1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu quy định về kĩ thuật Lâm sinh, điều kiện lập địa rừng đước tại huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau

39 71 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 520,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A. KĨ THUẬT TRỒNG ĐƯỚC ĐÔI I. Điều kiện trồng II. Thu hái và bảo quản trụ mầm. III.Trồng rừng. Chăm sóc, bảo vệ rừng V. Nghiệm thu Tỉa thưa rừng B. TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI VỚI RỪNG ĐƯỚCC. ĐIỀU KIỆN LẬP ĐỊA RỪNG ĐƯỚC. RỪNG ĐƯỚC HUYỆN NGỌC HIỂN, TỈNH CÀ MAU I. Điều kiện tự nhiên II. Điều kiện kinh tế, xã hội III. Nội dung thiết kế

Trang 1

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

Ts Phan Kiều Diễm

TÌM HIỂU QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT LÂM SINH, ĐIỀU KIỆN LẬP ĐỊA CỦA MỘT LOẠI RỪNG VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

ĐẾN LOẠI RỪNG NÀY

Trang 2

A KĨ THUẬT TRỒNG ĐƯỚC ĐÔI

01 02 03 0

4 04

05 06 07

C ĐIỀU KIỆN LẬP ĐỊA

D RỪNG ĐƯỚC HUYỆN NGỌC HIỂN, TỈNH CÀ MAU

I Điều kiện tự nhiên

II Điều kiện kinh tế,

xã hội

III Nội dung thiết kế

Trang 3

A KĨ THUẬT TRỒNG ĐƯỚC ĐÔI

- Khí hậu: Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 27,5℃ và lượng mưa bình quân hàng năm từ 1300-

26,5-2500 mm

- Độ mặn nước biển: Từ 10 đến 30‰ (độ mặn thích hợp từ 10-20‰)

Trang 4

Bảng 01 Điều kiện gây trồng cây Đước Đôi

Yếu tố Điều kiện thuận lợi

(nhóm I) Điều kiện trung bình (nhóm II) Điều kiện khó khăn( Nhóm III)

Thể nền Đất bùn chặt Đất bùn mềm hoặc

sét mềm, Đất có tỷ lệ cát <30%

Đất bùng lỏng hoặc sét cứng, Đất tỷ lệ cát

từ 30-50%

Số ngày ngập triều Từ 10-19 ngày/tháng Từ 20-15 ngày/tháng

hoặc 5-9 ngày/ tháng Trên 25 ngày/tháng hoặc từ 2-4

ngày/tháng

Thời gian phơi bãi Trên 8-14 giờ/ngày 5-8 giờ/ngày hoặc

14-19 giờ/ngày Dưới 5 giờ/ngày hoặc 19-24 giờ/ngày

Trang 5

II.THU HÁI VÀ BẢO QUẢN TRỤ MẦM

1 Nguồn giống

- Trụ mầm Đước đôi được thu hái từ rừng giống, vườn giống, rừng giống chuyển hóa đã được công nhận

2 Thu hái và bảo quản

- Đặc điểm trụ mầm: Trụ mầm dài từ 20-25 cm; khoảng 35-45 trụ mầm/kg Trụ mầm tốt phải còn nguyên vẹn, chưa mọc rễ, không bị sâu hại

- Thời vụ thu hái: Trụ mầm bắt đầu chín từ tháng 7 đến tháng 10, nhưng thời gian thu hái tốt nhất từ tháng 8 đến tháng 9 dương lịch (sau thời gian này, trụ mầm bị sâu nhiều)

Trang 6

II.THU HÁI VÀ BẢO QUẢN TRỤ MẦM

2 Thu hái và bảo quản

- Cách thu hái: Thu lượm trụ mầm chín rụng xuống nền rừng, trôi trên mặt nước, hoặc thu hái trực tiếp từ cây mẹ

- Phân loại, bảo quản: Trụ mầm sau khi thu hái

về phải tiến hành phân loại, loại bỏ những trụ mầm còn non và những trụ mầm bị sâu bệnh,

bị gãy, bị trầy xước Sau khi thu hái cần trồng ngay hoặc cấy ngay vào bầu

Trang 7

III.TẠO CÂY CON

- Nền luống đặt bầu có chiều rộng từ 1,0-1,2m, chiều dài không dài quá 15m Giữa các luống là lối đi rộng từ 50-60cm Chiều sâu của luống tùy thuộc chiều cao của bầu, thấp hơn mặt lối

