1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BCTT - Thực hiện hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường bộ tại công Ty Cổ Phần Tư Vấn Và Giải Pháp Văn Phòng Việt.

63 170 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 169,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong kinh doanh thương mại, ký hợp đồng vận chuyển hàng hoá là vấn đề thường xảy ra đối với mỗi doanh nghiệp trong một thương vụ làm ăn. Các bên quan hệ với nhau, làm ăn với nhau, quen biết nhau có thể thông qua người môi giới, các phương tiện thông tin… nên đôi khi không biết mặt nhau. Đặc biệt, trong thời gian gần đây, do chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, mỗi ngày lại có thêm hàng chục, hàng trăm doanh nghiệp ra đời. Các doanh nghiệp này đã và đang tham gia vào hoạt động kinh doanh, kể cả kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp. Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào, nhất là các doanh nghiệp mới tham gia vào kinh doanh cũng hiểu sâu, rõ ràng về hợp đồng vận chuyển hàng hoá, mà cụ thể ở đây là các hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ, các thuật ngữ sử dụng trong hợp đồng, các từ viết tắt,những khía cạnh pháp lý...., nên đã để xảy ra nhiều sai lầm đáng tiếc, các vụ kiện tụng kéo dài gây tốn kém, đôi khi thua kiện chỉ ở các điều khoản đơn giản, hớ hênh quy định khi ký hợp đồng vận chuyển hàng hóa. Một vấn đề đáng lưu ý là các doanh nghiệp, chưa hiểu thấu đáo, hiểu cùng một cách các điều khoản trong hợp đồng mẫu, các hợp đồng do đối tác thảo sẵn, hoặc các tập quán quốc tế … Đây là điểm yếu của các doanh nghiệp Việt Nam khi tham gia vào thị trường vận chuyển hàng hóa hiện nay. Thêm một yếu điểm nữa của các doanh nghiệp Việt Nam, là ít sử dụng các dịch vụ tư vấn pháp lý chuyên nghiệp. Một trong những lý do là sự thiếu thốn các văn phòng luật, công ty luật chuyên nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này, cũng như các doanh nghiệp chưa có thói quen trả tiền để được tư vấn, nên sự trả giá là khó tránh khỏi.Do đó để nâng cao năng lực cạnh tranh, thích nghi với việc dỡ bỏ dần hàng rào bảo hộ của Nhà nước, thành công trong hội nhập khu vực và toàn cầu, doanh nghiệp phải có một chiến lược kinh doanh đúng đắn, trong đó không thể thiếu việc trang bị cho mình những kiến thức, kinh nghiệm cần thiết trong việc soạn thảo, đàm phán và ký kết hợp đồng, đánh giá đúng mức ý nghĩa quan trọng của các yếu tố này đối với sự thành công của các thương vụ. Chính vì vậy sau một thời gian thực tập tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Và Giải Pháp Văn Phòng Việt em nhận thấy vẫn đề thực hiện hợp đồng ở công ty vẫn còn nhiều hạn chế chưa được giải quyết. Do đó em xin chọn đề tài : Thực hiện hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường bộ tại công Ty Cổ Phần Tư Vấn Và Giải Pháp Văn Phòng Việt. Trong báo cáo này em đã trình bày một cách hệ thống những hiểu biết của mình về hợp đồng vận tải với mong muốn nâng cao kiến thức, đồng thời cung cấp cho các doanh nghiệp một số những kiến thức, những kỹ năng chuyên môn mà em tin là thực sự rất có ích đối với hoạt động của công ty.

Trang 1

KHOA

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT

ĐỀ TÀI : Thực hiện hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường bộ tại công Ty Cổ Phần

Tư Vấn Và Giải Pháp Văn Phòng Việt.

Họ tên sinh viên :

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗtrợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thờigian từ khi bắt đầu học tập tại trường đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm,giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè Trong suốt thời gian học tập tại trường Ban giám hiệu nhà trường, khoa Luật đã tạo điều kiện cho em học tậpcũng như toàn thể các Thầy Cô đã tận tình giảng dạy truyền đạt khối kiến thức và kinhnghiệm quý báu cho chúng em để làm hành trang vững chắc đầy tự tin khi bước vàođời

Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy Cô ở đãcùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu chochúng em trong suốt thời gian học tập tại trường Và đặc biệt, trong học kỳ này Nếukhông có những lời hướng dẫn, dạy bảo của các thầy cô thì em nghĩ bài thu hoạch nàycủa em rất khó có thể hoàn thiện được Một lần nữa, em xin gửi lời cám ơn chân thànhnhất đến quý thầy cô

Để hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp, đặc biệt em vô cùng biết ơn Cô là

người trực tiếp hướng dẫn, dìu dắt em tiếp cận với thực tế tại cơ sở thực tập trong suốtthời gian vừa qua bằng tất cả tấm lòng chân tình và tinh thần trách nhiệm của mình

Sinh viên

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu 2

3 Mục đích nghiên cứu 3

4 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Bố cục của đề tài 4

NỘI DUNG 4

CHƯƠNG 1 5

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ BẰNG ĐƯỜNG BỘ 5

1.1 Một số khái niệm cơ bản 5

1.1.1 Khái niệm hợp đồng 5

1.1.2 Khái niệm hợp đồng vận chuyển hàng hóa 6

1.1.3 Khái niệm hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ 7

1.2 Đặc điểm của hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ 8

1.3 Nội dung của hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ 9

1.4 Vai trò của hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ 12

CHƯƠNG 2 16

THỰC TRẠNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ BẰNG ĐƯỜNG BỘ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ GIẢI PHÁP VĂN PHÒNG VIỆT 16

2.1 Khái quát chung về công Ty Cổ Phần Tư Vấn Và Giải Pháp Văn Phòng Việt 16

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 16

Trang 4

2.1.3 Ngành nghề kinh doanh 21

2.1.4 Hệ thống pháp luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh của công ty 23

2.2 Thực hiện hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường bộ tại công Ty Cổ Phần Tư Vấn Và Giải Pháp Văn Phòng Việt 26

2.2.1 Về giao kết hợp đồng 26

2.2.2 Về thực hiện hợp đồng 37

2.2.3 Tranh chấp và phương thức giải quyết tranh chấp 38

2.3 Đánh giá thực hiện hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường bộ tại công Ty Cổ Phần Tư Vấn Và Giải Pháp Văn Phòng Việt 40

2.3.1 Kết quả đạt được 40

2.3.2 Hạn chế 42

CHƯƠNG 3 45

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ BẰNG ĐƯỜNG BỘ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ GIẢI PHÁP VĂN PHÒNG VIỆT 45

3.1 Định hướng hoàn thiện pháp luật của công ty trong thời gian tới 45

3.2 Một số giải pháp 46

3.2.1 Đối với giao kết và thực hiện hợp đồng 46

3.2.2 Nâng cao chất lượng nghiệp vụ nguồn nhân lực 47

3.2.3 Giải pháp về các phương thức hòa giải 48

3.3 Kiến nghị 51

3.3.1 Đối với nhà nước 51

3.3.2 Đối với công ty 52

KẾT LUẬN 54

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong kinh doanh thương mại, ký hợp đồng vận chuyển hàng hoá là vấn đềthường xảy ra đối với mỗi doanh nghiệp trong một thương vụ làm ăn Các bên quan hệvới nhau, làm ăn với nhau, quen biết nhau có thể thông qua người môi giới, cácphương tiện thông tin… nên đôi khi không biết mặt nhau Đặc biệt, trong thời gian gầnđây, do chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, mỗi ngày lại có thêm hàngchục, hàng trăm doanh nghiệp ra đời Các doanh nghiệp này đã và đang tham gia vàohoạt động kinh doanh, kể cả kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp Tuy nhiên khôngphải doanh nghiệp nào, nhất là các doanh nghiệp mới tham gia vào kinh doanh cũnghiểu sâu, rõ ràng về hợp đồng vận chuyển hàng hoá, mà cụ thể ở đây là các hợp đồngvận chuyển hàng hóa bằng đường bộ, các thuật ngữ sử dụng trong hợp đồng, các từviết tắt,những khía cạnh pháp lý , nên đã để xảy ra nhiều sai lầm đáng tiếc, các vụkiện tụng kéo dài gây tốn kém, đôi khi thua kiện chỉ ở các điều khoản đơn giản, hớhênh quy định khi ký hợp đồng vận chuyển hàng hóa Một vấn đề đáng lưu ý là cácdoanh nghiệp, chưa hiểu thấu đáo, hiểu cùng một cách các điều khoản trong hợp đồngmẫu, các hợp đồng do đối tác thảo sẵn, hoặc các tập quán quốc tế … Đây là điểm yếucủa các doanh nghiệp Việt Nam khi tham gia vào thị trường vận chuyển hàng hóa hiệnnay

