1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ẢNH HƯỞNG của LIỀU LƯỢNG KALI lên SINH TRƯỞNG và NĂNG SUẤT củ KHOAI LANG tím NHẬT và KHOAI LANG sữa (ipomoea batatas l (lam )) TRỒNG TRONG NHÀ lưới tại TRƯỜNG đại học cửu LONG

44 91 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1. ĐẶT VẤN ĐỀ Khoai lang là một loài cây nông nghiệp với các rễ củ lớn, chứa nhiều tinh bột, có vị ngọt, được gọi là củ khoai lang và nó là một nguồn cung cấp rau ăn củ quan trọng, được sử dụng trong vai trò của cả rau lẫn lương thực. Các lá non và thân non cũng được sử dụng như một loại rau. Khoai lang phát triển tốt trong nhiều điều kiện về đất, nước và phân bón. Nó cũng có rất ít kẻ thù tự nhiên nên thuốc trừ dịch hại là ít khi phải dùng tới. Do nó được nhân giống bằng các đoạn thân nên khoai lang là tương đối dễ trồng. Do thân phát triển nhanh che lấp và kìm hãm sự phát triển của cỏ dại nên việc diệt trừ cỏ cũng tiêu tốn ít thời gian hơn. Trong khu vực nhiệt đới, khoai lang có thể để ở ngoài đồng và thu hoạch khi cần thiết còn tại khu vực ôn đới thì nó thường được thu hoạch trước khi sương giá bắt đầu. Các giống khoai lang có lớp thịt màu vàng cam sẫm chứa nhiều vitamin A hơn các giống có thịt màu nhạt và việc trồng giống này được khuyến khích tại châu Phi do thiếu hụt vitamin A là vấn đề nghiêm trọng tại khu vực này. Một số người Mỹ, như Oprah Winfrey, cổ vũ cho việc ăn nhiều khoai lang vì lý do sức khỏe cũng như vì tầm quan trọng của nó trong ẩm thực truyền thống của người miền nam Hoa Kỳ. Xong bên cạnh việc cây khoai lang rất dễ canh tác thì khâu bón phân kỹ thuật trồng cũng rất quan trọng. Trong đó, hầu như Đạm, lân và Kali đều cần thiết cho khoai lang cũng như các loài cây thực vật khác. Về Kali là nguyên tố đa lượng có vai trò rất lớn đối với sự phát triển và tăng năng suất khoai lang. Kali giúp cho quá trình quang hợp tiến hành bình thường, đẩy nhanh quá trình vận chuyển hydratcarbon tổng hợp từ lá sang các bộ phận khác ( Nguyễn Công Vinh, 2002). Kali cần cho tất cả thực vật, nhưng đối với các cây trồng mà sản phẩm thu hoạch chứa nhiều gluxit như lúa, mía, ngô, khoai lang...Thì bón K là tối cần thiết để đạt năng suất và chất lượng cao. Bón phân kali vào giai đoạn cây trồng hình thành cơ quan kinh tế sẽ làm tăng quá trình vận chuyển các chất hữu cơ tích lũy về cơ quan dự trữ nên làm tăng năng suất kinh tế. Bón kali sẽ phát huy hiệu quả của phân đạm và lân. Mục đích: Đề tài ảnh hưởng của liều lượng kali lên sinh trưởng và năng suất củ khoai lang Tím Nhật và khoai lang sữa (Ipomoea batatas L. (Lam.)) trồng trong nhà lưới tại trường Đại học Cửu Long là tìm ra liều lượng bón thích hợp cho hai giống khoai đã nêu để có sự sinh trưởng và cho năng suất cao.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG KHOA NÔNG NGHIỆP – THỦY SẢN



THÁI TRUNG HIẾU 1611031048

ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG KALI LÊN

SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦ

KHOAI LANG TÍM NHẬT VÀ KHOAI LANG SỮA

(Ipomoea Batatas L (Lam.)) TRỒNG TRONG

NHÀ LƯỚI TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: NÔNG HỌC

VĨNH LONG, 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG KHOA NÔNG NGHIỆP – THỦY SẢN

NHẬT VÀ KHOAI LANG SỮA (Ipomoea Batatas L.

(Lam.)) TRỒNG TRONG NHÀ LƯỚI TẠI TRƯỜNG

ĐẠI HỌC CỬU LONG

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

TS NGUYỄN KIM QUYÊN

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: NÔNG HỌC

VĨNH LONG, 2019

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG KHOA NÔNG NGHIỆP - THỦY SẢN

BỘ MÔN NÔNG HỌC

Tiểu luận tốt nghiệp ngành Nông học

ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG KALI LÊN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦ KHOAI LANG TÍM

NHẬT VÀ KHOAI LANG SỮA (Ipomoea Batatas L.

(Lam.)) TRỒNG TRONG NHÀ LƯỚI TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG

Sinh viên thực hiện: THÁI TRUNG HIẾU

Kính trình lên hội đồng chấm tiểu luận tốt nghiệp

Vĩnh Long, ngày……tháng… năm 2019

Cán bộ hướng dẫn

TS Nguyễn Kim Quyên

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trìnhbày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trìnhluận văn nào trước đây

Tác giả

Thái Trung Hiếu

Trang 5

Em cũng xin cảm ơn các bạn sinh viên Nông học K16 đã hỗ trợ lẫn nhau trong suốtthời gian thực tập.

