1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TL ôn thi học sinh giỏi đại lý 12 địa lí ngành trồng trọt việt nam và các dạng bài tập trong ôn thi học sinh giỏi quốc gia d06

34 90 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 444 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngành trồngtrọt phát triển theo hướng mở rộng dần tỷ trọng diện tích các loại cây công nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu và cây thực phẩm có giá trị kinh tế cao để đáp ứng nhu cầunguyên

Trang 2

MỤC LỤC

A PHẦN MỞ ĐẦU 2

1 Lí do chọn đề tài 2

2 Mục đích của đề tài 2

B PHẦN NỘI DUNG 2

PHẦN I KHÁI QUÁT KIẾN THỨC NGÀNH TRỒNG TRỌT VIỆT NAM 2

1 Vai trò của ngành trồng trọt nước ta 2

2 Thuận lợi và khó khăn của ngành trồng trọt nước ta 3

3 Cơ cấu ngành trồng trọt nước ta 4

3.1 Sản xuất lương thực 4

3.2 Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả 5

3.3 Sản xuất cây thực phẩm 7

4 Phương hướng và giải pháp phát triển ngành trồng trọt nước ta 7

4.1 Phương hướng phát triển ngành trồng trọt 7

4.2 Các giải pháp chủ yếu 8

PHẦN II MỘT SỐ DẠNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 9

PHẦN C KẾT LUẬN 31

1 Những vấn đề quan trọng của đề tài 31

2 Đề xuất, kiến nghị 32

TÀI LIỆU THAM KHẢO 33

Trang 3

A PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Dạy học theo chuyên đề là một yêu cầu bắt buộc trong công tác bồi dưỡng họcsinh giỏi của các trường THPT chuyên hiện nay Tuy nhiên, do chưa có giáo trìnhriêng biệt nên việc dạy học theo chuyên đề vẫn còn gặp không ít khó khăn Hầu hếtgiáo viên tự tìm tòi, nghiên cứu trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu về kiến thức và kĩnăng dành cho học sinh giỏi Từ thực tế giảng dạy trong những năm vừa qua, bản thântôi đã xây dựng và biên soạn một số chuyên đề, trong đó có chuyên đề “Địa lí ngànhtrồng trọt Việt Nam”

Trong quá trình phát triển kinh tế, ngành trồng trọt đóng một vai trò rất quantrọng, nhất là đối với một nước đông dân và có nền kinh tế xuất phát từ nông nghiệpnhư nước ta Nếu học sinh nắm vững các kiến thức về địa lí ngành trồng trọt sẽ là cơ

sở để các em đánh giá một cách đầy đủ, chính xác về quá trình phát triển của ngànhnông nghiệp nói riêng và nền kinh tế của Việt Nam nói chung Ngành trồng trọt khôngchỉ đóng vai trò là “đòn bẩy” của sản xuất nông nghiệp, mà còn là ngành kinh tế quantrọng của nhiều vùng nước ta hiện nay Đây cũng là một mảng kiến thức luôn được đềcập trong các đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh, cấp khu vực và cấp quốc gia Chính vì vậy,việc học tốt kiến thức ngành trồng trọt sẽ giúp các em đạt được hiệu quả cao trong họctập môn địa lí

Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề đã nêu trên, tôi đưa ra một số nội dung

cơ bản của địa lí ngành trồng trọt Việt Nam và một số câu hỏi, bài tập để giúp học sinh

có tài liệu học tập tốt và cùng trao đổi với các đồng nghiệp

2 Mục đích của đề tài

- Trình bày kiến thức khái quát về địa lí ngành trồng trọt Việt Nam.

- Giới thiệu một số câu hỏi và bài tập liên quan đến phần địa lí ngành trồng trọt ViệtNam

- Giúp cho cả giáo viên và học sinh có thêm tài liệu phục tốt trong quá trình dạy vàhọc, tư liệu cho công tác bồi dưỡng học sinh giỏi

B PHẦN NỘI DUNG PHẦN I KHÁI QUÁT KIẾN THỨC NGÀNH TRỒNG TRỌT VIỆT NAM

1 Vai trò của ngành trồng trọt nước ta

Ngành trồng trọt là ngành sản xuất chủ yếu của sản xuất nông nghiệp Ở nước

ta hàng năm ngành trồng trọt còn chiếm tới 75% giá trị sản lượng nông nghiệp (theonghĩa hẹp) Sự phát triển ngành trồng trọt có ý nghĩa kinh tế rất to lớn

Ngành trồng trọt là ngành sản xuất và cung cấp lương thực, thực phẩm cho conngười Phát triển ngành trồng trọt sẽ nâng cao mức sản xuất và tiêu dùng lương thực,

Trang 4

thực phẩm bình quân trên đầu người, tạo cơ sở phát triển nhanh một nền nông nghiệptoàn diện.

