợp ở từng thời điểm lịch sử đó Thể chế nhà nước có tính lịch sử và có ảnh hưởng đến sự phát triển của đội ngũ cán bộ công chức trên cả nước, chứ không riêng CBCC phục vụ cho quốc phòng quân đội Để thực hiện công việc chủ đạo, chú trọng phát triển CBCC, những đơn vị hoạt động hoàn thiện, bổ sung chính sách sao cho phù hợp với từng thời kỳ đóng vai trò quan trọng Các chế độ chính sách phải đảm bảo công bằng, phân minh giữa các đối tượng Nội dung chính sách phải

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

rõ ràng, rành mạch Khi thể chế pháp luật tốt sẽ tạo niềm tin cho CBCC cống hiến, học tập, phục vụ tận tình hơn cho Nhà nước, không tạo ra những suy nghĩ tiêu cực của bản thân

- Mức độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương:

“Mức độ phát triển kinh tế - xã hội là tấm gương phản chiếu chính

xác, trung thực mối quan hệ biện chứng giữa phát triển kinh tế và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức là sự phản ánh, tích hợp của mối quan hệ biện chứng giữa các thành tố tạo nên thuộc tính bên trong quy định chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, phản ánh trình

độ văn minh của địa phương Trình độ phát triển kinh tế - xã hội tạo động lực, nền tảng quan trọng để nâng cao mọi mặt đời sống dân cư Kinh tế tăng trưởng và phát triển tạo điều kiện thuận lợi để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, khoản ngân sách Nhà nước nói chung và nguồn kinh tế

dư thừa trong gia đình nói riêng không ngừng tăng lên, con người có điều kiện để đầu tư, tái tạo lại sức cán bộ, công chức thông qua vai trò giáo dục”

(Nguyễn Đức Khiêm, 2016)

- Mức độ phát triển của giáo dục và đào tạo (Ảnh hưởng của nền giáo dục)

“Giáo dục có vai trò vô cùng quan trọng và thúc đẩy sự phát triển đội

ngũ cán bộ, công chức Trong bối cảnh thời đại và đất nước hiện nay, để tồn tại và phát triển, con người phải học tập suốt đời, xã hội phải là một xã hội học tập Giáo dục phải thoả mãn những nhu cầu học tập khác nhau của các đối tượng khác nhau, do đó phải tiến hành đa dạng hoá trong giáo dục từ loại hình đến nội dung, phương thức giáo dục và đa dạng hoá phải được thực hiện trên cơ sở chuẩn hoá Thực hiện xã hội hoá giáo dục là giải pháp cơ bản để xây dựng xã hội học tập Trong bối cảnh thế giới hiện nay hội nhập quốc tế

về giáo dục không chỉ là xu thế và đòi hỏi khách quan mà còn là động lực

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

quan trọng để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Giáo dục phải đào tạo những CBCC vừa có những phẩm chất tốt đẹp của dân tộc vừa có năng lực, bản lĩnh để thích ứng với mọi biến đổi đa dạng và nhanh chóng của thị trường Thế hệ trẻ do nhà trường đào tạo phải có đầy đủ ý thức trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, phải năng động, sáng tạo, trung thực, phải tích cực học tập và học tập suốt đời; có ý chí vươn lên mạnh mẽ,

có khả năng hợp tác và cạnh tranh lành mạnh, vừa góp phần thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, vừa nâng cao chất lượng cuộc sống của cá nhân” (Nguyễn Chí Hiếu, 2019)

Công tác giáo dục mang ý nghĩa xã hội vô cùng vĩ đại, trong thời đại phát triển, thời đại thịnh vượng của nền kinh tế tri thức Nền giáo dục của nước ta đang dần có những hành động thiết thực để làm sao giáo dục đào tạo

ra những thế hệ, những con người thực sự có phẩm chất, có kiến thức tư duy, thực sự có trí thức,làm sao để đào tạo ra những con người có khả năng đáp ứng được yêu cầu đặt ra ngày càng cao của xã hội Việc đầu tư cho sự giáo dục không bao giờ là sai lầm Mặc dù điều kiện ở nước ta không vùng miền nào giống nhau, vẫn còn sự chênh lêch, đâu đó vẫn có những sự thiếu xót, chưa hợp lý về phương pháp giáo dục và các nội dung giáo dục Nhưng