Và cuối lời em xin chúc sức khỏe và nhiều thành đạt hơn trong công việc cho côQuyên, quý thầy cô, chú Nghiệp cũng như các bạn sinh viên

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

DANH MỤC BẢNG

1 Các nghiệm thức nghiên cứu và tỷ lệ phân bón trong nghiệm thức 18

2 Thời kì và lượng phân (gr/chậu) bón cho các nghiệm thức 18

3 Một số đặc điểm hình thái của 2 giống khoai tím Nhật và Sữa 20

4 Ảnh hưởng của liều lượng Kali lên chiều dài dây khoai lang (cm) 21

5 Ảnh hưởng của liều lượng Kali số lá khoai lang phát triển 21

6 Ảnh hưởng của liều lượng Kali lên thành phần năng suất của

7 Ảnh hưởng của liều lượng Kali chiều dài dây khoai lang (cm) 23

8 Ảnh hưởng của liều lượng Kali lên số lá phát triển 23

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

9 Triệu chứng cây thiếu đạm trên khoai lang 8

10 Triệu chứng thiếu đạm trên cây khoai lang 8

11 Triệu chứng thiếu kali trên cây khoai lang 10

12 Triệu chứng thiếu lân trên cây khoai lang 11

13 Kích thước chậu dùng làm thí nghiệm Khoai Lang 16

14 Một số hình ảnh về hai giống khoai sau khi thu hoạch 20

Trang 8

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Khoai lang là một loài cây nông nghiệp với các rễ củ lớn, chứa nhiều tinh bột, có vịngọt, được gọi là củ khoai lang và nó là một nguồn cung cấp rau ăn củ quan trọng,được sử dụng trong vai trò của cả rau lẫn lương thực Các lá non và thân non cũngđược sử dụng như một loại rau Khoai lang phát triển tốt trong nhiều điều kiện về đất,nước và phân bón Nó cũng có rất ít kẻ thù tự nhiên nên thuốc trừ dịch hại là ít khiphải dùng tới Do nó được nhân giống bằng các đoạn thân nên khoai lang là tương đối

dễ trồng Do thân phát triển nhanh che lấp và kìm hãm sự phát triển của cỏ dại nênviệc diệt trừ cỏ cũng tiêu tốn ít thời gian hơn Trong khu vực nhiệt đới, khoai lang cóthể để ở ngoài đồng và thu hoạch khi cần thiết còn tại khu vực ôn đới thì nó thườngđược thu hoạch trước khi sương giá bắt đầu Các giống khoai lang có lớp thịt màuvàng cam sẫm chứa nhiều vitamin A hơn các giống có thịt màu nhạt và việc trồnggiống này được khuyến khích tại châu Phi do thiếu hụt vitamin A là vấn đề nghiêmtrọng tại khu vực này Một số người Mỹ, như Oprah Winfrey, cổ vũ cho việc ăn nhiềukhoai lang vì lý do sức khỏe cũng như vì tầm quan trọng của nó trong ẩm thực truyềnthống của người miền nam Hoa Kỳ Xong bên cạnh việc cây khoai lang rất dễ canh tácthì khâu bón phân kỹ thuật trồng cũng rất quan trọng Trong đó, hầu như Đạm, lân vàKali đều cần thiết cho khoai lang cũng như các loài cây thực vật khác Về Kali lànguyên tố đa lượng có vai trò rất lớn đối với sự phát triển và tăng năng suất khoai lang.Kali giúp cho quá trình quang hợp tiến hành bình thường, đẩy nhanh quá trình vậnchuyển hydratcarbon tổng hợp từ lá sang các bộ phận khác ( Nguyễn Công Vinh,2002) Kali cần cho tất cả thực vật, nhưng đối với các cây trồng mà sản phẩm thuhoạch chứa nhiều gluxit như lúa, mía, ngô, khoai lang Thì bón K là tối cần thiết đểđạt năng suất và chất lượng cao Bón phân kali vào giai đoạn cây trồng hình thành cơquan kinh tế sẽ làm tăng quá trình vận chuyển các chất hữu cơ tích lũy về cơ quan dựtrữ nên làm tăng năng suất kinh tế Bón kali sẽ phát huy hiệu quả của phân đạm và lân

Mục đích: Đề tài ảnh hưởng của liều lượng kali lên sinh trưởng và năng suất củ khoai

lang Tím Nhật và khoai lang sữa (Ipomoea batatas L (Lam.)) trồng trong nhà lưới tại

trường Đại học Cửu Long là tìm ra liều lượng bón thích hợp cho hai giống khoai đãnêu để có sự sinh trưởng và cho năng suất cao

Trang 9

CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

2.1 Nguồn gốc khoai lang

Theo Dương Minh (1999) khoai lang (Ipomoea batatas) là loại cây lương thực được

trồng từ lâu đời Hiện nay, khoai lang được trồng khắp nơi trên thế giới tại các vùngnhiệt đới và vùng bán nhiệt đới Tuy nhiên, về nguồn gốc người ta vẫn chưa biết rõràng và đưa ra 2 giải thuyết: khoai lang có nguồn gốc từ Á Châu và Nam Mỹ

Tại Á Châu khoai lang được trồng đầu tiên ở Ấn Độ và sau đó đến Trung Quốc (1594)

Ở Việt Nam, khoai lang cũng được trồng từ rất lâu nhưng chưa rõ xuất xứ và thời gian

du nhập Trong nước, khoai lang là cây lương thực rất quan trọng Ở Miền Bắc khoailang đứng thứ 3 về diện tích canh tác sau lúa và bắp Đối với Miền Nam khoai langđứng thứ 4 sau lúa, cao su và dừa

Khoai lang có nguồn gốc nguyên thủy từ vùng nhiệt đới Châu Mỹ (Trung hoặc Nam

Mỹ (Nguyễn Thế Hùng, 2006) Ngày nay, khoai lang được trồng khắp trong các khuvực nhiệt đới, ôn đới ẩm và có mặt trên 100 nước đang phát triển và cũng là cay lươngthực quan trọng nhất trong hơn 50 quốc gia (Grant, 2003)

2.2 Khái quát tình hình sản xuất khoai lang việt nam và thế giới

2.2.1 Tình hình sản xuất khoai lang trên thế giới

Trên thế giới khoai lang cũng là một trong 7 cây lương thực quan trọng sau lúa mì, lúa

nước, ngô (bắp) , khoai tây, lúa mạch và sắn (M.F.Zaki et al, 2010).

