Trong cuộc sống hiện đại ngày này, kinh tế không ngừng phát triển, mức sống của ngƣời dân trên toàn toàn thế giới nói chung ngƣời dân Việt Nam nói riêng cũng đã ngày một nâng cao hơn, họ yêu cầu cao hơn trong các sản phẩm mà đặc biệt là dịch vụ. Chính vì vậy mà hàng loạt các sản phẩm dịch vụ đã ra đời và không ngừng nâng cao chất lƣợng dịch vụ để có thể đáp ứng đƣợc nhu cầu của đại đa số khách hàng khó tính ngày nay, trong đó phải kể đến dịch vụ du lịch. Trong nền kinh tế cạnh tranh gay gắt, mỗi doanh nghiệp đứng trƣớc những cơ hội cũng nhƣ thách thức, vì vậy các doanh nghiệp đều phải tìm cho mình một chỗ đứng trên thị trƣờng, bằng việc tìm kiếm thị trƣờng ngách để mở rộng và phát triển thị trƣờng. Trong quá trình tìm hiểu về Công ty Cổ phần Du lịch Cửu Long nhận thấy khách hàng mà công ty phục vụ chủ yếu là hơn 80% là khách nƣớc ngoài trong đó: Anh, Pháp, và Nhật là chủ yếu và một số khách hàng là doanh nghiệp. Trong khi đó một nhóm khách hàng tiềm năng là học sinh, sinh viên thì chƣa đƣợc chú ý khai thác và phát triển. Từ việc có tầm nhìn xa chúng ta sẽ thấy nếu khai thác và phát triển tốt thị trƣờng tiềm năng này thì sẽ đem lại cho công ty một lƣợng khách hàng rất lớn cũng nhƣ doanh thu cao, hơn thế sinh viên khi họ tốt nghiệp ra trƣờng làm việc thì có thể họ sẽ quay trở lại sử dụng dịch vụ của công ty khi họ có nhu cầu, và hơn hết là họ có thể giới thiệu cho ngƣời thân, bạn bè, đồng nghiệp, đối tác, … từ đó chẳng những làm gia tăng lƣợng khách hàng mà còn doanh thu cho công ty tạo nên một thƣơng hiệu Công ty Cổ phẩn Du lịch Cửu Long vững mạnh trong lòng khách hàng. Sinh viên là nhóm khách hàng trẻ và năng động, thích giao lƣu, học hỏi, tự khẳng định mình, hơn nữa công việc học tập đòi hỏi các bạn phải tìm tòi, khám phá, sáng tạo và tích lũy kinh nghiệm sống cho bản thân. Chính vì với mong muốn có thể hiểu rõ nhu cầu và mục đích đi du lịch của sinh viên hơn để có thể từ đó thiết kế sản phẩm du lịch phù hợp với thị hiếu của các bạn cho nên tôi đã quyết định làm đề tài “Giải pháp Marketing sản phẩm du lịch dành cho sinh viên tại Công ty Cổ phần Du lịch Cửu Long” nhằm có thể giúp công ty có một hƣớng đi, một cái nhìn mới hơn về thị trƣờng du lịch - về nhóm khách hàng tiềm năng là sinh viên từ đó có thể tiếp cận và phát triển mạnh hơn, lớn hơn ở thị trƣờng này.
Trang 1KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP MARKETING SẢN PHẨM
DU LỊCH DÀNH CHO SINH VIÊN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH
CỬU LONG
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
PGS Ts LƯU THANH ĐỨC HẢI NGUYỄN THỊ HẢI BÌNH
MSSV: 4094540
MSL: KT0945A1
Lớp: Marketing - K35
Cần Thơ - 2012
Trang 2Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã nhiệt tình giảng dạy, tận tâm truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
Tôi kính gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo, cô chú, anh chị ở Công ty Cổ phần Du lịch Cửu Long đã tạo cơ hội cho tôi thực thập ỏ Công ty, và
đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài trong thời gian thực tập
Đặc biệt, tôi xin kính gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy Phó Giáo Sư Tiến Sỹ Lưu Thanh Đức Hải đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện đề tài này
Do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian tìm hiểu chưa sâu, nên bài luận văn của tôi không tránh khỏi thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được những góp ý
từ Quý thầy cô và Ban lãnh đạo để khắc phục thiếu sót của mình
Cuối cùng, tôi xin kính chúc Quý thầy cô và Ban lãnh đạo dồi dào sức khỏe, công tác tốt và thành công trong cuộc sống
Ngày … tháng … năm……… Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Hải Bình
Trang 3Tôi xim cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng vói bất kì
đề tài nghiên cứu khoa học nào
Ngày … Tháng … năm……… Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Hải Bình
Trang 4………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………… , ngày ………tháng…….năm 2012
Ký tên và đóng dấu
Trang 5- Họ và tên giáo viên hướng dẫn: LƯU THANH ĐỨC HẢI
- Học vị: Tiến sĩ
- Chuyên ngành: Marketing và dịch vụ - du lịch
- Tên sinh viên: NGUYỄN THỊ HẢI BÌNH MSSV: 4094540
- Chuyên ngành: QTKD – Marketing Khóa: 35
-Tên đề tài: Giải pháp Marketing sản phẩm du lịch dành cho sinh viên tại công
GIÁO VIÊN NHẬN XÉT
Trang 6………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Cần Thơ, ngày ………tháng…….năm 2012 Giáo viên phản biện
Trang 7Chương 1: Giới thiệu 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.1.1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu 1
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Các giả thuyết cần kiểm định và câu hỏi nghiên cứu 3
1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định 3
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu 4
1.4.1 Phạm vi không gian 4
1.4.2 Phạm vi thời gian 4
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 4
1.5 Lược khảo tài liệu 5
Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 7
2.1 Phương pháp luận 7
2.1.1 Khái niệm về Marketing du lịch 7
2.1.2 Sản phẩm du lịch 7
2.1.3 Mục đích đi du lịch 9
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến khách du lịch 9
2.15 Các loại hình du lịch 10
2.1.6 Giá 10
2.1.7 Phân phối sản phẩm 11
2.1.8 Chiến lược chiêu thị 12
2.1.9 Phân tích khách hàng tiêu dùng 14
2.1.10 Các loại thang đo 17
2.1.11 Xác định cỡ mẫu 18
2.1.12 Lý thuyết phương pháp phân tích 18
2.2 Phương pháp nghiên cứu 21
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 21
Trang 82.2.3 Mô hình nghiên cứu 23
Chương 3: Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và Marketing của công ty 24
3.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Du lịch Cửu Long 24
3.2 Cơ cấu tổ chức 25
3.2.1 Chức năng của công ty CPDLCL 25
