1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TL ôn thi học sinh giỏi đại lý 12 địa lí ngành trồng trọt việt nam và các dạng bài tập trong ôn thi học sinh giỏi quốc gia d05

109 180 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 27,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trồng trọt là nền tảng của sảnxuất nông nghiệp với chức năng cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người,nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến, là cơ sở để phát triển chănnuôi

Trang 1

HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

VIỆT NAM VÀ CÁC DẠNG BÀI TẬP

TRONG ÔN THI HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 3

1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.1 Xuất phát từ thực tế 1

1.2 Xuất phát từ chương trình đào tạo 1

1.2.1 Chương trình học 1

1.2.2 Chương trình thi 2

1.2.3 Nhu cầu của học sinh chuyên địa 2

2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI 2

2.1 Kiến thức 2

2.2 Kĩ năng 3

2.3 Thái độ 3

2.4 Năng lực định hướng hình thành 3

PHẦN NỘI DUNG 4

Chương 1 NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA NGÀNH TRỒNG TRỌT 4

1.1 Trên thế giới 4

1.2 Ở Việt Nam 4

1.2.1 Vai trò và cơ cấu ngành trồng trọt 4

1.2.2 Các nhân tố chủ yếu tác động đến sự phát triển và phân bố 6

1.2.2.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 6

1.2.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 9

1.2.3 Địa lí các ngành trồng trọt của Việt Nam 10

1.2.3.1 Cây lương thực 10

1.2.3.1.1 Vai trò và cơ cấu cây lương thực 10

1.2.3.1.1.1 Vai trò 10

1.2.3.1.1.2 Cơ cấu 12

1.2.3.1.2 Các vùng chuyên canh cây lương thực 13

1.2.3.1.3 Thực trạng phát triển và phân bố các cây lương thực chính 14

1.2.3.1.3.1 Cây lúa 14

1.2.3.1.3.2 Cây ngô 19

1.2.3.1.3.3 Cây khoai lang 20

1.2.3.1.3.4 Cây sắn 21

1.2.3.2 Cây thực phẩm 21

1.2.3.3 Cây công nghiệp 21

1.2.3.4 Cây ăn quả 28

1.2.4 Các vùng trồng trọt nước ta 30

1.2.4.1 Trung du và miền núi Bắc Bộ 30

1.2.4.2 Đồng bằng sông Hồng 31

Trang 3

1.2.4.3 Bắc Trung Bộ 31

1.2.4.4 Duyên hải Nam Trung Bộ 32

1.2.4.5 Tây Nguyên 32

1.2.4.6 Đông Nam Bộ 33

1.2.4.7 Đồng bằng sông Cửu Long 33

1.2.5 Định hướng phát triển cho ngành trồng trọt Việt Nam 34

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÍ NGÀNH TRỒNG TRỌT VIỆT NAM 36

2.1 Phương pháp 36

2.1.1 Phương pháp thảo luận 36

2.1.2 Phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề 36

2.1.3 Phương pháp động não 37

2.1.4 Phương pháp sử dụng bản đồ, Atlat địa lí Việt Nam 37

2.1.5 Phương pháp báo cáo 46

2.1.6 Phương pháp đóng vai 46

2.2 Phương tiện 47

Chương 3 CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN THƯỜNG GẶP CỦA ĐỊA LÍ NGÀNH TRỒNG TRỌT VIỆT NAM TRONG ÔN THI HỌC SINH GIỎI .48

3.1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc xây dựng các dạng bài tập cơ bản thường gặp của địa lí ngành trồng trọt Việt Nam trong ôn thi học sinh giỏi 48

3.2 Thiết lập các dạng bài tập cơ bản 49

3.2.1 Dạng giải thích 49

3.2.2 Dạng phân tích, trình bày 61

3.2.3 Dạng chứng minh 68

3.2.4 Dạng so sánh 75

3.2.5 Dạng nhận xét bảng số liệu 81

3.2.6 Dạng vẽ biểu đồ 93

PHẦN KẾT LUẬN 102

1 Những vấn đề quan trọng của đề tài 102

2 Đề xuất, ý kiến 103

TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

Trang 5

Việt Nam là một nước nông nghiệp, vì thế, từ lâu nông nghiệp được Đảng

và Nhà nước coi là mặt trận hàng đầu Trong nông nghiệp, ngành trồng trọt đã

và đang giữ vai trò chủ đạo, chiếm gần ¾ giá trị sản xuất của toàn ngành

1.2 Xuất phát từ chương trình đào tạo

1.2.1 Chương trình học

Chương trình địa lí của học sinh chuyên ngoài những kiến thức trong sáchgiáo khoa nâng cao, Bộ Giáo dục – Đào tạo đã biên soạn một tài liệu Chương trìnhdạy học chuyên sâu vào tháng 12/2009 Trong tài liệu này có chuyên đề chuyên sâu

về ngành nông nghiệp Việt Nam, trong đó chủ yếu về ngành trồng trọt

- Giải thích nền nông nghiệp nhiệt đới của Việt Nam

- Vai trò, thành tựu của sản xuất lương thực, thực phẩm; nguyên nhân phát triển.

- Ý nghĩa kinh tế - xã hội, môi trường của việc phát triển cây công nghiệp

- Sử dụng và khai thác Atlat Địa lý Việt Nam về phát triển, phân bố nôngnghiệp và cụ thể vào cây lương thực và cây công nghiệp

Học phần địa lí ngành trồng trọt trong nội dung bồi dưỡng học sinh giỏiquốc gia là một học phần hay, khá hấp dẫn Tính thực tế của đối tượng đã cuốnhút học sinh ham mê nghiên cứu, tìm hiểu học phần này Hơn nữa, cũng nhưnhiều ngành kinh tế khác, ngành trồng trọt có vai trò, điều kiện, tình hình pháttriển và phân bố riêng Tìm hiểu kỹ về ngành này cũng hỗ trợ cho kiến thức vềngành nông nghiệp nước ta

Trang 6

1.2.2 Chương trình thi

Trong chương trình thi học sinh giỏi quốc gia hiện nay, cấu trúc môn địa

lí tương đối ổn định gồm 7 câu, trong đó có câu 6 và câu 7 với trọng số 6,0 điểm

về kinh tế ngành và kinh tế vùng Trong đó địa lí ngành trồng trọt Việt Namthường xuyên xuất hiện (như đề học sinh giỏi quốc gia năm 2008, 2013, 2015,2016 )

1.2.3 Nhu cầu của học sinh chuyên địa

Học sinh chuyên địa là đối tượng được trang bị một cách hệ thống kiếnthức và kĩ năng về địa lí, trong đó có kiến thức và kĩ năng ngành trồng trọt.Mảng kiến thức này sẽ trở thành bộ công cụ hữu ích, đảm bảo mang tính khoahọc cho việc tiếp cận của các em Rèn cho học sinh kiến thức và kĩ năng phầnđịa lí ngành trồng trọt là góp phần phát huy thế mạnh, khắc phục điểm yếu củahọc sinh chuyên

Xuất phát từ những lí do quan trọng và thiết thực trên, chúng tôi chọn đề

tài “Địa lí ngành trồng trọt Việt Nam và các dạng bài tập trong ôn thi học sinh

giỏi quốc gia” để nghiên cứu và trao đổi cùng các đồng nghiệp thân yêu.

2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài “Địa lí ngành trồng trọt Việt Nam và các dạng bài tập trong ôn thi

học sinh giỏi quốc gia” được xây dựng trên cơ sở mục đích rất cơ bản và rõ

ràng, phù hợp với đặc thù môn học và đáp ứng yêu cầu của các kì thi học sinhgiỏi quốc gia

- Hiểu và trình bày được cơ cấu của ngành trồng trọt, tình hình phát triển

và phân bố một số cây trồng chính của nước ta

- Chứng minh được xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt

Trang 7

- Vẽ biểu đồ và phân tích bảng số liệu để rút ra những nhận xét cần thiết.

- Rèn luyện kĩ năng tính toán số liệu, rút ra nhận xét

- Năng lực chung: tư duy, sáng tạo, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin

- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, thực địa, tổng hợp lãnh thổ

Trang 8

PHẦN NỘI DUNG

Chương 1 NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA NGÀNH TRỒNG TRỌT 1.1 Trên thế giới

Trồng trọt là ngành quan trọng nhất trong nông nghiệp nhằm khai thác và

sử dụng đất đai để tạo ra các sản phẩm thực vật Trồng trọt là nền tảng của sảnxuất nông nghiệp với chức năng cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người,nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến, là cơ sở để phát triển chănnuôi và nguồn hàng xuất khẩu có giá trị

Trên thế giới có rất nhiều loại cây trồng, để phân loại, người ta dựa vàomột số dấu hiệu nhất định Dựa vào điều kiện sinh thái, cây trồng được chiathành 4 nguồn gốc: cây trồng xích đạo, nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới Dựavào thời gian sinh trưởng và phát triển có nhóm cây trồng hàng năm và lâu năm.Dựa vào giá trị sử dụng kinh tế, cách phân loại quan trọng và phổ biến nhất, câytrồng được phân chia thành các nhóm:

- Cây lương thực (lúa, ngô, khoai, sắn,…)

- Cây thực phẩm (rau, đậu)

- Cây công nghiệp (cây lấy đường, cây lấy dầu, cây cho chất kích thích…)

- Cây làm thức ăn cho gia súc (các loại cỏ)

- Cây lấy gỗ

- Cây ăn quả

- Cây cảnh

1.2 Ở Việt Nam

1.2.1 Vai trò và cơ cấu ngành trồng trọt

Ở Việt Nam, trồng trọt vẫn là ngành chiếm vai trò chủ đạo trong toànngành nông nghiệp, mặc dù tỉ trọng có xu hướng giảm dần

Giá trị sản xuất của ngành trồng trọt theo giá so sánh tăng từ 66183,4 tỉđồng năm 1995 lên 90858,2 tỉ đồng năm 2000; 107897,6 tỉ đồng năm 2005;129779,2 tỉ đồng năm 2010 Tốc độ tăng trưởng của ngành trồng trọt dao động

từ 1,4 - 7,0%/năm

Trang 9

Bảng 1 Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá thực tế phân theo

ngành của nước ta giai đoạn 2000 - 2012

(Nguồn: Xử lí từ Niên giám thống kê Việt Nam năm 2005, 2013)

Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt có sự chuyển dịch tích cực Tỉtrọng cây lương thực giảm 7,9% trong giai đoạn 1995 – 2010; tỉ trọng cây côngnghiệp tăng nhanh (tăng thêm 7,6% cùng giai đoạn); còn cây rau đậu có tăngnhưng chậm (tăng thêm 2,0%)

Bảng 2 Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt

của nước ta giai đoạn 1995 – 2010

Cây rau, đậu

Cây công nghiệp

Cây ăn quả

(Nguồn: Xử lí từ Niên giám thống kê Việt Nam năm 2005, 2011)

Diện tích gieo trồng các loại cây không ngừng tăng lên Năm 1995, tổngdiện tích các loại cây trồng là 10496,9 nghìn ha; năm 2000 tăng lên 12644,3nghìn ha; năm 2010 là 14061,1 nghìn ha Trong cơ cấu diện tích cây trồng, câylương thực vẫn chiếm tỉ trọng lớn nhất và đang có xu hướng giảm Năm 1995,diện tích cây lương thực là 7906,3 nghìn ha chiếm 75,3% tổng diện tích gieotrồng; cây công nghiệp là 1619,0 nghìn ha chiếm 15,4%; cây ăn quả và cây rauđậu chiếm 8,4% Đến năm 2010, cây lương thực giảm tỉ trọng còn 65,9%, câycông nghiệp tăng lên 20,0%; cây ăn quả và cây rau đậu chiếm 10,8%

Bảng 3 Diện tích các loại cây trồng phân theo nhóm cây ở nước ta

giai đoạn 1995 – 2010

Trang 10

(Đơn vị: nghìn ha)

Cây lươngthực có hạt

Cây rau,đậu

Cây côngnghiệp

Cây ănquả

Câykhác

(Nguồn: Xử lí từ Niên giám thống kê Việt Nam năm 2005, 2011)

1.2.2 Các nhân tố chủ yếu tác động đến sự phát triển và phân bố ngành trồng trọt.

1.2.2.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Ngành trồng trọt có những đặc điểm đặc thù khác hẳn với các ngành kinh

tế khác Từ những đặc điểm đó, có thể thấy sự phát triển và phân bố của ngànhnày phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Cốt lõicủa nó là ở chỗ, đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng nhất và cây trồng có quátrình phát sinh, phát triển lại là đối tượng lao động trong ngành trồng trọt Chính

vì thế, các nhân tố quan trọng hàng đầu là đất đai, khí hậu và nguồn nước

- Đất đai

Đất đai là nhân tố ảnh hưởng quyết định đến quy mô, cơ cấu và phân bốđối với ngành trồng trọt Về cơ bản, nước ta có hai nhóm đất chính là đất feralit

ở miền đồi núi và đất phù sa ở đồng bằng

Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phần lớn diện tích đất đồinúi của nước ta là đất feralit với lượng khoáng nguyên thấp, hàm lượng mùnkhông cao, chua và có màu đỏ vàng của ôxít sắt Đối với loại đất này, việc trồngcây công nghiệp là thích hợp hơn so với cây lương thực Tốt nhất trong số cácloại đất đồi núi là đất badan, tập trung chủ yếu ở Tây Nguyên, một phần ở ĐôngNam Bộ và một vệt từ Phủ Qùy (Nghệ An) đến Vĩnh Linh, Gio Linh, Cam Lộ(Quãng Trị) Riêng ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ có khoảng 2 triệu ha Đây

là loại đất rất thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp (đặc biệt là cao su, càphê ) trên quy mô lớn

Trang 11

Ngoài đất feralit còn có một số loại đất khác Đất xám phù sa cổ ở rìaĐồng bằng sông Hồng và tập trung nhất ở Đông Nam Bộ, có khả năng phát triểncây công nghiệp và cây ăn quả.

Ở các châu thổ và dọc theo các thung lũng, đất phù sa sông chiếm ưu thế.Hai đồng bằng rộng nhất đồng thời cũng là hai vựa lúa lớn nhất của nước ta cónhiều diện tích đất phù sa Đây là loại đất tốt, hàm lượng dinh dưỡng cao, có độ

pH trung tính, rất thích hợp với việc trồng lúa nước Ngoài đất phù sa sông, ởvùng đồng bằng tồn tại các loại đất khác (như đất mặn, đất phèn, đất cát ),nhưng giá trị đối với sản xuất nông nghiệp bị hạn chế rất nhiều

Vốn đất và khả năng mở rộng diện tích có sự khác nhau giữa các vùng,đất chưa sử dụng 6,5 triệu ha (19,4%) Tuy nhiên, khả năng mở rộng diện tích làrất khó khăn Diện tích mở rộng chủ yếu là đất dốc, thiếu nước, một phần đất bịxói mòn, thoái hóa

- Khí hậu

Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa Nhiệt độ trungbình năm trên 200C Số giờ nắng trên 1400h/năm Tổng nhiệt độ hoạt động trongnăm từ 8.000 – 10.0000C Lượng mưa từ 1.500 – 2.000 mm rất thích hợp để pháttriển nền nông nghiệp của miền nhiệt đới

Khí hậu có sự phân hoá theo mùa, theo độ cao, theo vĩ độ Vì vậy hìnhthành nên các vùng sinh thái khác nhau, tạo điều kiện để xây dựng hệ thống mùa

vụ, góp phần đa dạng hoá sản phẩm trồng trọt Ngoài những sản phẩm có nguồngốc nhiệt đới, còn phát triển những sản phẩm có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới

Tác động của khí hậu đối với ngành trồng trọt trước hết là việc cung cấplượng bức xạ lớn, nguồn ánh sáng dồi dào, nguồn nhiệt phong phú cho cây trồngsinh trưởng, phát triển quanh năm và năng suất cao Hơn nữa, độ ẩm và lượngmưa dồi dào cho phép cây trồng có sức tái sinh mạnh mẽ, thúc đẩy nở hoa, kếttrái

Ở mỗi vùng, khí hậu có sự tác động khác nhau đến sản xuất nông nghiệp.Mối quan hệ giữa thời tiết với cây trồng ở miền Bắc đã được chú ý thông quaviệc hình thành tập đoàn cây ngắn ngày để đưa vào luân canh, tăng vụ hoặc

Trang 12

trồng xen canh nhằm tận dụng hết khả năng của bức xạ mặt trời và các yếu tốkhác của khí hậu Các cây thực phẩm ôn đới (su hào, bắp cả, súp lơ ) cũngđược trồng dựa vào nhiệt chế mùa đông tương tự phần nào với mùa hè của vùng

ôn đới Phía Nam đèo Hải Vân trở vào có nền sinh thái ổn định hơn về thời tiết,nhịp điệu mùa cũng như về nền nhiệt ẩm Điều đó cho phép ngành trồng trọt ổnđịnh hơn

Bên cạnh những thuận lợi đáng kể, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa cũnggây ra nhiều trở ngại đáng kể cho ngành trồng trọt Các tai biến thiên nhiên nhưbão, lũ lụt, hạn hán

- Nguồn nước

Nằm trong vùng nhiệt đới, Việt Nam có nguồn nước mặt khá phong phú.Nước đối với sản xuất nông nghiệp là rất cần thiết như ông cha ta đã từng khẳngđịnh: “nhất nước, nhì phân” Mạng lưới sông ngòi phân bố rộng khắp và tươngđối dày đặc Các vùng trồng trọt trù phú gắn liền với các hệ thống sông lớn Lưuvực sông Thái Bình bao trùm toàn bộ không gian nông nghiệp Bắc Bộ Các lưuvực sông Miền Trung (sông Mã, sông Cả, sông Gianh, sông Hương, sông ThuBồn, sông Trà Khúc, sông Ba ) đồng thời là các vùng trồng lúa Hệ thống sôngCửu Long, sông Đồng Nai bao phủ lên không gian nông nghiệp Đông, Tây NamBộ

Ngoài nguồn nước, sông ngòi còn bồi đắp một khối lượng phù sa khổng

lồ Trong phạm vi cả nước, dòng cát bùn khoảng 300 triệu tấn/năm, trong đóSông Hồng 130 triệu tấn, sông Cửu Long khoảng 100 triệu tấn Lượng cát bùnlớn đã khiến các châu thổ lấn ra biển từ vài chục mét mỗi năm

Bên cạnh nước mặt, nguồn nước ngầm của nước ta cũng tương đối phongphú, trữ lượng thăm dò khoảng 3,3 tỉ m3/năm Đối với các vùng có mùa khôkhắc nghiệt (như Tây Nguyên), nước ngầm được khai thác để tưới và sinh hoạt

Tài nguyên nước phong phú, song lại phân bố không đều theo thời gian vàkhông gian So với lượng nước cả năm, mùa lũ chiếm 70-80%, còn mùa khô chỉ

có 20-30% Đây là khó khăn rất lớn đối với ngành trồng trọt Cần phải xây dựng

Trang 13

các công trình thủy lợi để phục vụ tưới tiêu một cách chủ động Ngoài ra, chấtlượng nước mặt ở một số sông, hồ có xu hướng bị ô nhiễm nặng.

1.2.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

- Nguồn lao động

Trong nền kinh tế chậm phát triển, lao động chủ yếu tập trung ở khu vựcnông nghiệp, đặc biệt là ngành trồng trọt Vào những năm gần đây ở nước ta, laođộng trong khu vực trồng trọt có xu hướng giảm đi, song vẫn còn rất lớn Trongđiều kiện như vậy, nguồn lao động được coi là nhân tố quan trọng để phát triểnngành trồng trọt theo chiều rộng (khai hoang, mở rộng diện tích) và chiều sâu(thâm canh)

Tuy nhiên, nguồn lao động đông cũng là một khó khăn cho ngành trồngtrọt Số lao động hàng năm tăng lên với nhịp độ nhanh mà phần đông là laođộng kĩ thuật thấp, lao động phổ thông Hơn nữa, nguồn lao động chưa được sửdụng và phân bố hợp lí giữa các ngành và các vùng trong cả nước Phần lớn laođộng tập trung ở vùng đồng bằng, nhất là Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằngsông Cửu Long

- Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ ngành trồng trọt

Trong ngành trồng trọt, cơ sở vật chất kĩ thuật bước đầu đã được hìnhthành và hoàn thiện Một trong những nhiệm vụ hàng đầu là việc thủy lợi hóa.Công tác phòng trừ dịch bệnh cho cây trồng được triển khai Các loại giống mớicho năng suất cao dần dần thay thế cho các loại giống cũ Một bộ phận diệntích canh tác được cơ giới hóa Nhiều tiến bộ khoa học kĩ thuật được đưa nhanhvào sản xuất, tạo ra bước chuyển biến mới về năng suất, chất lượng và hiệu quảngành trồng trọt

Cơ sở hạ tầng và dịch vụ nông thôn có nhiều tiến bộ đáng kể: về điện,đường, trạm y tế

- Đường lối chính sách

Việt Nam là một nước nông nghiệp Vì thế, từ lâu nông nghiệp đượcĐảng và Nhà nước xem là mặt trận hàng đầu Những kết quả của ngành trồngtrọt trong những năm qua trước hết là thắng lợi của đường lối Đổi mới trong lĩnh

Trang 14

vực nông nghiệp (chính sách khoán 10, khoán 100, chính sách khuyến nôngkhuyến ngư ).

Ở nước ta, cơ cấu nông nghiệp không cân đối, tỉ trọng ngành trồng trọttuy đã giảm nhưng vẫn còn cao, trong khi tỉ trọng ngành chăn nuôi và dịch vụnông nghiệp là rất thấp Trong ngành trồng trọt, cây lương thực vẫn giữ vai tròchủ đạo về diện tích và sản lượng

Bảng 4 Giá trị sản xuất và tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất cây lương

thực ở nước ta giai đoạn 1995 - 2010

Năm Giá trị sản xuất (tỉ đồng,

giá so sánh năm 1994)

So với ngành trồng trọt (%)

Tốc độ tăng trưởng (%)

(Nguồn: Xử lí từ Niên giám thống kê Việt Nam năm 2005, 2011)

Giá trị sản xuất cây lương thực của nước ta năm 1995 là 42110,4 tỉ đồng,chiếm 63,6% giá trị sản xuất ngành trồng trọt và 51,2% giá trị sản xuất ngànhnông nghiệp; đến năm 2010 tăng lên 72250,0 tỉ đồng chiếm 55,7% giá trị sảnxuất ngành trồng trọt và 42,4% giá trị ngành nông nghiệp Như vậy, về mặt tuyệt

Trang 15

đối, giá trị sản xuất cây lương thực vẫn không ngừng tăng lên, tuy nhiên tỉ trọngđang có xu hướng giảm.

Bảng 5 Diện tích và sản lượng cây lương thực của nước ta

giai đoạn 1990 – 2017

Cây lương thực Trong đó cây lúa Lương thực quy thóc Trong đó lúa

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2005, 2011,2018)

Tổng diện tích cây lương thực năm 2017 là hơn 8,8 triệu ha, chiếm 61,3%tổng diện tích các loại cây trồng, trong đó diện tích cây lương thực có hạt là62% Cây lương thực có diện tích và sản lượng lớn nhất trong các loại cây trồngcủa nước ta Diện tích cây lương thực giai đoạn 1995 – 2017 tăng nhanh

Nhìn chung, lương thực có hạt bình quân đầu người nước ta giai đoạn1995-2017 tăng khá nhanh, song có sự khác biệt giữa các vùng Năm 2017, bìnhquân lương thực đạt 510,8kg/người, tăng 137,7kg/người so với năm 1995

Bảng 6 Lương thực có hạt bình quân đầu người giai đoạn 1995 – 2017

(Đơn vị: kg/người)

Bình quân 363,1 444,9 481,0 513,4 549,3 510,8 516,4

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2005, 2011,2018)

Đồng bằng sông Cửu Long có mức bình quân lương thực có hạt theo đầungười cao nhất cả nước 1342,3 kg/người (2017) gấp 2,6 lần so với mức trungbình cả nước và gấp trên 12,2 lần Đông Nam Bộ là vùng có bình quân lươngthực thấp nhất cả nước Đồng bằng Sông Hồng mặc dù là vùng có năng suất lúacao nhất cả nước, song do dân số đông và diện tích đất nông nghiệp ngày càng bịthu hẹp nên bình quân lương thực có hạt của vùng thấp (305,2 kg/người năm 2017)chỉ bằng 2/3 cả nước và 1/3 Đồng bằng sông Cửu Long Tây Nguyên là vùng cósản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người đứng thứ hai sau vùng Đồngbằng sông Cửu Long, đạt 439,2 kg/người (2017) Các vùng còn lại gồm Trung du

Trang 16

và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ đều có xu hướngtăng lên Riêng Đông Nam Bộ có bình quân lương thực trên đầu người giảm mạnh

và đạt 109,9 kg/người (2017), nguyên nhân chủ yếu là do quá trình công nghiệphóa và đô thị hóa làm cho diện tích cây lương thực giảm, bên cạnh đó tỉ lệ gia tăngdân số do nhập cư của vùng lại cao hơn so với các vùng khác

Ngành trồng cây lương thực có vai trò quan trọng đối với vấn đề đảm bảo

an ninh lương thực của nước ta Việt Nam liên tục đạt được những thành tíchđáng ghi nhận về sản xuất lương thực trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt Tốc

độ tăng trưởng bình quân về sản xuất lương thực giai đoạn 2000-2017 cao hơntốc độ tăng dân số (3,0% so với 1,4%), tỉ lệ hộ nghèo giảm nhờ sản xuất pháttriển Tiêu dùng lương thực trong các tầng lớp dân cư cũng không ngừng đượccải thiện, chủ yếu nhờ nguồn lương thực dồi dào, thu nhập tăng ổn định

1.2.3.1.1.2 Cơ cấu

Năm 2017, trong cơ cấu diện tích cây lương thực, thì cây lúa chiếm vị tríchủ đạo với 7705,2 nghìn ha, chiếm 81,6% diện tích, tiếp đến là cây ngô chiếm11,6%, cây sắn 5,6% và cây khoai lang 1,3% Diện tích các cây lương thực khác(kê, mạch, chất bột, ) không đáng kể

Về sản lượng, cây lúa chiếm tới 71,7% tổng sản lượng lương thực Chính

vì vậy, năng suất và sản lượng lúa có ảnh hưởng quyết định đến sản lượng lươngthực nước ta, ngô chiếm 8,6% sản lượng lương thực, sắn chiếm 17,4% và khoailang là 2,3%

Bảng 7 Diện tích và sản lượng cây lương thực của nước ta năm 2017

Trang 17

- Nhóm cây lương thực có củ 11620,5 19,6

(Nguồn: Xử lí từ Niên giám thống kê Việt Nam năm 2018)

1.2.3.1.2 Các vùng chuyên canh cây lương thực

Nước ta đã hình thành các vùng chuyên canh cây lương thực (lúa) tậptrung chủ yếu ở hai đồng bằng châu thổ

Đồng bằng sông Cửu Long với lợi thế nhiều mặt về tự nhiên và cả kinh tế

- xã hội đã trở thành vùng trọng điếm sản xuất lương thực, thực phẩm số 1 của

cả nước Diện tích và sản lượng lương thực, đặc biệt là lúa cao hơn so với cácvùng khác Năm 2000, vùng chiếm 47,2% diện tích và 48,3% sản lượng lượngthực có hạt, đến năm 2010, con số tương ứng là 46,4 và 48,8%, năm 2017 tươngứng là 48% và 49,8% Trên cơ sở đó, Đồng bằng sông Cửu Long là vùng xuấtkhẩu lúa gạo lớn nhất cả nước với sản lượng xuất khẩu hàng năm khoảng 3-4triệu tấn gạo (chiếm trên 80% gạo xuất khẩu của cả nước)

Đồng bằng sông Hồng là vùng chuyên canh cây lương thực lớn thứ hai,sau Đồng bằng sông Cửu Long Do lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời, đất chậtngười đông, sản xuất lương thực đã chuyển sang chiều sâu: thâm canh, tăngnăng xuất Tuy nhiên, do phần diện tích đất gieo trồng của vùng liên tục giảmnên tỉ lệ sản lượng của vùng cũng vì thế mà ngày càng giảm sút Năm 2000,vùng này chiếm 15,6% diện tích và 19,9% sản lượng lương thực có hạt của cảnước Năm 2010, tương ứng là 13,8% và 15,7% Năm 2017 tương ứng là 13,2%

và 13,6%

Trung du và miền núi Bắc Bộ có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây màu lươngthực khá lớn, những năm gần đây đã vượt Đồng bằng sông Hồng về diện tích vàsản lượng, đứng đầu cả nước về diện tích và sản lượng ngô Việc tăng nhanh tỉ

lệ diện tích cây màu lương thực là một xu thế chuyển dịch hợp lí, phù hợp vớiđịa hình đồi núi, đất đai khô hạn Năm 2010, vùng này chiếm 13,6% diện tích và10,8% sản lượng lương thực có hạt của cả nước, đứng thứ 3/7 vùng Năm 2017tương ứng là 13,3% diện tích và 10,9% sản lượng

Trang 18

Bắc Trung Bộ với các đồng bằng nhỏ hẹp ven biển như đồng bằng ThanhHóa, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên chủ yếu trồng lúa, ngô vàkhoai lang Sản xuất lương thực ở đây có vai trò lớn trong việc cung cấp lươngthực cho dân cư toàn vùng Năm 2010, vùng này chiếm 9,6% diện tích và 8,8%sản lượng lương thực có hạt của cả nước, đứng thứ 4/7 vùng Năm 2017 tươngứng là 9,4% diện tích và 9,0% sản lượng.

Duyên hải Nam Trung Bộ với cây lương thực chiếm tỉ trọng cao nhất màcây chủ lực là lúa trong cơ cấu nông nghiệp Năm 2010, vùng này chiếm 7,0%diện tích và 6,9% sản lượng lương thực của cả nước, xếp thứ 5/7 vùng Năm

2017 tương ứng là 7,1% diện tích và 7,0% sản lượng

Tây Nguyên trong những năm gần đây đã có bước tiến đáng kể về sảnxuất lương thực Năm 2010, vùng này chiếm 5,3% diện tích và 5.0% sản lượnglương thực cả nước, đứng thứ 6/7 vùng Tây Nguyên là vùng trồng sắn lớn nhất

cả nước và là vùng trồng ngô thứ hai sau Trung du và miền núi Bắc Bộ Năm

2017 tương ứng là 5,2% diện tích và 5,3% sản lượng

Đông Nam Bộ có lợi thế phát triển các cây màu lương thực Các câylương thực mang tính sản xuất hàng hóa chủ yếu của vùng là ngô, sắn Tuynhiên, do quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa nhanh nên diện tích trồng câylương thực của vùng liên tục giảm Năm 2017 tương ứng là 3,9% diện tích và3,9% sản lượng

1.2.3.1.3 Thực trạng phát triển và phân bố các cây lương thực chính

1.2.3.1.3.1 Cây lúa

a Tình hình sản xuất

Theo thống kê của FAO, sản lượng lúa gạo trên thế giới tăng lên hàngnăm nhưng không ổn định, đến năm 2009 sản lượng lúa gạo của thế giới đã đạt685,2 triệu tấn, Việt Nam đứng thứ năm về sản lượng lúa gạo với gần 40,0 triệutấn, sau Trung Quốc, Ấn Độ, Inđônêxia và Băng la đet

Việt Nam đã cung cấp đủ lương thực cho tiêu dùng trong nước với dự trữquốc gia trên 1 triệu tấn và xuất khẩu mỗi năm từ 4,5 đến 6,0 triệu tấn gạo

Bảng 8 Diện tích, năng xuất, sản lượng lúa cả năm của nước ta

Trang 19

giai đoạn 1995 - 2017 Năm Diện tích (nghìn ha) Năng xuất (tạ/ha) Sản lượng (nghìn tấn)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2005, 2011, 2018)

Trước năm 2000, sản lượng tăng nhanh nhờ tăng diện tích gieo trồng(tăng thêm 900,4 nghìn ha từ năm 1995 đến năm 2000) Nhưng từ sau năm 2000đến nay diện tích trồng lúa đã giảm, do một bộ phận chuyển sang nuôi trồngthủy sản hoặc trồng cây công nghiệp, cây ăn quả có giá trị cao hơn; bộ phậnkhác chuyển sang mục đích phi nông nghiệp, do vậy diện tích gieo trồng lúagiảm còn khoảng gần 7,7 triệu ha (2017), song nhờ năng suất lúa bình quân tăng

từ 42,4 tạ/ha lên 55,5 tạ/ha (2017) đã làm cho sản lượng lúa vẫn tăng bình quânmỗi năm khoảng trên 1,0 triệu tấn

b Về cơ cấu mùa vụ

Nước ta có ba vụ kế tiếp nhau là vụ mùa, vụ đông xuân và vụ hè thu,trong đó quan trọng nhất là vụ mùa và vụ đông xuân Do sự phân hóa của khíhậu nên trên phạm vi toàn quốc lúc nào cũng có hoạt động liên quan đến việctrồng lúa (gieo cấy, chăm sóc, thu hoạch)

Trong cơ cấu mùa vụ, vụ đông xuân chiếm ưu thế cả về diện tích, năngsuất và sản lượng, tiếp đến là vụ hè thu và thấp nhất là vụ mùa Tuy nhiên, cơcấu mùa vụ ở nước ta đang có sự thay đổi Tỉ trọng diện tích và sản lượng lúa vụmùa giảm do hiệu quả sản xuất không cao, trong khi đó vụ hè thu lại đang đượctăng lên

Bảng 9 Sản xuất lúa của cả nước phân theo vụ năm 2000 và 2017

Vụ Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%)

Trang 20

Diện tích

(nghìn ha)

xuânLúa hè thu

và thu đông

Năng suất

Lúa đông xuân

-Lúa hè thu

và thu đông

Hai vùng có diện tích lúa lớn nhất nước ta là Đồng bằng sông Cửu Long

và Đồng bằng sông Hồng với 5256,7 nghìn ha, chiếm 68,2% diện tích lúa cảnăm (2017) Trong 22 năm qua, diện tích trồng lúa của Đồng bằng sông Hồng

đã giảm trong khi Đồng bằng sông Cửu Long lại có diện tích lúa tăng lên tới gần

1000 nghìn ha

Giai đoạn 1995 -2017, Đông Nam Bộ cũng giảm đáng kể diện tích trồnglúa (79,9 nghìn ha) Riêng hai vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và TâyNguyên có diện tích trồng lúa tăng nhiều do mở rộng diện tích để đáp ứng nhucầu lương thực tại chỗ Hai vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ códiện tích lúa tăng nhưng ít hơn

Bảng 10 Diện tích lúa cả năm phân theo vùng của nước ta

giai đoạn 1995 – 2018

Trang 21

Đồng bằng sông Cửu Long 3190,9 3945,8 3826,3 3945,9 4185,3 4107,4

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2005, 2011, 2018)

d Về năng xuất lúa

Năng xuất lúa trung bình cả nước giai đoạn 1995 – 2017 tăng, nhưng

phân bố cũng không đều

Bảng 11 Năng xuất lúa cả năm phân theo vùng của nước ta

Đồng bằng sông Cửu Long 40,2 42,3 50,4 54,3 56,4 59,5

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2005, 2011, 2018)

Trang 22

Đông Nam Bộ 935,4 1212,0 1211,6 1322,7 1396,7 1423,0 Đồng bằng sông Cửu Long 12831,7 16702,7 19298,5 21595,6 23609,0 24441,9

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2005, 2011, 2018)

f Về phân bố

+ Đồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa lớn nhất nước ta, gấp 3,6 lần diệntích và 3,3 lần sản lượng lúa Đồng bằng sông Hồng Vùng này có ưu thế về sảnxuất và xuất khẩu gạo, chiếm hơn 50% diện tích và 50% sản lượng lúa cả nước

Từ năm 1995 đến năm 2017 sản lượng lúa đồng bằng sông Cửu Longtăng từ 12,8 triệu tấn lên 23,6 triệu tấn Các tỉnh có sản lượng lớn là An Giang,Kiên Giang, Đồng Tháp, Sóc Trăng Trong chiến lược lâu dài, vùng này có ưuthế đặc biệt trong việc đảm bảo bền vững an ninh lương thực quốc gia và ổnđịnh xuất khẩu gạo Trong nhiều năm qua, nói đến xuất khẩu gạo trước tiên phải

kể đến Đồng bằng sông Cửu Long

+ Đồng bằng sông Hồng là vựa lúa lớn thứ hai cả nước với 14% diện tích

và 16% sản lượng lúa cả nước năm 2017 Trong những năm qua, diện tích củavùng có xu hướng giảm do đô thị hóa và công nghiệp hóa Cụ thể, diện tích năm

2017 so với năm 1995 giảm 121,6 nghìn ha Song nhờ năng suất tăng và caonhất cả nước nên sản lượng lúa trong toàn giai đoạn tăng lên

+ Bắc Trung Bộ là vùng lúa lớn thứ ba cả nước, chiếm 9,2% diện tích và8,4% sản lượng lúa toàn quốc Nét nổi bậc là năng suất và sản lượng lúa tăngnhanh Sản lượng lúa từ 2,1 triệu tấn năm 1995 lên gần 3,7 triệu tấn năm 2017;năng xuất tăng tương ứng từ 31,4 tạ/ha lên 52,4 tạ/ha

+ Trung du và miền núi Bắc Bộ tuy đất rộng song diện tích lúa tăngkhông nhiều đạt 679,9 nghìn ha năm 2017 tăng 23 nghìn ha so với năm 1995.Vùng này chỉ có một số đồng bằng trước núi như Trùng Khánh, Quang Nguyên,Đông Khê, Thất Khê (Đông Bắc) và Than Uyên, Nghĩa Lộ, Điện Biên (TâyBắc), độ phì thấp, nước tưới phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên, năng xuất lúakhông cao Tuy nhiên, đây là vùng trồng lúa thứ tư cả nước với sản lượng năm

2017 gần 3,3 triệu tấn (chiếm 8,2% sản lượng lúa cả nước), năng suất 49,1 tạ/ha

Trang 23

+ Duyên hải Nam Trung Bộ chiếm 7,0% diện tích và 6,9% sản lượng lúa

cả nước Đây là vùng có năng suất khá cao (chỉ đứng sau Đồng bằng sông Hồng

và đồng bằng sông Cửu Long)

+ Đông Nam Bộ và Tây Nguyên chiếm 3,3% diện tích và 2,6% sản lượnglúa cả nước Cả hai vùng này đều có diện tích lúa không lớn, hơn nữa năng suấtthấp (54,1 và 51,4 tạ/ha năm 2017) Riêng Đông Nam Bộ có sự sụt giảm lớn vềdiện tích do đô thị hóa và công nghiệp hóa

1.2.3.1.3.2 Cây ngô

Trên thế giới, cây ngô đứng thứ hai về diện tích (sau lúa mì), thứ nhất vềsản lượng và năng suất Năm 2009, diện tích trồng ngô đạt 161 triệu ha, sảnlượng đạt mức kỉ lục với 823 triệu tấn (FAO 2009) Việt Nam đứng thứ 17 thếgiới về sản xuất ngô

Ngô là cây lương thực thứ hai của nước ta Từ đầu những năm 1990 đếnnay, sản xuất ngô có những bước nhảy vọt nhờ tiến bộ khoa học kĩ thuật canhtác và đưa các giống ngô lai mới vào sản xuất Hai vùng trồng ngô lớn nhất cảnước là Đông Bắc và Tây Nguyên

Bảng 13 Diện tích, năng suất, sản lượng ngô của nước ta

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2005, 2011, 2018)

Bảng 14 Diện tích, năng suất và sản lượng ngô phân theo vùng năm 2017

(nghìn ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (nghìn tấn)

Trang 24

Đông Nam Bộ 70,2 63,1 442,9

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2005, 2011, 2018)

1.2.3.1.3.3 Cây khoai lang

Khoai lang là cây màu trồng luân canh với lúa vào các vụ đông xuân trênđất pha cát Tuy năng suất cao 111 tạ/ha (2017) nhưng vẫn xếp vào loại lươngthực phụ và chủ yếu làm thức ăn cho gia súc Vấn đề lương thực của xã hộiđược đảm bảo nên người ta dành đất này để trồng cây có giá trị hàng hóa caohơn Do đó, diện tích và sản lượng khoai lang đều giảm

Bảng 15 Diện tích, năng suất, sản lượng khoai lang của nước ta

giai đoạn 1995 - 2017 Năm Diện tích (nghìn ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (nghìn tấn)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2005, 2011, 2018)

Bảng 16 Diện tích, năng suất và sản lượng khoai lang phân

theo vùng năm 2017

(nghìn ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (nghìn tấn)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2005, 2011, 2018)

1.2.3.1.3.4 Cây sắn

Diện tích sắn tăng nhanh Đây là cây mẫn cảm với ánh sáng, phân bón vàchiếm đất quanh năm Đất trồng sắn thường là đất đồi sỏi, đất bạc màu Cây sinhtrưởng tốt, nhưng không có khả năng bảo vệ đất khi mưa nhiều, cường độ cao.Ngoài ăn tươi, sắn còn được chế biến làm thức ăn cho gia súc, nguyên liệu sảnxuất mì chính

Trang 25

1.2.3.2 Cây thực phẩm

Ngày nay, tập đoàn cây thực phẩm của nước ta tương đối phong phú.Ngoài cây bản địa, việc nhập nội, lai tạo từ nhiều giống cây nhiệt đới, cận nhiệtđới và cả ôn đới đã làm tăng số lượng và chất lượng của tập đoàn cây trồng này.Rau nhiệt đới phổ biến trên phạm vi cả nước, đó là rau muống, các loại bí, bầu,

cà, mướp Các loại rau cận nhiệt và ôn đới phân bố ở các vùng núi và caonguyên, trong đó điển hình là Sapa và Đà Lạt Tuy nhiên, vùng trồng rau vớiquy mô lớn lại ở Đồng bằng sông Hồng Nơi đây có nhiều khoai tây, rau cải, càchua, su hào, bắp cải đến các loại thực phẩm làm gia vị như hành, tỏi

1.2.3.3 Cây công nghiệp

1.2.3.3.1 Vai trò

Cây công nghiệp để chỉ mục đích và tính chất của việc gieo trồng các câynày nhằm cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, đặc biệt là côngnghiệp hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm Việc đẩy mạnh sản xuất câycông nghiệp sẽ phát huy hiệu quả của nền sản xuất nông nghiệp và mang lại giátrị kinh tế lớn

Trồng cây công nghiệp góp phần sử dụng hợp lí tài nguyên đất, khí hậu vànước Cây công nghiệp lâu năm thường phân bố ở vùng núi và trung du, câycông nghiệp hàng năm tập trung ở đồng bằng Việc phát triển cây công nghiệp

sẽ nâng cao hệ số sử dụng đất Xu hướng phát triển cây công nghiệp sẽ đa dạnghóa cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp, góp phần sử dụng hợp lí tài nguyênnông nghiệp, thúc đẩy sự phát triển kinh tế ở những vùng còn khó khăn

Phát triển cây công nghiệp còn khắc phục được tính mùa vụ, phá thế độccanh và bảo vệ môi trường Việc phát triển cây công nghiệp sẽ từng bước đadạng hóa cây trồng, sử dụng thời gian nông nhàn của nông dân Trồng cây côngnghiệp tăng cường giữ ẩm, hạn chế hạ thấp mực nước ngầm, chống xói mòn, rửatrôi đất, bảo vệ được nguồn nước, bảo vệ được độ che phủ mặt đất

Phát triển cây công nghiệp tạo việc làm và tăng thu nhập cho người laođộng So với cây lương thực, các loại cây này cần lao động có kĩ thuật, kinhnghiệm sản xuất và sử dụng nhiều lao động Hầu hết các loại cây công nghiệp,

Trang 26

đặc biệt là cây lâu năm đều đòi hỏi nhiều lao động Phát triển cây công nghiệp ởvùng núi và trung du còn góp phần thay đổi tập quán sản xuất cho đồng bào dântộc ít người.

Phát triển cây công nghiệp sẽ thúc đẩy sản xuất nông nghiệp theo hướngsản xuất hàng hóa Trong nền kinh tế hiện nay, nông nghiệp đang trở thànhngành sản xuất hàng hóa Biểu hiện cụ thể của xu hướng này là việc hình thành

và phát triển trên các vùng chuyên môn hóa nông nghiệp và đẩy mạnh chế biếnnông sản để nâng cao giá trị thương phẩm Do vậy sản xuất cây công nghiệp làmột nhân tố thiết yếu làm cho thị trường nông sản thế giới sôi động Các vùngchuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn là cơ sở áp dụng tiến bộ khoa học kĩthuật, cơ khí hóa, hóa học hóa Từ đó tạo nguồn nguyên liệu ổn định cho ngànhcông nghiệp chế biến Cây công nghiệp là mặt hàng xuất khẩu quan trọng manglại nguồn ngoại tệ lớn

Ở nước ta, giá trị sản xuất cây công nghiệp ngày càng tăng và chiếm vị tríquan trọng trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp nói chung và ngành trồngtrọt nói riêng

Giá trị sản xuất cây công nghiệp tăng từ 12,1 nghìn tỉ đồng năm 1995(theo giá so sánh 1994) chiếm 14,8% giá trị sản xuất toàn ngành nông nghiệp và18,3% giá trị sản xuất ngành trồng trọt, đến năm 2010 tăng lên 33,7 nghìn tỉđồng với 19,8% và 26,0% Điều này khẳng định vai trò to lớn của cây côngnghiệp về các mặt kinh tế - xã hội và môi trường Trước đây, ngành trồng câycông nghiệp phát triển chậm, quy mô nhỏ hẹp, manh mún Từ khi đất nước thựchiện Công cuộc Đổi mới, cây công nghiệp được đẩy mạnh trên cơ sở hình thànhcác vùng chuyên canh quy mô lớn nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng vốn cóphục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu

Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất cây công nghiệp vào loại cao trong cácnhóm cây trồng Trước năm 2000, tốc độ tăng trưởng của cây công nghiệp caohơn nhiều lần so với các cây trồng khác (năm 1995 đạt 18,0%) Tuy nhiên, từnăm 2000 trở lại đây, tốc độ tăng trưởng có xu hướng giảm dần do tác động củacác yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội (thị trường, giá cả )

Trang 27

Năm 1995, diện tích gieo đồng cây công nghiệp đạt hơn 1,6 triệu ha,chiếm 15,4% diện tích gieo trồng Đến năm 2017, cả nước có hơn 2,83 triệu hacây công nghiệp các loại (kể cả trồng xen canh, gối vụ) chiếm 21,0% diện tíchgieo trồng của cả nước Về diện tích gieo trồng, cây công nghiệp đứng ở vị tríthứ hai (sau cây lương thực) và tăng nhanh nhất Từ năm 1995 đến năm 2017,diện tích cây công nghiệp tăng 1,85 lần.

Bảng 17 Giá trị sản xuất các loại cây trồng được tạo ra/1 ha đất canh tác

(Đơn vị: triệu đồng/ha)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2005, 2011))

Trong các nhóm cây trồng, cây công nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế cao

so với toàn ngành trồng trọt (36,8 triệu đồng/ha so với 28,1 triệu đồng/ha) vànhất là so với cây lương thực (chỉ có 25,1 triệu đồng/ha, năm 2010) Trong điềukiện diện tích nước ta chủ yếu diện tích đồi núi, phát triển cây công nghiệp làlựa chọn tối ưu để khai thác thế mạnh tự nhiên và mang lại nguồn thu nhập lớncho một khu vực rộng lớn vốn còn nhiều khó khăn

Giá trị xuất khẩu của các sản phẩm cây công nghiệp cao Sự phát triển câycông nghiệp đã đưa Việt Nam lên vị trí các quốc gia hàng đầu thế giới về xuấtkhẩu cà phê, hồ tiêu và điều Giá trị xuất khẩu 5 cây công nghiệp chủ lực tăngmạnh, từ 2290,2 triệu USD năm 2005 lên đến 5996,5 triệu USD năm 2010, tănggấp 2,6 lần Trong đó các hàng có giá trị xuất khẩu trên 1 tỉ USD là cà phê (1,85

tỉ USD), cao su (gần 2,38 tỉ USD); hạt điều nhân (trên 1,13 tỉ USD) năm 2010

Bảng 18 Giá trị xuất khẩu một số mặt hàng cây công nghiệp của nước ta

Trang 28

Cao su 554,1 803,6 715,6 1393,8 779,0 2386,2

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011)

Năm 2005, giá trị xuất khẩu cây công nghiệp thấp hơn giá trị xuất khẩuthủy sản (giá trị xuất khẩu thủy sản đạt 2732,5 triệu USD); đến năm 2010, giá trịxuất khẩu các mặt hàng cây công nghiệp vượt lên giá trị xuất khẩu ngành thủysản (gần 6 tỉ USD), đồng thời gấp 1,85 lần giá trị xuất khẩu gạo

Như vậy, cây công nghiệp đã trở thành mặt hàng xuất khẩu quan trọngmang lại nguồn ngoại tệ lớn Hiệu quả từ sản xuất cây công nghiệp đã tạo nhữngchuyển biến tích cực cho nền nông nghiệp nước ta trong quá trình hội nhập sâurộng vào nền nông nghiệp thế giới, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người dân

1.2.3.3.2 Cơ cấu

- Cây công nghiệp thường được chia thành hai nhóm:

+ Nhóm cây hàng năm, hay cây ngắn ngày, có chu kì từ lúc gieo trồngđến khi thu hoạch dưới một năm (như đay, cói, bông, lạc, mía, thuốc lá, đậutương )

+ Nhóm cây lâu năm, hoạc gọi chung là cây dài ngày, có chu kì kinhdoanh dài hơn 1 năm, thu hoạch (nhựa, lá, quả) nhiều năm (như cao su, chè, càphê, ca cao, hồi, quế )

- Ngoài ra còn có cách phân loại khác Về phương diện sử dụng kinh tế,người ta phân cây công nghiệp thành các nhóm: cây lấy sợi (bông, đay, cói );cây cho chất kích thích (chè, cà phê, thuốc lá ); cây lấy dầu (lạc, vừng, đậutương, dừa, cọ dầu ); cây lấy nhựa (cao su, thông nhựa, bồ đề ); cây lấy đường(mía, thốt nốt )

Bảng 19 Diện tích cây công nghiệp của nước ta giai đoạn 1995 - 2017

Nghìn ha % Cây công nghiệp

hàng năm % nghiệp lâu năm Cây công %

Trang 29

2017 2831,6 100,0 611,8 21,6 2219,8 78,4

Sơ bộ

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2005, 2011, 2018)

Về mặt diện tích, cây công nghiệp hàng năm phát triển không ổn định.Ngược lại, cây công nghiệp lâu năm tăng trưởng nhanh và liên tục

Về cơ cấu diện tích, cây công nghiệp lâu năm luôn chiếm ưu thế hơn câycông nghiệp hàng năm và tăng nhanh, chủ yếu do nhu cầu của thị trường, đặcbiệt là thị trường xuất khẩu Mặt khác, sự phát triển của công nghiệp chế biến đãtạo cơ sở đầu ra cho sản phẩm, thúc đẩy sự mở rộng vùng chuyên canh quy môlớn Việt Nam đứng đầu thế giới về năng suất cà phê và điều

- Nhóm cây công nghiệp hàng năm của nước ta gồm nhiều loại cây Vềmặt diện tích, nhiều hơn cả là mía, lạc, đậu tương, thuốc lá, bông, cói, đay, dâu

Bảng 20 Diện tích gieo trồng và sản lượng một số cây công nghiệp hàng của

nước ta năm giai đoạn 1990 - 2017

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2000, 2005, 2018)

+ Cây mía là loại cây có đường chủ yếu ở nước ta Điều kiện sinh thái củacây mía khá rộng, có thể phát triển được ở vùng núi, trung du, đồng bằng và từBắc xuống Nam Nhưng tập trung nhiều nhất ở bốn vùng: Đồng bằng sông CửuLong, Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ Riêng bốnvùng này chiếm tới 77,7% diện tích và 79,4% sản lượng mía của nước ta (2009).Ngoài cây mía, ở vùng biên giới Việt Nam – Campuchia còn trồng thốt nốt đểlấy đường nhưng sản lượng không đáng kể

Trang 30

+ Cây lạc được trồng nhiều ở Bắc Trung Bộ, Đông Bắc Hai vùng này tậptrung nhất đã chiếm 48,4% diện tích và 45,1% sản lượng cả nước.

+ Cây đậu tương có hạt làm thực phẩm, ép lấy dầu, còn khô dầu dùng chochăn nuôi Đậu tương thích nghi với nhiều vùng khí hậu khác nhau từ ôn đới đếnnhiệt đới Đậu tương tập trung nhiều nhất ở Đồng Bằng sông Hồng, Đông Bắc

+ Cây thuốc lá tập trung ở khu vực đồi núi và trung du Diện tích trồngthuốc lá nước ta giảm dần Vùng trồng thuốc lá lớn nhất là Đông Bắc, sau đóđến Đông Nam Bộ, Tây Nguyên

+ Cây bông trở thành nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp kéo sợi,dệt vải Cây bông ưa nóng, không cần nhiều ẩm Vì thế, ở nước ta chỉ có một sốnơi thích hợp để trồng cây bông Các tỉnh trồng nhiều nhất là Sơn La, Lai Châu,Lâm Đồng

- Nhóm cây công nghiệp lâu năm ở nước ta ngày càng có vai trò quantrọng trong số các cây công nghiệp nói chung

Bảng 21 Điều kiện sinh thái của một số cây công nghiệp lâu năm chủ yếu

Loại cây Các điều kiện sinh thái chính Đánh giá chung

Cà phê T 0: 20-30 0 C , độ ẩm ≥ 80%,

hai mùa mưa khô rõ rệt.

Kiềm, sinh trưởng tốt ở đất badan.

Không chịu lạnh tốt,

bị bệnh, cần có cây che bong.

Cao su T 0: 20-40 0 C , độ ẩm ≥ 80%,

không chịu được gió mạnh

hơn cấp 7, mưa phân bố đều càng tốt.

Chua đến hơi kiềm,

pH là 5-6,5; nước ngầm sâu, thoát nước, đất thoáng.

Nên trồng từ 18 0 B vào phía Nam.

Bảng 22 Diện tích gieo trồng và sản lượng một số cây công nghiệp lâu năm

của nước ta giai đoạn 1990-2017

Trang 31

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2005, 2011, 2018)

+ Cao su là cây tiêu biểu cho nhóm cây trồng lấy mủ (nhựa) Cây cao suphân bố chủ yếu ở Đông Nam Bộ Khí hậu cận xích đạo và đất đỏ bazan thíchhợp cho việc trồng cây cao su Ngoài ra, cao su còn trồng ở Tây Nguyên Ở BắcTrung Bộ, nó phát triển trong chừng mực hạn chế trên vùng đất đỏ Vĩnh Linh(Quãng Trị), Phủ Qùy (Nghệ An)

+ Cà phê là cây nhiệt đới rất ưa nhiệt (nhiệt độ trên 150C) và ưa ẩm(lượng mưa trên 1250mm/năm) Cà phê nhập vào Việt Nam có ba giống là càphê chè vốn có quê hương ở Êtiôpia, cà phê vối nguồn gốc từ Côngô và cà phêmít từ Libêria

Gần 90% diện tích cà phê của cả nước tập trung ở Tây Nguyên Cà phêBuôn Mê Thuộc nổi tiếng thơm ngon không chỉ ở thị trường trong nước, mà cảtrên thị trường thế giới

+ Chè là cây bụi thường xanh của miền nhiệt đới và cận nhiệt gió mùa, cómùa đông lạnh và khô Cây chè có thể chịu được lạnh tới -100C Vùng chè nổitiếng của nước ta là Trung du và miền núi Bắc Bộ (vùng chè lớn nhất cả nước)

1.2.3.4 Cây ăn quả

1.2.3.4.1 Khái quát chung

Trồng cây ăn quả được phát triển từ lâu, nhưng trước đây quy mô hạn chế.Nước ta có nhiều tiềm năng về tự nhiên để phát triển các loại cây ăn quả Nhiềusản phẩm nổi tiếng từ xưa như cam xã Đoài; bưởi Đoan Hùng; Phúc Trạch, BiênHòa, nhãn Hưng Yên, xoài cát Hòa Lộc, đào Sa Pa, mận Lạng Sơn

Diện tích trồng cây ăn quả của nước ta có xu hướng tăng lên từ 346,4nghìn ha năm 1995 lên 925,1 nghìn ha năm 2017 tăng gấp 2,7 lần Tỉ trọng cây

Trang 32

ăn quả trong cơ cấu diện tích cây trồng ở nước ta cũng tăng từ 3,3% lên 5,5%trong cùng giai đoạn Tuy nhiên, trong những năm gần đây, diện tích trồng cây

ăn quả không ổn định do bị nhiều dịch bệnh, giá cả không ổn định

Bảng 23 Diện tích và giá trị sản xuất cây ăn quả giai đoạn 1995 - 2010 Năm Diện tích Giá trị sản xuất (giá so sánh 1994)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2005, 2011)

Các loại cây ăn quả có diện tích trồng lớn nhất năm 2010 là vải, chômchôm (13,2% diện tích cây ăn quả), nhãn (11,5%), xoài (11,3%) và cam quýt(9,7%) Riêng bốn loại này đã chiếm 45,7% diện tích trồng cây ăn quả Ngoài racòn có các cây ăn quả khác có diện tích và sản lượng lớn như chuối, bưởi, dứa,nho, mơ, mận

Giá trị sản xuất của ngành trồng cây ăn quả năm 2010 đạt 10167,1 tỉđồng, gấp 1,8 lần so với năm 1995 Trong cơ cấu giá trị sản xuất toàn ngànhngành trồng trọt, cây ăn quả giữ ở mức 7 – 8% Cây ăn quả mang lại hiệu quảkinh tế cao (38,7 triệu đồng/ha, chỉ thua cây rau đậu)

Cây ăn quả được trồng tập trung ở 3 vùng là Đồng bằng sông Cửu Long,Trung du và miền núi Bắc Bộ và Đông Nam Bộ Trong đó, Đồng bằng sông CửuLong là vùng trọng điểm với 36,8% diện tích cả nước; Trung du và miền núiBắc Bộ 22,6%; Đông Nam Bộ 12,2%

Các tỉnh, thành phố có diện tích cây ăn quả lớn nhất là Tiền Giang (67,6nghìn ha); Bắc Giang (47,1 nghìn ha), Đồng Nai (48,1 nghìn ha), tiếp theo làVĩnh Long, Bến Tre, Sóc Trăng, Đồng Tháp, Bình Thuận, Sơn La, Hải Dương,Lạng Sơn

Với sản lượng quả tươi thu hoạch hàng năm khoảng 6 triệu tấn, nếu trừkhoảng 20 – 25% tổn thất từ thu hoạch, bảo quản, vận chuyển và một phần dànhcho chế biến, xuất khẩu thì sản lượng quả tươi tiêu thụ nội địa còn khoảng 3

Trang 33

triệu tấn/năm Mức tiêu thụ quả các loại bình quân đầu người ở Việt Namkhoảng 40kg/năm Đây là mức thấp so với bình quân chung của thế giới(70kg/năm) và thua rất nhiều so với các nước công nghiệp phát triển.

1.2.3.4.2 Một số cây ăn quả chính ở nước ta

- Cây cam, quýt

Cây cam, quýt được trồng ở khắp nước ta, diện tích dao động trên dưới 80nghìn ha Năm 2010, diện tích trồng cam, quýt ở nước ta là 75,6 nghìn ha, chiếm9,7% diện tích trồng cây ăn quả với sản lượng 729,0 nghìn tấn

Vùng trồng cam, quýt nhiều nhất nước ta là Đồng bằng sông Cửu Long(trên 56,0% diện tích và 65,0% sản lượng cam, quýt cả nước) Trung du và miềnnúi Bắc Bộ đứng thứ hai (17,0% diện tích và trên 9,0% sản lượng)

- Cây xoài

Cây xoài được trồng chủ yếu ở miền Nam do phù hợp với khí hậu và tínhchất đất Diện tích trồng xoài của cả nước năm 2010 là 87,5 nghìn ha, chiếm11,3% diện tích cây ăn quả và sản lượng đạt 574,0 nghìn tấn

Hai vùng có diện tích trồng xoài lớn nhất là Đồng bằng sông Cửu Long vàĐông Nam Bộ Riêng hai vùng này đã chiếm 70,0% diện tích và 80,0% sảnlượng xoài cả nước

- Cây nhãn

Nước ta có nhiều giống cây quý, trong đó rất nổi tiếng là nhãn lồng HưngYên Diện tích trồng nhãn ở nước ta không nhiều Năm 2010, cả nước có 89,5nghìn ha chiếm 11,5% diện tích trồng cây ăn quả và sản lượng đạt 591,0 nghìn tấn

Hai vùng có diện tích trồng nhãn lớn nhất cả nước là Đồng bằng sông CửuLong và Trung du miền núi Bắc Bộ Năm 2010, Đồng bằng sông Cửu Long chiếm41% diện tích và 60% sản lượng nhãn toàn quốc Trung du và miền núi Bắc Bộtương ứng là 30% và 10%

- Cây vải, chôm chôm

Cây vải được phân bố tập trung ở miền Bắc, còn cây chôm chôm trồngchủ yếu ở miền Nam Năm 2010, diện tích trồng vải và chôm chôm là 102,4

Trang 34

nghìn ha (chủ yếu là vải) chiếm 14% tổng diện tích trồng cây ăn quả cả nước vàsản lượng đạt 537,0 nghìn tấn).

Vùng trồng vải lớn nhất nước ta là Trung du và miền núi Bắc Bộ, chiếmtrên 57% diện tích và 40% sản lượng vải, chôm chôm cả nước Hai vùng Đồngbằng sông Hồng (trồng vải) và Đông Nam Bộ (chôm chôm) có diện tích và sảnlượng nhiều thứ hai và ba, mặc dù thua rất nhiều so với Trung du và miền núiBắc Bộ

Ngoài các cây ăn quả chủ yếu như xoài, cam, quýt, vải, chôm chôm vànhãn, trên khắp các vùng còn trồng một số loại khác như bưởi, chuối, dứa, na,nho, thanh long

1.2.4 Các vùng trồng trọt nước ta.

1.2.4.1 Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp thứ

ba cả nước Các sản phẩm cây công nghiệp có ưu thế của vùng là chè, cà phêchè, đậu tương và một số cây khác như quế, hồi, sơn Trong đó, chè là cây quantrọng nhất Do điều kiện tự nhiên thuận lợi (đặc biệt về khí hậu mang tính chấtcận nhiệt đới) nên đây là vùng trồng chè lớn nhất cả nước Các vùng trồng chènổi tiếng phân bố chủ yếu ở vùng Đông Bắc

Do không có những điều kiện tự nhiên thuận lợi nên cả diện tích và sảnlượng các cây lương thực có hạt của vùng chiếm tỉ lệ rất nhỏ so với cả nước(khoảng 8,7-9,3% về diện tích và 7,2-8,1% về sản lượng.) Do vậy sản lượnglương thực bình quân đầu người cũng thấp hơn so với bình quân cả nước Việcđảm bảo lương thực tại chỗ ở đây là hết sức quan trọng Tuy nhiên, từ năm 1995đến nay, cả diện tích và sản lượng lương thực của vùng đều tăng Do trình độthâm canh còn hạn chế nên năng suất của vùng còn thấp

1.2.4.2 Đồng bằng sông Hồng

Đồng bằng sông Hồng là một trong hai vựa lúa lớn nhất cả nước Vì vậy,

nó có nhiệm vụ hỗ trợ lương thực cho các tỉnh ở phía Bắc và góp phần phục vụxuất khẩu Hoạt động trồng trọt có truyền thống lâu đời, là nơi phát nguồn củavăn minh lúa nước, văn minh sông Hồng Cơ cấu ngành nông nghiệp còn trong

Trang 35

tình trạng mất cân đối giữa trồng trọt (67,0%) và chăn nuôi (30,0%), cũng nhưgiữa trồng cây lương thực và cây công nghiệp.

Về hiện trạng sử dụng đất, đất sản xuất nông nghiệp chiếm 49,5% tổngdiện tích đất tự nhiên của vùng Khả năng mở rộng diện tích đất trồng trọt bằngkhai hoang là hạn chế

Trong nông nghiệp, cây hàng năm chiếm 94,4% diện tích đất nôngnghiệp Đất này sử dụng sản xuất lương thực là chủ yếu Phát huy truyền thốngthâm canh tăng vụ, diện tích cây lương thực đến năm 2017 là 1159,0 nghìn ha,trong đó 1071,4 ha lúa Năng suất lúa đạt 56,8 tạ/ha (2017) Sản lượng lươngthực đạt 6513,3 nghìn tấn, trong đó sản lượng lúa là 6083,3 nghìn tấn Về cơ cấusản lượng lương thực, lúa chiếm 94,3%, hoa màu 5,7% (chủ yếu là ngô, khoai).Bình quân lương thực trên đầu người thấp hơn trung bình cả nước do dân sốđông 305,2 kg/người (cả nước : 510,8kg/người) năm 2017

Cây công nghiệp chủ yếu là đỗ tương (76,2 nghìn ha chiếm 39,4% diệntích cả nước) Đay chiếm 27,3% diện tích cả nước

1.2.4.3 Bắc Trung Bộ

Diện tích gieo trồng cây lương thực là 818,8 nghìn ha, sản lượng lươngthực quy thóc đạt 4005,8 nghìn tấn, bình quân lương thực đầu người là383kg/người (2017) So với mức bình quân cả nước, Bắc Trung Bộ chỉ đạt 79%

Có thể khẳng định rằng, vùng này không có khả năng lớn về sản xuất lươngthực Lương thực vẫn phải nhập từ vùng khác tới

Cây công nghiệp hàng năm chủ yếu là cây lạc, vừng, cói, mía Diện tíchtrồng lạc gần 7,5 vạn ha, đứng đầu cả nước Cây mía đứng thứ hai sau Đồngbằng sông Cửu Long Về cây công nghiệp lâu năm, đáng chú ý là cây hồ tiêu(7,2% diện tích hồ tiêu cả nước), đứng 3/7 vùng Ngoài ra còn có cà phê, cao su,chè đều đứng thứ 3/7 vùng và phân bố chủ yếu ở Tây Nghệ An, Quãng Trị,Quãng Bình

Hiện nay, nhờ sự chú ý đầu tư của Nhà nước, kết hợp với những nổ lựccủa vùng, sản xuất nông nghiệp đã dần đi vào đầu tư theo chiều sâu Một số hệthống thủy lợi trọng điểm đã lần lượt được xây dựng Các vùng trọng điểm lúa

Trang 36

là các cánh đồng lúa Thanh Hóa, Nghệ An và dải đồng bằng nhỏ hẹp ven biển

có truyền thống trồng lúa từ lâu đời

Cây ăn quả cũng được phát triển mạnh Sản phẩm hàng hóa chủ yếu làcam được trồng nhiều ở Nghệ An, Hà Tĩnh; chuối trồng nhiều ở Thanh Hóa,Nghệ An; bưởi ở Hà Tĩnh và Thừa Thiên Huế

1.2.4.4 Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

Năm 2017, sản xuất lương thực đạt trên 3,0 triệu tấn quy ra thóc, lươngthực bình quân đầu người đạt 389,5 (chỉ bằng 68% mức trung bình cả nước).Cây công nghiệp chiếm 20,6% diện tích cây trồng Đã hình thành vùng cây côngnghiệp tập trung như mía, dừa, lạc, điều, hồ tiêu, cao su

1.2.4.5 Tây Nguyên

Cây công nghiệp lâu năm là một trong những thế mạnh hàng đầu của tâyNguyên Vùng này thích hợp với một số loại cây chính, đó là cà phê, cao su,chè, hồ tiêu, điều Cà phê là cây hàng hóa chủ lực của Tây Nguyên cũng như cảnước Diện tích cà phê Tây Nguyên tăng nhanh Cây cao su ở Tây Nguyên phân

bố ở độ cao hơn 600m, tập trung nhiều nhất ở các tỉnh Gia Lai, Đắk Lắk

Cây ăn quả của vùng còn chiếm tỉ lệ thấp trong các cây lâu năm ở TâyNguyên Các loại cây ăn quả như xoài, hồng xiêm, sầu riêng, bơ, hồng pháttriển hầu khắp các tỉnh Lâm Đồng là tỉnh có nhiều cây ăn quả ôn đới chất lượngcao như hồng, dâu tây và đang được phát triển khá nhanh nhưng quy mô nhỏ

1.2.4.6 Đông Nam Bộ

Do các yếu tố địa lí thuận lợi như địa hình và đất đai, Đông Nam Bộ làvùng có diện tích trồng cây công nghiệp lớn thứ hai cả nước, chỉ sau vùng TâyNguyên, trong đó cây công nghiệp lâu năm chiếm ưu thế với hơn 93% diện tíchcác cây công nghiệp Trong cơ cấu cây công nghiệp lâu năm của vùng ĐôngNam Bộ, các cây công nghiệp chủ đạo là cao su, điều, hồ tiêu

Bảng 24 Diện tích gieo trồng và sản lượng một số cây công nghiệp lâu năm

chủ yếu của vùng Đông Nam Bộ

Nghìn ha % so với cả nước Nghìn tấn % so với cả nước

Trang 37

Điều 239,4 59,1 232,5 74,2

(Nguồn: Thống kê nông – lâm – thủy sản 2008 Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp

2009)

1.2.4.7 Đồng bằng sông Cửu Long

Ngành nông nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng không chỉ đối với sự pháttriển kinh tế toàn vùng mà còn tác động đến nền kinh tế đất nước, đặc biệt trongđiều kiện Việt Nam gia nhập WTO càng có thêm nhiều cơ hội phát huy tiềmnăng sẵn có, nâng cao khối lượng sản xuất cũng như chất lượng sản phẩm, mởrộng thị trường tiêu thụ

Trồng trọt là ngành có thế mạnh trong sản xuất nông nghiệp của Đồngbằng sông Cửu Long dựa trên lợi thế về tài nguyên đất đai và khí hậu, chiếm gần78% giá trị sản xuất nông nghiệp Các cây trồng chính của vùng là lúa, cây ănquả, cây thực phẩm và các cây công nghiệp hàng năm Đồng bằng sông CửuLong đứng đầu cả nước về diện tích, sản lượng lúa, cây rau đậu và một số cây

ăn quả đã có thương hiệu trong và ngoài nước

Đây là vùng có mức bình quân lương thực theo đầu người (1343,7kg/người năm 2017) và lúa nói riêng cao nhất cả nước Trong cơ cấu cây lươngthực, lúa là cây trồng chủ đạo, chiếm 99% diện tích và sản lượng cây lươngthực Năng suất lúa ngày càng được nâng cao và đứng thứ hai sau Đồng bằngSông Hồng

Sự gia tăng năng suất và sản lượng lúa trong những năm vừa qua trướchết gắn liền với việc đầu tư khoa học kĩ thuật, vốn để cải tạo đất mặn, phèn vàtạo ra những giống mới, có nguồn gốc từ cây lúa trời ven sông Mê Kông Cơ cấumùa vụ đã thay đổi Trước kia chủ yếu sản xuất một vụ Hiện nay đồng ruộngbước đầu được quy hoạch, cải tạo, thủy lợi hóa Do đó, đã có thể gieo cấy hai vụchính là đông xuân và hè thu Một số địa phương đưa lên ba vụ (hè thu, vụ mùa,

vụ đông xuân)

Các cây trồng khác như rau đậu, cây công nghiệp, cây ăn quả chiếm 16%diện tích trồng trọt toàn vùng

Trang 38

Cây ăn quả đã có những chuyển biến đáng kể trong vài năm gần đây, tăng

cả diện tích, năng xuất và sản lượng Tập đoàn cây ăn quả phong phú, trong đócây chiếm diện tích lớn là cam, chanh, quýt, chôm chôm, xoài, chuối

Cây dừa là cây lâu năm đã được ưu tiên phát triển mạnh từ những năm 80của thế kỉ XX, đứng đầu cả nước chiếm khoảng 80% diện tích dừa cả nước

1.2.5 Định hướng phát triển cho ngành trồng trọt Việt Nam

- Duy trì tốc độ tăng trưởng của ngành trồng trọt từ 2,5-3% mỗi năm bằngcác giải pháp tăng năng suất và chất lượng, giảm giá thành, điều chỉnh cơ cấuphù hợp xu hướng biến đổi nhu cầu tiêu dùng theo mức thu nhập của nhân dân(giảm tỉ lệ tiêu thụ lương thực, tăng rau hoa qủa, tăng nông sản tiêu dùng từ câycông nghiệp, tăng cây trồng làm nguyên liệu thức ăn cho chăn nuôi Cây trồng lànhiên liệu sinh học, nguyên liệu công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, dượcliệu ) Duy trì quy mô sản xuất lương thực hợp lí, đảm bảo nhu cầu an ninhlương thực cho dân số ổn định trong tương lai Tập trung phát triển các câytrồng nhiệt đới mà Việt Nam có lợi thế và nhu cầu tăng cao của thị trường thếgiới (lúa, cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, chè, hoa rau quả nhiệt đới ), giảm thiểunhững cây trồng kém hiệu quả, chấp nhận nhập khẩu với quy mô hợp lí phục vụchế biến và tiêu dùng trong nước (bông, thuốc lá, rau quả ôn đới, đỗ tương )

- Phát triển sản xuất lúa gạo Việt Nam trở thành mặt hàng xuất khẩu mũinhọn có hiệu quả và đảm bảo an ninh lương thực Đồng bằng sông Cửu Long làvùng có lợi thế nhất về lúa gạo cần ưu tiên đầu tư phát triển sản xuất hàng hóaquy mô lớn Hình thành hệ thống các trang trại sản xuất lúa, tạo nên vùngchuyên canh sản xuất lúa nguyên liệu phục vụ các trung tâm chế biến lớn ở TứGiác Long Xuyên, Đồng Tháp Mười Quy hoạch các vùng chuyên canh phục

vụ nhu cầu trong nước tại các vùng sản xuất có lợi thế như Đồng bằng sôngHồng, Duyên hải Miền Trung

- Phát triển cây trồng hàng hóa có khả năng cạnh tranh mạnh, hiệu quảkinh tế cao phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu

- Phát triển hợp lí các loại cây trồng có lợi thế cạnh tranh trung bình hoạcthấp, thay thế nhập khẩu (mía đường, bông, thuốc lá)

Trang 40

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÍ NGÀNH TRỒNG TRỌT VIỆT NAM

2.1 Phương pháp

Trong phần này, bên cạnh các phương pháp truyền thống, chúng tôi mạnhdạn đưa vào các phương pháp mới, theo định hướng phát triển năng lực học sinhnhằm giúp các em cảm thấy hứng thú hơn khi học Một mặt, củng cố kiến thứccho các em, mặt khác cũng hy vọng hình thành năng lực chuyên biệt cho họcsinh chuyên

2.1.1 Phương pháp thảo luận

- Thảo luận là sự trao đổi ý kiến về một chủ đề giữa học sinh và giáo viêncũng như giữa người học với nhau Mục đích của phương pháp này là để khuyếnkhích sự phân tích hoặc tập hợp ý kiến bàn luận khác nhau về vấn đề Kết quảcủa cuộc thảo luận phải dẫn đến một kết luận, một giải pháp hay một sự kháiquát trên cơ sở các ý kiến đã trình bày

- Đối với giáo viên, chọn vấn đề để học sinh thảo luận cần phù hợp, vấn

đề không khó về mặt nội dung nhưng có nhiều người quan tâm, có nhiều nguồnthông tin, nhiều bài học được rút ra

2.1.2 Phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề

Nêu và giải quyết vấn đề là một tiếp cận phương pháp hiện đại trongphương pháp dạy học Hạt nhân của phương pháp này là một bài toán nhận thứcchứa đựng mâu thuẫn giữa cái cho và cái tìm

Vấn đề được nêu để giải quyết phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

+ Có khả năng kích thích học sinh tìm tòi, phát hiện, đặt học sinh vào tìnhhuống có vấn đề

Ngày đăng: 09/03/2020, 12:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lâm Quang Dốc (2011), "Hướng dẫn sử dụng Atlat địa lí Việt Nam theo hướng dạy học tích cực", NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng Atlat địa lí Việt Nam theohướng dạy học tích cực
Tác giả: Lâm Quang Dốc
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2011
2. Phạm Văn Đông (2014), "Bồi dưỡng học sinh giỏi địa lí 12", NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng học sinh giỏi địa lí 12
Tác giả: Phạm Văn Đông
Nhà XB: NXB Đại họcQuốc gia
Năm: 2014
3. Lê Thông (2010), "Hướng dẫn ôn kiến thức-luyện kĩ năng thi tốt nghiệp Trung học phổ thông, Đại học – Cao đẳng môn địa lí", NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn ôn kiến thức-luyện kĩ năng thi tốt nghiệpTrung học phổ thông, Đại học – Cao đẳng môn địa lí
Tác giả: Lê Thông
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2010
4. Lê Thông (2015), "Hướng dẫn ôn thi học sinh giỏi môn địa lí", NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn ôn thi học sinh giỏi môn địa lí
Tác giả: Lê Thông
Nhà XB: NXB Giáodục Việt Nam
Năm: 2015
5. Lê Thông (2016), "Địa lí 10 nâng cao", NXB Giáo Dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí 10 nâng cao
Tác giả: Lê Thông
Nhà XB: NXB Giáo Dục Việt Nam
Năm: 2016
6. Lê Thông (2016), "Địa lí 12 nâng cao", NXB Giáo Dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí 12 nâng cao
Tác giả: Lê Thông
Nhà XB: NXB Giáo Dục Việt Nam
Năm: 2016
7. Lê Thông (2012), "Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam", NXB Giáo Dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam
Tác giả: Lê Thông
Nhà XB: NXB Giáo Dục Việt Nam
Năm: 2012
8. Nguyễn Đức Vũ, sách tham khảo Bài tập Địa lí 12 (nâng cao), NXB Giáo dục Việt Nam, năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập Địa lí 12 (nâng cao)
Nhà XB: NXB Giáo dụcViệt Nam
11. Các chuyên đề Duyên hải Đồng bằng Bắc Bộ môn Địa Lí các năm 2015, 2016, 2017, 2018.12. https://gso.gov.vn Link
10. Các đề thi chính thức và đề thi đề xuất thi chọn học sinh giỏi khu vực Duyên hải và Đồng bằng Bắc Bộ lớp 10, 11 môn Địa Lí các năm 2012, 2013, 2014, 2015, 2016, 2017, 2018 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w