Thêm một yếu điểm nữa của các doanh nghiệp Việt Nam, là ít sử dụng các dịch

vụ tư vấn pháp lý chuyên nghiệp Một trong những lý do là sự thiếu thốn các vănphòng luật, công ty luật chuyên nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này, cũng như cácdoanh nghiệp chưa có thói quen trả tiền để được tư vấn, nên sự trả giá là khó tránhkhỏi

Do đó để nâng cao năng lực cạnh tranh, thích nghi với việc dỡ bỏ dần hàng rào bảo

hộ của Nhà nước, thành công trong hội nhập khu vực và toàn cầu, doanh nghiệp phải

có một chiến lược kinh doanh đúng đắn, trong đó không thể thiếu việc trang bị chomình những kiến thức, kinh nghiệm cần thiết trong việc soạn thảo, đàm phán và ký kếthợp đồng, đánh giá đúng mức ý nghĩa quan trọng của các yếu tố này đối với sự thành

Trang 6

Tư Vấn Và Giải Pháp Văn Phòng Việt em nhận thấy vẫn đề thực hiện hợp đồng ở

công ty vẫn còn nhiều hạn chế chưa được giải quyết Do đó em xin chọn đề tài : Thực hiện hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường bộ tại công Ty Cổ Phần Tư Vấn

Và Giải Pháp Văn Phòng Việt Trong báo cáo này em đã trình bày một cách hệ thống

những hiểu biết của mình về hợp đồng vận tải với mong muốn nâng cao kiến thức,đồng thời cung cấp cho các doanh nghiệp một số những kiến thức, những kỹ năngchuyên môn mà em tin là thực sự rất có ích đối với hoạt động của công ty

2 Tình hình nghiên cứu

Tính đến thời điểm hiện tại, có rất nhiều các công trình nghiên cứu liên quan

đến hợp đồng và các hoạt động thương mại dịch vụ Sau đây là một số các côngtrình nghiên cứu khác nhau liên quan đến hợp đồng cung ứng dịch vụ trong hoạtđộng thương mại:

1/ Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Yến – Khoa Luật Kinh tế, Viện

đại học mở Hà Nội (2013), “Pháp luật về hợp đồng dịch vụ du lịch và thực tiễn áp dụng tại Công ty TNHH nhà nước một thành viên Thăng Long – GTC” Đề tài chỉ tập

trung vào việc nghiên cứu pháp luật về hợp đồng dịch vụ du lịch và thực tiễn ký kết vàthực hiện hợp đồng này tại công ty TNHH nhà nước một thành viên Thăng Long –GTC

2/ Chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Mơ - Khoa luật, Trường đại học

Quốc gia Hà Nội (2011), “Những vấn đề pháp lý về hợp đồng dịch vụ - thực tiễn giải quyết tranh chấp về hợp đồng dịch vụ” Ngoài việc tìm hiểu những vấn đề pháp lý về

hợp đồng dịch vụ, đề tài đi sâu vào việc phân tích những vụ việc thực tế về giải quyếttranh chấp hợp đồng dịch vụ

3/ Luận văn tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Chiều – Khoa Luật Kinh

tế, Trường Đại học Kinh tế quốc dân (2010): “Chế độ pháp lý về hợp đồng dịch vụ trong lĩnh vực tư vấn thiết kế trang trí nội thất - thực tiễn áp dụng tại Công ty TNHH Mộc Dũng” Đề tài tập trung phân tích về hợp đồng dịch vụ trong lĩnh vực tư vấn thiết

kế trang trí nội thất và thực tiễn quá trình thực hiện tại Công ty TNHH Mộc Dũng Ngoài những công trình nghiên cứu điển hình ở trên còn có những bài phát biểu,

Trang 7

1/ Bài viết của Th.S Hà Công Bảo Anh (2013) “Hợp đồng thương mại dịch vụ

và vai trò của nó đối với doanh nghiệp”, Tạp chí Kinh tế đối ngoại Bài viết đưa ra

một khái niệm mới về thương mại dịch vụ, từ đó phân tích vai trò và tầm quan trọngcủa loại hợp đồng này đối với các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay

2/ Nguyễn Thị Mơ (2004), “Lựa chọn bước đi và giải pháp để Việt Nam mở cửa

về dịch vụ thương mại”, NXB Lý luận chính trị Bài viết tập trung phân tích ngành

dịch vụ thương mại ở Việt Nam, từ đó nêu nên những giải pháp để Việt Nam mở cửa,hội nhập ngành dịch vụ với thế giới

Hầu hết các công trình nghiên cứu liên quan đến hợp đồng vận chuyển hàng hóatrong hoạt động thương mại chỉ đưa ra những khái quát về hoạt động thương mại dịch

vụ và nêu lên thực trạng tại Việt Nam hay tại các doanh nghiệp Việt Nam và đưa ramột số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của thương mại dịch vụ mà chưa

đi sâu vào nghiên cứu các quy định pháp lý đối với hợp đồng vận chuyển hàng hóabằng đường bộ trong hoạt động thương mại nên các thông tin về hợp đồng vận chuyểnhàng hóa trong hoạt động thương mại còn bị hạn chế Do đó đi sâu cào tìm hiểu thựctrạng vấn đề này tại công Ty Cổ Phần Tư Vấn Và Giải Pháp Văn Phòng Việt

3 Mục đích nghiên cứu

Mục đích của việc nghiên cứu chế định về hợp đồng vận chuyển hàng hóa

bằng đường bộ và thực tiễn áp dụng tại công Ty Cổ Phần Tư Vấn Và Giải Pháp VănPhòng Việt là để làm sáng tỏ sự phù hợp và tầm quan trọng của chế định trong điềukiện KTTT hiện nay cũng như trong việc thiết lập, duy trì và thực hiện hợp đồng vậnchuyển hàng hóa bằng đường bộ tại tại công Ty Cổ Phần Tư Vấn Và Giải Pháp VănPhòng Việt; những điểm tích cực và hạn chế của một số quy định cơ bản về hợp đồngvận chuyển hàng hóa bằng đường bộ nói riêng, PLHĐ nói chung

Đưa ra một số giải pháp hoàn thiện về pháp luật về hợp đồng vận chuyển hànghóa bằng đường bộ trong thực tế hiện nay và thực tiến áp dụng tại công Ty Cổ Phần

Tư Vấn Và Giải Pháp Văn Phòng Việt

4 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu

Trang 8

Đối tượng nghiên cứu của đề tài : các văn bản pháp luật về hợp đồng vậnchuyển hàng hóa bằng đường bộ nói chung, và thực tiễn hợp đồng vận chuyển hànghoá bằng đường bộ tại công Ty Cổ Phần Tư Vấn Và Giải Pháp Văn Phòng Việt nóiriêng.