3.2.2 Nhiệm vụ của công ty CPDLCL 25
3.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty CPDLCL 26
3.2.4 Cơ cấu quản lý của công ty 27
3.4 Tình hình nguồn nhân lực 29
3.5 Lĩnh vực kinh doanh 29
3.6 Cơ sở vật chất 31
3.7 Phân tích thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm 2009, 2010, 2011, và sáu tháng đầu năm 2012 32
3.8 Phân tích thực trạng hoạt động Marketing của công ty qua các năm 2009, 2010, 2011, và sáu tháng đầu năm 2012 36
3.8.1 Chính sách sản phẩm 36
3.8.2 Chính sách giá 38
3.8.3 Chính sách phân phối 39
3.8.4 Chính sách chiêu thị 40
3.9 Kết luận thuận lợi, khó khăn chủ yếu 42
3.10 Hướng phát triển trong tương lai 43
Chương 4: Nghiên cứu hành vi đi du lịch và các yều tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch của công ty du lịch đối với sinh viên 45
4.1 Mô tả đối tượng nghiên cứu 45
4.1.1 Giới tính 45
4.1.2 Trường đại học 45
4.1.3 Mức chi tiêu trung bình hàng tháng của các bạn sinh viên 46
4.1.4 Khả năng chi trả của sinh viên 46
4.2 Phân tích hành vi đi du lịch của các bạn sinh viên bốn trường địa học 47
4.2.1 Thói quen và sở thích đi du lịch 47
Trang 94.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ của công ty
du lịch đối với sinh viên 54
4.3.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach’s Alpha 54
4.3.2 Phân tích nhân tố 56
Chương 5: Các giải pháp Marketing sản phẩm du lịch dành cho sinh viên 62 5.1 Những thành tựu công ty đạt được, hạn chế, và nguyên nhân 62
5.1.1 Thành tựu 62
5.1.2 Hạn chế 63
5.1.3 Nguyên nhân 63
5.2 Giải pháp Marketing sản phẩm du lịch dành cho snh viên 64
5.2.1 Về sản phẩm 65
5.2.2 Về kênh phân phối 66
5.2.3 Về chiến lược giá 66
5.2.4 Về chiến lược chiêu thị 67
5.2.5 Về nhân sự 68
Chương 6: Kết luận và kiến nghị 69
6.1 Kết luận 69
6.2 Kiến nghị 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
PHỤ LỤC 1 72
PHỤ LỤC 2 76
Trang 10Bảng 1: Trình độ lao động của công ty 29
Bảng 2: Hệ thống cơ sở vật chất của công ty 31
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh lữ hành của công ty đạt được qua các năm 2009, 2010,2011, và 6 tháng đầu năm 2012 34
Bảng 4: Giới tính 45
Bảng 5: Thống kê sinh viên thuộc các trường đại học 45
Bảng 6: Chi tiêu trung bình hàng tháng của các sinh viên 46
Bảng 7: Khả năng chi trả trung bình của sinh viên 46
Bảng 8: Thời điểm thích đi du lịch 47
Bảng 9: Loại hình du lịch yêu thích 48
Bảng 10: Địa điểm du lịch yêu thích 49
Bảng 11: Nơi lưu trú lựa chọn 50
Bảng 12a: Kiểm định khả năng chi trả trung bình giữa ĐH Cần Thơ và Trung tâm ĐH Tại Chức Cần Thơ 51
Bảng 12b: Kiểm định khả năng chi trả trung bình giữa ĐH Cần Thơ và ĐH Cửu Long 51
Bảng 12c: Kiểm định khả năng chi trả trung bình giữa ĐH Cần Thơ và ĐH Tây Đô 51
Bảng 12d: Kiểm định khả năng chi trả trung bình giữa Trung tâm ĐH Tại Chức Cần Thơ và ĐH Cửu Long 52
Bảng 12e: Kiểm định khả năng chi trả trung bình giữa Trung tâm ĐH Tại Chức Cần Thơ và ĐH Tây Đô 52
Bảng 12f: Kiểm định khả năng chi trả trung bình giữa Trung tâm ĐH Tại Chức Cần Thơ và ĐH Tây Đô 52
Bảng 13: Kiểm định khả năng chi trả trung bình giữa nam và nữ 53
Bảng 14: Cronbach’s Alpha và tương quan biến tổng của các tiêu chí 55
Bảng 15: Ma trận nhân tố xoay 58
Bảng 16: Mã hóa 6 nhân tố và mức độ quan trọng 60
Bảng 17: Căn cứ đề ra giải pháp 64
Trang 11Hình 1: Các cấp độ sản phẩm 8
Hình 2: Quy trình hình thành hành vi mua hàng 15
Hình 3: Quá trình tạo quyết định mua hàng 16
Hình 4: Mô hình nghiên cứu 23
Hình 5: Tổ chức bộ máy của công ty 26
Hình 6: Cơ cấu tổ chức của Trung tâm điều hành 26
Hình 7: Kênh phân phối cấp 0 39
Hình 8: Kênh phân phối cấp 1 40
Trang 12DLCL: Du lịch Cửu Long
CPDLCL: Cổ Phần Du lịch Cửu Long
ĐH: Đại học
HDV: Hướng dẫn viên
ĐBSCL: Đồng bằng Sông Cửu Long
PATA: Hiệp hội du lịch Châu Á - Thái Bình Dương
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội
ODA: Hỗ trợ phát triển chính thức
Trang 131 Lý do chon đề tài
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Kết luận
4 Giải pháp
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Trong cuộc sống hiện đại ngày này, kinh tế không ngừng phát triển, mức sống của người dân trên toàn toàn thế giới nói chung người dân Việt Nam nói riêng cũng đã ngày một nâng cao hơn, họ yêu cầu cao hơn trong các sản phẩm
mà đặc biệt là dịch vụ Chính vì vậy mà hàng loạt các sản phẩm dịch vụ đã ra đời
và không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ để có thể đáp ứng được nhu cầu của đại đa số khách hàng khó tính ngày nay, trong đó phải kể đến dịch vụ du lịch Trong nền kinh tế cạnh tranh gay gắt, mỗi doanh nghiệp đứng trước những cơ hội cũng như thách thức, vì vậy các doanh nghiệp đều phải tìm cho mình một chỗ đứng trên thị trường, bằng việc tìm kiếm thị trường ngách để mở rộng và phát triển thị trường Trong quá trình tìm hiểu về Công ty Cổ phần Du lịch Cửu Long nhận thấy khách hàng mà công ty phục vụ chủ yếu là hơn 80% là khách nước ngoài trong đó: Anh, Pháp, và Nhật là chủ yếu và một số khách hàng là doanh nghiệp Trong khi đó một nhóm khách hàng tiềm năng là học sinh, sinh viên thì chưa được chú ý khai thác và phát triển Từ việc có tầm nhìn xa chúng ta sẽ thấy nếu khai thác và phát triển tốt thị trường tiềm năng này thì sẽ đem lại cho công ty một lượng khách hàng rất lớn cũng như doanh thu cao, hơn thế sinh viên khi họ tốt nghiệp ra trường làm việc thì có thể họ sẽ quay trở lại sử dụng dịch vụ của công ty khi họ có nhu cầu, và hơn hết là họ có thể giới thiệu cho người thân, bạn
bè, đồng nghiệp, đối tác, … từ đó chẳng những làm gia tăng lượng khách hàng
mà còn doanh thu cho công ty tạo nên một thương hiệu Công ty Cổ phẩn Du lịch Cửu Long vững mạnh trong lòng khách hàng Sinh viên là nhóm khách hàng trẻ
và năng động, thích giao lưu, học hỏi, tự khẳng định mình, hơn nữa công việc học tập đòi hỏi các bạn phải tìm tòi, khám phá, sáng tạo và tích lũy kinh nghiệm sống cho bản thân Chính vì với mong muốn có thể hiểu rõ nhu cầu và mục đích
