Đă ̣t vấn đề Được đánh giá là bước ngoặc trong lịch sử Y học về điều trị các bệnh nhiễm khuẩn, kháng sinh ra đời không chỉ được sử dụng trong y học mà còn được sử dụng rộng rãi trong
Trang 1ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH KHÁNG KHUẨN CỦA MỘT SỐ LOẠI CAO CHIẾT NƯỚC TỪ THỰC VẬT TẠI VƯỜN QUỐC GIA
BIDOUP NÚI BÀ, TỈNH LÂM ĐỒNG
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Pha ̣m Minh Như ̣t Sinh viên thực hiện : Trần Thi ̣ Tú Vy
MSSV: 1211100244 Lớp: 12DSH01
Trang 2LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam đoan những nội dung tôi viết trong đồ án này đều do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS Phạm Minh Nhựt khoa Công nghệ sinh học – Thực phẩm – Môi trường Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo
Ngoài ra, trong đồ án còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Trần Thị Tú Vy
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, với lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời tri ân đến thầy Phạm Minh Nhựt
đã tận tình chỉ dạy em trong suốt quá trình thực hiện đồ án Xin cảm ơn thầy về những buổi học trên lớp, những buổi nói chuyện, thảo luận, nhờ đó em đã củng cố thêm sự đam mê và định hướng được nghiên cứu khoa học của mình
Ngoài ra, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô Khoa Công nghệ sinh học – Thực phẩm – Môi trường đã tận tình truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm cho
em trong suốt quãng thời gian học tập tại Trường Đại học Công Nghệ TP.HCM Những kiến thức và kinh nghiệm này không chỉ giúp em thực hiện đồ án tốt nghiệp
mà còn là nền tảng kiến thức cho công việc sau này
Em cũng xin cảm ơn thật nhiều những giúp đỡ và hỗ trợ từ các bạn cùng thực hiện
đề tài trong phòng thí nghiệm – những người luôn sát cánh, động viên em hoàn thành đồ án tốt nghiệp
Cuối cùng, em xin cảm ơn các thầy cô trong Hội đồng phản biện đã dành thời gian đọc và nhận xét đồ án Em xin gửi lời chúc sức khỏe đến thầy cô
Do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên đồ án tốt nghiệp của em sẽ có nhiều
sơ sót, mong thầy cô chỉ bảo để em được hoàn thiện đồ án này thật tốt cũng như củng cố kiến thức cho công việc sau này
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016
Sinh viên Trần Thị Tú Vy
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Đă ̣t vấn đề 1
2 Tı̀nh hı̀nh nghiên cứu 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 2
4 Nội dung nghiên cứu 3
5 Phạm vi nghiên cứu 3
6 Kết cấu của Đồ án tốt nghiê ̣p 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 4
1.1 Vai trò của cây thuốc dân gian trong đời sống 4
1.1.1 Vai trò của cây thuốc nam trong đời sống 4
1.1.2 Lơ ̣i ı́ch của viê ̣c sử du ̣ng thuốc 5
1.1.3 Tı̀nh hı̀nh sử du ̣ng cây thuốc nam 6
1.2 Thành phần hóa học của thực vật 7
1.2.1 Carbohydrate 7
1.2.1.1 Khái niệm 7
1.2.1.2 Tính chất 7
1.2.1.3 Vai trò 8
1.2.2 Amino acid 8
1.2.2.1 Khái niệm 8
1.2.2.2 Tính chất 9
1.2.2.3 Vai trò 9
1.2.3 Glycosides 9
1.2.3.1 Khái niệm 9
1.2.3.2 Tính chất 10
1.2.3.3 Tác du ̣ng 11
1.2.4 Alkaloid 11
1.2.4.1 Khái niệm 11
1.2.4.2 Tính chất 11
1.2.4.3 Vai trò 12
1.2.5 Steroids 12
1.2.5.1 Khái niệm 12
Trang 51.2.5.2 Tính chất 12
1.2.5.3 Vai trò 12
1.2.6 Tannin 14
1.2.6.1 Khái niệm 14
1.2.6.2 Tı́nh chất 14
1.2.6.3 Vai trò 15
1.2.7 Isoprenoid (Terpene) 15
1.2.7.1 Khái niệm 15
