1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TL ôn thi học sinh giỏi đại lý 12 địa lí ngành trồng trọt việt nam và các dạng bài tập trong ôn thi học sinh giỏi quốc gia d09

73 122 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 9,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó, trồng trọt là nền tảng của sản xuất nông nghiệp, cung cấp lươngthực, thực phẩm cho dân cư, nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến, là cơ sở để phát triển chăn nuôi và c

Trang 1

HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

HỘI THẢO KHOA HỌC MÔN ĐỊA LÍ

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU……….

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI………

2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI………

PHẦN NỘI DUNG……….

CHƯƠNG 1: KIẾN THỨC ĐỊA LÍ TRỒNG TRỌT CƠ BẢN………

1 KHÁI QUÁT ĐỊA LÍ NGÀNH TRỒNG TRỌT ĐẠI CƯƠNG ………

1.1 Vai trò ngành trồng trọt……….

1.2 Trung tâm phát sinh cây trồng………

1.3 Phân loại cây trồng………

1.4 Địa lí một số cây trồng quan trọng trên thế giới………

2 ĐỊA LÍ NGÀNH TRỒNG TRỌT VIỆT NAM……….

2.1 Khái quát chung………

2.2 Vấn đề phát triển cây lương thực……….

2.3 Vấn đề phát triển cây thực phẩm………

2.4 Vấn đề phát triển cây công nghiệp………

2.5 Cây ăn quả………

CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC CƠ BẢN ĐỊA LÍ TRỒNG TRỌT VIỆT NAM BẰNG SƠ ĐỒ VÀ KHAI THÁC ATLAT ĐỊA LÍ VIỆT NAM………

1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA VIỆC HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC CƠ BẢN ĐỊA LÍ TRỒNG TRỌT VIỆT NAM BẰNG SƠ ĐỒ VÀ KHAI THÁC ATLAT ĐỊA LÍ VIỆT NAM………

2 2 HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC CƠ BẢN ĐỊA LÍ TRỒNG TRỌT VIỆT NAM BẰNG SƠ ĐỒ TƯ DUY VÀ KHAI THÁC ATLAT ĐỊA LÍ VIỆT NAM……….

2.1 Hệ thống hóa kiến thức cơ bản Địa lí trồng trọt Việt Nam bằng sơ đồ……….

2.2 Khai thác kiến thức từ Atlat Địa lí Việt Nam………

CHƯƠNG 3: CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN THƯỜNG GẶP CỦA ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM TRONG ÔN THI HỌC SINH GIỎI………

1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN THƯỜNG GẶP CỦA ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM TRONG ÔN THI HỌC SINH GIỎI

2 THIẾT LẬP CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN………

TÀI LIỆU THAM KHẢO………

3 3 3 5 5 5 5 5 6 6 19 19 20 26 26 33

34

34

35 35 36

41

41 41 75

PHẦN MỞ ĐẦU

Trang 3

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất sớm nhất của xã hội loài người.Ngành nông nghiệp gồm 3 ngành nhỏ là trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nôngnghiệp Trong đó, trồng trọt là nền tảng của sản xuất nông nghiệp, cung cấp lươngthực, thực phẩm cho dân cư, nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến, là cơ

sở để phát triển chăn nuôi và còn là nguồn xuất khẩu có giá trị Theo giá trị sửdụng, cây trồng được phân thành các nhóm: cây lương thực, cây công nghiệp, cây

ăn quả, cây rau đậu…Ở Việt Nam, ngành trồng trọt có nhiều tiềm năng để pháttriển nhưng ngày nay khi đất nước đang trên đà hội nhập, là thành viên thứ 150 của

tổ chức thương mại quốc tế (WTO) nền kinh tế nói chung ngành trồng trọt nóiriêng phải đối mặt với không ít thách thức Điều đó đòi hỏi Nhà nước và các cơ sởsản xuất kinh doanh trồng trọt phải có đánh giá sâu sắc, toàn diện và cái nhìn chínhxác về hiện trạng của ngành trồng trọt Từ đó ngành trồng trọt đề ra được nhữnggiải pháp, chiến lược phát huy những lợi thế, khắc phục những hạn chế thách thức,khó khăn, đưa toàn ngành chuyển biến theo hướng sản xuất hàng hóa nâng cao sứccạnh tranh hội nhập kinh tế

Mặt khác, địa lí ngành trồng trọt Việt Nam cũng là một phần quan trọngtrong cấu trúc đề thi chọn học sinh giỏi từ cấp tỉnh cho đến cấp quốc gia Nhữngnăm gần đây, phần địa lí ngành trồng trọt Việt Nam là một phần kiến thức trong nộidung trong câu 6 của đề thi chọn HSG quốc gia

Với những lí do trên, tôi chọn đề tài “Một số vấn đề về nông nghiệp Việt

Nam phần trồng trọt phục vụ cho thi học sinh giỏi quốc gia” để nghiên cứu và

trao đổi cùng các đồng nghiệp trong kì hội thảo lần này

2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

- Trọng tâm của đề tài là tìm hiểu, nghiên cứu các đặc điểm, vấn đề của địa língành trồng trọt Việt Nam Đồng thời qua phần khái quát về ngành trồng trọt đạicương, giúp các em có những kiến thức cơ sở để vận dụng, liên hệ ngành trồng trọtViệt Nam

- Gợi ý cho học sinh một cách tư duy logic, khoa học và tiến bộ về kiến thứcmôn học, dựa trên các sơ đồ hóa kiến thức Từ việc thiết lập các sơ đồ về kiến thức

cơ bản của phần địa lí ngành trồng trọt Việt Nam, giáo viên dễ dàng hệ thống hóakiến thức, học sinh vận dụng để ghi nhớ một cách khoa học kiến thức mà không

Trang 4

mất quá nhiều thời gian, công sức Bên cạnh đó, hướng dẫn các em khai thác kiếnthức phần địa lí ngành trồng trọt Việt Nam qua Atlat Địa lí Việt Nam.

- Xây dựng và khai thác có hiệu quả các dạng bài tập thường gặp về phầnĐịa lí ngành trồng trọt Việt Nam có thể xuất hiện trong các kì thi học sinh giỏi Cácdạng bài có thể bao gồm dạng phân tích, đánh giá ảnh hưởng, giải thích, nhận xét,

so sánh phân biệt hay kĩ năng biểu đồ…

PHẦN NỘI DUNG

Trang 5

CHƯƠNG 1 KIẾN THỨC ĐỊA LÍ NGÀNH TRỒNG TRỌT

1 KHÁI QUÁT ĐỊA LÍ NGÀNH TRỒNG TRỌT ĐẠI CƯƠNG

1.1 Vai trò ngành trồng trọt

Trồng trọt là ngành quan trọng nhất trong nông nghiệp nhằm khai thác và sửdụng đất đai để tạo ra các sản phẩm thực vật Trồng trọt là nền tảng của sản xuấtnông nghiệp, cung cấp lương thực, thực phẩm cho dân cư, nguyên liệu cho cácngành công nghiệp chế biến, là cơ sở để phát triển chăn nuôi và còn là nguồn xuấtkhẩu có giá trị

1.2 Trung tâm phát sinh cây trồng

Cây trồng ngày nay do con người thuần hóa, chọn lọc và cải tạo từ cây hoangdại mà có Lịch sử dây trồng gắn liền với lịch sử của xã hội loài người Hiện naytrên thế giới có khoảng 1500 loài cây trồng

Bảng 1.1 Mười trung tâm phát sinh cây trồng trên thế giới (theo N.I.Vavilop)

