Trồng trọt là nền tảng của sản xuất nông nghiệp vớichức năng chủ yếu là cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, nguyên liệu cho cácngành công nghiệp chế biến, là cơ sở để phát triể
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU 2
1 Lí do chọn đề tài 2
2 Mục đích của đề tài 3
3 Cấu trúc của đề tài 3
PHẦN II: NỘI DUNG 4
Chương 1 ĐỊA LÍ NGÀNH TRỒNG TRỌT VIỆT NAM 4
I VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH TRỒNG TRỌT 4
1.1 Vai trò của ngành trồng trọt 4
1.2 Đặc điểm của ngành trồng trọt 4
II CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NGÀNH TRỒNG TRỌT VIỆT NAM 6
2.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 6
2.2 Nhân tố kinh tế xã hội 8
III SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NGÀNH TRỒNG TRỌT 10
3.1 Sự phát triển ngành trồng trọt 10
3.2 Sự phân bố một số cây trồng chủ yếu 12
VI ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH TRỒNG TRỌT 14
4.1 Cây lương thực 14
4.2 Cây thực phẩm 20
4.3 Cây công nghiệp 20
4.3 Cây ăn quả 26
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 27
I PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 27
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 28
Chương 3: CÁC DẠNG BÀI TẬP PHẦN ĐỊA LÍ NGÀNH TRỒNG TRỌT VIỆT NAM TRONG ÔN THI HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA MÔN ĐỊA LÍ 29
I DẠNG CÂU HỎI GIẢI THÍCH 29
1.1 Nhận dạng và yêu cầu 29
1.2 Phân loại và cách giải 29
1.3 Một số ví dụ 30
II DẠNG CÂU HỎI CHỨNG MINH 36
2.1 Nhận dạng và yêu cầu 36
2.2 Phân loại và cách giải 36
2.3 Một số ví dụ 37
Trang 2III DẠNG CÂU HỎI SO SÁNH 40
3.1 Nhận dạng và yêu cầu 40
3.2 Phân loại và cách giải 40
3.3 Một số ví dụ 41
IV DẠNG CÂU HỎI TRÌNH BÀY, PHÂN TÍCH 45
4.1 Nhận dạng và yêu cầu 45
4.2 Phân loại và cách giải 45
4.3 Một số ví dụ 45
V DẠNG CÂU HỎI PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 53
5.1 Nhận dạng và yêu cầu 53
5.2 Phân loại và cách giải 53
5.3 Một số ví dụ 53
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Trang 3ĐỊA LÍ NGÀNH TRỒNG TRỌT VIỆT NAM VÀ CÁC DẠNG BÀI TẬP TRONG ÔN THI HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA MÔN ĐỊA LÍ
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Nông nghiệp theo nghĩa hẹp là sự hợp thành giữa trồng trọt và chăn nuôi, còn theonghĩa rộng bao gồm cả lâm nghiệp và ngư nghiệp Từ khi ra đời cho đến nay, nông nghiệpluôn đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển nền kinh tế nói chung và đảm bảo sự sinhtồn của loài người nói riêng
Trồng trọt là ngành quan trọng nhất trong nông nghiệp nhằm khai thác và sử dụngđất đai để tạo ra các sản phẩm thực vật Trồng trọt là nền tảng của sản xuất nông nghiệp vớichức năng chủ yếu là cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, nguyên liệu cho cácngành công nghiệp chế biến, là cơ sở để phát triển chăn nuôi và cũng là nguồn hàng xuấtkhẩu có giá trị
Việt Nam là quốc gia có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình Với nguồn nhiệt dồidào và lượng mưa, ẩm phong phú nước ta có khả năng phát triển ngành nông nghiệp nhiệtđới với các sản phẩm trồng trọt đa dạng và điển hình như lúa gạo, cà phê, cao su, hồ tiêu…Đối với nước ta ngành trồng trọt đóng vai trò vô cùng quan trọng, được coi là nền tảng củasản xuất nông nghiệp, là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp bền vững
Trong quá trình dạy Địa lí kinh tế xã hội Việt Nam, địa lí ngành nông nghiệp nóichung và địa lí ngành trồng trọt nói riêng đóng vai trò quan trọng, chiếm khối lượng thờigian tương đối lớn Bên cạnh việc cung cấp hệ thống kiến thức về ngành trồng trọt và cácphân ngành của nó, việc hệ thống hóa các dạng bài tập cho học sinh đóng vai trò quan trọng.Mặc dù nội dung Địa lí ngành trồng trọt Việt Nam khá gần gũi và thân thuộc với học sinhnhưng để vận dụng kiến thức, hình thành và giải quyết các dạng bài tập không phải là dễdàng Hiện nay, có nhiều sách tham khảo Địa lí có viết về ngành trồng trọt cũng như cónhiều bài tập liên quan đến nội dung này, nhưng các bài tập vẫn còn ở dạng đơn lẻ, chưamang tính chất hệ thống, chưa đưa ra cách giải và hướng dẫn chi tiết Điều này làm cho việc
sử dụng tài liệu của giáo viên và học sinh còn nhiều khó khăn
Xuất phát từ vai trò, vị trí của chuyên đề Địa lí ngành trồng trọt Việt Nam trong dạy
và học Địa lí đồng thời căn cứ vào thực trạng, nhu cầu rèn luyện bài tập, kĩ năng cho học
phần này tôi lựa chọn viết chuyên đề “Địa lí ngành trồng trọt Việt Nam và các dạng bài
tập trong ôn thi học sinh giỏi quốc gia môn Địa lí” để đóng góp cho kỉ yếu Hội thảo
chuyên môn Hội các trường chuyên khu vực Duyên hải và Đồng bằng Bắc Bộ năm 2019
Trang 42 Mục đích của đề tài
- Cung cấp hệ thống các kiến thức cơ bản về Địa lí ngành trồng trọt Việt Nam
- Giới thiệu một số phương pháp và phương tiện hỗ trợ dạy học cho chuyên đề
- Xây dựng hệ thống một số dạng câu hỏi và bài tập liên quan đến Địa lí ngành trồngtrọt Việt Nam trong ôn thi học sinh giỏi môn Địa lí
3 Cấu trúc của đề tài
Chuyên đề phân hóa khí hậu Việt Nam, ngoài phần mở đầu và kết luận, toàn bộ nộidung chính được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Địa lí ngành trồng trọt Việt Nam Chương này sẽ hệ thống toàn bộ nộidung, kiến thức có liên quan đến ngành trồng trọt nước ta
Chương 2: Phương pháp và phương tiện dạy học
Chương 3: Các dạng bài tập về địa lí ngành trồng trọt Việt Nam trong ôn thi học sinhgiỏi quốc gia môn Địa lí
Trang 5PHẦN II: NỘI DUNG
Chương 1.
ĐỊA LÍ NGÀNH TRỒNG TRỌT VIỆT NAM
I VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH TRỒNG TRỌT
Ở nước ta, ngành trồng trọt đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, hiệnnay chiếm đến 75% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp Mặc dù tỉ lệ giá trị sản xuất trongnông nghiệp giảm nhẹ, nhưng trồng trọt vẫn là ngành sản xuất chính
Hiện nay, ngành trồng trọt nước ta có cơ cấu đa dạng và phong phú, gồm các phânngành: sản xuất cây lương thực và thực phẩm, cây rau đậu, cây công nghiệp, cây ăn quả vàcác loại cây khác
1.2 Đặc điểm của ngành trồng trọt
1.2.1 Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế
Đây là đặc điểm quan trọng để phân biệt nông nghiệp với công nghiệp Với riêngngành trồng trọt, đất đai đóng vai trò quan trọng Việc tiến hành sản xuất trồng trọt khó cóthể tiến hành nều không có cơ sở đất đai Đất đai ảnh hưởng lớn đến: quy mô, phươnghướng sản xuất, mức độ tâm canh và tổ chức lãnh thổ nông nghiệp Vì vậy, trong sản xuấtnông nghiệp nói chung và ngành trồng trọt nói riêng cần phải duy trì và nâng cao độ phì chođất, sử dụng hợp lí và tiết kiệm đất
Căn cứ vào việc sử dụng đất trong quá trình sản xuất trồng trọt, ở nước ta hiện nay có
2 hình thức sử dụng đất là quảng canh và thâm canh
Quảng canh: Là biện pháp tăng sản lượng nông nghiệp chủ yếu do mở rộng diện tích
đất trồng trọt Đây là đặc trưng của nền nông nghiệp trình độ thấp , mức độ sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu,… trên một đơn vị diện tích rất thấp Hình thức quảng canh phổ biến ở
nhưng nơi đất nông nghiệp còn nhiều, bình quân đất nông nghiệp đầu người thấp
Thâm canh: Là biện pháp tăng sản lượng nông nghiệp do tăng năng suất cây trồng.
