Lí do chọn đề tài Trồng trọt là ngành quan trọng nhất trong sản xuất nông nghiệp nhằmkhai thác và sử dụng đất đai để tại các sản phẩm thực vật.. Trồng trọt là nền tàngcủa sản xuất nông n
Trang 1HỘI THẢO KHOA HỌC CÁC TRƯỜNG CHUYÊN KHU VỰC
DUYÊN HẢI VÀ ĐBBB LẦN THỨ XII
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
Môn Địa lí
Chuyên đề: ĐỊA LÍ NGÀNH TRỒNG TRỌT VIỆT NAM
VÀ CÁC DẠNG BÀI TẬP TRONG ÔN THI
HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA
Trang 2
M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
MỤC LỤC 2
A PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích của đề tài 1
3 Giới hạn của chuyên đề 2
4 Cấu trúc của chuyên đề 2
B PHẦN NỘI DUNG 3
PHẦN 1 HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ ĐỊA LÍ NGÀNH TRỒNG TRỌT VIỆT NAM 3
1.1 Khái quát về ngành trồng trọt 3
1.1.1 Vai trò của ngành trồng trọt 3
1.1.2 Phân loại cây trồng 3
1.2 Địa lí ngành trồng trọt Việt Nam 3
1.2.1 Khái quát chung 3
1.2.2 Sản xuất lương thực 4
1.2.2.1 Vai trò của sản xuất lương thực 4
1.2.2.2 Điều kiện phát triển ngành sản xuất lương thực 5
1.2.2.3 Tình hình phát triển và phân bố 6
1.2.3 Sản xuất cây công nghiệp 8
1.2.3.1 Vai trò của sản xuất cây công nghiệp 8
1.2.3.2 Điều kiện phát triển cây công nghiệp 9
1.2.3.3 Tình hình phát triển và phân bố 11
1.2.4 Sản xuất cây rau đậu, cây ăn quả và cây khác 13
1.2.4.1 Sản xuất rau đậu 13
1.2.4.2 Sản xuất cây ăn quả 14
PHẦN 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 14
2.1 Phương pháp dạy học 14
2.1.1 Phương pháp hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức từ bản đồ, nhất là Atlat địa lí Việt Nam 14
2.1.1.1 Atlat Địa lí Việt Nam trang 18 15
Trang 32.1.1.2 Atlat Địa lí Việt Nam trang 19 15
2.1.2 Phương pháp Dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ 15
2.2 Phương tiện 16
PHẦN 3 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 16
3.1 Các dạng câu hỏi và bài tập 16
3.1.1 Dạng câu hỏi trình bày 16
3.1.2 Dạng câu hỏi phân tích nguồn lực 18
3.1.3 Dạng câu hỏi chứng minh 19
3.1.4 Dạng câu hỏi so sánh 19
3.1.5 Dạng câu hỏi giải thích 20
3.1.6 Dạng câu hỏi gắn với bảng số liệu 20
3.1.7 Dạng câu hỏi khác (không có mẫu) 21
3.2 Một số câu hỏi và bài tập cụ thể 21
C PHẦN KẾT LUẬN 28
Trang 4A PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trồng trọt là ngành quan trọng nhất trong sản xuất nông nghiệp nhằmkhai thác và sử dụng đất đai để tại các sản phẩm thực vật Trồng trọt là nền tàngcủa sản xuất nông nghiệp với chức năng cung cấp lương thực, thực phẩm chocon người; cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp; là cơ sở để phát triểnngành chăn nuôi và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị
Đặc biệt, đây cũng là một nội dung quan trọng và có phổ kiến thức tươngđối rộng và khó trong thi Học sinh Giỏi quốc gia mà chỉ nội dung trong sáchgiáo khoa sẽ khó đáp ứng được
Vì vậy, việc hệ thống nội dung lý thuyết và các dạng bài tập liên quan đếnvấn đề phát triển và phân bố ngành trồng trọt Việt Nam sẽ giúp các giáo viên vàhọc sinh có được nguồn tài liệu đầy đủ, phong phú, logic nhất về ngành trồngtrọt Việt Nam
Trong khuôn khổ HỘI THẢO KHOA HỌC CÁC TRƯỜNG CHUYÊNKHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐBBB LẦN THỨ XII NĂM 2019, tôi xin trình
bày chuyên đề “Địa lí ngành trồng trọt Việt Nam và các dạng bài tập trong ôn
thi học sinh giỏi quốc gia” một cách ngắn gọn để trao đổi với các bạn đồng
nghiệp Rất mong có được những đóng góp ý kiến từ các thầy cô giáo để chuyên
đề hoàn thiện hơn
Trang 53 Giới hạn của chuyên đề
Do thời gian có hạn chuyên đề chỉ tập trung vào giải quyết những vấn đềchung nhất liên quan đến sự phát triển và phân bố của ngành trồng trọt, hi vọngchuyên đề sẽ là tài liệu hữu ích trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi
4 Cấu trúc của chuyên đề
A PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn chuyên đề
2 Mục đích của chuyên đề
3 Giới hạn của chuyên để
4 Cấu trúc của chuyên đề
B PHẦN NỘI DUNG
PHẦN 1 HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ ĐỊA LÍ NGÀNHTRỒNG TRỌT VIỆT NAM
1.1 Khái quát về ngành trồng trọt
1.2 Địa lí ngành trồng trọt Việt Nam
PHẦN 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
PHẦN 3 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Một số dạng câu hỏi thường gặp trong ôn thi HSG phần địa lí ngành trồng trọtViệt Nam
C KẾT LUẬN
Trang 6B PHẦN NỘI DUNG PHẦN 1 HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ ĐỊA LÍ NGÀNH TRỒNG TRỌT VIỆT NAM
1.1 Khái quát về ngành trồng trọt
Theo nghĩa hẹp, nông nghiệp bao gồm hai ngành trồng trọt và chăn nuôi.Trong đó, ngành trồng trọt chia ra thành các phân ngành như trồng cây lươngthực, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây rau đậu…
1.1.1 Vai trò của ngành trồng trọt
Trồng trọt là ngành quan trọng nhất trong sản xuất nông nghiệp nhằmkhai thác và sử dụng đất đai để tại các sản phẩm thực vật Trồng trọt là nền tàngcủa sản xuất nông nghiệp với chức năng cung cấp lương thực, thực phẩm chocon người; cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp; là cơ sở để phát triểnngành chăn nuôi và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị
1.1.2 Phân loại cây trồng
Trên thế giới có rất nhiều loại cây trồng Để phân loại người ta đã dựa vàomột số dấu hiệu nhận biết nhất định Dựa vào điều kiện sinh thái, cây trồng đượcchia thành 4 nhóm: cây trồng xích đạo, nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới Dựavào thời gian sinh trưởng và phát triển có nhóm cây trồng ngắn ngày và dàingày, hay nhóm cây trồng hàng năm và lâu năm Dựa vào giá trị sử dụng kinh tế
- đây là cách phân loại quan trọng và phổ biến nhất, cây trồng được chia thànhcác nhóm:
+ Nhóm cây lương thực (lúa, ngô, khoai sắn…)
+ Nhóm cây thực phẩm (rau, đậu, cây ăn quả)
+ Nhóm cây công nghiệp
+ Nhóm cây khác: cây lấy gỗ, cây làm thức ăn gia súc, cây cảnh, cây hoa…
1.2 Địa lí ngành trồng trọt Việt Nam
1.2.1 Khái quát chung
Trồng trọt là ngành chính trong sản xuất nông nghiệp của nước ta Giá trịsản xuất ngành trồng trọt tăng liên tục qua các năm, đạt 572,6 nghìn tỉ đồng(năm 2014)
Trang 7Bảng 1: Giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của cả nước qua các năm
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2014)
Trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, ngành trồng trọt luôn chiếm tỉtrọng cao nhất, chiếm khoảng 70% (2014) Mặc dù chiếm tỉ trọng cao nhất,nhưng tỉ trọng ngành trồng trọt trong giá trị sản xuất nông nghiệp có xu hướnggiảm, từ 78,3 % (2000) xuống 70 % (2014)
Xu hướng lớn trong sự phát triển ngành trồng trọt của nước ta trongnhững năm gần đây là chuyển từ một nền nông nghiệp phiến diện, mang tínhđộc canh sang một nền nông nghiệp đa canh
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu diện tích gieo trồng và cơ cấu giá trị sảnlượng ngành trồng trọt có những biến đổi quan trọng, với sự giảm đáng kể tỉtrọng của cây lương thực và tăng mạnh của cây công nghiệp và cây ăn quả
1.2.2 Sản xuất lương thực
1.2.2.1 Vai trò của sản xuất lương thực
- Đối với tự nhiên: sử dụng tốt và có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiênnhiên
- Đối với kinh tế:
+ Tạo ra nguồn nguyên liệu phong phú, cung cấp cho các ngành côngnghiệp chế biến lương thực – thực phẩm
+ Là nguồn thức ăn ổn định cho chăn nuôi, góp phần đưa chăn nuôi trởthành ngành sản xuất chính
+ Tạo ra nguồn hàng xuất khẩu có giá trị
- Đối với xã hội:
+ Cung cấp lương thực cho con người, nước ta là một nước đông dân trên
90 triệu dân, dân số tăng nhanh nên nhu cầu lương thực, thực phẩm lớn và đặtlên hàng đầu
Trang 8+ Tạo nhiều việc làm, thu hút lao động dư thừa, góp phần giải quyếtnhững vấn đề cấp bách của xã hội.