Nhờ tính thích nghi tương đối rộng, khoai lang được trồng khắp nơi trên thế giới, từ vĩ

độ 0-45o Bắc và Nam Các xứ trồng nhiều khoai lang gồm có: Trung Quốc, Indonesia,Nhật, Ấn Độ, Brazil, Mỹ, Argentina, Philippines, Trong đó Nhật Bản là nước trồngkhoai lang có năng suất ổn định và cao nhất (19,1 tấn/ha) tại đây khoai lang được xem

là cây lương thực quan trọng thứ hai sau lúa gạo Tại Hoa Kì, khoai lang được trồngnhiều ở tiểu bang phía Nam và được xem là thức ăn chính của dân trong vùng (DươngMinh, 1999) Theo Trịnh Xuân Ngọ và Đinh Thế Lộc (2004) năm 2001 diện tích trồngkhoai lang trên thế giới đạt 9,076 triệu ha, năng suất bình quân 14,92 tấn/ha và tổngsản lượng 135,448 triệu tấn Theo Nguyễn Thi Lang (2010) (trích dẫn của Đoàn ThịKim Hoàng, 2010) cho đến 2008 trên thế giới có 111 nước trồng khoai lang với diệntích 8,17 triệu ha, trong đó 95% khoai lang trồng tại các nước đang phát triển, năngsuất bình quân 134,6 tấn/ha, sản lượng 110,13 triệu tấn (so với năm 2005 là 123,27triệu tấn)

2.2.2 Tình hình sản xuất khoai lang ở Việt Nam và Vĩnh Long

Ở nước ta, từ lâu cây khoai lang đã được coi như là một cây trồng hết sức gần gũi vàthân thiết với nhà nông Đóng vai trò quan trọng trong việc chống lại nạn đói do thiên

Trang 10

tai gây ra Hiện nay, khoai lang vẫn là một cây màu lương thực quan trọng cả về diệntích và sản lượng Theo Trịnh Xuân Ngọ và Đinh Thế Lộc (2004) cho đến nay khoailang đã được trồng phổ biến ở 8 vùng sản xuất nông nghiệp của cả nước.

Theo số liệu của Tổng Cục thống kê (2009), diện tích trồng khoai chung của cả nước

là 146,6 nghìn ha và với sản lượng 1211,3 nghìn tấn Ở ĐBSCL là 14,2 nghìn ha vớisản lượng là 279,4 nghìn tấn Tại Vĩnh Long diện tích 5,1 nghìn ha với sản lượng148,4 nghìn tấn Cho đến năm 2010, diện tích trồng khoai của cả nước tăng lên 150,8nghìn ha với sản lượng 1317,2 nghìn tấn Riêng ĐBSCL diện tích trồng khoai lang là14,8 nghìn ha với sản lượng 306,5 nghìn tấn Trong đó, Vĩnh Long chiếm 5,845 nghìn

ha với sản lượng 170,3 nghìn tấn và ở huyện Bình Tân là 5,674 nghìn ha với sản lượng166,016 nghìn tấn Như vậy, nhìn chung diện tích trồng và sản lượng khoai lang đãtăng lên nhiều so với những năm trước đây (Niên giám Thống kê tỉnh Vĩnh Long,2011)

2.3 Đặc tính thực vật

2.3.1 Rễ

Rễ khoai lang phình thành củ tròn dài, màu đỏ, trắng, vàng hay tím Lớp cùi thịt cómàu từ trắng, vàng, cam hay tím Trên đốt thân có rễ khí sinh, khi chạm đất các rễ nàyphát triển thành rễ dinh dưỡng Khoai lang có 3 loại rễ:

Hình 1 Rễ của cây khoai lang tím Nhật

Rễ phụ: mọc từ các mặt sát mặt đất, mỗi mắt khoai lang thường có 5-10 rễ trong đó cónhiều rễ không phân hóa, tiếp là rễ con hút nước và dinh dưỡng Rễ con có nhiều sẽảnh hưởng đến năng suất và hình thành củ (Nguyễn Như Hà, 2006)

Rễ đực: có đường kính khoảng 2-3 cm, rất dài nhiều xơ, không có lợi vì làm tiêu haodinh dưỡng nuôi cây ( Trần Thị Kim Ba, 2008)

Rễ củ: ở giống sớm rễ củ được tạo ra khoảng 30-35 ngày sau khi trồng (NSKT), ởgiống muộn khoảng 40-45 ngày Thời gian tạo củ thay đổi tùy giống và môi trường Rễ

Trang 11

củ được tạo ở lớp đất mặt (sâu 10-25 cm) trên những mắt hom gần mặt đất (DươngMinh, 1999).

2.3.2 Thân

Thân cây khoai lang là thân thảo bò, dài 2-3m, có thể dài 4-5m cho đến 7m nếu chomọc tự nhiên, thân phát triển thành nhiều nhánh

Hình 2 Thân cây khoai lang tím Nhật Hình 3 Thân cây khoai lang Sữa

Theo Dương Minh (1999) thân có 2 dạng gồm thân chính và nhánh:

Thân chính: gặp ở dây khoai lang trồng bằng hom ngọn đươc tạo thành do hom mọcdài ra Thân chính mang nhiều chồi phụ

Nhánh: do những chòi phụ ở thân chính tạo thành Nó có nhiều chòi nhưng chỉ một ítphát triển thành nhánh thứ cấp

2.3.3 Lá

Lá khoai lang có nhiều dạng, các lá mọc so le, thường là hình tim xẻ 3 thùy sâu haycạn, có cuống dài.lá mọc cách

Hình 4 Lá khoai lang tím Nhật Hình 5 Lá khoai lang Sữa

Cuống lá dài 3-10 cm, nhờ đó phiến lá có thể hướng ra phía ánh sáng dễ dàng (DươngMinh,1999) Theo Trịnh Xuân Ngọ và Đinh Thế Lộc (2004) hình dạng và màu sắc lá

Trang 12

thay đổi tùy giống và vị trí lá trên thân Có một số giống màu sắc lá thân và lá ngọnkhác nhau.