Là ngành sản xuất và cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ Ngành trồngtrọt phát triển theo hướng mở rộng dần tỷ trọng diện tích các loại cây công nghiệp, cây

ăn quả, cây dược liệu và cây thực phẩm có giá trị kinh tế cao để đáp ứng nhu cầunguyên liệu phát triển công nghiệp nhẹ công nghiệp thực phẩm, công nghiệp chế biến

Phát triển ngành trồng trọt sẽ đảm bảo nguồn thức ăn dồi dào và vững chắc chongành chăn nuôi, thúc đẩy sự hình thành các vùng chuyên canh sản xuất cây thức ăn

và phát triển công nghiệp chế biến thức ăn cho nuôi, trên cơ sở đó chuyển dần chănnuôi theo hướng sản xuất tập trung và thâm canh cao

Ngành trồng trọt phát triển có ý nghĩa to lớn và quyết định đến việc chuyểndịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp Ngành trồng trọt phát triển làm cho năng suất câytrồng tăng, đặc biệt là năng suất cây lương thực tăng, nhờ đó sẽ chuyển nền sản xuấtnông nghiệp từ độc canh lương thực sang nền nông nghiệp đa canh có nhiều sản phẩmhàng hoá giá trị kinh tế cao đáp ứng nhu cầu thị trường và góp phần thực hiện thắnglợi mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá

2 Thuận lợi và khó khăn của ngành trồng trọt nước ta

Mặc dù quỹ ruộng đất để phát triển ngành trồng trọt không nhiều, bình quânruộng đất trên đầu người thấp và có xu hướng giảm do tác động của quá trình côngnghiệp hoá và đô thị hoá Tuy nhiên ngành trồng trọt của nước ta vẫn còn khả năng mởrộng diện tích gieo trồng cả về mặt khai hoang và tăng vụ, nhất là về tăng vụ nhưngphải gắn liền với sự phát triển của khoa học, công nghệ và sự chuyển dịch cơ cấungành trồng trọt hợp lý

Điều kiện tự nhiên, ngành trồng trọt của nước ta thuộc hệ sinh thái nhiệt đới và

á nhiệt đới ẩm, ánh sáng dư thừa rất thuận lợi cho cây trồng phát triển và trồng cấynhiều vụ khác nhau trên các vùng trong cả nước, cho phép đem lại năng suất sinh khốicao trên mỗi đơn vị diện tích Song chính điều kiện tự nhiên, nhiệt đới và á nhiệt đới

ẩm ở nước ta, cùng với vị trí địa lý sát biển và địa hình phức tạp đã gây cho ngànhtrồng trọt nước ta không ít khó khăn về bão, lũt, hạn hán, sâu bệnh phá hoại Vì vậyđòi hỏi ngành trồng trọt của nước ta phải luôn chủ động khai thác có hiệu quả nhữngthuận lợi và hạn chế, né tránh những khó khăn đến mức tối đa để phát triển vững chắcngành trồng trọt với nhịp độ tăng trưởng cao

Các điều kiện về kinh tế - xã hội để phát triển ngành trồng trọt ở nước ta cũng

có nhiều thuận lợi như: dân số đông, lực lượng lao động dồi dào đủ khả năng đảm bảoyêu cầu phát triển sản xuất Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật đang từng bước phát triểnkhá đồng bộ cả về số lượng và chất lượng để đáp ứng yêu cầu sản xuất và chế biến củangành trồng trọt ngày một tốt hơn Các chính sách kinh tế của Nhà nước cũng đã vàđang tạo ra nhiều thuận lợi cho ngành trồng trọt phát triển như chính sách ruộng đất,chính sách vốn, chính sách thị trường v.v

Trang 5

3 Cơ cấu ngành trồng trọt nước ta

3.1 Sản xuất lương thực

3.1.1 Ý nghĩa kinh tế của sản xuất lương thực nước ta

Lương thực là bộ phận chủ yếu cấu thành trong nguồn thức ăn hàng ngày củacon người Nó thoả mãn nhu cầu về năng lượng cho cơ thể con người với giá rẻ Nó làloại sản phẩm thiết yếu của đời sống con người và không thể thay thế được