không có nghĩa rằng vì thế mà ngừng học tập, hay suy nghĩ bi quan

1.1.5.2 Các nhân tố chủ quan

Quan điểm lãnh đạo về phát triển đội ngũ CBCC: Người lãnh đạo có

vai trò quan trọng, và nó tác động trực tiếp tới hoạt động của tổ chức, có tác động trực tiếp đến hiệu lực và hiệu quả công tác chỉ đạo, kế hoạch và

triển khai thực hiện phát triển đội ngũ CBCC trong đơn vị

“Nếu cấp lãnh đạo nhận thức được những giá trị mà đội ngũ CBCC chất lượng cao mang lại và có cơ chế đầu tư một cách phù hợp thì sẽ có nhiều cơ hội để xây dựng tổ chức vững mạnh Ngược lại, nếu không nhận

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ra được tầm quan trọng của đội ngũ CBCC trong tổ chức mình, không tạo

ra được những lợi ích để thu hút, giữ chân nhân tài, đồng nghĩa với việc tổ chức đó không thể nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC làm việc tại tổ chức mình” (Vũ Hồng Liên, 2013)

Kinh phí đào tạo: Việc nâng cao chất lượng của đội ngũ nhân viên là nhu

cầu thiết yếu đối vớicác tổ chức nói chung và cơ quan tham mưu giúp việc Tỉnh

ủy nói riêng Tuy nhiên, đối với từng hoạt động và từng quyết định nhân sự, nhà quản lý phải dựa vào tình hình kinh phí thực tế của đơn vị.Không thể đòi hỏi tổ chức nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chứctrong khi chi phí của việc đào tạo quá lớn so với năng lực chi trả của tổ chức Trong trường hợp, tổ chức

có nguồn kinh phí dồi dào thì đơn vị có thể xây dựng cho mình một chế độ đãi ngộ hơn hẳn với tổ chức khác nhằm thu hút nhân tài và có những hoạt động đào tạo phù hợp nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC (Phạm Thị Út Hạnh, Nguyễn

Đức Khiêm, 2016)

Ý thức của đội ngũ CBCC: Một đơn vị có nguồn kinh phí đào tạo dồi

dào, chương trình giảng dạy phù hơp nhưng CBCC tại đơn vị không có ý thức nâng cao chất lượng và trình độ thì hiệu quả của công tác này cũng sẽ không cao (Phạm Thị Út Hạnh, Nguyễn Đức Khiêm, 2016) Bản thân người cán bộ, công chức phải có ý thức thường xuyên học tập, rèn luyện trình độ, nâng cao kiến thức chứ không thể bằng lòng với những bằng cấp, kỹ năng

mình đã có

1.2 Cơ sở thực tiễn trong công tác nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức

1.2.1.Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại Công

ty TNHH MTV Cơ điện và Vật liệu nổ 31- Bộ quốc phòng

Công ty TNHH MTV Cơ điện và Vật liệu nổ 31– BQP, là công ty thuộc BQP có nhiều đặc điểm giống với công ty TNHH MTV Điện cơ hóa chất

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

15

Các chính sách của công ty về tạo động lực lương và vật chất:

Về các khoản tiền lương, thưởng: Công ty TNHH MTV Cơ điện và Vật liệu nổ 31 áp dụng nghị định của chính phủ về quy định của hệ thống bảng lương và các chế độ phụ cấp khác trong lương trong cho các đối tượng phục vụ trong quân đội là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và công chức quốc phòng

Công ty áp dụng chính sách phụ cấp bổ sung lương theo hiệu quả công việc, phân phối doanh thu trong 1 năm; khen thưởng cho các cá nhân, các tập thể có thành tích xuất sắc trong hoạt động SXKD, an toàn vệ sinh công nghiệp cuối năm.Thực hiện đầy đủ, kịp thời việc khen thưởng, và sử dụng quỹ phúc lợi hợp lý để động viên và khuyến khích tinh thần làm việc

Các điều kiện khác: Công ty luôn củng cố, xây dựng công tác Đảng Công ty còn nâng cao tinh thần đoàn kết trong công ty

Đơn vị được Tổng cục CNQP công nhận “ Là đơn vị vững mạnh toàn diện” Đạt cờ thi đua của UBND tỉnh Thái Nguyên, BQP

