ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGÔ THỊ HÀ GIANG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, THÀNH PHẦN HÓA HỌC, MẬT ĐỘ VÀ KHẢ NĂNG TÁI SINH TỰ NHIÊN CỦA LOÀI HỒNG TRÂU Capparis versicolor
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGÔ THỊ HÀ GIANG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, THÀNH PHẦN HÓA
HỌC, MẬT ĐỘ VÀ KHẢ NĂNG TÁI SINH TỰ NHIÊN CỦA
LOÀI HỒNG TRÂU (Capparis versicolor Griff.) THU THẬP TẠI
TỈNH NGHỆ AN VÀ VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGÔ THỊ HÀ GIANG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, THÀNH PHẦN HÓA
HỌC, MẬT ĐỘ VÀ KHẢ NĂNG TÁI SINH TỰ NHIÊN CỦA
LOÀI HỒNG TRÂU (Capparis versicolor Griff.) THU THẬP TẠI
TỈNH NGHỆ AN VÀ VĨNH PHÚC
Ngành: SINH THÁI HỌC
Mã số: 8 42 01 20
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS SỸ DANH THƯỜNG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn:“Nghiên cứu đặc điểm hình thái, thành
phần hóa học, mật độ và khả năng tái sinh tự nhiên của loài Hồng trâu (Capparis versicolor Griff.) thu thập tại tỉnh Nghệ An và Vĩnh Phúc” là công
trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu là trung thực và chưađược công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2019
Tác giả luận văn
Ngô Thị Hà Giang
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới thầy giáo: PGS TS SỹDanh Thường đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, tạo mọi điều kiện giúp em hoànthành đề tài này
Em cũng xin chân thành cảm ơn thầy giáo: TS Phạm Văn Khang, giảngviên khoa Hóa học đã hướng dẫn em về tách chiết và định tính các chất hóa học
Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô kỹ thuật viên các phòng thí nghiệmkhoa Sinh Học, phòng Hóa hữu cơ - Khoa Hóa học đã tạo mọi điều kiện giúp
em trong suốt quá trình nghiên cứu
Do trong thời gian có hạn và sự bỡ ngỡ bước đầu nên dù đã có rất nhiều
cố gắng song không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sựđóng góp ý kiến, chỉ bảo của các thầy, cô giáo và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng 09 năm 2019
Tác giả luận văn
Ngô Thị Hà Giang
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC .iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Phạm vi nghiên cứu 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Khái quát về vị trí phân loại và giá trị sử dụng của họ Màn màn 3
1.2 Tổng quan về chi Bạch hoa (Capparis) ở Việt Nam 3
1.2.1 Các công trình nghiên cứu về chi Bạch hoa 3
1.2.2 Đặc điểm sinh học của chi Bạch hoa 5
1.3 Giá trị sử dụng của chi Bạch hoa 5
1.3.1 Trên thế giới 6
1.3.2 Ở Việt Nam 6
1.4 Những nghiên cứu về mật độ và khả năng tái sinh tự nhiên của cây thuốc 7
1.5 Những nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của chi Bạch hoa 9
1.5.1 Trên thế giới 9
1.5.2 Ở Việt Nam 10
1.6 Những nghiên cứu về loài Hồng trâu (Capparis versicolor) 10
1.6.1 Trên thế giới 10
Trang 61.6.2 Ở Việt Nam 11
Trang 7Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 13
2.1 Đối tượng nghiên cứu 13
2.2 Nội dung nghiên cứu 13
2.3 Phương pháp nghiên cứu 13
2.3.1 Phương pháp điều tra theo tuyến và ô tiêu chuẩn (OTC): 13
2.3.2 Phương pháp thu mẫu thực vật 14
2.3.3 Phương pháp phân tích mẫu vật 14
2.3.4 Phương pháp nghiên cứu cấu tạo giải phẫu hiển vi 14
2.3.5 Phương pháp nghiên cứu thành phần hóa học 15
2.3.6 Phương pháp xác định mật độ cây 16
2.3.7 Phương pháp xác định mật độ cây, chất lượng, nguồn gốc và tổ thành cây tái sinh 16
2.3.8 Phương pháp khảo sát định tính các nhóm chất hữu cơ thường gặp bằng phản ứng hóa học 17
2.3.9 Phương pháp sắc ký lớp mỏng .19
2.3.10 Phương pháp xác định hoạt tính kháng khuẩn .19
Chương 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN XÃ HỘI VÙNG NGHIÊN CỨU 22
3.1 Đặc điểm tự nhiên của tỉnh Nghệ An 22
3.1.1 Vị trí địa lý 22
3.1.2 Địa hình 22
3.1.3 Thổ nhưỡng 22
3.1.4 Khí hậu, thuỷ văn 24
3.1.5 Tài nguyên rừng 25
3.1.6 Điều kiện kinh tế - xã hội 25
3.2 Đặc điểm tự nhiên của tỉnh Vĩnh Phúc 26
3.2.1 Vị trí địa lý 26
3.2.2 Địa hình 27
Trang 83.3.3 Thổ nhưỡng 28
3.3.4 Khí hậu, thủy văn 29
3.3.5 Tài nguyên rừng 29
3.3.6 Điều kiện kinh tế xã hội 30
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33
4.1 Đặc điểm hình thái của loài Hồng trâu 33
4.1.1 Đặc điểm hình thái ngoài 33
4.1.2 Đặc điểm hình thái cấu tạo hiển vi 34
4.2 Định tính được các nhóm chất hữu cơ thường gặp bằng phản ứng hóa học 38
4.2.1 Định tính polyphenol 38
4.2.2 Định tính các flavonoit 40
4.2.3 Định tính các cumarin 40
4.2.4 Định tính ancaloit 41
4.2.5 Phân tích thành phần các hợp chất tự nhiên trong các phân đoạn dịch chiết loài Hồng trâu bằng sắc kí lớp mỏng 42
4.3 Hàm lượng một số chất của loài Hồng trâu ở tỉnh Nghệ An và Vĩnh Phúc 43
4.4 Mật độ, môi trường sống của loài Hồng trâu tại Nghệ An và Vĩnh Phúc 49
4.4.1 Mật độ 49
4.4.2 Môi trường sống 51
4.5 Cấu trúc tổ thành, nguồn gốc, chất lượng cây tái sinh của loài Hồng trâu tại Nghệ An và Vĩnh Phúc 52