- Đảm bảo an ninh lương thực, góp phần đảm bảo an ninh quốc phòng
1.2.2.2 Điều kiện phát triển ngành sản xuất lương thực
* Thuận lợi:
- Điều kiện tự nhiên
+ Địa hình và đất trồng: nước ta với ¾ diện tích là đồi núi, ¼ diện tích làđồng bằng, đất đai đa dạng, nhiều loại đất thích hợp cho sản xuất cây lươngthực, đặc biệt là cây lúa và đa dạng hóa cơ cấu cây lương thực
Đất phù sa màu mỡ chiếm ¼ diện tích lãnh thổ, phân bố ở các đồngbằng (ĐBSH, ĐBSCL, ĐB DHMT)
Đất phù sa dọc thung lũng sông, cánh đồng giữa núi ở miền núi (ĐiệnBiên, Nghĩa Lộ…)
Đất sản xuất lương thực còn khả năng mở rộng diện tích bằng cáchkhai hoang, thâm canh, tăng vụ
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với nguồn nhiệt ẩm dồi dào (nhiệt độtrung bình năm cao > 200C, lượng mưa trung bình 1500 – 2000mm/năm, độ ẩmtrung bình > 80%) tạo điều kiện cho cây lương thực sinh trưởng và phát triểnnhanh, cho năng suất cao
+ Nguồn nước: phong phú cả trên mặt và nước ngầm thuận lợi cho việcxây dựng hệ thống thủy lợi, đảm bảo tưới và tiêu nước cho sản xuất lương thực
+ Sinh vật: nước ta có nhiều giống cây lương thực đặc hữu, các giống câytrồng cho chất lượng cao
=> Các điều kiện về địa hình, đất đai, khí hậu cho phép phát triển sản xuấtlương thực phù hợp với các vùng sản xuất nông nghiệp mang lại hiệu quả cao
- Điều kiện kinh tế - xã hội:
+ Dân cư – lao động: dân cư đông, nguồn lao động dồi dào, thị trườngtiêu thụ rộng lớn Dân cư có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất lương thực
Trang 9+ Cơ sở vật chất kĩ thuật: đã hình thành và phát triển hệ thống thủy lợi;dịch vụ nông nghiệp phát triển đã cung cấp phân bón, nghiên cứu giống câytrồng cho năng suất cao phù hợp với từng vùng sinh thái.