đi du lịch của sinh viên hơn để có thể từ đó thiết kế sản phẩm du lịch phù hợp với
thị hiếu của các bạn cho nên tôi đã quyết định làm đề tài “Giải pháp Marketing
sản phẩm du lịch dành cho sinh viên tại Công ty Cổ phần Du lịch Cửu Long”
Trang 15nhằm có thể giúp công ty có một hướng đi, một cái nhìn mới hơn về thị trường
du lịch - về nhóm khách hàng tiềm năng là sinh viên từ đó có thể tiếp cận và phát triển mạnh hơn, lớn hơn ở thị trường này
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Doanh nghiệp kinh doanh du lịch cũng giống như mọi doanh nghiệp kinh doanh khác đều cần phải có khách hàng Trong kinh doanh mỗi doanh nghiệp luôn phải trả lời được ba câu hỏi vốn đã trở thành kinh điển đó là: sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Và sản xuất như thế nào? Những câu hỏi này, cũng có thể được diễn giải rằng: Ai là khách hàng của doanh nghiệp? Khách hàng của doanh nghiệp là người như thế nào? Làm thế nào để đưa được sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp đến cho khách hàng? Hoạt động nghiên cứu thị trường là giải pháp cho những câu trả lời như vậy
Tuy nhiên, ý nghĩa của hoạt động nghiên cứu thị trường lại không chỉ dừng lại ở đó Đứng trên góc độ quản trị, một doanh nghiệp du lịch luôn phải nhận thức được bốn vấn đề mà họ phải đối mặt: Thứ nhất, nguồn lực của họ có giới hạn và do vậy không thể đáp ứng được tất cả nhu cầu đa dạng của tất cả các đối tượng khách hàng khác nhau Thứ hai, mỗi doanh nghiệp luôn phải đối mặt với các đối thủ cạnh tranh trên cùng lĩnh vực hoạt động của mình Thứ ba, mỗi doanh nghiệp chỉ có thể có lợi thế nhất định nào đó trong việc cung ứng các dịch vụ thỏa mãn một hoặc một vài nhóm khách hàng nhất định Thứ tư, thách thức đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là làm thế nào để họ có được thị phần lớn nhất hay lợi nhuận lớn nhất có thể trong điều kiện cạnh tranh với nguồn lực có hạn của mình Căn cứu vào tình hình hoạt động kinh doanh và Marketing trong lĩnh vực lữ hành của Công ty Cổ phần Du lịch Cửu Long
Cuulongtourist được đánh giá là một trong những doanh nghiệp hàng đầu
về lĩnh vực du lịch – sinh thái miệt vườn ở khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long
do những đóng góp tích cực trong sự phát triển du lịch của khu vực với nhiều sản phẩm – dịch vụ du lịch tạo được sự hấp dẫn và ấn tượng
Là thành viên chính thức của Tổ chức Du lịch Thế giới PATA đồng thời với mối quan hệ hợp tác với hơn 150 công ty dịch vụ lữ hành trong và ngoài nước, Cuulongtourist sẽ tiếp tục tập trung vào việc phát triển thị trường thông qua việc quảng bá các sản phẩm mới về lưu trú, nhà hàng, lữ hành
Trang 16Tuy nhiên, bên cạnh đó công ty cũng tồn tại những khó khăn đó là do đầu năm 2005 Công ty chuyển sang cổ phần bởi thời gian tiến hành cổ phần hóa kéo dài cho nên từ khi chính thức đi vào hoạt động cho đến nay gặp nhiều khó khăn
đã khiến cho hoạt động kinh doanh dừng ở mức cầm chừng trong khi thị trường đang thay đổi từng ngày và cạnh tranh đang diễn ra gay gắt; phong cách, nhận thức của đội ngũ Cán bộ nhân viên cũng như phương thức kinh doanh vẫn còn nguyên nếp cũ, chưa thật sự đổi mới, hòa nhập thích nghi với mô hình mới; lực lượng chuyên môn chưa đáp ứng kịp yêu cầu phát triển
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài nhằm nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch
vụ của công ty du lịch của sinh viên và chiến lược Marketing của công ty thông qua đó đề ra các giải pháp Marketing sản phẩm du lịch dành cho sinh viên
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh và Marketing của Công
ty Cổ phần Du lịch Cửu Long trong lĩnh vực kinh doanh lữ hành qua các năm
2009, 2010, 2011, và 6 tháng đầu năm 2012
- Nghiên cứu hành vi đi du lịch của sinh viên và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ của công ty du lịch của sinh viên
- Đề ra giải pháp Marketing sản phẩm du lịch dành cho sinh viên
1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định
- Khả năng chi trả trung bình cho một chuyến đi du lịch giữa sinh viên ở 4 trường Đại học Cần Thơ, Trung tâm Đại học Tại chức Cần Thơ, Đại học Cửu Long, Đại học Tây Đô là khác nhau
- Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ của công ty du lịch đối với sinh viên ở 4 trường Đại học Cần Thơ, Trung tâm Đại học Tại chức Cần Thơ, Đại học Cửu Long, Đại học Tây Đô là khác nhau
1.3.2 Các câu hỏi nghiên cứu
Kết quả hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực kinh doanh lữ hành của công
ty trong năm 2009, 2010, 2011 và sáu tháng đầu năm 2012 đạt kết quả ra sao?
Trang 17Và các chiến lược Marketing trong lĩnh vực kinh doanh lữ hành của công ty trong năm 2009, 2010, 2011 và sáu tháng đầu năm 2012 như thế nào?
Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu công ty đang gặp phải trong lĩnh vực kinh doanh lữ hành là gì?
Vậy trong tương lai công ty có phương hướng và kế hoạch phát triển ra sao trong lĩnh vực kinh doanh lữ hành?
Hành vi đi du lịch của sinh viên hiện nay ra sao? Các bạn có thói quen đi du lịch như thế nào? Thích đi cùng ai, vào thời gian nào, các địa điểm du lịch các bạn ưa thích, thích đi di lịch theo hình thức nào? Chỉ tiêu hàng tháng của các bạn cao, trung bình, hay thấp? Khả năng chi trả của các bạn ra sao?
Những yếu tố nào có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ của công
ty du lịch của sinh viên? Quảng cáo, khuyến mãi, marketing trực tiếp, quan hệ công chúng, uy tín, … có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ của công ty
du lịch của sinh viên hay không? Nếu có thì ảnh hưởng với mức độ ra sao?
Có những giải pháp Marketing nào đưa ra để có thể phát triển thị trường hay nhóm khách hàng tiềm năng là sinh viên?
