1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHỮNG HÀNH VI VI PHẠM nội QUY NHÀ TRƯỜNG của học SINH TRUNG học cơ sở HIỆN NAY

36 286 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 49,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trung tâm củacuộc cách mạng công nghệ 4.0 là công nghệ thông tin vàinternet kết nối vạn vật, không chỉ giúp con người, mà còn làcon người giao tiếp với máy tính, con người giao tiếp với

Trang 1

NHỮNG HÀNH VI VI PHẠM NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ

HIỆN NAY

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thế giới đã và đang bước cuộc cách mạng 4.0 (Đây làcuộc cách mạng lần thứ tư bắt đầu xuất hiện từ những thậpniên đầu tiên của thế kỷ XXI Cuộc cách mạng công nghệ này

là sự gắn kết giữa các nền công nghệ , làm xóa đi ranh giớigiữa thế giới vật thể, thế giới số hóa và thế giới sinh học Đó

là các công nghệ internet vạn vật, trí tuệ nhân tạo, người máy,

xe tự lái, in ba chiều, máy tính siêu thông minh, công xưởngthông minh, công nghệ nano, công nghệ sinh học Đây làcuộc cách mạng về sản xuất thông minh dựa trên các thànhtựu đột phá trong các lĩnh vực công nghệ khác nhau với nềntảng là các đột phá của cuộc cách mạng số Trung tâm củacuộc cách mạng công nghệ 4.0 là công nghệ thông tin vàinternet kết nối vạn vật, không chỉ giúp con người, mà còn làcon người giao tiếp với máy tính, con người giao tiếp với đồvật và đồ vật giao tiếp với nhau ) cũng như những cuộc cáchmạng trước đó, cuộc cách mạng 4.0 cũng đã tác động tới mọimặt của đời sống xã hội với những mức độ và chiều hướngkhác nhau Ở việt nam cũng vậy cuộc cách mạng 4.0 cũng đã

Trang 3

bắt đầu xuất hiện ở nước ta trong những năm gần đây Thậtvậy làn sóng công nghệ của cuộc cách mạng này đã gây ramột sự ảnh hưởng rất lớn tới tất cả các mặt trong đời sống xãhội của nước ta và tạo ra một sự thay đổi mạnh mẽ trong cáclĩnh vực đời sống của con người, giúp công nghệ phát triển,giúp cho lục lượng lao động không ngừng phát triển làm giảm

đi sự hao phí sức lực của con người vào trong quá trình laođộng sảng xuất từ đó kéo theo sự tăng vọt của năng suất giúpđời sống của con người ngày càng được cải thiện rõ nét màlịch sử đã chứng minh qua các giai đoạn phát triển của mình.Nhìn vào các ngành cụ thể bên cạnh những tác động lớn đốivới nền kinh tế thì cuộc cách mạng công nghệ 4.0 hẳn là cũngảnh hưởng không nhỏ tớ các ngành cụ thể như giáo dục đặcbiệt là nền giáo dục của Việt Nam cũng chịu sự tác động củalàn sóng công nghệ của cuộc cách mạng công nghệ 4.0 Trướcnhững đòi hỏi của thị trường lao động ngày càng cao để phùhợp với môi trường sản suất mới, các hoạt động giáo dục đạotạo của các cơ sở đào tạo phải được gắn kết với các doạnhnghiệp nhằm rút ngắn khoảng cách đào tạo, nghiên cứu vàtriển khai, đẩy mạnh phát triển đào tạo để phù hợp với nhucầu của thị trường Chúng ta có thể thấy sự tác động của cuộc

Trang 4

cách mạng công nghệ 4.0 tới giáo dục là rất lớn, vừa tạo ra cơhội nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức cho nền giáo dục, cơhội và thách thức đối với các cơ sở đào tạo trước những tácđộng của cuộc cách mạng 4.0 luôn có sự đan xen lẫn nhau đốivới tất cả các cấp bậc từ tiểu học tớ trung học cơ sở, đại học

và sau đại học

Trong đó chúng ta phải đặc biệt quan tâm tới sự ảnhhưởng của cuộc cách mạng công nghệ 4.0 tớ học sinh trunghọc cơ sở nhất Vì ngoài những lợi ích mà cuộc cách mạngcông nghệ đem lại cho học sinh trong quá trình học tập nhưtìm hiểu thông tin, học trực tuyến, kết bạn giao lưu, lập cácnhóm để trao đổi những kiến thức cho nhau thì cuộc cáchmạng này cũng đem lại những tác hại khôn lường Nó khôngkhác gì con dao hai lưỡi nếu không biết cách sử dụng sao chohợp lí hoặc quá lạm dụng nó thì rất có thể chính nó sẽ làm hạitới các bạn học sinh đặc biết là đối với học sinh trưng học cơ

sở khi ở độ tuổi thật sự chưa có sự suy nghĩ chín chắn để

Làm chủ mình, không khó có thể tìm được những ảnhhưởng của cuộc cách mạng công nghệ 4.0 đem lại đói với cácbạn học sinh Ví dụ như mốt số bạn ở trường trung học cơ sởvăn võ do mải chơi, không ý thức được tác hại của cuộc cách