ST

T

1 Trung Mĩ Ngô, ca cao, hướng dương, khoai lang,

2 Nam Mĩ Khoai tây, thuốc lá, lạc, cao su, côca,

3 Tây Xuđăng Cọ dầu, họ đậu,

5 Ấn Độ Cây lúa, mía, cam, chanh,quýt, hồ tiêu

6 Đông Nam Á Cây lúa, chuối, mít, mía, dừa, chè

7 Địa Trung Hải Cây thức ăn gia súc (yến mạch), rau (củ cải, bắp cải, ), ô liu

9 Trung Quốc Cây thực phẩm (cải thìa, cải cúc, ), cây ăn quả (lê, táo, )

10 Trung Á Lúa mì, nho, táo, đậu xanh

Trên cơ sở xác lập mối quan hệ giữa cây trồng với các loài hoang dại cũngnhư nghiên cứu các tài liệu lịch sử và khảo cổ học, đến nay người ta đã xác định 10trung tâm phát sinh cây trồng Trong số này, có 6 trung tâm nằm hoàn toàn trongvòng đai nhiệt đới (Trung Mĩ, Nam Mĩ, Tây Xuđăng, Ấn Độ, EEtiôpia Đông NamÁ), 2 trung tâm nằm trong vòng đai cận nhiệt (Địa Trung Hải, Tây Á), 2 trung tâmnằm trong vòng đai cận nhiệt và một phần ở vòng đai ôn đới (Trung Quốc, TrungÁ)

1.3 Phân loại cây trồng

Trang 6

Trên thế giới có rất nhiều loại cây trồng Để phân loại, người ta đã dựa vàomột số dấu hiệu nhất định Dựa vào điều kiện sinh thái, cây trồng được chia thành 4nhóm : cây trồng xích đạo, nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới Dựa vào thời giansinh trưởng và phát triển có nhóm cây trồng ngắn ngày và cây dài ngày, hay nhómcây trồng lâu năm và hằng năm Dựa vào giá trị sử dụng kinh tế, cách phân loạiquan trọng và phổ biến nhất, cây trồng được chia thành các nhóm :

- Nhóm cây lương thực (lúa, ngô, khoai, sắn, )

- Nhóm cây thực phẩm (rau, đậu, cây ăn quả)

- Nhóm cây công nghiệp (cây lấy đường, cây lấy dầu, cây lấy nhựa, cây lấychất kích thích, cây lấy sợi, cây lấy dầu, cây làm thuốc)

- Nhóm cây làm thức ăn cho gia súc (cỏ Ghinê, cỏ voi, cỏ Panganô, )

- Nhóm cây lấy gỗ (xoan, bạch đàn, thông, sồi, )

- Nhóm cây cảnh, cây hoa (uất kim cương, vạn tuế, phong lan, hoa hồng, )

1.4 Địa lí một số cây trồng quan trọng trên thế giới

1.4.1 Địa lí cây lương thực

1.4.1.1 Khái quát chung

Cây lương thực là nguồn cung cấp chủ yếu tinh bột cho người và gia súc ;cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm và làmặt hàng xuất khẩu có giá trị

Theo Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên hợp quốc (FAO), các

loại lương thực truyền thống chủ yếu được sản xuất và tiêu thụ trên thế giới baogồm 5 loại : lúa gạo (Rice), lúa mì (Wheat), ngô (Maize), kê (Sorghum), lúa mạch

(Barli) Năm loại lương thực có hạt này gọi chung là ngũ cốc Riêng lúa mạch được

chia ra mạch đen, kiều mạch, đại mạch Ngoài r, lương thực còn bao gồm nhữngcây có củ phổ biến là khoai lang và sắn

Trong số ngũ cốc kể trên, quan trọng hơn cả là lúa mì, lúa gạo và ngô Theothống kê của FAO, năm 2018 toàn thế giới sản xuất được 2601 triệu tấn ngũ cốcvới cơ cấu như sau :

Lúa mì : 728 triệu tấn, chiếm : 28,0%

Lúa gạo : 513 triệu tấn, chiếm : 19,7%

Ngô : 1099 triệu tấn, chiếm : 42,3%

Các loại khác : 284,5triệu tấn, chiếm : 10,0%

Trang 7

Hình 1.1 Cơ cấu sản lượng lương thực thế giới năm 2018

Do vai trò to lớn của cây lương thực và khả năng bảo quản lâu dài của nónên ½ diện tích đất canh tác trên thế giới được giành để trồng các loại cây này.Việc sử dụng lương thực có sự khác nhau rõ rệt giữa các khu vực Ở các nước kinh

tế phát triển chỉ có ¼ sản lượng dùng làm lương thực cho người, còn ¾ dành chochăn nuôi Trong khi đó, ở các nước đang phát triển, ¾ sản lượng dành cho conngười Nếu như ngô, kê chủ yếu dành cho chăn nuôi, đại mạch vưa dùng cho chănnuôi ngựa, vừa để nấu rượu bia ở các nước phát triển thì ở các nước châu Phi, châu

Mĩ la tinh, ngô và kê lại là cây lương thực chính

Sản lượng bình quân lương thực theo đầu người tăng đều qua các năm tuy có

sự khác biệt giữa các nước và các khu vực

Trang 8

Hình 1.2 Sản lượng lương thực và bình quân lương thực đầu người trên thế

giới thời kì 1980 – 2018

Những nước có sản lượng lương thực lớn nhất thế giới năm 2002 là TrungQuốc 401,8 triệu tấn, Hoa Kì 299,1 triệu tấn, Ấn Độ 222,8 triệu tấn, LB Nga 84,4triệu tấn, Pháp 69,1 triệu tấn, Indonexia 57,9 triệu tấn, Braxin 50,7 triệu tấn, CHLBĐức 43,3 triệu tấn, Bangladet 40,7 triệu tấn, Việt Nam 36,7 triệu tấn Riêng 10nước trên chiếm 2/3 tổng sản lượng lương thực toàn thế giói

Có những nước bình quân lương thực đạt trên 1000 kg/người như Đan Mạch,Hungari, Cannada, Hoa Kì, Achentina Ngược lại, có nhiều quốc gia của Châu Phibình quân chưa đến 50 kg/người như Libi, Ruanda, Xomali, Gabong,…

Tập quán ăn uống của các dân tộc trên thế giới có sự khác nhau rõ rệt điều đó

có ảnh hưởng đến địa lí sản xuất và buôn bán lương thực trên thế giói

1.4.1.2 Lúa gạo

a Nguồn gốc

Lúa gạo là cây lương thực cổ nhất của nhân loại Lúa hiện nay là loại câymột năm, nhưng có nguồn gốc từ một thứ cây dại nhiều năm, cây cao, mọc ở các hồnước nông của vùng Đông Nam Á, Châu Phi và quần đảo Ăngti lớn Tuy nhiên,

Trang 9

khu vực Đông Nam Á là nơi đã thuần hóa và tạo ra được cây lúa gạo đầu tiên và trởthành quê hương của cây lúa và nghề trồng lúa.

Cây lúa được trồng ở miền đông Ấn Độ gần sông Hằng, sau đó lan sang bánđảo Đông Dương và nam Trung Quốc hiện nay Giống lúa này cao cây, mọc nổi,gần với giống lúa dại, hiện nay còn thấy ở cả Bangladet, Thái Lan và miền namViệt Nam Từ Đông Nam Á, cây lúa lan sang bắc Trung Quốc, Triều Tiên, NhậtBản, Indonexia, Philippin và về phía tây tới Iran Qua các dân tộc có nền văn minh

Ả rập, cây lúa đi vào miền Tiền Á và Địa Trung Hải Qua các thủy thủ Malaixia vàngười Âu, cây lúa tới Madagaxca, Malaixia và quàn đảo Polinezi Người Tây BanNha đã đưa cây lúa tới Châu mĩ Người Neegroit trồng một loại giống lúa nổi, caocây ở trung và thượng lưu sông Nigiê Sau này, người Bồ Đào Nha mang giống lúachâu Á tới đây

b Điều kiện sinh thái

Lúa gạo là cây lương thực của miền nhiệt đới và cận nhiệt Cây lúa ưa khíhậu nóng, ẩm với nhiệt độ trung bình các tháng từ 20 – 300 C Nhiệt độ thấp nhấtvào đầu thời kì sinh trưởng là 12 – 150 C , tổng nhiệt độ thời kì sinh trưởng là 2200– 32000 C Trong quá trình sinh trưởng, lúa gạo sống trong các chân ruộng ngậpnước và cần nhiều công chăm sóc