Trang 13

2.3.4 Hoa

Cụm hoa khoai lang xim ít hoa ở đầu cành hay nách lá Hoa hình phễu màu tím nhạt,trắng hay vàng Khoai lang ít khi ra hoa nếu khoảng thời gian ban ngày vượt quá 11giờ

Theo Trịnh Xuân Ngọ và Đinh Thế Lộc (2004) khoai lang có hoa hình chuông, cuốngdài giống hoa rau muống, hoa thường mọc ở nách lá hoặc đầu ngọn thân, mọc riêng rẽhoặc thành chùm 3-7 hoa, mỗi hoa chỉ nở một lần lúc sáng sớm và héo lúc giữa trưa

Hình 6 Hoa của cây khoai lang tím Nhật

2.3.5 Củ

Tùy giống khoai mà khoai lang có màu sắc củ khác nhau như: trắng, đỏ, vàng vàcam Với nhiều hình dạng: tròn, trụ, thoi Kinh nghiệm cho thấy những giống có củdài thường cho năng suất cao (Dương Minh, 1999)

Hình 7 Củ khoai lang tím Nhật Hình 8 Củ khoai lang Sữa

2.4 Nhu cầu sinh thái của cây khoai lang

2.4.1 Đất đai

Độ pH cũng ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của khoai lang Khoai langphát triển ở đất trung tính (pH = 6,5-7) hoặc hơi chua (pH= 6-6,5) pH cao khoai dễ

Trang 14

bệnh và thấp thì ngộ độc nhôm (Nedunchezhiyan and Ray, 2010) Trong điều kiệnphèn và mặn khoai cũng rất mẩn cảm.

Khoai lang rất dễ tính có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau Vì vậy, nhiều tác giảcho rằng: khoai lang có thể trồng được trên nhiều loại đất khác nhau, từ sa cấu cát đếnsát nặng Tuy nhiên, loại đất thích hợp nhất vẫn là xốp, dễ thoát thủy, có sa cấu từ cátđến thịt pha cát và phải màu mỡ Lý tưởng nhất là đất thịt pha cát có nhiều hữu cơ vàlớp thứ cấp phải dễ thoát nước (Dương Minh,1999)

Khoai lang có đặc tính thích ứng và đề kháng rất mạnh nên trồng ở bất cứ loại đất nàocũng có thể cho năng suất cao Ở tất cả các loại đất có thành phần cơ giới cũng nhưtính chất hóa học khác nhau cũng đều có thể trồng được khoai lang Cây khoai lang ưathích đất cát pha có tỷ lệ mùn cao, nhưng vẫn có thể trồng trên đất bạc màu thoái hóa

và nghèo dinh dưỡng Tuy nhiên loại đất thích hợp nhất cho khoai lang phát triển vẫn

là loại đất thịt nhẹ, tơi xốp, lớp đất mặt sâu ( Trịnh Xuân Ngọ và Đinh Thế Lộc, 2004).Trường Đại học Cửu Long có diện tích trên 50.000m2 được hình thành đến nay hơn 15năm, được đắp từ cồn cát lân cận ven khu vực tỉnh Vĩnh Long (sông Tiền), do hoạtđộng lập trường Đất cát ở đây có đặc tính hấp thu nhiệt cao, cường độ bốc hơi nướcmạnh, nhất là vào những ngày nắng Đất cát ở đây có thành phần cơ giới nhẹ, thô,nghèo dinh dưỡng, hàm lượng chất hữu cơ trong đất rất nghèo Trường Đại học CửuLong có diện tích trên 50.000m2 được hình thành đến nay hơn 15 năm, được đắp từcồn cát lân cận ven khu vực tỉnh Vĩnh Long (sông Tiền), do hoạt động lập trường Đấtcát ở đây có đặc tính hấp thu nhiệt cao, cường độ bốc hơi nước mạnh, nhất là vàonhững ngày nắng Đất cát ở đây có thành phần cơ giới nhẹ, thô, nghèo dinh dưỡng,hàm lượng chất hữu cơ trong đất rất nghèo

2.4.2 Ánh sáng

Đối với thực vật ánh sáng rất cần cho sự sinh trưởng và phát triển ( Lê Văn Hòa vàNguyễn Bảo Toàn, 2004) Theo Phạm Văn Kim (2000) ánh nắng gay gắt thường đikèm với nhiệt độ cao cũng làm hại cây trồng Cây bị hại có thể cằn cổi, kém phát triển,giảm năng suất và giảm phẩm chất đáng kể Bị nặng thì cây có thể bị chết mau lẹ.Ngược lại thiếu ánh sáng cây cũng bị suy yếu, cho năng suất kém, thậm chí cao lêukhêu, lá vàng nhợt Theo Nguyễn Như Hà (2006) khoai lang sinh trưởng phát triểnthuận lợi trong điều kiện ánh sáng cao, là cây có phản ứng ánh sáng ngắn, thời gianchiếu sáng thích hợp trong một ngày là từ 8 – 9 giờ

2.4.3 Nhiệt độ

Khoai lang có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới vì vậy cần nhiệt độ ngày và đêm tương đối

ấm áp Củ khoai nảy mầm tốt ở nhiệt độ 26-30oC Thân lá mọc tốt ở 22-28oC, củ phát

Trang 15

triển tốt ở 22-250C (Đinh Thế Lộc v ctv., 1997) Tốc độ lớn của củ khoai lang còn phụthuộc vào chênh lệch nhiệt độ ngày và đêm.