Thực trạng pháp luật Việt Nam về hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường

bộ và một số văn bản pháp luật mới được ban hành về nội dung này

Phạm vi nghiên cứu : Tại công Ty Cổ Phần Tư Vấn Và Giải Pháp Văn PhòngViệt

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài lấy phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ ChíMinh, quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước làm cơ sở phươngpháp luận cho việc nghiên cứu, đánh giá đúng đắn các vấn đề

Ngoài ra, để làm sáng tỏ các vấn đề cần nghiên cứu, đề tài cũng đã sử dụng kết hợpnhiều phương pháp nghiên cứu khác như phương pháp phân tích – tổng hợp, sử dụng

số liệu thống kê, so sánh và đối chiếu, kết hợp giữa nghiên cứu lý luận với thực tiễn,điều tra, khảo sát một cách có hệ thống và nhất quán nhằm làm sáng tỏ vấn đề cầnnghiên cứu

Trang 9

NỘI DUNG CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNG

HOÁ BẰNG ĐƯỜNG BỘ 1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm hợp đồng

Hợp đồng được định nghĩa là sự thỏa thuận giữa các chủ thể nhằm xác lập, thayđổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ trong những quan hệ xã hội cụ thể Dù đượchình thành trong lĩnh vực quan hệ xã hội nào thì hợp đồng luôn có những điểm chungsau đây:

Yếu tố cơ bản nhất của hợp đồng là sự thỏa hiệp giữa các ý chí, tức là có sự ưngthuận giữa các bên với nhau Người ta thường gọi nguyên tắc này là nguyên tắc hiệp ý.Nguyên tắc hiệp ý là kết quả tất yếu của tự do hợp đồng: khi giao kết hợp đồng cácbên được tự do quy định nội dung hợp đồng, tự do xác định phạm vi quyền và nghĩa

vụ của các bên Đương nhiên tự do hợp đồng không phải là tự do tuyệt đối Nhà nướcbuộc các bên khi giao kết hợp đồng phải tôn trọng đạo đức, trật tự xã hội, trật tự côngcộng Trong những trường hợp thật cần thiết, nhân danh tổ chức quyền lực công, nhànước có thể can thiệp vào việc ký kết hợp đồng và do đó giới hạn quyền tự do giao kếthợp đồng Tuy nhiên sự can thiệp này phải là sự can thiệp hợp lý và được pháp luậtquy định chặt chẽ để tránh sự lạm dụng, vi phạm quyền tự do hợp đồng

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay yếu tố thỏa thuận trong giao kết hợp đồngđược đề cao Tất cả các hợp đồng đều là sự thỏa thuận Tuy nhiên không thể suy luậnngược lại: Mọi sự thỏa thuận của các bên đều là hợp đồng Chỉ được coi là hợp đồngnhững thỏa thuận thực sự phù hợp với ý chí của các bên, tức là có sự ưng thuận đíchthực giữa các bên Hợp đồng phải là giao dịch hợp pháp do vậy sự ưng thuận ở đâyphải là sự ưng thuận hợp lẽ công bằng, hợp pháp luật, hợp đạo đức Các hợp đồngđược giao kết dưới tác động của sự lừa dối, cưỡng bức hoặc mua chuộc là không có sự

Trang 10

ưng thuận đích thực Những trường hợp có sự lừa dối, đe dọa, cưỡng bức thì dù có sựưng thuận cũng không được coi là hợp đồng, tức là có sự vô hiệu của hợp đồng Nhưvậy, một sự thỏa thuận không thể hiện ý chí thực của các bên thì không phát sinh cácquyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên.

Ý chí chỉ phát sinh các quyền và nghĩa vụ pháp lý khi người giao kết có đầy đủnăng lực hành vi để xác lập hợp đồng

Khi các mối quan hệ về tài sản, các mối quan hệ về nhân thân càng ngày càng pháttriển trong xã hội dân sự, một sự nhu cầu về trao đổi tài sản, hàng hóa cũng như vấn đềthuê nhân lực để phục vụ cho việc phát triển tài sản của mình cũng ngày càng pháttriển theo Khi ý chí của các bên trong việc trao đổi đó gặp nhau ở một số điểm nhấtđịnh, họ muốn tiến tới thực hiện ý chí của nhau ở những điểm trùng lặp đó Nhưngviệc đơn thuần để tiến hành những điểm chung đó là chưa đủ, cần có một cơ chế đểgiúp việc đảm bảo thực hiện quyền và nghĩa vụ với nhau khi họ thực hiện ý chí củamình, và từ đó hợp đồng ra đời

1.1.2 Khái niệm hợp đồng vận chuyển hàng hóa

Tại Điều 530 Bộ luật Dân sự năm 2015 (BLDS 2015) đã đưa ra khái niệm hợp đồngvận chuyền tài sản như sau: “Hợp đồng vận chuyển tài sản là sự thỏa thuận giữa cácbên, theo đó bên vận chuyển có nghĩa vụ chuyển tài sản đến địa điểm đã định theothỏa thuận và giao tài sản đó cho người có quyền nhận, bên thuê vận chuyển có nghĩa

vụ trả cước phí vận chuyển.”

Trong hợp đồng vận chuyển các bên không chỉ thỏa thuận đối tượng của hợpđồng vận chuyển, địa điểm tiếp nhận tài sản để vận chuyển, địa điểm cần chuyển tàisản tới và giao tài sản đó cho chủ thể có quyền, trách nhiệm tiếp nhận và thỏa thuận vềcước phí vận chuyển Dù trong Điều 530 BLDS 2015 về khái niệm của hợp đồng vậnchuyển tài sản không đề cập đến phương tiện vận chuyển nhưng tùy theo tính chất củatài sản mà trong hợp đồng vận chuyển các bên còn có thể thỏa thuận phương tiện đểvận chuyển tài sản đó, nếu chủ thể thực hiện việc vận chuyển có nhiều loại phươngtiện vận chuyển khác nhau

Vận chuyển hàng hóa là loại dịch vụ trong đó các tổ chức, cá nhân kinh doanhdịch vụ này tiến hành các công việc cần thiết để chuyển hàng hóa từ địa điểm này sang

Trang 11

địa điểm khác theo thỏa thuận với những tổ chức, cá nhân có nhu cầu để hưởng thù laodịch vụ.

Hoạt động vận chuyển hàng hóa được thực hiện trên cơ sở hợp đồng Hợp đồngvận chuyển hàng hóa là sự thỏa thuận giữa các bên, trong đó một bên (bên vậnchuyển) có nghĩa vụ vận chuyển hàng hóa tới địa điểm đã định theo thỏa thuận và giaohàng hóa đó cho người có quyền nhận ; còn bên kia (bên thuê vận chuyển) có nghĩa vụtrả cước phí vận chuyển và các khoản phụ phí khác cho bên vận chuyển

1.1.3 Khái niệm hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ

“Hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường bộ là hợp đồng được giao kếtgiữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển, theo đó người vận chuyển thu tiềncước vận chuyển do người thuê vận chuyển trả và dùng tàu biển để vận chuyển hànghóa từ cảng xếp hàng đến cảng trả hàng” Tiếp đó, hợp đồng vận chuyển hàng hóabằng đường bộ được phân chia thành hai loại:

- Hợp đồng vận chuyển theo chứng từ vận chuyển:

Là hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ được giao kết với điều kiệnngười vận chuyển không phải dành cho người thuê vận chuyển nguyên cả tàu hoặcmột phần tàu cụ thể mà chỉ căn cứ vào chủng loại, số lượng, kích thước hoặc trọnglượng của hàng hóa để vận chuyển Hình thức loại hợp đồng này do hai bên thỏathuận Sở dĩ loại hợp đồng này có tên gọi như vậy vì bằng chứng của loại hợp đồngnày thường thể hiện dưới dạng chứng từ như vận đơn hoặc giấy gửi hàng do người vậnchuyển cấp cho người thuê vận chuyển

- Hợp đồng vận chuyển theo chuyến:

Là loại hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ được giao kết với điều kiệnngười vận chuyển dành cho người thuê vận chuyển nguyên cả tàu hoặc một phần cụthể của con tàu để vận chuyển hàng hóa theo chuyến đó Hình thức loại hợp đồng nàybắt buộc phải bằng văn bản Theo pháp luật hiện hành của Việt Nam, các giao dịchbằng fax, email, điện tín, telex cũng được coi là bằng văn bản

Trong thương mại và hàng hải quốc tế ngoài hai loại hợp đồng như trên còn cóloại hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ nhiều chuyến liên tục (thường áp

Trang 12

dụng cho vận chuyển hàng rời, khối lượng lớn, giao hàng trong một khoảng thời giandài) gọi là Contract of Affreightment, viết tắt là COA.