+ Thị trường: rộng lớn cả trong nước và quốc tế, nước ta là 1 trong 2 nướcxuất khẩu gạo hàng đầu trong khu vực
+ Chính sách: Nhà nước ta coi trọng phát triển nông nghiệp thông quá cácchính sách về đất, vốn và phát triển cây lương thực (khoán 10, Luật đất đai mới)
* Khó khăn:
- Tự nhiên:
+ Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa kém ổn định, nhiều thiên tai khiếncho sản xuất nông nghiệp phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên nên sảnxuất lương thực mang tính bấp bênh
+ Với nguồn nhiệt ẩm dồi dào tạo điều kiện cho sâu bệnh dễ phát sinh gâyhại cho cây trồng
+ Sự phân mùa của khí hậu làm cho mùa khô kéo dài gây thiếu nước, hạnhán, xâm nhập mặn
- Kinh tế - xã hội:
+ Lao động thủ công là chủ yếu, cơ giới hóa vào sản xuất chưa cao
+ Cơ sở cật chất kĩ thuật còn thiếu thốn, dịch vụ nông nghiệp còn lạc hậu,
hệ thống thủy lợi chưa đáp ứng đủ nhu cầu
+ Công nghệ sau thu hoạch (bảo quản, phơi sấy, chế biến) còn hạn chế.+ Thị trường: không ổn định, bị cạnh tranh, giá lương thực thấp hơn nhiều
so với giá vật tư nông nghiệp
1.2.2.3 Tình hình phát triển và phân bố
- Vị trí của sản xuất lương thực trong tổng giá trị sản xuất ngành trồng trọtchiếm tỉ trọng cao (55,7 % năm 2007) và có xu hướng giảm tỉ trọng
Trang 10Bảng 2: Cơ cấu giá trị ngành trồng trọt phân theo nhóm cây của nước ta
giai đoạn 2000 – 2010 (Đơn vị: %)
Trong đó Lương
Cây công nghiệp
Cây ăn quả
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2010)
- Trong ngành sản xuất lương thực, trồng lúa chiếm ưu thế Ngô chiếm tỉtrọng nhỏ về diện tích và sản lượng, nhưng có xu hướng tăng nhẹ
+ Diện tích giao trồng lúa có xu hướng tăng nhưng nhiều biến động
Bảng 3: Diện tích và sản lượng cây lương thực có hạt ở nước ta
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2017)
Giai đoạn trước năm 2000, diện tích trồng lúa có xu hướng tăng (từ 5,6triệu ha năm 1990 lên tới 7,6 triệu ha năm 2000) Do khai hoang, mở rộngdiện tích và tăng vụ, nhiều nhất ở ĐBSCL
Sau năm 2000 diện tích trồng lúa có xu hướng giảm (còn 7,2 triệu ha năm2007), do chuyển đổi mục đích sử dụng đất (sang đất thổ cư, đất chuyêndùng), chuyển đổi cơ cấu cây trồng sang loại khác có giá trị cao hơn hoặcnuôi trồng thủy sản
Gần đây sản xuất lương thực gặp nhiều khó khăn, đặc biệt năm 2017 dochịu ảnh hưởng của thời tiết biến đổi bất thường, bão, mưa lớn gây ngập úng, vỡ
Trang 11đê bao tại một số địa phương phía Bắc và hiện tượng lũ sớm ở Đồng bằng sôngCửu Long ảnh hưởng đến tiến độ, diện tích và năng suất cây trồng
+ Năng suất lúa: tăng nhanh, năm 2010 đạt 53,4 tạ/ha, đến năm 2017 đạt55,5 tạ/ha Do đẩy mạnh thâm canh, áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kĩ thuật, sửdụng nhiều giống mới cho năng suất cao, chống chịu được sâu bệnh…
+ Sản lượng: tăng nhanh và liên tục, từ 32,5 triệu tấn (năm 2000) lên tới
40 triệu tấn (năm 2010) và khoảng 42,7 triệu tấn (năm 2017)
+ Bình quân lương thực trên đầu người tăng nhanh
+ Cơ cấu mùa vụ có sự thay đổi phù hợp với điều kiện sinh thái của từngđịa phương (giảm tỉ trọng vụ mùa, tăng tỉ trọng vụ đông xuân và hè thu)
- Các loại hoa màu cũng phát triển khá ổn định và trở thành cây hàng hóaquan trọng, nhất là ngô (đạt 5,1 triệu tấn năm 2017 tăng gấp hơn 2,5 lần so vớinăm 2000), sắn và khoai lang không còn giữ vai trò là cây lương thực thiết yếu
và chuyển sang sản xuất hàng hóa
- Việt Nam trở thành nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới, lượng gạoxuất khẩu đạt 3 – 4 triệu tấn/năm
- Phân bố: Cả nước hình thành các vùng trọng điểm sản xuất lương thực:+ ĐBSCL là vùng sản xuất lương thực lớn nhất cả nước, chiếm > 50%diện tích và sản lượng lúa của cả nước
+ ĐBSH là vùng sản xuất lương thực lớn thứ 2 cả nước, và là vùng cónăng suất lúa cao nhất cả nước
1.2.3 Sản xuất cây công nghiệp
1.2.3.1 Vai trò của sản xuất cây công nghiệp
- Sử dụng tốt và có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là khaithác thế mạnh của trung du miền núi
- Đối với kinh tế:
+ Cung cấp nguồn nguyên liệu phong phú cho các ngành công nghiệp chếbiến, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng Tạo tiền đề đa dạng hóa cơ cấu côngnghiệp
Trang 12+ Tạo nguồn hàng xuất khẩu quan trọng nhất là cà phê, cao su, hồ tiêu,điều.