đi ít nhất 5cm Đầu các luống có rãnh thoát nước

Trang 8

III.TẠO CÂY CON

2 Tạo bầu

- Loại túi bầu: túi bầu polyetylene (PE) hoặc túi bầu sinh học; có lỗ nhỏ ở xung quanh đáy bầu để lưu chuyển nước Kích thước túi bầu 13x18cm (chu vi 26cm, cao 18cm), bầu 18x22cm (chu vi 36cm, cao 22cm) hoặc bầu 22x25cm (chu vi 44

cm, cao 25 cm)

- Hỗn hợp ruột bầu: Sử dụng đất bùn mềm ngập thủy triều (tầng đất mặt, sâu từ

0-20 cm, pH = 6,5-7,0); Nếu là đất nghèo dinh dưỡng thì sử dụng thêm 5% phân hữu cơ vi sinh hoặc phân chuồng hoai mục tính theo khối lượng

- Đóng bầu: Cho hỗn hợp ruột bầu tới 1/3 chiều cao túi bầu, lèn chặt để định hình bầu, sau đó cho hỗn hợp đầy tới miệng bầu

- Xếp bầu: Mặt luống xếp bầu cần được san phẳng, nhặt sạch cỏ Xếp bầu theo hàng, lấp đất xung quanh luống để giữ bầu

Trang 9

3 Cấy trụ mầm vào bầu

Cấy trụ mầm vào bầu đất khoảng 1/3 chiều dài (5-7 cm) Mỗi bầu chỉ cấy 1 trụ mầm Cấy trụ mầm vào ngày râm mát

4 Chăm sóc cây con

a) Làm giàn che, điều tiết nước

- Làm giàn che bằng lưới che sáng hoặc các vật liệu địa phương trong khoảng thời gian 1 tháng đầu Tỷ lệ che sáng khoảng 25-50% Sau 1 tháng, dỡ bỏ giàn che hoàn toàn

- Điều tiết nước:Khi trụ mầm mới cấy, mỗi ngày cho nước thủy triều (bơm) ngập luống một lần Khi cây đã lớn, nhu cầu nước tăng lên, cần lấy nước thủy triều vào ngập bầu thường xuyên

III TẠO CÂY CON

Trang 10

III.TẠO CÂY CON

4 Chăm sóc cây con

b) Nhổ cỏ, phá váng, bón phân, đảo bầu

- Nhổ cỏ, phá váng: Nhổ cỏ thường xuyên Khi xới đất, dùng que nhỏ hoặc mũi dao nhọn để xới nhẹ, sâu khoảng 2-3 cm, xới xa gốc

- Bón phân: Nếu cây có biểu hiện thiếu dinh dưỡng, lá có mầu xanh vàng, hòa phân vào nước để tưới cho cây, 1 lít nước hòa 3-4g phân NPK (tỷ lệ 16-16-8) Sau khi tưới phân, phải dùng nước sạch để tưới rửa, không để phân bám trên lá, dễ gây cháy

- Đảo bầu: Định kỳ từ 2-3 tháng đảo bầu một lần, vào thời gian thủy triều rút (dịch chuyển bầu để tránh rễ cắm sâu vào đất)

Trang 11

III.TẠO CÂY CON

4 Chăm sóc cây con

c) Cấy dặm

Sau 20 ngày tất cả các trụ mầm đều ra cặp lá thứ nhất, trụ mầm nào không ra lá cần tiến hành cấy dặm ngay

d) Bảo vệ

Thường xuyên theo dõi bắt bỏ hoặc dùng lưới ngăn các loài giáp xác, thân mềm, cua còng, ốc biển, hà sun,

Trang 12

5.Tiêu chuẩn cây con đem trồng.