Một dạng hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ nữa cũng có thể thấy trongthương mại hàng hải quốc tế gọi là Trip Charter hay còn gọi là Trip Time Charter Đây

là dạng hợp đồng thuê tàu định hạn theo chuyến (không thuê theo thời gian nhiềuchuyến – period) Thuật ngữ này đôi khi còn dùng để nói về hợp đồng vận chuyển theochuyến (voyage charter)

1.2 Đặc điểm của hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ

* Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ có những đặc điểm pháp lý đặctrưng của hợp đồng vận chuyển tài sản như:

– Là hợp đồng song vụ, mang tính đền bù, và trong từng trường hợp cụ thể cóthể là hợp đồng ưng thuận hoặc hợp đồng thực tế Cũng giống như mọi hợp đồng dịch

vụ khác, trong hợp đồng vận chuyển hàng hóa, các bên đều có quyền và nghĩa vụngang nhau, quyền của bên này là nghĩa vụ của bên kia và ngược lại Bên vận chuyểnphải chuyển hàng hóa đến địa điểm theo thỏa thuận và được nhận thù lao Bên thuêvận chuyển phải thanh toán thù lao và được nhận hàng tại địa điểm do mình ấn định.Khi tham gia vào quan hệ hợp đồng này các bên đều đạt được những lợi ích kinh tếnhất định: bên vận chuyển nhận được thù lao, bên thuê vận chuyển thì chuyển đượchàng hóa từ nơi này đến nơi khác

Trong một số hoạt động vận chuyển như vận chuyển công cộng theo từng tuyếnđường, nghĩa vụ của hai bên chỉ phát sinh khi bên thuê vận chuyển đã giao hàng hóacho bên vận chuyển Với những trường hợp này, hợp đồng vận chuyển được giao kếtgiữa các bên là hợp đồng thực tế, còn những hợp đồng mang tính chất tổ chức vậnchuyển hoặc đặt chỗ trên phương tiện vận chuyển (như hợp đồng thuê nguyên tàu hoặcthuê một phần tàu cụ thể) lại là hợp đồng ưng thuận

– Hợp đồng vận chuyển có thể là hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba Ngườithứ ba được hưởng lợi ích trong hợp đồng này là người có quyền nhận hàng hóa vậnchuyển Mặc dù người đó không tham gia vào giao kết hợp đồng nhưng có quyền yêucầu bên vận chuyển phải bàn giao hàng hóa vận chuyển cho mình khi đến hạn và tạiđịa điểm như trong hợp đồng

Trang 13

* Đặc điểm riêng của hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ so với hợpđồng vận chuyển tài sản:

Đối tượng của hợp đồng vận chuyển hàng hóa là việc vận chuyển hàng hóa từđịa điểm này đến địa điểm khác theo thỏa thuận của các bên, tức là việc dịch chuyển vịtrí địa lý của hàng hóa theo thỏa thuận của các bên với tính chất là một loại dịch vụ

Có nhiều cách thức phân loại hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường bộkhác nhau: Căn cứ vào phương tiện vận chuyển (vận chuyển đường sắt, đường trường,

… ) căn cứ vào dấu hiệu lãnh thổ (vận chuyển nội địa, vận chuyển quốc tế) ; căn cứvào hành trình vận chuyển (vận chuyển đơn tuyến, vận chuyển có kết hợp nhiềuphương tiện trên từng đoạn hành trình…)

1.3 Nội dung của hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ

1.3.1 Nghĩa vụ của bên vận chuyển (Điều 534 BLDS 2015)

Một trong những nghĩa vụ của bên vận chuyển là bảo đảm vận chuyển tài sảnđầy đủ, an toàn đến địa điểm đã định, theo đúng thời hạn

Khi bên vận chuyển đã tiếp nhận tài sản vận chuyển thì dù về pháp lý tài sảnvẫn thuộc quyền sở hữu của bên vận chuyển nhưng kể từ thời điểm đó, bắt đầu phátsinh trách nhiệm của bên vận chuyển về sự an toàn của tài sản

Bên vận chuyển phải có trách nhiệm bảo quản tài sản, phải áp dụng mọi biện pháp bảođảm cho việc vận chuyển tài sản đến địa điểm đã được xác định trong hợp đồng mộtcách an toàn, đúng thời hạn, không để mất mát, hư hỏng tài sản Đồng thời, có nghĩa

vụ giao tài sản cho người có quyền nhận Dù đã chuyên chở tài sản đến địa điểmnhưng không giao tài sản cho đúng người có quyền nhận dẫn đến mất mát, thất thoáttài sản thì bên vận chuyển sẽ phải chịu trách nhiệm Do đó, khi bàn giao tài sản, bênvận chuyển phải kiểm tra có đúng đối tượng có quyền nhận hay không thì mới giao

Trong quá trình vận chuyển bên vận chuyển phải chịu chi phí liên quan đếnviệc chuyên chở tài sản, không yêu cầu bên thuê vận chuyển chịu những chi phí phátsinh trong quá trình vận chuyển như chi phí xăng, dầu; chi phí cho người bảo vệ tàisản trên đường vận chuyển; chi phí bảo quản tài sản; chi phí cho các trạm thu phí trênđường vận chuyển… Tuy nhiên, nếu hai bên có thỏa thuận mọi chi phí liên quan đến

Trang 14

vận chuyển tài sản bên thuê vận chuyển chịu thì khi đó bên thuê vận chuyển mới chịucác chi phí nói trên.

Các phương tiện vận chuyển bằng động cơ luôn là nguồn nguy hiểm cao độ vớimọi người xung quanh Đặc biệt khi phương tiện vận chuyển lưu hành thì nguy cơxuất hiện những rủi ro với cả tài sản trên phương tiện vận chuyển càng lớn, nên vừa đểnâng cao trách nhiệm cho bên vận chuyển, vừa để kịp thời khắc phục hậu quả nếukhông may xảy ra sự cố, BLDS 2015 quy định bên vận chuyển phải mua bảo hiểmtrách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật Đây là một nghĩa vụ bắt buộc, chứkhông phải là tùy nghi nên bên vận chuyển phải thực hiện nghiêm chỉnh

Trong trường hợp bên vận chuyển không bảo quản tốt, không bảo đảm an toàntài sản trên đường vận chuyển dẫn đến mất mát, hư hỏng tài sản của bên thuê vậnchuyển thì bên vận chuyển phải bồi thường thiệt hại cho bên thuê vận chuyển

Bên vận chuyển chỉ không phải bồi thường trong trường hợp hai bên có thỏathuận khác hoặc pháp luật có quy định khác

1.3.2 Quyền của bên vận chuyển

Để bảo đảm thực hiện đúng đối tượng của hợp đồng vận chuyển thì Điều 535BLDS 2015 quy định cho bên vận chuyển có quyền kiểm tra sự xác thực của tài sản.Việc kiểm tra tài sản dựa trên cơ sở đối tượng vận chuyển mà hai bên đã thỏa thuậntrong hợp đồng, dựa trên vận đơn hoặc chứng từ vận chuyển tương đương khác Từ đóbên vận chuyển xác định tài sản mà “bên thuê” vận chuyển giao cho mình có đúng như

đã thỏa thuận hay không

Trường hợp bên vận chuyển phát hiện tài sản mà “bên thuê” vận chuyển bàngiao cho mình (có thể là bên thuê vận chuyển trực tiếp bàn giao tài sản, có thể kháchhàng của bên thuê bàn giao tài sản…) không đúng với loại tài sản đã thỏa thuận thì bênvận chuyển có quyền từ chối vận chuyển tài sản không đúng với loại tài sản đã thỏathuận trong hợp đồng

Bên vận chuyển có quyền yêu cầu bên thuê vận chuyển thanh toán đủ cước phívận chuyển đúng thời hạn

Trang 15

Như trên đã phân tích, nếu các bên không có thỏa thuận về thời điểm thanh toáncước phí vận chuyển thì bên thuê vận chuyển phải thanh toán đủ cước phí vận chuyểnsau khi tài sản được chuyển lên phương tiện vận chuyển.

Trường hợp hai bên có thỏa thuận về thời điểm thanh toán cước phí, ví dụ nhưhai bên thỏa thuận khi tài sản được chuyển lên phương tiện vận chuyển thì bên thuêvận chuyển thanh toán 2/3 cước phí vận chuyển Khi tài sản được vận chuyển đếnđúng địa điểm đã thỏa thuận và bàn giao tài sản đầy đủ cho bên có quyền nhận thì bênthuê vận chuyển thanh toán nốt 1/3 số tiền cước phí vận chuyển còn lại Bên thuê vậnchuyển phải thực hiện đúng thời hạn đã thỏa thuận khi bên vận chuyển đã hoàn thànhtốt việc vận chuyển

Trong trường hợp bên thuê vận chuyển giao cho bên vận chuyển những tài sản

mà luật cấm giao dịch, tài sản có tính chất nguy hiểm, độc hại, khi biết được hoặc theoquy định của pháp luật buộc bên vận chuyển phải biết thì bên vận chuyển có quyền từchối vận chuyển những loại tài sản đó Khi luật quy định buộc bên vận chuyển phảibiết tài sản mà bên vận chuyển đã nhận thuộc loại luật cấm giao dịch, tài sản có tínhchất nguy hiểm, độc hại là xuất phát từ quy định tại khoản 1 Điều 535 BLDS 2015 vềquyền kiểm tra sự xác thực của tài sản và những quy định khác của luật hiện hành

1.3.3 Quyền, nghĩa vụ của bên thuê vận chuyển

- Nghĩa vụ của bên thuê vận chuyển (Điều 536 BLDS 2015)

Khi bên vận chuyển thực hiện một dịch vụ thì theo lẽ công bằng bên vậnchuyển phải nhận được những lợi ích tương xứng với công sức, chi phí đã bỏ ra

Lợi ích trong hoạt động vận chuyển chính là được hưởng cước phí vận chuyển

Do đó, bên thuê vận chuyển phải trả đủ tiền cước phí vận chuyển cho bên vận chuyểntheo đúng thời hạn, phương thức đã thỏa thuận Trong trường hợp không có thỏa thuận

về thời hạn và phương thức thanh toán cước phí thì bên thuê vận chuyển phải thanhtoán cước phí theo quy định tại khoản 2 Điều 533 BLDS 2015

Để bên vận chuyển thực hiện tốt nghĩa vụ của bên vận chuyển được quy địnhtại khoản 1 Điều 534 BLDS 2015, Điều 536 BLDS 2015 cũng đặt ra nghĩa vụ cho bên

Trang 16

thuê vận chuyển là phải cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến tài sản vận chuyển

để bảo đảm an toàn cho tài sản vận chuyển

Nếu bên thuê vận chuyển không cung cấp những thông tin cần thiết liên quanđến tài sản vận chuyển, dẫn đến không bảo đảm an toàn cho tài sản vận chuyển thì bênthuê vận chuyển sẽ là bên có lỗi Tuy nhiên, việc xác định lỗi của mỗi bên đến đâu cầncăn cứ vào thỏa thuận của hai bên, về mức độ vi phạm cung cấp thông tin của bên thuêvận chuyển để xem xét, đánh giá, xác định trách nhiệm

Trong trường hợp bên thuê vận chuyển không cử người áp tải, trông coi tài sảnvận chuyển mà hai bên thỏa thuận đó là trách nhiện của bên vận chuyển thì bên vậnchuyển phải trông coi tài sản trên đường vận chuyển Tuy nhiên, trong trường hợp bênthuê vận chuyển cử người áp tải, trông coi tài sản mà tài sản bị mất, hư hỏng thì bênthuê vận chuyển phải tự chịu những thiệt hại đã xảy ra, không được bồi thường

- Quyền của bên thuê vận chuyển (Điều 537 BLDS 2015)

Khi hai bên đã giao kết hợp đồng, bên cạnh việc bên thuê vận chuyển thực hiệncác nghĩa vụ theo thỏa thuận hoặc luật định thì bên thuê vận chuyển có quyền yêu cầubên vận chuyển chuyên chở tài sản đến đúng địa điểm, thời điểm đã thỏa thuận

Khi tài sản được chuyên chở đến địa điểm mà hai bên đã thỏa thuận, bên thuê vậnchuyển có quyền trực tiếp nhận tài sản hoặc chỉ định người thứ ba nhận lại tài sản đãthuê vận chuyển

1.4 Vai trò của hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ

Vận tải hàng hóa đóng vai trò quan trọng trong hoạt động lưu thông hàng hoágóp phần phát triển của xã hội Vận chuyển hàng hoá đường bộ sẽ đóng góp một vaitrò quan trọng trong sự tăng trưởng nền kinh tế đất nước Nó còn đóng góp lớn chongân sách qua nhiều loại thuế và nhờ những dịch vụ đi theo được phát triển tạo thêmhàng triệu việc làm cho người lao động Thông qua đó góp phần giảm tỉ lệ thất nghiệp

và những tiêu cực xấu trong xã hội Sự phát triển của vận tải hàng hoá bằng đường bộcũng là sự huy động nguồn vốn về đầu tư trong xã hội rất lớn mà không phải ngànhnghề nào cũng có được

Trang 17

Có thể chưa đơn vị nào đứng ra thống kê những đóng góp của ngành vận tảihàng hoá đường bộ vào quá trình đấu tranh, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Song không

ai có thể phủ nhận vai trò to lớn, không thể thay thế của vận tải hàng hoá đường bộ.Nhưng trong những năm tháng gần đây vận tải đường bộ đang gặp nhiều khó khăn, trởngại rất lớn bởi các Thông tư, Nghị định của các cấp, các ngành có những điểm chưaphù hợp với sự phát triển trong hội nhập quốc tế, vừa thiếu tính thực tế trong cuộcsống Nó sẽ làm nảy sinh những nguy cơ tiềm ẩn gây hậu quả to lớn về kinh tế, xã hội

và cả sự nghiêm túc của nền pháp lý

- Hợp đồng là cơ sở pháp lý để doanh nghiệp thực hiện các hoạt động thươngmại cho khách hàng: Các doanh nghiệp chỉ có thể hoạt động dựa trên một cam kết cụthể, và hợp đồng thương mại chính là công cụ, là cơ sở pháp lý để các doanh nghiệpnày thực hiện hoạt động kinh doanh của mình Thông qua hợp đồng, các doanh nghiệpbước vào một thỏa thuận với những đối tác của mình thông qua niềm tin mà chúng tagọi là luật để đảm bảo rằng những thỏa thuận cung cấp hàng hóa, dịch vụ đó sẽ đượcthực hiện Hợp đồng thương mại sẽ bao gồm cả một quá trình đàm phán liên quan đếnrất nhiều điều khoản mà các bên phải tính tới Quá trình đàm phán có thể mất nhiềungày, nhiều tuần hoặc nhiều tháng phụ thuộc vào nội dung và sự hợp tác của các bên.Hợp đồng thương mại còn là quá trình đấu tranh nhằm thay đổi hoặc thêm bớt trongthỏa thuận Trên cơ sở những thỏa thuận đã đạt được, doanh nghiệp sẽ xác định cụ thể

về sản phẩm mình cung cấp như thế nào, sự thỏa thuận đó đảm bảo sự bình đẳng thực

sự của các bên, thể hiện ý chí nguyện vọng của họ và góp phần hạn chế rủi ro tronghoạt động kinh doanh Hợp đồng thương mại là cơ sở để doanh nghiệp xác định quyền

và nghĩa vụ của mình Trong một chừng mực nào đó, hợp đồng thương mại cho phépcác doanh nghiệp tạo ra một luật lệ riêng – thông qua những điều khoản của thỏa thuận

mà các bên đã giao kết – điều chỉnh mối quan hệ giữa doanh nghiệp và đối tác Bêncạnh những quyền và nghĩa vụ cơ bản mà pháp luật quy định về hợp đồng thì các bên

sẽ quy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ như thời hạn hợp đồng, mức độ hài lòng đượcđánh giá như thế nào, tiến độ thanh toán, trách nhiệm của các bên nếu không thực hiệncam kết của mình

