1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường trung học cơ sở huyện văn bàn, tỉnh lào cai

123 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN HUY THANH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP THEO ĐỊNH HƯỚNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HU

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN HUY THANH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP THEO ĐỊNH HƯỚNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

HUYỆN VĂN BÀN, TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN HUY THANH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP THEO ĐỊNH HƯỚNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

HUYỆN VĂN BÀN, TỈNH LÀO CAI

Ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN TIẾN HÙNG

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, mọi số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và chưa hề được sử dụng trong bất cứ một công trình nào, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2019

Tác giả luận văn Nguyễn Huy Thanh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành và kính trọng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

Các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên

và các thầy, cô giáo ngoài trường tham gia giảng dạy các chuyên đề cao học quản lý giáo dục cho học viên cao học khóa K25

Các đồng chí lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Văn Bàn, các đồng chí cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai; gia đình và bạn bè đã hỗ trợ động viên tôi về chuyên môn trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học này

Cuối cùng tôi xin được dành trọn tình cảm kính trọng và lòng biết ơn sâu

sắc nhất với PGS.TS Nguyễn Tiến Hùng người trực tiếp hướng dẫn, đã tận

tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn và tiếp thu những ý kiến đóng góp của các nhà khoa học để đề tài này được hoàn thiện hơn

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2019

Tác giả

Nguyễn Huy Thanh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và Đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phạm vi nghiên cứu: 5

7 Phương pháp nghiên cứu: 5

8 Cấu trúc luận văn 6

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP THEO ĐỊNH HƯỚNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI Ở CÁC TRƯỜNG THCS 7

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 7

1.1.1 Thế giới 7

1.1.2 Ở Việt Nam 10

1.2 Khái niệm và thuật ngữ liên quan 13

1.2.1 Quản lý 13

1.2.2 Giáo dục hướng nghiệp 14

1.2.3 Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh 16

1.3 Những vấn đề lý luận về giáo dục hướng nghiệp theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường trung học cơ sở 19

1.3.1 Giáo dục hướng nghiệp trong chương trình giáo dục phổ thông mới 19

Trang 6

1.3.2 Mục tiêu giáo dục hướng nghiệp trong chương trình giáo dục phổ

thông mới 22

1.3.3 Nội dung giáo dục hướng nghiệp trong chương trình giáo dục phổ thông mới 23

1.3.4 Hình thức giáo dục hướng nghiệp trong chương trình giáo dục phổ thông mới 25

1.4 Những vấn đề cơ bản về quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở 26

1.4.1 Lập kế hoạch quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở 26

1.4.2 Tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở 28

1.4.3 Chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở 28

1.4.4 Kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục hướng nghiệp và phản hồi thông tin để cải tiến trong các trường trung học cơ sở 30

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở 32

1.5.1 Các yếu tố chủ quan 32

1.5.2 Các yếu tố khách quan 35

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 36

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP THEO ĐỊNH HƯỚNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN VĂN BÀN, TỈNH LÀO CAI 37

2.1 Khái quát chung về huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 37

2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội huyện Văn Bàn 37

2.1.2 Tình hình giáo dục trung học cơ sở tại huyện Văn Bàn 37

2.2 Khái quát về khảo nghiệm thực trạng 41

2.2.1 Mục đích khảo nghiệm 41

Trang 7

2.2.2 Đối tượng khảo nghiệm 41

2.2.3 Nội dung khảo nghiệm 41

2.2.4 Phương pháp khảo nghiệm 41

2.2.5 Phương pháp xử lý số liệu 42

2.3 Thực trạng hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 43

2.3.1 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường THCS trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 43

2.3.2 Thực trạng nội dung giáo dục hướng nghiệp ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 44

2.3.3 Thực trạng các hình thức giáo dục hướng nghiệp ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 47

2.3.4 Thực trạng về kết quả giáo dục hướng nghiệp ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 51

2.4 Thực trạng về quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường trung học cơ sở huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 54

2.4.1 Thực trạng lập kế hoạch giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học cơ sở tại huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 54

2.4.2 Thực trạng tổ chức thực hiện giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học cơ sở tại huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 57

2.4.3 Thực trạng chỉ đạo triển khai các hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh ở trường trung học cơ sở tại huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 58

2.4.4 Thực trạng kiểm tra đánh giá GDHN cho học sinh và phản hồi thông tin để cải tiến ở trường THCS tại huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 60

2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường trung học cơ sở huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 62

Trang 8

2.6 Đánh giá chung về công tác hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới tại các trường trung học

cơ sở huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 65

2.6.1 Những kết quả đạt được 65

2.6.2 Hạn chế 66

2.6.3 Nguyên nhân của hạn chế 68

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 70

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP THEO ĐỊNH HƯỚNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN VĂN BÀN, TỈNH LÀO CAI 71

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường trung học cơ sở huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 71

3.1.1 Tính đồng bộ các biện pháp 71

3.1.2 Tính kế thừa và phát triển 71

3.1.3 Thực tiễn và khả thi 72

3.1.4 Chất lượng và hiệu quả 72

3.2 Biện pháp quản lý hoạt động GDHN theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường THCS huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 73

3.2.1 Tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, HS và các lực lượng tham gia về tầm quan trọng của hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường THCS 73

3.2.2 Chỉ đạo đổi mới công tác xây dựng kế hoạch giáo dục hướng nghiệp các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 77

3.2.3 Tổ chức đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức hoạt động GDHN ở các trường THCS trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 79

3.2.4 Chỉ đạo đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GDHN và phản hồi thông tin để cải tiến ở các trường THCS huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 87

Trang 9

3.2.5 Chỉ đạo tăng cường công tác xã hội hóa giáo dục hướng nghiệp trong

các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 90

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới tại các trường trung học cơ sở huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 91

3.4 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 92

3.4.1 Đối tượng khảo nghiệm 92

3.4.2 Cách thức tiến hành khảo nghiệm 92

3.4.3 Mục đích, nội dung khảo nghiệm 92

3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 92

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 96

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 97

1 Kết luận 97

2 Khuyến nghị 98

2.1 Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lào Cai 98

2.2 Đối với Ủy ban nhân dân huyện Văn Bàn 99

2.3 Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Văn Bàn 99

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101 PHẦN PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

CBQL : Cán bộ quản lý

CBQLHN : Cán bộ quản lý hướng nghiệp

CSVC : Cơ sở vật chất

GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo

GDHN : Giáo dục hướng nghiệp

GDPT : Giáo dục phổ thông

GVBM : Giáo viên bộ môn

GVCN : Giáo viên chủ nhiệm

HĐGDHN : Hoạt động giáo dục hướng nghiệp

HĐTN : Hoạt động trải nghiệm

TT GDTX - HN : Trung tâm Giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp

TT KTTH - HN : Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp

Trang 11

các trường THCS tại huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 55 Bảng 2.7: Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch GDHN cho học sinh các

trường THCS trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 57 Bảng 2.8: Thực trạng chỉ đạo triển khai các hoạt động GDHN cho học sinh

THCS trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 59 Bảng 2.9: Thực trạng kiểm tra đánh giá GDHN cho học sinhTHCS trên địa

bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 61 Bảng 2.10: Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý GDHN cho học sinhTHCS

tại huyện Văn Bàn 62 Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp quản lý

hoạt động GDHN của HS ở các trường THCS trên địa bàn huyện Văn Bàn 93 Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý

hoạt động GDHN của HS ở các trường THCS trên địa bàn huyện Văn Bàn 94

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Bản chất của hoạt động quản lý hướng nghiệp 17 Hình 1.2: Tổng quan về quản lý hướng nghiệp 18

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong thời đại công nghiệp 4.0 với xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, nguồn nhân lực đang trở thành một thách thức đối với sự hội nhập của nước ta với thế giới Đòi hỏi phải có một nguồn nhân lực có trình độ, chất lượng tốt, đông về số lượng, tinh về chất lượng là một đòi hỏi mang tính tất yếu khách quan Trước tình hình đó, Đảng và Nhà nước đưa ra nhiều chủ trương, chính sách để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của đất nước Trong đó, giáo dục

và đào tạo được coi là chìa khóa để giải quyết vấn đề này

Nghị quyết về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo của Ban Chấp hành Trung ương, ban hành thông qua Hội nghị lần thứ 8 (khóa XI) năm 2013 (dẫn theo [5]), cũng đã xác định rõ giáo dục hướng nghiệp và phân luồng học sinh chính là những biện pháp cốt lõi để thực hiện giải quyết thách thức nêu trên

Thực chất, phân luồng học sinh chính là kết quả của công tác giáo dục hướng nghiệp Hai yếu tố này có mối quan hệ chặt chẽ, khăng khít với nhau Nếu công tác giáo dục hướng nghiệp được thực hiện tốt, thì vấn đề phân luồng học sinh sẽ được thực hiện tốt và ngược lại Do vậy, muốn thực hiện tốt công tác phân luồng học sinh, điều kiện tiên quyết là phải thực hiện tốt công tác giáo dục hướng nghiệp