Đây là đặc trưng của nền nông nghiệp trình độ cao, tiên tiến Nền nông nghiệp thâm canh áp
dụng rộng rãi các tiến bộ về khoa học – kĩ thuật trong nông nghiệp như máy móc, tưới tiêu,
lai tạo giống… Hình thức thâm canh phổ biến ở những nơi hạn chế về diện tích đất canh tác,
ít có khả năng khai hoang, mở rộng diện tích, bình quân đất nông nghiệp trên đầu ngườithấp
Trang 61.2.2 Cây trồng là đối tượng lao động
Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các sinh vật, các cơ thể sống Chúng sinhtrưởng và phát triển theo các quy luật sinh học và chịu tác động lớn bởi các quy luật tựnhiên Vì vậy, việc hiểu biết và tôn trọng các quy luật sinh học, quy luật tự nhiên là một đòihỏi quan trọng trong quá trình sản xuất nông nghiệp
1.2.3 Ngành trồng trọt mang tính mùa vụ cao, đặc trưng cho sản xuất nông nghiệp.
Tính mùa vụ là đặc điểm điển hình của sản xuất nông nghiệp, nhất là trồng trọt Thờigian sinh trưởng và phát triển của cây trồng vật nuôi tương đối dài, không giống nhau, thôngqua hàng loạt giai đoạn kế tiếp nhau Thời gian sản xuất bao giờ cũng dài hơn thời gian laođộng cần thiết để tạo ra sản phẩm cây trồng hay vật nuôi Sự không phù hợp này là nguyênnhân sinh ra tính mùa vụ
Ngoài ra, sản xuất nông nghiệp còn phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên (đặc biệt là khíhậu) điều này đã góp phần làm tăng tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp
Để khắc phục tình trạng này, cần thiết phải xây dựng cơ cấu cây trồng hợp lí, đa dạnghóa sản xuất (tăng vụ, xen canh, gối vụ), đồng thời phát triển các ngành nghề dịch vụ trồngtrọt
1.2.4 Ngành trồng trọt phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên
Đặc điểm này bắt nguyền từ đối tượng lao động của nông nghiệp là cây trồng Câytrồng gắn bó chặt chẽ với điều kiện tự nhiên Cây trồng chỉ có thể tồn tại và phát triển khi có
đủ 5 yếu tố cơ bản của tự nhiên: nhiệt độ, nước, ánh sáng, không khí và dinh dưỡng Cácyếu tố này kết hợp chặt chẽ với nhau, cùng tác động trong một thể thống nhất và không thểthay thế
Vì vậy, trong quá trình sản xuất, cần tôn trọng những quy luật tự nhiên và quy luậtsinh học để mang lại hiệu quả sản xuất cao và ổn định
1.2.4 Trong nền kinh tế hiện đại, ngành trồng trọt ngày càng trở thành ngành sản xuất hàng hóa
Biểu hiện cụ thể của xu hướng này là sự hình thành và phát triển các vùng chuyênmôn hóa nông nghiệp và đẩy mạnh chế biến nông sản để nâng cao giá trị thương phẩm Ởnước ta, hiện nay đã hình thành 7 vùng chuyên canh nông nghiệp và công nghiệp chế biến.Một số vùng nổi bật với các sản phẩm chuyên môn hóa rõ nét như: 3 vùng chuyên canh câycông nghiệp gồm: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung du miền núi Bắc Bộ; 2 vùng chuyênanh lương thực thực phẩm lớn nhất cả nước như: Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằngsông Hồng; vùng chuyên canh cây ăn quả lớn nhất cả nước như Đồng bằng sông CửuLong…
Trang 7II CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NGÀNH TRỒNG TRỌT VIỆT NAM
2.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đóng vai trò là tiền đề của sản xuất nôngnghiệp, điều này xuất phát từ đặc điểm đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu và quan trọngnhất, cây trồng là đối tượng lao động, mà cây trồng có quá trình phát sinh, phát triển Cácnhân tố quan trọng hàng đầu là đất đai, khí hậu và nguồn nước
2.1.1 Đất đai
Đất đai là nhân tố có ảnh hưởng quyết định đến quy mô, cơ cấu và phân bố ngànhtrồng trọt Về cơ bản nước ta có hai nhóm đất chính là đất feralit ở miền đồi núi và đất phù
sa ở đồng bằng Mỗi loại đất có giá trị riêng đối với ngành trồng trọt
Nhóm đất feralit gồm có đất feralit phát triển trên đá bazan, feralit phát triển trên đávôi, feralit phát triển trên các loại đá khác Loại đất này với lượng khoáng nguyên thấp, cấutrúc bền vững, hàm lượng mùn không cao, chua và có mày đỏ hoặc đỏ vàng nên đất nàythích hợp trồng các loại cây công nghiệp lâu năm, không thích hợp cho trồng cây lươngthực Tốt nhất trong đất đồi núi là đất bazan được tập trung chủ yếu ở Tây Nguyên, mộtphần ở Đông Nam Bộ, Nghệ An, Quảng Trị… Riêng ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ cókhoảng 2 triệu ha Đât là loại đất rất thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp (đặc biệt làcao su, cà phê…) trên quy mô lớn
Nhóm đất phù sa chiếm ưu thế ở khu vực đồng bằng, châu thổ Hai đồng bằng lớnnhất nước ta là Đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng đồng thời cũng là haivựa lúa lớn nhất cả nước do có nhiều đất phù sa
Đất xám phù sa ổ phân bố ở rìa đồng bằng sông Hồng và tập trung nhất ở Đông Nam
Bộ có khả năng phát triển cây công nghệp và cây ăn quả
Ngoài đất phù sa, ở các đồng bằng còn nhiều đất khác như đất mặn, đất phèn, đất cát,đất than bùn… các loại đất này chủ yếu dùng để phát triển các loại cây ưa mặn, ưa phèn…giá trị sản xuất đối với ngành trồng trọt không lớn
Đất đai là tài nguyên quý giá nhưng không phải vô tận Quá trình sử dụng đất nước tamới sử dụng khoảng 28% vào mục đích nông nghiệp Khả nưng mở rộng diện tích đất nôngnghiệp rất khó khăn Vốn đất có thể mở rộng chủ yếu là đất dốc, thiếu nước, một phần bị xóimòn và thoái hóa Diện tích đất tương đối bằng phẳng có thể trồng lúa chỉ còn khoảng 30vạn ha, trong đó hầu hết là đất phèn, đất mặn, đất ngập úng cần đòi hỏi vốn đầu tư lớn.Trong khi đó, đất nông nghiệp nhất là đất đang trồng lúa đang bị sử dụng vào các mục đíchkhác (đất ở, đất chuyên dùng: giao thông, đô thị…) Do vậy, việc đảm bảo quỹ đất và nângcao chất lượng đất nông nghiệp đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với nông nghiệp nướcta
2.1.2 Khí hậu
Nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu, khí hậu nước ta mang đặc trưng của khíhậu nhiệt đới ẩm gió mùa Do ảnh hưởng của hình thể, địa hình và hoàn lưu khí quyển nên
Trang 8khí hậu có sự phân hóa đa dạng giữa miền Bắc với miền Nam, giữa miền núi với đồng bằng,thay đổi từ tây sang đông khá đa dạng và phong phú Khí hậu có ảnh hưởng sâu sắc đếnngành nông nghiệp, đặc biệt là ngành trồng trọt nước ta.
Tính chất nhiệt đới với nền nhiệt cao, ánh nắng đồi dào, nguồn nhiệt phong phúthuận lợi cho cây trồng sinh trưởng, phát triển quanh năm và năng suất cao Hơn nữa, độ ẩmkhông khí cao, lượng mưa dồi dào cho phép cây trồng có sức tái sinh mạnh mẽ Điều kiệnsinh thái nóng ẩm giúp cho cây ngắn ngắn có thể tăng thêm từ 1 đến 2 vụ trong năm Đốivới cây dài ngày, có thể khai thác được nhiều đợt, nhiều lứa
Đặc trưng của khí hậu tạo điệu kiện bố trí được tập đoàn cây trồng vật nuôi bao gồm
cả nhiệt đới và ôn đới, phù hợp với hệ sinh thái theo hướng phát triển bền vững Ở vùng núicao, khí hậu quanh năm mát mẻ cho phép có thể hình thành tập đoàn cây trồng có nguồngốc cận nhiệt và ôn đới Ở miền Bắc, mùa đông lạnh là tiền đề để phát triển tập đoàn cây vụđông
Khí hậu có sự khác biệt giữa các vùng: miền Bắc mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới
ẩm gió mùa với một mùa đông lạnh ít mưa, mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều; miền Nam mangđặc trưng vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa với hai mùa mưa khô sâu sắc đã tạo nên cơcấu mùa vụ, cơ cấu sản phẩm khác nhau giữa các vùng Nhờ thế mà có sự chuyển dịch mùa
vụ từ Nam ra Bắc, từ đồng bằng lên trung du, miền núi
Bên cạnh những thuận lợi đáng kể, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa cũng gây nhiều trởngại đến sản xuất nông nghiệp Tính chất biến động và sự phân hóa về khí hậu có nhữngmặt trái của nó, nó đã dẫn đến những tai biến thiên nhiên như bão, lũ lụt, hạn hán… nhữngnăm gần đầu, cường độ có chiều hướng gia tăng gây thiệt hại lớn cho sản xuất nông nghiệp.Đồng thời, khí hậu nhiệt ẩm cao làm cho nhiều dịch bệnh, sâu hại cây trồng phát triển, lâylan trên diện rộng, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất Việc phòng chống thiên tai,sâu bệnh hai cây trồng, dịch bệnh đối với ngành trồng trọt luôn là nhiệm vụ quan trọngtrong quá trình sản xuất
2.1.3 Nguồn nước
Việt Nam có nguồn nước mặt phong phú Với 2360 con sông có chiều dài trên 10km,nhiều sông lớn bắt nguồn từ bên ngoài lãnh thổ như hệ thống sông Hồng, Sông Mã, sông
Cả, sông Cửu Long… nên khối lượng nước mặt lớn Bên cạnh đó, lượng mưa hàng năm lớn
từ 1500 – 2000mm/ năm càng tạo điều kiện cho sự phong phú của nguồn nước mặt Nguồnnước này đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước tưới tuôi cho sản xuất nôngnghiệp