Ngày nay, cây lúa gạo được trồng ở toàn bộ miền nhiệt đới và miền cậnnhiệt Ở Bắc Bán Cầu giới hạn trồng lúa gạo có thể lên tới vĩ tuyến 420 B ở Bồ ĐàoNha, 450 B ở Nhật, 490 B ở Hoa Kì Ở Nam Bán Cầu giới hạn có thể xuống tới vĩtuyến 260 N ở Môdămbich, 350 N ở Ôxâylia Về dộ cao, cây lúa có thể trồng được ở

độ cao 2600 – 2700 m so với mặt biển

Vùng trồng lúa gạo chủ yếu hiện nay là khu vực châu Á gió mùa với trên9/10 sản lượng lúa gạo của thế giới

c Tình hình sản xuất

Trang 10

Hình 1.3 Sản lượng lúa gạo thế giới thời kì 1980 - 2018

Nhìn chung, từ sản lượng lúa gạo toàn cầu trong những năm qua, có thể rút

- Tốc độ tăng trưởng sản lượng lúa gạo trên thế giới ở đầu thập kỉ 90 khôngđáp ứng đủ nhu cầu lương thực của các nước đang phát triển trước sự bùng nổ dân

số do tình hình sản xuất lúa còn nhiều hạn chế nên nạn đói vẫn còn xảy ra ở nhiềunước trên thế giới

- Theo khu vực địa lí, sản lượng lúa gạo tập trung hầu hết ở khu vực châu Áchiếm 91,5% Mọi biến động lớn trong sản xuất lúa gạo ở châu Á đã chi phối trựctiếp đến tình hình gạo toàn cầu

Bảng 1.2 Các nước có sản lượng gạo lớn nhất thế giới năm 2017 (triệu tấn)

Trang 11

Đại bộ phận lúa gạo trên thế giới được sản xuất ở các nước đang phát triển(chiếm 96,4%) Tuy nhiên, các nước trồng nhiều lúa gạo đều rất dông dân với tậpquán tiêu dùng lúa gạo lâu đời Vì vâỵ, lúa gạo sản xuất ra chủ yếu để tiêu dùngtrong nước, lượng gạo xuất khẩu hằng năm rất nhỏ chỉ khoảng 23 đến 28 triệu tấnchiếm khoảng 4,5% sản lượng lúa gạo sản xuất.

1.4.1.3 Lúa mì

a Nguồn gốc

Lúa mì là một trong những cây trồng cổ nhất của các dân tộc thuộc đại chủngƠrôpêôit, sống ở vùng từ Địa Trung Hải đến tây bắc Ấn Độ Cây lúa mì đã đượctrồng cách đây khoảng 1 vạn năm ở vùng Lưỡng Hà, từ đó lan sang châu Âu, châu

Mĩ và châu Úc

Đế thế kỉ 16, lúa mì đã trở thành cây lương thực chủ yếu của thế giới

b Đặc điểm sinh thái

Lúa mì là cây của miền ôn đới và cận nhiệt đới Lúa mì ưa khí hậu ẩm, khô

và cần đất đai màu mỡ, nhiều phân bón, nhiệt độ thấp nhất vào đầu thời kỳ sinhtrưởng là 4 – 5 0 C, tổng nhiệt độ trong toàn thời kì sinh trưởng là 1150 – 1700 0 C

Lúa mì được trồng đến 670 30 'B ở Bắc Bán cầu và 460 30 'N ở Nam Bán Cầu

Ở phía tây của Bắc Mĩ được trồng tới 550 B, ở Nga là 630 B, ở Achentina là 450 N.Lúa mì có thể trồng được ở độ cao 3700 – 4000m so với mặt biển

c Tình hình sản xuất

Sản lượng lúa mì thế giới có xu hướng tăng lên, nhưng không ổn định.Sảnlượng lúa mì hàng năm khoảng trên 550 triệu tấn, chiếm 28% sản lượng lươngthực

Trang 12

Hình 1.4 Sản lượng lúa mì thế giới thời kì 1980 - 2018

Đại bộ phận lúa mì được trồng ở các nước phát triển Những nước có sảnlượng lúa mì lớn nhất là những nước công nghiệp thuộc vành đai ôn đới

Bảng 1.3 Các nước có sản lượng lúa mì lớn nhất thế giới năm 2017 (triệu tấn)

1.4.1.4 Cây ngô

a Nguồn gốc

Trang 13

Ngô là một trong ba cây lương thực quan trọng nhất của thế giới Cây ngôthuộc họ lúa, thân đặc, cao từ 1,5 đến 2 – 3m Đây là cây lương thực cổ xưa củangười thổ dân châu Mĩ.

Cách đây 7000 – 8000 năm, ngô được người da đỏ trồng ở vùng Meehicô vàGoatêmala Đến cuối thế kỷ 15, người Tây Ban Nha đem ngô về trồng ở miền ĐịaTrung Hải, còn người Bồ Đào Nha đem ngô trồng ở Đông Nam Á Vào thế kỉ 16,ngô được trồng ở miền nhiệt đới châu Phi, các đảo của châu Đại Dương Đến giữathế kỉ 20, cây ngô đã lan tới phần bắc của Patagoni ở Nam Mĩ, phía nam Niu Dilan

Ở Bắc Mĩ, cây ngô phát triển tới vùng bắc Ngũ Hồ, nhưng tập trung chủ yếu ở lưuvực sông Mixuri và thượng lưu sông Mixixipi

b Đặc điểm sinh thái

Ngô là cây trồng ưa nóng, phát triển tốt trên đất ẩm, nhiều mùn, dễ thoátnước với nhiệt độ trung bình từ 20 – 300 C Ngô là cây dễ tính, dễ thích nghi với cácdao động về khí hậu Vì thế, cây ngô tới nay đã được trồng ở khắp các lục địa

Ngô có diện phân bố khá rộng Nó được trồng phổ biến không những ở miềnnhiệt đới, cận nhiệt đới mà còn sang cả ôn đới nóng Ở Bắc Bán Cầu, ngô đượctrồng tới vĩ tuyến 550 B, còn ở Nam Bán Cầu xuống đén vĩ tuyến 400 N Trên vùngnúi, ngô có khả năng trồng ở độ cao lớn hơn nhiều so với lúa

c Tình hình sản xuất

So với lúa gạo và lúa mì, sản lượng ngô trên thế giới tăng nhanh liên tục và

ổn định hơn Trong thời gian từ năm 1990 đến năm 2018, sản lượng ngô đã tăng2,3 lần ; từ 483,3 triệu tấn năm 1990 lên 1099 triệu tấn vào năm 2018

Trang 14

Hình 1.5 Sản lượng ngô của thế giới thời kì 1980 – 2018

Ngô được trồng nhiều ở các nước có ngành chăn nuôi phát triển mạnh Cácnước đứng đầu thế giới về sản lượng ngô là Hoa Kì, Trung Quốc, Braxin, Mêhico,Achentina, Ấn Độ,…trong đó riêng Hoa Kì đã chiếm 40% sản lượng ngô toàn thếgiới Ngô cũng là mặt hàng buôn bán trên thị trường lương thực thế giới Nhữngnước xuất khẩu ngô nhiều nhất thế giới là Hoa Kì, Achentina, Pháp, Trung Quốc.Những nước nhập khẩu ngô là Nhật Bản, Hàn Quốc, Mêhico,Canada,