- Thời gian thu thập số liệu sơ cấp từ ngày 24/09/2012 đến 07/10/2012
- Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 03/09/2012 đến 05/11/2012
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
- Đề tài tập trung vào nghiên cứu các công cụ marketing 4P trong lĩnh vực kinh doanh lữ hành của Công ty Cổ phần DLCL
- Sinh viên của 4 trường Đại học: Đại học Cần Thơ, Đại học Cửu Long, Đại học Tây Đô, Trung tâm Đại học Tại Chức Cần Thơ
Trang 181.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Đề tài tham khảo 1: Lâm Như Vân (2010), “Các giải pháp nâng cao chất
lượng sản phẩm du lịch tỉnh Vĩnh Long” Bài luân văn chủ yếu tập trung vào
phân tích và đánh giá thực trạng kinh đoanh du lịch ở tỉnh Vĩnh Long trong thời gian qua, đánh giá năng lực hiện tại của ngành du lịch, khai thác tiềm năng du lịch theo hướng liên kết vùng, nghiên cứu các mô hình du lịch và đề xuất giải pháp phát triển du lịch ở Vĩnh Long với từng mục tiêu cụ thể sau: Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long trong năm
2005 đến 2009, trong mục tiêu này tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp số liệu thứ cấp từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, phương pháp phân tích tần số và mô hình phân tích nhân tố từ số liệu sơ cấp bằng SPSS 16.0 và sử dụng thang đo Likert; Mục tiêu 2: Nghiên cứu và xác định mô hình du lịch theo hướng liên kết vùng ở Vĩnh Long, ở mục tiêu này tác giả cũng sử dụng phương pháp thống kê mô tả rồi từ phân tích thực trạng du lịch vĩnh Long ở mục tiêu 1 và đánh giá của du khách về sản phẩm du lịch Vĩnh Long để đưa ra mô hình du lịch; Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch tỉnh Vĩnh Long, từ việc tổng hợp các mục tiêu trên tác giả đưa ra kết luận và giải pháp cho mục tiêu thứ 3 này
Đề tài tham khảo 2: Nguyễn Hoàng Tâm (2010), “Phân tích thực trạng và
giải pháp phát triển du lịch sinh thái Vĩnh Long đến năm 2015” Nội dung của đề
tài tập trung vào phân tích thực trạng kết quả hoạt động du lịch trong thời gian từ năm 2005 đến 2009 và đề xuất giải pháp phát triển du lịch sinh thái tỉnh Vĩnh Long đến năm 2015 với 3 mục tiêu cụ thể Mục tiêu 1: Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển du lịch Vĩnh Long trong thời gian qua về doanh thu, số lượng du khách, loại hình du lịch và nguồn vốn đầu tư, trong mục tiêu này tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, cụ thể hơn là tác giả tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày các số liệu ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế bao gồm: giá trị trung bình, giá trị nhỏ nhất và phân tích tần số xuất hiện của các đối tượng nghiên cứu; Mục tiêu 2: Đánh giá tiềm năng và phân tích các yếu tố tác động đến
du lịch sinh thái Vĩnh Long, tác giả sử dụng phương pháp chuyên gia để tham khảo ý kiến của chuyên gia trong lĩnh vực khoa học về định hướng phát triển và
Trang 19các quyết định mang tính khả thi, sử dụng ma trận đánh giá các yêu tố bên trong (IFE), ma trận đánh giá các yêu tố bên ngoài (EFE), ma trận hình ảnh cạnh tranh
do đặc thù của du lịch sinh thái là chịu ảnh hưởng của các yếu tố chồng chéo với nhau về mặt kinh tế - văn hóa - xã hội - môi trường do đó cần sử dụng phương pháp này để đánh giá tiềm năng, so sánh lợi thế một cách chính xác hơn; Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp phát triển du lịch sinh thái ở Vĩnh Long đến năm 2015, đối với mục tiêu này tác giả tổng hợp mục tiêu 1 và 2 xây dưng ma trận SWOT,
ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM) để đề ra giải pháp
Đề tài tham khảo 3: Nguyễn Thị Yến Oanh (2011), “Giải pháp phát triển
du lịch sinh thái tỉnh An Giang” Đề tài phân tích thực trạng du lịch, đề xuất các
giải pháp phát triển du lịch sinh thái trên cơ sở khai thác tốt tiềm năng, lợi thế của
du lịch tỉnh An Giang với từng mục tiêu cụ thể: Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng hoạt động du lịch của An Giang trong giai đoạn 2006 - 2010, tác giả sử dụng phương pháp phân tích tần số, tổng hợp, so sánh, hỏi ý kiến chuyên gia để phân tích thực trạng; Mục tiêu 2: Xác định những tiềm năng và lợi thế cạnh tranh của tỉnh An Giang để có thể khai thác, phát triển du lịch sinh thái, sử dụng phương pháp đánh giá tài nguyên du lịch sinh thái; Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp phát triển du lịch của An Giang, sử dụng phân tích SWOT kết hợp kết quả từ mục tiêu 1 và 2 từ đó đề ra giải pháp phát triển du lịch sinh thái cho tỉnh An Giang
Điểm khác biệt của đề tài “Giải pháp Marketing sản phẩm du lịch dành
cho sinh viên tại Công ty Cổ phần Du lịch Cửu Long” so với 3 đề tài tham khảo
là đề tài này tập trung phân tích vào chiến lược Marketing 4P (Price, Product, Place, Promotion) của công ty CPDLCL và đề tài cũng nghiên cứu hành vi đi du lịch của các bạn sinh viên ở 4 trường ĐH là Đại học Cần Thơ, Đại học Cửu Long Đại học Tây Đô, Đại học Tại chức Cần Thơ; thực hiện kiểm định t-test để xác định mối quan hệ giữa các yếu tố; mô hình phân tích nhân tố của đề tài này thì các nhân tố xoáy sâu vào marketing 4P để xác định mức độ quan trọng ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn dịch vụ của công ty du lịch đối với sinh viên với
sự hỗ trợ của phần mền SPSS 15.0
Trang 20CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm về Marketing du lịch
Marketing du lịch là tiến trình nghiên cứu, phân tích những nhu cầu của khách hàng, những sản phẩm, dịch vụ du lịch và những phương thức cung ứng,
hỗ trợ để đưa khách hàng đến với sản phẩm nhằm thoả mãn nhu cầu của họ; đồng thời đạt được mục tiêu của tổ chức
2.1.2 Sản phẩm du lịch
2.1.2.1 Khái niệm về sản phẩm du lịch