Giáo dục hướng nghiệp với bản chất là hệ thống những biện pháp được tiến hành trong và ngoài nhà trường phổ thông để giúp học sinh có được những kiến thức, kỹ năng về nghề nghiệp Giúp học sinh phát hiện, định hình được những sở thích, năng lực của bản thân và chuẩn bị cho các em một tâm thế sẵn sàng cho những quyết định lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai của mình Hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong nhà trường phổ thông đang được thực hiện thông qua các con đường chủ yếu sau: qua các môn khoa học cơ bản; qua chương trình giáo dục hướng nghiệp chính khoá; qua môn công nghệ và lao động sản xuất; qua thăm quan, sinh hoạt ngoại khoá (dẫn theo [7]) Tất cả

Trang 14

những con đường đều hướng tới một mục đích là hình thành hứng thú, khuynh hướng và năng lực, kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh

Mục đích của hoạt động giáo dục hướng nghiệp chính là phát hiện, bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp của học sinh Thông qua những hiểu biết về bản thân như nguyện vọng, năng lực, sở thích và những hiểu biết về yêu cầu, đòi hỏi của nghề nghiệp, các em có thể đưa ra những lựa chọn nghề nghiệp phù hợp trong tương lai với một tâm lý sẵn sàng và tích cực

Nhiệm vụ của hoạt động giáo dục hướng nghiệp chính là giáo dục ý thức yêu lao động; tạo điều kiện cho học sinh làm quen, GDHN một số nghề phổ biến trong xã hội và địa phương; tìm hiểu rõ khuynh hướng, năng lực nghề nghiệp của học sinh qua đó tư vấn, hướng dẫn, khuyến khích các em đi theo các nghề phù hợp với sở thích, năng lực và xu hướng nghề nghiệp của bản thân

Giáo dục hướng nghiệp được coi là nền tảng để phát triển nguồn nhân lực phục vụ đắc lực sự nghiệp CNH-HĐH đất nước Giáo dục hướng nghiệp là bộ phận hữu cơ của mục tiêu giáo dục đào tạo, góp phần vào việc phân luồng học sinh, chuẩn bị cho các em đi vào cuộc sống lao động hoặc tiếp tục học lên cao phù hợp với năng lực của bản thân, khả năng của gia đình và nhu cầu của xã hội

Quản lý giáo dục hướng nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với việc nâng cao chất lượng công tác giáo dục hướng nghiệp trong nhà trường Quản lý tốt các hoạt động giáo dục hướng nghiệp sẽ giúp cho học sinh hiểu được năng lực, sở thích, nguyện vọng, xu hướng nghề nghiệp của mình Giúp các em hình thành thói quen, ý thức yêu lao động, yêu nghề nghiệp Từ đó, các

em sẽ có những lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với bản thân trong tương lai Chính những yếu tố này sẽ giúp cho công tác phân luồng học sinh được diễn ra một cách tự nhiên, khách quan và hiệu quả

Về cơ bản, hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong những năm vừa qua

đã nhận được quan tâm, chỉ đạo sát sao của các cấp quản lý và trên thực tế, hoạt động giáo dục hướng nghiệp cũng đã đạt được những kết quả ban đầu như:

Trang 15

- Đã được quán triệt trong các Nghị quyết, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và các cấp, các ngành;

- Hệ thống các văn bản về giáo dục hướng nghiệp đã được ban hành; hệ thống cơ sở giáo dục kĩ thuật tổng hợp, hướng nghiệp, dạy nghề đã được quan tâm, đẩy mạnh đầu tư phát triển với hệ thống các trung tâm này có mặt ở hầu khắp các địa phương (từ cấp huyện trở lên) trên cả nước;

- Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên cũng từng bước được trang bị thêm những kiến thức mới cập nhật về giáo dục hướng nghiệp Việc đầu tư kinh phí cho xây dựng và mua sắm trang thiết bị phục vụ giáo dục hướng nghiệp cũng đã được quan tâm

Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân, cả khách quan lẫn chủ quan, hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường THCS trên cả nước nói chung và các trường THCS ở địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai nói riêng vẫn chưa được quan tâm đúng mức và kết quả đạt được vẫn còn rất hạn chế, tài liệu hướng nghiệp thiếu thốn, lạc hậu; việc phối hợp các hình thức giáo dục hướng nghiệp chưa thực sự đạt hiệu quả; khả năng hướng nghiệp của nhiều giáo viên còn hạn chế; cơ sở vật chất phục vụ cho công tác giáo dục hướng nghiệp còn nghèo nàn, lạc hậu; việc phối hợp giữa nhà trường - gia đình và xã hội chưa được thực hiện tốt

Những vấn đề này cần được nghiên cứu cụ thể và đề xuất phương án phù hợp với điều kiện thực tế của các trường THCS trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai và đặc biệt là bám sát định hướng của chương trình giáo dục phổ thông mới được ban hành vào năm 2018 (dẫn theo [31])

Với mong muốn có thể góp phần vào việc giải quyết vấn đề nêu trên, đề

tài: “Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường THCS huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai” được tôi chọn làm luận văn tốt nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận làm tiền đề nghiên cứu thực trạng và đề xuất biện pháp quản lý hoạt động GDHN theo định hướng chương trình GDPT mới

Trang 16

trong các trường THCS huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong các trường THCS, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

3 Khách thể và Đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở trường THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo định hướng chương trình

giáo dục phổ thông mới ở các trường THCS ở huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai

4 Giả thuyết khoa học

Hoạt động hướng nghiệp cho học sinh THCS các trường THCS huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai trong thời gian qua đã được CBQL các trường quan tâm thực hiệnvà thu được những kết quả nhất định Tuy nhiên, theo chương trình giáo dục phổ thông mới, hoạt động giáo dục hướng nghiệp còn tồn tại những bất cập Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở trường THCS dựa trên những nghiên cứu lý luận và thực trạng, phù hợp với điều kiện các trường THCS huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai sẽ nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong các trường THCS, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động GDHN theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới tại các trường THCS

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới các trường THCS huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai

- Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới các trường THCS huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai

Trang 17

6 Phạm vi nghiên cứu:

Nghiên cứu tại các trường cấp THCS (16 trường: Trường THCS Nậm Xé; Trường THCS số 1 Nậm Xây; Trường THCS Minh Lương; Trường THCS Dương Quỳ; Trường THCS Hòa Mạc; Trường THCS Làng Giàng; Trường THCS Khánh Yên; Trường THCS Khánh Yên Trung; Trường THCS Khánh Yên Thượng; Trường THCS Khánh Yên Hạ; Trường THCS Liêm Phú; Trường THCS Tân An; Trường THCS Tân Thượng; Trường THCS Võ Lao; Trường THCS Văn Sơn; Trường PTDT Nội trú THCS&THPT) và dữ liệu khảo nghiệm thực trạng được thực hiện từ tháng 8 năm 2018 đến tháng 02 năm 2019

7 Phương pháp nghiên cứu:

Để thực hiện nghiên cứu đề tài, tác giả đã sử dụng kết hợp các nghiên

cứu sau:

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận:

Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các nguồn tài liệu lý luận và thực tiễn có liên quan đến công tác quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp bao gồm:

- Tìm hiểu các khái niệm có liên quan đến đề tài

- Các tài liệu, văn kiện của Đảng, chính sách của Nhà nước về phát triển GD&ĐT; các quy định về quản lý trường THCS nói chung, quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp nói riêng

- Các kết quả nghiên cứu, tài liệu trong nước và ngoài nước về phát triển giáo dục, về quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp; các tài liệu khoa học có liên quan đến vấn đề quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp quan sát

Quan sát các quá trình tổ chức GDHN trong các nhà trường THCS nhằm thu nhập thông tin phục vụ quá trình nghiên cứu đề tài

7.2.2 Phương pháp điều tra giáo dục

Xây dựng các bảng điều tra phù hợp với nội dung đề tài luận văn; thống

kê, phân tích các dữ liệu để có những đánh giá chính xác về thực trạng hoạt

Trang 18

động giáo dục hướng nghiệp ở các trường THCS và thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp của Hiệu trưởng các trường THCS trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai trong thời gian qua

7.2.3 Phương pháp phỏng vấn

Thông qua phỏng vấn trực tiếp lấy các ý kiến chuyên gia, các CBQL giáo dục, GV có nhiều kinh nghiệm để khảo nghiệm thực trạng hoạt động giáo dục hướng nghiệp và biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp của Hiệu trưởng các trường THCS Huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai

7.2.4 Phương pháp chuyên gia

Xin ý kiến chuyên gia là lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT và những nhà QLGD, GV, thu thông tin phục vụ quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu

7.2.5 Tổng kết kinh nghiệm giáo dục

Sử dụng phương pháp quan sát thực tế các đơn vị, trao đổi kinh nghiệm với Hiệu trưởng các trường THCS về cách thức tổ chức, quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp của Hiệu trưởng các trường THCS