Hình 1.6 Phân bố các cây lương thực chính trên thế giới

1.4.1.5 Lúa mạch

- Lúa mạch là cây lương thực của miền ôn đới gồm đại mạch, kiều mạch, mạch đen

và yến mạch Lúa mạch được sử dụng chủ yếu làm nguyên liệu cho công nghiệpthực phẩm như sản xuất chế biến rượu bia, làm bánh ngọt và làm thức ăn cho giasúc

- Lúa mạch là cây lương thực ngắn ngày, chịu lạnh giỏi, không kén đất

- Sản lượng lúa mạch của thế giới có xu hướng giảm đi do nhu cầu hạn chế của thịtrường thế giới

- Những nước trồng nhiều lúa mạch là Nga, Ucraina, Canada, Đức, Pháp Lúa mạchđược xuất khẩu nhiều từ thị trường Âu – Mĩ sang thị trường Trung Quốc, Nhật Bản,

1.4.1.6 Cây lương thực khác

- Cao lương (lúa miến) có nguồn từ châu Phi sau đó được trồng ở Ấn Độ, Mianma,

Philippin, Trung Quốc,…Đây là cây ưa nóng, chịu được hạn, thích hợp với các

Trang 15

vùng xa van và thảo nguyên Sản lượng cao lương của thế giới khoảng 60 triệu tấn/năm Các nước trồng nhiều là Trung Quốc, Ấn Độ, các nước châu Phi.

- Kê có nguồn gốc ở Trung Quốc sau đó lan ra các nước Trung Á, Nam Âu, Tây Á.Hạt kê chủ yếu làm thức ăn cho gia cầm Kê là cây của vùng khô hạn và được trồngnhiều nhất ở các vùng thảo nguyên khô của Nga, Trung Quốc, các vùng khô hạncủa Ấn Độ, Nigienia, Nigie,…Sản lượng kê của thế giói khoảng từ 26 – 29 triệutấn/ năm

1.4.2 Địa lí cây công nghiệp

1.4.2.1 Vai trò và đặc điểm

a Vai trò

- Các cây công nghiệp cho sản phẩm dùng làm nguyên liệu cho công nghiệpchế biến, đặc biệt là công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp thựcphẩm

- Phát triển cây công nghiệp còn khắc phục được tính mùa vụ, tận dụng tàinguyên đất, phá thế độc canh và góp phần bảo vệ môi trường

- Giá trị sản phấm của các cây công nghiệp tăng lên nhiều lần sau khi đượcchê biến Vì thế, ở các vùng trồng cây công nghiệp thường có các xí nghiệp chếbiến sản phẩm cùa các cây này, ở nhiều nước đang phát triển thuộc miền nhiệt đới

và cận nhiệt, các sản phẩm cây còn nghiệp là các mặt hàng xuất khấu quan trọng

Trang 16

+ Đặc điểm sinh thái : mía đòi hỏi nhiệt, ẩm rất cao ; phát triển thuận lợi ở nhiệt độ

từ 30 – 350 C, lượng mưa trung bình năm từ 1000 – 2000 mm, với mùa khô 4 – 5tháng Cây mía thích hợp với đất phù sa mới, chịu được loại đất cát pha, đất thịtnặng

+ Những nước trồng nhiều mía : Braxin, Ấn Độ, Trung Quốc, Ôxtrâylia, Cu Ba…

- Củ cải đường

+ Đặc điểm sinh thái : là cây của miền ôn đới, được trồng từ vĩ tuyến 470B đến

540B Đất trồng phải giàu dinh dưỡng, thích hợp nhất là đất đen, đất phù sa, đượccày bừa kĩ và bón phân đầy đủ Củ cải đường thường trồng luân canh với lúa mì.+ Các nước trồng nhiều : Pháp, CHLB Đức, Hòa Kì, Ba Lan…

1.4.2.3 Cây cho chất kích thích

- Cây cà phê

+ Nguồn gốc : cây cà phê có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới ẩm châu Phi, đến cuối thế

kỉ 17, cà phê được đưa sang trồng ở Xrilanca, Đông Nam Á, các nước châu Mĩ.+ Đặc điểm sinh thái : cà phê là cây rất ưa nhiệt (nhiệt độ > 150 C) và ưa ẩm (lượngmưa trên 1250 mm/năm), phát triển thuận lợi ở những vùng có lượng mưa từ 1900– 3000mm và phân bố đều trong năm Cà phê ưa đất tơi xốp, giàu dinh dưỡng nhất

là vùng đất đỏ đá vôi và đất đỏ bazan

+ Sản lượng cà phê của thế giới ngày càng tăng do nhu cầu của thị trường, songkhông ổn định Những quốc gia trồng nhiều cà phê là Braxin, Việt Nam,Colombia,

- Cây chè

+ Nguồn gốc : chè là cây của miền nhiệt đới và cận nhiệt đới gió mùa Quê hươngcủa chè là Mianma, Việt Nam, đông nam Trung Quốc đến đầu thế kỉ 19 người Âuđem chè về trồng ở các thuộc địa Ấn Độ, Xrilanca, Pakixtan

+ Đặc điểm sinh thái : chè thích hợp với nhiệt độ ôn hòa từ 15 – 250 C, tổng nhiệt

độ hằng năm 80000 C, lượng mưa lớn 1500 – 2000mm rải đều quanh năm, độ ẩmkhông khí và đất 70 – 80% kéo dài nhiều tháng, độ cao thích hợp 500 – 1000m,thích hợp với đất chua

+ Phân bố : hiện nay chè được trồng ở vành đai nhiệt đới và lên đến vĩ tuyến 370 Btập trung ở đông nam Trung Quốc, Đông Nam Á, Ấn Độ, Xrilanca, Trung A, Nga,Đông Phi Những nước có sản lượng chè lớn là Ấn Độ, Trung Quốc, Xrilanca,Kenia, Indonexia,

1.4.2.3 Cây lấy sợi (cây bông)

Trang 17

- Đặc điểm sinh thái : bông là cây nhiệt đới ưa nóng và ánh sáng, có thể phát triểnđược ở nhiệt độ 17 – 200 C, thích hợp nhất là 25 – 300 C Cây bông không cần ẩm,lượng mưa cần thiết 800 – 1000mm Bông cần khí hậu tuyệt đối ổn định, đất tốt,nhiều phân bón nên đòi hỏi nhiều vốn và lao động.

- Phân bố : cây bông chủ yếu tập trung ở vùng nhiệt đới, giới hạn rộng nhất là 420 Bđến 320 N Cây bông phân bố chủ yếu ở vùng phía nam và trung tâm Hoa Kì, Trung

Mĩ, Peru, đông nam Braxin, bắc Achentina, Ai cập, các nước Tây và Trung Phi,cao nguyên Đêcan của Ấn Độ, Pakixtan, đông Trung Quốc Các nước có sảnluopwngj bông lớn nhất là Trung Quốc, Hoa Kì, Ấn Độ, Pakixtan, Udobekixtan,Thổ Nhĩ Kì, Ai Cập,…

1.4.2.4 Cây lấy dầu

- Cây lạc

+ Đặ điểm sinh thái : trong thời gian sinh trưởng lạc cần khí hậu nóng và đủ ẩm,nhiệt độ thấp nhất trên 140C, trung bình 220C, lượng mưa trung bình 400 – 800mm.Lạc ưa đất nhẹ, tơi xốp và dễ thoát nước

+ Phân bố : lạc được trồng rộng rãi trên thế giới Ở Bắc Bán Cầu lên tới vĩ tuyến

350 B ở Bắc Mĩ và 480 B ở lục địa Á – Âu Ở Nam Bán Cầu, lạc trồng tới vĩ tuyến

380 N Các nước trồng nhiều lạc là Trung Quốc, Ấn Độ, Nigienia, Hoa Kì, Xudang

- Cây đậu tương

+ Đặc điểm sinh thái : cây ưa ẩm và không đòi hỏi nhiệt với nhiệt độ trung bình 22– 250 C Ở đầu thời kì sinh trưởng và thời kì quả chín, cây cần thời tiết khô hơn.Đậu tương thích hợp với nhiều loại đất, tơi xốp, thoát nước