Trang 5

mạng công nghệ đen lại, cụ thể là tác hại của internet hoặcquá lạm dụng nó nên đã có những bạn đại kết quả không tốtnhư kỳ vọng của mình cũng như gia đình hay vi phạm nội quycủa trường lớp như trốn học đi bắn điện tử, lười làm bài tập vềnhà, không nghe lời cô giáo, gây gổ đánh nhau làm hại tớiviệc học và làm tăng thêm sự thất vọng của gia đình bạn bèthầy cô đối với các em Đây là một vấn đề hết sức đáng quantâm và có sự ảnh hưởng rất nghiêm trọng tới những mồmmống tương lai của xã hội sau này Mặc dù những hành vi viphạm nội quy của trường lớp của học sinh trưng học cơ sở làrất nghiêm trọng nhưng không phải là không có thể thay đổiđược nếu như chúng ta có thể giúp các em nhận thức đượcnhững mặt lợi và những mặt hại của nó, giúp các em vừa có

kỹ năng khai thác những điểm mạnh mà cuộc cách mạng côngnghệ đem lại vừa có những sự hiểu biết về tác hại mà nó gây

ra nếu không biết dử dụng đúng cách và đúng mục đích màngười ta sáng chế ra nó Đây cũng chí là lý do mà em chọn đềtài này mà không phải những đề tài khác, một mặt em muốntìm hiểu sự tác động của môi trường xung quanh ảnh hưởngnhư thế nào tới con người vài cụ thể hơn là sự ảnh hưởng củamôi trường xung quanh tới những hành vi vi phạm nội quy

Trang 6

của các bạn học sinh trung học cơ sở trong quá trình hìnhthành và phát triển nhân cách của mình một cách toàn diện,mặt khác em muốn tìm kiếm các giải pháp giúp các bạn họcsinh trung học cơ sở có một nhận thức rõ ràng về việc học và

để không ngừng mở rộng sự hiểu biết và hình thành, pháttriển nhân cách mỗi cá nhân một cách hoàn chỉnh nhất

2 Mục đích của chủ đề

Đề tài tiểu luận bao gồm những mục tiêu cơ bản sau đây

-Tìm hiểu về thực trạng của hành vi vi phạm nội quy củatrường học của học sinh trung học cơ sở

-Tìm hiểu, nghiêm cứu về nguyên nhân dẫn đến hành vi

vi phạm nội quy của trường của học sinh trung học cơ sở

-Vai trò của nhân viên công tác xã hội đối với việc nângcao nhận thức cho học sinh về những hành vi vi phạm nội quycủa trường của học sinh trung học cơ sở

Trang 7

NỘI DUNG 1.Cơ sở lý thuyết

a, Khái niệm về hành vi con người

Theo từ điển Tiếng Việt: “hành vi là toàn bộ những phảnứng, cách cư sử biểu hiện ra bên ngoài của một người trongmột hoàn cảnh cụ thể” Như vậy, hành vi được hiểu như làmột yếu tosomang tính xã hội và được hình thành trong quátrình hoạt động sống và giao tiếp xã hội Mọi ứng xử của conngười đều có những nguyên tắc nhất định, đối với cá nhântrong từng thời điểm, từng hoàn cảnh cần có những hành viứng xử phù hợp Không thể có một cách cư xử chung cho tất

cả mọi người, tùy thuộc vào từng hoàn cảnh, từng tâm trạng,mục đích sẽ có những hành vi, cách ứng xử khác nhau

Theo từ điển tâm lý học của Mỹ: “hành vi là một thuậtngữ khái quát nhằm chỉ hoạt động và hoạt động, phản ứng,phản hồi, những di chuyển, những tiến trình có thể đo lườngđược của bất kì một cá thể riêng lẻ nào”

Trong nghiên cứu hành vi,những hoạt động được coi làhành vi phải thuộc vào xem chúng được nghiên cứu theo tiêuchí nào Chẳng hạn, theo Watson và Skinner thì chỉ bao gồm

Trang 8

những phản ứng của hành vi được quan sát một cách chủquan Do đó, những hành vi liên quan đến tâm trí như ý thức,trí nhớ, nhận thức, tưởng tượng Không được liệt vào kháiniệm hành vi Từ phương thức tiếp cận này đã cho thấy nhữnghiểu biết, tìm tòi, khám phá thêm khoa học về hành vi conngười là cần thiết.