7.3 Phương pháp bổ trợ

Sử dụng phương pháp thống kê trong toán học để xử lý dữ liệu, các thông tin trong quá trình nghiên cứu, điều tra, thu thập

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo

và Phụ lục, Luận văn gồm 3 Chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo định hướng chương trình GDPT mới ở các trường THCS

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo định hướng chương trình GDPT mới ở các trường THCS huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường THCS huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai

Trang 19

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP THEO ĐỊNH HƯỚNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ

THÔNG MỚI Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Thế giới

Có thể nói những tư tưởng về định hướng nghề nghiệp cho thế hệ trẻ đã

có từ thời cổ đại, tuy nhiên ở dưới dạng rất sơ khai và biểu hiện thông qua việc phân chia, phân cấp lao động tuỳ thuộc vào địa vị và nguồn gốc xuất thân của mỗi người trong xã hội Điều này thể hiện rõ tính áp đặt của giai cấp thống trị

và sự bất bình đẳng trong phân công lao động xã hội Đến thế kỷ XIX, khi nền sản xuất xã hội phát triển cùng với những tư tưởng tích cực về giải phóng con người trên khắp thế giới thì khoa học hướng nghiệp mới thực sự trở thành một khoa học độc lập

Cuốn sách “Hướng dẫn chọn nghề” xuất bản năm 1949 ở Pháp được xem

là cuốn sách đầu tiên nói về hướng nghiệp Nội dung cuốn sách đã đề cập đến

sự phát triển đa dạng của các ngành nghề trong xã hội do sự phát triển của công nghiệp từ đó đã rút ra những kết luận coi giáo dục hướng nghiệp là một vấn đề quan trọng không thể thiếu khi xã hội ngày càng phát triển và cũng là nhân tố thúc đẩy xã hội phát triển

Vào những năm 1940, nhà tâm lý học Mỹ J L Holland đã nghiên cứu và thừa nhận sự tồn tại của các loại nhân cách và sở thích nghề nghiệp tác giả đã chỉ ra tương ứng với mỗi kiểu nhân cách nghề nghiệp đó là một số những nghề nghiệp mà cá nhân có thể chọn để có được kết quả làm việc cao nhất Lý thuyết này của J L Holland đã được sử dụng rộng rãi nhất trong thực tiễn hướng nghiệp ở các nước công nghiệp (dẫn theo [29])

Các nhà giáo dục Liên xô như B.F Kapêep; X.Ia Batưsep; X.A Sapôrinxki; V.A Pôliacôp trong các tác phẩm và công trình nghiên cứu của mình đã chỉ ra mối quan hệ giữa hướng nghiệp và các hoạt động sản xuất xã

Trang 20

hội, và nếu sớm thực hiện giáo dục hướng nghiệp cho thế hệ trẻ thì đó sẽ là cơ

sở để họ chọn nghề đúng đắn, có sự phù hợp giữa năng lực, sở thích cá nhân với nhu cầu xã hội (dẫn theo [28]) Đồng thời các tác giả này cũng đã trình bày những nguyên tắc, phương pháp thực hành lao động nghề nghiệp cho HS phổ thông tại các cơ sở học tập - lao động liên trường trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung Từ những năm 20, 30 của thế kỷ XX, công tác hướng nghiệp đã được triển khai trên đất nước Xô Viết nhằm phục vụ đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa thông qua việc đào tạo nguồn nhân lực và đội ngũ cán bộ, đặc biệt là vấn đề lựa chọn nghề cho mỗi công dân của đất nước Công tác hướng nghiệp được tiến hành nhờ các tổ chức giáo dục, Uỷ ban bảo vệ sức khoẻ và các tổ chức quần chúng Năm 1927, ở Lêningrat đã tổ chức hướng nghiệp với mục đích giúp cho tuổi trẻ và cha mẹ các em quen biết với nghề nghiệp

Mei Tang, Wei Pan và Mark D Newmeyer đã áp dụng mô hình lý thuyết phát triển xã hội nghề nghiệp để khảo sát các yếu tác động đến xu hướng lựa chọn nghề nghiệp của học sinh trung học Những phát hiện của nghiên cứu này

đã chứng minh tầm quan trọng của các yếu tố: kinh nghiệm học tập, tự đánh giá năng lực nghề nghiệp, lợi ích, và kết quả mong đợi trong quá trình phát triển nghề nghiệp của học sinh trung học (dẫn theo [28]) Mối quan hệ của các yếu tố này là động, vì vậy, để can thiệp thành công cần phải xem xét mối quan hệ phức tạp giữa các yếu tố và kết hợp một loạt các biện pháp can thiệp ở mức độ

đa hệ thống Các nhà tư vấn nên góp phần vào sự phát triển và thực hiện một chương trình phát triển nghề nghiệp toàn diện giúp học sinh phát triển năng lực nghề nghiệp thông qua hoạt động học tập thiết thực

Nghiên cứu của Bromley H Kniveton, trên cơ sở khảo sát 384 thanh thiếu niên (trong đó có 174 nam và 174 nữ) từ 14 đến 18 tuổi đã đã đưa ra kết luận: Cả nhà trường và gia đình đều có thể cung cấp những thông tin và hướng dẫn trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến sự lựa chọn nghề nghiệp của thanh niên Giáo viên có thể xác định những năng khiếu và khả năng qua đó khuyến khích học sinh tham gia các hoạt động ngoại khoá, tham gia lao động hướng

Trang 21

nghiệp hoặc tham quan những cơ sở sản xuất Phụ huynh học sinh có ảnh hưởng rất lớn đến việc cung cấp những hỗ trợ thích hợp nhất định cho sự lựa chọn nghề nghiệp, ngoài ra còn có sự tác động của anh chị em trong gia đình, bạn bè… (dẫn theo [23])

Michael Borchert, trên cơ sở khảo sát 325 học sinh trung học của trường Trung học Germantown, bang Wisconsin đã đưa ra nhận xét: trong ba nhóm yếu tố chính ảnh hưởng đến sự lựa chọn nghề nghiệp là: Môi trường, cơ hội và đặc điểm cá nhân thì nhóm yếu tố đặc điểm cá nhân có ảnh hưởng quan trọng nhất đến sự chọn lựa nghề nghiệp của học sinh trung học

Trong nghiên cứu của mình D W Chapman cho rằng các yếu tố cố định của trường đại học như học phí, vị trí địa lý, chính sách hỗ trợ về chi phí hay môi trường ký túc xá sẽ có ảnh hưởng đến quyết định chọn trường của học sinh Ngoài ra ông còn nhấn mạnh ảnh hưởng của nỗ lực của các trường đến quyết định chọn trường của học sinh D W Chapman còn cho rằng, các yếu tố

tự thân cá nhân học sinh là một trong những nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường của bản thân họ (dẫn theo [29])

M.J Burns và các cộng sự đã cho rằng mức độ nổi tiếng và uy tín của trường, đội ngũ giáo viên danh tiếng cũng là những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường của học sinh, “tỷ lệ chọi” đầu vào, điểm chuẩn của trường là những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường của học sinh Ngoài mong đợi về học tập trong tương lai thì mong đợi về công việc trong tương lai cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường của học sinh S.G Washburn và các cộng sự còn cho rằng sự sẵn sàng của bản thân cho công việc và cơ hội kiếm được việc làm sau khi tốt nghiệp cũng là những yếu

tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường của học sinh (dẫn theo [30])

D.W Chapman, trong việc chọn trường, các học sinh bị tác động mạnh

mẽ bởi sự thuyết phục, khuyên nhủ của bạn bè và gia đình Bên cạnh đó, Hossler và Gallagher còn cho rằng các cá nhân tại trường học cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến quyết định chọn trường của học sinh (dẫn theo [29])

Trang 22

1.1.2 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam giáo dục hướng nghiệp tuy được xếp ngang tầm quan trọng với các mặt giáo dục khác như đức dục, trí dục, thể dục, mỹ dục nhưng bản thân nó lại rất non trẻ, mới mẻ cả về nhận thức, lý luận và thực tiễn, rất thiếu về lực lượng, không mang tính chuyên nghiệp Vì vậy, việc thực hiện không mang lại nhiều hiệu quả Vấn đề hướng nghiệp chỉ thực sự nóng lên và được xã hội quan tâm khi nền kinh tế đất nước bước sang cơ chế thị trường với sự đa dạng của các ngành nghề và nhu cầu rất lớn về chất lượng nguồn nhân lực

Trong chương trình GDPT hiện hành hướng nghiệp được coi là một hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở trường phổ có thời lượng hạn chế và chưa thể hiện rõ tích hợp vào các môn học khác trừ môn dạy nghề và hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các cơ sở giáo dục được thực hiện thống nhất trên toàn quốc

Trong những năm gần đây, một số nhà nghiên cứu như Đặng Danh Ánh, Phạm Tất Dong, Quang Dương, Nguyễn Văn Hộ,… đã đề cập đến nhiều khía cạnh trong công tác QLGDHN cho học sinh phổ thông