Hợp đồng có giá trị pháp lý như luật (contract = law) là công thức để giúp chocác doanh nghiệp có cơ sở bảo vệ các lợi ích hợp pháp của mình khi có tranh chấp xảy

Trang 18

ra Nếu như sự an toàn của con người, tài sản được bảo đảm trên cơ sở những quy địnhtrong Bộ Luật hình sự thì sự an toàn và trật tự trong thế giới kinh doanh lại phụ thuộcvào hợp đồng Trong kinh doanh, để đi đến hợp đồng là điều khó, nhưng để hoànthành một hợp đồng mà các bên đều hài lòng lại là điều khó hơn, thực vậy, khi ký kếthợp đồng các doanh nghiệp không thể lường trước hết mọi tình huống sẽ xảy ra trongtương lai, nguyên nhân dẫn đến việc không hoàn thành hay không thực hiện nhữngthỏa thuận có thể là khách quan nhưng cũng có thể là chủ quan dẫn để dẫn đến tranhchấp Vì vậy, hợp đồng thương mại sẽ giúp cho các bên xác định được ai sẽ có thẩmquyền giải quyết tranh chấp của mình và các cơ quan giải quyết tranh chấp là tòa ánhay trọng tài cũng không thể giải quyết một vụ tranh chấp nếu không có bằng chứng

về sự thỏa thuận, cam kết của các bên và một lần nữa hợp đồng hợp đồng thương mại

sẽ trở nên vô cùng quan trọng để qua đó cơ quan giải quyết tranh chấp sẽ bảo vệ quyền

và lợi ích chính đáng cho các doanh nghiệp

- Hợp đồng còn là công cụ quan trọng để doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranhcủa mình trong hoạt động kinh doanh: Tài chính là một trong những yếu tố quan trọng

để nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp Thông qua hợp đồng, các doanh nghiệpdịch vụ sẽ xác định được chi phí, giá cả theo một thời gian nhất định trong quá trìnhhợp tác kinh doanh, tránh được những rủi ro tiềm ẩn trong việc tăng chi phí khi hoạtđộng Từ đó giúp cho doanh nghiệp xây dựng được kế hoạch tài chính chủ động, làđiều quan trọng nhất trong việc thực hiện chiến lược cạnh tranh tổng quát của doanhnghiệp Hợp đồng thương mại sẽ giúp doanh nghiệp loại bỏ được những đối tác có tưduy “ăn thật làm giả” khi tham gia vào thị trường Tuy nhiên, thông qua hợp đồng cácdoanh nghiệp chân chính sẽ được pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích của mình từ đótránh được những nguy cơ bị lường gạt Ngoài ra, hợp đồng giúp doanh nghiệp xâydựng uy tín và thương hiệu Việc thực hiện đúng, tốt những cam kết, thỏa thuận tronghợp đồng sẽ mang tới sự thỏa mãn, tin tưởng cho khách hàng, đối tác của doanhnghiệp và chính họ sẽ là cầu nối cho doanh nghiệp với những khách hàng, đối tác mới,

từ đó giúp doanh nghiệp có được lợi thế cạnh tranh trong kinh doanh

Những thỏa thuận trong hợp đồng sẽ là cơ sở để doanh nghiệp rằng buộc và giữchân những khách hàng của mình và gia tăng thị trường: khi kinh tế phát triển, sẽ kéotheo số lượng doanh nghiệp tham gia vào thị trường sẽ gia tăng, đồng thời sức ép cạnh

Trang 19

tranh sẽ ngày càng lớn Hợp đồng trước tiên sẽ giúp cho doanh nghiệp giữ chân đượccách khách hàng cũ của mình, thông qua các điều khoản ràng buộc về thời gian vàcách thức hợp tác Sau đó nó cũng là công cụ để lôi kéo khách hàng của đối thủ cạnhtranh bằng những thỏa thuận mang tính thuyết phục đối với các bên “Thương trường

là chiến trường” là câu ngạn ngữ mà các thương nhân đều nắm được và hợp đồng là

“vũ khí” cho các thương nhân trong chiến trường đó Trong hoạt động kinh tế, khi mộtgiám đốc doanh nghiệp cầm bút ký tên vào một hợp đồng thương mại dịch vụ màkhông đọc nghiên cứu kỹ, có sơ hở, sẽ có thể dẫn đến thiệt hại cực kỳ to lớn, bởi vì khimột hợp đồng đã được ký kết thì nó có hiệu lực pháp luật đối với cả hai bên Do đó,nắm vững về hợp đồng là đã nâng cao một phần lớn năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp

Hợp đồng sẽ cơ sở để doanh nghiệp tham gia vào chuỗi cung ứng sản phẩm và

ký kết các hợp đồng khác Khi sản xuất phát triển, bên cạnh việc thường xuyên thamgia vào các hợp đồng mua bán, các doanh nghiệp sản xuất luôn chú trọng tham gia vàocác quan hệ để bảo đảm cung ứng những điều kiện cần thiết cho sản xuất, vận tải, ápdụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới, tăng năng suất lao động, cải tiến cácdây chuyền sản xuất và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt xã hội do đó nhu cầu cần cáchoạt động dịch vụ bổ trợ cũng sẽ tuân theo ví dụ như dịch vụ phân phối, dịch vụ đạidiện, logicstic cũng tăng lên và hợp đồng thương mại dịch vụ sẽ là cơ sở để các doanhnghiệp cung cấp dịch vụ tham gia vào chuỗi cung ứng sản phẩm

Trang 20

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ BẰNG ĐƯỜNG BỘ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ GIẢI PHÁP VĂN

PHÒNG VIỆT 2.1 Khái quát chung về công Ty Cổ Phần Tư Vấn Và Giải Pháp Văn Phòng Việt 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ GIẢI PHÁP VĂN PHÒNG VIỆT

Mã số thuế: 0106881051

Địa chỉ: Tầng 6 tòa nhà Việt á, số 9 phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu,Quận Cầu Giấy, Hà Nội

Ngân hàng: BIDV - CN THANH XUÂN

Tên giao dịch: VIETNAM OFFICE.,JSC

Giấy phép kinh doanh: 0106881051 - ngày cấp: 17/06/2015

Ngày hoạt động: 17/06/2015

Điện thoại: (hide) - Fax: (hide)

Giám đốc: TRẦN QUỐC TUẤN / TRẦN QUỐC TUẤN

Điện thoại: 0915952336

Địa chỉ chi nhánh :

Cở sở 1: Tầng 6, Tòa nhà Việt Á, số 9 phố Duy Tân, quận Cầu Giấy, Hà Nội

Trang 21

Cơ sở 2: Tầng 6, Tòa nhà MD Complex, số 68 phố Nguyễn Cơ Thạch, quậnNam Từ Liêm, Hà Nội

Cơ sở 3: Tầng 12, Tòa nhà Licogi 13, Số 164 Khuất Duy Tiến, Phường NhânChính, Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội

Cơ sở 4: Tòa nhà Vincom Center, Số 72, Lê Thánh Tôn, Q1 TP Hồ Chí MinhHotline: 0915 952 336 (Mr Tuấn)/ 0969 084 655 (Ms Trang)Email: contact@greenoffice.com.vn