Từ các quan niệm trên tôi cho rằng: Hành vi là cách ứng

xử của con người trong một điều kiện, hoàn cảnh nhất định,

nó được biểu hiện ra bên ngoài thông qua ngôn ngữ, cử chỉhoặc hành động nhất định

Khi xem xét hành vi con người cần đặt trong điều kiện,hoàn cảnh nhất định để tránh tiếp cận phiến diện, một chiều

Hành vi được biểu hiện ra bên ngoài rất đa dạng vàphong phú, có thể qua lời nói, chữ viết, qua ánh mắt, nụ cười,trang phục, dánh vẻ

b, Phân loại hành vi

- Dựa vào tính chất của hành vi

- Hành vi kỹ xảo: là hành vi mới tự tạo trên cơ sở luyệntập Hành vi kỹ xảo có tính mềm dẻo và có thể thay đổi Loại

Trang 9

hành vi này nếu được rèn luyện và củng cố thường xuyên cóthể được hình thành trên vỏ não.

- Hành vi trí tuệ: Là hành vi đạt được do kết quả củahoạt động, nhằm nhận thức bản chất, các mối quan hệ có tínhquy luật để thích ứng và cải tạo thế giới khách quan Hành vitrí tuệ của con người luôn gắn liền với hệ thống tín hiệu thứhai là ngôn ngữ, vì vật ở loài vật không có hành vi trí tuệ

- Dựa vào mục đích của hành vi

- Hành vi đáp ứng: Là hành vi ngược lại với sự tựnguyện của bản thân, hành vi mà không có sự lựa chọn

- Hành vi chủ động: Là hành vi chủ động, tự nguyện, tựphát, loại hành vi này thường được điều khiển bởi một chuỗihành vi khác

- Dựa vào hình thức biểu lộ hành vi

- Hành vi ngôn ngũ bao gồm

+ Hành vi tạo lời: Là sự lựa chọn từ ngũ, cấu trúc vàphát âm theo một cách nhất định

Trang 10

+ Hành vi tại lời: Là hành động được thực hện ngaytrong lời nói bằng việc sử dụng ngôn ngữ Thường có từ ngữ,động từ tương ứng để gọi tên.

+ Hành vi mượn lời: Tác động xa hơn đến tâm lý, hành

vi thái độ tình cảm nảy sinh của người nói đói với người nghe

- Hành vi bất thường và hành vi lệch chuẩn

- Hành vi bất thường

Quan điểm hành vi: Quan điểm y tế và quan điểm phâmtâm học thể hiện một cách tiếp cận chung đối với rối loạnhành vi, cả hai đều xen xét hành vi bất thương như là mộttriệu chúng của một số vấn đề

Các nhà lý thuyết hành vi có thể giải thích vì sao conngười lại ứng xử một cách bình thường hay bất thường Cảhai hành vi bất thường hay bình thường đều được cho là mộtphản ứng trước một kích thích Nhữn phản ứng đó đã đượctích lũy thông qua inh nghiệm từ trong quá khứ và hiện tại,được diều khiển bởi các kích thích từ môi trường

Quan điểm nhận thức: Quan điểm nhận thức cho rằngtâm điểm của hành vi bất thường là nhận thức

Trang 11

Quan điểm nhân văn: Tính bất thường tạp trung vàonhững gì chỉ có ở con người, được định hướng những gì chỉ

có ở con người và xã hội

- Hành vi lệch chuẩn

Muốn hiểu được hành vi lệch chuẩn trước hết phải hiềuđược thế nào là hành vi hợp chuẩn Hành vi hợp chuẩn làhành vi khi xem xét dưới góc độ thống kê là phần lớn nhữnghành vi của cá nhân được lặp đi lặp lại nhiều lần trong cộngđông giống nhau ở một tình huống cụ thể Những hành viđược coi là chuẩn mực là những hành vi phù hợp với quy ước

do cộng đồng quy định Loại chuẩn mực này được dựa trên cơ

sở yêu cầu chung của cộng đồng, những cá nhân có hành vikhác so với cộng đồng thì đều được cho là hành vi lệch chuẩn