Sản xuất lương thực là cơ sở của sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tếquốc dân khác Tốc độ phát triển và quan hệ tỉ lệ giữa các ngành sản xuất vật chấttrong đó có nông nghiệp, trong chừng mực nhất định phụ thuộc vào sự phát triển vànăng suất lao động của ngành sản xuất lương thực

Giải quyết vấn đề lương thực có tác dụng to lớn đối với sự nghiệp công nghiệphoá đất nước Nó cung cấp lương thực cho dân cư phi nông nghiệp và nguyên liệuquan trọng cho công nghiệp chế biến

Phát triển sản xuất lương thực có ý nghĩa to lớn đối với việc củng cố về tăngcường khả năng quốc phòng, tăng nguồn dự trữ quốc gia để phòng chống thiên tai

Lương thực là nhu cầu cơ bản của cuộc sống hàng ngày của nhân dân, vì thếviệc phát triển sản xuất lương thực để nâng cao chỉ tiêu sản lượng lương thực và mứclương thực bình quân đầu người có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Sản xuất lương thực ởnước ta ngoài lúa và ngô còn có đậu đỗ các loại cũng là cây lương thực quan trọng

Lương thực là nhu cầu hàng ngày của nhân dân, điều kiện sản xuất không khắtkhe cho nên ngoài những vùng sản xuất chuyên môn hoá lớn, các địa phương cần bốtrí sản xuất ruộng rãi nhằm tận dụng đất đai, tiết kiệm chi phí vận chuyển đáp ứng nhucầu tại chỗ

Từ lâu ở nước ta lương thực vẫn là ngành sản xuất chính của nông nghiệp nóiriêng và của nền kinh tế nói chung

Trước cách mạng tháng tám, đặc trưng nổi bật của sản xuất lương thực nước ta

là độc canh sản xuất lúa nước, trình độ kỹ thuật rất thô sơ, năng suất lúa rất thấp 10 -13tạ/ha, diện tích trồng lúa chiếm tới 90% tổng diện tích gieo trồng

Trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, Đảng và Nhà nước có cốgắng lớn thúc đẩy sản xuất lương thực phát triển đáp ứng nhu cầu kháng chiến thắnglợi

Từ khi giải phóng miền Nam thống nhất đất nước, do kéo dài cơ chế kinh tếthời chiến và tư tưởng tự cung tự cấp, sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuấtlương thực nói riêng gặp nhiều khó khăn Thời kỳ 1976 -1980 nước ta phải nhập 5,6triệu tấn lương thực qui gạo, bình quân mỗi năm nhập 1,1 triệu tấn

Thời kỳ đổi mới kinh tế, từ Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) nền kinh tế ViệtNam đã khởi sắc, trong đó nông nghiệp nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn,

Trang 6

nổi bật là giải quyết được vấn đề lương thực Cho đến nay, sau hơn 30 năm đổi mớinông nghiệp nước ta đã giải quyết vững chắc vấn đề lương thực, đảm bảo an ninhlương thực quốc gia, biến Việt Nam từ nước thiếu lương thực triền miên thành nướcxuất khẩu gạo lớn thứ hai thế giới

Sản xuất lương thực còn cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, tạo điều kiện thúc đẩy chănnuôi phát triển, góp phần đưa chăn nuôi lên trở thành ngành chính và góp phần đadạng hoá sản xuất nông nghiệp, tạo điều kiện khai thác tối đa thế mạnh tự nhiên và tàinguyên nước ta

3.1.2 Điều kiện phát triển

* Thuận lợi

- Tự nhiên: Khí hậu nóng ẩm mưa nhiều, hệ thống sông ngòi dày đặc, hệ đất trồngphong phú => cho phép phát triển sản xuất lương thực phù hợp với các vùng sinh tháinông nghiệp

- Kinh tế - xã hội:

+ Dân đông, nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn…

+ Chính sách phát triển của nhà nước, đầu tư máy móc, khoa học kĩ thuật,

* Khó khăn: thiên tai (bão lụt, hạn hán…) và sâu bệnh vẫn thường xuyên đe dọa sảnxuất lương thực; có năm thiên tai diễn ra trên diện rộng