Theo Phạm Văn Kim (2000) nhiệt độ của không khí có ảnh hưởng lên sự phát triểncủa cây trồng Nhìn chung khoai lang có nguồn gốc nhiệt đới nên trong quá trình sinhtrưởng cây cũng yêu cầu nhiệt độ tương đối cao Nhiều tác giả đã đi đến thống nhất làcây khoai lang sinh trưởng, phát triển tốt nhất ở nhiệt độ 20 – 30oC

Tùy từng giai đoạn sinh trưởng của cây khoai lang mà ảnh hưởng của điều kiện nhiệt

độ khác nhau Nhiệt độ ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của thực vật, thực vật chết từ 55– 60oC ( Lê Văn Hòa và Nguyễn Bảo Toàn, 2004)

Đối với khoai lang nhiệt độ thích hợp cho từng thời kì mọc mầm ra rễ là 20 – 25oC(Trịnh Xuận Ngọ và Đinh Thế Lộc, 2004)

Cây khoai lang phát triển thích hợp ở nhiệt độ 20 – 30oC, nhiệt độ thấp hơn 15oC hoặclớn hơn 35oC đều làm khoai lang phát triển kém ( Nguyễn Như Hà, 2006)

2.4.4 Nước

Ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của thực vật rất lớn, trước hết là ảnh hưởng đến sự hấpthu và thoát nước, không có nước sự vậ chuyển các chất hòa tan tan trong cây khôngthể thực hiện ( Lê Văn Hòa và Nguyễn Bảo Toàn, 2004) Nước đóng vai trò quan trọngtrong quá trình sinh trưởng và phát triển của cây khoai lang, trong củ chiếm 70% hàmlượng nước( Trịnh Xuân Ngọ và Đinh Thế Lộc 2004)

Theo Traynor ( 2005) đối với cây khoai lang, nước đóng vai trò quan trọng trong quátrình sinh trưởng và phát triển của cây khoai lang, từ trồng đến kết thúc thời kì phâncành kết củ nhu cầu nước thấp do sự sinh trưởng của cây khoai lang tăng chậm

2.5 Vai trò của phân bón đối với cây khoai lang

2.5.1 Vai trò của đạm (N)

Theo Mai Thạch Hoành (2001) đạm cần cho thân lá, lá phát triển và tích lũy chất khôthuộc giai đoạn tăng diện tích đồng hóa giúp cho sự quang hợp cây được tốt hơn vàtăng lượng carotene trong củ Thiếu đạm củ sẽ khô hình thành và phát triển kém

Đạm có vai trò quan trọng trong đời sống thực vật (Lê Văn Hòa và Nguyễn Bảo Toàn,2004) Theo Kirchhof (2009) đạm rất cần thiết cho sự tăng trưởng của thực vật, đạm

có tác dụng thúc đẩy cây khoai lang phát triển thân, lá, phân cành, tăng số lượng vàtrọng lượng củ nên làm tăng năng suất khoai lang Theo Nguyễn Như Hà (2006) thìkhoai cần đạm trong 3 tháng đầu, sau đó giảm dần trong giai đoạn hình thành củ

Thiếu đạm: theo Phạm Văn Kim (2000) thiếu đạm rễ phát triển ngắn lại, cây lùn và lá

ngắn lại, lá ngã vàng nhợt nhạt Do đó, lá trở vàng tăng trưởng kém dẫn đến năng suất

Trang 16

kém Ngược lại, thừa đạm chậm thu hoạch vì cành lá quá sum sê dễ nhiễm bệnh, dễ bị

sâu bọ tấn công (Nguyễn Phi Long, 2009).

Hình 9 Triệu chứng cây thiếu đạm trên khoai lang

Cây thiếu đạm sinh trưởng và nhỏ, lá xanh nhạt Chúng thường chuyển sang màu vàngtrước khi héo khô (Mai Thạch Hoành, 2001) Thiếu đạm củ sẽ khó hình thành và pháttriển kém Thời kỳ đầu khoai lang cần tương đối nhiều đạm (Trịnh Xuân Ngọ và ĐinhThế Lộc, 2004) Nếu dư đạm cây chỉ phát triển mà không tạo củ Đạm nhiều làm giảmhoạt động của thượng tầng libe gỗ, làm rễ củ biến thành rễ đực kéo dài thời gian tạo củlàm phẩm chấ kém đi và khó tồn trữ (Dương Minh, 1999)

Ngoài ra, nếu cây khoai lang được bón thiếu đạm trong suốt quá trình phát triển củacây thì lá già không bị vàng, triệu chứng thiếu đạm được thể hiện trên toàn bộ lá khoailang, toàn bộ lá cây bị vàng, lá có kích thước nhỏ hơn, phân nhánh ít hơn, nếu thiếuđạm nặng trên một số giống cây khoai lang có thể xuất hiện các đốm nhỏ màu tím trên

bề mặt lá

Hình 10 Triệu chứng thiếu đạm trên cây khoai lang

Trang 17

Tăng sắc tố màu tím của lá non và đặc biệt là gân lá là triệu chứng đáng chú ý của sựthiếu hụt đạm được nghiên cứu trên hầu hết các giống khoai lang Tuy nhiên biểu hiệnnày không phải duy nhất là do thiếu đạm mà nó cũng biểu hiện tương tự khi thiếu lân

và lưu huỳnh Đối với một số giống khoai lang khi thiếu đạm lá non nó gân lá màu tímđậm và lan sâu sang phiến lá, lá khỏe mạnh thì màu sắc tím được chuyển dần thànhxanh lá cây từ gân lá sang phiến lá Đối với một số giống không có hoặc ít có sắc tốmàu tím, triệu chứng thiếu đạm là gân lá chuyển thành đỏ hoặc tím, một số giống khácsắc tố tím lại thể hiện rõ trên bề mặt lá, tuy nhiên có giống thì thể hiện sắc tố tím ở bềmặt dưới Các sắc tố tím đỏ cũng lan dần đến cuống lá và thân cây khoai lang

2.5.2 Vai trò của kali (K)

Kali giúp cho quá trình quang hợp tiến hành bình thường, đẩy nhanh quá trình vậnchuyển hydratcarbon tổng hợp từ lá sang các bộ phận khác (Nguyễn Công Vinh,2002) Kali cần cho tất cả thực vật, nhưng đối với các cây trồng mà sản phẩm thuhoạch chứa nhiều gluxit như lúa, mía, ngô, khoai lang Thì bón K là tối cần thiết đểđạt năng suất và chất lượng cao Bón phân kali vào giai đoạn cây trồng hình thành cơquan kinh tế sẽ làm tăng quá trình vận chuyển các chất hữu cơ tích lũy về cơ quan dựtrữ nên làm tăng năng suất kinh tế Bón kali sẽ phát huy hiệu quả của phân đạm và lân.Bên cạnh đó, bón phân kali sẽ làm hạt chắc, khối lượng hạt tăng Củ mẩy, tăng hàmlượng tinh bột và đường trong sản phẩm, tăng năng suất và phẩm chất nông sản(Hoàng Minh Tuấn, Nguyễn Quang Thạch và Vũ Quang Sáng, 2006)