Sản phẩm du lịch theo nghĩa rộng có thể dược hiểu là tất cả các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ mà khách du lịch tiêu dùng cho chuyến đi du lịch của họ Sản phẩm du lịch theo nghĩa hẹp có thể được hiểu là các hàng hóa và dịch
vụ mà khách mua lẻ hoặc trọn gói, do các doanh nghiệp du lịch tạo ra nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch
Theo quan diểm Marketing: “Sản phẩm du lịch là những hàng hóa và dịch
vụ có thể thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch, mà các doanh nghiệp du lịch đưa
ra chào bán trên thị trường, với mục đích thu hút sự chú ý mua sắm và tiêu dùng của khách du lịch”
Theo Điều 4 chương I – Pháp luật Du lịch Việt Nam năm 2005 giải thích từ ngữ: “Sản phẩm du lịch là tập hợp tất cả các dịch vụ cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi du lịch”
Trang 21- Nhu cầu của khách đối với sản phẩm du lịch dễ bị thay đổi
Sự tương tác giữa
KH và hệ thống phân phối dịch vụ
Sự tương tác giữa KH và các KH khác
SP chính
SP Tăng thêm
Môi trường
Tự nhiên
Sự tham gia sản
xuất của KH
Trang 22rõ rệt, không thể nhìn thấy trước khi tiêu dùng Để giảm bớt sự bất định về tính chất vô hình, người mua thường tìm hiểu về những dấu hiệu hữu hình qua việc cung cấp thông tin và sự tin tưởng chắc chắn dịch vụ Do tính chất vô hình của dịch vụ, người mua thường mất một khoảng thời gian khá dài kể từ khi mua đến khi sử dụng dịch vụ
- Tính bất khả phân, không tách rời: có nghĩa rằng khách hàng là một phần của sản phẩm, không riêng gì người cung cấp dịch vụ mà cả khách hàng cũng góp phần tạo nên chất lượng sản phẩm Vì thế, sản xuất và tiêu dùng dịch vụ không thể tách rời, thiếu mặt này thì sẽ không có mặt kia Như vậy, đòi hỏi người quản lý trong dịch vụ phải đảm bảo sự quản lý chặt chẽ cả nhân viên lẫn khách hàng
- Tính khả biến: Dịch vụ rất dễ thay đổi, chất lượng của sản phẩm tùy thuộc phần lớn vào người cung cấp và khi nào, ở đâu chúng được cung cấp và tùy thuộc vào loại khách hàng
- Tính dễ phân huỷ, không lưu trữ được: dịch vụ không thể tồn kho, nghĩa
là sản phẩm không thể để dành cho ngày mai Dịch vụ không bán được ngày hôm nay, không thể bán cho ngày hôm sau
2.1.3 Mục đích đi du lịch
- Đi du lịch với mục đích nghỉ ngơi, giải trí, phục hồi tâm sinh lý, tiếp cận gần gũi với thiên nhiên, thay đổi môi trường sống
- Đi du lịch với mục đích thể thao
- Đi du lịch với mục đích văn hóa, giáo dục
- Đi du lịch với mục đích kinh doanh kết hợp với giải trí
- Đi du lịch với mục đích thăm viếng, ngoại giao
- Đi du lịch với mục đích công tác
- Đi du lịch với mục đích nghỉ tuần trăng mật, điều dưỡng và chữa bệnh
- Đi du lịch để khám phá, tìm hiểu, quá cảnh
Trang 23- Mức sống về vật chất và trình độ văn hóa chung của người dân
- Điều kiện giao thông vận tải
- Không khí chính trị hòa bình, ổn định trên thế giới
2.1.6.1 Các phương pháp định giá chung
- Định giá dựa vào chi phí
- Định giá dựa vào lợi nhuận
- Định giá dựa vào giá trị
- Định giá dựa vào cạnh tranh
- Chiến lược định giá hiện tại
+ Giá theo gói sản phẩm
Trang 24+ Chiến lược giá điều chỉnh: giá theo số lượng mua, giá theo thời điểm mua, giá phân biệt, giá cuối cùng
2.1.7.2 Phân loại kênh phân phối
- Hệ thống marketing truyền thống
- Hệ thống marketing theo chiều dọc
- Hệ thống marketing theo chiều ngang
- Hệ thống marketing hỗn hợp
2.1.7.3 Tổ chức hoạt động của hệ thống phân phối trong du lịch
- Công ty du lịch trọn gói: Sản phẩm du lịch trọn gói thường được bán qua kênh cấp 0, 1 và văn phòng được công ty chấp thuận Công ty du lịch trọn gói thường cộng tác với nhiều đơn vị để sắp xếp những suất bao gói cho khách
- Các đại lý du lịch: Là bộ phận kết nối quan trọng nhất, là tiếp điểm cuối cùng giữa người muốn bán sản phẩm và người muốn mua sản phẩm, cung cấp nhiều dịch vụ khác: đặt trước khách sạn, thuê xe, tư vấn cho khách, …
- Các công ty và văn phòng chuyên biệt
+ Văn phòng giao dịch
+ Văn phòng Marketing du lịch của chính phủ
+ Văn phòng chuyên doanh
+ Những đại lý đặc quyền kinh tiêu
+ Hợp tác xã các đại lý
2.1.7.4 Phân phối trong khách sạn
- Phân phối thông qua sản phẩm tour trọn gói
Trang 25- Phân phối qua đội ngũ bán hàng trực tiếp
- Phân phối qua hệ thống đặt phòng từ xa, thanh toán qua mạng
- Phấn phối qua các đại lý vé, các khu vui chơi giải trí hoặc các bộ phận chuyên trách về du lịch đi lại trong các công ty, cơ quan
Trang 262.1.8 Chiến lược chiêu thị
2.1.8.1 Quảng cáo
- Việc sử dụng không gian và thời gian để truyền tin định trước về sản phẩm hay doanh nghiệp cho khách hàng
- Truyền đạt qua hình ảnh (thị giác), lời nói (thính giác)
- Quảng cáo là công cụ cạnh tranh đắc lực, rất cần thiết cho sản phẩm mới gia nhập thị trường
- Năm quyết định quan trọng khi xây dựng chương trình quảng cáo (5M): + Mission (mục tiêu): tùy thuộc vào giai đoạn của chu kỳ đời sống sản phẩm để quảng cáo mang tính chất thông tin, hay thuyết phục, hoặc là nhắc nhở + Money (chi phí)
+ Message (thông điệp):
+ Media (phương tiện)
2.1.8.2 Chào hàng cá nhân – Marketing trực tiếp
- Marketing trực tiếp là hệ thống tương tác của marketing có sử dụng một hay nhiều phương tiện quảng cáo để tác động đến khách hàng nhằm thu được phản ứng đáp lại có thể đo lường được (đơn đặt hàng) hay việc giao dịch tại bất
kỳ địa điểm nào
Trang 27khách hàng đặt mua hàng) nhằm làm giảm bớt số nhân viên bán hàng, lập danh sách người mua để theo dõi, phục các khách hàng ở xa
+ Marketing đáp ứng trực tiếp trên TV, radio, tạp chí báo chí ( có kênh truyền hình riêng để giới thiệu sản phẩm, bán hàng và dịch vụ cho tất cả các loại sản phẩm)
+ Mua hàng qua hệ thống điện tử: Videotex (mạng máy thu hình có bàn phím của khách hàng và ngân hàng dữ liệu của người bán qua cable) hay máy vi tính có modem