Green Office là Công ty tư vấn và cung cấp Giải pháp Văn phòng trọn gói, vănphòng ảo/văn phòng chia sẻ, và dịch vụ phòng họp là một giải pháp làm việc thôngminh giúp cho doanh nghiệp tiết giảm chi phí tốt nhất Chính vì thế Green Office hiểu

rõ xuyên suốt tầm nhìn, sứ mệnh và mục tiêu của doanh nghiệp ngay từ đầu và chúngtôi xây dựng môt giải pháp hoàn hảo dành cho doanh nghiệp cũng như trở thành đốitác tin cậy với doanh nghiệp Green Office có lợi thế sở hữu các địa chỉ văn phònghạng A-B sang trọng, tọa lạc tại vị trí đắc địa trung tâm Thành phố Hà Nội Đây là mộttrong những tuyến phố tập trung nhiều các tòa nhà văn phòng cao cấp đi kèm với hạtầng dịch vụ phong phú đáp ứng mọi yêu cầu của các doanh nghiệp, cá nhân sống vàlàm việc tại đây.Ngoài ra, chúng tôi cũng có thế mạnh trong việc tư vấn hoàn tất hồ sơpháp lý, cung cấp giải pháp tài chính và thu xếp vốn, tái cấu trúc và hoàn thiện quytrình doanh nghiệp, tư vấn giải pháp CNTT, xúc tiến kêu gọi các dự án đầu tư, xúc tiếnthương mại và các giải pháp văn phòng hỗ trợ khác cho doanh nghiệp

Green Office luôn đặt ra sứ mệnh là phải đồng hành cùng doanh nghiệp từ khởiđầu cho đến sự phát triển trường tồn Chính vì thế Văn phòng Green Office hiểu rõxuyên suốt tầm nhìn, sứ mệnh và mục tiêu của doanh nghiệp ngay từ đầu và chúng tôixây dựng môt giải pháp hoàn hảo dành cho doanh nghiệp cũng như trở thành đối táctin cậy với doanh nghiệp

Trang 22

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

+ Ban Giám Đốc Công Ty

- Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty;chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị vàtrước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

Trang 23

- Giám đốc phải điều hành công ty theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệcông ty, hợp đồng lao động ký với công ty và quyết định của Hội đồng quản trị Nếuđiều hành trái với quy định này mà gây thiệt hại cho công ty thì Tổng Giám đốc phảichịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại cho công ty.

+ Quyền hạn và nghĩa vụ

- Thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông, kếhoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty đã được Hội đồng quản trị và Đạihội đồng cổ đông thông qua;

- Quyết định tất cả các vấn đề không cần phải có Nghị quyết của Hội đồng quảntrị, bao gồm việc thay mặt công ty ký kết các hợp đồng tài chính và thương mại, tổchức và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh thường nhật của Công ty theo quyđịnh của pháp luật và Điều lệ Công ty

- Soạn thảo, đệ trình các quy chế hoạt động, quy chế quản lý tài chính, chi tiêunội bộ của Công ty trình Hội đồng quản trị phê duyệt Quyết định tuyển dụng, bổnhiệm hoặc miễn nhiệm các chức danh quản lý Công ty từ Phó Tổng Giám đốc trởxuống

+ Phòng tài chính kế toán

- Nhập bảng kê công nợ khách hàng, chậm nhất ngày 05 của tháng sau phải cóbảng kê công nợ đầy đủ, chính xác của doanh thu phát sinh tháng trước

- Kiểm soát tiến độ thu công nợ, chi trả công nợ

- Kiểm soát được tất cả các loại bảng giá của đối tác cũng như từng khách hàng

- Đảm bảo mọi thu chi đều phải có hóa đơn chứng từ đi kèm

- lập bảng báo cáo doanh thu, báo cáo kết quả kinh doanh hàng tháng Chậmnhất ngày 10 của tháng sau phải có báo cáo kết quả kinh doanh của tháng trước liềnkề

+ Phòng tổ chức hành chính – nhân sự

- Giúp lãnh đạo công ty thực hiện công tác quản lý cán bộ nhân viên

Trang 24

- Tổ chức cán bộ, chế độ chính sách về BHXH đối với cán bộ nhân viên Côngty.

- Tham mưu tổng hợp, điều phối hoạt động cùng các đơn vị, bộ phận trực thuộcthực hiện chương trình, kế hoạch làm việc đã được Công ty thông qua

- Theo dõi kết quả thực hiện Chương trình công tác của cơ quan

- Thi đua khen thưởng; quản trị website của cơ quan

- Chủ trì soạn thảo và rà soát các văn bản ban hành trong nội bộ Công ty

- Thực hiện công tác pháp chế của cơ quan

- Quản lý chặt chẽ bill trắng tránh thất thoát bill, hàng ngày kiểm tra lại đầy đủBill khách hàng lẻ cho kế toán hàng ngày

- Cập nhật và báo cáo đầy đủ số lượng khách hàng mới cho các bộ phận liênquan vào cuối ngày làm việc

- Phân loại tính chất hàng hóa, tính chất dịch vụ để trình phòng nghiệp vụ cácphương án kết nối hàng hóa để đạt tối ưu về chất lượng và chi phí

- Lập nhật ký, lịch trình kết nối bưu gửi đi các tuyến thuộc hệ thống của công tymột cách chính xác và chi tiết

- Theo dõi lịch trình của bưu gửi chặt chẽ chính xác để đảm bảo chỉ tiêu, xử lý

sự cố kịp thời phục vụ công tác khiếu nại nhanh chóng, hài hòa

Trang 25

- Khai thác và chịu trách nhiệm gửi bưu gửi ngoại dịch (các tuyến bưu gửingoài tuyến như của Bưu điện - các tuyến mà công ty chưa có hàng ngày).

+ Bộ phận kỹ thuật, sửa chữa

- Quản lý, thực hiện và kiểm tra công tác kỹ thuật, thi công nhằm đảm bảo tiến

độ, an toàn, chất lượng, khối lượng và hiệu quả kinh tế trong toàn Công ty;

- Quản lý sử dụng, sửa chữa, mua sắm thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động sảnxuất kinh doanh trong toàn Công ty

- Kiểm tra, xác định khối lượng, chất lượng, quy cách vật tư, mức hao phí laođộng trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật được duyệt; Xây dựng phương án thi công,phương án PCCN, phương án an toàn lao động và vệ sinh môi trường đối với các côngtrình lớn trọng điểm; Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc lập và duyệt phương án thicông, phương án PCCN, phương án an toàn lao động, vệ sinh môi trường đối với cáccông trình nhỏ

2.1.3 Ngành nghề kinh doanh

- Ngành nghề kinh doanh của công ty :

ngành

1 Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử

2 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào

5 Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông

6 Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

Trang 26

7 Bán lẻ hàng may mặc, giày dép, hàng da và giả da trong các cửa hàng

8 Trồng rau, đậu các loại và trồng hoa, cây cảnh 0118

10 Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại 82300

14 Giáo dục trung học cơ sở và trung học phổ thông 8531

19 Sản xuất vải dệt kim, vải đan móc và vải không dệt khác 13210

21 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác 42900

28 Xử lý và tiêu huỷ rác thải không độc hại 38210

Trang 27

30 Tái chế phế liệu 3830

31 Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất 68200

35 Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm 46510

37 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ 5221

39 Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu 66190

2.1.4 Hệ thống pháp luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh của công ty

- Luật Doanh nghiệp

Để đẩy nhanh quá trình cải cách kinh tế, ngày 26 tháng 11 năm 2014 Quốc hộiKhóa XIII đã thông qua Luật Doanh nghiệp năm 2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01tháng 7 năm 2015 Luật doanh nghiệp 2015 ra đời với mục đích nhằm đảm bảo quyềnlợi cũng như nghĩa vụ của mọi doanh nghiệp Theo Điều 1 Luật doanh nghiệp 2015 vềphạm vi điều chỉnh của Luật doanh nghiệp có nêu rõ: “Luật này quy định về việcthành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổphần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân thuộc mọi thành phần kinh tế; quyđịnh về nhóm công ty” Cũng theo quy định của luật này, doanh nghiệp là tổ chức kinh

tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theoquy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh Như vậy,muốn tham gia vào hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phầnkinh tế cần phải tuân thủ các quy định về thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theoquy định của Luật doanh nghiệp 2015 và các quy định khác của pháp luật có liên quan

