1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TL ôn thi học sinh giỏi đại lý 12 địa lí ngành trồng trọt việt nam và các dạng bài tập trong ôn thi học sinh giỏi quốc gia d04

61 131 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 267,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngược lại với lúa gạo, đại bộ phận lúa mì được trồng ở các nước phát triển.Những nước có sản lượng lúa mì lớn nhất là các nước công nghiệp thuộc vành đai ônđới.. Đất xám phù sa cổ, đất c

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn chuyên đề

Nông nghiệp là ngành kinh tế ra đời sớm nhất trong lịch sử phát triển củanhân loại và là một trong những yếu tố quan trọng nhất đảm bảo duy trì sự sốngcho xã hội loại người Trong sản xuất nông nghiệp, trồng trọt là ngành cơ bản nhất

và chiếm tỉ trọng lớn nhất và có tác động đến các ngành kinh tế khác đặc biệt làmột nước có xuất phát điểm nông nghiệp như nước ta

Việc phát hiện và đào tạo những học sinh giỏi để tạo đà phát triển nhân tàicho đất nước là một trong những nhiệm vụ quan trọng ở bậc THPT Vì thế ngườigiáo viên bộ môn cần có nhiệm vụ phát hiện, bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn.Công việc này còn gặp nhiều khó khăn và mang những nét đặc thù của nó Trong

hệ thống nội dung thi học sinh giỏi các cấp, các câu hỏi và bài tập liên quan đếnngành trồng trọt chiếm một vị trí nhất định cả về nội dung và thang điểm Dựa trêntinh thần đó, trong khuôn khổ của chuyên đề Hội thảo khoa học các trường THPT

Chuyên Khu vực Duyên hải và Đồng bằng Bắc Bộ, lựa chọn chuyên đề: “Địa lí ngành trồng trọt Việt Nam và các dạng bài tập trong ôn thi học sinh giỏi quốc gia” là vấn đề thiết thực và cần thiết.

2 Mục đích của chuyên đề

Địa lí ngành trồng trọt Việt Nam thuộc mảng kiến thức kinh tế - xã hội, đây

là mảng kiến thức khó và khá khô khan, khó học và hay thi trong các kì thi họcsinh giỏi các cấp Để nắm bắt được đặc điểm nổi bật của ngành nông nghiệp nóichung và địa lí ngành trồng trọt của nước ta nước ta nói riêng, cũng như vận dụnggiải thích các vấn đề kiến thức liên quan thì đòi hỏi giáo viên và học sinh phải

nghiên cứu kĩ mảng kiến thức này Vì thế chuyên đề: “Địa lí ngành trồng trọt Việt Nam và các dạng bài tập trong ôn thi học sinh giỏi quốc gia” nhằm hệ thống các

kiến thức ngành trồng trọt, xây dựng và tổng hợp các dạng câu hỏi và bài tập vậndụng các kiến thức và kĩ năng địa lí trong nội dung chuyên đề

3 Cấu trúc của chuyên đề

Chuyên đề gồm 3 phần lớn:

- Phần 1: Mở đầu

Trang 2

- Phần 2: Nội dung.

+ Chương 1: Một số nét khái quát về địa lí ngành trồng trọt Việt Nam

+ Chương 2: Một số dạng bài tập về địa lí ngành trồng trọt trong ôn thi học sinhgiỏi quốc gia

- Phần 3: Kết luận

Trang 3

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I: MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA LÍ NGÀNH TRỒNG

- Trồng trọt là nguồn hàng xuất khẩu có giá trị

2 Phân loại.

Trên thế giới có rất nhiều loại cây trồng Để phân loại, người ta dựa vào một

số dấu hiệu nhất định Dựa vào điều kiện sinh thái, cây trồng được chia thành 4nhóm: cây trồng xích đạo, nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới Dựa và thời gian sinhtrưởng và phát triển có nhóm cây trồng hàng năm và lâu năm Dựa và giá trị sửdụng kinh tế, cách phân loại quan trọng và phổ biến nhất, cây trồng được phân chiathành các nhóm:

- Cây lương thực (lúa, ngô, khoai, sắn,…)

- Cây thực phẩm (rau, đậu)

- Cây công nghiệp (cây lấy đường, cây lấy dầu, cây cho chất kích thích,…)

- Cây làm thức ăn cho gia súc (các loại cỏ)

3.1.1 Vai trò, cơ cấu

Cây lương thực là nguồn cung cấp chủ yếu tinh bột cho con người và giasúc, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm và làmặt hàng xuất khẩu có giá trị

Theo FAO, các loại lương thực được sản xuất và tiêu thụ chủ yếu trên thếgiới gồm 5 loại ngũ cốc: (lúa gạo, lúa mì, ngô, kê và lúa mạch) Ngoài ra, lương

Trang 4

thực còn bao gồm những cây có củ, bao gồm khoai, sắn Trong đó, quan trọng hơn

cả là lúa mì, lúa gạo và ngô

- Đặc điểm sinh thái

Lúa gạo là cây lương thực của xứ nóng thuộc miền nhiệt đới và cận nhiệt.Cây lúa ưa khí hậu nóng ẩm với nhiệt độ trung bình các tháng từ 20 – 30oC Tổngnhiệt độ trong thời kì sinh trưởng từ 2.200 – 3.200 oC Trong quá trình sinh trưởng,cây lúa gạo sống trong các chân ruộng ngập nước và cần nhiều công chăm sóc.Ngày nay, cây lúa gạo được trồng ở toàn bộ miền nhiệt đới và cận nhiệt đới Vùngtrồng lúa gạo quan trọng nhất là vùng Châu Á gió mùa

- Tình hình sản xuất

Đại bộ phân lúa gạo trên thế giới được sản xuất ở các nước đang phát triển.Điều này diễn ra ngược lại với tình hình sản xuất và xuất khẩu lúa mì, tập trungphần lớn ở các nước phát triển Có thể nói, sản lượng lúa gạo ở tất cả các nướcphát triển cộng lại hiện chỉ tương đương với sản lượng lúa của Việt Nam

Các nước trồng lúa gạo đều đông dân, có tập quán lâu đời dùng gạo Vì thế lúagạo sản xuất ra chủ yếu để tiêu dùng trong nước, lượng gao xuất khẩu hàng năm rấtnhỏ

Sản lượng lúa gạo trên thế giới tăng lên hàng năm nhưng không ổn định

Trang 5

(Nguồn: Tổng cục thống kê gso.gov.vn)

Mức tăng không ổn định vì tình hình canh tác của các nước phụ thuộc nhiềuvào biến động của tự nhiên như khí hậu, lũ lụt, hạn hán, sâu bệnh,…

Theo khu vực địa lí, sản lượng lúa gạo tập trung hầu hết ở các nước châu Á,chiếm 91.5% Mọi biến động lớn trong sản xuất lúa gạo ở Châu Á chi phối trựctiếp đến tình hình thị trường gạo toàn cầu

b Lúa mì

- Nguồn gốc:

Lúa mì là một trong những cây trồng cổ nhất của các dân tộc thuộc đạichủng Orwropeoit, sống ở vùng Địa Trung Hải tới tây bắc Ấn Độ Cây lúa mì đãđược trồng cách đây trên 1 vạn năm ở vùng Lưỡng Hà, từ đó lan sang Châu Âu,Châu Mĩ và Châu Úc Đến thế kỉ XVI, lúa mì trở thành cây lương thực chủ yếu củathế giới

- Đặc điểm sinh thái

Lúa mì là cây của miền ôn đới và cận nhiệt, ưa khí hậu ấm, khô và cần nhiệt

độ thấp vào đầu thời kì sinh trưởng, đòi hỏi đất đai màu mỡ và cần nhiều phân bón.Lúa mì được trồng ở tất cả các quốc gia thuộc miền ôn đới và cận nhiệt, nhiều nhất

ở các nước Châu Âu, Bắc Mĩ, Trung Quốc, tây bắc Ấn Độ, Pakixtan, Thổ Nhĩ Kì,

… Do phân bố rộng rãi như vậy nên hoạt động thu hoạch lúa mì diễn ra quanh nămnên thế giới, không có tháng nào là không có nước thu hoạch lúa mì và thị trườnglúa mì tương đối nhộn nhịp

- Tình hình sản xuất

Sản lượng lúa mì trên thế giới có xu hướng tăng lên nhưng không ổn định

Trang 6

Ngược lại với lúa gạo, đại bộ phận lúa mì được trồng ở các nước phát triển.Những nước có sản lượng lúa mì lớn nhất là các nước công nghiệp thuộc vành đai ônđới

Nếu như lúa gạo chỉ có một phần nhỏ xuất khẩu thì lúa mì là loại hàng hóangũ cốc quan trọng nhất trên thị trường quốc tế Gần ½ sản lượng ngũ cốc xuấtkhẩu là lúa mì Khoảng 20% sản lượng sản xuất ra để xuất khẩu

Lúa mì được dùng làm lương thực chủ yếu ở châu Âu và châu Mĩ ở nhữngnước này, qui mô dân số không đông, tỉ suất gia tăng dân số rất thấp trong khi sảnlượng lúa mì lại rất nhiều Vì vậy, lúa mì trở thành mặt hàng lương thực chính củathị trường lương thực thế giới

Các nước xuất khẩu lớn trên TG: Achentina, Mỹ, Châu Âu, canada

c Cây ngô

- Nguồn gốc

Ngô là cây lương thực cổ xưa của người dân châu Mĩ Cách đây 7000 –

8000 năm, cây ngô được người da đỏ trồng ở vùng Mehico và Goatemala Đếncuối thế kỉ XV, người Tây Ban Nha đem ngô về trồng ở vùng Địa Trung Hải, cònngười Bồ Đào Nha đem ngô vào Đông Nam Á

- Đặc điểm sinh thái

Sinh ra ở vùng nhiệt đới, ngô là cây ưa nóng, phát triển tốt trên đất ẩm,nhiều mùn, dễ thoát nước Ngô là cây dễ tính, dễ thích nghi với các dao động vềkhí hậu Vì thế ngô được trồng ở khắp các lục địa

- Tình hình sản xuất

So với lúa gạo và lúa mì, sản lượng ngô trên thế giới tăng nhanh liên lục và

ổn định hơn Nay khoảng hơn 800tr tấn

Ngô được trồng nhiều với năng suất và sản lượng lớn tại các nước có ngànhchăn nuôi phát triển mạnh Chỉ riêng Hoa Kì đã chiếm tới 40% sản lượng ngô toànthế giới, TQ

Ngô sản xuất ra chủ yếu dành cho chăn nuôi Tuy nhiên ở nhiều nước đangphát triển, ngô vẫn là lương thực chính của con người

Trang 7

Cây hoa màu của miền ôn đới có đại mạch, yến mạch, khoai tây; ở miềnnhiệt đới và cận nhiệt khô có kê, cao lương, khoai lang, sắn

3.2 Cây công nghiệp

3.2.1 Vai trò và đặc điểm

Cây công nghiệp cho sản phẩm dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp chếbiến, đặc biệt là công nghiệp nhẹ và công nghiệp thực phẩm Phát triển cây côngnghiệp còn khắc phục được tính mùa vụ, sử dụng hợp lí tài nguyên đất, phá thế độccanh và góp phần bảo vệ môi trường Giá trị sản phẩm của cây công nghiệp sẽ tănglên nhiều lần sau khi được chế biến Vì thế, vùng trồng cây công nghiệp thườngxuất hiện xí nghiệp chế biến Ở nhiều nước đang phát triển ở vùng nhiệt đới và cậnnhiệt, sản phẩm cây công nghiệp trở thành mặt hàng xuất khẩu quan trọng, manglại nguồn thu lớn về ngoại tệ

Đa phần cây công nghiệp là cây ưa nhiệt, ưa ẩm, đòi hỏi đất thích hợp vớibiên độ sinh thái hẹp So với cây lương thực, cây này cần lao động có kĩ thuật, kinhnghiệm sản xuất và sử dụng nhiều lao động Cây công nghiệp lâu năm đòi hỏi đầu

tư lớn, lâu thu hồi vốn Chẳng hạn như trồng cây cao su phải mất 7 năm mới đượcthu hoạch Do vậy, cây công nghiệp thường được trồng ở những nơi có điều kiệnthuận lợi nhất và từ đó tạo nên các vùng chuyên canh qui mô lớn

Có nhiều loại cây công nghiệp và có thể sắp xếp theo các nhóm như:

+ Cây lấy đường: mía, củ cải đường, thốt nốt

+ Cây lấy sợi: bông, đay, lanh, gai,…

+ Cây lấy dầu: lạc, đậu tương, cọ dầu, hướng dương, ô liu,…

+ Cây lấy nhựa: cao su, thông, sơn,…

+ Cây cho chất kích thích: chè, cà phê, ca cao,…

3.2.2 Các loại cây công nghiệp chủ yếu

a Cây lấy đường

Đường được sản xuất từ 2 nguyên liệu chính:

+ Cây mía ở vùng nhiệt đới chiếm tới 60% sản lượng đường của thế giới+ Củ cải đường là cây cận nhiệt và ôn đớn chiếm phần còn lại

+ Ngoài ra còn có cây thốt nốt nhưng sản lượng không đáng kể

- Cây mía

+ Trong số các loại cây trồng lấy đường của vùng nhiệt đới, mía là cây quantrọng và phổ biến nhất Mía là cây thân thảo, thuộc họ lúa và sống nhiều năm

Trang 8

Trong thân mía chứa khoảng 80 – 90% nước dịch, hàm lượng đường từ 16- 18%.Khi mía già, người ta ép lấy nước rồi cô đặc thành đường.

+ Cây mía đòi hỏi điều kiện nhiệt, ẩm rất cao và phân hóa theo mùa, thíchhợp với đất phù sa mới, chịu được loại đất cát pha và đất thịt nặng

+ Mía được trồng nhiều ở các nước thuộc vùng nhiệt đới như Brazin, Ấn Độ,Trung Quốc, Úc, Cu Ba, Thái Lan

- Cây củ cải đường

+ Củ cải đường khá bé so với củ cải làm rau ăn, chứa tới 15 – 19% lượngđường

+ Củ cải đường là cây của các nước ôn đới, đòi hỏi đất giàu dinh dưỡng,thích hợp nhất với đất đen, đất phù sa, cày bừa kĩ và bón phân đầy đủ

+ Củ cải đường được trồng tập trung ở các nước Châu Âu, Hoa Kì, Thổ NhĩKì,…

b Cây cho chất kích thích.

- Cây cà phê.

Cách đây hàng nghìn năm, cây cà phê đã được người dân du mục Ethiopingẫu nhiên tìm thấy ở làng Cápfa, gần thủ đô Ethiopi Đến thế kỷ thứ 6, cây cà phêlan dần sang các nước và châu lục khác Nhưng không phải ngay từ đầu cà phê đãđược thừa nhận là hấp dẫn và hữu ích mặc dù cho đến ngày nay không ai còn phủnhận công dụng và sự nổi tiếng của loại đồ uống này Cà phê giúp con người tỉnhtáo và minh mẫn hơn trong mọi hoạt động và được coi như một món tráng miệng,một bữa ăn phụ của nhiều nước trên thế giới

+ Cà phê có rất nhiều loại khác nhau Theo thống kê, trên thế giới hiện nay

có khoảng 70 loại cà phê đang được trồng và xuất khẩu Trong đó phổ biến nhất vềdiện tích trồng cũng như vai trò quan trọng trên thị trường cà phê thế giới là 2 loại

cà phê : Cà phê chè và cà phê vối

Theo số liệu của tổ chức cà phê quốc tế ( ICO) hiện nay có khoảng 20 đến

30 nước sản xuất cà phê tập chung chủ yếu vào các khu vực là : Bắc và Trung Mỹ,Nam Mỹ, Châu Phi, Châu Á - Thái Bình Dương

Phân bổ sản lượng cà phê thế giới:Châu Mỹ sản xuất ra 60 - 70 % sản lượng

cà phê thế giới, tức là khoảng gần 4 triệu tấn cà phê nhân Châu Phi sản xuất ra 20

- 22% khoảng hơn 1 triệu tấn Châu á hàng năm sản xuất khoảng 70 ngàn tấn càphê chiếm 12% sản lượng toàn thế giới, sản lượng cà phê hàng năm biến động thấtthường nhưng theo chiều hướng ngày càng tăng Thập kỷ 70 sản lượng trung bình

Trang 9

đạt 4,5 triệu tấn trên một năm; thập kỷ 80 tăng nên 5,5 triệu tấn trong một năm ;Sang thập kỷ 90 con số đã là 6 triệu tấn một năm cho tới nay con số này đã lên tới6,2 triệu tấn 1 năm.

- Cây chè

Chè là đồ uống chủ yếu của các dân tộc ở châu Á, Nga, Anglo Xacxong vớihơn ½ nhân loại sử dụng chè

Chè là cây thường xanh của miền nhiệt đới và cận nhiệt đới gió mùa Cây

chè có nguồn gốc từ vùng bắc Đông Nam Á cổ đại, trong khu vực mà nay là bang

Assam của Ấn Độ, qua bắc Miến Điện, Thái Lan, Lào, Việt Nam đến Vân NamTrung Quốc

Chè thích hợp với nhiệt độ ôn hòa, lượng mưa lớn, rải đều quanh năm Chè

có khả năng chịu đựng được sương muối, thích hợp với đất chua

Sản lượng chè tăng đều qua các năm và tương đối ổn định Những nướctrồng chè nhiều là Ấn Độ, Trung Quốc, Xri Lanca, Kenia, Indonexia, Thổ Nhĩ Kì,Việt Nam,…

c Cây lấy nhựa

Cây Cao su có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới xích đạo yêu cầu khí hậu nóng

và ẩm Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 23-30oC, có thể chịu được nhiệt độ thấp

10 -15oC Lượng mưa lớn, không chịu được gió lớn Đến nay cao su được dùng

chế tạo nhiều loại sản phẩm sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác khác nhau như sảnxuất vỏ ruột xe, dây thun, keo dán, mặt vợt bóng bàn, nệm, bong bóng, găng tay,thiết bị y tế,…

Khu vực châu Á - Thái Bình Dương tiếp tục chiếm 90% sản lượng CSTNtrên thế giới, đáng kể là Thái lan, Indonesia, Malaysia, Ấn Độ, Việt Nam và TrungQuốc

Bảng: Sản lượng cao su tự nhiên ở một số khu vực trên thế giới

Trang 10

(Nguồn: Tổng cục thống kê gso.gov.vn)

Trang 11

4 Ngành trồng trọt ở nước ta.

4.1 Ngành trồng cây lương thực.

4.1.1 Vai trò.

a Đối với các ngành kinh tế.

+ Tạo nguyên liệu phong phú cung cấp cho các ngành công nghiệp chế biến lươngthực

+ Là nguồn thức ăn ổn định cho chăn nuôi, góp phần thúc đẩy chăn nuôi phát triển,trở thành ngành sản xuất chính

+ Tạo nguồn hàng xuất khẩu với khối lượng ngày càng lớn, chất lượng cao, có khảnăng cạnh tranh trên thị trường, thúc đẩy ngoại thương phát triển

+ Cơ sở để đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp (cung cấp lương thực cho vùngchuyên canh cây công nghiệp, phát triển chăn nuôi,…)

b Đối với xã hội.

+ Cung cấp lương thực cho 90 triệu dân Nước ta đông dân, dân số còn tăng nhanhnên nhu cầu lương thực, thực phẩm rất lớn và phải đặt lên hàng đầu

+ Tạo ra nhiều việc làm, thu hút nhiều lao động dư thừa của xã hội, góp phần giảiquyết những vấn đề cấp bách của xã hội trong những thập niên tới

+ Đảm bảo an ninh lương thực và quốc phòng

c Đối với môi trường: khai thác hiệu, hợp lí quả nguồn tài nguyên thiên nhiên.

4.1.2 Nguồn lực.

a Thuận lợi.

* Điều kiện tự nhiên.

- Đất trồng và địa hình: Năm 2016, diện tích đất nông nghiệp nước ta là 11,5 triệu

ha Bình quân đất nông nghiệp là 0,1 ha/người, trong đó diện tích gieo trồng câylương thực là 8,9 triệu ha, còn có khả năng tăng diện tích bằng các khai hoang, cảitạo đất, thâm canh, tăng vụ Tài nguyên đất phong phú và đa dạng với nhiều loạiđất khác nhau thuận lợi để xây dựng cơ cấu cây lương thực đa dạng

Trang 12

+ Nhóm đất phù sa phân bố chủ yếu ở đồng bằng rất thích hợp với việc trồng câylương thực Trong đó đất phù sa ngọt phân bố chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng vàđồng bằng sông Cửu Long, duyên hải miền Trung là loại đất tốt nhất, thích hợp đểtrồng lúa Đất xám phù sa cổ, đất cát ven biển thích hợp để trồng các cây hoa màu+ Nhóm đất feralit ở miền núi và cao nguyên chiếm 3/4 diện tích đất tự nhiên thíchhợp để trồng các cây hoa màu.

+ Ngoài ra có một số cánh đồng giữa núi có đất đai màu mỡ thích hợp để trồng câylương thực như Than Uyên, Mường Thanh, Nghĩa Lộ…

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nguồn nhiệt ẩm dồi dào (nhiệt độ trung bình nămtrên 20°C, lượng mưa trung bình năm 1500 – 2000 mm) tạo điều kiện thuận lợi đểcây lương thực tăng trưởng và phát triển nhanh, năng suất cao, có thể thâm canh,tăng vụ, xen canh gối vụ, nhiều nơi ở nước ta có 3-4 vụ lúa/ năm Khí hậu phânhóa theo mùa, theo đai cao, theo chiều Bắc – Nam, Đông – Tây tạo sự đa dạng chosản xuất cây lương thực, hình thành các vùng tự nhiên khác nhau từ đó có cơ cấumùa vụ khác nhau giữa các vùng

- Nguồn nước dồi dào cả nước trên mặt và nước ngầm, thuận lợi cho việc xây dựngmạng lưới thủy lợi đảm bảo tưới và tiêu nước cho sản xuất nông nghiệp với các hệthống sông lớn như sông Cửu Long, sông Hồng, sông Thái Bình,…

Điều kiện tự nhiên, đất, khí hậu và nguồn nước thích hợp cho phép sản xuấtlương thực phù hợp với các vùng sinh thái nông nghiệp, mang lại hiệu quả cao

* Điều kiện kinh tế - xã hội.

- Dân cư và lao động:

+ Dân số đông, tăng nhanh, nguồn lao động dồi dào (năm 2016 là 54,4 triệungười, chiếm trên 50 % dân số) Lao động nông nghiệp chiếm 58,5% lực lượng laođộng của cả nước

+ Lao động có kinh nghiệm sản xuất cây lương thực, đặc biệt là thâm canhcây lúa nước từ lâu đời Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao tạo điềukiện cho sản xuất nông nghiệp phát triển theo chiều sâu

- Cơ sở vật chất kĩ thuật khá hoàn thiện Đã hình thành và phát triển hệ thống thủylợi với nhiều công trình đại thủy nông như hồ Dầu Tiếng, hệ thống đê điều ở miền

Trang 13

Bắc Nhiều trạm, trung tâm lai tạo giống mới cho năng suất cao; dịch vụ nôngnghiệp và công nghiệp chế biến, bảo quản sản phẩm lương thực ngày càng pháttriển.

- Thị trường tiêu thụ rộng lớn đáp ứng cho nhu cầu của 90 triệu dân trong nước, sốdân ngày càng đông, mức sống cao Thị trường xuất khẩu cũng mở rộng, Việt Nam

là nước xuất khẩu gạo lớn thứ hai thế giới

- Được sự quan tâm đầu tư của Nhà nước với nhiều chính sách khuyến khích, hỗtrợ người sản xuất Nước ta coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, chương trìnhphát triển lượng thực – thực phẩm là 1 trong 3 chương trình kinh tế trọng điểm củanông nghiệp Việt Nam

b Khó khăn.

* Điều kiện tự nhiên.

- Thiên nhiên nhiệt đới kém ổn định, nhiều thiên tai (hạn hán, lũ lụt, sâu bệnh,…)

khiến sản xuất nông nghiệp phụ thuộc chặt chẽ vào tự nhiên nên sản xuất lươngthực cũng bấp bênh

- Nguồn nhiệt ẩm dồi dào là môi trường tốt cho sâu bệnh dễ phát sinh, phát triển

gây hại cho cây trồng Sự phân mùa sâu sắc của khí hậu làm cho mùa khô kéo dàigây thiếu nước, hạn hán, xâm nhập mặn

- Quỹ đất nông nghiệp ít, bình quân đất nông nghiệp theo đầu người thấp ảnh

hưởng đến quy mô sản xuất Nhiều nơi đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn gây khókhăn cho sản xuất

* Điều kiện kinh tế - xã hội.

- Cơ sở vật chất kĩ thuật còn thiếu thốn, dịch vụ nông nghiệp chưa phát triển rộng

khắp Hệ thống thủy lợi chưa đáp ứng đủ nhu cầu tưới tiêu cho toàn bộ diện tíchcây lương thực Công nghệ sau thu hoạch còn hạn chế

- Thị trường tiêu thụ không ổn định, giá lương thực nhiều năm thấp hơn so với giá

vật tư nông nghiệp, giá gạo xuất khẩu giảm

- Nhân dân thiếu vốn sản xuất để phát triển chuyên canh, quy mô lớn.

Trang 14

- Cơ cấu cây trồng: nhóm cây lương thực gồm có lúa và hoa màu (ngô,khoai, sắn), trong đó cây lúa là cây trồng chủ đạo, chiếm tới trên 90% diện tích vàsản lượng lương thực.

- Sản xuất lúa có nhiều bước phát triển trong những năm gần đây

+ Diện tích gieo trồng lúa tăng mạnh nhưng có biến động: năm 2000 là 7666 nghìn

ha, năm 2005 giảm xuống còn 7329 nghìn ha, đến năm 2007 lại tăng lên 7207nghìn ha, năm 2010 tại tăng lên 7489,4 nghìn ha, đến năm 2016 tiếp tục tăng lên

7737,1 nghìn ha (Atlat địa lí Việt Nam và niên giám thống kê năm 2017).

+ Sản lượng lúa tăng lên liên tục từ 32530 nghìn tấn năm 2000 lên 35492 nghìn tấnnăm 2007, đến năm 2010 là 40005,6 nghìn tấn và đến năm 2016 đã tăn lên 43165,1

nghìn tấn (Atlat địa lí Việt Nam và niên giám thống kê năm 2017).

+ Năng suất lúa tăng mạnh từ 21 tạ/ha/năm (năm 1980) đến nay đã đạt trên 50tạ/ha/năm (năm 2016 đạt 55,8 tạ/ha/năm) có được thành quả đó là do áp dụng cácbiện pháp thâm canh nông nghiệp, đưa vào sử dụng đại trà các giống mới

+ Cơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi theo hướng đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ, phùhợp với điều kiện canh tác của từng địa phương Xu hướng chung là giảm tỉ trọng

của vụ lúa mùa, do đây là vụ có năng suất không ổn định, thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai; tăng tỉ trọng của vụ lúa đông xuân và hè thu vì đây là các vụ

có năng suất cao, ổn định, có thể thu hoạch trước mùa mưa bão

- Cây hoa màu: Phát triển khá ổn định và đều trở thành cây hàng hóa; diệntích, năng suất và sản lượng đều tăng Cây hoa màu quan trọng nhất là ngô; sảnlượng ngô năm 2016 đạt 5,2 triệu tấn Sắn và khoai lang không còn giữ vai trò làcây lương thực thiết yếu và chuyển sang hướng sản xuất hàng hóa

Trang 15

- Bình quân lương thực quy thóc theo đầu người tăng nhanh Đảm bảo đủlương thực trong nước, đáp ứng nhu cầu về an ninh lương thực và xuất khẩu, trởthành quốc gia xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.

- Bên cạnh đó, Việt Nam còn là nước xuất khẩu gạo lớn thứ 2 thế giới

4.1.4 Các vùng trọng điểm sản xuất lương thực.

Trên cả nước đã hình thành hai vùng trọng điểm sản xuất lương thực là đồngbằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng

- Đồng bằng sông Cửu Long: là đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta đồngthời cũng là vùng trọng điểm sản xuất lương thực lớn nhất cả nước Lúa chiếm ưuthế tuyệt đối trong cơ cấu ngành nông nghiệp của vùng Diện tích gieo trồng lúalớn nhất cả nước, chiếm trên 50 % diện tích đất trồng lúa của cả nước Sản lượng

lúa đạt trên 20 triệu tấn năm 2016 Năng suất lúa trung bình đạt trên 50 tạ/ha, cao

hơn trung bình cả nước là 48,9 tạ/ ha, năng suất này chỉ đứng sau Đồng bằng sông

Hồng Bình quân lương thực có hạt theo đầu người là 1360 kg/ người, gấp 2,5 lần

mức trung bình cả nước, gấp 4,1 lần Đồng bằng sông Hồng và cao hơn hẳn cácvùng khác Tất cả các tỉnh đều có tỉ lệ diện tích trồng lúa chiếm trên 90% diện tíchtrồng cây lương thực Có nhiều tỉnh có sản lượng, diện tích lớn nhất cả nước nhưKiên Giang, An Giang, Đồng Tháp, Long An…

- Đồng bằng sông Hồng là vùng chuyên canh cây lương thực lớn thứ hai cảnước, sau Đồng bằng sông Cửu Long Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạtđạt 1420 nghìn ha năm 2016 (chiếm 14,4% của cả nước) Sản lượng lương thực cóhạt đạt 6977,9 nghìn tấn (chiếm 14,4 % cả nước) Là vùng có năng suất lúa caonhất nước ta Tuy nhiên do dân số đông nên bình quân lương thực trên đầu ngườicủa vùng là 330,4 kg/ người, thấp hơn mức trung bình của cả nước

4.2 Ngành trồng cây công nghiệp.

4.2.1 Vai trò.

a Về kinh tế

- Ngành trồng cây công nghiệp cung cấp nguồn nguyên liệu phong phú, đadạng cho công nghiệp chế biến (Ví dụ: cây cà phê, chè cung cấp nguyên liệu chocông nghiệp sản xuất đồ uống; cây cao su là nguyên liệu cho công nghiệp chế biếncao su,…) tạo điều kiện để đa dạng hoá cơ cấu ngành công nghiệp

Trang 16

- Bên cạnh đó các sản phẩm của cây công nghiệp còn là nguồn hàng xuất khẩuchủ lực thu về ngoại tệ lớn, đóng góp quan trọng vào cơ cấu GDP, góp phầnchuyển dịch cơ cấu kinh tế Cây công nghiệp đã trở thành một trong những mặthàng xuất khẩu chủ lực của nước ta như cây cà phê, cao su, điều, hồ tiêu…ViệtNam đứng đầu thế giới về xuất khẩu cà phê, năm 2015 giá trị xuất khẩu cà phê đạt2,3 tỉ USD

- Việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp giúp phá thế độc canhcây lúa, thúc đẩy phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, thúc đẩynông nghiệp phát triển theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Góp phần pháttriển kinh tế xã hội ở những vùng còn nhiều khó khăn, giảm sự chênh lệch so vớicác vùng khác, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước

- Việc phát triển các vùng trồng cây công nghiệp giúp hạn chế nạn du canh du

cư, góp phần phân bố lại dân cư, lao động giữa các vùng trong phạm vi cả nước,đồng thời tạo ra tập quán sản xuất mới cho đồng bào các dân tộc thiểu số

c Về môi trường.

- Việc phát triển cây công nghiệp góp phần khai thác có hiệu quả các tài nguyêncủa đất nước đặc biệt là thế mạnh về tài nguyên đất đa dạng, nguồn nước dồi dào,khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa phân hoá đa dạng

- Phát triển cây công nghiệp có ý nghĩa như trồng rừng Trồng cây công nghiệpmột cách hợp lí giúp phủ xanh đất trống đồi trọc, chống xói mòn đất

- Một số cây công nghiệp ngắn ngày có tác dụng cải tạo đất, tăng năng suất chocác cây trồng khác (Ví dụ: nốt sần trong rễ cây đậu tương cung cấp một lượng đạmlớn cho đất)

Trang 17

4.2.2 Nguồn lực.

Việt Nam có nhiều điều kiện thuận lợi và khó khăn về tự nhiên và kinh tế xãhội để phát triển cây công nghiệp

a Thuận lợi

* Điều kiện tự nhiên.

- Về địa hình, nước ta có nhiều cao nguyên rộng lớn, bề mặt tương đối bằng phẳngnhư cao nguyên Đăk Lăk, Mơ Nông, Di Linh, Lâm Viên, Mộc Châu, Sơn La… vàdải đồi trung du rộng lớn ở Bắc Bộ, Đông Nam Bộ là địa bàn thuận lợi để hìnhthành vùng trồng cây công nghiệp tập trung

- Tài nguyên đất phong phú đa dạng thích hợp phát triển nhiều loại cây côngnghiệp

+ Nước ta chủ yếu có nhóm đất feralit chiếm tới 3/4 diện tích đất tự nhiên.Đất này tuy nghèo mùn, chua, nhưng thoát nước tốt là loại đất thích hợp nhất đểtrồng cây công nghiệp Đặc biệt có hơn 2 triệu ha đất badan với tầng phong hoásâu, giàu chất dinh dưỡng, phân bố tập trung thành vùng lớn ở Tây Nguyên vàĐông Nam Bộ là loại đất tốt nhất thích hợp để trồng các cây công nghiệp lâu nămnhư cà phê, cao su, hồ tiêu… Đất xám trên phù sa cổ tuy đã bạc màu nhưng tơixốp thoát nước tốt cũng phân bố tập chủ yếu ở Đông Nam Bộ và Tây Nguyên rấtthích hợp để trồng các cây công nghiệp lâu năm, hàng năm Đất feralit trên đá vôiphân bố chủ yếu ở vùng núi trung du Bắc Bộ thích hợp để trồng các cây côngnghiệp như chè, hồi, sơn …

+ Nhóm đất phù sa ở đồng bằng chiếm khoảng 1/4 diện tích, là loại đất màu

mỡ, độ phì cao thích hợp phát triển cây công nghiệp hằng năm như đay, lạc, đậutương

- Khí hậu:

+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với nhiệt độ trung bình năm trên 20oC,lượng mưa lớn từ 1500 – 2000 mm/năm thích hợp để phát triển cây công nghiệpnhiệt đới như cà phê, cao su, hồ tiêu,

+ Khí hậu phân hoá đa dạng theo mùa, theo đai cao, theo chiều Bắc - Nam làđiều kiện để đa dạng hoá cơ cấu cây công nghiệp Miền Bắc có mùa đông lạnh,

Trang 18

trên các vùng núi có khí hậu mát mẻ trồng được các cây công nghiệp cận nhiệt và

ôn đới như chè

- Nguồn nước dồi dào nhờ mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều hồ thuỷ điện, thuỷlợi là nguồn cung cấp nước quan trọng cho việc trồng cây công nghiệp Nướcngầm đặc biệt có giá trị cho cung cấp nước tưới vào mùa khô

* Điều kiện kinh tế - xã hội.

- Dân cư đông, lực lượng lao động dồi dào, chất lượng lao động ngày càng đượcnâng cao, dân cư có nhiều kinh nghiệm trong việc trồng và chế biến cây côngnghiệp

- Thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng cả trong nước và xuất khẩu:

+ Trước hết là đáp ứng nhu cầu của trên 90 triệu dân của nước ta với mức sốngngày càng nâng cao; nhu cầu nguyên liệu cho các nhà máy chế biến

+ Thị trường xuất khẩu không ngừng được mở rộng nhất là khi Việt Nam gia nhậpWTO, ASEAN,… và một số nước trong EU

- Cơ sở vật chất kĩ thuật cơ sở hạ tầng phục vụ cho ngành ngày càng được tăngcường như: quy hoạch các vùng chuyên canh quy mô lớn, chú trọng đầu tư pháttriển công nghiệp chế biến, xây dựng các vùng chuyên canh, sử dụng giống mớicho năng suất cao, ứng dụng công nghệ tiên tiến vào trồng cây công nghiệp

- Hệ thống đường giao thông vận tải được nâng cấp và mở rộng: hệ thống đường

bộ với nhiều tuyến đường mới, hệ thống cảng biển: Hà Nội, Đà Nẵng, Sài Gòn và

5 sân bay quốc tế

- Nhà nước có nhiều chính sách ưu tiên phát triển cây công nghiệp: hỗ trợ vốn chongười dân, hình thành các vùng chuyên canh gắn với chế biến cây công nghiệp, thuhút ngày càng nhiều vốn đầu tư trong và ngoài nước để phát triển cây công nghiệp

b Khó khăn.

* Điều kiện tự nhiên

Bên cạnh những thuận lợi thì ngành trồng cây công nghiệp vẫn còn gặpphải một số khó khăn:

Trang 19

- Địa hình chủ yếu là đồi núi bị chia cắt mạnh gây khó khăn trong việc hìnhthành các vùng chuyên canh quy mô lớn, độ dốc lớn nên đất đai dễ bị bị xói mònrửa trôi.

- Điều kiện nhiệt ẩm cao dễ phát sinh và lây lan sâu bệnh Khí hậu diễn biếnthất thường, thường xuyên xảy ra thiên tai như rét đậm rét hại, sương muối, bão,

lũ, hạn hán khiến cho sản xuất cây công nghiệp bấp bênh không ổn định

- Nước ta có mùa khô kéo dài sâu sắc, nhất là ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộlàm mực nước ngầm hạ thấp, gây thiếu nước nghiêm trọng ở các vùng chuyêncanh

* Điều kiện kinh tế xã hội.

- Thị trường xuất khẩu không ổn định giá cả thất thường ảnh hưởng nhiều đến sảnxuất cây công nghiệp

- Các cơ sở công nghiêp chế biến còn hạn chế, công nghệ lạc hậu chưa đáp ứngđược yêu cầu phát triển

- Mạng lưới giao thông ở một số nơi còn gặp nhiều khó khăn như ở Tây Nguyêngây khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm cây công nghiệp

- Những vùng có nhiều tiềm năng phát triển cây công nghiệp (Tây Nguyên, Trung

du miền núi Bắc Bộ) thì lại thiếu lao động có trình độ kĩ thuật, nạn du canh du cưcủa một số bộ phận đồng bào dân tộc ít người đang đe dọa đến sự tồn tại của một

từ cây công nghiệp được xuất khẩu sang các thị trường nước ngoài và được ưachuộng như cà phê… đã thu được nguồn ngoại tệ lớn Tỉ trọng giá trị sản xuất củangành trồng cây công nghiệp trong ngành trồng trọt cũng tăng lên phù hợp vớichính sách chuyển đổi cơ cấu cây trồng của nước ta

Trang 20

- Diện tích cây công nghiệp của nước ta cũng tăng nhanh trong những nămqua xong có sự khác nhau giữa 2 nhóm cây công nghiệp lâu năm và hàng năm.

Trong giai đoạn 2000 - 2016: Diện tích cây công nghiệp lâu năm liên tụctăng, tăng từ 1451.3 nghìn ha lên 2345,7 nghìn ha, tăng 1,6 lần; diện tích cây côngnghiệp lâu năm liên tục tăng do có nhiều yếu tố thuận lợi để phát triển như: Nước

ta có điều kiện tự nhiên (đất, khí hậu, ) thuận lợi cho sản xuất cây công nghiệp.Thị trường mở rộng, nhất là thị trường xuất khẩu Chính sách phát triển cây côngnghiệp của nhà nước Các điều kiện khác: công nghiệp chế biến, lao động, cơ sởvật chất cũng có nhiều phát triển, Trong khi đó diện tích cây công nghiệp hàngnăm còn có sự biến động do được trồng chủ yếu ở các khu vực đồng bằng, xencanh với cây lúa nên bị phụ thuộc nhiều vào diện tích trồng lúa, so với cây lâu nămlại không mang lại hiệu quả kinh tế cao bằng nên ít được đầu tư hơn

- Cơ cấu ngành trồng cây công nghiệp ở nước ta cũng khá đa dạng, với nhiềunhóm cây trồng khác nhau:

+ Nếu phân theo thời gian sinh trưởng thì chúng ta có 2 nhóm cây chính:nhóm cây công nghiệp hàng năm (mía, bông, lạc, đậu tương, thuốc lá,…) và nhómcây công nghiệp lâu năm Trong đó nhóm cây lâu năm đang có xu hướng tăng tỉtrọng và tăng nhanh còn nhóm cây hàng năm thì xu hướng chung là giảm tỉ trọng

+ Nếu chia theo giá trị sử dụng thì chúng ta có các nhóm cây lấy nhựa (câycao su,…), cây lấy dầu ( cây lạc, đậu tương, dừa, ), cây lấy đường (mía),…

+ Theo đặc điểm sinh thái: cây nhiệt đới (cây cao su, cây điều, cây cà phê,

…), cây cận nhiệt (chè, )

+ Nhiều sản phẩm cây công nghiệp của nước ta đã trở thành các mặt hàngxuất khẩu chủ lực mang về nguồn thu ngoại tệ lớn Những mặt hàng xuất khẩuchính phải kể đến như hạt tiêu, chè, cà phê, cao su, hạt điều,

Trong thời kì 2000 - 2016, sản lượng xuất khẩu của 1 số cây công nghiệp

có sự thay đổi tích cực: Sản lượng xuất khẩu hạt tiêu liên tục tăng, tăng mạnh tăng

gấp 3,7 nghìn tấn; sản lượng xuất khẩu cà phê liên tục tăng, tăng gấp 1,8 lần; sản lượng xuất khẩu cây cao su liên tục tăng, tăng mạnh, tăng gấp 4 lần; sản lượng xuất khẩu hạt điều liên tục tăng, tăng mạnh gấp 7,7 lần; sản lượng xuất khẩu chè liên

tục tăng, tăng gấp 2,5 lần Tăng mạnh nhất là sản lượng hạt điều, tiếp đến là sảnlượng cao su, hạt tiêu, chè và cà phê

b Tình hình phát triển và phân bố của một số cây công nghiệp chính.

* Cây cà phê.

Trang 21

- Tình hình phát triển: Cây cà phê là một trong những cây công nghiệp chínhcủa nước ta Diện tích gieo trồng cây cà phê chiếm tới 30% diện tích cây côngnghiệp lâu năm, chiếm 22,4 % tổng diện tích cây công nghiệp Diện tích trồng càphê vẫn tăng đều qua các năm và năm 2016 đạt 650,6 nghìn ha Cùng với sự giatăng của diện tích thì sản lượng cà phê cũng tăng nhanh và tăng liên tục, tốc độtăng nhanh hơn diện tích, đến năm 2016 đã đạt 1460,8 nghìn tấn Phần lớn sảnlượng cà phê của nước ta được dùng để xuất khẩu (1400,3 nghìn tấn năm 2016).

Bảng diện tích và sản lượng cây cà phê nước ta giai đoạn 2005 – 2016

* Cây cao su.

- Tình hình phát triển: Trong thời gian qua cây cao su đã có nhiều phát triểnmạnh mẽ Diện tích cây cao su liên tục tăng, tăng mạnh, đến năm 2016 đã đạt971,6 nghìn ha, tăng 488,9 nghìn ha so với năm 2000, gấp hơn 2 lần Cùng đó là sựtăng lên liên tục của sản lượng cây cao su với tốc độ tăng nhanh, đến năm 2016 đạt1086,7 nghìn tấn Cùng với cây cà phê, cao su cũng là cây công nghiệp chủ lực củaViệt Nam

Bảng diện tích và sản lượng cao su của nước ta giai đoạn 2005 - 2016

Diện tích (Nghìn ha ) 482,7 631,5 748,7 958,8 971,6

Sản lượng (Nghìn tấn) 481,6 660,0 751,7 946,9 1086,7

(Nguồn: Tổng cục thống kê gso.gov.vn)

- Phân bố: Cây cao su chủ yếu được trồng trên đất badan và đất xám phù sa cổĐông Nam Bộ, ngoài ra còn được trồng ở Tây Nguyên và rải rác một số tỉnh ởDuyên hải Nam Trung Bộ

* Cây chè.

- Tình hình phát triển: Về cả diện tích và sản lượng của cây chè đều liên tụctăng lên Diện tích cây chè liên tục tăng, tuy nhiên chỉ tăng nhẹ, đạt 133,4 nghìn

Trang 22

ha vào năm 2016, tăng gấp 1,1 lần so với năm 2000; sản lượng chè liên tục tăng,tăng nhanh hơn diện tích, đến năm 2016 đã đạt 1033,6 nghìn tấn, đáp ứng cho nhucầu ngày càn tăng của thị trường.

Bảng diện tích và sản lượng cây chè nước ta giai đoạn 2005 - 2016

Diện tích (Nghìn ha ) 122.5 125.6 127.8 129.8 133,4

Sản lượng (Nghìn tấn) 570.0 746.2 878.9 936.3 1033,6

(Nguồn: Tổng cục thống kê gso.gov.vn)

- Phân bố: Chè trồng ở Trung du miền núi Bắc Bộ (Hà Giang, Thái Nguyên,Yên Bái) Ở Tây Nguyên chè được trồng nhiều trên cao nguyên Lâm Viên, Di Linhcủa tỉnh Lâm Đồng

* Cây mía.

- Tình hình sản xuất: Cả về sản lượng và diện tích cây mía đều tăng lênnhueng không ổn định Diện tích cây mía tăng, nhưng không ổn định đến năm

2013 tăng liên tục đạt 310,4 nghìn ha, tăng 44,1 nghìn ha, gấp 1,1 lần so với năm

2000, nhưng đến năm 2016 lại giảm còn 267,6 nghìn ha Sản lượng cây mía tăng,tốc độ tăng nhanh hơn diện tích đến năm 2013 đạt 20128,5 nghìn tấn, sản lượngtăng gấp 1,34 lần so với năm 2000 Nhưng đến năm 2016 lại giảm xuống còn có17211,2 nghìn tấn

Bảng diện tích và sản lượng mía nước ta giai đoạn 2005 - 2016

Diện tích (Nghìn ha ) 266.3 270.7 282.2 310.4 267,6

Sản lượng (Nghìn tấn) 14948.7 16145.5 17539.6 20128.5 17211,2

(Nguồn: Tổng cục thống kê gso.gov.vn)

- Phân bố: Mía được trồng nhiều ở nhiều vùng của nước ta, trong đó ĐồngBằng Sông Cửu Long là vùng có diện tích trồng mía lớn nhất; mía còn được trồngnhiều ở Đông Nam Bộ, duyên hải Nam Trung Bộ, trung du miền núi Bắc Bộ

4.2.4 Các vùng chuyên canh cây công nghiệp.

Cùng với việc phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa, hìnhthành các vùng chuyên môn hóa nông nghiệp, trên cả nước đã hình thành 3 vùngchuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn, đó là Đông Nam Bộ, Tây Nguyên,Trung du miền núi Bắc Bộ

Trang 23

- Hướng chuyên môn hoá ở đây đa dạng cả các cây công nghiệp dài và ngắnngày có nguồn gốc nhiệt đới.

+ Các cây công nghiệp dài ngày bao gồm: cao su, cà phê, chè, điều, dâu tằm… cótổng diện tích chiếm tới 32% diện tích cây công nghiệp dài ngày của cả nước.Trong đó đáng kể nhất là cây cao su, được trồng tập trung ở các tỉnh Đồng Nai,Bình Dương, Bình Phước

+ Các cây công nghiệp ngắn ngày khác như: lạc, đậu tương, cói, mía Trong đócây mía chiếm tới 22,5% diện tích và 21,2% sản lượng mía toàn quốc

b Tây Nguyên:

- Về quy mô sản xuất Tây Nguyên là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớnthứ 2 cả nước, sau Đông Nam Bộ Diện tích trồng cây công nghiệp của vùng chiếm38% diện tích gieo trồng cả nước

- Hướng chuyên môn hóa của Tây Nguyên là cây công nghiệp dài ngày với cơcấu cây trồng khá đa dạng, chủ yếu phát triển các cây nhiệt đới như: cao su, cà phê,điều, hồ tiêu Ngoài ra còn trồng được chè trên các cao nguyên có độ cao lớn, khíhậu mát mẻ ở Lâm Đồng

- Tình hình sản xuất

+ Cà phê là cây công nghiệp quan trọng số một của Tây Nguyên Diện tích cà phê

ở Tây Nguyên hiện nay khoảng 450 nghìn ha, chiếm 4/5 diện tích cà phê của cảnước Cà phê của vùng được chia làm hai loại bao gồm: cà phê chè và cà phê vối

Cà phê chè được trồng trên các cao nguyên tương đối cao, khí hậu mát hơn (GiaLai, Kon Tum, Lâm Đồng), còn cà phê vối được trồng ở những vùng nóng hơn,chủ yếu ở tỉnh Đắk Lắk Đặc biệt cà phê Buôn Ma Thuột nổi tiếng có chất lượngcao

+ Chè được trồng chủ yếu trên các cao nguyên cao hơn như ở Lâm Đồng và mộtphần ở Gia Lai, diện tích khoảng 27 nghìn ha Chè búp thu hoạch được đem chế

Trang 24

biến tại các nhà máy chế biến chè Biển Hồ (Gia Lai) và Bảo Lộc (Lâm Đồng).Lâm Đồng hiện nay là tỉnh có diện tích trồng chè lớn nhất cả nước.

+ Cao su được trồng nhiều ở Tây Nguyên, đây là vùng trồng cao su lớn thứ hai cảnước sau Đông Nam Bộ Các tỉnh có diện tích trồng cao su lớn là là Gia Lai vàĐắk Lắk

+ Ngoài ra Tây Nguyên còn trồng được nhiều cây công nghiệp khác như hồ tiều,điều,…

- Hình thức sản xuất: Bên cạnh các nông trường quốc doanh tập trung, ở TâyNguyên hiện nay còn phát triển rộng rãi các mô hình kinh tế vườn trồng cà phê, hồtiêu,…

c Trung du miền núi Bắc Bộ:

- Quy mô: Trung du miền núi Bắc Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệplớn thứ 3 cả nước (sau Đông Nam Bộ và Tây Nguyên) Diện tích trồng cây côngnghiệp là 61,2 nghìn ha chiếm 3,8% diện tích cây công nghiệp của cả nước

- Cơ cấu cây công nghiệp khá đa dạng, chủ yếu phát triển cây công nghiệp cónguồn gốc cận nhiệt và ôn đới như: chè, đậu tương, thuốc lá, hồi, quế,…Trongnhững năm gần đây vùng còn thử nghiệm trồng cà phê chè ở Sơn La

+ Bên cạnh đó vùng còn phát triển một số cây công nghiệp ngắn ngày như: bông,thuốc lá, đậu tương,…

4.3 Ngành trồng cây thực phẩm và cây ăn quả.

Cây thực phẩm như rau đậu được trồng ở khắp các địa phương, tập trunghơn cả ở những vùng ven các thành phố lớn: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, HảiPhòng, Diện tích trồng rau của cả nước là trên 500 nghìn ha, nhiều nhất là ở Đồng

Trang 25

bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long Diện tích đậu các loại là trên 200nghìn ha, nhiều nhất là Đông Nam Bộ và Tây Nguyên

Cây ăn quả phát triển khá mạnh trong những năm gần đây Vùng cây ăn quảlớn nhất là Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ Ở Trung du Bắc Bộ thìđáng kể nhất là tỉnh Bắc Giang Những cây ăn quả được trồng tập trung nhất làchuối, cam, xoài, nhãn, vải, chôm chôm và dứa

Trang 26

CHƯƠNG II: MỘT SỐ DẠNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP PHẦN ĐỊA LÍ

1.2 Phân loại câu hỏi.

- Các câu hỏi thuộc dạng trình bày rất đa dạng về nội dung, có thể nhận biết dạngcâu hỏi này qua các từ hoặc cụm từ như: "trình bày", "nêu", "phân tích" hoặc "nhưthế nào", "thế nào", "gì"…

1.3 Hướng dẫn cách giải.

- Bước 1: nhận dạng câu hỏi

- Bước 2: tái hiện lại các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi Đối với bước này, cóthể nảy sinh hai trường hợp cần chú ý:

+ Trường hợp thứ nhất là câu hỏi chỉ yêu cầu sử dụng kiến thức cơ bản thuầntuý dưới góc độ thuộc bài Ví dụ: Nêu sự phân bố các cây công nghiệp hàng năm

và cây công nghiệp lâu năm chủ yếu ở nước ta

+ Trường hợp thứ hai là bên cạnh yêu cầu về kiến thức cơ bản, câu hỏi cònyêu cầu ít nhiều phải tổng hợp, lựa chọn kiến thức Ví dụ: Việc đẩy mạnh sản xuấtcây công nghiệp và cây ăn quả góp phần phát huy thế mạnh của nền nông nghiệpnhiệt đới nước ta như thế nào?

1.4 Một số ví dụ minh họa.

Câu 1: Dựa và Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy nêu sự phân bố một số cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm chủ yếu ở nước ta.