Một số công trình nghiên cứu về công tác GDHN ở cấp Bộ như: Đề tài cấp Bộ năm 2005: “Những giải pháp triển khai thực hiện tổ chức giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông khu vực miền núi Đông Bắc Việt Nam trong thời kì công nghiệp hóa - hiện đại hóa” của tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền thuộc Đại học sư phạm Thái Nguyên; Sách chuyên khảo “Tổ chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong trường phổ thông” của tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền (2015), NXB Đại học Thái Nguyên [20] Đề tài nghiên cứu cấp Bộ năm 2009: “Tham vấn hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông-Thực trạng ở Việt nam và kinh nghiệm Quốc tế” do Lê Thị Thanh Hương làm chủ nhiệm Theo tác giả Phạm Tất Dong, đa số thanh niên không kiếm được việc làm

là do không biết nghề (67,4%) [11] và nhấn mạnh: “Chú trọng hình thành những năng lực nghề nghiệp cho thế hệ trẻ để tự họ tìm ra việc làm”, đồng thời: “tiếp sau quá trình hướng nghiệp dứt khoát phải dạy nghề cho học sinh Đây sẽ là một nguyên tắc cơ bản” [9]

Trang 23

Trong công trình nghiên cứu của mình, tác giả Đặng Danh Ánh xác định:

“Cách mạng khoa học kỹ thuật đã thay đổi tận gốc lao động, và do đó thay đổi những đặc điểm và cách đào tạo con người ở trong nhà trường Cần phải trang

bị cho học sinh không chỉ kiến thức và kỹ thuật công nghệ nhất định mà còn hình thành có hiệu quả phương tiện phát triển tư duy sáng tạo kỹ thuật, tính độc lập trí óc, hình thành kỹ năng, trong thời gian tối thiểu thu được lượng thông tin tối đa và năng lực tự học” [1] Công trình khoa học của tác giả Nguyễn Văn Hộ

đề cập đến vấn đề: “Thiết lập và phát triển hệ thống giáo dục hướng nghiệp cho học sinh Việt Nam” [18] Tác giả đã xây dựng luận chứng cho hệ thống hướng nghiệp trong điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước,đề xuất những hình thức phối hợp giữa nhà trường, cơ sở sản xuất, cơ sở giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp, dạy nghề cho học sinh phổ thông

*Những nghiên cứu về quản lý giáo dục hướng nghiệp

Nguyễn Quốc Thanh Long (2012), Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp của Hiệu trưởng các trường THPT huyện Bình Chánh [23]

Tác giả đã khái quát được lý luận của công tác giáo dục hướng nghiệp trong trường THPT, quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong trường THPT với nội dung về: Thành lập Ban hướng nghiệp vad xác định chức năng, nhiệm

vụ cụ thể các thành viên Ban hướng nghiệp; Phân công trách nhiệm hướng nghiệp trong nhà trường; kế hoạch hoạt động GDHN, Tổ chức hoạt động GDHN; Chỉ đạo thực hiện hoạt động GDHN; Kiểm tra, đánh giá hoạt động GDHN; kiểm tra, đánh giá hoạt động GDHN; tổng kết hoạt động GDHN Đề xuất biện pháp về tăng cường tư tưởng nhận thức; các nhóm biện pháp chính và đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức HĐGDHN

Nguyễn Thị Ánh Tuyết (2011), Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường THPT Quận 12 thành phố Hồ Chí Minh [31] Tác

giả đã nêu nội dung chính về quản lý hoạt động hướng nghiệp đó là: Xây dựng

kế hoạch, chương trình hoạt động GDHN; Tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch, chương trình HĐGDHN; kiểm tra, đánh giá hoạt động GDHN; đảm bảo các

Trang 24

điều kiện cho HĐGDHN, trên cơ sở phân tích thực trạng tại địa bàn, tác giả đưa

ra 07 giải pháp quan trọng giải quyết

Phan Ngọc Hà (2009), Thực trạng quản lý hoạt động GDHN của HT các trường THPT huyện Thốt Nốt, Thành phố Cần Thơ hiện nay [16] Đề tài chỉ tập

trung nghiên cứu thực trạng về công tác QL hoạt động GDHN của HT các trường THPT huyện Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ hiện nay chưa đạt hiệu quả cao trên cơ sở phân tích các thực trạng về sự thiếu thông tin, sự thiếu hiểu biết của HS về các ngành, nghề trong XH dẫn đến việc chọn nghề nghiệp tương lai của các em HS không phù hợp, các HTGDHN trong nhà trường THPT còn nhiều hạn chế Tuy nhiên, đề tài chưa chú ý phân tích đánh giá quản lý theo chức năng (công tác tư tưởng, chức năng kế hoạch hóa, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo thực hiện và chức năng kiểm tra đánh giá Đặc biệt, đề tài chưa xác định rõ tương quan giữa quản lý theo chức năng với kết quả quản lý

Tác giả Nguyễn Hữu Thiện (2004), Tìm hiểu thực trạng công tác QL hoạt động HN cho HS THPT tại thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất một số biện pháp

[30] Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng về công tác QL hoạt động HN cho

HS THPT tại thành phố Hồ Chí Minh chưa đạt hiệu quả cao trên cơ sở phân tích các thực trạng về sự thiếu thông tin, sự thiếu hiểu biết của HS về các ngành, nghề trong XH dẫn đến việc chọn nghề nghiệp tương lai của các em HS không phù hợp, các hình thức GDHN trong nhà trường THPT còn nhiều hạn chế Bên cạnh, đề tài chưa đề cập đến sự lãnh đạo phối hợp GD của nhà trường - gia đình - xã hội trong công tác GDHN cho HS Vì công tác GDHN trong nhà trường phổ thông là một

bộ phận của công tác HN của toàn XH Gia đình lại là cái nôi đầu đời có ảnh hưởng lớn tới sự chọn lựa nghề nghiệp tương lai của HS Ở đây đề tài chưa đề cập đến nhiệm vụ của CMHS trong việc GDHN và chưa có sự phối hợp GD của nhà trường với gia đình để HN cho các em

Tác giả Huỳnh Thị Tam Thanh (2003), Quản lý công tác HN cho HSPT bậc trung học tại các trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố

Đà Nẵng: Thực trạng và giải pháp (dẫn theo [28]) Đề tài này đã xác định được

Trang 25

các đầu việc quản lý của lãnh đạo các nhà trường trong công tác QL GDHN và đưa ra những biện pháp nhằm tăng cường hiệu quả của công tác này Tuy nhiên, đề tài còn chưa xây dựng được một cơ sở lý luận hoàn chỉnh làm nền tảng cho việc giải quyết phần nội dung

1.2 Khái niệm và thuật ngữ liên quan

1.2.1 Quản lý

Từ khi xã hội loài người được hình thành, hoạt động tổ chức, quản lý đã được quan tâm Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công lao động nhằm đạt được hiệu quả cao hơn Đó là hoạt động giúp cho người đứng đầu tổ chức phối hợp sự nỗ lực của các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng nhằm đạt được mục tiêu đề ra

K.Marx đã viết: Bất cứ lao động xã hội hay cộng đồng trực tiếp nào được thực hiện ở qui mô tương đối lớn đều cần đến một chừng mực nhất định của sự

quản lý

Quản lý là sự xác lập sự tương hợp giữa các công việc cá thể và hoàn thành những chức năng chung xuất hiện trong sự vận động đối với các bộ phận riêng lẽ của nó

Trong nghiên cứu khoa học, có rất nhiều quan niệm về quản lý theo những cách tiếp cận khác nhau Chính vì sự đa dạng về cách tiếp cận, dẫn đến

sự phong phú về quan niệm Sau đây là một số khái niệm thường gặp:

- Khi nói đến quản lý, K.Marx ví hoạt động này như là công việc của

người nhạc trưởng, ông viết: “Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần nhạc trưởng”(dẫn theo [24])

Theo từ điển giáo dục học, quản lý là hoạt động tác động có định hướng,

có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người

bị quản lý) trong một tổ chức làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức

- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích,

có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể của những người lao động (nói

Trang 26

chung là khách thể quản lý ) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến”

(dẫn theo [26])

- Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều chỉnh các quá trình xã hội và hành

vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với qui luật, đạt tới mục đích đề ra và đúng ý chí của người quản lý

- Quản lý là sự tác động của cơ quan quản lý vào đối tượng quản lý

để tạo ra một sự chuyển biến toàn bộ hệ thống nhằm đạt đến một mục đích nhất định

- Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: Công tác quản lý lãnh đạo một tổ chức xét cho cùng là thực hiện hai quá trình liên hệ chặt chẽ với nhau: Quản và Lý

Quá trình “Quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái ổn định, quá trình “Lý” gồm việc sửa sang sắp xếp, đổi mới đưa vào thế “phát triển”

Qua các khái niệm trên về quản lý, có thể quan niệm về quản lý như sau:

Quản lý là những tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản

lý đến đối tượng quản lý nhằm đảm bảo sự vận động, phát triển của hệ thống phù hợp với qui luật khách quan, trong đó sử dụng và khai thác có hiệu quả nhất các tiềm năng, cơ hội để đạt được mục tiêu đã xác định theo ý chí của chủ thể quản lý

Như vậy, rõ ràng “Quản lý không chỉ là một khoa học mà còn là nghệ thuật” và “Hoạt động quản lý vừa có tính chất khách quan, vừa có tính chất chủ quan, vừa có tính chất pháp luật nhà nước, vừa có tính chất xã hội rộng rãi… chúng là những mặt đối lập trong một thể thống nhất” (dẫn theo [21])

Quản lý có hai chức năng cơ bản: duy trì và phát triển Để đảm bảo được hai chức năng này, hoạt động quản lý phải bao gồm 4 chức năng cụ thể là: Lập

kế hoạch; Tổ chức thực hiện kế hoạch; Chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch; Kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch

1.2.2 Giáo dục hướng nghiệp

a) Hướng nghiệp

Bình diện xã hội: Hướng nghiệp được hiểu là một hệ thống tác động của

xã hội về giáo dục học, y học, xã hội học, kinh tế học nhằm giúp cho thế hệ trẻ

Trang 27

chọn được nghề vừa phù hợp với hứng thú, năng lực, nguyện vọng, sở trường của cá nhân, vừa đáp ứng được nhu cầu nhân lực của các lĩnh vực sản xuất trong nền kinh tế quốc dân

Bình diện trường phổ thông: Hướng nghiệp bao gồm một hệ thống biện pháp tác động của gia đình, nhà trường, xã hội, trong đó nhà trường đóng vai trò chủ đạo nhằm giáo dục HS trong việc chọn nghề, giúp các em tự quyết định nghề nghiệp tương lai trên cơ sở phân tích khoa học về năng lực, hứng thú của bản thân và nhu cầu nhân lực của các ngành sản xuất trong xã hội

Hỗ trợ có tính tương tác để giúp học sinh nâng cao nhận thứ về cuộc sống và công việc từ chung sang cụ thể, nắm được các lựa chọn có thể có được trong cuộc sống và học tập Hướng nghiệp có thể được thực hiện theo nhóm hay theo cá nhân Hướng nghiệp sẽ dẫn đến sự lựa chọn nghề hoặc con đường học tập cho tương lai của mỗi cá nhân Tuỳ thuộc vào đặc trưng cho mỗi lĩnh vực hoạt động khoa học mà khi xem xét hoạt động hướng nghiệp có thể có những quan điểm khác nhau về khái niệm này Các nhà tâm lý học cho rằng đó

là hệ thống các biện pháp sư phạm, tâm lý giúp cho thế hệ trẻ chọn nghề có tính đến nhu cầu của xã hội và năng lực của bản thân; các nhà kinh tế học thì cho rằng đó là những mối quan hệ kinh tế giúp cho mỗi thành viên xã hội phát triển năng lực đối với lao động và đưa họ vào một lĩnh vực hoạt động cụ thể, phù hợp với việc phân bố lực lượng lao động xã hội

Như vậy, hướng nghiệp là một hệ thống các biện pháp tác động đặc biệt vào quá trình định hướng nghề nghiệp của cá nhân bằng cách giúp họ nhận thức được bản thân, nghề nghiệp và nhu cầu thị trường lao động, qua đó cá nhân tự quyết định chọn lấy một nghề phù hợp đảm bảo cho họ thành đạt trong công việc và hạnh phúc trong lao động nghề nghiệp sau này (dẫn theo [17])

b) Giáo dục hướng nghiệp

Các hoạt động giáo dục GDHN giúp học sinh hình thành được các năng lực cần thiết để lựa chọn nghề, con đường học tập, lên kế hoạch và thực hiện kế hoạch đó trong bối cảnh giáo dục trong và ngoài nhà trường

Trang 28

Giáo dục hướng nghiệp là một bộ phận của giáo dục Thông qua giáo dục hướng nghiệp, mỗi học sinh có sự hiểu biết về tính chất và đòi hỏi của ngành nghề mà mình hướng tới, biết phân tích thị trường hoạt động và sự đào tạo nghề tương ứng, tự sàng lọc những nguồn tư vấn để tự mình tháo gỡ vướng mắc hoặc rèn luyện bản thân Từ đó, mỗi học sinh tự xác định được đâu là nghề phù hợp hoặc không phù hợp với mình và cách thức để hiện thực hóa mong muốn về nghề đó

GDHN là một hệ thống các biện pháp GD nhằm chuẩn bị cho HS sớm có

ý thức chọn ngành, nghề vừa phù hợp với nguyện vọng cá nhân vừa phù hợp với sự phân công lao động xã hội ngay từ khi còn học ở trường THCS

Như vậy, GDHN là một hệ thống các biện pháp GD của nhà trường, gia đình và XH, nhằm dẫn dắt thế hệ trẻ đi vào thế giới nghề nghiệp, giúp cho các em

có định hướng đúng trong việc lựa chọn nghề phù hợp với nguyện vọng, sở trường của bản thân, đáp ứng được nhu cầu nhân lực mà xã hội đang đặt ra Đồng thời, giúp các em phát huy hết năng lực của mình với nghề đã chọn [20]

1.2.3 Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh

Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp (Quản lý hướng nghiệp) là một bộ phận của QLGD, là hệ thống những tác động có định hướng, có chủ đích, có kế hoạch và hợp quy luật của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý của CTHN nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu HN cho HS

Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh là một nội dung của quản lý trường học, là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến hoạt động giáo dục hướng nghiệp để đạt mục đích giáo dục hướng nghiệp (dẫn theo [19])

Quản lý hướng nghiệp bao gồm những yếu tố cơ bản sau:

Trang 29

Hình 1.1: Bản chất của hoạt động quản lý hướng nghiệp

(Nguồn: [10]) Chủ thế quản lý: là một cá nhân hay nhóm người được giao quyền hạn

quản lý và chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, sử dụng một cách hợp lý và hiệu quả các nguồn lực cho công tác HN tại địa bàn, đơn vị đang quản lý Trong quản lý HN, chủ thể quản lý là lãnh đạo hoặc chuyên viên phụ trách HN của bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Ban giám hiệu nhà trường và các giám đốc trung tâm GDHN ở địa phương có chức năng HN cho HS trên địa bàn Trên cơ sở quyền hạn, trách nhiệm và năng lực của mình, chủ thể quản lý tác động lên đối tượng bằng phương pháp và công cụ nhất định thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý để đạt mục tiêu HN

Đối tượng quản lý là tất cả những người thực hiện và nhận nhiệm vụ HN,

bao gồm các GV và CB phụ trách HN, tập thể HS ở các trường THCS, CB, GV

và HS các TT GDTX - HN, TT KTTH - HN; các tổ chức, đoàn thể xã hội như Hội cha mẹ HS, hội LHPN, các doanh nghiệp… Đối tượng quản lý còn bao gồm các hình thức HN, ngân sách, cơ sở vật chất và thiết bị GD cho HN và hệ thống thông tin cho công tác HN

Trang 30

Hình 1.2: Tổng quan về quản lý hướng nghiệp

(Nguồn: [10]) Công cụ quản lý: là những phương tiện mà cán bộ QLHN sử dụng trong

quá trình quản lý nhằm định hướng, dẫn dắt, khích lệ và phối hợp HĐ của các tác nhân HN và HS trong việc thực hiện mục tiêu công tác HN Công cụ chủ yếu để QLHN là các quy định của Nhà nước và Bộ GD&ĐT đối với công tác

HN, là các cơ chế và chính sách cho công tác HN

Phương pháp quản lý: là cách thức tác động bằng những phương tiện

khác nhau của cán bộ QLHN đến hệ thống bị quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý Phương pháp quản lý bao gồm việc lựa chọn công cụ, phương tiện quản lý và lựa chọn cách thức tác động của CBQLHN tới đối tượng quản lý

Trang 31

1.3 Những vấn đề lý luận về giáo dục hướng nghiệp theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường trung học cơ sở

1.3.1 Giáo dục hướng nghiệp trong chương trình giáo dục phổ thông mới

a) Công tác hướng nghiệp góp phần điều chỉnh việc lựa chọn nghề của thanh thiếu niên, học sinh theo hướng chuyển đổi cơ cấu kinh tế

Một trong những mục đích chính của công tác HN là điều chỉnh hướng chọn nghề của thế hệ trẻ cho phù hợp với những yêu cầu phát triển của kinh tế

Vì thế, trong công tác HN Nhà GD luôn đòi hỏi thanh thiếu niên, HS phải trả lời được câu hỏi: “Nghề định chọn có nằm trong những nghề mà XH đang cần phát triển hay không?”