4.5.1 Cấu trúc tổ thành 52
4.5.2 Nguồn gốc và chất lượng cây tái sinh 53
4.6 Hoạt tính kháng khuẩn của loài Hồng trâu 56
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63
1 Kết luận 63
Trang 9TÀI LIỆU THAM KHẢO 64 PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
LB Môi trường nuôi cấy chủng vi sinh vật
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Khối lượng cặn chiết thu được từ loài Hồng trâu (Capparis
versicolor) 15
Bảng 2.2 Thành phần môi trường LB trong 1 lít nước cất 20
Bảng 2.3 Nồng độ hòa tan cao chiết với DMS 21
Bảng 4.1 Một số yếu tố khí hậu của tỉnh Nghệ An và Vĩnh Phúc 44
Bảng 4.2 Thành phần các hợp chất của loài Hồng trâu thu tại Nghệ An và Vĩnh Phúc 45
Bảng 4.3 Thành phần các hợp chất giống nhau mẫu loài Hồng trâu thu tại Nghệ An và Vĩnh Phúc 46
Bảng 4.4 Thành phần các hợp chất khác nhau mẫu loài Hồng trâu thu tại Nghệ An và Vĩnh Phúc 47
Bảng 4.5 Mật độ loài loài Hồng trâu tại Vĩnh Phúc 50
Bảng 4.6 Mật độ loài loài Hồng trâu tại Nghệ An 50
Bảng 4.7 Cấu trúc tổ thành loài cây tỉnh Vĩnh Phúc 52
Bảng 4.8 Cấu trúc tổ thành loài cây tỉnh Nghệ An 53
Bảng 4.9 Nguồn gốc, mật độ và chất lượng cây tái sinh của Hồng trâu tại Vĩnh Phúc 54
Bảng 4.10 Nguồn gốc, mật độ và chất lượng cây tái sinh của Hồng trâu tại Nghệ An 55
Bảng 4.11 Kết quả đánh giá hoạt tính ức chế của 3 chủng vi sinh vật 56
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Ảnh hình thái ngoài của loài Hồng trâu - Capparis versicolor Grift
34 Hình 4.2 Ảnh cấu tạo giải phẫu thân loài Hồng trâu 35
Hình 4.3 Ảnh cấu tạo giải phẫu cuống lá loài Hồng trâu 36
Hình 4.4 Ảnh cấu tạo giải phẫu lá loài Hồng trâu 38
Hình 4.5 Phản ứng với muối sắt (III) tỉnh Nghệ An 39
Hình 4.6 Phản ứng với muối sắt (III) tỉnh Vĩnh Phúc 39
Hình 4.7 Tác dụng với H2SO4 đặc tỉnh Nghệ An 39
Hình 4.8 Tác dụng với H2SO4 đặc tỉnh Vĩnh Phúc 39
Hình 4.9 Định tính các flavonoit tỉnh Nghệ An 40
Hình 4.10 Định tính các flavonoit tỉnh Vĩnh Phúc 40
Hình 4.11 Phản ứng với HCl đặc tỉnh Nghệ An 41
Hình 4.12 Phản ứng với HCl đặc tỉnh Vĩnh Phúc 41
Hình 4.12 Định tính các ancaloit tỉnh Nghệ An 41
Hình 4.13 Định tính các ancaloit tỉnh Vĩnh Phúc 41
Hình 4.14 Sắc ký đồ cao chiết ethanol trong hệ dung môi Diclometan : n-hexan (1:1) 43
Hình 4.15 Sắc ký đồ cao chiết ethanol trong hệ dung môi n-hexan : acetone (3:1) 43
Hình 4.16 Sắc ký đồ cao chiết ethanol trong hệ dung môi Diclometan : methanol (15:1) 43
Hình 4.20 Thử hoạt tính với chủng vi khuẩn Baccillus subtilis Nghệ An (M1, M2, M3) 57
Hình 4.21 Thử hoạt tính với chủng vi khuẩn Baccillus subtilis Vĩnh Phúc (M1, M2, M3) 57
Hình 4.22 Thử hoạt tính với chủng vi khuẩn Baccillus subtilis Nghệ An (M4, M5, M6) 57
Trang 13Hình 4.24 Thử hoạt tính với chủng vi khuẩn Baccillus subtilis Nghệ An
(M7, M8, M9) 57 Hình 4.25 Thử hoạt tính với chủng vi khuẩn Baccillus subtilis Vĩnh Phúc
(M7, M8, M9) 57 Hình 4.26 Thử hoạt tính với chủng vi khuẩn Sarcina lutea Nghệ An (M1,
M2, M3) 59 Hình 4.27 Thử hoạt tính với chủng vi khuẩn Sarcina lutea Vĩnh Phúc (M1,
M2, M3) 59 Hình 4.28 Thử hoạt tính với chủng vi khuẩn Sarcina lutea Nghệ An (M4,
M5, M6) 59 Hình 4.29 Thử hoạt tính với chủng vi khuẩn Sarcina lutea Vĩnh Phúc (M4,
M5, M6) 59 Hình 4.30 Thử hoạt tính với chủng vi khuẩn Sarcina lutea Nghệ An (M7,
M8, M9) 59 Hình 4.31 Thử hoạt tính với chủng vi khuẩn Sarcina lutea Vĩnh Phúc (M7,
M8, M9) 59 Hình 4.32 Thử hoạt tính với chủng vi khuẩn Lactobacillus plantarum
Nghệ An (M1, M2, M3) 61 Hình 4.33 Thử hoạt tính với chủng vi khuẩn Lactobacillus plantarum Vĩnh
Phúc (M1, M2, M3) 61 Hình 4.34 Thử hoạt tính với chủng vi khuẩn Lactobacillus plantarum
Nghệ An (M4, M5, M6) 61 Hình 4.35 Thử hoạt tính với chủng vi khuẩn Lactobacillus plantarum Vĩnh
Phúc (M4, M5, M6) 61 Hình 4.36 Thử hoạt tính với chủng vi khuẩn Lactobacillus plantarum
Nghệ An (M7, M8, M9) 61 Hình 4.37 Thử hoạt tính với chủng vi khuẩn Lactobacillus plantarum Vĩnh
Phúc (M7, M8, M9) 61
Trang 141 Đặt vấn đề
MỞ ĐẦU
Đất nước ta nằm trong vành đai nhiệt đới gió mùa, khí hậu có nhiều nétđộc đáo và đa dạng Điều kiện tự nhiên đã thực sự ưu đãi cho đất nước và conngười Việt Nam một hệ sinh thái phong phú và đa dạng với nhiều loài sinh vật,đặc biệt một tiềm năng to lớn về tài nguyên cây thuốc Đây là nguồn dược liệuquan trọng để chữa bệnh, bảo vệ sức khỏe cho con người Theo những nghiêncứu mới đây, ở Việt Nam có khoảng hơn 12000 loài thực vật, trong đó có trên
5000 loài cây được dùng làm thuốc
Bên cạnh đó, cộng đồng các dân tộc ở nước ta cũng có vốn tri thức bảnđịa sử dụng các loài thực vật làm thuốc Đây là lĩnh vực được các nhà khoa họccoi là một tiềm năng trong việc tìm kiếm nghiên cứu tạo ra những loại thuốcmới, có hiệu lực điều trị cao trong tương lai Việc nghiên cứu này đem lại nhiềuhiểu biết về giá trị cây thuốc ít được sử dụng, cung cấp thêm nguồn thuốc chữabệnh cho nhân dân Các số liệu cho thấy, có khoảng 60% dược phẩm được dùng
để trị bệnh hiện nay hoặc đang thử lâm sàng đều có nguồn gốc từ thiên nhiên