Bên cạnh nước mặt, nguồn nước ngầm của nước ta cũng tương đối phong phú với trữlượng thăm dò khoảng 3,3 tỉ m3/ năm Đối với các vùng có mùa khô sâu sắc như TâyNguyên , Đông Nam Bộ, nước ngầm đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước chosinh hoạt và sản xuất nông nghiệp
Tuy nhiên, nước ngầm, nước mặt phong phú nhưng phân bố không đều theo thời gian
và không gian Mùa lũ chiếm tới 70-80% lượng nước, mùa kiệt chỉ còn 20-30% tổng lượng
Trang 9nước Đây là khó khăn đối với ngành trồng trọt Để hạn chế việc thiếu nước trong mùa cạn
và dư thừa nước trong mùa lũ cần phải xây dựng các công trình thủy lợi lớn phục vụ nướctưới tiêu một cách chủ động
Ngoài ra, chất lượng nước mặt ở một số sông, hồ có xu hướng bị ô nhiễm nặng Ởcác khu vực ven biển, nước mặn có chiều hướng tiến sâu vào đất liền Điều này làm ảnhhưởng đến việc sử dụng đất và thủy lợi nhất là vào mùa khô
2.2 Nhân tố kinh tế xã hội
2.2.1 Dân cư và nguồn lao động
Nước ta là một nước đông dân Theo tổng điều tra dân số năm 2019 dân số nước ta là96,2 triệu người Dân số đông tạo ra nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớnđặc biệt đối với các sản phẩm ngành trồng trọt
Nguồn lao động nước ta tương đối dồi dào, mức gia tăng nguồn lao động khá lớn.Trong đó, hơn 65% dân số sống ở nông thôn đã cung cấp nguồn lao động cho sản xuất nôngnghiệp
Lao động nước ta có nhiều truyền thống kinh nghiệm trong sản xuất, đặc biệt trongviệc trồng chế biến các loại cây trồng: lúa, cây công nghiệp, cây ăn quả Hiện nay, chấtlượng nguồn lao động đang được cải thiện, nâng cao về trình độ chuyên môn, trình độ tiếpthu kĩ thuật, nhất là lực lượng lao động trẻ, có đủ sức đón nhận các chương trình khuyếnnông, thâm canh trong sản xuất Điều này đã tạo điều kiện cho trồng trọt nước ta phát triểntheo hướng hàng hóa, thâm canh cao
Tuy nhiên, nguồn lao động cũng gây khó khăn nhất định trong nông nghiệp Số laođộng hàng năm tăng lên với nhịp độ nhanh mà phần đông là lao động kĩ thuật thấp, lao độngphổ thông đã làm nóng thêm tình hình việc làm ở khu vực này Hơn nữa, nguồn lao độngchưa được sử dụng hợp lí và phân bố không đều giữa các ngành và các vùng trong cả nước.Điều này gây sức ép lớn đối với ngành trồng trọt trong việc giải quyết việc làm cho laođộng
2.2.2 Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ trồng trọt
Trong nông nghiệp, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật bước đầu đã được hìnhthành và hoàn thiện Một trong những nhiệm vụ chiến lược của ngành trồng trọt là thủy lợihóa Vấn đề tưới tiêu về cơ bản đã được giải quyết, đặc biệt là các vùng đồng bằng Hệthống đồng ruộng đã được cải tạo đảm bảo cho việc thâm canh, cơ giới hóa Công tác phòngtrừ dịch bệnh cho cây trồng được triểu khai, các loại giống mới cho năng suất cao dần dầnthay thế cho các giống cũ…
Nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nên nền nông nghiệpcũng được tăng cường đáng kể nhất là về thủy lợi, điện, phân bón, vật tư nông nghiệp, cơgiới hóa Nhiều tiến bộ khoa học kĩ tuật được đưa nhanh vào sản xuất, tạo ra những chuyểnbiến mới về năng suất, chất lượng và hiệu quả ngành trồng trọt
Trang 10Cơ sở hạ tầng và dịch vụ nông thôn đã có nhiều tiến bộ: tỉ lệ xã có điện, xã có đường
ô tô ngày càng tăng đặc bệt ở Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông CửuLong…
Tuy nhiên, một số vùng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ cho trồng trọtcòn hạn chế như ở miền Trung, Trung du miền núi Bắc Bộ… Đây là trở lại chính để cùngnày có thể phát triển nông nghiệp nói chung và ngành trồng trọt nói riêng
2.2.3 Đường lối chính sách
Việt Nam là một nước nông nghiệp Vì thế, từ lâu nông nghiệp đã được Đảng và nhànước coi là mặt trận hàng đầu Nhiều chương trình phát triển nông nghiệp đã thúc đẩy mạnh
mẽ sự phát triển ngành nông nghiệp nói chung và trồng trọt nói riêng như chính sách khoán
10, khoán 100, chính sách coi lương thực thực phẩm là một trong 3 nhiệm vụ quan trọngcủa đất nước, chính sách quy hoạch và phát triển các vùng chuyên canh…
Trong thời kì Đổi mới, chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần
đã thúc đẩy sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, thúc đẩy nhiều hình thức hợp tác mới,
tự nguyện, sinh động đã tạo nên nền kinh tế đa dạng về sở hữu, đan xen, liên kết đồng thờicạnh tranh lẫn nhau để cùng phát triển theo các quy luật kinh tế khách quan trong cơ chế thịtrường
Chính sách hội nhập quốc tế mở ra những cơ hội cho nông sản Việt Nam mở rộngsản xuất, thâm nhập vào các thị trường giàu tiềm năng như Mĩ, EU, Nhật Bản… góp phầntạo những bước đi táo bạo cho trồng trọt Việt Nam
2.2.4 Thị trường
Thị trường đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết sản xuất Thị trường ngànhtrồng trọt ngày càng mở rộng Trong nước, với hơn 96 triệu dân cùng với tập quán ăn uốngchủ yếu là tinh bột, thực phẩm từ thực vật đã tạo nên nhu cầu lớn cho ngành trồng trọt pháttriển
Thị trường ngoài nước (xuất khẩu) ngày càng mở rộng, nhiều sản phẩm đã có chỗđứng trên các thị trường khó tính Công nghiệp chế biến được đẩy mạnh, đầu tư nâng caochất lượng nông sản
2.2.5 Các nhân tố khác
Ngoài các nhân tố kể trên còn nhiều nhân tố khác có ảnh hưởng đến ngành trồng trọtnhư những tiến bộ khoa học kĩ thuật trong nông nghiệp, quan hệ sở hữu ruộng đất, việc huyđộng vốn… Tất cả tạo thành một hệ thống cùng thúc đấy sự phát triển của ngành trồng trọt
Trang 11III SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NGÀNH TRỒNG TRỌT
3.1 Sự phát triển ngành trồng trọt
Vị trí ngành trồng trọt trong nông nghiệp:
Ngành trồng trọt chiếm vị trí quan trọng Hiện nay, trong tổng giá trị sản xuất nôngnghiệp, giá trị ngành trồng trọt chiếm đến trên 70% tổng giá trị sản xuất Đây vẫn là ngànhchính trong sản xuất nông nghiệp nước ta
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP THEO GIÁ THỰC TẾ PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2000 – 2012
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, NXb Thống kê 2013)
Nhìn chung, giá trị sản xuất ngành trồng trọt tăng lên liên tục qua các năm Năm
2012 đạt 533189,1 tỉ đồng, tăng gấp 5,3 lần so với năm 2000
Trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, ngành trồng trọt luôn chiếm vị trí caonhất, đạt trên 70% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp Mặc dù hiện nay, tỉ trọng ngành trồngtrọt đang có xu hướng giảm từ 78,3% (năm 2000) xuống 71,4 % (năm 2012) nhưng ngànhnày vẫn chiếm vai trò quan trọng nhất, đồng thời giá trị sản xuất vẫn tăng lên
Giá trị sản xuất các phân ngành của trồng trọt cũng có xu hướng tăng nhanh, đặc biệtcác loại cây công nghiệp và cây ăn quả
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NGÀNH TRỒNG TRỌT THEO GIÁ SO SÁNH
PHÂN THEO CÁC LOẠI CÂY TRỒNG CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2000 – 2011
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam NXB Thống kê)
Diện tích các loại cây trồng có xu hướng tăng, năm 2014 đạt 14,8 triệu ha, tăng 1,6
triệu ha so với năm 2005 Việc tăng diện tích đất trồng trọt chủ yếu diễn ra ở vùng đồngbằng sông Cửu Long, các vùng chuyên canh cây công nghiệp như Tây Nguyên, Trung dumiền núi Bắc Bộ
Trang 12DIỆN TÍCH CÁC LOẠI CÂY TRỒNG PHÂN THEO NHÓM CÂY
( Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê,2016)
Các sản phẩm chủ yếu: Các loại cây trồng chủ yếu ở nước ta là các loại cây trồng có
nguồn gốc nhiệt đới, nổi bật với lúa gạo, điều, hồ tiêu, cà phê, cao su… Đây là những mặthàng xuất khẩu chủ lực của nước ta Ngoài ra, những loại rau đậu, cây ăn quả cũng là nhữngsản phẩm có giá trị
Trang 13Cao su
Cây ăn quả
3.2 Sự phân bố một số cây trồng chủ yếu
Các loại cây trồng nước ta có sự phân bố ngày càng phù hợp hơn với các vùng sinh thái nông nghiệp Sự phân bố cụ thể từng loại cây trồng sẽ được tác giả đề cập chi tiết ở phần tiếp theo Ở đây, tác giả chỉ đưa ra sự phân bố mang tính khái quát của ngành trồng trọt nước ta
Hiện nay, nước ta đã hình thành 7 vùng nông nghiệp với các sản phẩm khác nhau Trong đó, nổi bật lên là 2 vùng trọng điểm sản xuất cây lương thực thực phẩm là Đồng bằngsông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng, 3 vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất là Đông Nam Bộ, sau đó là Tây Nguyên và Trung du, miền núi Bắc Bộ
Trang 15ATLAT 7 VÙNG NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM VÀ CÁC SẢN PHẨM CHÍNH
Trang 16Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến như xay xát gạo, ngô, các ngànhcông nghiệp chế biến khác, thúc đẩy thành công quá trình công nghiệp hóa.
Các sản phẩm cây lương thực còn là nguồn cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, gópphần đưa chăn nuôi lên thành ngành sản xuất chính
Cây lương thực còn tạo nguồn hàng xuất khẩu với khối lượng ngày càng lớn, chủngloại măt hàng ngày càng đa dạng, chất lượng ngày càng cao và có khả năng cạnh tranh trênthị trường
Sản xuất cây lương thực tạo nhiều việc làm mới, thu hút nhiều lao động dư thừa của
xã hội, góp phần giải quyết những vấn đề cấp bách của xã hội trong những thập nên tới
Việc đảm bảo an ninh lương thực còn là cơ sở để đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp(cung cấp lương thực cho các vùng chuyên canh cây công nghiệp, phát triển chăn nuôi )
4.1.2 Điều kiện phát triển cây lương thực
a Thuận lợi
* Điều kiện tự nhiên
Địa hình và đất đai: Nước ta có ¼ điện tích đồng bằng, địa hình bằng phẳng, đất phù
sa màu mỡ, thuận lợi cho việc thâm canh lúa nước Ở những vùng đồi núi cao, có một sốthung lũng sông và cánh đồng giữa núi: Nghĩa Lộ (Yên bái), Trùng Khánh (Cao Bằng), MườngThanh (Điện Biên), có thể phát triển cây lương thực Ngoài ra, vùng đồi núi còn có đất phù sa
cổ thuận lợi cho phát triển cây hoa màu
Khí hậu: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có nền nhiệt độ cao, độ ẩm lớn, số giờ nắngnhiều, cho phép nước ta có thể canh tác quanh năm, có khả năng thâm canh, xen canh, tăngcanh, gối vụ Nền nhiệt cao, số giờ năng lớn, tạo thuận lợi cho việc phơi sấy, bảo quản sảnphẩm Khí hậu có sự phân hóa đa dạng (theo mùa, Bắc Nam, độ cao, Đông Tây) là cơ sở đểxây dựng cơ cấy mùa vụ khác nhau giữa các vùng miền
Nguồn nước: Dồi dào, được cung cấp bởi các hệ thống sông, nguồn nước ngầmphong phú thuận lợi cho việc xây dựng mạng lưới thủy lợi, đảm bảo tưới tiêu nước cho câytrồng
* Điều kiện kinh tế - xã hội
Trang 17Dân cư – lao động: Nước ta có dân số đông (trên 96 triệu người - 2019) vừa cung cấpnguồn lao động dồi dào, vừa là thị trường tiêu thụ rộng lớn Người dân có truyền thống,kinh nghiệm trong sản xuất cây lương thực, đặc biệt là thâm canh lúa nước.
Cơ sở vật chất kĩ thuật đang ngày càng được tăng cường, đầu tư: hệ thống các côngtrình thủy lơi, cung cấp phân bón, nghiên cứu giống cây trồng có năng suất cao, các dịch vụnông nghiệp, công nghiệp chế biến lương thực phát triển,
Đường lối chính sách: coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, lương thực là 1/3chương trình kinh tế lớn của nhà nước, những chính sách khuyến nông (khoán 10, luậtruộng đất mới ) tạo điều kiện cho người nông dân làm chủ đất đai, giải phóng sức laođộng, phát huy tính sáng tạo để sản xuất ra nhiều sản phẩm hàng hóa
Thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng: Trong nước (dân đông, nhu cầu sử dụnglương thực trong bữa ăn hàng ngày lớn), Ngoài nước (các thị trường truyền thống và thịtrường mới)
b Khó khăn
Về tự nhiên: Thiên nhiên nhiệt đới kém ổn định, nhiều thiên tai (hạn hán, bão lụt) và
sâu bệnh vẫn thường xuyên đe dọa sản xuất lương thực; có năm thiên tai diễn ra trên diện
rộng Đất đai bị thoái hóa, bạc màu, khả năng mở rộng diện tích còn hạn chế Nguồn nước:
thiếu nước nghiêm trọng về mùa khô (đặc biệt ở miền Nam)
Về kinh tế - xã hội: Cơ sở vật chất kĩ thuật còn thiếu thốn, lạc hậu (phân bón, thuốc
trừ sâu, dịch vụ nông nghiệp còn thiếu thốn, chưa phát triển rộng khắp, hệ thống thủy lợi
chưa đáp ứng được yêu cầu, công nghệ sau thu hoạch còn yếu Thị trường lương thực
không ổn định Giá lương thực thấp so với giá vật tư nông nghiệp và hàng công nghiệp Giágạo xuất khẩu còn bấp bênh
4.1.3 Cơ cấu
Cơ cấu cây trồng: Ở nước ta, cây lương thực bao gồm một số cây hàng năm như lúa,
ngô, khoai, sắn Ngoài cây lúa, các cây được gọi chung là cây hoa mầu (hay mầu)
Trong nhóm cây lương thực, lúa luôn luôn giữ vị trí hàng đầu Đối với nhân dân ta,cây lúa đã đi vào cuộc sống thường nhật từ hàng ngàn đời nay
Về cơ cấu mùa vụ, nước ta có ba vụ kế tiếp nhau là vụ mùa, vụ đông xuân và vụ hè
thu, trong đó quan trọng nhất là vụ mùa và vụ đông xuân Do sự phân hóa của khí hậu nêntrong phạm vi cả nước, lúc nào cũng có các hoạt động liên quan đến việc trồng lúa (gieocấy, chăm sóc, thu hoạch
Hiện nay, cơ cấu mùa vụ có sự thay đổi tích cực: Diện tích lúa mùa giảm do thời gian
vụ mùa trùng với mùa mưa bão miền Bắc, mùa ngập lụt ở miền Nam, đồng thời thời kì này
độ ẩm cao, dịch bệnh phát triển mạnh khiến cho năng suất lúa thấp, thời gian sinh trưởngdài Diện tích lúa vụ đông xuân và hè thu tăng do đây là thời gian có nhiều điều kiện thuậnlợi cho cây lúa sinh trưởng và phát triển, đồng thời tránh được mùa mưa bão, lũ…, năngsuất cây trồng cao
Trang 184.1.3 Tình hình phát triển
* Về diện tích
DIỆN TÍCH CÂY LƯƠNG THỰC CÓ HẠT NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1990 – 2017
(Đơn vị: nghìn ha)
Diện tích lúa Diện tích ngô
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam Nxb Thống kê 2019).
Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt có xu hướng tăng lên, mặc dù có sự biếnđộng nhẹ (giai đoạn 2015 – 2017) có xu hướng giảm nhẹ (do việc chuyển đổi diện tích trồngcây lương thực không hiệu quả sang trồng các loại cây khác), nhưng giữ vững ở mức ổnđịnh trên 8,8 triệu ha
Trong cơ cấu diện tích gieo trồng cây lương thực, lúa vẫn là cây trồng chủ lực vớidiện tích lên đến 7,7 triệu ha, chiếm 87,5% tổng diện tích gieo trồng cây lương thực
Tỉ lệ diện tích trồng lúa có xu hướng giảm từ 93,3% (năm 1990) xuống còn 87,5%(năm 2017) cùng với đó là sự tăng lên của diện tích trồng ngô và các loại mầu lương thựckhác cho thấy tác động của chính sách đa dạng hóa cơ cấu cây trồng, tránh độc tôn cây lúacủa nước ta
* Về năng suất
Do áp dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất, đẩy mạnh thâm canh, đặcbiệt thay các giống mới vào sản xuất, năng suất cây lương thực nói chung và cây lúa nóiriêng có sự tăng trưởng nhanh chóng Năng suất cây lương thực tăng từ 30,7 tạ/ha (1990)lên 53,4 tạ/ha (năm 2017) Trong đó, năng suất lúa cao nhất tăng từ 31,8 tạ/ha (năm 1990)lên đến 55,4 tạ/ha (năm 2019)
NĂNG SUẤT LÚA CẢ NĂM THEO VÙNG NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1995 – 2017
(Đơn vị: tạ/ha)
Trang 19Đông Nam Bộ 26,6 30,3 44,8 51,4
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam Nxb Thống kê 2019).
Đồng bằng sông Hồng liên tục là vùng dẫn đầu cả nước về năng suất lúa trung bìnhnăm (42,1 tạ/ha năm 1995 lên đỉnh cao năm 2010 là 59,2 tạ/ha, hiện giữa ở mức 56,8 tạ/hanăm 2017) Tiếp đó là đồng bằng sông Cửu Long (tưng ứng là 40,2 tạ/ha, 54,7 tạ/ha và 56,4tạ/ha)
* Về sản lượng
SẢN LƯỢNG CÂY LƯƠNG THỰC CÓ HẠT NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1990 – 2017
(Đơn vị: Nghìn tấn)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam Nxb Thống kê 2019).
Nhờ những chính sách khuyến nông và đầu tư đúng mức vào nông nghiệp, năng suất
và diện tích cây lương thực ngày càng tăng làm cho sản lượng cây lương thực tăng đáng kể,
từ 19,9 triệu tấn (1990) tăng lên gần 47,9 triệu tấn (năm 2017)
Sản lượng lúa tăng khá nhanh, từ 19,2 triệu tấn (năm 1990) lên 42,7 triệu tấn (2017)
Tỉ lệ sản lượng lúa chiếm ưu thế lớn trong sản lượng lương thực, hiện nay chiếm gần 90%tổng giá trị sản lượng lương thực có hạt cả nước Mặc dù tỉ trọng sản lượng lúa có xu hướnggiảm (từ 96,6% năm 1990 xuống 90% năm 2017) nhưng đây vẫn là cây trồng chủ đạo củanước ta
SẢN LƯỢNG LÚA PHÂN THEO CÁC MÙA VỤ Ở NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN 1990 – 2017
(Đơn vị: Nghìn tấn)
Trang 20(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam Nxb Thống kê 2019).
Trong cơ cấu sản lượng lúa, vụ Đông xuân và hè thu là hai vụ mùa quan trọng nhất,chiếm phần lớn sản lượng lúa cả năm Riêng hai vụ lúa này chiếm trên 80% tổng sản lượnglúa Sản lượng lúa mùa chiếm tỉ lệ nhỏ hơn, có xu hướng ngày càng giảm do những khókhăn về thời tiết ảnh hưởng lớn đến năng suất và sản lượng lúa
Bên cạnh cây lúa, trong các loại màu lương thực, ngô được chủ ý hơn cả Diện tích,sản lượng ngô tăng nhanh chóng Sản lượng ngô tăng từ 671 nghìn tấn năm 1990 lên 5131,9nghìn tấn (năm 2017), tăng 7,7 lần Điều này liên quan đến việc đưa tiến bộ kĩ thuật và sảnxuất, đặc biệt là khâu giống
Khoai lang là cây màu trồng luân canh với lúa vào vụ đông xuân trên đất cát pha.Tuy năng suất khá cao nhưng vẫn xếp vào loại lương thực phụ, chủ yếu làm thức ăn cho giasúc Diện tích và sản lượng đều giảm
Diện tích sắn giảm mạnh do đây là cây mẫn cảm với ánh sáng, phân bón và chiếmđất quanh năm Đất trồng sắn thường là đất đồi thoải, đã bạc màu Cây sinh trưởng tốt,nhưng không có khả năng bảo vệ đất khi mưa nhiều, cường độ cao Ngoài ăn tươi, chưa có
cơ sở chế bến sắn nên sắn dùng làm thức ăn cho gia súc cũng gặp khó khăn
* Bình quân lương thực có hạt theo đầu người và xuất khẩu lúa gạo
Với những thành tựu của ngành trồng cây lương thực, đặc biệt trồng lúa, bình quânlương thực theo đầu người của nước ta tăng lên nhanh chóng Năm 1995 bình quân lươngthực có hạt theo đầu người mới chỉ là 363,1 kg thì đến năm 2017 bình quân lương thực đạt511,4 kg Từ chỗ sản xuất không đảm bảo nhu cầu trong nước, Việt Nam đã trở thành mộtnước xuất khẩu gạo hàng đầu trên thế giới Lượng gạo xuất khẩu hàng năm đạt từ 3-4 triệutấn/năm
4.1.4 Sự phân bố sản xuất lương thực
Cây lương thực, đặc biệt là cây lúa phân bố rộng rãi, khắp cả ở đồng bằng, trung du,miền núi… do đây là loại cây đóng vai trò quan trọng, phục vụ nhu cầu lương thực hàngngày của người dân
Tuy nhiên, sản xuất cây lương thực có sự phân hóa rõ nét theo lãnh thổ Các vùng lúalớn tập trung chủ yếu ở hai đồng bằng châu thổ nước ta: Đồng bằng sông Cửu Long vàĐồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa lớn nhất cả nước Đây là đồng bằng châu thổlớn nhất nước ta với diện tích trên 4 triệu ha, khí hậu cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm,nguồn nước dồi dào, đất phù sa màu mỡ là điều kiện thuận lợi để phát triển cây lương thực,đặc biệt là lúa Đây là vùng dẫn đầu cả nước về diện ích và sản lượng lúa Diện tích gieo
trồng cây lương thực có hạt củavùng đạt gần 4 triệu ha, chiếmhơn 46% tổng diện tích gieo
Trang 21trồng cây lương thực có hạt của cả nước Trong cơ cấu diện tích gieo trồng cây lương thực
có hạt, lúa chiếm ưu thế tuyệt đối với hơn 99% Diện tích gieo trồng lúa cả năm dao độngtrong khoảng 3,7 – 3,9 triệu ha, chiếm gần 51% tổng diện tích gieo trồng lúa cả nước Nhờ
ưu thế về diện tích, sản lượng lúa của vùng luôn vượt quá ½ sản lượng lúa toàn quốc, đạtbình quân từ 17 – 19 triệu tấn Bình quân lương thực có hạt hàng năm theo đầu người trên1000kg, gấp hơn 2 lần mức trung bình cả nước Vùng Đồng bằng sông Cửu Long tập trungnhiều tỉnh có diện tích và sản lượng lúa cao nhất cả nước như: Kiên Giang, An Giang, ĐồngTháp, Long An Đây cũng là vùng cung cấp lượng gạo xuất khẩu chủ yếu của nước ta
Đồng bằng sông Hồng là vùng trọng điểm sản xuất lúa thứ hai cả nước Mặc dù 70%diện tích đất là đất màu mỡ nhưng những hạn chế về diện tích làm cho diện tích và sảnlượng của vùng đứng sau Đồng bằng sông Cửu Long Tuy nhiên, đây lại là vùng có trình độthâm canh cao nhất cả nước, liên tục đứng đầu cả nước về năng suất lúa, năm 2010 đạt gần
60 tạ/ha cao hơn nhiều so với Đồng bằng sông Cửu Long và trung bình cả nước Đồng bằngsông Hồng chiếm khoảng 18% tổng sản lượng lúa cả nước Các tỉnh trọng điểm như: TháiBình, Nam Định…
Ngoài hai vựa lúa lớn hất nói tên, các đồng bằng ven biển miền Trung cũng là nơiphân bố của các cánh đồng lúa tuy quy mô nhỏ và không tập trung Các dải đồng bằng:Thanh – Nghệ - Tĩnh, Bình – Trị - Thiên, Nam – Ngãi – Định, Phú Yên – Khánh Hòa, NinhThuận – Bình Thuận… với tổng diện tích gần 15000 km2, xấp xỉ bằng đồng bằng sôngHồng
Bên cạnh các đồng bằng, ở nước ta còn có một số cánh đồng trồng lúa ở miền núinhư Trùng Khánh, Quảng Uyên, Đông Khê, Than Uyên, Nghĩa Lộ, Điện Biên… Đây là cơ
sở lương thực quan trọng cho một số tỉnh ở miền núi
Ở các vùng khác (khu vực trung du và miền núi của Tây Bắc, Tây Nguyên) việctrồng lúa còn gặp khó khăn, tỉ lệ diện tích trồng lúa thấp
Trang 224.2 Cây thực phẩm
Ngày nay, tập đoàn cây thực phẩm của nước ta tương đối phong phú Ngoài cây bảnđịa, việc nhập nội, lai tạo từ nhiều giống cây nhiệt đới, cây cận nhiệt và cả ôn đới đã làmtăng số lượng và chất lượng của tập đoàn cây trồng này
Rau nhiệt đới phổ biến trên phạm vi cả nước, đặc biệt trong vụ xuân hè để phục vụcho nhu cầu hàng ngày cảu nhân dân: rau muống, các loại bí, bầu, mướp, cà… Các loại raucận nhiệt và ôn đới phân bố ở vùng núi và cao nguyên, trong đó điển hình là Sa Pa và ĐàLạt
Diện tích trồng rau của cả nước là trên 500 nghìn ha, nhiều nhất là ở ĐỒng bằngsông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long Ngoài ra, ray đậu được trồng nhiều ở những vùng
en các thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng nhằm phục vụ nhucầu tiêu dùng lớn của dân cư
Diện tích đậu các loại là trên 200 nghìn ha, nhiều nhất ở Đông Nam Bộ và TâyNguyên
Các vùng trồng cây thực phẩm đã, đang được hình thành và phát triển mạnh nhằmđáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường nội địa, nhất là các loại rau sạch
4.3 Cây công nghiệp
4.3.1 Vai trò
Cây công nghiệp hay còn gọi là cây kĩ thuật để chỉ mục đích và tính chất của việcgieo trồng các loại cây này nhằm cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông sản.Việc sản xuất cây công nghiệp có ý nghĩa quan trọng đối với việc phát triển kinh tế - xã hộinước ta
Việc phát triển cây công nghiệp góp phần khai thác thế mạnh vùng đồi núi và trung
du, khắc phục tính mùa vụ, phá thế độc canh trong sản xuất nông nghiệp, đưa nông nghiệpphát triển theo con đường đa canh, đa dạng hóa
Sản xuất cây công nghiệp tạo nguồn nguyên liệu phong phú cho công nghiệp chếbiến, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, góp phần đa dạng hóa cơ cấu công nghiệp vàphân bố lại sản xuất công nghiệp
Tạo nguồn hàng xuất khẩu quan trọng nhất là các cây công nghiệp nhiệt đới, có giátrị cao: cà phê, hồ tiêu, cao su góp phần thực hiện 1/3 chương trình kinh tế lớn của Nhànước
Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp góp phần giải quyết việc làm cho hàng vạnloai động đặc biệt lao động ở nông thôn, từ đó phân bố lại dân cư và lao động trên địa bàn
cả nước
Phát triển cây công nghiệp còn nâng cao đời sống của nhân dân, giải quyết nhu cầu
ăn, mặc, hàng tiêu dùng cho người lao động
Ngoài ra, việc trồng cây công nghiệp, đặc biệt là nhóm cây công nghiệp lâu năm cógiá trị như trồng rừng nên đóng vai trò quan trọng, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái
Trang 23Nhìn chung, việc đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp trong giai đoạn hiện nay làhướng chiến lược trong việc phát triển một nền nông nghiệp hàng hóa nhiệt đới của nước ta.
4.3.2 Điều kiện phát triển
a Thuận lợi
* Điều kiện tự nhiên
- Địa hình: ¾ diện tích là đồi núi, phần lớn có độ cao dưới 1000m, có nhiều cao
nguyên, đồi thấp, mặt bằng rộng Đây là địa bàn thuận lợi cho việc phát triển các loại câycông nghiệp
- Đất đai: hệ đất trồng phong phú, đa dạng thích hợp cho phát triển cây công nghiệp,
đặc biệt là cây công nghiệp lâu năm:
Đất đỏ bazan: có khoảng 2 triệu ha, phân bố thành khối lớn trên các cao nguyên xếptầng ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, thích hợp cho trồng cà phê, cao su với quy mô lớn
Đất feralit phát triển trên các loại đá khác (phiến, gonai): chiếm diện tích khá lớn,
thích hợp trồng các loại cây công nghiệp lâu năm như chè và một số loại cây đặc sản khác
Đất feralit trên đá vôi phân bố ở Trung du và miền núi Bắc Bộ thích hợp trồng các
loại cây công nghiệp ngắn ngày như đậu tương, thuốc lá
Đất xám phù sa cổ phân bố tập trung ở Đông Nam Bộ thích hợp với trồng cây lâu
năm như cao su, cà phê, điều, hồ tiêu và các cây công nghiệp ngăn ngày khác như: mía, lạc,
đậu tương,
Đất phù sa phân bố ở các vùng đồng bằng châu thổ thích hợp trồng các loại cây côngnghiệp ngắn ngày xen canh trên đất lúa
Đất mặn ven biển có thể trồng cây ưa mặn như: dừa, đước, đay, cói,
- Khí hậu: mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nền nhiệt cao, thích hợp
trồng các loại cây công nghiệp mang nguồn gốc nhiệt đới
Khí hậu có sự phân hóa đa dạng theo mùa, theo chiều bắc nam, đông tây và theo độ
cao tạo ra cơ cấu cây trồng đa dạng: bên cạnh các cây có nguồn gốc nhiệt đới (cà phê, cao
su, hồ tiêu) còn có thể phát triển các loại cây có nguồn gốc cận nhiệt (chè) và ôn đới (trẩu,
sở, hồi)
Khí hậu có mùa khô sâu sắc, thuận lợi cho việc phơi sấy và bảo quản nông sản
- Nguồn nước: khá dồi dào cả nước mặt và nước ngầm, là điều kiện thuận lợi cho
việc xây dựng hệ thống thủy lợi
* Điều kiện kinh tế xã hội
- Dân cư – lao động:
Dân đông, tăng nhanh tạo nên nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ lớn.Hiện nay đang có sự phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các vùng ngày càng hợp líhơn
Mức sống người dân tăng nhanh tại nên thị trường trong nước rộng lớn để tiêu thụ
sản phẩm cây công nghiệp.
Trang 24Người dân nước ta có nhiều truyền thống, kinh nghiệm trong sản xuất và chế biếncây công nghiệp.
- Cơ sở vật chất kĩ thuật – hạ tầng
Hệ thống thủy lợi đầu tư, cải thiện.
Nhà nước đã xây dựng và quy hoạch các vùng chuyên canh cây công nghiệp, nhất là
các cây công nghiệp mũi nhọn có giá trị kinh tế cao
Ngoài ra, việc chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển công nghiệp chế biến gắn
liền với các vùng chuyên canh đã tạo sự phát triển ổn định cho các vùng này.
Những chính sách đảm bảo an ninh lương thực cho nhân dân các vùng chuyên canh
cây công nghiệp lâu năm được chú trọng, góp phần ổn định đời sống đồng bào vùng chuyên
canh, tập trung phát triển cây công nghiệp
- Chính sách phát triển:
Sự Đổi mới chính sách ưu tiên phát triển cây công nghiệp, cây đặc sản có giá trị xuấtkhẩu là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước
Nhà nước cũng có chính sách ưu tiên, hỗ trợ, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
- Điều kiện khác: thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng, vốn đầu tư tăng
b Khó khăn
* Về tự nhiên
Mùa khô kéo dài, đặc biệt ở những vùng phía Nam (Tây Nguyên, Đông Nam Bộ) gây
ra tình trạng thiếu nước nghiêm trọng ảnh hưởng đến năng suất cây công nghiệp
Khí hậu nhiệt đới ẩm có nhiều thiên tai và biến động thời tiết
* Về kinh tế - xã hội
Cơ sở vật chất kĩ thuật hạ tầng còn yếu kém, lạc hậu: công nghiệp chế biến chưa phát
triển mạnh mẽ, giao thông vận tải còn lạc hậu
Thị trường nông sản biến động, nhiều sản phẩm cây công nghiệp nước ta chưa đáp
ứng được yêu cầu của thị trường khó tính
su, hồ tiêu, điều…)
4.3.4 Tình hình phát triển và phân bố
* Về quy mô, vai trò
Ngành trồng cây công nghiệp ngày càng đóng vai trò quan trọng trong ngành nông
Trang 25nghiệp Nhờ sản lượng và giá trị các loại cây công nghiệp ngày càng tăng nên giá trị sảnxuất cây công nghiệp ngày càng lớn, tỉ trọng ngày càng tăng trong cơ cấu giá trị sản lượngnông nghiệp Đến năm 2007, giá trị cây công nghiệp chiếm 35,6% tổng giá trị ngành nôngnghiệp Hiện nay, giá trị cây công nghiệp ngày càng tăng, cây công nghiệp ngày càng có vaitrò quan trọng trong ngành nông nghiệp.
( Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê,2016)
Tổng diện tích cây công nghiệp ngày càng tăng lên Năm 2005 là gần 2,5 triệu ha,đến năm 2015 đạt trên 2,8 triệu ha
Diện tích trồng cây công nghiệp hàng năm có sự biến động Từ năm 2005 – 2010 có
xu hướng tăng lên, đến giai đoạn 2010 đến 2015 có xu hướng giảm liên tục, hiện ổn định ởmức 650 nghìn ha Cây công nghiệp hàng năm phần lớn trồng trên đất lúa nên khả năng mởrộng diện tích không lớn Bên cạnh đó, sản phẩm cây công nghiệp hàng năm chịu tác độnglớn của biến động thị trường nên diện tích có xu hướng giảm, không ổn định
Cây công nghiệp lâu năm là các loại cây trồng có nhiều tiềm năng ở nước ta, manglại giá trị kinh tế cao Phần lớn các cây công nghiệp hàng năm đều trồng trên đất đồi núi,khả năng mở rộng diện tích lớn Với chính sách quy hoạch vùng chuyên canh của Nhà nước,diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh trong thời gian gần đây Năm 2005 làtrên 1,6 triệu ha, đến năm 2015 tăng lên mức trên 2,1 triệu ha
Do sự thay đổi về diện tích, cơ cấu diện tích cây công nghiệp có sự thay đổi nhanhchóng Trước đây, cây công nghiệp hàng năm chiếm tỉ trọng cao về diện tích (trước năm
1990, cây công nghiệp hàng năm chiếm gần 60% diện tích) thì đến nay cây công nghiệp lâunăm đã chiếm đến gần 80% tổng diện tích, cho thấy ưu thế và khả năng của nhóm cây nàytrong sản xuất cây công nghiệp
* Việc sản xuất một số loại cây công nghiệp chính ở nước ta
- Nhóm cây công nghiệp lâu năm:
Cây công nghiệp lâu năm ở nước ta ngày càng có vai trò quan trọng trong số các câycông nghiệp nói chung
Về mặt kinh tế, đây là cây trồng lấy nguyên liệu cho công nghiệp chế biến trong chu
kì kinh doanh nhiều năm Sinh trưởng và phát triển lâu năm trong điều kiện sinh thái nhấtđịnh, can phải lựa chọn địa bàn phân bố cho cây công nghiệp lâu năm không chỉ sống được,
mà còn có năng suất cao, phẩm chất tốt, tạo được uy tín cho thị trường Do mục tiêu là làmnguyên liệu cho công nghiệp chế biến, tham gia khâu then chốt của quy trifnht rồng – chế
Trang 26biến – tiêu thụ sản phẩm cuối cùng nên không những phải chú ý đến điều kiện sinh thái màcòn cần tổ chức việc gieo trồng, thu hoạch, bảo quản, vận chuyển để nối mạch với khâu chếbiến một cách kịp thời, nhanh gọn, đảm bảo chất lượng của nguyên liệu.