3.1.3 Tình hình sản xuất lương thực trong những năm qua

- Diện tích gieo trồng tăng mạnh; từ 5,6 triệu ha (1980) -> 7,5 triệu ha (2002) - > 7,3triệu ha (2005) và 7,8 triệu ha (2015)

- Do áp dụng rộng rãi các biện pháp thâm canh trong nông nghiệp, đưa vào sử dụngđại trà các giống mới, nên năng suất lúa tăng mạnh nhất là vụ lúa đông xuân Năm

2000, năng suất lúa là 42,4 tạ/ha đến 2015, năng suất lúa là 57,6 tạ /ha

- Sản lượng lúa cũng tăng mạnh từ 11,6 triệu tấn (1980) -> 19,2 triệu tấn (1990) ->35,8 triệu tấn (2005) và 45,1 triệu tấn (2015)

- Từ chỗ sản xuất lương thực không đảm bảo nhu cầu trong nước, Việt Nam đã trởthành một nước xuất khẩu gạo hàng đầu trên thế giới Tính đến năm 2015, bình quânlương thực có hạt trên đầu người của nước ta là 549 kg/người

- Hình thành 2 vùng trọng điểm sản xuất lương thực lớn nhất nước: Đồng bằng SôngCửu Long, Đồng Bằng Sông Hồng Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuấtlương thực lớn nhất, chiếm trên 50% diện tích và trên 50 % sản lượng lúa cả nước,bình quân sản lượng lương thực trên đầu người nhiều năm nay là 1000 kg/năm Đồngbằng sông Hồng là vùng có nang suất lúa cao nhất nước

3.2 Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả

3.2.1 Điều kiện phát triển

Trang 7

* Thuận lợi

- Điều kiện tự nhiên

+ Địa hình: ¾ là đồi núi, nhiều bề mặt bằng phẳng, là điều kiện hình thành các vùngchuyên canh với quy mô lớn

+ Tài nguyên đất

Đất phù sa: phân bố chủ yếu ở đồng bằng, thuận lợi cho trồng lạc, mía, đậu tương Đất Feralit: phân bố chủ yếu ở đồi núi, thích hợp trồng cau công nghiệp lâu năm.+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hóa đa dạng tạo thuận lợi cho cây công nghiệpnhiệt đới phát triển quanh năm, ngoài ra còn trồng một số cây công nghiệp có nguồngốc cận nhiệt, cơ cấu sản phẩm cây công nghiệp da dạng

+ Nguồn nước tưới dồi dào (nước trên mặt và nước ngầm): đảm bảo nước tưới tiêu chocác vùng chuyên canh

- Điều kiện kinh tế - xã hội

+ Dân cư đông, lao động dồi dào, người dân giàu kinh nghiệm trong trồng và chế biếnsản phẩm cây công nghiệp

+ Mạng lưới công nghiệp chế biến, dịch vụ nông nghiệp, cơ sở hạ tầng phục vụ sảnxuất ngày càng được đầu tư, nâng cấp

+ Nhà nước có nhiều chính sách hỗ trợ cho người nông dân

+ Thị trường trong nước và quốc tế phát triển mạnh

- Cây công nghiệp lâu năm:

+ Bao gồm: chè, cà phê, cao su, hồ tiêu, điều

+ Việt Nam là nước xuất khẩu hàng đầu về cà phê, điều, hồ tiêu

Trang 8

+ Phân bố:

Cà phê: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, rải rác ở Bắc Trung Bộ

Cao su: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên

Hồ tiêu: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Duyên hải miền Trung

Chè: Trung du miền núi Bắc Bộ

Dừa: Đồng bằng sông Cửu Long

vv

- Cây công nghiệp hằng năm:

+ Bao gồm: mía, lạc, đậu tương, thuốc lá

+ Phân bố:

Mía: Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ Duyên hải miền Trung

Lạc: Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ

Đậu tương: Trung du miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên

- Cây ăn quả

+ Bao gồm: chuối, cam, xoài, nhãn

+ Được phát triển mạnh trong những năm gần đây

+ Phân bố: Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ và Trung du miền núi Bắc Bộ ( Bắc Giang)

4 Phương hướng và giải pháp phát triển ngành trồng trọt nước ta

4.1 Phương hướng phát triển ngành trồng trọt

- Phát triển ngành trồng trọt theo hướng chuyên môn hoá kết hợp với đa dạng hoá sảnxuất Chuyên môn hoá nhằm lợi dụng triệt để lợi thế so sánh của các vùng và cả nước