Bảng 02 Tiêu chuẩn cây con đem trồng

Điều kiện

gây trồng Tuổi(Tháng) Kích thước túi Bầu Đường kính cổ rễ (cm) Chiều cao(cm) Số cặp lá

Nhóm I 6-9 13x18 0.8-1.0 30-40 3 cặp láNhóm II 10-12 18x22 1.0-1.1 40-50 4-5 cặp láNhóm III 13-18 22x25 1.1-1.2 50-60 6-7 cặp lá

- Chất lượng cây giống: Cây sinh trưởng tốt, không sâu bệnh, không cụt ngọn

Trang 13

IV TRỒNG RỪNG

1 Thời vụ trồng

- Trồng bằng trụ mầm từ tháng 8 đến tháng 10 dương lịch, tốt nhất là từ tháng 8-9 dương lịch Trồng bằng cây con có bầu từ tháng 6-8 dương lịch

2 Phương thức trồng

- Trồng thuần loài: Bố trí theo hàng

- Trồng bổ sung: Trồng bổ sung theo hàng hoặc theo rạch vào rừng Mấm biển thoái hóa hoặc rừng Bần chua có mật độ thưa, có nhiều khoảng trống diện tích từ 500

m2 trở lên và độ tàn che dưới 0,4

3 Mật độ trồng

- Cây Đước đôi được trồng bằng trụ mầm hoặc cây con có bầu Mật độ trồng, phương thức trồng được chia thành 3 nhóm điều kiện gây trồng trong Bảng 03

Trang 14

10.000 (cây/ha) (kích thước 1,0 x 1,0 m)

Trồng thuần loài

bằng cây con có bầu 3.300 (cây/ha) (kích thước 1,5

x 2,0 m)

4.400 (cây/ha) (kích thước 1,5 x 1,5m)

5.000 (cây/ha) (kích thước 1,0 x 2,0 m)

Trồng bổ sung bằng

cây con có bầu 1.670 (cây/ha) (kích thước 2,0

x 3,0 m)

2.220 (cây/ha) (kích thước 1,5 x 3,0 m)

3.330 (cây/ha) (kích thước 1,0 x 3,0 m)

Trang 15

IV TRỒNG RỪNG

4 Xử lý thực bì:

- Nơi bãi bồi cửa sông, ven biển phía sau dải rừng Mấm, Bần: xử lý thực bì cục bộ theo băng, bằng cách phát dọn thực bì bề ngang rộng 1m, phần thực bì còn lại sẽ hạn chế sóng biển, chống xói lở đất

- Nơi vùng đất ổn định, có đê đập bao xung quanh: xử lý thực bì toàn diện

Trang 16

- Kỹ thuật trồng: Cắm 1/3 chiều dài đuôi trụ mầm xuống đất.

b) Trồng bằng cây con có bầu

Đối với nhóm II và nhóm III, thể nền cứng thì trồng bằng cây con có bầu

- Vận chuyển cây giống: Trước khi vận chuyển cây đến nơi trồng, cần đưa cây lên bờ từ 3-5 ngày, cho ráo nước

- Kỹ thuật trồng: Xé bỏ túi bầu trước khi trồng (Túi bầu sinh học phân hủy dưới 1 năm sau khi trồng, không cần bóc bầu) Đặt cây theo chiều thẳng đứng, mặt bầu cây thấp hơn mặt hố từ 3-5 cm, sau khi lấp đất dùng tay nhấn chặt để bùn, đất nén chặt quanh bầu

Trang 17

IV TRỒNG RỪNG

7 Trồng dặm

- Sau khi trồng 1-2 tháng, nếu cây chết ít (≤10%) và rải rác thì không trồng dặm Cây chết trên tỷ lệ nghiệm thu theo năm trồng hoặc chết thành đám, cần trồng dặm

- Việc trồng dặm được tiến hành trong 3 năm đầu (năm trồng rừng và 2 năm tiếp theo) Tỷ lệ trồng dặm tùy thuộc vào tỷ lệ sống sau khi nghiệm thu

- Cây trồng dặm phải là cây con có bầu, có tuổi bằng với tuổi cây đã trồng Trong trường hợp trồng trụ mầm (áp dụng tỷ lệ tra dặm theo điều kiện trồng Nhóm I đối với trồng bằng cây con

có bầu)