Kali một mặt làm tăng áp suất thẩm thấu mà nó làm tăng khả năng hút nước của bộ rễ,một mặt điều khiển hoạt động của khí khổng khiến nước không bị mất quá mức tronglúc gặp khô hạn Nhờ tiết kiệm nước cây quang hợp được trong điều kiện thiếu nước(Ngô Ngọc Hưng, 2009) Theo Dương Minh (1999) kali là loại dưỡng liệu cần cho củphát triển Kali kích thích sự phát triển của tượng tầng lipe gỗ, giúp gia tăng kíchthước tế bào nhu mô củ và dự trữ tinh bột ở củ Về phẩm chất, kali làm giảm lượngchất xơ ở củ, giúp gia tăng sự bảo vệ của vỏ nên củ có thế tồn trữ được lâu hơn, giúpcải thiện hình dáng củ

Kali góp phần tăng năng suất và chất lượng cây khoai lang (Chen Fang et al, 2001).

Kali là yếu tố dinh dưỡng mà cây khoai lang cần nhiều hơn đạm và lân, kali thúc đẩyquá trình quang hợp, tổng hợp và vận chuyển chất hữu cơ từ là về củ, làm củ phát triểnnhanh Đặc biệt kali có tác dụng giúp cây khoai lang chống chịu tốt hơn với các điệukiện bất thuận như: khô hạn, úng, rét và sâu bệnh hại (Nguyễn Như Hà, 2006)

Cây khoai lang cần kali nhiều hơn đạm và lân, nhất là ở thời kì hình thành củ cần bón

đủ kali (Phạm Anh Cường và Nguyễn Mạnh Trinh, 2010)

Thiếu kali: theo Phạm Văn Kim (2000) thiếu kali làm cho lá ngã màu xanh phân

ngựa, đọt lá cháy khô, rìa lá dợn sóng, có nhiều đóm nâu Các lóng ở cành cây ngắn lại

Trang 18

làm giảm sự sinh trưởng của cây và cuối cùng làm giảm năng suất đáng kể Theo NgôNgọc Hưng (2009) thiếu kali mà nhiều đạm NH4 , thì sự tích lũy đạm NH4 sẽ gây độc.Kali làm giảm tác hại của việc bón nhiều đạm Thiếu kali quang hợp giảm ngược lại

hô hấp tăng nên thiếu kali làm năng suất giảm xuống, chất lượng rau quả kém

Theo Nguyễn Bảo Vệ và Nguyễn Huy Tài (2010) ở cây thiếu kali, có một vài sự thayđổi hóa học xảy ra, như sự tích lũy carbohydrat hòa tan, giảm mức độ tinh bột và tíchlũy các hợp chất N hòa tan Thiếu kali đồng hóa CO2 của cây kém, cây yểu lả, dễ bịlụi, bị lốp đổ, cây dễ bị nhiễm bệnh hơn (Nguyễn Công Vinh, 2002) Theo NguyễnNhư Hà (2006) thì đối với khoai lang khi thiếu kali cây chậm lớn mép lá chuyển vàng,thiếu nặng làm lá xoăn lại chết khô, củ ít và nhỏ, củ co tỷ lệ tinh bột giảm, còn tỷ lệ sơtăng và không bảo quản được lâu, năng suất và phẩm chất đều thấp

Cũng như các chất dinh dưỡng chủ yếu khác, thiếu kali làm giảm khả năng phát triểncủa cây khoai lang trước khi thể hiện rõ rệt các triệu chứng Thiếu kali trên cây khoailang chỉ biểu hiện sau khi cây phát triển được 2 - 3 tháng, khi các rễ củ phát triển vàtăng nhu cấp cung cấp kali để phát triển củ

Hình 11 Triệu chứng thiếu kali trên cây khoai lang

Các lá già nhất chuyển màu vàng ở mép lá trong khi đó các lá non vẫn giữ màu sắc,kích thước và hình thái bình thường Vết hoại tử màu nâu là từ mép là vàng ra toàn bộ

lá Ở một số giống triệu chứng thiếu kali có thể thể hiện bởi các vết hoại tử (đốm nâuvàng khô) trên phiến lá già Thiếu kali viết hoại tử thường có màu tối khô và giòn, gân

lá vẫn giữ màu xanh

Các màu vàng và hoại tử có thể được trước bằng một mottle interveinal ánh sáng màuxanh lá cây ảnh hưởng đến trưởng thành đến lá già, và thường rõ ràng nhất trên lá củanách Đây có thể là dấu hiệu sớm nhất, hoặc chỉ dấu hiệu kali thiếu hụt, nhưng tùythuộc vào giống và điều kiện, nó có thể không phát triển Ban đầu, lá của độ tuổi trungniên có thể bị ảnh hưởng nhiều hơn lá già Các tĩnh mạch nhỏ giữ lại màu xanh lá cây,phân các mô nhợt nhạt thành những vùng nhỏ Trong một số trường hợp, mô

Trang 19

interveinal có thể trở nên hoại tử, hoặc còn lại là những điểm bị cô lập hoặc coalescing

để tạo thành những tổn thương nhỏ, bất thường

Các cây trồng thiếu kali có xu hướng tạo ra các rễ nhỏ, mỏng có chất lượng kém Cácloại cam có màu da cam thường có màu thịt nhợt nhạt hơn bình thường

2.5.3 Vai trò của lân (P)

Nhờ lân cây tăng trưởng nhanh, phát rễ mau và nhiều (Nguyễn Phi Long, 2009) Lân

là nguyên tố cần thiết thứ 3 (về lượng) sau kali và đạm Lân giúp gia tăng quá trìnhquang hợp và tạo tinh bột, làm gia tăng phẩm chất củ (củ ít xơ và nhiều tinh bột, nhiềucarotene) và thời gian tồn trữ Lân còn giúp tăng khả năng hấp thụ đạm ở khoai lang.Tuy nhiên nhu cầu về lân của khoai lang cũng rất ít (Dương Minh, 1999)