- Đối với xã hội:
+ Giải quyết việc làm, nâng cao mức sống cho đồng bào dân tộc ở miềnnúi, trung du; nhất là đồng bào dân tộc ít người
+ Góp phần phân bố lại dân cư và lao động trên phạm vi cả nước
- Đối với môi trường: trồng cây công nghiệp đảm bảo cân bằng sinh thái,tận dụng tài nguyên đất, phá thế độc canh, bảo vệ môi trường, chống xói mòn,giảm hạ thấp mực nước ngầm…
- Ngoài ra, việc phát triển cây công nghiệp là chiến lược quan trọng đểphát triển nền nông nghiệp nhiệt đới nước ta Đồng thời tạo động lực phát triểnkinh tế - xã hội vùng núi, vùng khó khăn
1.2.3.2 Điều kiện phát triển cây công nghiệp
* Thuận lợi:
- Tự nhiên:
+ Địa hình: ¾ diện tích là đồi núi, đồi núi thấp chiếm ưu thế với độ cao
<1500m, nhiều cao nguyên với mặt bằng rộng là cơ sở hình thành những vùngchuyên canh quy mô lớn
+ Đất đai: đa dạng, nhiều loại đất tạo điều kiện đa đạng hóa cây côngnghiệp
Đất feralit trên đá badan: diện tích lớn, phân bố thành khu vực lớn trêncác cao nguyên bằng phẳng, xếp tầng rộng lớn như Tây Nguyên, ĐôngNam Bộ… thích hợp trồng cây cà phê, cao su, hồ tiêu, điều…
Đất feralit trên đá phiến đá mẹ khác phân bố rộng khắp cả nước, tập trungnhiều ở TDMNBB, thích hợp trồng chè và các cây đặc sản khác
Đất feralit phát triển trên đá vôi, tập trung nhiều nhất ở TDMNBB thíchhợp trồng đậu tương, thuốc lá
Đất xám trên phù sa cổ tập trung nhiều nhất ở Đông Nam Bộ, thích hợptrồng cây công nghiệp lâu năm như cao su, hồ tiêu và trồng cây côngnghiệp ngắn ngày như đậu tương
Trang 13 Ngoài ra, đất cát ven biển thuận lợi trồng các cây công nghiệp ngắn ngàyxen canh với cây lúa; vùng đất mặn ven biển có thể trồng được các cây ưamặn như đay, cói…
+ Khí hậu nhiệt đới với nguồn nhiệt ẩm dồi dào thích hợp với các loại câycông nghiệp nhiệt đới, khí hậu có sự phân hóa đa dạng (theo mùa, vĩ độ, độcao…) cho phép đa dạng hóa cây công nghiệp (có thể trồng được các cây côngnghiệp cận nhiệt như chè); khí hậu phân hóa 2 mùa mưa – khô sâu sắc, mùa khôthuận lợi cho phơi sấy, bảo quản nông sản
+ Nguồn nước: dồi dào cả trên mặt và nước ngầm
+ Giống cây trồng đa dạng
- Điều kiện kinh tế - xã hội:
+ Dân cư – lao động: đông, nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụrộng lớn; dân cư có nhiều kinh nghiệm trong trồng và chế biến cây công nghiệp;đặc biệt mức sống của dân cư ngày càng cao, tiêu thụ sản phẩm cây công nghiệpngày càng nhiều
+ Cơ sở vật chế kĩ thuật: nhà nước đã xây dựng và quy hoạch các vùngchuyên canh cây công nghiệp, chú trọng đầu tư công nghiệp chế biến gắn vớicác vùng chuyên canh, các hoạt động dịch vụ nông nghiệp như cung cấp phânbón, giống cây trồng ngày càng phát triển
+ Thị trường rộng lớn cả trong nước và quốc tế, đặc biệt đối với sản phẩmcây công nghiệp lâu năm
+ Chính sách: coi trọng đầu tư phát triển cây công nghiệp lâu năm, đặcbiệt là những cây công nghiệp xuất khẩu mang lại giá trị kinh tế cao
