1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THÍ NGHIỆM hóa hữu cơ bài thí nghiệm số 05 TỔNG hợp β –NAPHTOL DA CAM

5 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 232,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ chế phản ứng: Giai đoạn 1: điều chế muối diazoni Phản ứng bắt đầu bằng sự proton hóa axit nitro Sau đó, tiến hành hành tạo thành muối điazoni... Hợp phần diazo hợp phần azo Tốc độ phả

Trang 1

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC DẦU KHÍ VIỆT NAM

NHÂN TÀI CHO PHÁT TRIỂN

Học phần

THÍ NGHIỆM HÓA HỮU CƠ

Bài thí nghiệm số 05

TỔNG HỢP β –NAPHTOL DA CAM.

GVHD: TS.Đỗ Chiếm Tài Thực hiện: Nhóm 5

Nguyễn Hạnh Vinh Nguyễn Hữu Hoàng Vũ Nguyễn Văn Vũ

Trần Phương Ý

Bà Rịa - Vũng Tàu, Tháng 11, năm 2014

Trang 2

I Cơ sở lý thuyết của phản ứng

1 Phản ứng hóa học:

Giai đoạn 1: điều chế muối diazoni và muối β-naphtolat.

Giai đoạn 2: phản ứng ghép đôi azo

2 Cơ chế phản ứng:

Giai đoạn 1: điều chế muối diazoni

Phản ứng bắt đầu bằng sự proton hóa axit nitro

Sau đó, tiến hành hành tạo thành muối điazoni

Trang 3

Giai đoạn 2: phản ứng ghép đôi azo

Phản ứng tổng hợp β-naphtol da cam giữa muối điazoni và hợp chất thơm theo cơ chế

ái điện tử (electrophin)

Hợp phần diazo hợp phần azo Tốc độ phản ứng ghép azo tăng khi trong hợp chất điazo ( như SO3-) có nhóm thế hút electron, trong họp phần azo có nhóm thế đẩy e ( như OH-)

Phản ứng ghép azo phụ thuộc vào giá trị pH của môi trường

- Môi trường axit mạnh, phản ứng không xảy ra

- Môi trường bazo (pH>9) thì muối diazoni chuyển thành cation diazonat ( không tham gia phản ứng ghép azo)

- Phản ứng thực hiện tốt nhất ở môi trường pH tử 8 – 9

Vì phản ứng ghép đôi thực hiện ở vị trí para vì β-naphtol có nhóm OH, nếu vị trí para bị

chiếm thì phản ứng ghép đôi sẽ xảy ra ở vị trí octo

II Quy trình thí nghiệm

Hòa tan 2g axit sunfanilic

vào 5ml dung dịch NaOH

2N trong cốc 100ml

Axit sunfanilic hòa tan chậm trong NaOH có màu nước gạo đục

Vì axit sunfanilic khó tan trong nước, nên ta phải muối hóa bằng NaOH

Và để chuyển từ RNH3+

thành RNH2, gốc NH2 làm cho phản ứng diazo hóa

dễ dàng hơn

Hòa tan 1g NaNO2 trong 10

ml nước trong 1 cốc nhỏ,

Sau đó đổ 2/3 dung dịch

NaNO2 vào cốc lớn 100ml

Trang 4

Làm lạnh hỗn hợp trên đến

gần 0oC (từ 0-5o) bằng cách

ngâm cốc vào hỗn hợp đá –

muối

Phản ứng xảy ra ở nhiệt

độ thấp vì nếu ở nhiệt độ cao muối điazoni tạo thành sẽ bị phân hủy

Thêm từ từ vào hỗn hợp đã

làm lạnh 1,5 ml HCl đặc và

giữ nhiệt độ trong khoảng

0-5oC

Hỗn hợp có màu cam Vì HNO2 không bên nên

dung nên dùng HCl và NaNO2 tạo ra HNO2 để tham gia phản ứng với muối natrisunfat của axit sunfannilic