Doanh thu đạt trên 1400 tỷ đồng năm 2018

Với những thành tích vượt trội như vậy, có thể thấy đơn vị vạ đã hoạch định hướng đi rất chính xác

Đời sống vật chất, tinh thần của không chỉ lãnh đạo sỹ quan chỉ huy, QNCN, CCQP mà cả những người lao động của đơn vị đều được quan tâm toàn diện và thường xuyên

Nhiều hạng mục cơ sở vật chất được đầu tư nâng cấp, có nhà ăn ca 2 tầng phục vụ đến 700 người, bữa ăn tự chọn đảm bảo dinh dưỡng, đảm bảo sức khỏe để lao động, làm việc Xây dựng nhà công vụ 3 tầng có trên 100 phòng cho cán bộ sỹ quan Xậy dựng khu vật lý trị liệu kết hợp y học cổ truyền Nâng cấp trường mầm non Xây dựng kho tàng, đầu tư dây chuyền

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

sản xuất cơ khí xuất khẩu và sản phẩm phụ trợ Đời sống văn hóa tinh thần được quan tâm đúng mức

Thông báo tuyển dụng nhân viên của công ty không hẳn lấy nguồn từ Học viện kỹ thuật quân sự mà còn tuyển dụng những ứng viên ở trường khác có chuyên ngành đào tạo phù hợp như: Kỹ sư đúc, kỹ sư mạ, nhân viên pháp chế, kỹ sư cơ khí gia công áp lực, nhân viên marketing, nhân viên quản trị kinh doang quốc tế

Công ty trong năm 2017 và 2018 đã nhận trên 20 cán bộ tốt nghiệp đại học và thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo bài bản trong và ngoài nước và có chính sách đã ngộ xứng đáng Giúp thu hút nhân tài về xây dựng công ty

1.2.2 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại Công

ty TNHH MTV Hóa chất 21- Bộ quốc phòng

Công ty Hóa chất Z121 là một doanh nghiệp trực thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng - Bộ Quốc Phòng có nhiệm vụ sản xuất các loại mặt hàng quốc phòng cung cấp cho đơn vị huấn luyện và sẵn sàng chiến đấu Là đơn vị duy nhất trong cả nước sản xuất pháo hoa phục vụ đại lễ của đất nước, dân tộc

“Đơn vị xác định khoa học công nghệ là khâu then chốt trong chiến lược duy trì và phát triển sản xuất nên đơn vị đã trang bị nhiều dây truyền, công nghệ hiện đại sánh ngang với trình độ công nghệ của nhiều nước phát triển trên thế giới Để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ kĩ thuật Đơn vị tuyển dụng hơn 100 kỹ sư Cử cán bộ, nhân viên theo học ở các trường trong và ngoài quân đội Gửi nhiều đợt cán bộ đi học tập, nghiên cứu khoa học công nghệ ở Trung quốc, Nga, Bỉ Trang bị được đầu tư đúng mức phục vụ nghiên cứu

Về thể chế:

Đơn vị có nhiều gia đình có 3 thế hệ, 2 thế hệ cùng sinh sống tạo nên

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

sự gắn bó không đâu sánh bằng

Để đảm bảo cuộc sống cho CB,CC, CN một hệ thống thể chế được xây dựng theo chuẩn quốc gia trong khuôn viên của đơn vị Ngôi làng chỉ dành riêng cho CB, CC, CNV với hơn 2000 hộ dân

Hệ thống bể bơi, sân bóng, bóng chuyền, cầu lông, nhà truyền thống tạo nên khuôn viên rộng lơn, tiện ích

Đặc biệt trong khuôn viên có nhiều khu chung cư được xây dựng cho các cặp vợ chồng quân giới chưa có điều kiện xây nhà riêng có thể thuê với giá rất rẻ

Đơn vị luôn xác định cùng với việc đẩy mạnh nghiên cứu sáng chế

và sản xuất, cần chăm lo chu đáo và đảm bảo an sinh xã hội thật tốt cho đội ngũ CB,CC,CNV trong đơn vị” ( Cổng thông tin điện tử Z121.vn)