Tuy nhiên, phần lớn các cây được sử dụng để làm thuốc trong dân gianchưa được nghiên cứu đầy đủ một cách có hệ thống về đặc điểm hình thái cũngnhư thành phần hóa học, hoạt tính sinh học mà chủ yếu dựa trên kinh nghiệmdân gian Vì thế chưa phát huy được hết hiệu quả của nguồn tài nguyên vô cùngquý giá này
Loài Hồng trâu (Capparis versicolor Griff.) hay còn gọi là cây Mề gà,
Khua mật là một loài thuộc họ Màn màn (Capparaceae), chi Bạch hoa
(Capparis) Loài Hồng trâu phân bố tương đối rộng lớn ở Việt Nam, gặp ở các
tỉnh từ Lào Cai, Hà Giang, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Nghệ An vào tới KhánhHòa Cây mọc rải rác trong rừng thứ sinh vùng núi đá vôi, thảm cây bụi hoặc
Trang 15Theo kinh nghiệm dân gian, rễ, lá và hạt của loài Hồng trâu được sử dụnglàm thuốc trị đau họng; hạt dùng trị nóng miệng, đau họng hoặc sởi [9] Nhữngcông trình nghiên cứu về loài thực vật này ở Việt Nam chủ yếu đi sâu mô tả đặcđiểm hình thái hoặc liệt kê giá trị sử dụng Tuy nhiên chưa có công trình nào đisâu điều tra nghiên cứu một cách đầy đủ về đặc điểm thành phần hóa học, đặcbiệt là sự có mặt hay sự thay đổi hàm lượng của các chất liên quan đến sự phân
bố của loài, mật độ và khả năng tái sinh để định hướng khai thác và phát triển,
sử dụng bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên là nội dung nghiên cứu thiếtthực, có ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn Với những lý do trên chúng tôi
chọn đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm hình thái, thành phần hóa học, mật độ và
khả năng tái sinh tự nhiên của loài Hồng trâu (Capparis versicolor Griff.) thu thập tại tỉnh Nghệ An và Vĩnh Phúc”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được đặc điểm hình thái, thành phần hóa học, sự có mặt vàthay đổi hàm lượng các chất liên quan đến sự phân bố của loài Hồng trâu tạitỉnh Vĩnh Phúc và Nghệ An
- Xác định được mật độ và khả năng tái sinh tự nhiên của loài Hồng trâu,làm cơ sở khoa học cho công tác quản lý, bảo tồn và bổ sung tư liệu về loài thựcvật này
3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu đặc điểm thực vật học, thành phần hóa
học, mật độ, khả năng tái sinh tự nhiên của loài Hồng trâu (Capparis versicolor
Griff.) trong phạm vi tại tỉnh Nghệ An và Vĩnh Phúc
Trang 16Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Khái quát về vị trí phân loại và giá trị sử dụng của họ Màn màn
Trước khi họ Màn màn được thành lập, Linnaeus (1753) đã đặt tên cho
một số chi và loài, mà sau này được xếp trong họ Màn màn như chi Capparis, Crateva và Cleome [48].
Jussieu (1789) chính thức đặt tên họ Màn màn là Capparaceae gồm các
chi: Cleome, Cadaba, Capparis, Sodada, Crateva, Morisonia [45].
Về vị trí của họ Màn màn (Capparaceae) trong ngành Hạt kín(Magnoliophyta) có nhiều quan điểm khác nhau Hầu hết các tác giả đều thốngnhất xếp họ Màn màn thuộc phân lớp Sổ (Dilleniidae), bộ Màn màn(Capparales) [25] Theo các hệ thống phân loại hiện đại hiện nay trên cơ sở kếthợp đặc điểm hình thái và trình tự gen, Capparaceae được chuyển thành phân
họ Capparoideae thuộc họ Cải (Brassicaceae) [50]
Về giá trị sử dụng: Họ Màn màn (Capparaceae) ở Việt Nam có nhiều giátrị sử dụng khác nhau bao gồm: làm thuốc, làm cảnh, làm thực phẩm, lấy gỗ,làm hương, làm thuốc nhuộm Trong đó riêng giá trị sử dụng làm thuốc có 20loài [25]
1.2 Tổng quan về chi Bạch hoa (Capparis) ở Việt Nam
1.2.1 Các công trình nghiên cứu về chi Bạch hoa
Công trình nghiên cứu đầu tiên có hệ thống về chi Cáp ở Việt Nam là của
Gagnepain (1908) trong “Thực vật chí đại cương Đông Dương” (Flore general
de L’ Indochine) Tác giả đã lập khóa định loại, mô tả đặc điểm hình thái cho 22 loài thuộc chi này [38] Đến năm 1943, trong “Supplement Flore general de L’ Indochine ", ông đã chỉnh lý một số thông tin và bổ sung một số taxon, nâng tổng số loài thuộc chi Capparis là 37 loài [39].
Trang 17Việt Nam" ông đã chỉnh lý danh pháp và bổ sung một số loài, đưa tổng số taxon
của chi Cáp ở Việt Nam là 27 loài, 6 phân loài, 2 thứ [18]
Nguyễn Tiến Bân & D I Dorofeev (2003) trong “Danh lục các loài Thực vật Việt Nam” đã tóm tắt các thông tin ngắn gọn như tên khoa học, tên
Việt Nam, tên đồng nghĩa, phân bố, dạng sống và sinh thái, giá trị sử dụng (nếucó) của 30 loài, 4 phân loài, 2 thứ thuộc chi này [1]
Sỹ Danh Thường (2015) trong báo cáo khoa học “Khóa định loại các loài trong chi Cáp - Capparis L thuộc họ Màn Màn (Capparaceae Juss.) ở Việt Nam” tại hội nghị khoa học toàn quốc về sinh thái lần thứ 6 đã xây dựng khóa định loại lưỡng phân cho 36 loài thuộc chi Capparis ở Việt Nam [26].
Đỗ Huy Bích & cộng sự (2004) đã thống kê giá trị làm thuốc của loài
Capparis micracantha thuộc chi Capparis Tác giả đã mô tả đặc điểm hình thái,
mùa hoa quả, phân bố sinh thái, bộ phận dùng, thành phần hóa học, tác dụngdược lý, tính vị và công năng, công dụng và một số bài thuốc liên quan đến loài
Capparis micracantha ở Việt Nam [3].