Hành vi lệch chuẩn có hai mức độ: là cao và thấp

- Sai lệch hành vi ở mức độ thấp chỉ sảy ra ở một sốhành vi nhất định Cá nhân có thể có những hành vi khôngbình thường nhưng không gây tác hại, làm ảnh hưởng tới cáchoạt đọng và đời sống của cộng đông, gia đình và xã hội

- Sự sai lệch ở mức độ cao có các biểu hiện thường

là những hành vi sai lệch và gây hậu quả ảnh hưởng tới cuộc

Trang 12

sống của chính bản thân người thực hiện hành vi, của gia đình

và cộng đồng

2 Khái niệm môi trường xã hội

a Khái niệm môi trường

Môi trường có thể được định nghĩa theo nghĩa rộng hoặcnghĩa hẹp Théo nghĩa hẹp môi trường tự nhiên bao gồmkhông khí đất nước và mọi loại chất hữu cơ vô cơ và các sinhvật sống Theo nghĩa rộng môi trường bao gồm môi trường tựnhiên môi trường xã hội

Môi trường là tất cả những điều kiện tự nhiên, xã hộiảnh hưởng đến sự sống Ở đó mọi sinh vật và con người đềuphụ thuộc vào lẫn nhau, tác động sâu ảnh hưởng đến một sinhvật hoặc một hệ xác định khác trong thế giới sống của nó

b, Phân loại môi trường

2.2.1 Môi trường tự nhiên

Môi trường tự nhiên liên quan đến địa lý, đất đai, khíhậu

Trang 13

Đã ảnh hưởng đến phương thức sống tại địa phương, đếnphong tục tập quán, từ đó ảnh hưởng đến tâm lý, hành vi conngười.

2.2.2 Môi trường xã hội

Môi trường xã hội là đói tượng hoạt động mà con ngườicần giao tiếp tích cực với nó để tồn tại và phát triển

Môi trường xã hội được xét trên 3 cấp độ: gia đình-nhàtrường và xã hội Trong đó gia đình là thành phần quan trọngnhất trong môi trường sống của trẻ

Cá nhân có mối quan hệ chặt chẽ với gia đình và môitrường xã hội, con người tiếp nhận thông tin từ môi trường,con người xử lý thông tin đó qua quá trình hoạt đọng nhậnthức và sẽ bộc lộ hành vi của bản thân dưới nhiều hình thứckhác nhau, có thể là hành vi tiêu cực có thể là hành vi tíchcục, con người có khả năng tác động đến cả một hệt thống lớncủa xã hội

Ngoài ra, moi trường xã hội còn là môi trường có mốitương tác giữa cá nhân với cá nhân, hành vi cá nhân luôn gắnliền với các thiết chế chính trị, xã hội và pháp luật, nếu vượt

ra ngoài các khuân khổ đó những hành vi đó sẽ xem như làhành vi lệch chuẩn

Trang 14

3 Khái niệm vi phạm nội quy

Trước khi muốn hiểu thế nào là khái niệm của vi phạmnội quy của nhà trường thì trước hết ta phải hiểu thế nào lànội quy Nội là cái bên trong, quy là quy định, quy ước, vậy

ta có thể hiểu lâu la nội quy là: những quy định do nội bộ bêntrong một cơ quan, tổ chức xã hội tự đặt ra buộc những thànhviên trong đó phải tuân theo Nội quy không phải là một quyphạm pháp luật vì nội quy không có tính phổ biến áp đặt mọingười trong xã hội phải tuân theo mà chỉ là do nội bộ của một

cơ quan, tổ chức nào đó tự đặt ra và chỉ có hiệu lực ở trongnhóm nhất định mà các nhóm khác thì không có ý nghĩagì.Nội quy không bắt buộc chung và cũng không do nhà nướcban hành, không thể hiện ý chí của nhà nước và không đượcnhà nước bảo vệ thực hiện

Nội quy của nhà trường cũng không phải là một văn bảnquy phạm pháp luật vì chủ thể ban hành nội quy là hiệutrưởng trường, đối tượng áp dụng là học sinh, phạm vi ápdụng trong nhà trường

Vi phạm là sự không thực hiện hoặc đi ngược lại vớinhững điều đã được quy định quy ước từ trước đó mà mọingười phải tuân theo

Trang 15

Hành vi vi phạm nội quy của trường là những hành vikhông tuân thủ, không chấp hành hoặc đi ngược lại với nhữngquy định, quy ước mà nhà trường đặt ra yêu cầu tất cả mọihọc sinh phải tuân theo.