Đất nước ta đang trong giai đoạn đẩy mạnh sự nghiệp CNH-HĐH, cơ cấu kinh tế sẽ chuyển đổi theo hướng giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ trong thu nhập quốc nội Xu hướng chọn nghề của thanh thiếu niên, HS phải phù hợp với xu hướng dịch chuyển cơ cấu kinh tế là một yêu cầu của HN

Chính điều này đã đặt ra trong GD phải thông tin chính xác về yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế để thế hệ trẻ có cơ sở cân nhắc định hướng chọn nghề cho bản thân Và vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải được nhà trường quan tâm như là một định hướng chuẩn bị cho HS ra trường Các địa phương có điều kiện về KT-XH khác nhau được định hướng để phù hợp với nhu cầu phát triển nguồn nhân lực riêng theo thế mạnh, ngành nghề mũi nhọn của địa bàn, quy hoạch các vùng liên kết sản xuất gắn với mỗi địa phương có một sản phẩm

b) Hướng nghiệp phát huy tác động giáo dục ý thức chính trị và lý tưởng nghề nghiệp cho người lao động

Trong GDHN những bài toán tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội phải được đặt ra trước cho HS khi các em quyết định con đường lao động nghề nghiệp của mình Hiện nay, nước ta đang bước vào thời kỳ mở cửa, mở rộng thị trường ra bên ngoài, sự cạnh tranh về thị trường hàng hóa trong quá trình phát

Trang 32

triển kinh tế giữa quốc gia càng quyết liệt Đòi hỏi thị trường lao động phải đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia

Thông qua những thông tin về thị trường lao động, phân tích cho HS thấy sự cần thiết phải vươn lên nắm lấy những công nghệ cao… Bởi các công nghệ lạc hậu sẽ làm chi phí đầu tư quá lớn, từ đó năng suất lao động và chất lượng sản phẩm thấp

Bên cạnh, cũng cho HS thấy sự cần thiết phải nâng cao năng lực sản xuất, năng lực tiếp thị và năng lực sáng tạo Đó là những yếu tố sẽ quyết định năng lực cạnh tranh của CSSX, của doanh nghiệp Là một nước nông nghiệp lạc hậu, trên con đường CNH-HĐH đất nước, cần phải thật sự có một cuộc cách mạng trong nông nghiệp, phát triển nền nông nghiệp sinh thái, nền nông nghiệp sạch, bảo đảm chất lượng cao về những mặt hàng nông sản Chúng ta không chỉ quan tâm đến an ninh lương thực mà còn phải đề cao an toàn thực phẩm, đây là vấn đề quyết định đến việc phát triển thị trường hàng hoá nông nghiệp

Mặt khác, qua HN và các hoạt động khác trong nhà trường nhằm cho HS thấy tính tất yếu của việc chuyển nhà nông sang các nghề thuộc lĩnh vực phi nông nghiệp với khẩu hiệu “ly nông bất ly hương” Ngay trong quá trình học ở trường HS phải được định hướng đi vào những nghề mà chính địa phương đang

có, các khu công nghiệp hoặc các khu chế xuất mọc lên…Ngành nghề có nhu cầu sử dụng nhiều lao động có trình độ, do đó trong chương trình giáo dục mới

đã phải xây dựng nội dung, hình thức hướng nghiệp phù hợp với điều kiện địa bàn, hòa với xu thế phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

c) Hướng nghiệp gắn với việc học tập làm chủ công nghệ mới

Thông qua HN, HS thấy được sự sống còn của nghề nghiệp gắn bó chặt chẽ với đổi mới công nghệ với việc làm chủ những tri thức hiện đại, với việc học hỏi liên tục và đào tạo suốt đời

Nền sản xuất hiện nay đang thừa hưởng thành quả của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại Với vòng đời của công nghệ rút ngắn, các sản phẩm có mặt hàng trên thị trường không thể kéo dài hàng năm, mà là hàng

Trang 33

tháng, hàng tuần Các doanh nghiệp buộc phải nâng cao tính cạnh tranh trên cơ

sở nâng cao năng lực làm chủ những công nghệ mới

Xu thế ngày nay các doanh nghiệp là đổi mới công nghệ, mở rộng thị trường Trong điều kiện này, hệ thống trường học, bệnh viện, nhà in, nhà xuất bản, các nhà hát, thư viện, câu lạc bộ…cũng thay đổi về nội dung và hình thức hoạt động theo nhịp độ đổi mới công nghệ HN trong giai đoạn hiện nay phải chỉ ra hướng phát triển của các nghề theo hướng ứng dụng những tri thức mới, những công nghệ mới và vẽ nên viễn cảnh phát triển của nghề

Đây là chỗ khó của HN và cũng là lẽ tồn tại của HN HS chỉ thấy được thực trạng của nghề trong hiện tại, không thấy được những biến đổi mau lẹ của nội dung, hình thức, phương pháp công tác trong nghề bằng những công nghệ mới, không mường tượng được con đường hiện đại hoá của nghề nên khó có thể quyết định việc lựa chọn lĩnh vực lao động sau khi rời trường học Giai đoạn hiện nay KHCN phát triển như vũ bão đòi hỏi HS phải chủ động tích cực học tập và hoạt động là một trong định hướng giúp các em định hình các nội dung sử dụng KHCN trong triển khai công việc trong tương lai

d) Hướng nghiệp chuẩn bị con người năng động thích ứng với thị trường

Việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế đã đặt ra cho công tác HN những yêu cầu mới như cùng với việc giới thiệu nghề cụ thể cho HS còn phải cho HS thấy rằng, thiếu năng lực sáng tạo sẽ không bảo đảm được sức cạnh tranh trên thị trường

Song song, trong quá trình làm một nghề, người lao động còn phải tăng tính thích ứng của mình với những thay đổi lớn lao của thị trường hàng hoá, có những trường hợp còn phải có năng lực chuyển sang nghề khác Đây là tinh thần mới của HN Trong thời đại mới, do sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, rất nhiều thành tựu khoa học mới được ứng dụng rộng rãi trong đó có công nghệ thông tin

Việc “máy tính hoá” các hoạt động nghề nghiệp và phổ cập Internet đang ngày càng bức bách buộc người lao động phải nắm chắc việc sử dụng máy tính

và ngoại ngữ, nhất là tiếng Anh trước khi dự tuyển vào bất kỳ ngành, nghề nào

Trang 34

Trong điều kiện phát triển của thị trường, công tác HN cần hướng một bộ phận không nhỏ những HS tốt nghiệp phổ thông đi vào lĩnh vực kinh doanh Đây là đội ngũ có một vị trí quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế của nước nhà Chân dung các nhà doanh nghiệp được mô tả khoa học trong các giờ

HN để HS có năng khiếu kinh doanh chú ý đến các nghề thuộc lĩnh vực này

Trên đường tiếp cận với kinh tế tri thức, trong sinh hoạt HN cần dành một thời gian thích đáng cho việc làm quen với những lĩnh vực công nghệ mũi nhọn: như công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới và công nghệ tự động hoá nhằm giúp cho HS hiểu được phương hướng và các mục tiêu phát triển các công nghệ này ở nước ta Mặt khác, trong nội dung HN cũng cần nói đến những đặc điểm kinh tế tri thức và những yêu cầu đặt ra trước cho người lao động phục vụ nền kinh tế này [7]

1.3.2 Mục tiêu giáo dục hướng nghiệp trong chương trình giáo dục phổ thông mới

Hình thành khả năng tự chủ trong việc lựa chọn nghề của học sinh trên

cơ sở của sự phù hợp giữa năng lực, hứng thú, sở thích cá nhân với nhu cầu sử dụng lao động trong các lĩnh vực của xã hội Điều này góp phần nâng cao hiệu quả lao động xã hội và làm tốt công tác phân luồng học sinh sau mỗi bậc học Mục tiêu cụ thể như sau:

- Hiểu được ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lựa chọn nghề nghiệp tương lai

- Biết được một số thông tin cơ bản về định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đất nước và khu vực; về thế giới nghề nghiệp, thị trường lao động, hệ thống giáo dục nghề nghiệp (trung học chuyên nghiệp và dạy nghề), cao đẳng, đại học ở địa phương và cả nước

- Biết cách tìm kiếm thông tin nghề và cơ sở đào tạo cầu thiết cho bản thân

- Biết cách tự đánh giá năng lực bản thân, điều kiện gia đình và nhu cầu

xã hội để định hướng học tập và chọn nghề tương lai

Trang 35

- Tự đánh giá được năng lực bản thân và điều kiện gia đình trong việc định hướng nghề nghiệp tương lai

- Tìm kiếm được những thông tin nghề và thông tin cơ sở đào tạo cần thiết cho bản thân trong việc chọn nghề

- Định hướng và lựa chọn được nghề nghiệp tương lai của bản thân

- Chủ động và tự tin trong việc chọn nghề phù hợp

- Có hứng thú và khuynh hướng chọn nghề đúng đắn [7]

1.3.3 Nội dung giáo dục hướng nghiệp trong chương trình giáo dục phổ thông mới

Nội dung hướng nghiệp ở cấp THCS gồm mạch nội dung:

- Định hướng phát triển KT-XH của địa phương, cả nước

- Nhu cầu về thị trường lao động

- Thông tin nghề nghiệp và cơ sở đào tạo

- Năng lực bản thân, hoàn cảnh và truyền thống nghề nghiệp gia đình

- Lập kế hoạch lựa chọn hướng đi và chọn nghề sau khi tốt nghiệp THCS

và THPT

Những nội dung được thể hiện thành những chủ đề trong chương trình Trong một số chủ đề, HS phải lập kế hoạch lựa chọn hướng đi và chọn nghề sau khi tốt nghiệp THCS và THPT Nội dung chương trình lớp 9 giúp HS có được những kiến thức cơ sở; nội dung chương trình lớp 10, 11 giúp các em tìm hiểu thông tin nghề nghiệp cụ thể; nội dung chương trình lớp 12 tập trung vào tìm hiểu thông tin ĐT và hướng phát triển kinh tế nhằm giúp cho việc quyết định chọn nghề [7]

Yêu cầu khi thực hiện nội dung hướng nghiệp:

Nội dung GDHN phải đáp ứng mục tiêu đào tạo: góp phần hình thành nhân cách học sinh, giáo dục toàn diện học sinh, rèn tính năng động, sáng tạo,

có khả năng thích ứng với tình huống, linh hoạt thích ứng với công việc, ngành nghề xã hội có nhu cầu sát hợp với nguyện vọng bản thân.Nội dung GDHN

Trang 36

phải có tính mềm dẻo, phân hóa: nội dung hướng nghiệp phải được tiến hành dựa vào những khác biệt về năng lực, sở thích, nguyện vọng, các điều kiện nhằm phát triển tốt nhất cho người học Tăng thời lượng thực hành, thực

tế, tham quan, trang bị các tri thức, kỹ năng lao động nghề nghiệp GDHN có tính phân hóa đáp ứng yêu cầu đào tạo và phân công lao động xã hội để mỗi thành viên đóng góp hiệu quả nhất trong công việc trên cơ sở đã được chuẩn bị tốt theo định hướng từ nhà trường

Nội dung GDHN mang tính cơ bản, thiết thực: GHDN phải chỉ rõ cho người học có nhận thức đúng đắn về vai trò định hướng nghề nghiệp mà xã hội đang cần, đồng thời giúp các em lựa chọn hướng đi của mình một cách tốt nhất, phù hợp với năng lực học tập và sở trường của mình Đối với các em có học lực khá tốt được đánh giá qua các kỳ kiểm tra, các kỳ thi thì tiếp tục học lên và đi vào các trường đại học Các em có học lực hạn chế được hướng nghiệp để lựa chọn con đường học nghề phù hợp với khả năng của mình, các em sẽ có tương lai rõ ràng hơn, một môi trường học tập, rèn luyện tốt để trở thành công dân có ích cho xã hội và cho bản thân

Nội dung GDHN phải gắn với cuộc sống, đáp ứng mục tiêu giáo dục, học sinh phải hiểu rõ bản thân mình từ sở thích, khả năng, có tính đến giá trị nghề nghiệp Vì mỗi người không thể tách riêng độc lập mà sống trong môi trường bao gồm các yếu tố tác động xung quanh bên ngoài như: gia đình, bạn

bè, cộng đồng xã hội, môi trường kinh tế, giáo dục … Các yếu tố này có liên quan mật thiết đến định hướng nghề nghiệp, phát triển nghề nghiệp bản thân

Nội dung GDHN vừa sát với thực tiễn nhu cầu xã hội, vừa phù hợp với khả năng, sở thích, điều kiện hoàn cảnh gia đình, có như vậy thì nghề chọn sẽ

dễ thành công và bản thân mới phát triển hết tiềm năng chuyên môn đối với nghề nghiệp Để xác định đúng đắn việc chọn nghề, GDHN cần cho học sinh tiếp cận với ngành nghề địa phương có nhu cầu thông qua các kênh thông tin, truyền thông, tài liệu hướng nghiệp của thầy cô giáo giảng dạy Hơn nữa, một

Trang 37

nội dung rất quan trọng là cho học sinh tham quan các cơ sở sản xuất, cơ quan

xí nghiệp ở địa phương để các em có cơ hội tìm hiểu định hướng tương lai nghề nghiệp của bản thân

1.3.4 Hình thức giáo dục hướng nghiệp trong chương trình giáo dục phổ thông mới

Hướng nghiệp qua hoạt động dạy học các môn văn hóa Thật vậy, môn học nào cũng có khả năng hướng nghiệp của nó Điều quan trọng là người thầy phải biết kết nối những nội dung giảng dạy với một số nghề cụ thể nào đó nhằm giúp học sinh có cái nhìn tổng quát về nghề, ươm mầm đam mê nghề nghiệp cho học sinh Quá trình giảng dạy các môn văn hóa cũng là quá trình phát hiện

và bồi dưỡng năng khiếu, dẫn dắt sự phát triển năng khiếu của học sinh, từ đó, người thầy có thể định hướng cho học sinh có năng khiếu, cho các em những lời khuyên chọn nghề

Hướng nghiệp qua hoạt động dạy nghề phổ thông và dạy môn công nghệ

Có thể nói môn công nghệ và dạy nghề phổ thông có khả năng hướng nghiệp rất lớn Mặc dù học sinh chưa đi sâu vào kỹ thuật nghề nghiệp nhưng qua việc tìm hiểu một số ngành nghề chủ yếu (công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ), học sinh có điều kiện hiểu về những ngành nghề trong xã hội Đặc biệt, với hoạt động dạy nghề phổ thông (tin học, điện dân dụng, chụp ảnh, nấu ăn,…), học sinh có điều kiện được thực hành một cách nghiêm túc, đầy đủ, được thử sức mình với hoạt động kỹ thuật cụ thể, nhờ đó, các em phát hiện và đánh giá đúng hơn năng lực kỹ thuật của bản thân

Hướng nghiệp qua các buổi sinh hoạt hướng nghiệp Có nhiều cách tổ chức sinh hoạt hướng nghiệp như giao lưu với người thành đạt trong nghề; tìm hiểu các ngành nghề đang cần nhân lực, nhất là những ngành nghề nằm trong dự báo nhu cầu nhân lực của địa phương; tìm hiểu hệ thống các cơ sở đào tạo; tổ chức các buổi tọa đàm, diễn đàn về nghề nghiệp tương lai… tất cả đều nhằm mục đích giáo dục thái độ yêu lao động cũng như cung cấp cho học

Trang 38

sinh một cái nhìn toàn cảnh về các ngành nghề trong xã hội, các “luồng” mà học sinh có thể đi tiếp sau khi tốt nghiệp cũng như nhu cầu về nhân lực của quốc gia và địa phương.

Hướng nghiệp qua các hoạt động tham quan ngoại khóa Các hoạt động này có khả năng hướng nghiệp to lớn bởi chúng thúc đẩy sự phân hóa năng lực,

sự phát triển năng khiếu diễn ra càng mạnh mẽ, nói cách khác, sự nảy sinh hứng thú, thiên hướng, năng lực của học sinh thường xuất hiện trong các hoạt động ngoại khóa

Với một cách diễn đạt cụ thể hơn, 4 hình thức giáo dục hướng nghiệp nêu trên được chia nhỏ ra thành 10 hình thức giáo dục hướng nghiệp chi tiết sau đây:

- Hướng nghiệp qua dạy chương trình hướng nghiệp chính khóa;

- Hướng nghiệp qua dạy các môn khoa học cơ bản;

- Hướng nghiệp qua dạy môn công nghệ;

- Hướng nghiệp qua dạy nghề phổ thông;

- Hướng nghiệp qua tham quan cơ sở sản xuất;

- Hướng nghiệp qua việc mời các chuyên gia nói chuyện;

- Hướng nghiệp qua hội thảo, tranh luận theo chủ đề;

- Hướng nghiệp qua tham quan các cơ sở đào tạo nghề;

- Hướng nghiệp qua tư vấn hướng nghiệp;

- Hướng nghiệp qua các hoạt động ngoại khóa khác [7]

1.4 Những vấn đề cơ bản về quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở

1.4.1 Lập kế hoạch quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở

Nhiệm vụ trọng tâm của người Hiệu trưởng là làm thế nào để GV, NV biết nhiệm vụ của mình, biết phương pháp hoạt động nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu, chương trình hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong trường

Trang 39

Kế hoạch HĐGDHN bao gồm xây dựng mục tiêu, chương trình, xác định từng bước thực hiện, những điều kiện, phương tiện cần thiết trong một thời gian nhất định phục vụ HĐGDHN Việc xây dựng kế hoạch HĐGDHN giúp

HT tập trung chú ý vào mục tiêu HĐGDHN, dự kiến khả năng ứng phó với những phương án tối ưu, tiết kiệm nguồn lực, tạo hiệu quả HĐGDHN trong trường Đồng thời, tạo điều kiện cho HT dễ dàng kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, chương trình của các lực lượng tham gia hoạt động GDHN