Võ Văn Chi (1991) trong “Cây thuốc An Giang” cũng đã trích dẫn một
số thông tin làm thuốc của loài Capparis micracantha Tác giả đã mô tả đặc
điểm nhận biết, mùa hoa quả, bộ phận dùng, nơi sống và thu hái, tính chất vàtác dụng, công dụng [5]
Võ Văn Chi (1997) đã thống kê 5 loài thuộc chi Capparis dùng làm thuốc bao gồm: Capparis zeylanica, C sepiaria, C grandis, C flavicans, C pranensis Với mỗi loài, tác giả cung cấp một số thông tin bao gồm: mô tả, bộ
phận dùng, nơi sống và thu hái, thành phần hóa học, tính vị và tác dụng, côngdụng từng bộ phận của cây [6]
Võ Văn Chi (2003-2004) [8] trong “Từ điển thực vật thông dụng” thống
kê 11 loài thuộc chi Capparis có giá trị sử dụng là Capparis cantoniensis, C flavicans, C.grandis, C henry, C micracantha, C sepiaria, C pranensis, C tonkinensis, C.versicolor, C trinervia, C zeylanica Tác giả cũng mô tả đặc
điểm nhận biết, phân bố, sinh thái và giá trị sử dụng của từng loài
Trang 18Valkenburg J L C H & N Bunyapraphatsara (2001) [57] trong “Prosea
- Plant Resources of South-East Asia (Medicinal and poisonous plants 2) đã mô
tả đặc điểm hình thái, phân bố và giá trị sử dụng làm thuốc của 4 loài thuộc họ
Màn màn là Capparis micracantha, C pyrifolia, C sepiaria, C zeylanica.
Verheij E W M & R E Coronel (1991) [58] trong “Prosea - Plant Resources of South-East Asia (Edible fruits and nuts)” đã mô tả đặc điểm hình thái, phân bố và giá trị sử dụng của loài Capparis zeylanica Quả của loài này
ăn được, nhưng ăn nhiều có thể bị say Ngoài ra, lá còn dùng để đắp trị nhọtsưng tấy và bệnh trĩ
1.2.2 Đặc điểm sinh học của chi Bạch hoa
Đặc điểm hình thái: Cây bụi đứng, bụi trườn, cây gỗ nhỏ hoặc dây leo;
cành nhẵn hoặc lúc đầu có lông Lá kèm dạng gai, xếp thành từng cặp ở 2 bêncuống lá, sau tồn tại ở trên thân, gai thẳng hoặc cong, đôi khi không có gai Láđơn, mọc cách Hoa xếp thành hàng ở trên nách lá, mọc đơn độc hay tập hợpthành cụm hoa chùm, tán, ngù, chùy, ở nách lá hay ở đỉnh cành Lá bắc nhỏ,sớm rụng Lá đài 4, đều hoặc gần đều, xếp thành 2 vòng, vòng ngoài thườngdày Tràng 4 cánh, xếp thành 2 cặp; đôi khi 4 cánh tràng đều xếp tỏa tròn quanhhoa Nhị nhiều, từ 6- 120 Cuống bầu dài bằng chỉ nhị; khi hình thành quảcuống bầu dày lên và hoá gỗ, đôi khi kéo dài thêm về kích thước Bầu 1 ô, giánoãn từ 2-
6(8), mang nhiều noãn Quả mọng, hình cầu, hình bầu dục Hạt 1 hoặc nhiều,hình thận
Đặc điểm phân bố và sinh thái: Chi có khoảng 250 - 400 loài, phân bố ở
vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, chủ yếu ở vùng nóng ở độ cao dưới 1700 m Ở
Trang 191.3 Giá trị sử dụng của chi Bạch hoa
Trang 201.3.1 Trên thế giới
Các nghiên cứu về giá trị sử dụng của các loài thuộc chi Capparis trên
thế giới còn rất ít, chủ yếu được liệt kê trong các tài liệu thực vật chí của các nước
như:
Tên chi Capparis được lấy từ chữ Hy Lạp kapparis (tên của cây), dẫn xuất từ chữ Ả Rập kabar tên gọi nụ hoa của cây được dùng làm gia vị sau khi
giầm trong dấm
Hu - Qiming trong Thực vật chí Hồng Kông đã giới thiệu 2 loài thực vật
có giá trị làm thuốc thuộc chi Capparis là C cantoniensis và C acutifolia Tác
giả mới chỉ đề cập đến có giá trị sử dụng làm thuốc trong dân gian nhưng chưanói cụ thể là chữa những bệnh gì [43]
Rhansvan trong Thực vật chí Ấn Độ đã nêu công dụng cụ thể của 1 số
loài thuộc chi này như: loài Capparis assamica với hình dáng bụi nhỏ, hoa
đẹp và quả đỏ nên được trồng làm cảnh ở các công viên và vườn hoa Loài
Capparis brevispinia, C cleghrnii có quả ăn được Nụ hoa và quả của loài C decidua được dùng làm rau hoặc muối dưa, các bộ phận của cây đun lên có
tác dụng chữa các bệnh ngoài da [54]
1.3.2 Ở Việt Nam
Giá trị sử dụng của chi Capparis được chia ra thành các nhóm giá trị chính
như sau [24]:
Làm thuốc: Có 8 loài được sử dụng làm thuốc đó là Cáp vàng (Capparis
flavicans), Cáp to (Capparis grandis), Cáp gai nhỏ (Capparis micracantha), Cáp lá xá xị (Capparis pyrifolia), Cáp hàng rào (Capparis sepiaria), Cáp xiêm (Capparis siamensis), Cáp sikkim (Capparis sikkimensis) và Cáp gai đen (Capparis zeylanica) Đặc biệt là các loài có giá trị như:
- Cáp gai đen (Capparis zeylanica): Vỏ rễ có vị đắng, có tác dụng làm
Trang 21- Cáp hàng rào (Capparis sepiaria): Ở Campuchia, thân cây được dùng
Trang 22làm thuốc điều hoà kinh nguyệt Ở Ấn Độ, người ta dùng cây làm thuốc hạnhiệt, chuyển hoá tăng cường sức khỏe và dùng trị các bệnh ngoài da.
- Cáp to (Capparis grandis): Ở Ấn Độ, người ta dùng vỏ và lá pha uống
chữa phù và phát ban
- Cáp vàng (Capparis flavicans): Người ta dùng hoa tươi làm rau ăn Gỗ
nghiền thành bột dùng để xông khói chữa bệnh cho người bị choáng váng Lálàm tăng sự tiết sữa
Làm rau ăn: Có nhiều bộ phận của cây được sử dụng làm rau ăn như lá
(Capparis flavicans - Cáp vàng), hoa và nụ hoa (Capparis flavicans - Cáp vàng), ngọn non (Capparis tonkinensis - Cáp Bắc bộ).