+ Phân bố : đậu tương trồng nhiều ở các nước nhiệt đới, cận nhiệt thuộc vùng Đông

Á, Đông Nam Á ; ngày nay còn được trồng ở cả các nước ôn đới Những nướctrồng nhiều là Hoa Kì, Braxin, Achentina, Trung Quốc, Ấn Độ,…

1.4.2.5 Cây lấy nhựa (cao su)

- Nguồn gốc : quê hương của cây cao su là vùng rừng nhiệt đới Amazon ở Nam Mĩ.Đến giữa thế kỉ 19, cây cao su phát triển nhanh chóng ở Colombia, các nước ĐôngNam Á và châu Phi

- Đặc điểm sinh thái : cao su là cây ưa nhiệt, phát triển thuận lợi trong điều kiệnnhiệt độ 22 – 270 C Cao su cũng là cây ưa ẩm, đòi hỏi lượng mưa từ 1500 –2500mm, không chịu được gió bão Cây phát triển tốt trên đất dỏ bazan

Trang 18

- Sản lượng cao su của thế giới tăng liên tục Các nước dẫn đầu về sản lượng cao su

là Thái Lan, Indonexia, Ấn Độ, Malaixia, Trung Quốc, Việt Nam,…

Hình 1.7 Phân bố các cây công nghiệp chủ yếu trên thế giới

2 ĐỊA LÍ NGÀNH TRỒNG TRỌT VIỆT NAM

2.1 Khái quát chung

2.1.1 Vai trò ngành trồng trọt

Ngành trồng trọt nước ta xuất hiện rất sớm và trải qua nhiều giai đoạn từ khiloài người xuất hiện cho đến nay Nó có vai trò rất quan trọng trong đời sống loàingười, là nguồn cung cấp thức ăn, chất dinh dưỡng chủ yếu cho con người

Ngành trồng trọt là ngành sản xuất chủ yếu của sản xuất nông nghiệp Ở nước tahàng năm ngành trồng trọt còn chiếm tới 75% giá trị sản lượng nông nghiệp (theonghĩa hẹp) Sự phát triển ngàng trồng trọt có ý nghĩa kinh tế rất to lớn:

- Ngành trồng trọt là ngành sản xuất và cung cấp lương thực, thực phẩm cho conngười Phát triển ngành trồng trọt sẽ nâng cao mức sản xuất và tiêu dùng lươngthực, thực phẩm bình quân trên đầu người, tạo cơ sở phát triển nhanh một nền nôngnghiệp toàn diện

Trang 19

- Ngành trồng trọt là ngành sản xuất và cung cấp nguyên liệu cho công nghiệpnhẹ, ngành trồng trọt phát triển theo hướng mở rộng dần tỷ trọng diện tích các loạicây công nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu và cây thực phẩm có giá trị kinh tế cao

để đáp ứng nhu cầu nguyên liệu phát triển công nghiệp nhẹ, công nghiệp thựcphẩm, công nghiệp chế biến

- Phát triển ngành trồng trọt sẽ đảm bảo nguồn thức ăn dồi dào và vững chắccho ngành chăn nuôi, thúc đẩy sự hình thành các vùng chuyên canh sản xuất câythức ăn và phát triển công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi, trên cơ sở đó chuyểndần chăn nuôi theo hướng sản xuất tập trung và thâm canh cao

- Ngành trồng trọt phát triển có ý nghĩa to lớn và quyết định đến việc chuyểndịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp Ngành trồng trọt phát triển làm cho năng suấtcây trồng tăng, đặc biệt là năng suất cây lương thực tăng, nhờ đó sẽ chuyển nền sảnxuất nông nhiệp từ độc canh lương thực sang nền nông nghiệp đa canh có nhiều sảnphẩm hàng hóa giá trị kinh tế cao đáp ứng nhu cầu thị truờng và góp phần thực hiệnthắng lợi mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa

- Ngành trồng trọt tạo ra nhiều nông sản xuất khẩu có giá trị Năm 2014, xuấtkhẩu gạo thu được kim ngạch trên 3 tỉ USD, cà phê 3,6 tỉ USD, cao su 1,8 tỉ USD,hạt điều 2 tỉ USD, hạt tiêu 1,2 tỉ USD…Năm 2015, kim ngạch xuất khẩu rau quảước đạt 2,2 tỉ USD Đến nay, xuất khẩu nông sản vẫn đang đóng vai trò chủ chốt,chiếm trên 50% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của toàn ngành nông nghiệp

2.1.2 Tình hình phát triển chung

Bảng 2.1 Giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo giá so sánh 2010

phân theo nhóm cây trồng (Đơn vị : tỉ đồng) Năm Tổng số Lương thực Rau đậu Cây công nghiệp Cây ăn quả

Trang 20

Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt có sự thay đổi theo hướng tăng tỉ trọng giá trị sản xuất cây công nghiệp và cây rau đậu, giảm tỉ trọng giá trị sản xuất cây lương thực và cây ăn quả Sự thay đổi đó đã chứng tỏ các thế mạnh của nông

nghiệp nhiệt đới được phát huy ngành càng có hiệu quả; trong sản xuất lương thực thực phẩm đã có xu hướng đa dạng hóa, các loại rau đậu được đẩy mạnh sản xuất

2.2 Vấn đề phát triển cây lương thực

2.2.1 Vai trò của cây lương thực

- Cung cấp tinh bột chủ yếu cho con người và gia súc

- Sản xuất lương thực là nguồn cung cấp nguyên liệu quan trọng cho các ngànhcông nghiệp chế biến thực phẩm, bánh kẹo, rượu bia, đồ uống, công nghiệp chếbiến thức ăn cho chăn nuôi

- Lương thực là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta, đem lại nguồn thungoại tệ lớn cho đất nước, nhất là trong thời kì công nghiệp hóa hiện nay

- Sản xuất lương thực góp phần đảm bảo an ninh lương thực quốc gia

- Sản xuất lương thực phát triển góp phần đưa nông nghiệp trở thành nền sảnxuất hàng hóa, đẩy mạnh phân công lao động theo ngành và lãnh thổ

2.2.2 Những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất lương thực ở nước ta

a Những thuận lợi

- Điều kiện tự nhiên:

+ Đất trồng: hiện nay tổng diện tích trồng cây lương thực của nước ta là hơn 9 triệu

ha, phân bố tập trung ở Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long, Đồngbằng duyên hải miền Trung

Khả năng mở rộng diện tích gieo trồng còn lớn bằng cả về mặt khai hoang vàtăng vụ

+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với nguồn nhiệt ẩm dồi dào, khí hậu phân hóa đadạng tạo điều kiện cho cây lương thực phát triển quanh năm, năng suất cao, có khảnăng thâm canh, tăng vụ, xen canh, gối vụ

+ Nguồn nước dồi dào cả trên mặt và nước ngầm tạo thuận lợi cho việc xây dựngmạng lưới thủy lợi, đảm bảo tưới và tiêu nước cho cây trồng

+ Địa hình: thuận lợi cho phân bố sản xuất lương thực, thực phẩm

- Điều kiện kinh tế - xã hội

+ Nước ta có nguồn lao động dồi dào, nông dân Việt Nam có kinh nghiệm trồngcây lương thực nhất là trồng lúa được tích lũy từ lâu đời

Trang 21

+ Cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ cho sản xuất lương thực ngày càng phát triển:nước ta đã hình thành và phát triển nhiều hệ thống công trình thủy lợi; cung cấpphân bón và nghiên cứu được nhiều loại giống cây lương thực cho năng suất vàchất lượng cao, chịu được sâu bệnh; việc đầu tư cho khoa học công gnheej nôngnghiệp ngày càng nhiều; công nghiệp chế biến các sản phẩm cây lương thực ngàycàng phát triển.