Vì chất N+=O, và muối diazo không bền ở nhiệt

độ cao nên phải giữ dung dịch ở nhiệt độ từ 0-50C Khuấy đều, đợi vài phút (5

phút) thêm từ từ 1 ml HCl

đặc nữa Sau đó thêm tiếp

lượng NaNO2 còn lại sao

cho vừa đủ tới khi thử với

giấy KI thấm hồ tinh bột

Tinh thể của muối diazoni

sẽ hiện ra

Hỗn hợp có màu cam

Giấy KI thấm hồ tinh bột có màu xanh

Vì HNO2 không bền nên

đổ HCl, HNO2 2 lần để đảm bảo HNO2 sinh ra phản ứng hết Dùng KI để kiểm tra môi trường, nếu là môi trường axit và HNO2 dư thì giấy thấm hồ tinh bột sẽ có

màu xanh HNO2 + KI + HCl KCl + I2 + H2 + NO

Hòa tan 1,4g β-naphtol vào

16ml NaOH 5% trong 1 cốc

250 ml khác và làm lạnh

Thu được dung dịch màu xám

Sau đó, vừa khuấy vừa rót

hỗn hợp trên vào dung dịch

này Tiếp tục khuấy 30 phút

nữa

Dung dịch đặc sệt có màu đỏ cam bắt đầu xuất hiện

Phải đổ cốc chứa dung dịch diazoni (đang ở môi trường axit) vào cốc β-naphtolat vì nếu đổ ngược lại thì β-naphtolat chuyển thành β-naphtol làm giảm hiệu suất Đồng thời phản ứng ghép đôi xảy ra tốt nhất trong môi trường pH

từ 8-9

Phải khuấy vì là phản ứng

dị thể nên khuấy làm tăng diện tích tiếp xúc, phản ứng diễn ra nhanh hơn Thêm 5g NaCl vào và

khuấy đều, ngâm cốc trong

chậu đá thêm 1 giờ

Ta thu được hỗn hợp đặc sệp màu đỏ cam trong dung dịch

Do sản phẩm tạo thành có khả năng có khả năng tan trong nước nên cho muối

Trang 5

NaCl vào nhằm làm giảm khả năng tan, tạo hiệu suất cao cho phản ứng

Lọc kết tủa bằng phễu hút

áp suất kém, rửa bằng vài

ml nước lạnh, ép khô và sấy

ngoài không khí

Thu được sản phầm màu cam mịn

Rửa sản phẩm bằng nước lạnh để giảm mất mát sản phẩm (vì sản phẩm tan tốt trong nước)

III Kết quả thí nghiệm

- Kết thúc thí nghiệm thu được m1= 3,23619g β-naphtol da cam

- Ta có:

 Số mol axit sunfanilic = 2/173= 0,0116

 Naoh (hòa tan sunfanilic) là 0,005x2=0,001

 Nano2 là = 1/69 = 0,0144

 Β-naphtol là 1,4/144=0,01 mol

 Và hcl đặc cho dư, naoh hòa tan β-naphtol da cam cũng cho dư

- Nên theo lí thuyết số mol β-naphtol da cam tạo thành là 0,01 mol

- Khối lượng β-naphtol da cam theo lí thuyết là m2 = 350x0,01=3,5g

- Hiệu suất tổng hợp β-naphtol da cam là h=m1/m2= 3,23619x100%/3,5 = 92,46%

IV Các nguyên lí để tăng hiệu suất

- Làm lạnh dung dịch chậm để thu được β-naphtol da cam tinh khiết hơn

- Lọc dưới áp suất thấp vừa phải để tránh thất thoát sản phẩm

V Một số ứng dụng

- Sử dụng làm thuốc nhuộm trong công nghiệp

- Là phụ gia thêm vào sáp, chất đánh bóng

- Sử dụng làm chất tạo màu trong thực phầm ở mức độ nhất định

Ngày đăng: 10/03/2020, 16:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w