Lấy gỗ: Họ Màn Màn còn có nhiều loài cho gỗ có giá trị như Cáp to
(Capparis grandis - Cáp to), gỗ có màu trắng, cứng và bền được sử dụng trong
nhiều lĩnh vực khác nhau như dùng trong xây dựng, đóng đồ gỗ nội thất, tạctượng, chế tạo các công cụ
Công dụng khác: Vỏ dùng làm nhang (Capparis grandis - Cáp to).
1.4 Những nghiên cứu về mật độ và khả năng tái sinh tự nhiên của cây thuốc Võ Đại Hải (2010) khi nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên loài vối
thuốc (Schima wallichii Choisy) ở các trạng thái rừng tự nhiên phục hồi tại
huyện Lục Ngạn và Lục Nam, tỉnh Bắc Giang đã xác định: vối thuốc là loài câybản địa, gỗ lớn, đa tác dụng, có khả năng tái sinh tự nhiên từ chồi và hạt rất tốt.Vối thuốc là loài có khả năng tái sinh rất mạnh với hệ số tổ thành có nơi lêntới 5,3 đối với trường hợp Vối thuốc tái sinh dưới tán rừng trạng thái IIa và
biến động từ 3,0 đối với trạng thái rừng IIb; tỷ lệ cây tái sinh có triển vọng trung bình đạt56%;
2,1-tỷ lệ cây Vối thuốc tái sinh có chất lượng trung bình và tốt chiếm 2,1-tỷ lệ rất cao từ86%-100%; cây tái sinh có chiều cao dưới 1m chiếm tỷ lệ 48%-53%; mạng
Trang 23Hoàng Lộc (2017) đã nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên của cây Lười
Trang 24ươi (Scaphium macropodim) dưới tán rừng kín thường xanh trên núi thấp tại
vùng đệm Vườn quốc gia Phước Bình, tỉnh Ninh Thuận Hạt của loài này được
sử dụng trong y học cổ truyền có tác dụng thanh nhiệt, trị rối loạn tiêu hóa vàlàm mát cổ họng Mật độ cây tái sinh 14.375 cây/ha Trong thành phần cây táisinh, cây Lười ươi 4.875 chiếm 33,91%, cây mục đích gồm những cây có giátrị: Giổi, Sao, Gõ, Dẻ, Dó trầm, Bời Lời là 6.375 cây chiếm 44,35%, các câykhác như Trâm, Cày đóng góp 3.125 cây chiếm 21,74% Trong tổng số 4.875cây tái sinh/ha: số cây có chiều cao (H) ≤ 1m là 2.750, H: từ 1- ≤ 2m là 1.250,
H từ:
2- ≤ 3m là 500 và H > 3m là 375 cây Cây có chất lượng tốt và trung bìnhtương đối cao là 3.500 cây, chiếm tỷ lệ 71,79% Phân bố cây tái sinh của câyLười ươi trên mặt đất là phân bố cụm Kiểu phân bố này có mối liên hệ với kiểucách phát tán quả trong phạm vi hình chiếu tán cây mẹ, sự không đồng nhất củamôi trường cũng như sự phát triển mạnh của cây cỏ và cây bụi [20]
Lê Thị Diên và cộng sự (2010) khi nghiên cứu một số đặc điểm tái sinhcủa loài Re hương ở Vườn quốc gia Bạch Mã đã đưa ra nhận xét: Các lâm phần
có Re hương phân bố, thành phần các loài cây gỗ tầng cao rất đa dạng (từ 21-39loài) Tổ thành các loài cây gỗ tái sinh chủ yếu là các loài cây ưa sáng như Gòđồng, Dẻ, Hoàng đàn, Chân chim với mật độ dao động từ 6.200 - 7.920cây/ha, nguồn gốc cây tái sinh chủ yếu là hạt với đa số cây có phẩm chất tốt.Với số lượng chỉ có 7 cây trên 40 ô dạng bản có diện tích mỗi ô 25m2, cây táisinh Re hương đã không tham gia vào công thức tổ thành loài Mặc dù vậy, sốlượng chồi Re hương tái sinh trên mỗi gốc là rất lớn Phần lớn các cây tái sinh
Re hương có phẩm chất tốt, nên mặc dù chưa nằm trong nhóm các cây tái sinh
có triển vọng nhưng các cây này vẫn có khả năng phát triển tốt, đáp ứng yêucầu của thế hệ cây Re hương trong tương lai nếu được chăm sóc và bảo vệ tốt[11]
Trang 25độ trung bình năm từ 17 - 20ºC Cây xuất xứ Lâm Đồng, Hà Giang và Sơn La
có triển vọng
Trang 26nhất Trong đó xuất xứ Lâm Đồng và Hà Giang đều cho kết quả tốt ở cả ba khuvực nghiên cứu về sinh trưởng và hàm lượng berberin; xuất xứ Sơn La có khảnăng sinh trưởng khá tốt ở Tây Bắc nhưng các vùng khác thì kém hơn Câyđược trồng dưới tán rừng ở những nơi có độ tàn che 0,3 - 0,5, tốt nhất là độtàn che
0,5, không nên trồng ở nơi trống trải và những nơi có nhiệt độ cao, mùa hènóng
1.5 Những nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của chi Bạch hoa
1.5.1 Trên thế giới
Attila Akgül & Musa özcan (1999) đã nghiên cứu các thành phần của hạt
loài Capparis spinosa L var spinosa và Capparis ovata Desf var canescens
bao gồm: Kích thước, khối lượng, độ ẩm, hàm lượng protein, hàm lượng lipit vàchất xơ [31]
Haifeng Zhou và cộng sự (2010) đã nghiên cứu tác dụng chống viêm từ
các chất hóa học được tách ra từ dịch chiết của quả loài Capparis spinosa là
CSF1, CSF2, CSF3 trên đối tượng chuột Kết quả cho thấy, các chất có tác dụnghiệu quả ức chế phù nề chân của chuột Bên cạnh đó còn có các hợp chất khácđược phát hiện từ dịch chiết là flavonoids, indole và axit phenolic [40]
Cristina Inocencio và cộng sự (2000) đã tách chiết được các hợp chất
flavonoid từ nụ hoa của 3 loài Capparis spinosa, Capparis sicula và Capparis orientalis Các hợp chất được xác định là kaempferol 3-rhamnosyl-rutinoside,
quercetin 3-ru-tinoside và kaempferol 3-rutinoside [34]
Lather Amid và cộng sự (2010) khi nghiên cứu dịch chiết từ loài
Capparis zeylanica đã chỉ ra được các hợp chất bao gồm axit fatty, flavonoids,
tannins, alkaloids, axit E-octadec-7-en-5-ynoic, saponins glycosides, terpenoids,saponin và axit coumanic [47]
Trang 271.5.2 Ở Việt Nam
Các công trình nghiên cứu về hóa học và hoạt tính sinh học của chi
Capparis hầu như không có Chỉ có một số công trình nghiên cứu về các loài
khác trong họ Màn màn, cụ thể là:
Trương Khanh Nhật Thảo (2015) với đề tài “khảo sát thành phần hóa học gỗ cây Cần sen Crateva nurvala” đã tiến hành điều chế cao chiết và xác
định các hợp chất từ gỗ của loài cây này [28]
Lê Thị Ngọc Thảo (2014) đã tiến hành khảo sát hoạt tính kháng oxi hóa
của các hợp chất có trong thân và lá Màn màn tím (Cleome cheledonii) [29].