để phát triển sản xuất hàng hoá với qui mô lớn thoả mãn nhu cầu trong nước và xuấtkhẩu ngày càng nhiều Đa dạng hoá là nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh để tạo ra cơcấu sản xuất hợp lý trên cơ sở chuyên môn hoá để thoả mãn nhu cầu đa dạng của thịtrường và khai thác tối đa tiềm năng sẵn có về điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội củađất nước

Trang 9

- Phát triển ngành trồng trọt theo hướng thâm canh ngày càng cao và mở rộng diện tíchgieo trồng bằng khai hoang và tăng vụ, trong đó mở rộng diện tích bằng tăng vụ làhướng chính để tăng diện tích gieo trồng.

- Đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt, trên cơ sở nâng cao năngsuất cây lương thực để giảm diện tích cây lương thực một cách hợp lý nhằm mở rộngdiện tích cây công nghiệp, cây ăn quả và các cây trồng khác có giá trị kinh tế cao

- Phát triển và ứng dụng nhanh tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất ngành trồngtrọt để tăng năng suất, sản lượng, chất lượng sản phẩm phục vụ nhu cầu ngày càngtăng của nhân dân góp phần nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá trên thịtrường

- Mở rộng diện tích gieo trồng giống mới với cơ cấu hợp lý

- Phân bón - yếu tố quyết định đến năng suất cây trồng, cần phải đẩy mạnh sản xuấtphân bón, nhất là phân hữu cơ, phân vi sinh, đồng thời sử dụng hợp lý phân bón

- Phát triển hệ thống giao thông bao gồm cả hệ thống giao thông nông thôn và giaothông nội đồng đáp ứng yêu cầu phát triển của cơ giới hoá và vận chuyển hàng hoá

- Coi trọng công nghệ chế biến bảo quản sản phẩm thu hoạch để nâng cao chất lượng

Hoàn thiện hệ thống tổ chức sản xuất bao gồm: doanh nghiệp Nhà nước, hợp tác xã,

hộ gia đình và trang trại, liên kết chặt chẽ các hình thức tổ chức sản xuất để đẩy nhanh

quá trình sản xuất hàng hoá trong ngành trồng trọt

Trang 10

PHẦN II MỘT SỐ DẠNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Câu 1 Việc giải quyết vững chắc vấn đề an ninh lương thực ở nước ta có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển kinh tế-xã hội của đất nước?

Hướng dẫn trả lời

Ý nghĩa của việc giải quyết vững chắc vấn đề an ninh lương thực ở nước ta là

- Đảm bảo lương thực cho dân số đông

- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, góp phần đưa chăn nuôi lên trở thành ngành sảnxuất chính

- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm

- Tạo nguồn dự trữ quốc gia

- Là nguồn hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế

Câu 2 Chứng minh rằng lúa là cây lương thực chủ yếu ở nước ta Lí giải tại sao?

- Hình thành 2 vùng trọng điểm cây lúa:

+ Đồng bằng sông Cửu Long các tỉnh có diện tích trồng lúa chiếm >90% so với diệntích trổng cây lương thực

- Nhu cầu sử dụng lúa gạo trong và ngoài nước lớn và ngày càng tăng

Câu 3 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

Trang 11

a) Trình bày hiện trạng sản xuất và phân bố cây lúa của nước ta.

b) Nêu nguyên nhân dẫn đến những thành tựu trên.

c) Việc sản xuất lúa ở nước ta còn gặp những khó khăn nào cần khắc phục?

* Nhận xét

- Diện tích gieo trồng lúa giảm (Dc)

- Nắng suất lúa tăng khá (Dc) nguyên nhân là do áp dụng các biện pháp thâm canh

- Sản lượng lúa tăng (Dc) chủ yếu là do tăng năng suất

- Tuy dân số nước ta tăng nhanh, nhưng do sản lượng lúa tăng nhanh hơn nên sảnlượng lương thực bình quân đầu người vẫn tăng trong giai đoạn 2000 - 2005, sau đó

2007 giảm xuống (Dc) do diện tích gieo trồng lúa giảm

* Phân bố cây lúa

- Cây lúa được trồng ở tất cả các vùng trên cả nước do đây là cây lương thực chính củanước ta, thích hợp với khí hậu nhiệt đới, sinh trưởng và phát triển trên nhiều loại đấtnhất là đất phù sa