1.2.3 Bài học kinh nghiệm đối với công tác nâng cao chất lượng đội ngũ cán

bộ, công chức tại Công ty TNHH một thành viên Điện cơ - Hóa chất 15

Nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC là động lực của sự phát triển Căn

cứ vào điều kiện thực tế, mỗi doanh nghiệp sẽ chọn cho ḿnh một bước đi riêng và đã có nhiều doanh nghiệp thành công trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của đơn vị mình Qua tìm hiểu thực tế, tác giả rút ra một số bài học kinh nghiệm trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC của công

ty TNHH MTV Điện cơ - hóa chất 15 như sau:

Thứ nhất, để làm tốt được công tác nâng cao chất lượng đội ngũ cán

bộ, công chức cần có sự quan tâm sát sao của nhà quản lý doanh nghiệp đưa

ra các chủ trương, các chính sách đúng đắn, phải có cơ chế khen thưởng phù hợp

Thứ hai, nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng CBCC, công ty cần

quan tâm hơn nữa tới nhân viên của mình, phải thực hiện các chế độ các chính sách và chăm lo cho đời sống tinh thần của CBCC

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Thứ ba, công ty phải có chính sách bộ nhiệm hợp lý Phải nuôi dưỡng

và luôn luôn quan tâm tới mảng công việc này để nhân viên tại mỗi phân xưởng, phòng ban chức năng luôn không ngừng phấn đấu

Thứ tư, lãnh đạo công ty phải xây dựng được một môi trường làm

việc thuận lợi, đầy đủ cơ sở vật chất để CBCC yên tâm làm việc

Thứ năm, lãnh đạo công ty phải luôn luôn lắng nghe, xem xét tất cả

các thông tin phản hổi của người cán bộ, công chức để đưa ra những giải pháp hợp lý, hiệu quả

Ngoài ra công ty cần có những quan tâm tới hướng mới về tuyển dụng nhân viên, công ty vẫn còn yếu trong khâu marketing sản phẩm, phát triển sản phẩm mới, phần nhiều còn phụ thuộc và ngân sách phân bổ sản xuất quốc phòng của Bộ quốc phòng

Các đơn vị phía trên đã chú trọng nhiều tới nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật, cử cán bộ, nhân viên có tiềm năng đào tạo trên đại học, là những thạc sĩ, tiến sĩ, và đãi ngộ họ một cách xứng đáng khi họ đưa ra được những giải pháp, cải tiến công nghệ mới

Có liên kết với các trường đào tạo kỹ sư để chọn lọc ứng viên tốt tuyển thẳng vào công ty

Đào tạo có chọn lọc và đúng với yêu cầu thực tiễn, có khả năng thích nghi với dự báo trong tương lai

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Các câu hỏi nghiên cứu

“Xuất phát mục tiêu nghiên cứu, đề tài sẽ phải làm rõ và trả lời được các câu hỏi sau:

- Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của cơ quan tại Công

ty TNHH một thành viên Điện cơ - Hóa chất 15 - BQP trong thời gian qua như thế nào?

- Công tác nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại Công ty TNHH một thành viên Điện cơ - Hóa chất 15- BQP trong thời gian qua đã đạt được những kết quả gì? Các vấn đề còn hạn chế, đồng thời chỉ ra nguyên nhân chủ quan, nguyên nhân khách quan?

- Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại Công ty TNHH một thành viên Điện cơ - Hóa chất 15- BQP ?

- Phương hướng và giải pháp trong thời gian tới nhằm khắc phục những hạn chế trong nâng cao chất lượng cán bộ công chức tại Công ty TNHH một thành viên Điện cơ - Hóa chất 15- BQP ?”

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

2.2.1.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

Dữ liệu thu thập trong đề tài chủ yếu là thông tin đã có sẵn và đã qua tổng hợp được thu thập từ các tài liệu đã công bố như: tài liệu nội bộ công ty gồm báo cáo của phòng tổ chức cán bộ, viên chức, tài liệu từ đã công bố của Tổng cục công nghiệp quốc phòng, tài liệu từ các tạp chí khoa học, các bài báo chuyên ngành đăng trên các mạng Internet; thông tin của các tổ chức, hiệp hội nghề nghiệp về các vấn đề liên quan đến đề tài, các số liệu được đưa vào

xử lý phân tích để từ đó rút ra những kết luận, đánh giá có căn cứ khoa học

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

phục vụ nghiên cứu của luận văn

Các số liệu nghiên cứu được thu thập về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại Công ty TNHH một thành viên Điện cơ - Hóa chất 15- BQP trong thời gian từ 2016 - 2018 bao gồm: Số liệu từ báo cáo tổng kết năm 2016, 2017, 2018; các báo cáo tài chính năm 2016, 2017, 2018; tạp chí Quốc phòng toàn dân, các trang báo điện tử, báo tuổi trẻ online…