* Khó khăn:
- Tự nhiên: Thiên nhiên nhiệt đới kém ổn định, nhiều thiên tai, sâu bệnh,
có tính bấp bênh trong sản xuất
+ Thị trường nhiều biến động, chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trườngkhó tỉnh
+ Các cơ sở chế biến còn hạn chế ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh củasản phẩm cây công nghiệp
Trang 141.2.3.3 Tình hình phát triển và phân bố
* Khái quát chung:
- Vị trí: giá trị sản xuất cây công nghiệp trong tổng giá trị sản xuất ngànhtrồng trọt chiếm 26% (2010) và có xu hướng tăng
- Tổng diện tích cây công nghiệp tăng liên tục qua các năm
Bảng 4: Diện tích cây công nghiệp của nước ta giai đoạn 1990 – 2017 (Đơn
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2017)
Diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh hơn cây công nghiệphàng năm Do cây công nghiệp lâu năm trồng tập trung ở trung du miền núi, khảnăng mở rộng diện tích lớn, thị trường xuất khẩu mở rộng…; trong khi đó câycông nghiệp hàng năm được trồng chủ yếu ở đồng bằng, khả năng mở rộng diệntích không nhiều, sản phẩm cây công nghiệp hàng năm chưa được xuất khẩunhiều
- Cơ cấu diện tích cây công nghiệp: chủ yếu là cây công nghiệp lâu nămchiếm 79,6 % (2017) và có xu hướng tăng
- Cơ cấu nguồn gốc: chủ yếu là cây công nghiệp nhiệt đới như cà phê,cao su, hồ tiêu, điều…; ngoài ra có cây công nghiệp cận nhiệt như chè
* Cây công nghiệp lâu năm:
- Cơ cấu: đa dạng, bao gồm cả cây công nghiệp nhiệt đới và cận nhiệt
- Diện tích: tăng nhanh và liên tục
Bảng 5: Diện tích và sản lượng một số cây công nghiệp lâu năm ở nước ta
giai đoạn 2005 – 2017 Cây
công
Diện tích
Sản lượng
Diện tích
Sản lượng
Diện tích
Sản lượng
Diện tích
Sản lượng
Trang 15(nghìn ha)
(nghìn tấn)
(nghìn ha)
(nghìn tấn)
(nghìn ha)
(nghìn tấn)
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2017)
Trong đó, cà phê và cao su là cây lâu năm có diện tích gieo trồng lớnnhất, và có xu hướng tăng Gần đây, cao su có xu hướng giảm nhẹ do một sốtỉnh Tây Nguyên và Đông Nam Bộ đang có xu hướng phá bỏ cây cao su già cỗi,chuyển đổi sang trồng tiêu và cây trồng khác Hồ tiêu và điều tăng nhanh và liêntục do đây là sản phẩm có thị trường ổn định, giá xuất khẩu tăng cao Chè giảmnhẹ về diện tích trong những năm gần đây do vùng chè Yên Bái và một số tỉnhmiền núi phía Bắc đã chuyển sang trồng nhóm cây có múi (chủ yếu là cây cam)
- Năng suất và sản lượng tăng cao đáp ứng nhu cầu trong nước và trởthành mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta
- Việt Nam trở thành quốc gia hàng đầu trên thế giới xuất khẩu cà phê,cao su, hồ tiêu và điều
- Nước ta hình thành 3 vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm có quy
mô lớn, sản xuất tập trung, hiệu quả cao: Đông Nam Bộ lớn số 1, Tây Nguyênlớn thứ 2 và thứ 3 là Trung du miền núi Bắc Bộ