4 khái niệm lý thuyết hệ thống

Theo từ điển Tiếng Việt: Hệ thống là tập hợp nhiều yếu

tố đối với cùng loại hoặc cùng chức năng có quan hệ hoặc liên

hệ với nhau chặt chẽ tạo thành một thể thống nhất

Thuyết hệ thống được phát triển vào những năm 30 và

40 của thế kỷ XX do nhà sinh học Ludvig Von Bertalanffykhởi xướng Thuyết hệ thống được định nghĩa là một tổng thểphức hợp gồm các yếu tố liên quan với nhau và mỗi biến độngtrong một yếu tố nào đó đều tác động lên những yếu tố khác

và cũng tác động lên toàn bộ hệ thống Một hệt thống có thểđược tạo thành từ rất nhiều các tiểu hệ thống, đồng thời cũng

là bộ phận của một đại hệ thống Có những hệ thống khép kínkhống trao đổi với các hệ thống xung quanh

Tiểu hệ thống:

Trang 16

Trong một hệ thống bao giờ cũng có rất nhiều các tiểu

hệ thống Đó là các hệ thống thứ cấp hoặc các hệ thống hỗ trợ

Có thể coi đó là hình thức nhỏ hơn của một hệ thống lớn, cáctiểu hệ thống được phân biệt với nhau nhờ các ranh giới, là bộphận của hệ thống lớn

Con người cũng là một hệ thống Bản thân con người có

sự tương tác với môi trường xung quanh Sự can thiệp vào bất

cứ điểm nào trong hệ thống đều có thể ảnh hưởng hoặc làmthay đổi hệ thống

Trang 17

trường) tập chung năng lượng tạo ra sự thay đổi tại đây có thểlàm thay đổi toàn bộ hệ thống.

5 Khái niệm lý thuyết nhận thức - hành vi

Lý thuyết nhận thức - hành vi bao gồm sự tái cấu trúcnhận thức dẫn tớ thay đổi hành vi

Thay đổi suy nghĩ, giải thích, những giả định và chiếnlược đáp ứng để làm thay đổi hành vi

Lý thuyết nhận thức – hành vi dựa vào 3 luận điểmchính sau:

- Hoạt động nhận thức ảnh hưởng tới hành vi

- Hoạt động nhận thức có thể giám sát và có thể thayđổi ( khả năng tự đánh giá, sự tự đánh giá là sự mở đầu cho sựthay đổi hoạt động nhận thức )

- Từ quá trình thay đổi nhận thức có thể thay đổihành vi như ý muốn

Theo Albert Ellis đã gọi ý rằng những hành vi kém thíchnghi hoặc không thích nghi thì ít nhiều có liên quan trực tiêpđến những niềm tin phi lý của một người đối với những biến

cố trong cuộc sống của họ Ellis đã phát triển một hệ thống

Trang 18

các kiểu thức lệch lạc hoặc sai lầm thường thấy về mặt nhậnthức đồng thời phát triển một số kỹ thuật trị liệu có hướng dẫn

để thay đổi chúng Mô hình của ông cho rằng bằng cách pháthiện và thay đổi các niềm tin phi lí hoặc không thực tế có thểdẫn đến sự thay đổi các phản ứng cảm xúc và hành vi trướccác sự kiện

2.Thục trạng của hành vi vi phạm nội quy của trường của học sinh trung học cơ sở

Ở các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam vẫntồn tại các hình thức kỷ luật như đình chỉ học tập, đuổi họckhi trẻ phạm lỗi ( ví dụ tỷ lệ đình chỉ học tập và buộc thôi học

ở học sinh trung học là 6/10.000 học sinh)

Tuy nhiên, đi kèm với kỷ luật là hệ thống hỗ trợi họcsinh trong trường hợp rất bài bản để kip thời phát hiện ra mâuthuẫn giữa các em hoặc những rỗi loạn về tâm lý của từng cánhân

Trẻ vi phạm nghiêm trọng nội quy của trường, trẻ viphạm nhiều lần cùng một lỗi, hành vi của trẻ gây ảnh hưởngđến môi trường giáo dục của nhà trường tất cả đều là nhữngđiều kiện được xem xét để áp dụng hình thức kỷ luật đình chỉhọc tập ( tối đa 1 năm ) hay buộc thôi học

Ngày đăng: 11/03/2020, 20:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w