Phạm Thị Thùy Linh (2015) tiến hành khảo sát hoạt tính kháng oxi hóa và
bảo vệ gan của các cao chiết cây Màn màn hoa vàng (Cleome viscosa L.) [19].
Nguyễn Thị Diễm Thúy (2015) tiến hành khảo sát hoạt tính kháng oxi
hóa và bảo vệ gan của các cao chiết cây Màn màn tím (Cleome cheledonii DC.)
[27]
Mã Thị Thu Thanh (2014) tiến hành khảo sát thành phần hóa học cao
Methanol của lá cây Màn màn hoa tím (Cleome Chelidonii L.F) họ Màn màn
(Capparaceae) [21]
Nguyễn Việt Thống (2015) tiến hành khảo sát thành phần hóa học cao
Methanol lá Màn màn hoa vàng (Cleome viscosa L.) [23].
1.6 Những nghiên cứu về loài Hồng trâu (Capparis versicolor)
1.6.1 Trên thế giới
Nhóm tác giả người Trung Quốc gồm Mo Zhaozhan, Wang Xiaomin, SuJianmu, Li Jiguang (2015) đã đưa ra phương pháp nhân giống phôi và nuôi cấy
mô nhanh từ hạt của loài Capparis versicolor Nghiên cứu này của nhóm tác giả
đã được ghi nhận và cấp bằng sáng chế năm 2015 [51]
Huang Genqiang (2014) đã nghiên cứu và điều chế vị thuốc nam chữa
bệnh bướu cổ Cây Capparis versicolor là một trong những thành phần của vị
thuốc này [44]
Chen Yongquan (2014) cũng điều chế vị thuốc bắc chữa bệnh mạch máu
Trang 28tủy sống Loại thuốc này được điều chế từ các nguyên liệu trong đó có thành
phần của cây Capparis versicolor Các thí nghiệm lâm sàng đã chứng minh
rằng vị thuốc này được sử dụng hiệu quả để chữa bệnh mạch máu tủy sống antoàn và hiệu quả [33]
Hao Huiqiu (2014) trên cơ sở các nghiên cứu của mình đã điều chế vịthuốc chữa bệnh viêm túi mật mãn tính Vị thuốc cổ truyền này được điều chế
từ các nguyên liệu làm thuốc theo từng phần trọng lượng trong đó có thành
phần của Capparis versicolor Các thí nghiệm lâm sàng đã chứng minh bệnh
viêm túi mật mãn tính có thể được chữa trị hiệu quả bằng vị thuốc y học cổtruyền này
[41]
He Xinhui (2012) trên cơ sở các nghiên cứu của mình đã điều chế loạidầu xoa bóp trên cơ sở kết hợp nhiều loại nguyên liệu thảo dược, trong đó có
loài Capparis versicolor Loại dầu xoa bóp này có tác dụng giảm viêm sưng
đau, kháng khuẩn, viêm mũi dị ứng Đáng chú ý là loại thuốc này được kết hợp
từ các loại thuốc truyền thống của Trung Quốc, không độc hại, không có tácdụng phụ và rất thuận tiện khi sử dụng [42]
Trang 29Lý Thị Bôn và cộng sự (2017) đã phân tích mẫu lá tươi của loài Capparis versicolor được thu tại Tương Dương - Nghệ An, tách chiết ADN tổng số và
phân tích trình tự gen RpoC1 của loài này Kích thước của đoạn gen sau khi đọc
Trang 30trình tự là 500bp Dữ liệu về trình tự gen có ý nghĩa quan trọng, làm cơ sở khoahọc cho việc xây dựng mã vạch ADN Barcoding của loài này ở Việt Nam [4].
Nhận xét chung: Thông tin nổi bật nhất trong các tờ báo về loài Hồng
trâu đó là khả năng gây độc và có thể gây chết người nếu ăn phải quả này Trênthực tế, quả của loài thực vật này thường tròn, khi chín có màu tím đen nên rấtbắt mắt Hơn nữa, loài thực vật này thường mọc hoang ở ven rừng, do vậy trẻ
em ở các vùng núi thường hay gặp và tưởng có thể ăn được Một số tác giả xếploài thực vật này là một trong số 10 loài thực vật độc nhất ở Việt Nam, có thểgây chết người nếu ăn phải nó Tuy nhiên, như đã đề cập ở các công trìnhnghiên cứu kể trên của các tác giả người Trung Quốc và một số tài liệu đề cập ởViệt Nam, mặc dù loài Hồng trâu có độc tính nhưng lại là loài thực vật làmthuốc rất có giá trị
Trang 31Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Loài Hồng trâu (Capparis versicolor Griff.), thuộc chi Bạch hoa (Capparis), họ Màn màn (Capparaceae).
- Địa điểm nghiên cứu: Tại tỉnh Nghệ An và Vĩnh Phúc
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Mô tả đặc điểm hình thái của loài Hồng trâu bao gồm đặc điểm hình tháingoài và đặc điểm cấu tạo giải phẫu hiển vi
- Định tính các nhóm chất hữu cơ thường gặp bằng phản ứng hóa học.Nghiên cứu thành phần hóa học của loài Hồng trâu thu thập tại tỉnh Nghệ An vàVĩnh Phúc
- Xác định mật độ phân bố của loài Hồng trâu thu thập tại tỉnh Nghệ An
và Vĩnh Phúc
- Xác định khả năng tái sinh tự nhiên: Số lượng cây tái sinh, mật độ câytái sinh, chất lượng cây tái sinh, nguồn gốc cây tái sinh, tổ thành loài cây táisinh với các loài khác tại hai địa điểm nghiên cứu
- Xác định hoạt tính kháng khuẩn của mẫu cây thu tại Nghệ An và VĩnhPhúc
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp điều tra theo tuyến và ô tiêu chuẩn (OTC):
Theo Nguyễn Nghĩa Thìn (2007) và Hoàng Chung (2006) [10] Tuyếnđiều tra: Căn cứ vào địa hình cụ thể của khu vực nghiên cứu lập các tuyến điềutra Tuyến điều tra có hướng vuông góc hoặc song song với đường đồng mức,khoảng cách giữa các tuyến điều tra là 50 - 100 m tùy vào loại hình cụ thể củatừng quần xã Dọc tuyến điều tra bố trí các ô tiêu chuẩn (OTC) và các ô dạngbản để thu thập số liệu [22]
Trang 32- Ô tiêu chuẩn (OTC): Áp dụng ô tiêu chuẩn có diện tích 16 m2 (4 m x 4 m).Trong OTC thu thập số liệu về thành phần của thực vật Trong các OTC tiến hànhxác định tên khoa học của các loài cây.