Trang 22

+ Trong ngành trồng trọt nói riêng và nông nghiệp theo nghĩa hẹp nói chung, câylương thực luôn giữ vị trí chủ đạo, năm 2011 chiếm 56,1% giá trị sản xuất ngànhtrồng trọt.

+ Tỉ trọng giá trị sản xuất của nhóm cây lương thực đang có xu hướng giảm dần từ67,1% năm 1990 xuống còn 56,1% năm 2011 do đa dạng hóa cây trồng, nhờ đảmbảo an ninh lương thực, chuyển đổi sang cây khác có hiệu quả hơn trên đất trồngcây lương thực

- Diện tích cây lương thực có hạt chiếm hơn 60% tổng diện tích các loại cây trồng.Diện tích cây lương thực có hạt giai đoạn 2000 – 2016 có xu hướng tăng nhưngkhông nhiều, từ 8,4 triệu ha năm 2000 lên hơn 8,8 triệu ha năm 2016

- Sản lượng lương thực có hạt ngày càng tăng Năm 2015, tổng sản lượng lươngthực có hạt đã vượt trên 50 triệu tấn, tăng hơn 10 triệu tấn so với năm 2005

- Năng suất của hầu hết các loại cây trồng chủ lực đều tăng mạnh (lúa tăng bìnhquân từ 48,9 tạ/ha năm 2005 lên 57,8 tạ/ha năm 2015; ngô từ 36 tạ/ha lên 44,5tạ/ha…)

- Bình quân lương thực có hạt theo đầu người của nước ta ngày càng tăng đến năm

2015 đạt 549kg/người/năm nhưng có sự khác biệt giữa các vùng

Bảng 2.2 Lương thực có hạt bình quân đầu người giai đoạn 2000 – 2017

2.2.3.2 Sản xuất lúa gạo

a Tình hình sản xuất

- Trong số các cây lương thực thì lúa là cây trồng luôn chiếm vị trí chủ đạo củanước ta

Trang 23

Hình 1.8 Cơ cấu diện tích cây lương thực nước ta năm 2007

- Diện tích gieo trồng lúa của nước ta đã tăng mạnh, từ 5,6 triệu ha (năm 1980) lên

7,9 triệu ha (năm 2013), sau đó giảm nhẹ còn 7,7 triệu ha (năm 2017)

- Năng suất lúa tăng mạnh hiện đạt 55,4 tạ/ha (năm 2017)

- Sản lượng lúa cũng tăng mạnh, từ 11,6 triệu tấn năm 1980 lên 42,7 triệu tấn năm2017

- Từ chỗ sản xuất không đảm bảo đủ nhu cầu trong nước, Việt nam đã trở thànhnước xuất khẩu gạo hàng đầu trên thế giới Lượng gạo xuất khẩu ở mức 3 -4 triệutấn/năm

Bảng 2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của nước ta

Năm Diện tích (nghìn ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (nghìn tấn)

Trang 24

- Phân bố lúa không đều giữa các vùng lãnh thổ.

Bảng 2.4 Diện tích và sản lượng lúa theo vùng giai đoạn 2010 – 2017

Vùng Diện tích (nghìn ha) Sản lượng (nghìn tấn)

2010 2017 2010 2017 Nghìn ha % Nghìn ha % Nghìn ha % Nghìn ha %

- Trên cả nước nổi lên hai vùng trọng điểm sản xuất lúa:

+ Vùng Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực nhất là lúa đứngđầu cả nước Diện tích và sản lượng lúa luôn chiếm hơn 1/2 cả nước Đây cũng làvùng xuất khẩu lúa gạo chủ yếu của Việt Nam, trung bình mỗi năm xuất khẩu 3 – 4triệu tấn, chiếm khoảng 80% sản lượng gạo xuất khẩu Các tỉnh trọng điểm lúa củanước ta phần lớn đều tập trung ở vùng này như An Giang, Kiên Giang, Đồng Tháp,Cần Thơ, Sóc Trăng,…

+ Vùng Đồng bằng sông Hồng là vựa lúa lớn thứ hai của cả nước Năm 2017 vùngchiếm 13,9% diện tích và 14,2% sản lượng lúa cả nước Việc sản xuất lúa đãchuyển sang chiều sâu, thâm canh nên diện tích gieo trồng tuy có giảm nhưng donăng suất cao nên sản lượng giảm tương đối ít Đây là vùng có năng suất lúa caonhất nước ta

- Ngoài hai vựa lúa lớn nói trên, các đồng bằng nhỏ hẹp ven biển miền Trung cũng

là nơi phân bố các cánh đồng lúa

2.2.3.3 Sản xuất cây hoa màu lương thực

- Cùng với lúa gạo, hoa màu lương thực có ý nghĩa trong việc cung cấp một phầnthức ăn cho con người, là cơ sở thức ăn cho chăn nuôi gia súc cũng như nguyênliệu cho công nghiệp chế biến

Bảng 2.5 Diện tích và sản lượng cây màu lương thực giai đoạn 2000 – 2017

Năm

Trang 25

- Khoai lang là cây màu trồng luân canh với lúa vào vụ đông xuân trên đất pha cát.Diện tích và sản lượng khoai lang đang có xu hướng giảm dần, từ năm 2000 đếnnăm 2017, diện tích trồng khoai lang giảm 2,1 lần và sản lượng giảm 1,2 lần.

- Diện tích và sản lượng sắn cũng có xu hướng tăng nhanh Từ năm 2000 đến năm

2017, diện tích trồng sắn tăng 2,25 lần, sản lượng tăng gấp 5,2 lần do năng suấttăng nhanh

2.3 Vấn đề phát triển cây thực phẩm

- Hiện nay, tập đoàn cây thực phẩm của nước ta tương đối phong phú Ngoài cây bản địa, việc nhập nội, lai tạo từ nhiều giống cây nhiệt đới, cận nhiệt và cả ôn đới

đã làm tăng số lượng và chất lượng của tập đoàn cây trồng này

- Trong năm 2017,diện tích rau các loại ước đạt 937,3 nghìn ha (tăng 29,5 nghìn ha), năng suất 176,0 tạ/ha (tăng 0,5 tạ/ha), sản lượng ước đạt 16.493,5 nghìn tấn (tăng 562,8 nghìn tấn) so với năm 2016 Vùng trồng rau lớn nhất nước ta là Đồng bằng sông Hồng

- Năm 2017, diện tích đậu các loại ước đạt 149,5 nghìn ha (giảm 10 ngàn ha); năng suất 10,9 tạ/ha (tăng 0,3 tạ/ha), sản lượng ước đạt 162,3 nghìn tấn (tăng 5,3 nghìn tấn) so với năm 2016 Năm 2016, diện tích giảm 1,2 nghìn ha, năng suất giảm 0,1 tạ/ha, sản lượng giảm 2,4 nghìn tấn so với năm 2015

- Các vùng trồng cây thực phẩm đã, đang được hình thành và phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường nội địa, nhất là các loại rau sạch

2.4 Vấn đề phát triển cây công nghiệp

Trang 26

2.4.1 Ý nghĩa của phát triển cây công nghiệp

- Ý nghĩa kinh tế của việc phát triển cây công nghiệp

+ Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, đặc biệt là công nghiệp hàngtiêu dùng (dệt – may, làm nệm từ cao su, ) và công nghiệp thực phẩm (đường, dầu

+ Cây công nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế cao Vì vậy phát triển cây côngnghiệp ở các vùng trung du và miền núi không những góp phần khai thác thế mạnh

tự nhiên mà còn thúc đẩy sự phát triển kinh tế, mang lại nguồn thu nhập cho khuvực rộng lớn còn gặp nhiều khó khăn

+ Phát triển cây công nghiệp với việc hình thành các vùng chuyên canh đã gópphần thúc đẩy sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa

+ Trồng cây công nghiệp còn góp phần tăng cường hợp tác quốc tế, củng cố hoạtđộng thương mại, mở rộng mối giao lưa giữa các nước