Các cây công nghiệp lâu năm có giá trị ở nước ta là cao su, cà phê, chè và một số loại câykhác như: tiêu, điều, dừa…
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG VÀ SẢN LƯỢNG MỘT SỐ CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 – 2015
su tăng nhanh, năm 2015 đạt 985,6 nghìn ha, tăng gấp gần 2 lần so với năm 2005 Sản lượng
mủ cao su tăng nhanh chóng, năm 2015 đạt 1012,7 nghìn tấn, gấp hơn 2 lần so với năm
2005 Sản lượng tăng nhanh hơn diện tích cho thấy năng suất cây cao su nước ta trong thờigian gần đây tăng nhanh (chủ yếu do thay giống mới và áp dụng các kĩ thuật tiên tiến vàosản xuất)
Cây cao su phân bố chủ yếu ở Đông Nam Bộ, trong đó tập trung tại các tỉnh ĐồngNai, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh Khoảng 80% diện tích cao su cho sản phẩm (mủ)
là dở Đông Nam Bộ Hiện nay, cây cao su còn được trồng ở Tây Nguyên và một phần nhỏ ởDuyên hải Nam Trung Bộ
+ Cà phê là cây nhiệt đới ưa nhiệt và ẩm, được du nhập cùng thời với cây cao su Cà
phê ở nước ta có ba giống là cà phê chè (nguồn gốc ở Etiopi), cà phê bối (nguồn gốc từCông gô) và cà phê mít (nguồn gốc từ Liberia) Diện tích và sản lượng cà phê nước ta tăngkhá nhanh Năm 2015 diện tích đạt gần 700 nghìn ha, sản lượng đạt gần 1,5 triệu tấn, tăng
Trang 27gấp 1,4 lần về diện tích và hơn 2 lần về sản lượng so với cùng kì năm 2005.
Khoảng ¾ diện tích cà phê của cả nước tập trung ở Đắc Lắc Cà phê Buôn Ma Thuộtnổi tiếng thơm ngon không chỉ ở thị trường trong nước mà cả trên thị trường quốc tế Ngoài
ra, cà phê còn tập trung nhiều ở Lâm Đồng, Đồng Nai Bình Dương, Bình Phước và một sốtỉnh khác
Cà phê là cây mang lại hiệu quả kinh tế cao Nhu cầu cà phê trên thế giới còn lớn.Mặc dù giá cả có nhiều biến động, nhưng thị trường xuất khẩu của nước ta vẫn tiếp tục được
mở rộng Tuy nhiên, việc mở rộng diện tích trồng cây cà phê của nước ta cần có chiến lược
và tính toán kĩ càng để người sản xuất không gặp quá nhiều rủi ro do thị trường biến động
+ Chè là cây bụi thường xanh của miền nhiệt đới và cận nhiệt gió mùa, có mùa đông
lahj và khô Ở nước ta, phần lớn trồng loại chè Trung Quốc lá to (hay còn gọi là chè trungdu) ở các tỉnh trung du phía Bắc và chè Shan (ở các tỉnh miền núi phía Bắc và Lâm Đồng).Mặc dù diện tích trồng chè tăng không nhanh như cao su và cà phê nhưng ổn định ở mức
133 nghìn ha, sản lượng chè tăng khá nhanh, năm 2015 đạt hơn 1 triệu tấn, gấp 2 lần so vớinăm 2005
Các vùng chè nổi tiếng ở nước ta là vùng núi cao Bắc Bộ, vùng trung du và đồi thấpBẮc Bộ là vùng chè lớn nhất cả nước Hiện chè được trồng ở Tây Nguyên (Lâm Đồng).Khoảng 90% diện tích chè của nước ta phân bố từ Nghệ An trở ra Bắc
- Nhóm cây công nghiệp hàng năm:
Nhóm cây công nghiệp hàng năm của nước ta gồm nhiều loại cây, nhiều hơn cả làmía, lạc, đầu tương rồi đến thuốc lá, bông, cói, đay, dâu tằm…
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG VÀ SẢN LƯỢNG MỘT SỐ CÂY CÔNG NGHIỆP HÀNG NĂM NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2000 – 2015
Trang 28Cây mía phân bố tập trung nhiều nhất ở bốn vùng: Đồng Bằng sông Cửu Long (chiếm trên
¼ diện tích và 1/3 sản lượng mía cả nước), Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hảiNam Trung Bộ Riêng bốn vùng này chiếm trên 80% tổng sản lượng của cả ước
+ Cây lạc: là cây chủ yếu của vùng nhiệt đới ẩm có nguồn gốc từ bắc Achentina và
Nam Boolivia, đòi hỏi nhiệt độ trung bình tương đối cao và đủ độ ẩm Diện tích trồng lạckhoảng 200 nghìn ha sản lượng khoảng trên 450 nghìn tấn (năm 2015)
Cây lạc được trồng chủ yếu ở Bắc Trung Bộ và Đông Nam Bộ, riêng hai vùng này chiếmđến 50% diện tích và sản lượng lạc toàn quốc Lạc òn được phân bố ở khu vực Đông Bắc,đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên và duyên hải Nam Trung Bộ
+ Cây đậu tương có hạt làm thực phẩm, ép lấy dầu, còn khô dầu dufngc ho chăn nuôi,
đây là cây điển hình của vùng châu Á gió mùa Ở nước ta có thể trồng trên phạm vi rộng Tuynhiên, cây đậu tương tập trung nhất ở khu vực Đông Bắc, Đồng bằng sông Hồng
+ Bông trở thành nguyên liệu cho công nghiệp kéo sợi, dệt vải Cây bông ưa nóng,
không cần nhiều ẩm Vì vậy, một số tỉnh ở nước ta mới có điều kiện thích hợp cho việctrồng bôn Các tỉnh trồng nhiều nhất là Đắc LẮc, Bình Thuận…
Nhìn chung, sự thiếu ổn định của một số cây công nghiệp ngắn ngày trước hết và chủyếu là do tình trạng không đồng bộ giữa khâu trồng và chế biến Nhiều nhà máy chế biếntrong tình trạng không đủ nguyên liệu, trong khi đó một số vùng nguyên liệu các cơ sở chếbiến lại hạn chế vì nhiều nguyên nhân khác nhau Chính điều đó đã cản trở cho việc pháttriển cây công nghiệp ngắn ngày
4.3 Cây ăn quả
Trồng cây că quả là một ngành được phát triển từ lâu nhưng trước đây quy mô cònhạn chế Nước ta có nhiều tiềm năng về tự nhiên để phát triển các loại cây ăn quả Nhiều sảnphẩm đã nổi tiếng từ xưa như cam Xã Đoài, bưởi Đoan Hùng, Phúc Trạch, Biên Hòa, nhãnHưng Yên, xoài Lái Thiêu, Cao Lãnh, đào SaPa, mận Lạng Sơn…
Tuy nhiên sự phát trển của ngành ngày còn thiếu ổn định Hiện nay, thị trường tiêuthụ đang ngày càng mở rộng đã thúc đẩy sự phát triển các loại cây ăn quả, đặc biệt các loạicây có nguồn gốc nhiệt đới
SẢN LƯỢNG MỘT SỐ CÂY ĂN QUẢ Ở NƯỚC TA
Đơn vị: Nghìn tấn
( Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê,2017)
Vùng cây ăn quả lớn nhất nước ta là Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ Ởtrung du và miền núi Bắc Bộ thì đáng kể nhất là tỉnh Bắc Giang
Trang 29Khi phân tích, khai thác bản đồ thường sử dụng các phương pháp khác nhau nhưphương pháp mô tả, phương pháp đồ giải, phương pháp so sánh, đối chiếu, phương pháp đođạc trên bản đồ.
1 Phương pháp mô tả
Là phương pháp phân tích trên cơ sở đọc bản đồ, qua đó thu nhận những khái niệm
về tính chất và sự phân bố các đối tượng, hiện tượng trên bản đồ Phương pháp mô tả chủyếu là phân tích về mặt định tính để phát hiện những khác biệt, đặc điểm phân bố và nhữngmối lien hệ của các đối tượng Mô tả theo trình tự từ tổng thể đến cục bộ, từ chung đếnriêng, từ khái quát đến chi tiết rồi đưa ra những nhận xét, kết luận
2 Phương pháp phân tích kí hiệu và mối liên hệ giữa các đối tượng trên bản đồ, atlat
Là phương pháp sử dụng các kí hiệu, ước hiệu của các đối tượng thể hiện trên bản đồ
để xác định đặc điểm của đối tượng và mối quan hệ của đối tượng khí hậu trên bản đồ Ví
dụ mối quan hệ của diện tích trồng các loại cây công nghiệp hàng năm với diện tích trồnglúa để thấy được nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi về diện tích của các loại cây trồng này
Phương pháp so sánh, đối chiếu giữa các đối tượng, hiện tượng địa lí trên bản đồViệc so sánh, đối chiếu giữa các đối tượng địa lí, hiện tượng trên bản đồ giúp việc khai thácbản đồ có hiệu quả hơn: sử dụng các trang bản đồ các ngành trồng trọt với các trang Atlatkinh tế vùng kết hợp với các sơ đồ để học sinh khai thác kiến thức tốt hơn, tìm hiểu tốt hơnmối liên hệ giữa các đối tượng
Đối với Atlat Nông nghiệp, cần cho học sinh khai thác tốt các đặc điểm chung củangành trồng trọt thông qua các sự phân vùng nông nghiệp, mỗi vùng nông nghiệp có nhữngsản phẩm chuyên môn hóa Từ đó có thể liên hệ các loại cây trồng với đặc điểm khí hậu củatừng vùng để học sinh hiểu rõ đặc điểm sinh thái từng loại cây
Như vậy, trong quá trình ôn thi Học sinh giỏi quốc gia về chuyên đề trồng trọt, cần
sử dụng nhiều phương pháp khác nhau và vận dụng linh hoạt các phương pháp đó, nhất làkhai thác bằng atlat, bản đồ, sơ đồ
Ngoài các phương pháp đặc trưng riêng, giáo viên có thể sử dụng nhiều phương phápđặc trưng của bộ môn nhằm đạt được hiệu quả cao nhất trong nghiên cứu
Trang 30II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Các phương tiện dạy – học Địa lí hiện nay rất đa dạng, phong phú Với học phần khíhậu Việt Nam, giáo viên và học sinh có thể sử dụng nhiều phương tiện dạy học, trong đóquan trọng nhất là hệ thống bản đồ Atlat Địa lí Việt Nam, ngoài ra còn có thể sử dụngnhững hình ảnh, video được đăng tải trên mạng
Việc sử dụng phương tiện dạy – học không được quá lạm dụng, nếu không sẽ gâymất thời gian và đôi khi làm rối nội dung nghiên cứu nếu không sử dụng đúng mục đích củaphương tiện dạy học
Trang 31Chương 3:
CÁC DẠNG BÀI TẬP PHẦN ĐỊA LÍ NGÀNH TRỒNG TRỌT VIỆT NAM
TRONG ÔN THI HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA MÔN ĐỊA LÍ
I DẠNG CÂU HỎI GIẢI THÍCH
1.1 Nhận dạng và yêu cầu
Các câu hỏi lí thuyết thuộc dạng giải thích yêu cầu học sinh phải trả lời câu hỏi: Tạisao? Đây là cây hỏi khó, đòi hỏi các em không chỉ nắm vững kiến thức cơ bản mà cần phảivận dụng chúng để đưa ra các lí do phù hợp
Để làm tốt dạng câu hỏi này, yêu cầu học sinh phải nắm vững kiến thức cơ bản, tìmđược mối liên hệ giữa các hiện tượng địa lí và biết cách khái quát hóa kiến thức cũng nhưmối liên hệ để đưa ra các lí do (nguyên nhân)
1.2 Phân loại và cách giải
Trong đề thi thường gặp hai dạng câu hỏi giải thích nếu căn cứ vào cách giải Đó là
câu hỏi giải thích mà cách giải dựa vào một mẫu tương đối cố định (gọi là câu hỏi có mẫu)
và câu hỏi giải thích mà cách giải không có mẫu (gọi tắt là câu hỏi không có mẫu).