Đối với khoai lang thì lân là yếu tố dinh dưỡng rất cần thiết cho quá trình phát triển bộ

rễ và khả năng hút nước của cây, làm tăng khả năng chịu hạn rét và chống chịu sâubệnh hại cho cây khoai Trong quá trình sinh trưởng, cây khoai lang có nhu cầu lân cao

ở các thời kỳ phát triển cây non và phân nhánh mạnh (Nguyễn Như Hà, 2006)

Thiếu Lân: theo Phạm Văn Kim (2000) thiếu lân lá cây sẽ ngã sang màu lục sậm, rồi

sau đó ngã màu đỏ hoặc tím do sự tích tụ bất bình thường các màu của anthocyanin.Thiếu lân thì năng suất thấp, phẩm chất giảm, không thể bảo quản lâu được (TrịnhXuân Ngọ và Đinh Thế Lộc, 2004)

Hình 12 Triệu chứng thiếu lân trên cây khoai lang

Dấu hiệu đầu tiên của cây khoai lang thiếu lân là lá già bị úa vàng sớm, trong hầu hếtcác giống (không phải tất cả) các lá già bị úa vàng trước khi chuyển tím tạo thành mộtloạt các điểm lá vàng xen tím trên ruộng khoai lang Tổn thương (hoại tử) ở lá lan dầnkhông đều vào giữa lá đến khi mép lá chuyển màu nâu và khô Ở một số giống lá

Trang 20

khoai không bị vàng và tím trước khi hoại tử xuất hiện trên lá, tuy nhiên tương tự cácgiống khác đối với các lá chưa bị hoại tử có thể chuyển vàng khi lá bị già đi.

Đối với một số giống triệu chứng thiếu lân được thể hiện bởi việc xuất hiện các sắc tímtrên phiến lá và gân lá ở những lá non (triệu chứng này giống với triệu chứng thiếuđạm như đã nói ở phần trên), mặc dù triệu chứng này ít phổ biến trên các giống câykhoai lang

Triệu chứng thiếu lân có thể nhầm lẫn với các triệu chứng khác như thiếu kali hoặcmagie oặc một số bệnh trên cây khoai lang Trong trường hợp này để biết chính xáccây khoai lang có thiếu lân không cần phân tích đất và mô lá

2.6 Các thời kì phát triển của cây khoai lang

Thời kì mọc mầm ra rễ, là thời kì tính từ khi đặt dây đến khi cây ra rễ khoảng 7 đến 9ngày ở các đốt trên thân, cây tập trung phát triển chủ yếu các rễ con, mầm của đỉnhsinh trưởng ngọn Một số rễ con bắt đầu phân hóa thành rễ củ, thân lá phát triển chậm,cần ít dinh dưỡng Điều kiện ngoại cảnh cũng ảnh hưởng đến mọc mầm và ra rễ củakhoai lang (Nguyễn Như Hà, 2006)

Thời kì sinh trưởng thân lá: Theo Trần Thị Kim Ba (2008), thời kì này thân lá pháttriển mạnh diện tích lá tăng nhanh sau đó giảm xuống một cách từ từ, đồng thời trọnglượng củ cũng tăng dần Sự sinh trưởng thân lá nhất là diện tích lá ở thời kì này có liênquan chặt chẽ đến tốc độ lớn của củ Thời kì này khoai lang cũng cần nhiều dinhdưỡng, N để phát triển thân, lá và K để củ lớn Thời kì này chiếm khoảng 2/3 thời giantrồng và đạt trọng lượng cao nhất sau 2 tháng trồng

Theo Trịnh Xuân Ngọ và Đinh Thế Lộc (2004) thời kì phát triển củ chiếm 1/3 thờigian trồng vào cuối giai đoạn tăng trưởng, thời kì này khối lượng củ tăng lên rấtnhanh, nhất là giai đoạn cuối khi lá phát triển chậm dần và đến khi giảm dần Thời kì

củ phát triển song song với phát triển thân lá

2.7 Kỹ thuật canh tác

2.7.1 Thời vụ

Tại miền Nam nước ta khoai lang được trồng quanh năm (nếu đủ nước) nhưng cây chỉcho năng suất tối đa nếu trồng đúng vụ (Dương Minh,1999) Đối với khoai khi trồngphải bố trí đủ nước tưới cho cây trong thời gian sinh trưởng Thời vụ trồng được bố trívào hai vụ chính gồm: Đông Xuân trồng từ tháng 11-12 năm trước và thu hoạch trong3-4 năm sau Hè Thu trồng trong tháng 4-5 và thu hoạch trong tháng 8-9 (NguyễnXuân Lai, 2011)

Theo Trịnh Xuân Ngọ và Đinh Thế Lộc (2004) vụ khoai Đông Xuân: thời vụ trồngtháng 11-12, thu hoạch tháng 4-5 Nhưng bắt đầu tháng 12 trở đi nhiệt độ bắt đầu

Trang 21

giảm, thường bị rét và hạn, có gió mù Đông Bắc nên nếu trồng muộn khoai lang khóbén rễ, tỷ lệ dây chết cao, hình thành củ kém Khoai lang Đông Xuân được trồng vàotháng 9 và thu hoạch tháng 2 năm sau.