+ Phát triển cây công nghiệp còn phá thế độc canh trong sản xuất nông nghiệp,khắc phục tính mùa vụ, khắc phục tính nhàn rỗi của nông dân nhờ đa dạng hóa câytrồng

+ Góp phần phân bố lại dân cư và lao động trong cả nước

+ Phát triển cây công nghiệp còn góp phần làm giảm sự chênh lệch về trình độ pháttriển kinh tế giữa các vùng

- Ý nghĩa của phát triển cây công nghiệp về môi trường

+ Phát triển cây công nghiệp góp phần sử dụng hợp lí hơn tài nguyên đất, nước, khíhậu

Trang 27

+ Trồng cây công nghiệp, đặc biệt là cây công nghiệp lâu năm làm tăng cường khảnăng giữ ẩm, hạn chế sự hạ thấp của mực nước ngầm, chống xói mòn, rửa trôi đất,bảo vệ nguồn nước, bảo vệ độ che phủ mặt đất,…

2.4.2 Điều kiện phát triển cây công nghiệp

a Thuận lợi

- Điều kiện tự nhiên

+ Địa hình: đồi núi chiếm ¾ diện tichs, phần lớn là đồi núi thấp và có nhiều caonguyên, là địa bàn thuận lợi để phát triển các loại cây công nghiệp, đặc biệt nhiềunơi thuận lợi cho việc xây dựng các vùng chuyên canh

+ Đất: nước ta có nhiều loại đất thuận lợi cho trồng nhiều loại cây công nghiệp

Đất ở miền núi: chủ yếu là đất feralit trên đá vôi, đá phiến và nhiều loại đákhác, đất xám phù sa cổ,… thuận lợi cho trồng cây công nghiệp lâu năm, hìnhthành các vùng chuyên canh cây công nghiệp

Đất ở đồng bằng: chủ yếu là đất phù sa do sông bồi đắp thuận lợi cho trồngcác cây công nghiệp hàng năm

+ Khí hậu mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa thuận lợi cho việc trồng các câycông nghiệp nhiệt đới năng suất cao như cà phê, cao su,…

Khí hậu nước ta phân hóa đa dạng theo độ cao, theo bắc – nam, đông – tây,

…thuận lợi cho việc đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp, bên cạnh những câycông nghiệp nhiệt đới, nước ta còn trồng được các cây công nghiệp cận nhiệt và ônđới như chè,…

+ Nguồn nước phong phú cả nước trên mặt và nước ngầm đảm bảo cung cấp đủnước tưới cho cây trồng

- Điều kiện kinh tế - xã hội

+ Dân cư và lao động: nước ta có nguồn lao động dồi dào và có nhiều kinh nghiệmtrong việc trồng cây công nghiệp Trình độ lao động ngày càng tăng thuận lợi choviệc ứng dụng các kĩ thuật mới trong sản xuất cây công nghiệp

+ Công nghiệp chế biến các sản phẩm cây công nghiệp ngày càng phát triển mạnh

đã nâng cao chất lượng và tăng khả năng cạnh tranh của các sản phẩm cây côngnghiệp

+ Nguồn lương thực ngày càng được đảm bảo hơn cũng tạo điều kiện để ổn định và

mở rộng diện tích trồng cây công nghiệp

Trang 28

+ Nhu cầu của thị trường về các sản phẩm cây công nghiệp ngày càng tăng, thịtrường nước ngoài được mở rộng, một số sản phẩm cây công nghiệp nước ta đã vàođược các thị trường tiềm năng như Hoa Kì, EU,…

+ Nhà nước có nhiều chính sách đầu tư phát triển cây công nghiệp, chính sách hìnhthành các vùng chuyên canh cây công nghiệp

- Thị trường tiêu thụ sản phẩm cây công nghiệp chưa ổn định

2.4.3 Tình hình sản xuất cây công nghiệp

Trang 29

Bảng 2.7 Diện tích thu hoạch và sản lượng một số cây công nghiệp nhiệt đới

của cả nước, năm 2016 Cây công nghiệp Diện tích thu hoạch

(nghìn ha)

Sản lượng (nghìn tấn)

Hình 1.9 Cơ cấu diện tích cây công nghiệp nước ta giai đoạn 2000 - 2017

Trong cơ cấu diện tích cây công nghiệp của nước ta, cây công nghiệp lâu nămchiếm ưu thế và đang có xu hướng tăng dần tỉ trọng, năm 2000 là 65,1% đến năm

2017 là 79,6% Ngược lại, diện tích cây công nghiệp hàng năm chiếm tỉ trọng nhỏhơn và đang có xu hướng giảm tỉ trọng từ 34,9% năm 2000 xuống còn 20,4% năm

2017

- Trên phạm vi cả nước đã hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp

+ Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm và hàng năm lớnnhất nước ta Tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieotrồng của phần lớn các tỉnh đều đạt trên 50% Các cây trồng chính là cà phê, cao su,

hồ tiêu, điều, đậu tương, thuốc lá, lạc, mía,…trong đó cao su là cây trọng điểm.Diện tích gieo trồng cây công nghiệp của một số tỉnh cao nhất cả nước như BìnhPhước (310000 ha), Bình dương, Đồng Nai, Tây Ninh

+ Tây Nguyên là vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn thứ hai với cáccây trồng chính là cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, chè,… trong đó quan trọng nhất làcây cà phê Tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo

Trang 30

trồng đạt trên 50% Một số tỉnh có diện tích trồng cây công nghiệp lớn là Gia Lai,Đắc Lắc, Lâm Đồng

+ Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn thứ 3 của

cả nước, với các cây trồng chính là chè, hồi, trẩu, thuốc lá, lạc trong đó chè là câycông nghiệp quan trọng nhất Một số tỉnh có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây côngnghiệp chiếm tỉ lệ cao từ 30 – 50% diện tích gieo trồng như Hà Giang, Bắc Giang.Còn lại phần lớn các tỉnh có tỉ lệ diện tích gieo trồng từ 20 – 30%

2.4.3.2 Cây công nghiệp lâu năm

Các cây công nghiệp lâu năm ở nước ta ngày càng có vai trò quan trọng Một sốcây công nghiệp lâu năm chủ yếu và có giá trị ở nước ta là cà phê, cao su, chè vàmột vài loại cây khác

Bảng 2.8 Diện tích gieo trồng và sản lượng một số cây công nghiệp lâu năm

Trang 31

+ Cao su được trồng chủ yếu ở Đông Nam Bộ, trong đó tập trung tại các tỉnh ĐồngNai, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh Ngoài ra cao su còn được trồng ở TâyNguyên (Gia Lai) và vùng đất đỏ Vĩnh Linh (Quảng Trị), Phủ Quỳ (Nghệ An).

- Cà phê:

+ Cà phê được trồng ở nước ta từ những năm 30 của thế kỉ 20 với ba giống là càphê chè, cà phê vối và cà phê mít Diện tích cà phê của nước ta tăng tương đốinhanh Năm 2016, nước ta có khoảng 645,4 nghìn ha diện tích trồng cà phê tănggấp 1,3 lần so với năm 2005 Sản lượng cà phê nhân năm 2016 tăng gấp1,95 lần sovới năm 2005

+ Cà phê được trồng nhiều nhất ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ trong đó khoảng ¾diện tích cà phê của cả nước tập trung ở Đắc Lắc

- Chè:

+ Diện tích trồng chè tuy không tăng nhanh như cao su và cà phê nhưng tương đối

ổn định và vững chắc Năm 2005, cả nước có 122,5 nghìn ha với sản lượng chè búp

570 nghìn tấn Diện tích chè năm 2016 tăng lên là 131,5 nghìn ha với 1022,9 nghìntấn chè búp

+ Chè được trồng chủ yếu ở Trung du miền núi Bắc Bộ (Hà Giang, Thái Nguyên,Phú Thọ, Yên Bái), ngoài ra còn trồng ở cao nguyên phía nam như Lâm Đồng

2.4.3.3 Cây công nghiệp hàng năm

Nhóm cây công nghiệp hàng năm của nước ta gồm nhiều loại cây được trồngnhiều ở cả miền núi và đồng bằng

Bảng 2.9 Diện tích gieo trồng và sản lượng một số cây công nghiệp hàng năm

thời kì 2005 – 2017

Trang 32

- Lạc được trồng chủ yếu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đông Nam Bộ, BắcTrung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.