* Yêu cầu khi xây dựng kế hoạch hoạt động GDHN

Căn cứ vào nhiệm vụ năm học và chương trình học tập các môn học, Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch hoạt động GDHN cho từng khối lớp hoặc toàn trường và chỉ đạo giáo viên tổ chức thực hiện

- Phải rõ ràng, cụ thể, chi tiết, thể hiện:

+ Tên, nội dung kế hoạch;

+ Mục tiêu của hoạt động: rõ ràng, phù hợp với mục tiêu của giáo dục, kiến thức, nhận thức, khả năng, năng lực của học sinh THCS,

+ Nội dung của hoạt động GDHN: cần phù hợp và có mối quan hệ với hoạt động thực tiễn về chất lượng nguồn nhân lực tại địa phương hoặc quốc gia trong tương lai;

+ Đối tượng tham gia: CBGV, học sinh trong trường có thể mời thêm các chuyên gia, cha mẹ học sinh, địa phương, các tổ chức có liên quan;

+ Nguồn lực hỗ trợ: Nhân lực, cơ sở vật chất, tài chính cần sử dụng, sự phối kết hợp với các tổ chức trong và ngoài nhà trường;

+ Thời gian thực hiện: Ngày, tuần, tháng, học kỳ;

+ Kết quả cần đạt được: Sự mở rộng về nhận thức nghề nghiệp của HS; + Các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động GDHN:

- Phải đảm bảo tính khả thi: kế hoạch xây dựng cần gắn với nguồn lực thực hiện và tổ chức được GDHN cho học sinh THCS

- Phải đảm bảo tính mới: Chương trình GDHN thể hiện được sự khác biệt, mới lạ so với các chương trình đã thực hiện trước đó nhưng đảm bảo theo yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới về GDHN

Trang 40

1.4.2 Tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở

Thực tế cho thấy hiện nay, một trong những khâu quan trọng của việc QLHĐGDHN chính là tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch, chương trình HĐGDHN ở các trường phổ thông Việc cụ thể hóa kế hoạch, chương trình thực hiện theo từng thời điểm nhất định, phân công trách nhiệm từng thành viên và việc thực hiện kế hoạch đến đâu, hiệu quả ra sao đều phụ thuộc chủ yếu vào việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch, chương trình HĐGDHN của Hiệu trưởng Trong quá trình thực hiện kế hoạch, chương trình HĐGDHN, có thể xảy ra những tình huống ngoài dự kiến của kế hoạch, cần có sự điều chỉnh kịp thời để đạt đến mục tiêu

Trong việc tổ chức thực hiện, Hiệu trưởng cần tạo điều kiện cho người tham gia phát huy tinh thần tự giác, tích cực, phối hợp cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ

- Bồi dưỡng năng lực tổ chức GDHN cho giáo viên nếu thấy cần thiết, huy động và phân phối các nguồn lực để tiến hành GDHN cho học sinh Việc huy động các nguồn tài chính để tổ chức GDHN cho học sinh bằng nhiều nguồn tài chính khác nhau như: ngân sách nhà nước, cha mẹ học sinh đóng góp, các cá nhân, đơn vị ngoài trường tài trợ,

- Phối hợp các lực lượng trong và ngoài trường để thực hiện GDHN diễn

ra trong nhà trường và ngoài nhà trường, các lực lượng giáo dục có ảnh hưởng tới hoạt động đó là: các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường và ngoài nhà trường, phụ huynh, giáo viên, cán bộ quản lý và học sinh, cơ sở đào tạo nghề

1.4.3 Chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở

- Hiệu trưởng ra Quyết định thành lập Ban hướng nghiệp vào đầu năm học, xác định vấn đề và lựa chọn phương án hành động HN, chọn thành viên

Ngày đăng: 11/03/2020, 16:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Danh Ánh (2002), “Quan điểm mới về giáo dục hướng nghiệp”, Tạp chí Giáo dục, (số 38), 08/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan điểm mới về giáo dục hướng nghiệp”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Đặng Danh Ánh
Năm: 2002
2. Đặng Danh Ánh, (2002), “Hướng nghiệp trong nhà trường phổ thông”, Tạp chí Giáo dục, số 42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng nghiệp trong nhà trường phổ thông”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Đặng Danh Ánh
Năm: 2002
3. Đặng Danh Ánh, (2006), “Những điểm mới trong chương trình Giáo dục hướng nghiệp thí điểm hiện nay”, Tạp chí Giáo dục, số 132 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những điểm mới trong chương trình Giáo dục hướng nghiệp thí điểm hiện nay”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Đặng Danh Ánh
Năm: 2006
4. Đặng Danh Ánh, (2006), “Tư vấn chọn nghề cho học sinh phổ thông”, Tạp chí Giáo dục, số 121 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư vấn chọn nghề cho học sinh phổ thông”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Đặng Danh Ánh
Năm: 2006
5. Ban Chấp hành Trung ương Đảng (2013), Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 về “Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Năm: 2013
6. Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Đắc Hưng, (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề và giải pháp, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề và giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Đắc Hưng
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
9. Võ Thị Minh Chí (2009), “Nhịp độ nhận thức và tự đánh giá khuynh hướng chọn nghề của học sinh. Một cơ sở khoa học để dạy học phân hóa có kết quả”, Tạp chí Khoa học giáo dục, 50(11) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhịp độ nhận thức và tự đánh giá khuynh hướng chọn nghề của học sinh. Một cơ sở khoa học để dạy học phân hóa có kết quả”, "Tạp chí Khoa học giáo dục
Tác giả: Võ Thị Minh Chí
Năm: 2009
10. Phạm Tất Dong - Trần Mai Thu, (2005), Hoạt động giáo dục hướng nghiệp, Viện nghiên cứu sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động giáo dục hướng nghiệp
Tác giả: Phạm Tất Dong - Trần Mai Thu
Năm: 2005
11. Phạm Tất Dong (1996), Đổi mới công tác hướng nghiệp phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới công tác hướng nghiệp phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước
Tác giả: Phạm Tất Dong
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1996
15. Trần Khánh Đức, (2002), Giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực, Tuyển tập các công trình nghiên cứu và bài báo khoa học giai đoạn 1990-2002, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
17. Nguyễn Văn Hộ - Nguyễn Thị Thanh Huyền (2006), Hoạt động giáo dục hướng nghiệp và giảng dạy kĩ thuật trong trường THPT, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động giáo dục hướng nghiệp và giảng dạy kĩ thuật trong trường THPT
Tác giả: Nguyễn Văn Hộ - Nguyễn Thị Thanh Huyền
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
19. Đặng Thị Thanh Huyền, (2001), Giáo dục phổ thông với phát triển chất lượng nguồn nhân lực, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục phổ thông với phát triển chất lượng nguồn nhân lực
Tác giả: Đặng Thị Thanh Huyền
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 2001
20. Nguyễn Thị Thanh Huyền (2015), Sách chuyên khảo “Tổ chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong trường phổ thông”, Nhà xuất bản Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Huyền
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Thái Nguyên
Năm: 2015
21. Trần Kiểm (1997), Quản lý giáo dục và quản lý trường học, Viện Khoa học giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và quản lý trường học
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 1997
22. Nguyễn Văn Lê - Hà Thế Truyền - Bùi Văn Quân, (2004), Một số vấn đề hướng nghiệp cho học sinh phổ thông, NXB ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề hướng nghiệp cho học sinh phổ thông
Tác giả: Nguyễn Văn Lê - Hà Thế Truyền - Bùi Văn Quân
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2004
26. Nguyễn Ngọc Quang (1998), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, Trường Cán bộ quản lý giáo dục - đào tạo TW1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1998
27. Phạm Văn Sơn, (2008), Phát triển nguồn nhân lực quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong giai đoạn hiện nay, Kỷ yếu hội thảo khoa học, Trường cán bộ quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong giai đoạn hiện nay, Kỷ yếu hội thảo khoa học
Tác giả: Phạm Văn Sơn
Năm: 2008
28. Huỳnh Thị Tam Thanh (2003), Quản lý công tác HN cho HSPT bậc trung học tại các trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng: Thực trạng và giải pháp, Luận văn Thạc sĩ, trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý công tác HN cho HSPT bậc trung học tại các trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng: Thực trạng và giải pháp
Tác giả: Huỳnh Thị Tam Thanh
Năm: 2003
30. Nguyễn Hữu Thiện (2004), Tìm hiểu thực trạng công tác QL hoạt động HN cho HS THPT tại thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất một số biện pháp, Luận văn Thạc sĩ, trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu thực trạng công tác QL hoạt động HN cho HS THPT tại thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất một số biện pháp
Tác giả: Nguyễn Hữu Thiện
Năm: 2004
31. Nguyễn Thị Ánh Tuyết (2011), Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường THPT Quận 12 TP Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sỹ, trường ĐH Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường THPT Quận 12 TP Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Năm: 2011

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w