2.3.2 Phương pháp thu mẫu thực vật
- Đối với tuyến điều tra, tiến hành ghi chép các thông tin về từng loài cây
bắt gặp trên tuyến như: Tên Việt Nam (hoặc tên Latinh), số lượng cây/1 loài.Những loài cây chưa xác định được tên thì thu thập mẫu về phân loại sau
- Đối với ô tiêu chuẩn, tiến hành thu thập mẫu, cách thu mẫu cũng giốngnhư ở tuyến điều tra
2.3.3 Phương pháp phân tích mẫu vật
- Xác định tên khoa học của các loài theo Cây cỏ Việt Nam của PhạmHoàng Hộ (1999) [18], Danh lục các loài thực vật Việt Nam của Nguyễn TiếnBân và cộng sự [2], các bộ Thực vật chí Việt Nam Chỉnh lý và cập nhật danhpháp tên khoa học theo các trang web: https:// ww w t r opi c os o r g / ,w
w w th e pl a ntlist o r g/
2.3.4 Phương pháp nghiên cứu cấu tạo giải phẫu hiển vi
- Dùng dao lam cắt lát thật mỏng theo mặt phẳng ngang Chú ý cắt lát thậtmỏng thẳng đảm bảo góc với trục thẳng của vật mẫu, không nháy lại lát cắt
- Nhuộm lát cắt: Tiến hành nhuộm kép với thuốc nhuộm màuXanhmetylen và Cacmin Quy trình như sau:
+ Bước 1: Lát cắt được ngâm vào dung dich nước Javen trong 30 phút đểtẩy sạch nội chất của tế bào
+ Bước 2: Rửa sạch Javen bằng nước cất (2 - 3 lần)
+ Bước 3: Ngâm mẫu bằng axit axetic để sạch nước Javen còn dính lại(nếu không Javen sẽ làm mất màu thuốc nhuộm)
+ Bước 4: Rửa sạch axit axetic bằng nước cất (rửa 2 lần)
+ Bước 5: Nhuộm đỏ mẫu bằng dung dịch Cacmin trong khoảng 30 phút
Trang 33+ Bước 7: Nhuộm mẫu bằng dung dịch xanh metylen trong khoảng 30 giây.
Trang 34+ Bước 8: Rửa mẫu bằng nước cất (2 - 3).
+ Bước 9: Lên kính bằng nước cất
Chụp ảnh
- Ảnh được chụp trên kính hiển vi kết nối máy tính sử dụng phần mềmMicroscope manger tại phòng thí nghiệm Thực vật học khoa Sinh học với các
độ phóng đại khác nhau và kết hợp với chụp ảnh bằng máy ảnh
- Sử dụng thuật ngữ để mô tả hình thái cấu tạo giải phẫu theo các tài liệu
của các tác giả: Nguyễn Bá, 2010 (hình thái học thực vật); Trần Công Khánh,
1981 (Thực tập hình thái và giải phẫu thực vật); Trần Văn Ba, Hoàng Thị Sản,
1998 (Giải phẫu hình thái học thực vật).
2.3.5 Phương pháp nghiên cứu thành phần hóa học.
Cây được cắt nhỏ, sau đó hong khô ở nơi thoáng mát hoặc sấy ở nhiệt độ
50 - 60ºC tới khi khô giòn Mẫu khô đem nghiền nhỏ cho vào bình chiếtSoxhlet Phương pháp chiết xuất là chiết hồi lưu đến khi nhạt màu Khi cất lấytoàn bộ thành phần trong dược liệu thì dung môi thích hợp nhất là ethanol, nóhòa tan được các chất không phân cựu đồng thời cũng có khả năng tạo dây nốihydro với các nhóm phân cực khác [13]
Qua cất thu hồi dung môi dưới áp suất thấp thu được cặn chiết ethanoltoàn phần chứa hầu hết các hợp chất của loài Hồng trâu
Bảng 2.1 Khối lượng cặn chiết thu được từ loài Hồng trâu
(Capparis versicolor)
Địa điểm thu
mẫu
Khối lượng mẫu khô
Thể tích dịch chiết thu được (ml)
Khối lượng cặn chiết thu được
Mẫu được phân tích ở Viện Hóa Học - Viện Hàn lâm Khoa học và Côngnghệ Việt Nam Phổ khối lượng được đo trên máy Agilent 1100 LCMS, dùng
Trang 352.3.6 Phương pháp xác định mật độ cây
- Công thức xác định mật độ cây: Tính số cây trên 1 ha (1ha = 10000m2 )
N nSTrong đó: N: Mật độ cây
- Mật độ cây tái sinh được xác định theo công thức:
Tính số cây trên 1 ha (1ha = 10000m2 )
N /ha N i x 10000
S0
Trong đó:
Ni/ha: Là mật độ của loài cây tái sinh i/ha;
S0: Là tổng diện tích ô điều tra (m2);
Ni: Là số lượng cá thể tái sinh loài thứ iDựa vào mật độ của loài để tính mật độ cây tái sinh cho cả ha (N/ha =
Ni/ha)
- Chất lượng cây tái sinh được đánh giá theo 3 cấp (Tốt, trung bình, xấu).+ Cây tốt: Là những cây phát triển cân đối, không sâu bệnh, lá cây màu xanh
đều
+ Cây xấu: Là những cây cong queo, sâu bệnh, tán lệch, lá rụng nhiềuhoặc chuyển màu
+ Cây trung bình: Là cây trung gian của 2 cấp trên
+ Chất lượng cây tái sinh được xác định theo công thức:
N% nN x 100
Trang 36Trong đó:
N%: Tỷ lệ phần trăm cây tốt, trung bình, xấu;
n: tổng số cây tốt, trung bình, xấu;
N: Tổng số cây tái sinh
- Nguồn gốc cây tái sinh được tính theo công thức:
N N% i x
N 100Trong đó: N%: Là tỷ lệ % số cây nguồn gốc hạt hoặc chồi;
Ni: Là tổng số cây có nguồn gốc hạt hoặc chồi;
N: Là tổng số cây tái sinh
- Tổ thành cây tái sinh được xác định theo tỷ lệ giữa số lượng của mộtloài có mặt trong các ODB so với tổng số cây của loài trong các ODB Tổ thànhcủa từng loài cây tái sinh được tính theo công thức:
�
�𝑖
𝐾𝑖 = 𝑁× 100Trong đó: Ki %: Là hệ số tổ thành của loài i;
Xi: Là số lượng cá thể của loài i;
N: Là tổng số lượng của các loài
2.3.8 Phương pháp khảo sát định tính các nhóm chất hữu cơ thường gặp bằng phản ứng hóa học
2.3.8.1 Định tính polyphenol
a) Phản ứng với muối sắt (III).