Trang 28

Qua quá trình nghiên cứu luật doanh nghiệp một cách bài bản, chính xác công

ty đã có những hiểu biết đúng đắn và cụ thể về loại hình doanh nghiệp, các thủ tục cầnthiết khi thành lập và hoạt động kinh doanh Ngoài ra công ty cũng đã nắm được cácquy định pháp luật về quyền, nghĩa vụ của các cổ đông, ban giám đốc từ đó tạo nên sựphối hợp chặt chẽ giữa các cấp lãnh đạo, bộ phận, và các phòng ban

- Luật Thương mại

Theo quy định của Luật Thương mại 2005, “hoạt động thương mại là hoạt độngnhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúctiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác” Có thể nói, hoạt độngthương mại theo quy định của luật này là tổng hợp của rất nhiều hành vi thương mạikhác nhau Luật thương mại quy định rõ các chế tài về các hoạt động thương mại nhưmua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, xúc tiến thương mại, các hoạt động trung gianthương mại và các chế tài về xử lý vi phạm khi có tranh chấp xảy ra Luật Thương mại

ra đời nhằm bảo vệ các chủ thể trong hợp đồng thương mại trước đối thủ cạnh tranh,đồng thời cũng quản lý các đối tượng này để bảo vệ quyền lợi của khách hàng, các đốitác kinh doanh và đảm bảo trật tự xã hội

Công ty là một chủ thể của Luật thương mại có đủ điều kiện để tham gia vào cácquan hệ do Luật thương mại điều chỉnh Được thành lập hợp pháp, có tài sản, có thẩmquyền trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, Công ty được thành lập với mục đíchthực hiện các hoạt động kinh doanh sinh lời, hoạt động mua bán hàng hóa, cung ứngsản phẩm Vì thế, công ty cũng chịu sự điều chỉnh của Luật thương mại 2005

- Bộ Luật Lao động

Theo điều 1 Bộ luật Lao động 2012 ghi rõ “Bộ luật lao động quy định tiêu chuẩnlao động; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động,

tổ chức đại diện tập thể lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong quan

hệ lao động và các quan hệ khác liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động, quản lý nhànước về lao động.” Luật Lao động ra đời nhằm mục đích bảo vệ quyền và nghĩa vụ củangười lao động cũng như người sử dụng lao động Bởi người lao động là nguồn lựckhông thể thiếu đối với mỗi công ty, chính vì thế công ty cần tuân thủ đúng trách

Trang 29

nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của mình khi sử dụng lao động như vấn đề về lương,thời gian làm việc, chế độ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, …

Là một doanh nghiệp quy mô không lớn nhưng cũng sở hữu đội ngũ nhân viênhàng chục người Công ty cần nghiên cứu kỹ Bộ Luật Lao động để nắm rõ được cácquy định sử dụng lao động, quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm mình cần thực hiện.Cũng như phổ biến để người lao động hiểu biết rõ ràng về quyền lợi và trách nhiệmcủa mình

- Bộ Luật dân sự

Bộ Luật dân sự 2015 tổng hợp các quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các quan

hệ tài sản mang tính chất hàng hóa – tiền tệ và các quan hệ nhân thân trên cơ sở bìnhđẳng, độc lập của các chủ thể khi tham gia vào các quan hệ đó Trong Bộ Luật dân sự

2015 thì chế định hợp đồng luôn là một chế định có vai trò trung tâm và được cácdoanh nghiệp đặc biệt để ý Việc nghiên cứu chế định hợp đồng trong Bộ Luật dân sựđược coi là hết sức quan trọng bởi đây được coi như một cách đầu tiên để doanhnghiệp ý thức cũng như thực hiện việc tự bảo vệ quyền lợi của mình

Công ty cũng đặc biệt quan tâm về các chế định hợp đồng được quy định trong BộLuật dân sự 2015, bao gồm các hợp đồng như: hợp đồng chính, hợp đồng phụ, hợpđồng đơn vụ, hợp đồng song vụ, hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng dịch vụ, …

- Một số văn bản pháp luật khác

Hệ thống pháp luật về thuế: hàng năm công ty phải nộp các loại thuế như Thuế thunhập doanh nghiệp, Thuế môn bài, Thuế giá trị gia tăng Bởi vậy, công ty điều chỉnhcủa hệ thống pháp luật về thuế sau:

Luật Quản lý thuế 2006;

Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008;

Luật Thuế giá trị gia tăng 2008;

Pháp luật Thuế môn bài;

Luật Bảo hiểm xã hội 2014;

Trang 30

Luật Cạnh tranh 2004.

Khi có tranh chấp xảy ra, ngoài ra còn giải quyết bằng Luật trọng tài 2010, hoặcliên quan tới cả Luật Tố tụng Dân sự 2015, …

2.2 Tình hình hực hiện hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường bộ tại công

Ty Cổ Phần Tư Vấn Và Giải Pháp Văn Phòng Việt

- Nguyên tắc tự do lựa chọn luật áp dụng đối với hợp đồng có yêu tố nước ngoàiĐối với hợp đồng có yếu tố nước ngoài, các bên có quyền lựa chọn luật áp dụngcho hợp đồng ( có thể là pháp luật của quốc gia hoặc một công ước, một tập quán quốctế….)

- Nguyên tắc thiện chí và trung thực

Với nguyên tắc trên, các bên giao kết hợp đồng phải hành xử một cách thiệnchí, trung thực trong quá trình đàm phán, giao kết, chấm dứt quan hệ hợp đồng

Việc xác định thiện chí và trung thực phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể, tòa

án sẽ giải thích thông qua các bản án

b Căn cứ giao kết hợp đồng

Căn cứ để các bên dựa vào đó giải quyết các tranh chấp xảy trong quan hệ muabán hàng hóa đó là hợp đồng vận chuyển hàng hóa Để hợp đồng vận chuyển hàng hóabằng đường bộ có giá trị pháp lý thì hợp đồng đó phải được thiết lập một cách hợppháp, trước hết việc thiết lập này phải dựa trên các quy định của pháp luật Phần này

Trang 31

thường đưa ra các căn cứ làm cơ sở cho việc thương lượng, ký kết và thực hiện hợpđồng, có thể là văn bản pháp luật điều chỉnh, văn bản ủy quyền, nhu cầu và khả năngcủa các bên Trong một số trường hợp khi các bên lựa chọn một văn bản pháp luật cụthể để làm căn cứ cho ký kết hợp đồng thì được xem như đó là sự lựa chọn của luậtđiều chỉnh Tại công ty, khi soạn thảo hợp đồng cũng như tham gia giao kết các hợpđồng vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ đều dựa trên quy định:

Đối với các hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ được ký kết giữa mộtthương nhân Việt Nam và một thương nhân nước ngoài mà có thỏa thuận là: Căn cứvào Bộ luật dân sự năm 2015 và Luật thương mại năm 2005 của Việt Nam để ký kết,thực hiện hơp đồng thì hai luật này sẽ là luật điều chỉnh đối với các bên trong quá trìnhthực hiện hợp đồng và giải quyết tranh chấp (nêú có) Điều 1 và khoản 2, Điều 5 Luậtthương mại năm 2005

Theo đó, trong các hợp đồng của Công ty căn cứ pháp lý được lựa chọn áp dụng là

Bộ luật dân sự và Luật thương mại Ngoài những căn cứ pháp lý theo quy định củapháp luật Công ty còn áp dụng những những căn cứ riêng tùy theo nhu cầu và khảnăng cung cấp của cả hai bên để làm căn cứ cho bản hợp đồng

c Phương thức giao kết

Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ yêu cầu phải xác lập bằng văn bản,thông thường được ký kết dưới hai hình thức là trực tiếp và gián tiếp

Ngày đăng: 11/03/2020, 11:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w