2.2.1.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra chọn mẫu có sử dụng bảng hỏi và phỏng vấn sâu

-Đối tượng điều tra:

“Để đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại Công ty , tác giả nghiên cứu tiến hành điều tra: lãnh đạo chi nhánh và các cán bộ, nhân viên tại các phòng, ban, phân xưởng trong Công ty

- Mục đích điều tra: đánh giá thực trạng chất lượng của đội ngũ CBCC

tại Công ty dựa trên việc tiếp cận và nghiên cứu, đánh giá về các bước nâng cao đội ngũ cán bộ, công chức như tuyển dụng, đào tạo, phát triển, đãi ngộ nhân lực

và các tiêu chí phản ánh chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Từ đó, đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại Công ty

- Quy mô mẫu:

Trong nghiên cứu này, để xác định số lượng cán bộ công nhân viên sẽ được điều tra đánh giá về công tác nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC tại Công

ty TNHH một thành viên Điện cơ - Hóa chất 15- BQP, tác giả sử dụng công thức Slovin (1960) để xác định quy mô mẫu điều tra, cụ thể như sau:

n= N/(1+N*e 2 ) (1)

Trong đó:

n là quy mô mẫu

N: số lượng tổng thể

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

e: sai số chuẩn

Với N = 191 (là tổng số đội ngũ cán bộ công chức Công ty TNHH một thành viên Điện cơ - Hóa chất 15 tính đến thời điểm 31/12/2018)

Chọn khoảng tin cậy là 95%, nên mức độ sai lệch e = 0,05

Như vậy, đề tài sẽ lựa chọn số mẫu là:

n = 191/ (1 + 191 * 0,052) = 129.3=> quy mô mẫu: 130 mẫu

+ Thời gian điều tra: Các mẫu điều tra này được gửi đi và thu về từ tháng

4 đến tháng 5 năm 2019 trong nội bộ công ty

Chọn ngẫu nhiên theo tỷ lệ (130/191)*số người thực tế sau khi đã phân chia theo chức vụ và vị trí công tác

Số lượng cán bộ, công chức được chia theo bảng sau:

Chức vụ, vị trí công tác Số lượng (đvt: người)

Nhân viên khối phòng ban, cơ quan XNI, CNPN 81

Nhân viên khối phân xưởng trực thuộc 24

Ngoài ra số lượng nhân viên và công nhân thuộc đối tượng lao động hợp đồng ngắn hạn và đối tượng lao động không xác định thời hạn tại công ty ở thời điểm tính đến 31/12/2018 là 1044 người (Những đối tượng này không nằm trong đối tượng điều tra của tác giả)

+ Nội dung phiếu điều tra

Bảng câu hỏi điều tra sẽ được chia thành hai phần chính:

Phần I: Thông tin cá nhân (đơn vị) của người (đơn vị) tham gia trả lời bảng câu hỏi điều tra như: Tên, tuổi, giới tính, đơn vị công tác, chức vụ,

Phần II: Các câu hỏi điều tra cụ thể nhằm đánh giá thực trạng công tác nâng caochất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại Công ty TNHH một thành viên Điện cơ - Hóa chất 15 - BQP theo các chức năng như hoạch định, phân tích

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn công việc, tuyển dụng, đào tạo, phát triển, đánh giá và đãi ngộ nhân lực

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Thang đo của bảng hỏi: Thang đo Likert 5 mức độ được sử dụng trong

nghiên cứu này Thang đo được tính như sau:

Bảng 2.1: Thang đo Likert

2.2.2 Phương pháp tổng hợp thông tin

“Sau khi thu thập được các thông tin tiến hành phân loại, sắp xếp thông tin theo thứ tự ưu tiên về độ quan trọng của thông tin Đối với các thông tin là

số liệu lịch sử và số liệu khảo sát thực tế thì tiến hành lập lên các bảng biểu,

sơ đồ, hình vẽ”

Toàn bộ số liệu thu thập được xử lý bởi chương trình Excel trên máy tính Đối với những thông tin là số liệu định lượng thì tiến hành tính toán các chỉ tiêu cần thiết như số tuyệt đối, số tương đối, số trung bình và lập thành các bảng biểu, đồ thị