Trang 18

Bảng 04 Tỷ lệ trồng dặm Đước đôi theo nhóm lập địa

Điều kiện gây

trồng

Tỷ lệ trồng dặm so với mật độ trồng chính Năm thứ 1 Năm thứ 2 Năm thứ 3

Trang 19

V CHĂM SÓC, BẢO VỆ RỪNG

1 Chăm sóc rừng

- Thời gian chăm sóc: 5 năm (1 năm trồng và 4 năm chăm sóc)

- Số lần chăm sóc: Năm trồng, năm thứ 2, thứ 3: Từ 2-4 lần/năm; Năm thứ 4, thứ 5:

Từ 1-3 lần Số lần chăm sóc phụ thuộc vào địa điểm trồng rừng

- Nội dung chăm sóc:

+ Sau khi trồng rừng từ 1-2 tháng, cần vớt bỏ rong, rêu, tảo, rác bám trên thân, lá nếu có, có thể tiến hành bắt động vật gây hại

+ Dựng lại cây bị nghiêng, đổ

+ Đối với rừng trồng trong các đầm nuôi thủy sản kết hợp cần kiểm soát tốt mực nước, không để thời gian ngập trụ mầm hoặc cây con quá 7 ngày

Trang 20

V CHĂM SÓC, BẢO VỆ RỪNG

2 Quản lý, Bảo vệ rừng

- Bảo vệ các loài thiên địch, loài côn trùng có lợi;

- Khi có sâu, bệnh hại trên diện rộng cần sử dụng các chế phẩm sinh học để phòng trừ sâu hại

- Làm hàng rào bảo vệ xung quanh bằng vật liệu sẵn có sẵn

- Làm các biển báo nghiêm cấm các hoạt động khai thác, đánh bắt các loài thủy sản trong khu vực trồng rừng

- Ngăn chặn các hành vi chặt, phá rừng, xâm hại vào rừng

- Các hoạt động nuôi trồng thủy sản, cần có phương án tránh tổn hại đến rừng trồng trong thời gian 5 năm đầu

Trang 21

VI NGHIỆM THU

- Việc nghiệm thu thực hiện theo quy định hiện hành

- Tỷ lệ sống của rừng Đước đôi sau khi trồng được quy định:

Bảng 05 Tỷ lệ sống rừng Đước đôi cần đạt so với mật độ trồng ban đầu

Số TT Điều kiện gây trồng Năm thứ 1 Năm thứ 2 Năm thứ 3

Trang 22

VII TỈA THƯA RỪNG

1 Thời gian và cường độ tỉa thưa

- Đước đôi trồng thuần loài, sau khi rừng khép tán (4-5năm), chậm nhất là một năm sau cần tiến hành tỉa thưa Thời gian, cường độ và luân kỳ tỉa thưa được nêu trong bảng sau

Bảng 6 Tỉa thưa rừng trồng Đước đôi

Trang 23

VII TỈA THƯA RỪNG

2 Phương thức tỉa

- Áp dụng phương thức tỉa thưa theo khoảng cách đều

3 Xác định cây chặt, cây chừa

- Cây giữ lại: Cây sinh trưởng tốt, không sâu bệnh, tán đều, thân thẳng, phân cành cao

- Cây loại bỏ: Cây cong queo sâu bệnh, cây bị chèn ép, cây cụt ngọn, cây sinh trưởng kém

4 Bài cây

- Trước khi chặt phải tiến hành bài cây theo các nguyên tắc: Cây giữ lại phải đánh dấu một vòng quanh ở thân ở độ cao 1,3 m bằng sơn Thời gian chặt: Tốt nhất là trước mùa sinh trưởng

5 Kỹ thuật chặt, tỉa

- Chặt sát gốc Sau khi chặt phải dọn sạch cành nhánh hoặc xếp thành luống theo hướng xuôi theo chiều sóng Không chặt quá 3 cây liền nhau trong một lần chặt

Trang 24

VII TỈA THƯA RỪNG

6 Chăm sóc rừng sau khi chặt tỉa thưa

- Phát dọn thực bì, dây leo;