- Tỉ lệ diện tích cây lúa so với diện tích cây lương thực ở các địa phương có sự khácnhau:

+ Những tỉnh có diện tích trồng lúa so với diện tích cây lương thực đạt trên 90% baogồm tất cả các tỉnh ở đồng bằng sông Cửu Long và một số tỉnh ở đồng bằng sôngHồng (Bắc Ninh, Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định) Nguyên nhân đây lànhững vùng đồng bằng có diện tích lớn, đất đai phù sau màu mỡ, nguồn nước dồi dào,dân đông… thuận lợi cho trồng lúa

+ Các tỉnh có tỉ lệ diện tích cây lúa so với diện tích cây lương thực thấp dưới 60% tậptrung chủ yếu ở Tây Nguyên (Kon Tum, Gia Lai…) và phần lớn các tỉnh thuộc Trung

du miền núi Bắc Bộ, một số tỉnh ở Đông Nam Bộ (Bình Phước, Bình Dương, ĐồngNai, Bà Rịa-Vũng Tàu) do đặc điểm địa hình, nguồn nước… không thuận lợi chotrồng cây lúa, tập quán sản xuất…

+ Các tỉnh trọng điểm lúa (có diện tích và sản lượng lúa lớn): Phần lớn tập trung ởđồng bằng sông Cửu Long như An Giang, Kiên Giang, Đồng Tháp…)

Trang 12

- Điều kiện kinh tế-xã hội

+ Thiếu vốn, phân bón, thuốc trừ sâu

+ Công nghệ sau thu hoạch còn nhiều hạn chế

+ Thị trường xuất khẩu có nhiều biến động

+ Diện tích trồng lúa đang có nguy cơ bị thu hẹp do quá trình đô thị hóa, công nghiệphóa…

Câu 4 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày và giải thích ngành trồng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long.

Hướng dẫn trả lời

* Đặc điểm

- Là vùng trọng điểm sản xuất lúa lớn nhất nước ta

- Tỉ lệ diện tích trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực đạt trên 90%

- Là vùng có diện tích và sản lượng lúa lớn nhất so với các vùng khác (dc)

- Các tỉnh có sản lượng lúa đạt trên 1 triệu tấn/năm: Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp,

An Giang, Kiên Giang, Cần Thơ, Sóc Trăng (năm 2007)

* Giải thích

- Điều kiện tự nhiên thuận lợi

+ Là đồng bằng châu thổ có diện tích lớn nhất nước ta, rộng khoảng 4 triệu ha

+ Phân lớn diện tích đồng bằng là đất phù sa được bồi đắp hàng năm, nên rất màu mỡ,nhất là dải đất phù sa ngọt dọc sông Tiền, sông Hậu

+ Khí hậu mang tính chất cận xích đạo với nguồn nhiệt ẩm dồi dào thuận lợi cho việcsinh trưởng và phát triển cây lúa

Trang 13

+ Nguồn nước phong phú do có hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt, thuận lợicho công tác thủy lợi.

- Điều kiện kinh tế - xã hội

+ Là vùng đông dân, người dân có kinh nghiệm trồng lúa trên nhiều dạng địa hình vànhiều loại đất khác nhau Người nông dân năng động, thích ứng nhanh với nền kinh tếthị trường

+ Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ cho sản xuất lúa ngày càng hoànthiện

+ Là vùng trọng điểm lương thực – thực phẩm số 1 của cả nước nên được Nhà nướcquan tâm, chú trọng đầu tư (thủy lợi, phân bó, giống, cơ sở hạ tầng…) và có cácchương trình hợp tác quốc tế

+ Nhu cầu lúa gạo ở trong và ngoài nước lớn

Câu 5 Phân tích vai trò của cây công nghiệp trong nền kinh tế nước ta

Hướng dẫn trả lời

- Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên nước ta (khí hậu, đất trồng)

- Khai thác thế mạnh của vùng trung du và miền núi, phá thế độc canh trong sản xuấtnông nghiệp

- Cung cấp nguồn nguyên liệu phong phú cho các ngành công nghiệp chế biến và sảnxuất hàng tiêu dùng

- Tạo nguồn hàng xuất khẩu quan trọng, có giá trị như cà phê, cao su, điều, hồ tiêu,…

- Giải quyết việc làm cho người lao động, góp phần phân bố lại dân cư và lao độngtrên cả nước

- Nâng cao đời sống của nhân dân, giải quyết nhu cầu ăn, mặc, hàng tiêu dùng chongười lao động

Câu 6 Phân tích những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên đối với sự phát triển

và phân bố cây công nghiệp nước ta.