+ Mua hàng bằng máy tự động: “máy đặt hàng cho khách hàng” đặt ở các địa điểm tập trung thuận lợi
2.1.8.3 Khuyến mãi – Xúc tiến bán hàng
- Là công cụ để kích thích tiêu thụ, làm tăng số hàng hóa bán ra
- Các hình thức khuyến mãi đối với người tiêu dùng:
+ Tặng phiếu mua hàng có giá ưu đãi;
+ Hoàn trả tiền mặt, bớt tiền sau khi mua hàng;
+ Bao gói chung sản phẩm có giá rẻ, bán kèm;
+ Tặng thưởng hàng hóa hay vật phẩm kèm theo gói hàng;
+ Xổ số trúng thưởng, phần thưởng cho khách hàng thường xuyên (theo giá trị mua: thẻ tín dụng mua hàng);
+ …
- Công cụ khuyến khích mậu dịch:
+ Tăng cường chiết khấu giảm giá cho khách hàng;
+ Cung cấp phương tiện quảng cáo;
+ Thêm hàng hóa, phần thưởng cho khách hàng
- Công cụ khuyến khích kinh doanh:
+ Tổ chức triển lãm, thương mại, và hội thảo;
+ Tổ chức hội nghị bán hàng;
+ Quảng cáo bằng quà tặng
2.1.8.4 Tuyên truyền – Quan hệ công chúng
- Công chúng là các nhóm người có quan tâm hay ảnh hưởng thực tại hay tiểm ẩn đến khả năng công ty đạt được những mục tiêu của mình Do đó cần làm tốt công tác tuyên truyền và quan hệ để tạo ra sự hiểu biết của khách hàng đến
Trang 28sản phẩm và công ty; tạo sự tín nhiệm; kích thích lực lượng bán hàng và đại lý; giảm bớt chi phí chào hàng khuyến mãi
- Các công cụ chủ yếu;
+ Xuất bản phẩm hay các tư liệu truyền thông;
+ Các sự kiện: hội nghị, họp báo, hội thảo chuyên đề, triển lãm, kỹ niệm chương, bảo trợ cho các hoạt động văn hóa – xã hội;
+ Tin tức tuyên truyền cho công ty một cách khách quan;
+ Bài nói chuyện trước đám đông, hội nghị khách hàng;
+Hoạt động công ích: ủng hộ, giúp đỡ, cứu tế, xây dựng công trình phúc lợi công cộng;
+ Phương tiện nhận dạng để thu hút sự chú ý: logo in trên sách, văn phòng phẩm, bảng hiệu, quần áo đồng phục
2.1.9 Phân tích khách hàng tiêu dùng
2.1.9.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến sức mua của người tiêu dùng
* Nhân khẩu học (yếu tố số lượng)
- Tổng dân số: tỷ lệ thuận với sức mua – các mặt hàng tăng thiết yếu (tăng
tự nhiên – tăng đột biến theo thời vụ)
- Cơ cấu dân số: sự phân bố dân cư theo vùng, khu vực khác nhau
+ Khí hậu, tập quán, phong tục địa phương khác nhau ;
+ Sự di chuyển dân cư từ nông thôn lên thành thị sẽ làm thay đổi nhu cầu từ
số lượng sang chất lượng Di chuyển dân cư từ thành thị ra ngoại thành sẽ tạo ra nhu cầu mới về ăn ở, sinh hoạt, vui chơi, giải trí
- Tuổi tác: làm sức mua thay đổi nhiều
+ Trẻ em: Phân khúc có sức mua rất lớn; không mua trực tiếp nhưng ảnh hưởng qua cha mẹ; cần chiêu thị đúng đối tượng để thu hút
+ Thanh niên: Sức mua đối với các mặt hàng rất phức tạp và chi tiết, chịu tác động bởi các yếu tố kinh tế, văn hóa, xã hội Công ty cần quan tâm chia thị trường theo từng nhóm nhỏ khác nhau
+ Người già: Sức mua giảm, tập trung cho nhu cầu an dưỡng
- Giới tính:
+ Đơn khúc theo giới tính, sản phẩm dùng riêng cho một phái ;
+ Nam hay nữ có sức mua nhiều hơn?
Trang 29+ Sự thay đổi về vai trò nam nữ trong quyết định mua hàng
- Các giai đoạn khác nhau của đời sống gia đình sẽ hình thành sức mua khác nhau
- Đặc tính kinh tế xã hội: nghề nghiệp, trình độ văn hóa, tầng lớp xã hội, tôn giáo, dân tộc, … sẽ ảnh hưởng đến thị hiếu, thái độ tiêu dùng
* Thu nhập và phân phối thu nhập (yếu tố chất lượng)
- Phân biệt thu nhập và thu nhập được phân phối;
- Thu nhập hữu hình và thu nhập vô hình;
- Cơ cấu phân phối thu nhập: Tỷ trọng chi tiêu cho các mục đích khác nhau
sẽ thay đổi theo địa phương, đặc tính kinh tế - xã hội và nhân khẩu học
2.1.9.2 Quy trình hình thành hành vi mua hàng
Hình 2: QUY TRÌNH HÌNH THÀNH HÀNH VI MUA HÀNG
(Nguồn: Lưu Thanh Đức Hải (2007), Marketing ứng dụng trong sản xuất kinh
doanh thương mại – dịch vụ)
* Mong muốn, nhu cầu (sự thúc đẩy)
- Nhu cầu làm phát sinh ra động lực, sự thúc đẩy
- Có một số nhu cầu thầm lặng, cần được kích thích đủ mạnh để biến thành động lực
- Động lực thường được tạo ra từ hai nhóm nhu cầu khác nhau:
+ Sinh học: đói, khát, nóng, lạnh, đau đớn, …
+ Tâm lý: vui, buồn, yêu thích, ghét, giận, …
Mong muốn, nhu cầu
Động lực,
sự thúc đẩy
Quá trình nhận thức
Hành vi mua hàng
Trang 30- Thang bậc nhu cầu Maslow: Nhu cầu tiêu dùng sẽ thay đổi từ thấp đến cao theo thứ bậc
* Quá trình nhận thức: Nhận thức ảnh hưởng và định hình lên hành vi; Nhận thức dựa trên sự kích thích của năm giác quan Chính vì vậy, Marketer phải tạo kích thích để lôi cuốn giúp khách hàng nhận thức, từ đó hình thành hành vi mua hàng Chọn hình thức quảng cáo, chiêu hàng rơi vào vùng nhận thức của nhóm khách hàng mục tiêu
2.1.9.3 Các nhân tố chính ảnh hưởng đến hành vi mua hàng
- Văn hóa: Nền văn hóa, Quốc tịch, Chủng tộc, Tôn giáo, tầng lớp xã hội
- Xã hội: Các nhóm bạn bè, đồng sự, gia đình, vai trò và địa vị xã hội
- Cá nhân: Tuổi đời, giai đoạn sống, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, cá tính, phong cách
- Tâm lý: Động cơ, sự cảm nhận, sự hiểu biết, niềm tin và thái độ
2.1.9.4 Quá trình tạo quyết định mua
Quá trình tạo quyết định mua hàng diễn ra khá phức tạp Bản thân người tiêu dùng cân nhắc rất cẩn thận, đôi lúc không mạnh dạng quyết định Do vậy, nhân viên marketing và nhân viên bán hàng cần có những tác động tích cực để giới thiệu, hướng dẫn, hỗ trợ khách hàng, thậm chí phải có trách nhiệm với họ kể
cả khi họ đã mua hàng về nhà (cung cấp dịch vụ hậu mãi)
Mô hình 5 giai đoạn
Chào hàng – quảng cáo
Giới thiệu, trưng bày
Trang 31Hình 3: QUÁ TRÌNH TẠO QUYẾT ĐỊNH MUA HÀNG
(Nguồn: Lưu Thanh Đức Hải (2007), Quản trị tiếp thị công cụ hoạch định chiến
lược Marketing ở doanh nghiệp)
2.1.10 Các loại thang đo
2.1.10.1 Thang đo danh nghĩa (còn gọi là thang đo định danh hay thang
đo phân loại) – nominal scale