- Điều tiết nước thủy triều hợp lý

Trang 25

B.TÁC ĐỘNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI VỚI RỪNG ĐƯỚC

- Mực nước biển dâng:

+ Có thể làm cho diện tích rừng suy giảm

+ Thay đổi thành phần của trầm tích, độ mặn

+ Ảnh hưởng tiêu cực đến sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật

( Nguồn: vea.gov.vn)

Hình 03: Mực nước biển dâng ảnh hưởng tới sự sinh trưởng của cây đước

Trang 26

B.TÁC ĐỘNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI VỚI RỪNG ĐƯỚC

tạo bãi bồiMang không khí lạnh hoặc

không khí khô nóng

Lượng mưa

Nhiệt độ trung bình thángbthích hợp

từ 25 - 28°C

Trao đổi chất trong

cây

Sự bốc thoát hơi nước, sự quang hợp

và hô hấp ở lá

Trang 27

C ĐIỀU KIỆN LẬP ĐỊA

Lập địa: là điều kiện khí hậu, thủy văn, địa hình, đất dài và thực vật tại chỗ và xung

quanh nơi sống của cây

Độ thành thục của đất ngập mặn được xác định dựa vào độ lún sâu của chân đi trên

đất ngập mặn

Đất bùn lỏng

>40cm

Đất bùn chặt15-30cm

Đất bùn mềm30-40cm

Đất sét mềm5-15cm

Đất sét cứng

<5cm

Trang 28

Bảng 07 Một số quy định cụ thể các dạng lập địa áp dụng cho rừng ngập mặn:

Mấm trắng, Mấm biển, Đước đôi, Dưng, Bần trắng, Cóc trắng

Dạng lập

triều(Ngày/tháng) Thời gian phơi bãi(giờ/ngày) Độ thành thục của đất

hoặc bất thường

Trang 29

D RỪNG ĐƯỚC Ở HUYỆN NGỌC HIỂN, TỈNH CÀ MAU

Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Ngọc Hiển nằm trên địa bàn hành chánh xã Tam Giang, huyện Năm Căn và xã Tân An Tây, Tam Giang Tây, huyện Ngọc Hiển, tỉnh

Cà Mau

Nội dung và qui mô của dự án: Diện tích chăm sóc rừng năm 2017: 229,44 ha.Trong đó: Trồng bổ sung mật độ 2.000 cây/ha : 137,3 ha.Trồng bổ sung mật độ 3.000 cây/ha :92,14 ha.(Diện tích chăm sóc năm 2017 do quốc doanh quản lý)

Trang 30

I.Điều kiện tự nhiên

1.Đặc điểm địa hình, đất đai

Độ dốc địa hình không đáng kể

Hệ thống kênh rạch chằng chịt

từ thịt nặng đến sét mềm

Số ngày ngập từ

100 – 150 ngày/năm

Độ ngập triều từ 10 – 30 cm

Trang 31

2 Đặc điểm hiện trạng rừng của khu vực thiết kế

Mức độ trồng bổ sung cụ thể như sau:

- Mức độ 1: Đây là diện tích chăm sóc rừng trồng năm thứ 3 Rừng trồng bị chết từng cụm nhỏ từ 20-40 m2, mật độ cây trồng bổ sung qua tính toán khoảng 2.000 cây/ha

- Mức độ 2: những lỗ hiện trạng rừng có cây được trồng bị thiệt hại từng đám hoặc cụm biến động diện tích từ 50-200 m2 Để đảm bảo đạt mật độ 10.000 cây/ha và phân bố tương đối đồng đều cần tiến hành trồng bổ sung mật độ bình quân 3.000 cây/ha

Mật độ ban đầu 10.000 cây/ha Sau khi khôi phục , rừng

có lúc trên 85%

Cây thường bị thiệt hại do: Ba Khía, Chủ

Ụ, Ba Nha cản phá vỏ thân cây non, trụ mầm

và lá

Trang 32

3 Khí hậu, thủy văn khu vực thiết kế

Khí hậu

Khí hậu nhiệt đới

gió mùa ven biển

đông, mỗi năm có

26.8°c, cao nhất 36,3°cthấp nhất 15,1°c

Độ ẩm tương đối:

85,9%

Lượng mưa bình quân năm: 2.390

mm (tập trung vào tháng 7, 8,

9, 10)

Lượng mưa bình quân năm: 2.390

mm (tập trung vào tháng 7, 8,

Trang 33

Thuỷ văn:

Ngoài ra còn có nhiều kênh rạch phụ ăn sâu vào khu vực cộng với kênh mương các vuông tôm

Trang 34

II Điều kiện kinh tế, xã hội:

Tổng số hộ4.246 hộ

*Người dân tộc kinh chiếm 95%

*Người dân tộc Khemer chiếm 5%

616 hộ không

có đất sản xuất làm các nghề khác nhau(14,5%)

Trang 35

III Nội dung thiết kế

1.Phương pháp điều tra khảo sát thiết kế:

Sử dụng phương pháp điều tra mô tả, kết hợp mục trắc và dụng cụ đơn giản như: Sử dụng địa bàn cầm tay, thước dây,

Các loại hình chăm sóc rừng:

*Chăm sóc trồng bổ sung mật độ 2.000 cây/ha:

Được áp dụng cho mức độ 1, có tổng diện tích tác nghiệp là :137,3 ha

* Chăm sóc trồng bổ sung mật độ 3.000 cây/ha:

Được áp dụng cho mức độ 2, có tổng diện tích tác nghiệp là : 92,14 ha

Trang 36

III Nội dung thiết kế

36

2

Loài cây trồng Đước đôi (Rhizophora apiculata – BL)

3

Phương thức trồng Trồng bổ sung những nơi mật độ chưa đạt 10.000

cây/ha

3

5 6

Thời vụ chăm sóc 3 tháng

Kỹ thuật trồng rừng Trồng rừng bằng phương pháp thủ công trên khu vực 229,44 ha.

Tiêu chuẩn giống

- Trái giống được thu gom theo mùa trái

giống chín rụng (vào tháng 8, 9 hàng năm)

- Trái giống còn nguyên vẹn, chín đều có

màu cánh gián, trái có chiều dài từ 23 cm

trở lên, trái có trọng lượng từ 40 - 45 trái/kg

- Nguồn gốc giống: Trái giống được thu

mua tại khu vực rừng giống Tam Giang

III

Trang 37

7 Nghiệm thu rừng trồng:

- Nghiệm thu theo quy định của thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng

6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Về việc hướng dẫn một số nội quản lý công trình lâm sinh

8 Chăm sóc, quản lý bảo vệ rừng trồng

-Đối với diện tích trồng rừng kết hợp nuôi trồng thuỷ sản cần theo dõi và nhắc nhở

hộ dân điều tiết nước để đảm bảo cây thay thế trồng sinh trưởng

- Trong các tháng trồng rừng ngay từ năm đầu đến năm thứ 3, mực nước lưu giữ không quá 2/3 chiều cao cây trồng và số ngày ngập trong tháng không quá 10 ngày vào các tháng âm lịch

Trang 38

(Nguồn: Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Ngọc Hiển)

Biểu 08 Khảo sát các yếu tố tự nhiên, sản xuất

4 Cự ly vận chuyển cây non (m) và phương tiện vận

5 Cự ly đi làm (m) và phương tiện đi lại. <1.000m, phương

tiện xuồng

Trang 39

Tài liệu kham khảo

1.Quyết định số 5365 QĐ-BNN-TCLN,Ban hành hướng dẫn kỹ thuật trồng trừng 6 loài cây ngập mặn: Mắm trắng, Mắm biển, Đước đôi, Dưng, Bần trắng và Cóc

trắng.Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thông 2016

2.Thiết kế khai thác tận dụng ( tỉa thưa ) rừng sản xuất tại khu vực Tam Giang III năm 2017 Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Ngọc Hiển

3.Trần Thị Thúy Vân, Lưu Thế Anh, Hoàng Lưu Thu Thủy, Lê Bá Biên, 2017 Sinh Khí hậu và phát triển rừng ngập mặn ven biển tỉnh Thái Bình Tạp chí Khoa học Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Ngày đăng: 09/03/2020, 16:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm