BẢNG DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ACK Acknowledgement Gói tin xác nhận BER Bit Error Rate Tốc độ bít lỗi BDC Block Down Converter Bộ biến đổI tần xuống BGP Border Gateway Protocal G
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
BẢNG DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU 6
MỞ ĐẦU 8
CHƯƠNG 1 10
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG IPSTAR 10
1.1 Khái quát tình hình sử dụng thông tin vệ tinh tại Việt Nam hiện nay 10
1.2 Tình hình phát triển các hệ thống truyền dẫn IP qua vệ tinh băng rộng trên thế giới 11
1.3 Hệ thống truyền dẫn IP qua vệ tinh băng rộng tại Việt Nam (IPSTAR) 13
1.3.1 Vệ tinh IPSTAR 17
1.3.2 Trạm cổng (Gateway) 19
1.3.3 Trạm đầu cuối thuê bao (UT) 27
1.4 Các ưu nhược điểm chính của hệ thống IPSTAR 29
CHƯƠNG 2 30
CÁC DỊCH VỤ CỦA HỆ THỐNG IPSTAR 30
2.1 Dịch vụ truy cập Internet băng rộng 30
2.1.1 Dịch vụ cho các /cá nhân, doanh nghiệp 32
2.1.2 Dịch vụ MDU (Multi-Dwelling Units) 32
2.1.3 Dịch vụ Hotspot[14] 33
2.2 Dịch vụ thoại VoIP[14,15] 34
2.3 Dịch vụ mạng riêng ảo (VPN) 39
2.4 Dịch vụ GSM Trunking 41
2.5 Dịch vụ truyền hình hội nghị (Video Conferencing)[14] 42
2.6 Dịch vụ đào tạo từ xa (i-Learn)[14] 43
2.7 Tổng kết 44
CHƯƠNG 3 45
Trang 2NHƯỢC ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC TRÊN ĐƯỜNG TRUYỀN IP
TRONG HỆ THỐNG IPSTAR 45
3.1 Nguyên lý hoạt động của hệ thống IPSTAR 45
3.2 Các nhược điểm trên đường truyền Internet qua vệ tinh 47
3.2.1 Ảnh hưởng của trễ đường truyền 47
3.2.2 Lỗi bít đường truyền 52
3.3 Giải pháp khắc phục các nhược điểm 53
3.3.1 Truyền không đối xứng và theo một hướng 55
3.3.2 Giải pháp tăng kích thước cửa sổ TCP 57
3.3.3 Sử dụng bộ tăng tốc TCP/IP 59
3.3.4 Kết luận 62
3.4 Một số phương pháp đo và đánh giá kết quả sử dụng giải pháp 63
3.4.1 Đo chất lượng mạng[3,4] 63
3.4.2 Phương pháp đo[3,4] 64
3.4.2 Mô hình đo kiểm và các kết quả đo 69
KẾT LUẬN 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 3BẢNG DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ACK Acknowledgement Gói tin xác nhận
BER Bit Error Rate Tốc độ bít lỗi
BDC Block Down Converter Bộ biến đổI tần xuống
BGP Border Gateway Protocal Giao thức định tuyến giữa các biên giới
BRM Border Route Manager Quản lý định tuyến vùng biên
BST Bootsed Session Transport Giao thức truyền tải đoạn
BUC Block Up Converter Bộ biến đổI tần lên
CDMA Code Division Multiplexed Access Đa tury cập theo mã
CoS Class of Service Cấp độ dịch vụ
DAMA Demand Assign Multi Access Đa truy cập theo yêu cầu
DLA Dynamic Link Allocation Phân bổ đường kết nối động
FDM Frequency Division Multiplexed Ghép kênh theo tần số
FDMA Frequency Division Multiplexed Access Đa truy nhập phân chia theo tần số FLP Forward Link Processor Bộ xử lý hướng lên
FTP File Transfer Protocol Giao thức truyền file
GEO Geostationary Earth Orbit Quỹ đạo vệ tinh địa tĩnh
GRE Generic Routing Encapsulation Giao thức đóng gói định tuyến chung
HPA High Power Amplifier Bộ khuyếch đại công suất lớn
HTTP Hyper Text Transfer Protocol Giao thức truyền dấn siêu văn bản
ICMP Internet Group Management Protocol Giao thức bản tin điều khiển Internet IDU In Door Unit Khối thiết bị trong nhà
INMARSAT INternational MARitime SATellite Vệ tinh viễn thông biển
INTELSAT International TELecommunication SATellite Tổ chức vệ tinh viễn thông quốc tế
Trang 4IP Internet Protocol Giao thức Internet
IPR Core IP Router Bộ định tuyến IP
ISP Internet Service Provider Nhà cung cấp dịch vụ Internet
ITU International Telecommunucation Union Hội viễn thông quốc tế
LDA Line Driver Amplifier Bộ khuếch đại tín hiệu bang L
LEO Low Earth Orbit Quỹ đạo vệ tinh thấp
LNA Low Noise Amplifier Bộ khuyếch đại tạp âm thấp
LUC L-band Up Converter Bộ chuyển đổI tần số lên L-band
M&C Management and Control Điều khiển và quản lý
MEO Medium Earth Orbit Quỹ đạo vệ tinh trung bình
MTU Maximum Transfer Unit Đơn vị truyền dẫn có kích thước lớn nhất
NAT Network Address Translation Giao thức biên dịch địa chỉ mạng
NMS Network Management System Hệ thống quản lý mạng
ODU OutDoor Unit Khối thiết bị ngoài trời
OFDM Orthogonal Frequency Division Multiplexing Kỹ thuật ghép kênh trực giao phân chia theo tần số OSPF Open Shortest Path First Giao thức định tuyến
PSTN Public Switching Telephone Network Mạng thoại công cộng
QoS Quanlity of Service Chất lượng dịch vụ
QPSK Quadrature Phase Shift Keying Khoá chuyển pha cầu phương
RED Random Early Detection Phát hiện ngẫu nhiên sớm
RF Radio Frequency Tần số cao tần
RRM Radio Resource Management Thiết bị quản lý tài nguyên vô tuyến
RTO Retransmission Timeout Khoảng thời gian chờ truyền lại
RTT Round Trip Time Thời gian trễ vòng
RTTM Round Trip Time Mesurement Đo thời gian toàn trình
SACK Selective Acknowlegement Xác nhận có lựa chọn
Trang 5SCPC Single Channel Per Carrier Một kênh đơn trên một sóng
mang
SCTP Stream Control Transpost Protocol Giao thức truyền tải điều khiển luồng SMTP Simple Mail Transfer Protocol Giao thức truyền thư điện tử đơn giản
SNMP Simple Network Management Protocol Giao thức quản lý mạng đơn giản
STAR Slotted Aloha TDMA Aloha Return
3 kỹ thuật truy nhập Slotted Aloha, Aloha, TDMA dùng cho hướng truyền từ trạm con về trạm chủ
TCP Transport Control Protocol Giao thức truyền tải
TDM Time Division Multiple Ghép kênh theo thời gian
TDMA Time Division Multiplexed Access Đa truy nhập phân chia theo thời gian
TES Telephone Earth Station Trạm điện thoại mặt đất
TOLL Turbo Product Code Orthogonal Frequency Multiplexed L-code
Hướng từ trạm chủ đến trạm con dùng phương pháp ghép kênh phân chia tần số trực giao mã hoá TPC
TPC Turbo Product Code Mã hóa turbo
UDP User Datagram Protocol Giao thức truyền tải đơn vị dữ liệu người dùng
VPN Vitual Private Network Mạng riêng ảo
VSAT Very Small Aperture Terminal Trạm mặt đất-vệ tinh anten cỡ nhỏ
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU
Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống IPSTAR 16
Hình1.2 Vùng phủ sóng của vệ tinh IPSTAR-1 17
Hình 1.3 Vùng phủ sóng của vệ tinh IPSTAR-1 tại Việt nam 19
Hình 1.4 Chương trình M&C điều khiển khối thiết bị cao tần 20
Hình 1.5 Sơ đồ khối chức năng trạm Gateway 21
Hình 1.6 Sơ đồ giao tiếp giữa RRM và các phần tử khác trong hệ thống 22
Hình 1.7 Cấu trúc khung hướng TOLL 25
Hình 1.8 Các kiểu kênh hướng STAR 26
Hình 1.9 Cấu trúc khung của hướng STAR cho loại 8 kênh 26
Hình 2.1 Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng 31
Hình 2.2 Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cho MDU 32
Hình 2.3 Dịch vụ Hotspot 33
Hình 2.4 Cấu hình cung cấp dịch vụ thoại VoIP 34
Hình 2.5 Mô hình cuộc gọi trong mạng IPSTAR 36
Hình 2.6 Mô hình điều khiển cuộc gọi H.323 37
Hình 2.7 Mô hình điều khiển cuộc gọi H.323 ra ngoài mạng IPSTAR 38
Hình 2.8 Cấu hình cung cấp dịch vụ thuê kênh IP và mạng riêng ảo VPN 39
Hình 2.9 Cấu hình cung cấp dịch vụ GSM Trunking 41
Hình 2.10 Cấu hình cung cấp ứng dụng truyền hình hội nghị 43
Hình 2.11 Cấu hình cung cấp ứng dụng đào tạo từ xa 44
Hình 3.1 Nguyên lý hoạt động hướng TOLL 45
Hình 3.2 Nguyên lý hoạt động hướng STAR 47
Hình 3.3 Sự phụ thuộc của lượng byte truyền dẫn vào thời gian ở pha khởi đầu chậm 50
Hình 3.4 Sự phụ thuộc của lượng byte truyền dẫn vào thời gian ở pha tránh tắc nghẽn 51
Hình 3.5 Cuộc nối Ethernet đến Ethernet qua nền IP 54
Hình 3.6 Định tuyến động IP 56
Trang 7Hình 3.7 Ảnh hưởng của khởi đầu chậm và tránh nghẽn 58
Hình 3.8 Mô hình biểu diễn quá trình chuyển đổi giao thức từ TCP sang BST 61
Hình 3.9 Các đại lượng hiệu năng tại những lớp giao thức khác nhau 63
Hình 3.10 Đo thụ động tại những lớp giao thức khác nhau 67
Hình 3.11 Quan hệ giữa một số phương pháp đo thụ động lớp mạng 68
Hình 3.12 Mô hình đo kiểm sử dụng giải pháp tăng kích thước cửa sổ TCP 70
Hình 3.13 Mô hình đo kiểm sử dụng giải pháp bộ tăng tốc TCP/IP 74
Hình 3.14 Kết quả đo tốc độ và độ trễ khi bật chức năng NetGain 75
Hình 3.15 Kết quả đo tốc độ và độ trễ khi tắt chức năng NetGain 76
Hình3.16 Mô hình đo kiểm theo giải pháp không đối xứng và theo một hướng 77
Hình 3.17 Mô hình mô phỏng theo giải pháp không đối xứng và theo một hướng 77
Hình 3.18 Kết quả của việc mô phỏng theo giải pháp không đối xứng và theo một hướng 79
Trang 8MỞ ĐẦU
Do nhu cầu dịch vụ viễn thông băng rộng và sự tăng trưởng như vũ bão của Internet; chủ trương của Đảng và Nhà nước giai đoạn 10 năm tới là đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá xây dựng nền tảng để tạo điều kiện đến 2020 nước ta cơ bản thành một nước công nghiệp Kinh tế càng phát triển, nhu cầu các dịch vụ càng phát triển nhanh, trong đó có dịch vụ viễn thông; nên việc phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông quốc gia là hết sức quan trọng
Để đáp ứng nhu cầu của một nền kinh tế mở, việc đầu tiên là phải gắn vai trò phương tiện giao tiếp với nhiệm vụ mở rộng giao thương kinh tế của các vùng miền Trong đó, ngành Bưu chính Viễn thông có vai trò làm cầu nối các vùng miền kinh
tế với thế giới bên ngoài Do đó cần xây dựng các dịch vụ dựa trên nền công nghệ hiện đại, có giá thành thấp và làm tăng giá trị lợi nhuận của doanh nghiệp Hệ thống IPSTAR băng rộng đa dịch vụ, hiện đại là công nghệ có thể đáp ứng yêu cầu nói trên với chất lượng dịch vụ cao, hiệu quả kinh tế lớn Việc nghiên cứu những vấn đề
lý thuyết, nguyên lý hoạt động và các ứng dụng của hệ thống IPSTAR và đưa ra các giải pháp khắc phục nhược điểm khi truyền qua vệ tinh có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của ngành Bưu chính Viễn thông nói riêng và phát triển kinh tế xã hội Việt Nam nói chung Trước yêu cầu đó, đề tài “Giải pháp khắc phục nhược điểm trên đường truyền Internet trong hệ thống IPSTAR” được lựa chọn để
nghiên cứu vừa có ý nghĩa về mặt lý luận, vừa có ý nghĩa về mặt thực tiễn cao Nội dung luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về hệ thống IPSTAR
Trình bày tổng quan về tình hình sử dụng thông tin vệ tinh tại Việt Nam và phát triển các hệ thống truyền dẫn IP qua vệ tinh băng rộng trên thế giới Tổng quan
về hệ thống IPSTAR bao gồm trạm cổng, vệ tinh và các trạm đầu cuối thuê bao
Chương 2: Các dịch vụ của hệ thống IPSTAR
Trình bày về các dịch vụ, cấu hình các dịch vụ mà hệ thống IPSTAR có khả năng đáp ứng và hiện đang khai thác
Trang 9Chương 3: Giải pháp khắc phục nhược điểm trên đường truyền Internet trong hệ thống IPSTAR
Chương này trình bày nguyên lý hoạt động của hệ thống, các nhược điểm trên đường truyền vệ tinh và cách khắc phục các nhược điểm Cuối cùng đưa ra các phương pháp đo, kết quả đo và đánh giá kết quả đo khi sử dụng các giải pháp
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới thầy Trần Minh Tuấn, người đã trực tiếp giúp đỡ, hướng dẫn, cung cấp tài liệu và phương pháp luận nghiên cứu khoa học để tôi hoàn thành bản luận văn này Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Điện tử - Viễn thông – Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội đã dạy
dỗ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
Do có những hạn chế về thời gian và tài liệu tham khảo, luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô cùng các bạn đồng nghiệp
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG IPSTAR
Trong những năm gần đây, hệ thống viễn thông ở Việt Nam đã phát triển khá mạnh nhằm phục vụ nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng theo nhịp độ tăng trưởng cao của nền kinh tế Với đặc điểm địa lý nhiều rừng núi, trải dài trên 3000
km, mật độ đô thị hoá chưa cao của Việt Nam thì việc triển khai hạ tầng hệ thống viễn thông phục vụ cho tất cả các điểm vùng sâu, vùng xa và hải đào là rất khó có thể thực hiện được do kinh phí triển khai rất cao Để giải quyết bài toán đảm bảo thông tin liên lạc, đưa điện thoại, mạng Internet tới phục vụ an ninh quốc phòng, phát triển kinh tế xã hội cho những vùng hẻo lánh ở miền núi, biên giới, hải đảo và những dàn khoan trên biển (là nơi mà các hệ thống cáp đồng, cáp quang, hoặc vi
ba không đáp ứng được do hạn chế kỹ thuật, tài chính) thì giải pháp dùng thông tin
vệ tinh là rất hiệu quả Hiện nay, các hệ thống VSAT đang chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng trong chiến lược "đưa điện thoại xuống tất cả các xã" của tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam
1.1 Khái quát tình hình sử dụng thông tin vệ tinh tại Việt Nam hiện nay
Việt Nam hiện có hai mạng VSAT đang hoạt động là SCPC/DAMA và TDM/TDMA Trang thiết bị của hai hệ thống này do hãng Hughes Network System (HNS) cung cấp dựa trên các sản phẩm Telephone Earth Station (TES) Quantum, Quantum Direct (QDS), Personal Earth Station (PES) đã được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới từ những năm 1990
Mạng SCPC/DAMA được đưa vào hoạt động từ năm 1996 cung cấp các dịch
vụ thoại, fax và truyền số liệu tốc độ thấp Mạng TDM/TDMA được đưa vào hoạt động từ năm 2000 cung cấp các dịch vụ truy nhập mạng Internet, X.25 và thiết lập mạng dùng riêng với tốc độ upload đạt 64Kbps, download tới 128Kbps[1]
Hiện nay, mạng SCPC/DAMA có hơn 30 trạm TES và hơn 60 trạm QDS Tuy nhiên, các thiết bị của hệ thống mạng VSAT SCPC/DAMA đã lỗi thời và đang
Trang 11xuống cấp, hoạt động không ổn định, không đáp ứng được tốc độ gia tăng số lượng thuê bao như vũ bão hiện nay và trong tương lai Mặt khác, năng lực của mạng VSAT TDM/TDMA cũng không đáp ứng được yêu cầu hiện nay về tốc độ kết nối của khách hàng (tốc độ tối đa mà mạng VSAT TDM/TDMA cung cấp được là 2Mbps) Các trạm VSAT thuê bao có kích thước lớn (anten 1,8 – 2,4m), giá thành cao, triển khai lắp đặt, bảo trì bảo dưỡng phức tạp; giá cước dịch vụ cao, khó khăn trong việc phát triển khách hàng sử dụng dịch vụ
Đứng trước nhiệm vụ chính trị, chiến lược của Tổng công ty Bưu chính viễn thông cũng như nhu cầu sử dụng dịch vụ với băng thông cao của khách hàng, do đó cần phải xây dựng một mạng VSAT băng rộng đa dịch vụ, có khả năng thay thế cả
2 mạng hiện tại nêu trên
1.2 Tình hình phát triển các hệ thống truyền dẫn IP qua vệ tinh băng rộng trên thế giới
Để cạnh tranh được với các phương tiện truyền dẫn khác trên mặt đất, xu hướng chung để phát triển mạng thông tin vệ tinh của các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông trên thế giới là phục vụ khách hàng tốt hơn, nhiều dịch vụ hơn, độ tin cậy cao hơn, kích thước trạm đầu cuối nhỏ gọn để thuận tiện cho việc triển khai lắp đặt, và điều quan trọng nhất là giá thành phải thấp hơn Một trạm mặt đất đầu cuối phải có tốc độ lớn, băng thông rộng (broadband) để có thể truyền đa phương tiện (multimedia) gồm data, các văn bản, hình ảnh, âm thanh, đồ họa trên máy vi tính, các mạng điện thoại và truyền số liệu nội bộ
Sự phát triển mạnh mẽ của Internet và các ứng dụng dựa trên giao thức IP trên thế giới đã làm thay đổi cách thức liên lạc của người sử dụng với nhau, của các doanh nghiệp liên lạc với các chi nhánh Bất kỳ ai phải tải các trang Web với nội dung phong phú, hay các file phần mềm lớn từ Internet mà sử dụng modem dial-up mới thấy hết được sự cần thiết của đường truyền tốc độ cao Do vậy các sản phẩm trạm thông tin mặt đất đã được phát triển trên cơ sở giao thức IP với đường truyền tốc độ cao để đảm bảo đáp ứng được các yêu cầu đa dạng của khách hàng
Trang 12Hiện có rất nhiều đối tác cung cấp dịch vụ viễn thông trên thế giới có giải pháp thông tin vệ tinh băng rộng riêng của mình theo thống kê dưới đây[1]
Dự án Dịch vụ Băng tần hoạt động/Tốc độ Thời gian đưa
Hiện đang khai thác với các vệ tinh thường Q1/2005: phóng vệ tinh IPSTAR
Loral
CyberStar
Cung cấp kết nối Internet băng rộng cho các khách hàng ISPs, doanh nghiệp
trên phạm vi toàn cầu
Vệ tinh địa tĩnh, Ka-band Forward Link: 1-4 Mbps Return Link: 200-500 Kbps
Đang sử dụng các vệ tinh địa tĩnh truyền thống
để cung cấp dịch vụ
Skybridge
Bán sỉ dung lượng vệ tinh băng rộng cho các nhà cung cấp dịch vụ để bán lẻ (phạm vi toàn cầu)
Hệ thông vệ tinh LEO, hỗ trợ lưu lượng dạng burst
Tốc độ downlink tới 20 Mbps và uplink là 2 Mbps
2004
Astrolink
Cung cấp kết nối Internet băng rộng cho các khách hàng ISPs, doanh nghiệp
trên phạm vi toàn cầu
Vệ tinh địa tĩnh, băng Ka Anten 70-200 cm 2003/2004
Spaceway Các dịch vụ thông tin băng
rộng
Vệ tinh địa tĩnh, băng Ku
Tốc độ 16 Kbps † 6 Mbps Anten 66-350 cm
2006-2007
Trang 13Teledesic
Dự án "Internet in the sky"
sử dụng vệ tinh tầm trung- MEO
Download qua vệ tinh tốc
độ 1.5Mbps; Return path qua cáp mặt đất
Đang khai thác
Korea
Telecom
Internet qua vệ tinh tốc độ cao
Downsload qua vệ tinh tốc
độ 1Mbps; return path qua cáp trên mặt đất
Đang khai thác
ChinaCast
Dịch vụ truy cập Internet băng rộng trên cơ sở ứng dụng VSAT hợp tác với ChinaNet
Uplink: 56 Kbps, Downlink: 4Mbps
Đang khai thác
Trong đó dự án IPSTAR là dự án vệ tinh băng rộng 2 chiều dùng công nghệ
IP đầu tiên trong khu vực Châu Á - Thái bình Dương do tập đoàn Shin Satellite Plc (SSA) của Thái Lan xây dựng SSA đã hợp tác với VNPT/VTI để xây dựng mạng VSAT băng rộng IPSTAR tại Việt Nam từ năm 2005
1.3 Hệ thống truyền dẫn IP qua vệ tinh băng rộng tại Việt Nam (IPSTAR)
Trang 14Sự hình thành và phát triển của hệ thống IPSTAR được đánh dấu bằng các mốc thời gian chính như sau[1,15]:
- Năm 1996: SSA liên kết với một số đối tác nghiên cứu công nghệ thông tin băng rộng
- Tháng 7/1997: SSA bắt đầu tài trợ cho chương trình phát triển cộng nghệ thông tin băng rộng và cùng Codespace Inc (Mỹ) tiến hành nghiên cứu
- Tháng 3/1998 – 3/1999: 4 ứng dụng phát minh được đăng ký với cơ quan quản lý bản quyền Hoa kỳ trong lĩnh vực thông tin vệ tinh băng rộng
- Tháng 9/1999: SSA ký kết hợp đồng với Efficient Channel Coding Inc (ECC) để phát triển thiết bị đầu cuối thế hệ thứ nhất cho vệ tinh băng rộng
- Tháng 10/1999: Giao tài liệu thầu RFP của IPSTAR cho các hãng sản xuất
vệ tinh tiềm năng
- Tháng 2/2000: SSA ký kết hợp đồng với Efficient Channel Coding Inc (ECC) để chế tạo thử nghiệm thiết bị đầu cuối thế hệ thứ nhất cho vệ tinh băng rộng
- Tháng 3/2000: Tổ chức cuộc họp lần thứ nhất các nhà khai thác dịch vụ quốc gia – National Service Operator (NSO) của IPSTAR tại băng Cốc cho các đối tác quốc tế tiềm năng, có sự tham gia của 15 công ty viễn thông hàng đầu trong khu vực SSA thành lập IPSTAR Company Limited (IPSTAR Co.) với 98% vốn của SSA, thay mặt SSA trong việc cung cấp dịch vụ và thiết bị vệ tinh thuộc hệ thống IPSTAR
- Tháng 5/2000: SSA ký hợp đồng với NERA Satcom AS để phát triển thiết bị trạm Gateway thứ nhất cho vệ tinh băng rộng
- Tháng 7/2000: SSA ký hợp đồng với Space System Loral (SS/L) để chế tạo
vệ tinh IPSTAR và thiết bị trạm điều khiển
- Tháng 11/2000: Hoàn thành thiết kế sơ bộ vệ tinh IPSTAR
- Tháng 3/2001: Baycom (Malaysia) ký thoả thuận với SSA và trở thành Nhà cung cấp dịch vụ quốc gia – National Service Provider (NSP) đầu tiên
- Tháng 4/2001: Lần đầu tiên, một hệ thống hoàn chỉnh (trạm cổng, máy phát,
Trang 15máy thu, thiết bị đầu cuối) cho IPSTAR được trình diễn
- Tháng 7/2001: Hội nghị hàng năm IPSTAR Giới thiệu phiên bản Beta thế hệ thứ nhất của hệ thống IPSTAR
- Năm 2002/2003: Xây dựng các trạm cổng tại Thái Lan, Miến Điện, Philipin, Myanma, Trung Quốc, Ấn Độ, Úc
- Quý I/2005: Phóng vệ tinh IPSTAR-1
Như vậy sự hình thành và phát triển của hệ thống IPSTAR bắt đầu từ năm
1996 và cho đến nay hệ thống đã cơ bản hoàn thiện và đưa vào sử dụng ở Việt nam
từ năm 2005
IPSTAR là hệ thống thông tin vệ tinh băng rộng, có cấu trúc mạng hình sao
sử dụng kỹ thuật chuyển mạch gói băng rộng Hệ thống gồm 03 thành phần cơ bản
là trạm cổng (Gateway), vệ tinh IPSTAR và các trạm vệ tinh thuê bao VSAT IP (User Terminal-UT) Các gói dữ liệu từ trạm Gateway gửi tới trạm UT theo phương thức ghép phân chia theo thời gian (TDM) kết hợp với kỹ thuật ghép kênh trực giao phân chia theo tần số (OFDM) Để đạt hiệu suất truyền dẫn cao các kênh này được
mã hoá TPC (Turbo Product Codes), điều chế L-codes Hướng ngược lại từ UT đến Gateway, các kênh tốc độ thấp sử dụng cùng phương pháp truyền dẫn kết hợp kỹ thuật đa truy nhập dựa trên nhu cầu sử dụng của khách hàng, kiểu truy nhập ALOHA sử dụng để điều khiển lưu lượng Slotted ALOHA, TDMA truy nhập truyền tải dữ liệu [12,13,15] Sơ đồ hệ thống được đưa ra trong hình 1.1
Trang 16PC1 RJ45
PC2
PCn
CÊu h×nh VPN GRE tunnel Router&switch
Router&switch
Trang 171.3.1 Vệ tinh IPSTAR
- Vị trí quỹ đạo: 120 độ Đông
- Nhà sản xuất: Space Systems/Loral (Palo Alto, Mỹ)
- Model: FS – 1300L
- Số bộ phát đáp: 114
- Công suất: 14 KW
- Tuổi đời hoạt động: 12 năm
- Ngày phóng/đưa vào khai thác: Quý I - 2005
Dung lượng băng thông cho khách hàng sử dụng: 45 Gbps (25/20) cho tuyến lên và tuyến xuống Dung lượng danh định tiêu chuẩn tính theo anten 1,2m[13]
- Vùng phủ sóng của vệ tinh IPSTAR (Hình 1.2) bao gồm 94 búp phủ trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương, trong đó có:
+ 84 búp phủ hẹp,
+ 3 búp phủ rộng
+ 7 búp phủ quảng bá
- 18 búp phủ hẹp băng Ka với dung lượng băng thông lớn nhất
Hình1.2 Vùng phủ sóng của vệ tinh IPSTAR-1
- Sử dụng công nghệ vùng phủ sóng nhiều tia (spot beam) để tăng khả năng tái sử dụng tần số, cho phép mở rộng phổ tần làm việc, tăng dung lượng băng
Trang 18tần vệ tinh (lên đến 45Gbps) và với mật độ công suất tín hiệu rất cao (EIRP=60 dbW) cho phép giảm kích thước anten trạm đầu cuối
- Sử dụng băng tần Ka cho tuyến Forward Truy nhập TDM-OFDM, tốc độ tới 8 Mbps
- Sử dụng băng tần Ku cho tuyến Return Truy nhập TDMA, tốc độ 128 Kbps tới 4 Mbps [13]
Hệ thống các trạm Gateway của IPSTAR sử dụng băng tần Ka Hệ thống IPSTAR dự kiến sẽ có 18 trạm Gateway được lắp đặt trong vùng phủ sóng của vệ tinh, được xây dựng tại các địa điểm như sau [12]:
1 Bangkok, Thailand 10 Taipei, Taiwan
2 Beijing, China 11 Kuala Lumpur, Malaysia
3 Guangzhou, China 12 Seoul, Korea
4 Shanghai, China 13 Tokyo, Japan
5 Jakarta, Indonesia 14 Manila, The Philippines
6 Delhi, India 15 Hanoi, Vietnam
7 Mumbai, India 16 Phnom Penh, Cambodia
8 Kalgoorlie, Australia 17 Rangoon, Myanmar
9 Broken Hill, Australia 18 Auckland, New Zealand
- Hệ thống IPSTAR của Việt nam có 4 spot beam bao phủ toàn bộ lãnh thổ Việt Nam (Hình 1.3) và 01 broadcast beam, hoạt động ở băng tần Ka và Ku với dung lượng thiết kế khoảng 2 Gbps (cho cả 2 chiều lên, xuống) Dung lượng cụ thể được phân bổ như sau:
Loại beam Beam số Băng tần RF (MHz)
Băng thông số danh định (MBps) Tuyến lên Tuyến về Tuyến lên Tuyến về
Broadcast
Trang 19Hình 1.3 Vùng phủ sóng của vệ tinh IPSTAR-1 tại Việt nam
1.3.2 Trạm cổng (Gateway)
a Cấu hình trạm cổng
Cấu hình trạm cổng bao gồm các thành phần sau [5,11,15]:
- Antenna: đường kính 8,1m cho cả trạm chính và trạm dự phòng
- Khối thiết bị cao tần bao gồm:
+ Máy phát (HPA): có chức năng khuếch đại tín hiệu RF từ đầu ra của BUC
để đạt được mức công suất phát theo yêu cầu để phát lên vệ tinh
+ Đổi tần lên (U/C): Ở hệ thống này sử dụng 2 bộ đổi tần lên đó là LUC và BUC Bộ LUC có chức năng đổi tần và tiền khuếch đại tín hiệu IF 140MHz sang tần số băng L (950MHz-1450MHz) Bộ BUC có chức năng đổi tần và tiền khuếch đại tín hiệu băng L (950MHz-1450MHz) lên tần số băng Ka Băng tần Ka phát được chia thành 3 dải:
Low Band 27.000 – 27.550 GHz Medium Band 28.350 – 28.600 GHz High Band 29.500 - 30.050 GHz
Trang 20Trong hệ thống IPSTAR thì tần số băng Ka phát sử dụng là Low Band và High Band[5]
+ Đổi tần xuống (D/C): Sử dụng bộ BDC có chức năng khuếch đại tín hiệu
Ka và đổi tần từ tần số băng Ka xuống tần số băng L (950MHz-1450MHz) Trong
hệ thống này sử dụng 2 dải băng tần Ka thu:
Low Band 18.300 – 18.675 GHz High Band 19.700 – 20.200 GHz Ngoài ra còn sử dụng thêm bộ LDA để khuếch đại tín hiệu băng L nhận đƣợc
từ BDC rồi phân bổ tới các Dstar[5]
Hình 1.4 Chương trình M&C điều khiển khối thiết bị cao tần
+ Khuếch đại tạp âm thấp (LNA): có chức năng khuếch đại mức tín hiệu thu đƣợc từ vệ tinh trong dải băng Ka rồi đƣa sang bộ BDC
Trang 21+ Khối điều khiển hệ thống cao tần ở Gateway chính và dự phòng: Là phần mềm M&C quản lý, giám sát và lưu trữ các dữ liệu của hệ thống cao tần (bao gồm băng Ka và L )
Phần mềm M&C system được viết trên các ứng dụng của Visual C++, bao gồm M&C Server và M&C Client Nó luôn luôn hiển thị và cập nhật liên tục trạng thái của các thiết bị kết nối vào hệ thống, và do đó người dùng có thể quản lý, giám sát các thiết bị một cách hiệu quả và dễ dàng [5]
- Bộ định tuyến (IPR): Thực hiện trên một router riêng biệt có năng lực chuyển mạch và định tuyến mạnh; định tuyến các gói tin IP vào, ra giữa các thiết bị trong mạng IPSTAR và các mạng bên ngoài Router sử dụng giao thức BGP (Border Gateway Protocol) dùng phổ biến trên Internet để trao đổi thông tin định tuyến trong mạng, dựa trên chương trình quản lý định tuyến BRM (Border Route Manager)
Hình 1.5 Sơ đồ khối chức năng trạm Gateway
- Bộ xử lý hướng lên (FLP): bao gồm phần mềm chạy trên máy chủ, thực hiện các chức năng TCPA, lọc và xắp sếp các gói tin IP đúng thứ tự ưu tiên theo chất lượng dịch vụ (QoS) và phân loại dịch vụ (CoS) trước khi gửi tới TOLL Interface (TI) Ngoài ra FLP còn có chức năng giám sát hoạt động, lỗi, tương tác với thiết bị quản lý tài nguyên (RRM) phân bổ tài nguyên đường truyền cho các UT
Trang 22Bản tin cước từ TI và SI được hợp nhất tại đây rồi chuyển tới NMS và máy chủ tính cước
- Quản lý tài nguyên vô tuyến (RRM): Đây là phần tử đặc biệt quan trọng của trạm cổng, có chức năng quản lý các nguồn tài nguyên đường truyền vệ tinh, phân bổ hay giải phóng dung lượng cho các UT mỗi khi các trạm log-on hay log-off khỏi mạng và điều khiển các chức năng thực hiện trên TI, SI
Hình 1.6 Sơ đồ giao tiếp giữa RRM và các phần tử khác trong hệ thống
RRM phân bổ tài nguyên đường truyền bao gồm: tần số, băng thông, khe thời gian (time slots), mã hoá, điều chế và độ tăng ích (gain) trên cơ sở các yêu cầu kết nối của các UT và tài nguyên sẵn có, với mục đích giành cho mỗi UT chất lượng dịch vụ (QoS) tốt nhất có thể phù hợp theo cấp độ dịch vụ (CoS) đã được thiết lập cho mỗi UT Ngoài ra RRM còn có chức năng theo dõi và giám sát để hệ thống luôn hoạt động một cách tối ưu
- Giao diện Toll (TI): gồm thiết bị phần cứng và phần mềm giao tiếp với thiết
bị phát TOLL (TOLL Tx) TI nhận các gói tin gửi từ FLP, sau đó sắp xếp và đóng gói, dưới sự điều khiển của RRM, theo định dạng khung của TOLL trước khi gửi tới TOLL-Tx Mỗi TI làm việc với 1 TOLL-Tx
Dữ liệu Thông tin điều khiển
Trang 23- Bộ phát Toll (Toll Tx): nhận luồng bit đã được định dạng từ TI, mã hoá TPC, điều chế (QPSK, 8-PAH, 16-PAH), ghép kênh OFDM và đổi thành trung tần 140MHz, sau đó đổi lên băng L (950-1450Mhz) và băng Ka, phát lên vệ tinh Mỗi trạm Gateway có tối đa tới 12 khối TOLL-Tx làm việc và 2 khối dự phòng Mỗi khối TOLL-Tx cho phép 20.000 trạm UT kết nối đồng thời, với dung lượng truyền dẫn lên tới 186Mbps[13,14,15]
- Bộ thu STAR: nhận tín hiệu băng Ka từ vệ tinh, chuyển đổi tới dải tần 950 -1450 MHz sau đó thực hiện tách kênh, giải điều chế, và giải mã tín hiệu Các gói tin TCP (BST), UDP được lọc ra và gửi tới SI để ghép lại với các gói IP bị phân mảnh khác để gửi tới các thiết bị đầu cuối ứng dụng Mỗi khối STAR-Rx có dung lượng truyền dẫn tới 4Mbps[13,14,15]
- Giao diện STAR (SI): Nhận các gói tin TCP, UDP từ STAR-Rx, sau đó xử
lý và sắp xếp thành các gói tin IP rồi gửi tới IPR theo sự điểu khiển của RRM Ngoài ra SI còn có các chức năng khác: xử lý các bản tin báo hiệu giữa trạm cổng
và UT; giám sát hoạt động của kênh để kịp thời báo cáo cho RRM để đưa ra sự điều chỉnh phù hợp Mỗi SI làm việc được với 10 STAR-Rx Mỗi gateway có tối đa tới
10 SI Mỗi SI có thể cho phép tới 20.000 trạm VSAT IP kết nối đồng thời
- Hệ thống quản lý mạng (NMS): thực hiện các chức năng về quản trị mạng chung như: quản lý lỗi, phát hiện và đưa ra các cảnh báo mỗi khi có sự cố về phần cứng hay phần mềm; quản lý cấu hình, cập nhật theo dõi các thay đổi về cấu hình hoạt động của các thiết bị; quản lý truy nhập mạng, cấp tên, passwords và quyền truy nhập cho từng người sử dụng; quản lý hệ thống tính cước…
Acounting server/Call Record server nhận dữ liệu từ NMS và lưu trữ tại cơ
sở dữ liệu nội bộ để phục vụ cho mục đích tính cước Và tuỳ thuộc vào ứng dụng cung cấp mà trạm Gateway được trang bị thêm:
- Các đường truyền kết nối băng rộng với mạng Internet, trụ sở khách hàng cho các mục đích cung cấp người sử dụng đầu cuối truy cập mạng Internet băng rộng, mạng dùng riêng
Trang 24- Content Server, VoD Server : cho ứng dụng cung cấp thông tin, chương trình TV theo yêu cầu
- CallManager Server: cho ứng dụng thoại, fax
- Video Conferencing Server: cho truyền hình hội nghị
b Hoạt động của trạm Gateway:
Trạm Gateway làm việc ở băng tần Ka, được thiết kế hoạt động theo cấu hình dự phòng (1+1) cho phần cao tần, anten chính và dự phòng được phân tập theo không gian, cách nhau từ 40 đến 60 km, để tránh ảnh hưởng của thời tiết lên đồng thời tới hai địa điểm Hệ thống cao tần tại hai địa điểm được kết nối trực tiếp với nhau bằng cáp quang
- Hướng TOLL: Hướng truyền dẫn từ Gateway đến trạm UT được viết tắt từ
Turbo Product Coded Orthogonal Frequency Multiplexed L-coded Link, trong đó:
mã hoá Turbo được sử dụng để cải thiện tỷ lệ bit lỗi (BER), ghép kênh OFDM (ghép kênh theo các dải tần số trực giao, trong đó mỗi dải tần lại được truy nhập theo thời gian - kỹ thuật TDM) để tăng dung lượng truyền dẫn, L-code (được thiết
kế riêng cho trạm Gateway) kết hợp của kỹ thuật sửa lỗi và điều chế nhằm nâng cao chất lượng đường truyền phù hợp cho những điều kiện thời tiết khác nhau
Luồng tín hiệu OFDM của TOLL Link ghép từ 16 kênh 3.375MHz (được gọi
là „band‟) truyền đi trên dải thông tới 54MHz, các kênh được đánh số 8, 9, 10, 11,
12, 13, 14, 15, 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 từ tần số thấp nhất tới tần số cao nhất Mỗi một yêu cầu kênh từ các trạm UT được RRM gán theo trình tự từ kênh trung tâm tiếp đến là kênh gần nhất bên trái rồi bên phải tương ứng, Ví dụ: 0,15,1,14,2,13,3… Mỗi kênh 3.375MHz lại được phân thành 256 khe thời gian (time slots) trong một khung, mỗi slot mang 4096 symbols, trong đó 4 slots đầu dùng cho đồng bộ và điều khiển liên lạc trong hệ thống Các trạm UT trên cùng kênh trong cùng khung có thể
sử dụng các phương thức điều chế, mã hoá khác nhau tuỳ theo dịch vụ của trạm UT
đó và điều kiện thời tiết nơi đặt trạm UT Do đó mỗi khung hướng TOLL có 256 x
Trang 254096 = 1.048.576 symbols, và khoảng thời gian mỗi khung là 1048576 symbols/3.375 Msymbols/sec = 0.311 sec[13]
Hình 1.7 Cấu trúc khung hướng TOLL
- Hướng STAR: Đường truyền dẫn từ trạm UT đến Gateway - Slotted Aloha
TDMA Aloha Return Link, để chỉ 3 kỹ thuật truy nhập Slotted Aloha, Aloha, TDMA dùng cho hướng truyền này Mỗi một phương thức truy nhập được sử dụng linh hoạt thông qua điều khiển của RRM phù hợp cho loại dịch vụ hay lưu lượng gán cho mỗi trạm UT Một dải tần 500MHz chia thành 237 băng con, mỗi băng có
độ rộng 2.11MHz (gọi là „STAR band‟), mỗi STAR band có thể được chia thành một trong năm loại kênh (sóng mang) tuỳ vào đặc tính lưu lượng và kiểu truy nhập như sau[13,15]:
16 kênh (132 kHz ~ 160 kbps mỗi kênh đối với kênh TDMA lớn hoặc
116 kbps cho các kênh TDMA nhỏ)
8 kênh (264 kHz ~ 320 kbps mỗi kênh)
4 kênh (527 kHz ~ 640 kbps mỗi kênh)
2 kênh (1.056 MHz ~ 1280 kbps mỗi kênh)
1 kênh (2.11 MHz ~ 2560 kbps mỗi kênh)
Trang 26Hình 1.8 Các kiểu kênh hướng STAR
Mỗi một sóng mang lại được phân theo các định dạng khung (TDM) khác nhau, trong mỗi khung có thể được phân thành 256, 128, 64, 32 hoặc 16 time slots tuỳ thuộc đặc tính liên lạc của trạm UT Cho mục đích đồng bộ, khoảng thời gian cho một khung của hướng STAR cũng giống hướng TOLL là 0.311sec, và do tốc độ hướng STAR được thiết kế bằng nửa tốc độ hướng TOLL nên mỗi khung STAR cho có tổng cộng là 524288 symbols Sau đây là một ví dụ về cấu trúc khung của hướng STAR cho loại 8 kênh, 64 slot, điều chế QPSK[13]:
Hình 1.9 Cấu trúc khung của hướng STAR cho loại 8 kênh
Trang 27c Ưu điểm nổi bật của IPSTAR Gateway:
- Cung cấp CoS/QoS trên nền tảng IP Mỗi một UT được phân bổ theo nhóm CoS trên cơ sở khả năng thực hiện của nó Mỗi một nhóm CoS/QoS cũng sẽ được trao cho một thứ tự ưu tiên
- Tối ưu hoá lưu lượng thoại và Internet nhờ bộ tăng tốc TCP
- Sử dụng kỹ thuật phân bổ đường truyền linh hoạt, cho phép bất cứ một kênh TOLL và STAR hoạt động với sự điều chế hiệu quả phổ tín hiệu lớn và mã sửa sai mức cao trong điều kiện bình thường
- Hỗ trợ quản lý từng phần cụ thể, cho phép nhà khai thác điều khiển và quản lý bất kỳ thành phần nào của trạm Gateway bằng một thiết bị đầu cuối đơn lẻ
- Hỗ trợ cho nhiều ISPs, các ISPs có thể phục vụ khách hàng của họ thông qua hệ thống IPSTAR Gateway và các thiết bị đấu nối vào UT Gateway quản lý nhóm khách hàng của ISPs trên cơ sở tách riêng nhóm địa chỉ IP và phần thanh toán cho từng ISP
- Hỗ trợ 4 mức ưu tiên cho quản lý lưu lượng
1.3.3 Trạm đầu cuối thuê bao (UT)
a Đặc điểm chung
Các thiết bị trạm UT gồm có khối ODU và khối IDU[14]
- Khối thiết bị ngoài trời(ODU) bao gồm:
Hình 1.10 Thiết bị outdoor và indoor
Trang 28- Dải tần số thu, phát: Băng Ku
- Tốc độ Download: Tối đa 4 Mbps
- Tốc độ Upload: Tối đa 2 Mbps;
- Sử dụng công suất phát và hiệu suất băng thông linh hoạt, cho phép phân
bổ băng thông hợp lý dựa trên đặc điểm lưu lượng từng khách hàng
- Sử dụng kỹ thuật điều chế QPSK, phương thức truy nhập TDMA, Slotted ALOHA
- Giao diện mạng 10/100 (RJ45), USB
- Hỗ trợ các giao thức UDP/TCP/IP; MAC; NAT; IP Routing; H.323
- Nguồn điện cung cấp: 100-240 VAC và –48 DC (có thể đặt từ 12-48V)
- Công suất điện tiêu thụ: 70 W
b UT có một số đặc điểm sau:
- Loại Profesional Series: cung cấp giao diện mạng Ethernet, USB
- Loại Special Enterprise Series: cung cấp giao diện mạng Ethernet, USB,
hỗ trợ giao thức GRE, L2TP và PPTP cho dịch vụ VPN
- Triển khai lắp đặt:
+ Thông thường, các nhà cung cấp dịch vụ sử dụng antenna loại 1,2m để lắp đặt tại địa điểm của khách hàng Với kích thước nhỏ hơn nhiều so với antenna của VSAT DAMA, TDM/TDMA hiện tại (nhỏ nhất 1,8m), việc vận chuyển, lắp đặt các trạm VSAT IP sẽ dễ dàng hơn rất nhiều
+ Không phải sử dụng thiết bị đo chuyên dụng (phân tích phổ) để lắp trạm VSAT IP như đối với VSAT DAMA, TDM/TDMA
Trang 291.4 Các ưu nhược điểm chính của hệ thống IPSTAR
a Ưu điểm:
- Vệ tinh: Sử dụng vùng phủ sóng có nhiều spot beams, cho phép sử dụng tần số hiệu quả bằng cách tái sử dụng lại tần số tạo ra băng thông lớn hơn nhiều so với vệ tinh thông thường, đồng thời nâng cao được công suất cho từng spot beam Ngoài ra, vệ tinh IPSTAR sử dụng kỹ thuật điều khiển công suất linh hoạt phù hợp với điều kiện thời tiết và đây là kỹ thuật không được áp dụng cho các vệ tinh thông thường
- Thiết bị mặt đất: Sử dụng kỹ thuật phân bổ đường truyền linh hoạt (Dynamic Link Allocation) cho phép tự động điều chỉnh phương thức điều chế, mã hóa và tăng ích để đảm bảo tính khả dụng cho từng trạm VSAT IP, vì vậy đã giải quyết được vấn đề suy hao do mưa, đạt được độ khả dụng tới 99%
- Thiết bị IPSTAR sử dụng đa dạng kỹ thuật điều chế, mã hoá cho phép tự động phân bổ đường truyền linh hoạt là công nghệ độc quyền, thực hiện quản lý khai thác các phần tử mạng tập trung tại trạm Gateway do đó các thiết bị mặt đất sẽ phụ thuộc hoàn toàn vào nhà cung cấp thiết bị IPSTAR bao gồm cả trang thiết bị trạm Gateway và các trạm VSAT IP
Trang 30CHƯƠNG 2 CÁC DỊCH VỤ CỦA HỆ THỐNG IPSTAR
Hệ thống IPSTAR cho phép triển khai rất nhiều ứng dụng khác nhau dựa trên giao thức IP, với mục tiêu cung cấp đường truyền băng rộng cho các đối tượng khách hàng là các cá nhân, công sở, xí nghiệp, các ISP Hệ thống sử dụng kỹ thuật truy nhập vệ tinh đa dạng cho phép cung cấp đường truyền cho khách hàng theo 2 hình thức tốc độ cam kết hoặc phương thức truy cập chia sẻ băng thông, với đặc tính này khách hàng có thể thanh toán cước phí sử dụng dịch vụ theo giá cước cố định hàng tháng hoặc thanh toán trên cơ sở dữ liệu thực tế khách hàng gửi và nhận
+ Dịch vụ Truyền hình theo nhu cầu
+ Dịch vụ đào tạo từ xa (i-Learn)
2.1 Dịch vụ truy cập Internet băng rộng
Mặc dù dịch vụ truy cập Internet băng rộng theo phương thức ADSL của Tổng Công ty được đưa vào cung cấp cho người sử dụng từ tháng 7/2003 nhưng số thuê bao tính cho đến nay (9/2007) đã là 542.000 thuê bao [2], tương đương tốc độ tăng trưởng khoảng 10.840 thuê bao/tháng Tuy nhiên, dịch vụ ADSL mới chỉ triển khai được ở một số tỉnh, thành phố có mật độ người sử dụng cao, hơn nữa phạm vi cung cấp dịch vụ lại bị hạn chế bởi cự ly đường truyền từ điểm hiện diện (POP) của nhà cung cấp dịch vụ tới địa điểm của thuê bao (thông thường < 2 Km) Do vậy, hiện nay có rất nhiều yêu cầu đăng ký sử dụng dịch vụ của khách hàng không đáp ứng được, khoảng 6.000 yêu cầu, chiếm 25% tổng yêu cầu đăng ký dịch vụ
Trang 31Dịch vụ truy cập Internet băng rộng qua vệ tinh, với kích thước trạm đầu cuối nhỏ gọn, nguồn tiêu thụ thấp, triển khai lắp đặt và cung cấp dịch vụ nhanh (trong vòng khoảng 2 tiếng) và nhất là giá cả và chất lượng có thể sánh ngang với các dịch vụ xDSL, sẽ là giải pháp lựa chọn tốt nhất để đáp ứng kịp thời nhu cầu về dịch vụ Internet băng rộng hiện nay và trong tương lai
Hình 2.1 Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng
Hệ thống IPSTAR cung cấp đường truyền băng rộng cho khách hàng với tốc
độ Download lên tới 8 Mbps, tốc độ Upload đạt tới 4 Mbps[13],[15] Dựa trên đường truyền băng rộng IPSTAR cung cấp giải pháp mạng cho từng nhóm đối tượng khách hàng riêng
Dịch vụ Internet cung cấp cho khách hàng theo 2 phương thức băng tần dùng riêng (dedicated bandwith), hoặc chia sẻ băng thông (shared bandwith) tuỳ vào cấp
độ yêu cầu về tốc độ truy cập của khách hàng Sau đây là ví dụ về cấu hình tốc độ:
Băng tần dùng riêng Tải nhẹ Tải trung bình Lưu lượng tải lớn
Băng tần dùng chung Tải nhẹ Tải trung bình Lưu lượng tải lớn
IPSTAR Network Box
PC IPSTAR Gateway
RT RT
M¹ng Internet
Quèc gia
§-êng trôc Internet
NMS
Trang 32Tốc độ Download 256kbps 1Mbps 2Mbps
2.1.1 Dịch vụ cho các /cá nhân, doanh nghiệp
- Cấu hình bao gồm trạm Gateway, trạm UT và Internet backbone Trạm Gateway được kết nối với Internet backbone qua cáp quang hoặc tuyến truyền dẫn SDH
- Máy tính người sử dụng hoặc mạng LAN khách hàng được kết nối trực tiếp với UT theo chuẩn giao diện mạng RJ45
- Cước được tính trên cơ sở mỗi account cho mỗi trạm
2.1.2 Dịch vụ MDU (Multi-Dwelling Units)
IPSTAR Gateway
AAA Radius Server
RT RT
M¹ng Internet
Quèc gia
§-êng trôc Internet
NMS
Hình 2.2 Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cho MDU
- Đối tượng phục vụ của MDU là các khách sạn, chung cư, café Mỗi trạm
UT có thể cung cấp nhiều tài khoản tới mỗi hộ sử dụng
- Cấu hình cung cấp dịch vụ bao gồm trạm Gateway, trạm UT, Radius Server, Access gateway
- Trạm Gateway được kết nối với Internet backbone qua cáp quang hoặc
Trang 33tuyến truyền dẫn SDH
- Radius Server được lắp đặt tại trạm Gateway thực hiện chức năng lưu trữ
dữ liệu chi tiết cuộc gọi (CDR) phục vụ mục đích tính cước Cước được cung cấp theo thẻ trả trước, trả sau, theo byte hoặc theo thời gian
- Khách hàng truy nhập sử dụng dịch vụ mạng phải có tài khoản đã được đăng ký hoặc sử dụng thẻ phát hành của nhà cung cấp dịch vụ
- Access gateway thực hiện chức năng quản lý quyền truy nhập sử dụng dịch vụ của khách hàng
2.1.3 Dịch vụ Hotspot[14]
Dịch vụ truy nhập WLAN công cộng, hay còn gọi là Hospot, là dịch vụ cho phép người sử dụng có thể truy cập Internet băng rộng từ các máy tính sách tay hoặc thiết bị trợ giúp cá nhân kỹ thuật số liên lạc bằng phương thức vô tuyến (PDA – Personal Digital Assistant) qua mạng LAN theo phương thức vô tuyến tiêu chuẩn IEEE 802.11b đã được chứng nhận Wi-Fi (Wireless Fidelity) Người sử dụng kết nối vô tuyến tới một điểm (thiết bị) truy cập, thiết bị này có tính năng như một trạm cổng nội bộ, có nhiệm vụ quản lý việc đăng nhập, cấp phép, trạng thái hơn thế nó còn có khả năng cập nhật các thông tin của các Hotspot khác từ một thiết bị chuyên dụng khác đặt tại Gateway để đáp ứng được yêu cầu Roaming của người truy cập
Hình 2.3 Dịch vụ Hotspot
Trang 34Dịch vụ Hotspot mang lại cho người sử dụng nhiều thuận tiện, chỉ bằng một account riêng, khách hàng có thể truy cập dịch vụ ở bất kỳ một Hotspot nào thuộc vùng phủ sóng của vệ tinh Với một roaming account, người sử dụng có thể truy nhập internet tại nhà, văn phòng, sân bay, bệnh viện, café …
- Cấu hình cung cấp dịch vụ bao gồm trạm Gateway, UT, Radius Server, Access point
- Radius server được lắp đặt tại trạm Gateway thực hiện chức năng lưu trữ dữ liệu chi tiết cuộc gọi (CDR) phục vụ mục đích tính cước Ngoài ra Radius server còn cập nhật thông tin phục vụ yêu cầu Roaming của khách hàng
- Access point (điểm truy nhập dịch vụ theo phương thức vô tuyến) thực hiện chức năng quản lý quyền truy nhập sử dụng dịch vụ của khách hàng
- Khách hàng sử dụng dịch vụ theo phương thức truy nhập không dây IEEE 802.11b bằng máy tính xách tay
2.2 Dịch vụ thoại VoIP[14,15]
Hình 2.4 Cấu hình cung cấp dịch vụ thoại VoIP
Trang 35Giải pháp của IPSTAR bao gồm 03 thành phần cơ bản Voice gateway, Gatekeeper/CallManager và thiết bị biến đổi IP-thoại analog (ATA)
- Voice gateway thực hiện chức năng giao tiếp giữa mạng IP và mạng PSTN
- Call Manager là phần trung tâm của hệ thống VoIP IPSTAR có chức năng xử
lý cuộc gọi dựa trên phần mềm Nó có thể hỗ trơ ̣ giao thức H 323, SCCP, MGCP Call Manager cung cấp các chức năng chính sau : Xử lý cuộc gọi ; Báo hiệu và điều khiển thiết bị ; Quản lý quay số (Dial plan); Quản lý đặc điểm điện thoại; Các dịch
vụ thư mục (directory)
- Thiết bị ATA cung cấp giao diện kết nối với máy điện thoại thông thường hoặc kết nối với tổng đài PBX
Điểm đặc biệt của IPSTAR cung cấp dịch vụ thoại, fax cho vùng nông thôn
là sử dụng IDU loại Voice Series loại này cung cấp 01 cổng RJ11
Giao thức mạng sử dụng tiêu chuẩn H 323, chuẩn mã G 723; G.729 Chuẩn
mã hóa thoại (codec) được đề xuất sử dụng tuỳ thuộc vào thiết bị đầu cuối , có thể là G.711, G.729, G.723.1 Nếu tổng số tiêu đề gói (packet overhead) = 40 bytes (header of IP 20 + UDP 8 + RTP 12), mỗi cuộc gọi theo các chuẩn mã hóa này ước lượng cần băng thông như bảng sau:
Số khung trong tải (frame per pkt)
Kích cỡ tải IP (bytes)
Chu
kỳ gói (msec)
Tốc
độ gói (pps)
Cỡ gói (bytes)
Yêu cầu
BW (bps) G.723
a Mô hình kết nối cuộc gọi trong mạng IPSTAR
Đối với thiết bị trong mạng IPSTAR, thiết bị CallManager sẽ làm nhiệm vụ kiểm soát cuộc gọi đối với các thuê bao trong mạng, như sau:
- Thiết lập cuộc gọi từ thuê bao A
- E.164 trong Callmanager tìm kiếm thuê bao B
Trang 36- Yêu cầu được gửi đến thuê bao B
- Chuông kêu tại B và chuông phản hồi tới A
- Thuê bao B nhấc máy
- Cuộc go ̣i được thiết lập giữa A và B
Hình 2.5 Mô hình cuộc gọi trong mạng IPSTAR
Thuê bao A muốn thực hiện cuộc gọi đến thuê bao B thì người dùng nhấc máy A và quay số của máy B, các số này được gửi đến Call Manager (là thiết bị xử
lý cuộc gọi) Tiếp đó, Call Manager tìm địa chỉ và xác định cách định tuyến cuộc gọi Sau khi Call Manager báo hiệu điện thoại A qua IP để khởi tạo chuông phản hồi thì A nghe chuông, Call Manager cũng khởi tạo chuông làm cho B đổ chuông Khi người dùng tại B nhấc máy thì đường truyền thông RTP được thiết lập trực tiếp giữa
A và B và người dùng có thể bắt đầu đàm thoa ̣i Các IP Phone không cần thông tin với Call Manager nữa cho đến khi A hoặc B yêu cầu chuyển cuộc gọi, điện thoại hội nghị hoặc kết thúc cuộc gọi Các IP Phone trao đổi lưu lượng thoại qua chuẩn G.729 hay G.723 hay G.711 tùy theo Call Manager quy định và tùy theo băng thông
vệ tinh Cuộc gọi được thực hiện hoàn toàn trên nền IP của mạng IPSTAR (Hì̀nh 2.4)
Ngoài ra, Call Manager có khả năng hỗ trợ giao tiếp với các Voice Gateway qua các giao thức như H323, MGCP và giao tiếp với Gatekeeper qua H323 Chi tiết
Trang 37về việc giao tiếp giữa Call Manager với Voice Gateway và Gatekeeper sẽ được mô
tả trong những phần sau
b Mô hình cuộc gọi giữa mạng IPSTAR với mạng ngoài:
Gateway được dùng để kết nối các hệ thống khác nhau, ví dụ như kết nối các thuê bao trong mạng IPSTAR gọi sang mạng PSTN Có hai giao thức chính được dùng để giao tiếp giữa CallManager và các gateway là giao thức điều khiển cổng phương tiê ̣n (MGCP - Media Gateway Control Protocol) và H323 Trong thiết kế này CallManager sẽ dùng giao thức H.323v2 để giao tiếp với các gateway thông qua sự điều khiển của gatekeeper
Gatekeeper dùng để điều khiển kết nối giữa hệ thống Call Manager với các gateway để tránh trường hợp bị tắc nghẽn khi có nhiều cuộc gọi vượt quá dung lượng đường truyền Gatekeeper thường chạy trong thiết bị router H.323 (ví dụ Cisco router 3600) Call Manager sẽ giao tiếp với gatekeeper bằng giao thức H.323 Hình 2.6 trình bày mô hình kết nối tiêu biểu giữa CallManager và Gateway thông qua trung kế được điều khiển bởi Gatekeeper bằng cách dùng giao thức H.323v2 Đây cũng là mô hình kết nối được dùng cho hệ thống VoIP IPSTAR Hệ thống Call Manager sẽ chỉ khai báo duy nhất cấu hình kết nối trung kế H.225 với Gatekeeper
mà không cần phải khai báo cấu hình kết nối trung kế với từng gateway riêng lẻ Gatekeeper có nhiệm vụ cung cấp thông tin kết nối của các Gateway hiện có cho CallManager Ngoài ra Gatekeeper còn có chức năng quản lý băng thông kết nối giữa hai hệ thống
Hình 2.6 Mô hình điều khiển cuộc gọi H.323
Trang 38Thí dụ thiết lập cuộc gọi cơ bản giữa Phone A và Phone B điều khiển thông qua Gatekeeper (Hình 2.7):
Hình 2.7 Mô hình điều khiển cuộc gọi H.323 ra ngoài mạng IPSTAR
1 Máy A thuộc hệ thống CallManager muốn thực hiện cuộc gọi đến máy B thuộc PSTN bằng cách quay số của máy B
2 CallManager gửi ARQ đến Gatekeeper để yêu cầu cho phép gọi đến máy B
3 Gatekeeper sẽ tìm kiếm và nếu máy B đƣợc đăng ký thì Gatekeeper
sẽ gửi ACF bao gồm địa chỉ IP của Gateway cho CallManager
4 CallManager gửi Q 931 Call-Setup bao gồm số điện thoại của máy
7 Gateway thiết lập POTS call đến máy B
8 Khi máy B trả lời thì Gateway gửi Q.931 kết nối đến CallManager
9 CallManager và Gateway gửi IRR đến Gatekeeper sau khi cuộc gọi đƣợc thiết lập
Trang 39Từ mô hình trên ta thấy, khi một thuê bao IPSTAR gọi ra mạng PSTN trong nước, Call Manager nhận được báo hiệu từ Phone Call Manager sẽ liên lạc với GateKeeper qua H.225 RAS để tìm Gateway kết cuối Gatekeeper sẽ thông báo lại cho CallManager biết gateway kết cuối CallManager sẽ làm việc với Gateway kết cuối để thiết lập cuộc gọi giữa máy A qua Gateway kết cuối tới PSTN Các thuê bao trao đổi lưu lượng thoại với Gateway kết cuối qua chuẩn CODEC G.729 hay G.723 hay G.711 tùy theo CallManager và Gateway kết cuối thỏa thuận và tùy theo băng thông hiện có
Hệ thống thoại IPSTAR đã cung cấp dịch vụ thoại qua cơ sở hạ tầng mạng
IP với các tính năng và dịch vụ đa dạng cho các thuê bao trên toàn lãnh thổ Việt Nam Việc triển khai dịch vụ thoại qua IPSTAR phù hợp với những vùng xa xôi , hẻo lánh hay các tổ chức có các chi nhánh nằm rải rác khắp đất nước , quá trình triển khai cung cấp dịch vụ cũng nhanh hơn so với kéo cáp thông thường nên giảm được cả về chi phí vận chuyển, thời gian cung cấp dịch vụ
IPSTAR Network Box (Special Enterprise Series)
Chi nh¸nh cña kh¸ch hµng
Hình 2.8 Cấu hình cung cấp dịch vụ thuê kênh IP và mạng riêng ảo VPN
Kinh doanh thương mại điện tử ở Việt Nam đang phát triển rất mạnh Bên cạnh đó, chúng ta có các chủ trương về điện tử hoá các hoạt động quản lý, giao dịch
Trang 40từ trung ương đến địa phương, các nhu cầu về hiện đại hoá mạng giao dịch của các ngân hàng, hãng hàng không, khí tượng thuỷ văn, mạng lưới bán lẻ xăng dầu
Giải pháp VPN (Virtual Private Network) được thiết kế cho những tổ chức
có xu hướng tăng cường thông tin từ xa vì địa bàn hoạt động rộng (trên toàn quốc hay toàn cầu) Tài nguyên ở trung tâm có thể kết nối đến từ nhiều nguồn nên tiết kiệm được được chi phí và thời gian Một mạng VPN điển hình bao gồm mạng LAN chính tại trụ sở (Văn phòng chính), các mạng LAN khác tại những văn phòng
từ xa, các điểm kết nối (như 'Văn phòng' tại gia) hoặc người sử dụng (Nhân viên di động) truy cập đến từ bên ngoài
Hầu hết các VPN đều dựa vào kỹ thuật gọi là Tunneling để tạo ra một mạng riêng trên nền Internet Về bản chất, đây là quá trình đặt toàn bộ gói tin vào trong một lớp header (tiêu đề) chứa thông tin định tuyến có thể truyền qua hệ thống mạng trung gian theo những "đường ống" riêng (tunnel)
Khi gói tin được truyền đến đích, chúng được tách lớp header và chuyển đến các máy trạm cuối cùng cần nhận dữ liệu Để thiết lập kết nối Tunnel, máy khách và máy chủ phải sử dụng chung một giao thức (tunnel protocol)
Giao thức của gói tin bọc ngoài được cả mạng và hai điểm đầu cuối nhận biết Hai điểm đầu cuối này được gọi là giao diện Tunnel (tunnel interface), nơi gói tin đi vào và đi ra trong mạng
Kỹ thuật Tunneling yêu cầu 3 giao thức khác nhau:
- Giao thức truyền tải (Carrier Protocol) là giao thức được sử dụng bởi mạng có thông tin đang đi qua
- Giao thức mã hóa dữ liệu (Encapsulating Protocol) là giao thức (như GRE, IPSec, L2F, PPTP, L2TP) được bọc quanh gói dữ liệu gốc
- Giao thức gói tin (Passenger Protocol) là giao thức của dữ liệu gốc được truyền đi (như IPX, NetBeui, IP)
VPN trong hệ thống IPSTAR sử dụng giao thức mã hóa định tuyến GRE (Generic Routing Encapsulation) cung cấp cơ cấu "đóng gói" giao thức gói tin (Passenger Protocol) để truyền đi trên giao thức truyền tải (Carier Protocol) Nó bao