Trong thang đo này chỉ dùng để phân loại các đối tượng, chúng không mang ý nghĩa nào khác Về thực chất thang đo danh nghĩa là sự phân loại và đặt tên cho các biểu hiện và ấn định cho chúng một ký số tương ứng Những phép toán thống kê có thể sử dụng cho dạng thang đo danh nghĩa là: đếm, tính tần suất của một biểu hiện nào đó, xác định giá trị mode, thực hiện một số phép kiểm định
2.1.10.2 Thang đo thứ bậc – ordinal scale
Lúc này các con số ở thang đo danh nghĩa được sắp xếp theo một quy ước nào đó về thứ bậc hay sự hơn kém, nhưng ta không biết được khoảng cách giữa chúng Đối với thang đo thứ bậc, khuynh hướng trung tâm có thể xem xét bằng
số trung vị và số mốt (mode), còn độ phân tán chỉ đo được bằng khoảng và khoảng tứ trung vị (interquartile range)
2.1.10.3 Thang đo khoảng – interval scale
Là một dạng đặc biệt của thang đo thứ bậc vì nó cho biết được khoảng cách giữa các thứ bậc Thông thường thang đo khoảng có dạng là một dãy các chữ số liên tục và đều đặn từ 1 đến 5, từ 1 đến 7, từ 1 đến 10 Dãy số này có hai cực ở hai đầu thể hiện hai trạng thái đối nghịch nhau Ví dụ như 1 rất ghét, 7 rất thích, 1 rất không quan trọng, 7 rất quan trọng,
Những phép toán thống kê có thể sử dụng cho loại thang đo này là tính khoảng biến thiên, tính trung bình, độ lệch chuẩn,…
Trong bài nghiên cứu này, tác giả sử dụng thang đo Likert, thang đo Likert với là thang đo theo 5 mức độ phân cấp từ “quan trọng” cho đến không quan trọng” đối với mỗi vấn đề
Giá trị khoảng cách = (5 – 1)/5 = 0.8
Giá trị trung bình Ý nghĩa
1.00 – 1.80 Rất không quan trọng\rất ít
Trang 321.81 – 2.60 Không quan trọng\ít
2.61 – 3.40 Trung bình
3.41 – 4.20 Quan trọng\nhiều
4.21 – 5.00 Rất quan trọng\rất nhiều
2.1.10.4 Thang đo tỷ lệ - ratio scale
Thang đo tỷ lệ có tất cả các đặc tính khoảng cách và thứ tự của thang đo khoảng, ngoài ra thang điểm “0” trong thang đo tỷ lệ là trị số thật nên có thể thực hiện phép toán chia để tính tỷ lệ nhằm mục đích so sánh
Nói chung các biến thu thập bằng thang đo khoảng và tỷ lệ có thể đo lường
xu hướng trung tâm bằng bảng tần số, biểu đồ tần số, trung bình số học Còn xu hướng phân tán Còn xu hướng phân tán đo lường bằng độ lệch chuẩn, phương sai
Z: giá trị tra bản của phân phối chuẩn Z ứng với độ tin cậy
MOE: sai số cho phép với cỡ mẫu nhỏ
Trong trường hợp bất lợi nhất là độ biến động của dữ liệu ở mức tối đa thì: V=p(p-1) max p – p2 max
Sử dụng điều kiện hàm số đạt cực đại khi đạo hàm bậc nhất bằng 0 ta được:
1 – 2p = 0 p = 0.5 (1)
Sai số cho phép với cỡ mẫu nhỏ (MOE) là 10% (2)
Trong thực tế nhà nghiên cứu sử dụng độ tin cậy 95% hay ( = 5%) Z /2
= Z2.5 = -1.96 (3)
Kết hợp (1),(2) và (3) ta có cỡ mẫu n = 96 quan sát
[p(1-p)]
MOE2
Trang 33Đề tài phân tích 100 mẫu khảo sát vì trong quá trình thu thập sẽ có những mẫu không hợp lệ nên sẽ thu thập 110 mẫu
2.1.12 Lý thuyết phương pháp phân tích
2.1.12.1 Phương pháp so sánh
a So sánh tuyệt đối: là hiệu số giữa chỉ tiêu kỳ phân tích và chi tiêu kỳ cơ
sở thể hiện sự biến động về quy mô, khối lượng của các hiện tượng kinh tế
Số tuyệt đối = chỉ tiêu kì t – chỉ tiêu kì (t – 1)
b So sánh tương đối: là tỉ lệ phần trăm chỉ tiêu kì phân tích so với chỉ tiêu
gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với
chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
Số tương đối = ((chỉ tiêu kì t – chỉ tiêu kì (t – 1))/ chỉ tiêu kì t) *100 %
2.1.12.2 Thống kê mô tả
Thống kê mô tả là các phương pháp có liên quan đến việc thu thập số liệu tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh tổng
quát đối tượng nghiên cứu Có 2 loại cơ bản:
- Bảng thống kê: là hình thức trình bày các tài liệu thống kê một cách có hệ
thống, hợp lý và rõ ràng, nhằm nêu lên các đặc trưng về mặt lượng của hiện tượng nghiên cứu Đặc điểm chung của tất cả các bảng thông kê là bao giờ cũng
có những con số của từng bộ phận và có liên hệ mật thiết với nhau
- Tổng hợp bằng đồ thị: là phương pháp trình bày và phân tích thống kê bằng các biểu đồ, đồ thị, và bản đồ thống kê Gồm có: Biểu đồ hình cột, biểu đồ diện tích, biểu đồ hình tượng, biểu đồ đường gấp khúc, biểu đồ hình mạng nhện
2.1.12.3 Kiểm định Independent-samples T-test
Kiểm định Independent - samples T- test là kiểm định giả thuyết về trị trung
bình của hai tổng thể - trường hợp mẫu độc lập Trong trường hợp cần so sánh trị trung bình về một chỉ tiêu nghiên cứu nào đó giữa hai đối tượng mà ta quan tâm,
có hai biến tham gia trong một phép kiểm định trung bình: 1 định lượng dạng khoảng cách hay tỷ lệ để tính trung bình, và 1 biến định tính dùng để chia nhóm
ra so sánh Trước khi thực hiện kiểm định trung bình của hai tổng thể - trường hợp mẫu độc lập cần phải thực hiện một kiểm định khác mà kết quả của nó ảnh hưởng rất quan trọng đến kiểm định trung bình, đó là kiểm định sự bằng nhau của hai phương sai tổng thể, kiểm định này có tên là Levene test với giả thuyết
Trang 34Ho: phương sai của hai tổng thể bằng nhau, nếu kết quả kiểm định cho bạn mức ý nghĩa quan sát nhỏ hơn 0,05 thì ta có thể bác bỏ giả thuyết Ho Kết quả của việc bác bỏ hay chấp nhận giả thuyết Ho sẽ ảnh hưởng đến việc lựa chọn tiếp loại kiểm định giả thuyết về sự bằng nhau giữa hai trung bình tổng thể nào: kiểm định trung bình với phương sai bằng nhau hay kiểm định trung bình với phương sai khác nhau
Trang 352.1.12.4 Kiểm định KMO và Bartlett
a Kiểm định Bartlett
Đại lượng Bartlett là một đại lượng thống kê dùng xem xét giả thuyết các biến không có tương quan trong tổng thể Nói cách khác ma trận tương quan tổng thể là một ma trận đồng nhất, mỗi biến tương quan hoàn toàn với chính nó (r = 1), nhưng không có tương quan với những biến khác (r = 0) Điều kiện để áp dụng phân tích nhân tố là các biến không có tương quan với nhau Do đó nếu kiểm định cho thấy không có ý nghĩa thống kê thì không nên áp dụng phân tích nhân tố cho các biến đang xem xét