- Đậu tương được trồng nhiều ở Đông Bắc, Đồng bằng sông Hồng

- Bông trồng ở một số tỉnh có mùa khô kéo dài như Gia Lai, Đắc Lắc, Bình Thuận,Sơn La, Điện Biên

2.5 Cây ăn quả

- Trồng cây ăn quả là một ngành được phát triển từ lâu Nước ta có nhiều tiềm năng

về tự nhiên để phát triển các loại cây ăn quả

- Hiện nay tập đoàn cây ăn quảcủa nước ta rất phong phú, trong đó có nhiều loạicây ăn quả quí không chỉ có ý nghĩa tiêu dùng trong nước, mà còn có ý nghĩa xuấtkhẩu có giá trị như: cam, nhãn, vải, dứa, sầu riêng, xoài,

- Diện tích cây ăn quả nước ta hiện nay là 923,9 nghìn ha, sản lượng ước đạt9.478,9 nghìn tấn Các loại cây ăn quả chính đều có diện tích và sản lượng tăng lêntheo các năm

- Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất của nước ta là Đồng bằng sông Cửu Long vàĐông Nam Bộ Ở Trung du và miền núi Bắc Bộ thì đáng kể nhất là Bắc Giang

Trang 33

CHƯƠNG 2

HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC CƠ BẢN ĐỊA LÍ TRỒNG TRỌT VIỆT NAM BẰNG SƠ ĐỒ VÀ KHAI THÁC ATLAT ĐỊA LÍ VIỆT NAM

1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA VIỆC HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC

CƠ BẢN ĐỊA LÍ TRỒNG TRỌT VIỆT NAM BẰNG SƠ ĐỒ VÀ KHAI THÁCATLAT ĐỊA LÍ VIỆT NAM

- Sơ đồ tư duy là một khái niệm đã được nhắc đến khá nhiều trong nhữngnăm gần đây Sử dụng sơ đồ được coi là phương pháp học khoa học, hiệu quả, dễdàng đối với người dạy, người học bất cứ một môn khoa học nào Riêng đối với địa

lí, việc hệ thống hóa kiến thức bằng sơ đồ tư duy cho chúng ta cái nhìn tổng thể vàtrực quan nhất về hệ thống kiến thức vốn rất nhiều và khó này

- Thực tiễn nhiều năm dạy bằng sơ đồ tư duy, tôi đã rút ra rằng, việc dạy và họcbằng sơ đồ rất có lợi cho học sinh, khi xây dựng được một sơ đồ tư duy, nó biến quátrình “đọc” đơn thuần của học sinh thành quá trình “hiểu” và “phân tích” Từ đó, họcsinh có thể chủ động hiểu bài ngay mà không cần mất nhiều thời gian học thuộc lòngkiến thức Đồng thời, nó cũng kích thích tinh thần ham học hỏi, tư duy sáng tạo của họcsinh trong quá trình học tập Đó là thành công bước đầu cho các em

- Đối với học sinh giỏi, tiền đề để tổng hợp và xây dựng nên các dạng bài tậpnâng cao, lại chính là kiến thức cơ bản, gần gũi Tuy thế, nhiều học sinh vẫn saonhãng phần này, khiến khả năng vận dụng sáng tạo kiến thức vào trả lời từng câuhỏi cụ thể bị hạn chế Điều quan trong trước tiên để xây dựng chuyên đề nâng cao

là hoàn thành tốt kiến thức cơ bản

- Atlat địa lí không còn lạ lẫm đối với học sinh mà đã trở thành một phầnquan trọng trong quá trình học tập và luyện tập của các em Cuốn Atlat địa lí ViệtNam thể hiện rất nhiều nội dung kiến thức của sách giáo khoa địa lí 12, từ kiếnthức địa lí tự nhiên đến kiến thức kinh tế - xã hội Do đó, Atlat địa lí Việt Nam trởthành công cụ hữu ích giúp các em củng cố, bổ sung, khai thác thêm kiến thức Để

có thể đạt được kết quả cao, các em phải biết khai thác và khai thác tốt Atlat Làmđược điều này các em phải biết chính xác trang Atlat thể hiện những nội dung gìbằng hình thức nào Kiến thức phần địa lí trồng trọt Việt Nam tập trung chủ yếu ởtrang 19 (Lúa, Cây công nghiệp)

Trang 34

2 HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC CƠ BẢN ĐỊA LÍ TRỒNG TRỌT VIỆT NAMBẰNG SƠ ĐỒ TƯ DUY VÀ KHAI THÁC ATLAT ĐỊA LÍ VIỆT NAM

2.1 Hệ thống hóa kiến thức cơ bản bằng sơ đồ tư duy

Dưới đây là một số sơ đồ tư duy có thể tham khảo để dạy phần trồng trọt ViệtNam

Hình 2.1: Sơ đồ tư duy phần “ Địa lí ngành trồng trọt nước ta”

Trang 35

2.2 Khai thác kiến thức từ Atlat Địa lí Việt Nam

Kiến thức địa lí dân cư Việt Nam tập trung chủ yếu trên hai trang Atlat làtrang 19

a Khai thác Atlat Địa lí trang 19 - Lúa

Hình 2.2: Atlat Địa lí trang 19

Trang 36

- Nội dung chính của bản đồ này là thể hiện diện tích trồng lúa so với diệntích trồng cây lương thực cũng như diện tích và sản lượng lúa các tỉnh.

+ Diện tích và sản lượng lúa của các tỉnh được thể hiện bằng phương phápbản đồ – biểu đồ (Cartodiagram) với biểu đồ cột Trong đó, biểu đồ cột màu xanhthể hiện diện tích, mỗi milimét tương ứng với 50.000 ha; cột màu cam thể hiện sảnlượng lúa, mỗi milimét tương ứng với 100.000 tấn Thông qua đó có thể tích đượcdiện tích, năng suất và sản lượng lúa của từng tỉnh

Hình 2.3: Chú giải diện tích, sản lượng lúa các tỉnh trên Atlat

+ Diện tích trồng lúa so với diện tích cây lương thực được thể hiện bằngphương pháp đồ giải (Cartogram) Các thang nền màu được lựa chọn (tỉ lệ càngthấp thì màu càng nhạt, tỉ lệ càng cao thì màu càng đậm) phản ánh đặc điểm phân

bố của cây lúa nước ta

Từ bản đồ này có thể nhận định được các vùng trọng điểm lúa (Đồng bằngsông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long), các tỉnh có sản lượng lúa lớn nhất (KiênGiang, An Giang, Cần Thơ, Đồng Tháp, Long An)…

+ Khai thác bản đồ để thấy tổng quan về sự phân bố cây lúa qua nền màu.Kết hợp với bản đồ đất, khí hậu, dân số để có thể giải thích vì sao một số tỉnh ởĐBSH và ĐBSCL lúa lại chiếm hơn 90% so với tổng diện tích cây lương thực (dođất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, khí hậu thuận lợi, đông dân cư)

+ Các vùng tập trung lúa nhiều nhất là Đồng bằng sông Cửu Long (AnGiang, Kiên Giang, Đồng Tháp…), Đồng bằng sông Hồng (Thái Bình, Nam Định,

Hà Tây cũ…) và Đồng bằng Duyên hải miền Trung (Thanh Hóa, Nghệ An, BìnhĐịnh…)

Ngày đăng: 09/03/2020, 12:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w