Trang 14

+ Đất feralit trên đá ba-zan có diện tích khoảng 2 triệu ha , phân bố tập trung ở TâyNguyên, Đông Nam Bộ và rải rác ở Bắc Trung Bộ, thích hợp cho trồng cây côngnghiệp lâu năm cà phê, cao su, hồ tiêu,…

+ Đất feralit trên đá vôi tập trung chủ yếu ở Trung du miền núi Bắc Bộ, thích hợp chotrồng một số cây công nghiệp ngắn ngày

+ Đất feralit trên đá phiến và các loại đá mẹ khác phân bố chủ yếu ở các tỉnh phía Bắc,thích hợp trồng chè, một số cây đặc sản

- Đất phù sa: tập trung chủ yếu ở các tỉnh đồng bằng, thích hợp cho việc trồng các câycông nghiệp ngắn ngày Ở vùng ven biển đất bị nhiễm mặn thích hợp trồng dừa, cói

- Ngoài ra còn có đất xám phù sa cổ, nhiều nhất là ở Đông Nam Bộ, thích hợp trồngcao su, điều, mía, đậu tương, thuốc lá

- Ở Tây Nguyên khí hậu mang tính chất cận xích đạo, lại có sự phân hóa theo độ cao,

vì vậy ngoài trồng được các cây nhiệt đới cà phê, cao su, tiêu…còn trồng được cây cónguồn gốc cận nhiệt như cây chè

- Đông Nam Bộ có khí hậu cận xích đạo, điều kiện lý tưởng để trồng các cây côngnghiệp nhiệt đới như cao su, cà phê, hồ tiêu, đậu tương, thuốc lá…

- Tuy nhiên tính chất thất thường của khí hậu, hạn hán kéo dài trong mùa khô, bão lụt

về mùa mưa, sương muối, sương giá về mùa đông là khó khăn không nhỏ

* Nguồn nước: nguồn nước dồi dào, mạng lưới sông ngòi dày đặc là điều kiện thuậnlợi để tưới tiêu cho các vùng cây công nghiệp Tuy nhiên nhiều vùng còn thiếu nước

- Dân cư và nguồn lao động:

+ Nguồn lao động nước ta dồi dào do dân số đông và tăng nhanh

+ Mức sống tăng nhanh tạo nên thị trường tiêu thụ rộng lớn với sản phẩm cây côngnghiệp

Trang 15

+ Truyền thống, kinh nghiệm sản xuất và chế biến cây công nghiệp.

- Cơ sở vật chất kĩ thuật

+ Nhà nước đã xây dựng và quy hoạch các vùng chuyên canh cây công nghiệp

+ Chú trọng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển công nghiệp chế biến gắn liềnvới các vùng chuyên canh cây công nghiệp

- Chính sách

+ Chính sách ưu tiên phát triển cây công nghiệp cùa Nhà nước

+ Mở rộng thị trường xuất khẩu

- Thị trường xuất khẩu cây công nghiệp không ổn định

Câu 8 Trình bày tình hình phân bố cây công nghiệp nước ta.

Hướng dẫn trả lời

- Cây công nghiệp lâu năm: chủ yếu là cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, dừa, chè

+ Cà phê được trồng chủ yếu trên đất badan ở Tây Nguyên, ngoài ra còn trồng ở ĐôngNam Bộ, và rải rác ở Bắc Trung Bộ Cà phê chè mới được trồng nhiều ở Tây Bắc + Cao su được trồng chủ yếu trên đất badan và đất xám bạc màu trên phù sa cổ ở ĐôngNam Bộ, Tây Nguyên, một số tỉnh Duyên hải miền Trung

+ Hồ tiêu được trồng chủ yếu trên đất badan ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và duyênhải miền Trung

+ Điều được trồng nhiều nhất ở Đông Nam Bộ

+ Dừa được trồng nhiều nhất ở đồng bằng sông Cửu Long

+ Chè được trồng nhiều nhất ở trung du và miền núi Bắc Bộ, ở Tây Nguyên (nhiềunhất là tỉnh Lâm Đồng)

- Cây công nghiệp hằng năm

+ Chủ yếu là mía, lạc, đậu tương, bông, đay, cói, dâu tằm, thuốc lá

+ Mía được phát triển ở đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ và Duyên hải miềnTrung

+ Lạc được trồng nhiều trên các đồng bằng Thanh – Nghệ - Tĩnh, trên đất xám bạcmàu ở Đông Nam Bộ và ở Đắk Lắk

Trang 16

+ Đậu tương được trồng nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, những năm gần đâyđược phát triển mạnh ở Đắk Lắk, Hà Tây và Đồng Tháp

+ Đay ở đồng bằng sông Hồng

+ Cói nhiều nhất là ven biển Ninh Bình, Thanh Hóa

Câu 9 Tại sao việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến là một phương hướng trong chiến lược phát triển nông nghiệp nước ta?