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin

“Nguồn số liệu thống kê về tình hình cơ bản của Công ty TNHH MTV Điện cơ – Hóa chất 15 - BQP cũng như các kết quả nghiên cứu được kế thừa là những thông tin cơ sở quan trọng cho việc thực hiện đề tài Các nguồn dữ liệu được thống kê bao gồm: Dữ liệu từ các tài liệu, báo cáo, được thống kê, tính toán thành những chỉ tiêu để đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại Công ty”

2.2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả

Trình bày lại một cách có hệ thống những thông tin thu thập được làm

Ngày đăng: 12/03/2020, 10:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Nguyễn Cao Thịnh (2010), “Thực trạng phát triển đội ngũ CBCC các dân tộc thiểu số Việt Nam” UNDP-CEMA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng phát triển đội ngũ CBCC các dân tộc thiểu số Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Cao Thịnh
Năm: 2010
10. Nguyễn Kim Diện (2014), “Phát triển nhân lực trong các doanh nghiệp của Việt Nam trong quá trình hội nhập”,Tạp chí Kinh tế Phát triển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nhân lực trong các doanh nghiệp của Việt Nam trong quá trình hội nhập
Tác giả: Nguyễn Kim Diện
Năm: 2014
16. TS. Tạ Ngọc Hải (2016), “ Bàn về tiêu chí đánh giá chất lượng cán bộ, công chức và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức” , Thông tin cải cách hành chính nhà nước, tháng 01/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về tiêu chí đánh giá chất lượng cán bộ, công chức và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
Tác giả: TS. Tạ Ngọc Hải
Năm: 2016
1. Bùi Đức Kháng (chủ nhiệm) (2010), Đổi mới phương thức và nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ - công chức nhà nước đáp ứng yêu cầu hội nhập, Đề tài khoa học cấp bộ, TP Hồ Chí Minh Khác
2. Công ty TNHH một thành viên Điện cơ, Hóa chất 15 (2016,2017,2018), Báo cáo tài chính, giai đoạn 2016- 2018 Khác
3. Công ty TNHH một thành viên Điện cơ, Hóa chất 15 (2016,2017,2018), Báo cáo thường niên giai đoạn 2016- 2018 Khác
4. Công ty TNHH một thành viên Điện cơ, Hóa chất 15 (2016,2017,2018), Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016- 2018 Khác
5. Đức Vượng (2015), Thực trạng và giải pháp phát triển đội ngũ CBCC ở Việt Nam Khác
8. Nguyễn Chí Hiếu (2019), Phát triển đội ngũ CBCC - kinh nghiệm thế giới và thực tiễn nước ta, Hà Nội Khác
9. Nguyễn Duy Dũng (2014), Đào tạo và quản lý nhân lực - Kinh nghiệm Nhật Bản, Hàn Quốc và những gợi ý cho Việt Nam, NXB Từ điển Bách khoa, Hà Nội Khác
11. Nguyễn Tiệp (2015), Giáo trình đội ngũ CBCC, NXB Lao động - Xã hội Khác
12. Phạm Minh Hạc (2011), Nghiên cứu con người và nguồn lực đi vào công Khác
13. Phạm Thành Nghị (2012), Nâng cao hiệu quả quản lý đội ngũ CBCC trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội Khác
14. Phạm Thị Út Hạnh, Nguyễn Đức Khiêm (2016), Nguồn lực và động lực phát triển trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam, NXB Lý luận chính trị, Hà Nội Khác
15. Trần Xuân Cầu (2015), Giáo trình kinh tế đội ngũ CBCC, NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân Khác
17. Thủ tướng Chính phủ (2011), Quyết định số 1216/QĐ-TTg về phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020 Khác
18. Thủ tướng Chính phủ (2012),Chỉ thị 18/CT-TTg về việc triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020 Khác
19. Vũ Hồng Liên (2013), Quản lý đội ngũ CBCC trong nền kinh tế thị trường, Đại học Bách khoa Hà Nội Khác
20. Vương Xung (2012), Chất lượng tăng trưởng kinh tế khu vực phía Tây Trung Quốc với việc khai thác đội ngũ CBCC nông thôn, NXB Nhân dân, Trung Quốc Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w