b Kiểm định KMO
Kaiser- Meyer- Olikin (KMO) measure of sampling adequacy: là một chỉ số dùng xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố Trị số của KMO lớn (giữa 0.5
và 1) là điều kiện đủ để phân tích nhân tố là thích hợp, còn nếu trị số này nhỏ hơn
0.5 thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với các dữ liệu
2.1.12.5 Phân tích nhân tố
Phân tích nhân tố là tên chung của một nhóm các thủ tục được sử dụng chủ
yếu để thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu Phân tích nhân tố không phân biệt biến phụ
thuộc và biến độc lập mà thay vào đó là một kỹ thuật phụ thuộc lẫn nhau giữa các
biến
Mô hình phân tích nhân tố: Về mặt toán học, mô hình phân tích nhân tố giống như phương trình hồi quy nhiều chiều mà trong đó mỗi biến được đặc trưng cho mỗi nhân tố Những nhân tố này không được quan sát riêng lẻ trong
mô hình Nếu các biến được chuẩn hóa mô hình nhân tố có dạng như sau:
Xi = Ai1F1 + Ai2F2 +…… + AimFm + ViUi
Trong đó:
Xi: biến được chuẩn hóa thứ i
Aij: hệ số hồi quy bội của biến chuẩn hóa i trên nhân tố chung j
F: nhân tố chung
Vi: hệ số hồi quy của biến chuẩn hóa i trên nhân tố duy nhất i
Ui: nhân tố duy nhất của biến i
m: số nhân tố chung
Trang 36Mỗi nhân tố duy nhất thì tương quan với mỗi nhân tố khác và với các nhân
tố chung Các nhân tố chung có sự kết hợp tuyến tính của các biến được quan sát
Trong phân tích này có thể chọn trọng số ( hay hệ số điểm nhân tố ) để nhân
tố thứ nhất có tỷ trọng lớn nhất trong phương sai Các nhân tố có thể được ước lượng điểm nhân tố của nó Theo ước lượng này, nhân tố thứ nhất có điểm nhân
tố cao nhất, nhân tố thứ hai có điểm nhân tố cao thứ hai…
Trong phân tích nhân tố có kiểm định Kaiser-Meyer-Olkin (KMO) là một chỉ số dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố Trị số của KMO lớn ( giữa 0.5 và 1) là điều kiện đủ để phân tích nhân tố là thích hợp, còn nếu như trị
số này nhỏ hơn 0.5 thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với các dữ
liệu
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.1.2 Số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp được thu thập từ điều tra mẫu 110 sinh viên của các trường Đại học Cần Thơ, Đại học Tây Đô, Đại học Cửu Long, Trung tâm Đại học Tại chức Cần Thơ Do thời gian có hạn nên dữ liệu thu thập được bằng cách phỏng vấn trực tiếp bất kỳ đối tượng sinh viên của các trường này bằng bảng câu hỏi với phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu thuận tiện và đi đến tận nơi các trường đại học để phỏng vấn
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Trang 37- Mục tiêu 1: Dựa vào các số liệu thứ cấp thu thập được vận dụng phương
pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối để phân tích thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực lữ hành của Công ty CPDLCL So sánh tuyệt đối dựa trên số liệu về lượt khách nội địa, khách quốc tế doanh thu qua các năm 2009, 2010, 2011, và sáu tháng đầu năm 2012 So sánh tương đối là tỷ lệ (%) của chỉ tiêu năm 2011 so với năm 2010, của 2010 so với
2009, sáu tháng đầu năm 2012 với sáu tháng đầu năm 2011 để thể hiện tốc độ tăng trưởng Dựa vào công cụ Marketing 4P với P1 – Product, P2 – Price, P3 – Place, P4 - Promotion để phân tích thực trạng hoạt động Marketing trong lĩnh vực lữ hành của công ty qua các năm năm 2009, 2010, 2011, và sáu tháng đầu năm 2012
- Mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp phân tích tần số, thống kê mô tả để mô
tả đối tượng nghiên cứu và hành vi đi du lịch của sinh viên; sử dụng kiểm định
Independent-samples T-test với giả thuyết Ho: khả năng chi trả trung bình của nam nữ, sinh viên thuộc các trường đại học khác nhau là như nhau; dùng hệ số Cronbach’s alpha để kiểm định độ tin cậy thang đo, kiểm định KMO để kiểm định sự tương quan của các biến trong tổng thể, dùng phân tích nhân tố để phân tích và xác định các yếu tố có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ của
công ty du lịch đối với sinh viên
- Mục tiêu 3: Từ việc tổng hợp các mục tiêu 1, 2, dùng phương pháp suy
luận tổng hợp để đưa ra kết luận và giải pháp tiếp cận cũng như phát triển nhóm hàng hàng tiềm năng là sinh viên mà từ đó công ty có thể mở rộng thị trường,
khẳng định vị thế cũng như đẩy mạnh tăng doanh thu
Trang 382.2.3 Mô hình nghiên cứu
Hình 4: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ của công
ty du lịch đôi với sinh viên của 4 trường đại học
ty du lịch đôi với sinh viên của 4 trường đại học
tố Thống kê mô tả, phân
tích tần số
Trang 39CHƯƠNG 3
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ
MARKETING CỦA CÔNG TY
3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH CỬU LONG
Công ty Du lịch Cửu Long (Cuulongtourist) được hình thành và đi vào
hoạt động từ năm 1979, với cơ sở vật chất lúc mới thành lập chỉ có một nhà hàng Đến năm 2005 thực hiện chuyển hóa từ doanh nghiệp nhà nước sang doanh nghiệp cổ phần theo quyết định của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Vĩnh Long, Công ty
Du lịch Cửu Long chuyển đổi thành công ty Cổ phần Du lịch Cửu Long hoạt động kinh doanh hoàn toàn độc lập với Nhà nước Từ khi chuyển đổi sang cổ phần, công ty đã đạt được nhiều hiệu quả đáng kể trong kinh doanh dịch vụ du lịch nói riêng và các ngành nghề khác nói chung Hiện nay, công ty đang ngày càng phát triển, mở rộng thị phần và phạm vi hoạt động kinh doanh của mình Tên đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH CỬU LONG
Tên giao dịch đối ngoại: CUULONGTOURIST CORPORATION
Tên viết tắt: CUULONGTOURIST
Phạm vi hoạt động: trong và ngoài nước
Trụ sở chính: 01 đường 1/5, TP Vĩnh Long – Vĩnh Long, Việt Nam
Điện thoại: 070 3 823529 – Fax: 070 3 823357