- Từng bước thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đưa nông thôn xích lại gần thànhthị

- Giảm chi phí vận chuyển nguyên liệu từ nơi sản xuất đến nơi chế biến, giảm thời gian vận chuyển

- Nâng cao chất lượng nguyên liệu, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm sau khi chế biến, nâng cao giá trị của nông sản và thu nhập cho người nông dân

- Thu hút lao động, tạo thêm nhiều việc làm mới cho người dân, giảm lao động thuần nông, giảm tính mùa vụ trong nông nghiệp

- Phát triển mô hình nông nghiệp gắn với công nghiệp chế biến có nghĩa là thực hiện liên kết nông - công nghiệp, trong đó sản xuất nông nghiệp tạo ra nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, còn công nghiệp chế biến làm tăng thêm giá trị của nông phẩm, đem lại hiệu quả kinh tế cao, kích thích ngành nông nghiệp phát triển

Câu 10 Tại sao việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả góp phần phát huy thế mạnh của nông nghiệp nhiệt đới ở nước ta?

Hướng dẫn trả lời

a Nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp

* Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

- Địa hình ¾ diện tích là đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi thấp, có nhiều cao nguyên,vùng đồi rộng và bằng phẳng…

- Có nhiều loại đất thích hợp nhiều loại cây công nghiệp: đất feralit ở miền núi, đấtphù sa ở đồng bằng, đất xám ở vùng trung du… (diễn giải)

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với nền nhiệt, ẩm cao; phân hóa đa dạng thuận lợitrồng cả cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới và cận nhiệt đới

* Điều kiện kinh tế - xã hội

Trang 17

- Nguồn lao động dồi dào, phân bố ngày càng hợp lí hơn, có nhiều kinh nghiệm sảnxuất

- Mạng lưới cơ sở công nghiệp chế biến ngày càng phát triển

- Nhu cầu thị trường lớn, đặc biệt thị trường xuất khẩu; chính sách khuyến khích pháttriển của Nhà nước

b/ Việc phát triển cây công nghiệp đem lại nhiều ý nghĩa to lớn

- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, cung cấp các mặt hàng xuất khẩu.Sản phẩm từ cây công nghiệp là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực củanước ta: cà phê, hồ tiêu, điều,…

- Thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển theo hướng đa dạng hóa, sản xuất hàng hóaquy mô lớn

- Góp phần giải quyết việc làm, phân bố lại lao động trên phạm vi cả nước, định canhđịnh cư cho đồng bào dân tộc,

- Thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở những vùng còn nhiều khó khăn

Câu 11 Chứng minh rằng Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta.

Hướng dẫn trả lời

- Quy mô sản xuất: Đứng đầu cả nước về diện tích, sản lượng cây công nghiệp

+ Tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng lớn nhất

+ Cơ sở vật chất kĩ thuật đặc biệt là cơ sở trồng và chế biến tiến bộ nhất cả nước

- Hiệu quả kinh tế cao: cung cấp nhiều mặt hàng xuất khẩu có giá trị, giải quyết việclàm phân bố lại dân cư và lao động…

Câu 12 Tại sao ngày nay cây cà phê được trồng ở vùng Tây Bắc của nước ta?

Hướng dẫn trả lời

Giải thích nguyên nhân:

Ngày đăng: 09/03/2020, 12:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Địa lí kinh tế - xã hội đại cương (Nguyễn Minh Tuệ - Chủ biên) Khác
2. Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam (Lê Thông- Chủ biên) Khác
3. Chương trình dạy học chuyên sâu môn Địa Lí (Bộ giáo dục và đào tạo) Khác
4. Sách giáo khoa Địa Lí 12 nâng cao (Nhà xuất bản giáo dục) Khác
5. Các nguồn sưu tầm trên Internet Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w