Trang 27

Cói Ven biển từ Hải Phòng đến Thanh Hoá, gần đây phát triển

mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long

Cà phê Chủ yếu ở Tây Nguyên, ngoài ra còn ở Đông Nam Bộ và một

số tỉnh ở Bắc Trung Bộ, gần đây đưa lên trồng thử nghiệm ởTrung du và miền núi Bắc Bộ

Cao su Tập trung nhiều nhất ở Đồng Nam Bộ, ngoài ra còn ở Tây

Nguyên và một số tỉnh Duyên hải miền Trung

Hồ tiêu Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, đảo Phú Quốc và một số tỉnh ở

Bắc Trung Bộ

Điều Đông Nam Bộ, Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên

Dừa Tập trung ở Đồng bằng sông Cửu Long và Duyên hải miền

Trung

Chè Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ

Câu 2: Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học hãy phân tích điều

kiện để phát triển ngành trồng cây lương thực của nước ta

Hướng dẫn:

1 Thuận lợi

a) Điều kiện tự nhiên

- Địa hình: có 2 đồng bằng châu thổ rộng lớn đồng bằng sông Hồng, đồng bằngsông Cửu Long và đồng bằng duyên hải miền Trung rất thích hợp để trồng các câylương thực

Trang 28

- Đất đai phong phú và đa dạng với nhiều loại đất khác nhau thuận lợi để xây dựng

cơ cấu cây lương thực đa dạng

+ Nhóm đất phù sa phân bố chủ yếu ở đồng bằng rất thích hợp với việc trồng câylương thực Trong đó đất phù sa ngọt phân bố chủ yếu đồng bằng sông Hồng, đồngbằng sông Cửu Long, duyên hải miền Trung là loại đất tốt nhất, thích hợp để trồnglúa Đất xám phù sa cổ, đất cát ven biển thích hợp để trồng các cây hoa màu

+ Nhóm đất feralit ở miền núi và cao nguyên chiếm 3/4 diện tích đất tự nhiên thíchhợp để trồng các cây hoa màu

+ Ngoài ra có một số cánh đồng giữa núi có đất đai màu mỡ thích hợp để trồng câylương thực như Than Uyên, Mường Thanh, Nghĩa Lộ…

- Khí hậu: Nhiệt đới ẩm gió mùa có nền nhiệt cao, lượng mưa lớn thích hợp chocây lương thực sinh trưởng phát triển, đặc biệt là cây lúa gạo, thuận lợi để tiếnhành thâm canh, tăng vụ Khí hậu phân hóa đa dạng nên cơ cấu mùa vụ rất đadạng

- Nguồn nước: Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, nguồn nước ngầm phongphú cung cấp nước cho sản xuất Sông ngòi bồi đắp phù sa cho đồng bằng

b) Điều kiện kinh tế xã hội

- Dân cư và lao động

+ Dân số nước ta đông, 93 triệu người (năm 2016), mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệungười nên nhu cầu lương thực rất lớn

+ Lực lượng lao động dồi dào, cần cù, chăm chỉ, có kinh nghiệm và truyền thốngsản xuất cây lương thực đặc biệt là cây lúa Việt Nam là một trong những quêhương của cây lúa

+ Cơ sở vật chất kĩ thuật ngày càng hoàn thiện: hệ thống thủy lợi được nâng cấp vàngày càng hoàn thiện, phát triển công nghiệp chế biến, các trạm nghiên cứu lai tạogiống cung cấp nhiều giống ngắn ngày, cho năng suất cao, chống chịu sâu bệnh tốt.Đẩy mạnh cơ giới hóa, hóa học hóa

- Thị trường mở rộng trong và ngoài nước: Chăn nuôi phát triển, mở rộng các vùngchuyên canh cây công nghiệp nên nhu cầu lương thực lớn Nước ta còn xuất khẩugạo sang nhiều nước trên thế giới

- Chính sách: đẩy mạnh xuất khẩu nông sản, khoán 10, dồn điền đổi thửa, khuyếnnông…

2 Khó khăn.

a Điều kiện tự nhiên:

Trang 29

+ Đất đai bị bạc màu, nhiễm phèn nhiễm mặn, hoang mạc hóa, chuyển đổi mụcđích sử dụng đất.

+ Thường xuyên xảy ra thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh khiến sản xuất bấp bênh,không ổn định

+ Sông ngòi có lượng nước phân hóa theo mùa, mùa khô thường thiếu nước sảnxuất

b Điều kiện kinh tế - xã hội:

+ Dân cư lao động: thiếu các cán bộ kĩ thuật có trình độ cao

+ Cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ

+ Thị trường bấp bênh không ổn định, giá cả lên xuống thất thường

Câu 3: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích những điều kiện để phát triển cây cà phê ở Tây Nguyên Để phát triển ổn định cây cà phê ở Tây Nguyên, cần phải quan tâm đến những giải pháp chủ yếu nào?

Hướng dẫn:

1 Điều kiện phát triển cây cà phê ở Tây Nguyên.

a Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

- Địa hình: với các cao nguyên xếp tầng như Kom Tum, Di Linh, Lâm Viên, ĐắkLắk, Mơ Nông, Pleikku có bề mặt tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho việc hìnhthành vùng chuyên canh cà phê quy mô lớn

- Đất: vùng có đất đỏ badan chiếm diện tích lớn (1,4 triệu ha), là vùng có diện tíchđất badan lớn nhất nước ta, lại tập trung thành vùng rộng Loại đất này tơi xốp,giàu chất dinh dưỡng, tầng phong hóa dày rất thích hợp với cây cà phê

- Khí hậu: cận xích đạo nóng quanh năm, thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triểncây cà phê Khí hậu có sự phân hóa theo độ cao Vì vậy ở các cao nguyên thấp nhưĐắk Lắk, Mơ Nông, Pleiku có thể trồng cà phê vối, cà phê mít cho năng suất cao

và ổn định, còn các cao nguyên có độ cao trên 500m, khí hậu mát mẻ thì trồng càphê chè Mùa khô sâu sắc kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4, thuận lợi phơi sấy, bảoquản sản phẩm

Trang 30

- Nguồn nước trên mặt và nước ngầm phong phú là điều kiện rất quan trọng đốivới cây cà phê Khó khăn lớn nhất là thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô.

b Điều kiện kinh tế - xã hội.

- Dân cư – lao động: Người dân có kinh nghiệm trong việc trồng và chế biến cây

cà phê Khó khăn lớn của vùng là thiếu nguồn lao động tuy nhiên trong những nămgần đây Tây Nguyên đã nhận hàng vạn lao động đến từ các vùng khác nên tìnhtrạng này phần nào được khắc phục

- Cơ sở vật chất kĩ thuật: vùng đã hình thành được một số cơ sở chế biến và đổimới công nghệ chế biến cà phê

- Thị trường: Nhu cầu cà phê trên thế giới rất lớn, đặc biệt là thị trường EU, Bắc

Mĩ Tuy nhiên giá cà phê bấp bênh trên thị trường thế giơi đã có những tác độngnhất định đến qui mô sản xuất của vùng

- Đường lối, chính sách: Nhà nước đã có hàng loạt các chính sách thúc đẩy pháttriển, sản xuất cà phê

+ Phân bố lại dân cư giữa các vùng

+ Đổi mới cơ chế quản lí trong nông nghiệp: giao đất, giao rừng, phát triển kinh tế

hộ gia đình, kinh tế trang trại

+ Chính sách khuyến khích phát triển cây công nghiệp, đẩy mạnh xuất khẩu

+ Chính sách phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng núi, trung du trong đó có TâyNguyên

Ngày đăng: 09/03/2020, 12:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Atlát Địa lí Việt Nam, NXB Giáo dục 2010 Khác
3. GS. TS Lê Thông, Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam, NXB Sư Phạm 2004 Khác
4. GS.TS Lê Thông (chủ biên), Sách giáo khoa Địa lí 10 nâng cao, NXB giáo dục 2010 Khác
5. GS.TS Lê Thông (chủ biên), Sách giáo khoa Địa lí 12 nâng cao, NXB giáo dục 2010 Khác
6. GS.TS Lê Thông (chủ biên), Hướng dẫn học và khai thác Atlat Địa lí Việt Nam, NXB Đại học quốc gia TP. HCM 2009 Khác
7. GS.TS Lê Thông (chủ biên), Hướng dẫn ôn thi học sinh giỏi môn Địa lí, NXB Giáo dục Việt Nam 2011 Khác
8. PGS. TS Nguyễn Đức Vũ, Câu hỏi bài tập kĩ năng Địa lí 12, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội 2015 Khác
9. PGS. TS Nguyễn Đức Vũ (chủ biên), Tư liệu Địa lí 12, NXB Giáo dục 2009 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w