1.2.1 Câu hỏi có mẫu:
Dạng câu hỏi này khá phổ biến trong các đề thi học sinh giỏi môn Địa lí, tuy nhiênviệc vận dụng mẫu vào trả lời các câu hỏi không phải lúc nào cũng giống nhau Trong Địa lí
kinh tế - xã hội Việt Nam, học sinh có thể gặp các mẫu khái niệm, mẫu nguồn lực nhưng trong phần Địa lí ngành trồng trọt, phần đa các câu hỏi có mẫu đều thuộc mẫu nguồn lực
Nguồn lực phát triển ngành trồng trọt bao gồm: nguồn lực tự nhiên và tài nguyênthiên nhiên (địa hình – đất đai, khí hậu, nguồn nước, sinh vật) và nguồn lực kinh tế xã hội(dân cư – lao động, cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng, chính sách phát triển, thị trường,vốn…) Tuy nhiên, không phải câu hỏi nào cũng đưa đầy đủ tất cả các nguồn lực phát triểnngành trồng trọt mà cần vận dụng mẫu để trả lời theo yêu cầu của câu hỏi
Ngoài ra, khi đề cập đến nguồn lực là bao hàm cả thế mạnh (thuận lợi) và hạn chế(khó khăn) Tùy theo yêu cầu câu hỏi, học sinh đưa ra lí do liên quan đến thế mạnh hoặc hạnchế hoặc cả thế mạnh và hạn chế Trong trường hợp này, sự linh hoạt của học sinh là quantrọng vì nếu phân tích thiếu thì bị mất điểm, nhưng nếu thừa thì mất thời gian và không cóđiểm cho ý thừa đó
Xin nêu qua 1 ví dụ cụ thể để các em biết cách vận dụng những điểm đã hướng dẫn ởtrên Ở phần này, tác giả chỉ đưa ra hướng dẫn, định hướng, còn phần hướng dẫn trả lời sẽđược đưa vào phần 1.3 của phần dạng câu hỏi này
Câu hỏi: Tại sao Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước
ta?
Trước hết, cận nhận dạng câu hỏi Đây là câu hỏi giải thích, có cách giải theo mẫudựa vào nguồn lực Việc nhận dạng câu hỏi có ý nghĩa đặc biệt, bởi vì nếu nhận dạng sai sẽdẫn đến làm bài lạc đề, câu hỏi một đằng, trả lời một nẻo Ngược lại, khi đã nhận dạng
Trang 32chính xác câu hỏi, chắc chắn việc trả lời sẽ đúng hướng Vấn đề còn lại là làm bài có đủ ýhay không thì lại phụ thuộc và kiến thức và khả năng vận dụng của học sinh.
Sau khi nhận dạng xong, cần xác định các mối liên hệ giữa các nguồn lực để trả lời.Câu hỏi ở đây giới hạn trong phạm vi cây công nghiệp nên các nguồn lực liên quan là địahình, đất, khí hậu, nguồn nước; đồng thời các nhân tố kinh tế xã hội cũng đóng vai trò quantrọng trong sự phát triển của vùng chuyên canh
Hơn nữa, nói đến vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất thì phải giải thích bằngthế mạnh (thuận lợi), còn nếu vùng này khó khăn thì không thể trở thành vùng chuyên canhlớn nhất được, nghĩa là những hạn chế (khó khăn) không phải đề cập đến
Từ những phân tích ở trên, để giải thích cho câu hỏi này thì cần có 2 lí do Đó làĐông Nam Bộ có thế mạnh về tự nhiên để phát triển cây công nghiệp (địa hình – đất đai, khíhậu, nguồn nước) và Đông Nam Bộ có nhiều thế mạnh về kinh tế - xã hội cho sự phát triểncây công nghiệp (dân cư – lao động, cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng, thị trường,đường lối chính sách…)
1.2.2 Câu hỏi không có mẫu
Dạng câu hỏi không mẫu là dạng câu hỏi khó, thường chiếm số lượng điểm khôngcao, nhưng là một phần quan trọng để phân loại học sinh Do không có mẫu nhất định nênkhông thể đưa ra những hướng dẫn cụ thể được Tuy nhiên, để giải cây hỏi này, tôi xin gợi ýquy trình giải gồm 3 bước sau:
1) Đọc kĩ câu hỏi để định hướng trả lời
2) Chọn lọc các kiến thức có liên quan và tìm mối liên hệ giữa chúng với nhau
3) Đưa ra các lí do thích hợp với yêu cầu câu hỏi
Ví dụ: Vì sao đối với nước ta sản xuất lương thực là một trong ba chương trình lớn
của quốc gia?
Về nhận dạng, đây là câu hỏi không có mẫu, vì nếu dựa vào nguồn lực phát triểnlương thực thì không thể giải quyết được Vì vậy học sinh cần phải dựa theo quy trình 3bước Từ đó cần liên hệ vai trò của cây lương thực, đặc biệt với các quốc gia đông dân nhưViệt Nam Do vậy, để giải quyết câu hỏi này thì vai trò của sản xuất lương thực đối với nềnkinh tế - xã hội là quan trọng, đồng thời, cũng cần khẳng định điều kiện sản xuất lương thựcnước ta khá thuận lợi
Trang 33- Đất đai màu mỡ, nhất là dải đất phù sa dọc sông Tiền, sông Hậu.
- Khí hậu có tính chất cận xích đạo; mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt
- Nguồn lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm trồng lúa, năng động
- Bước đầu đã xây dựng được cơ sở vật chất - kĩ thuật (hệ thống thuỷ lợi, cơ sở tạogiống, dịch vụ bảo vệ thực vật, công nghiệp xay xát )
- Các nguyên nhân khác (chính sách khuyến nông, nhu cầu về gạo ở trong nước vàxuất khẩu )
2 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy giải thích tại sao Đông Nam
Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta.
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
1 Khái quát về Đông Nam Bộ
2 Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất của nước ta, vì ở đây hội tụ nhiều thế mạnh về tự nhiên và kinh tế xã hội
a Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Địa hình tương đối bằng phẳng với độ cao trung bình 200 – 300m, thích hợp choviệc trồng và tập trung hóa đất đai cho cây công nghiệp
- Chủ yếu là đất xám (700.000 ha) và đất đỏ badan trên vùng đồi lượn sóng (600.000ha), thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp
- Khí hậu cận xích đạo gió mùa, nhiều sông lớn (Đồng Nai và các phụ lưu là sông
Bé, sông La Ngà, sông Vàm Cỏ…) với nguồn nước mặt phong phú, tạo điều kiện cho sinhtrưởng và phát triển cây công nghiệp
b Điều kiện kinh tế xã hội
- Đông Nam Bộ là vùng có nguồn lao động dồi dào, đặc biệt là lao động có kinhnghiệm sản xuất và tay nghề tương đối cao
- Trình độ phát triển kinh tế cao nhất cả nước
- Mạng lưới đường xá, thông tin liên lạc, điện nước thuộc loại tốt nhất cả nước về sốlượng và chất lượng
- Các cơ sở chế biến, hệ thống thủy lợi phát triển (đặc biệt là công trình thủy lợi DầuTiếng) đảm bảo cho việc trồng và chế biến cây công nghiệp Sử dụng các giống mới (giốngcao su Malaixia) cho năng suất cao,
- Đông Nam Bộ có thị trường tiêu thụ rộng lớn, trong và ngoài nước Trong vùng cónhiều đô thị lớn, nhất là Thành phố Hồ Chí Minh – trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta
+ Đông Nam Bộ còn là vùng có truyền thống về trồng cây công nghiệp (riêng về cao
su các đồn điền đầu tiên đã xuất hiện trên diện tích rộng từ năm 1914, đến năm 1940 đã đạt