- Thuốc thử: Dung dịch muối sắt (III)
- Tiến hành: Lấy vào ống nghiệm 5 ml dịch thử (cao chiết tổng), cho thêm0,5ml muối sắt (III) Quan sát, tùy theo số lượng và vị trí nhóm hydroxyl trongphân tử polyphenol mà cho màu lục, xanh hoặc nâu
b) Tác dụng với H 2 SO 4 đặc.
Trang 37đặc Quan sát, khi nhỏ H2SO4 lên các dẫn xuất của Flavon và Flavonol thì cho
Trang 38màu vàng đậm, đối với Chalcon và Auron cho màu đỏ, đỏ thẫm và đỏ tươi;Flavanon cho màu đỏ da cam do sự chuyển thành Chalcon.
2.3.8.2 Định tính flavonoit
- Thuốc thử: HC1 đặc và bột Magie kim loại
- Tiến hành: Trong 3 ống nghiệm, cho vào mỗi ống 1 - 2 ml dung dịch thử.Ống 1: Làm đối chứng
Ống 2: Thêm 0,5 ml HC1 đặc + 3 - 5 giọt hạt Magie Quan sát trong 10phút Nếu màu từ vàng, đỏ đến xanh là có flavonoit Có thể sơ bộ nhận địnhthêm:
Vàng cam - đỏ: Flavon
Đỏ thẫm: Flavonol, Flavanon
Chalcon và Auron cho màu đỏ ngay sau khi cho HC1
Ống 3: Thêm 0,5 ml CH1 đặc đun cách thủy 5 phút, nếu có màu đỏ tím:leucoantoxyanidin
2.3.8.3 Định tính cumarin.
- Thuốc thử: Dung dịch NaOH 10%
- Tiến hành: Lấy vào 2 ống nghiệm mỗi ống 2 ml dung dịch thử
Ống 1: Làm đối chứng
Ống 2: Thêm 0,5 ml dung dịch NaOH 10% Đun cả hai ống trên bếp cáchthủy đun sôi, lấy ra để nguội cho thêm 4 ml nước cất Nếu chất lỏng trong ống 2trong hơn ống 1 có thể xem là dương tính Nếu đam axit hóa ống 2 bằng một vàigiọt HC1 đậm đặc mà làm cho dịch đang trong suốt xuất hiện vẩn đục và có thểtạo kết tủa là dương tính
2.3.8.4 Định tính ancaloit
- Thuốc thử Dragendorff: hòa tan 8,0 gram Bitmut nitrat kiềm trong 20
ml HNO3 Hòa tan 27,2 gram KI trong 50 ml H2O Hỗn hợp 2 dung dịch lại,thêm nước vửa đủ 100 ml Phản ứng cho tủa màu vàng cam
- Tiến hành: Lấy vào 2 ống nghiệm mỗi 2 ml dung dịch thử thêm 3 ml
Trang 39Ống 2: Nhỏ 1- 2 giọt thuốc thử Dragendorff nếu xuất hiện màu da cam làphản ứng dương tính.
2.3.9 Phương pháp sắc ký lớp mỏng
Sắc ký lớp mỏng hay còn gọi là sắc ký phẳng là kỹ thuật phân bố rắn lỏng Trong đó pha động là chất lỏng được đi xuyên qua một lớp chất hấp thụtrơ như silicagel hoặc nhôm oxit, chất hấp thụ này được tráng thành một lớpmỏng, đều phủ lên một nền phẳng như tấm kính, tấm nhôm hoặc tấm plastic
-Sử dụng bản mỏng TLC silicagel 60 F254 của hãng Merck KgaA - Đứcđược cắt bằng kéo hình chữ nhật có kích thước 4,8 cm x 1cm Sử dụng ống thủytinh mao quản lên bản mỏng dưới dạng vạch Đường xuất phát cách mép dướicủa bản mỏng 0,8 cm Bình khai triển là bình thủy tinh trụ cao 10 cm, đườngkính miệng 5 cm, có nắp đậy kín Rót một lượng dung môi vừa đủ vào bình.Lượng dung môi dày khoảng 3 mm đến 5 mm ở đáy bình Đặt bản mỏng gầnnhư thẳng đứng với bình triển khai, các vết chấm phải ở trên bề mặt của lớpdung môi khai triển Đậy kín bình và để yên ở nhiệt độ không đổi Khi dungmôi đã triển khai trên bản mỏng được một đoạn cách mép trên 1 cm, lấy bảnmỏng ra khỏi bình, đánh dấu mức dung môi, làm bay hơi dung môi còn đọng lạitrên bản mỏng Hiện màu bằng dung dịch H2SO4 10% rồi sấy khô trên bếpđiện đến khi hiện màu [12]
2.3.10 Phương pháp xác định hoạt tính kháng khuẩn
- Bước 1: chuẩn bị nguyên liệu
Nguyên liệu là thân, lá loài Hồng trâu, sau khi thu hái được cắt nhỏ, sau
đó đem sấy khô ở nhiệt độ 500C đến khối lượng không đổi
Nguyên liệu sau khi sấy khô được nghiền chung các bộ phận (thân, lá)của cây trong máy xay đa năng loại nhỏ thành bột dạng mịn Bột để trong túibóng kính, bảo quản nơi khô ráo để sử dụng trong các nghiên cứu tiếp theo
- Bước 2: tạo cao chiết
Trang 40Nguyên liệu được tách chiết theo phương pháp ngâm nóng Nguyên liệudạng bột khô được đem đi pha dung môi ethanol ở tỷ lệ 20 gram/100 ml, sau đócho vào máy lắc với tần số 200 vòng/phút (để các chất có hoạt tính sinh học tanđều trong dung môi) ở các điều kiện thời gian khác nhau (24 giờ, 48 giờ, 72giờ), sau đó tiến hành lọc qua giấy lọc, 80 ml dịch lọc được đem đi cô đặc bằngmáy sấy khô ở nhiệt độ 50 - 70 oC, đến khi có khối lượng khô không đổi vàđược bảo quản ở 40C để sử dụng trong các nghiên cứu về khả năng khángkhuẩn.
- Bước 3: Chuẩn bị giống vi khuẩn
Thử hoạt tính sinh học với 3 chủng vi sinh vật nhận từ phòng thí nghiệmCông nghệ Sinh học - Vi sinh, khoa Sinh học, Trường Đại học Sư Phạm - Đạihọc Thái Nguyên
(1) Lactobacillus plantarum (Gram dương)
(2) Bacillus subtilis (Gram dương)
(3) Sarcina lutea (Gram dương)
Môi trường LB được sử dụng để nuôi cấy vi sinh vật kiểm định: (Bảng 2.1)
Bảng 2.2 Thành phần môi trường LB trong 1 lít nước cất