2.7.2 Chọn giống

Theo Nguyễn Xuân Lai (2011) ở ĐBSCL hiện nay có nhiều giống khoai được nôngdân sử dụng trong canh tác như khoai Sữa, Tím Nhật, Bí Đường, Hồng Quảng, Tuynhiên, để nâng cao hiệu quả kinh tế nên chọn giống thị trường tiêu thụ trong nước vàxuất khẩu Giống khoai lang Tím Nhật cho mô hình thâm canh, là giống có thể xuấtkhẩu được cho các thị trường Châu Á

Nhìn chung đối với cây khoai lang có 3 phương pháp chọn giống: thu thập đánh giá,chọn từ nguồn gen (tập đoàn) địa phương, nhập các giống được chọn tạo ở các nướckhác và đánh giá chúng trong điều kiện của mình, chọn tạo giống mới trong chươngtrình chọn tạo giống riêng (Trịnh Xuân Ngọ và Đinh Thế Lộc,2004)

2.7.3 Sửa soạn đất

Theo Dương Minh (1999) đất thịt cần được cày xới kỹ, sâu khoảng 15-20 cm và sạch

cỏ Đất cát không cần sửa soạn, nhưng phải đảm bảo ẩm độ đất Ở đất sét nặng thườngtrộn thêm tro trấu, phân hữu cơ để cải thiện cơ cấu đất Lên luống rộng 70-100 cm,mương rộng 30-40 cm, luống cao 30-50 cm

Sửa soạn đất như đất trồng rau (làm đất kỹ và xới nhỏ) làm đất sâu để làm được luốngcao, to, tạo điều kiện cho rễ và củ phát triển Làm đất tơi xốp để đảm bảo đầy đủ oxycho rễ phát triển và giúp củ phình to nhanh, không bị công queo Lên luống 1-2 m, cao

20 cm, bổ hốc và bón lót phân chuồng hoai 10 tấn/ha (Trịnh Xuân Ngọ và Đinh ThếLộc,2004) Đất phải xới kỹ, vệ sinh sạch tàn dư thực vật của cây vụ trồng trước và cỏdại Lên luống rộng 1m (luống 0,7m, rãnh 0,3m) cao 0,3-0,35m Làm hệ thống rãnhphục vụ tưới nước thoát nước tốt cho ruộng (Nguyễn Xuân Lai, 2011)

2.7.4 Lựa chọn hom giống

Theo Dương Minh (1999) một hom giống tốt cần có những đặc tính như sau: mập,mạnh , không sâu bệnh, có nhiều mắt (đốt), dài khoảng 30 đén 40cm, phải có từ 6 đến

8 mắt Hom ngọn cho năng suất củ tốt nhất, kế là những hom giữa Hom gốc thườngcho năng suất kém, chỉ nên chọn hom ngọn và hom giữa để trồng Chọn những homcagf ít rễ phụ càng tốt và phải không bị ra hoa trước Theo Nguyễn Xuân Lai (2011),chon những hom giống ngọn, to khỏe, và không nhiễm sâu bệnh có độ dài từ 30 đén35cm Số lượng hom giống là 140000 dây/ha Nếu thiếu hom giống ngọn có thể thuhoạch hom thân kế hom ngọn không lấy hom phần thân dây già

Trang 22

2.7.5 Trồng và chăm sóc

Trồng: theo Dương Minh (1999) các khuyến cáo ở miền Bắc nước ta về khoảng cách

trồng khoai lang là: vụ sớm (Thu) khoảng cách (100-110 cm) x 20 cm x ( mật độ từ45000-50000 hom/ha) Vụ muộn (Đông Xuân) khoảng cách (120-130 cm) x (mật độ từ30000-33000 hom/ha) Tại Nam bộ, các khuyến cáo được đề nghị hiện nay là khoảngcách trồng khoai lang với khoảng cách (100-110 cm) x (20-30 cm) x (mật độ 30000hom/ha), mương rộng 30-40 cm

Mật độ trồng: 140000 dây/ha, tương đương khoảng cách trồng luống và rãnh rộng 1m,hom đặt cách nhau 0,15m x 2 hàng dây, ở 2 đầu luống trồng 3 hàng dây, dây đặt dọctheo luống và trồng với độ sâu 5cm (Nguyễn Xuân Lai, 2011)

Chăm sóc: trồng dậm hom chết: theo Dương Minh (1999) khoai lang trồng mùa khô

thường dễ bị chết, vì vậy cần phải chuẩn bị thêm một số hom đủ để dậm thêm lúc 5-10ngày sau khi trồng Nhấc dây: để hạn chế không cho các rễ phụ của các mắt trên thânphát triển, giúp dưỡng liệu chỉ tập trung ở củ gốc và còn làm luống khoai được thoáng

Tưới nước: ngay sau khi trồng tưới nước để chống héo cho dây khoai Trong tuần đầu

tiên tưới liên tục từ 1-2 lần vào buổi sáng, buổi chiều Vào mùa khô, trên diện tíchrộng áp dụng tưới tràn cho ngập giữa các hàng luống để tưới cho khoai lang Tuynhiên chỉ cần cho ngập khoảng 1/3 – 1/2 chiều cao luống Cung cấp nước tưới đểthường xuyên giữ độ ẩm từ 60-8-% (Nguyễn Xuân Lai, 2011)

2.7.6 Kỹ thuật bón phân

Theo Nguyễn Như Hà (2006), đề nghị bón phân cho khoai lang:

- Bón lót: thường bón lót toàn bộ phân hữu cơ và phân lân, 1/3 N, 1/3 K2O Tuy nhiênvới các loại phân lân hòa tan thì ta có thể dành 1/3 bón thúc, trong trường hợp chỉ bónlót 2/3 tổng lượng phân lân

- Bón thúc: thường bón thúc phân vào 3 đợt

+ Đợt bón thúc 1 vào khoảng sau trồng 25-30 ngày, nhằm thúc đẩy quá trình phát triểnthân lá và phân hóa rễ củ Lượng phân bón bằng 1/3 N, 1/3 P2O5 của tổng lượng phâncần bón Trong đợt này có thể không bón phân lân, nếu đã dùng bón lót toàn bộ khitrồng

+ Đợt bón thúc 2 vào khoảng sau trồng 45-60 ngày, nhằm thúc đẩy bộ lá sớm đạt diệntích tối đa và quá trình phình to củ Lượng phân bón bằng 1/3 N và 1/3 K2O của tổngcác lượng phân bón trên

+ Đợt bón thúc 3 vào khoảng sau trồng 80-90 ngày, nhằm thúc củ lớn nhanh Lượngphân bón là 1/3 tổng lượng phân kali còn lại

Ngày đăng: 09/03/2020, 04:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w