1.2.7.2 Tính chất 16
1.2.7.3 Vai trò 16
1.3 Tổng quan về kháng khuẩn thực vật 16
1.3.1 Khái niệm 16
1.3.2 Cơ chế kháng khuẩn 16
1.3.3 Một số hợp chất kháng khuẩn thực vật 18
1.3.3.1 Alkaloids 18
1.3.3.2 Terpenoids và tinh dầu 20
1.3.3.3 Phenol đơn và acid phenolic 21
1.3.3.4 Saponin 24
1.3.3.5 Lectin và polypeptide 25
1.4 Một số vi sinh vật gây bệnh điển hình 25
1.4.1 Nhóm vi sinh vật gây bệnh tiêu chảy 25
1.4.1.1 Escherichia coli 25
1.4.1.2 Shigella 26
1.4.1.3 Salmonella 27
1.4.1.4 Vibrio 28
1.4.1.5 Listeria 29
1.4.2 Nhóm vi sinh vật gây bệnh cơ hội trên da 30
1.4.2.1 Pseudomonas aeruginosa 30
1.4.2.2 Staphylococcus aureus 32
1.4.2.3 Enterococcus feacalis 33
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
Trang 62.1 Địa điểm và thời gian 34
2.1.1 Địa diểm 34
2.1.2 Thời gian 34
2.2 Vật liệu 34
2.2.1 Nguồn mẫu phân tích 34
2.2.2 Vi sinh vật chỉ thị 35
2.2.3 Hóa chất, môi trường 36
2.2.4 Dụng cụ, thiết bị 36
2.3 Phương pháp nghiên cứu 37
2.3.1 Phương pháp thu và xử lý nguồn mẫu 37
2.3.2 Phương pháp tăng sinh VSV chı̉ thi ̣ 37
2.3.3 Phương pháp định lượng tế bào vi sinh vật bằng phương pháp đo OD 38
2.3.4 Phương pháp bảo quản và giữ giống 39
2.3.5 Phương pháp tách chiết cao 39
2.3.6 Chuẩn bi ̣ dung di ̣ch cao thuốc kháng sinh 39
2.3.7 Phương pháp khuếch tán trên giếng thạch (agar well diffusion method) 39 2.3.8 Phương pháp xác định thành phần hóa học 41
2.3.8.1 Carbohydrate 41
2.3.8.2 Alkaloid 41
2.3.8.3 Saponin (thử nghiệm Foam) 42
2.3.8.4 Cardiac glycosides 42
2.3.8.5 Anthaquinone glycosides (thử nghiệm Bontrager) 43
2.3.8.6 Flavonoid 43
2.3.8.7 Phenolic 43
2.3.8.8 Tannin 45
2.3.8.9 Steroid 45
2.3.8.10 Amino acid 45
2.3.9 Phương pháp xử lý số liệu 46
2.4 Sơ đồ bố trı́ thı́ nghiê ̣m tổng quát 47
2.4.1 Thí nghiệm 1: Đánh giá hiê ̣u quả chiết cao chủa dung môi nước đối với các mẫu cây 48
2.4.2 Thí nghiệm 2: Đánh giá hoạt tính kháng khuẩn của các cao chiết nước 50
Trang 72.4.2.1 Thuyết minh quy trình 51
2.4.2.2 Đọc kết quả 51
2.4.3 Thí nghiệm 3: Xác định thành phần hóa học của các cao chiết 52
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 54
3.1 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của dung môi đến hiệu suất tách chiết cao 54 3.2 Kết quả đánh giá hoạt tính kháng khuẩn của các mẫu cao chiết nước 55 3.2.1 Kết quả đánh giá hoa ̣t tı́nh kháng khuẩn đối với nhóm vi khuẩn E coli 55 3.2.2 Kết quả đánh giá hoa ̣t tı́nh kháng khuẩn đối với nhóm vi khuẩn Listeria 37 3.2.3 Kết quả đánh giá hoa ̣t tı́nh kháng khuẩn đối với nhóm vi khuẩn Salmonella 39
3.2.4 Kết quả đánh giá hoa ̣t tı́nh kháng khuẩn đối với nhóm vi khuẩn Shigella 40
3.2.5 Kết quả đánh giá hoa ̣t tı́nh kháng khuẩn đối với nhóm vi khuẩn Vibrio 42 3.2.6 Kết quả đánh giá hoa ̣t tı́nh kháng khuẩn đối với nhóm vi khuẩn gây bệnh cơ hô ̣i trên da 44
3.2.7 Tổng hơ ̣p kết quả các kết quả kháng khuẩn 45
3.3 Kết quả thử nghiê ̣m đi ̣nh tı́nh xác định thành phần hóa học của các mẫu cao chiết nước 48
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 52
4.1 Kết luận 52
4.2 Đề nghị 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 8DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CIP 500: kháng sinh Cirproflaxacin 500mg/ml
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Mô ̣t số Glycoside phổ biến 9Bảng 3.1 Kết quả kháng khuẩn của các cao chiết khác nhau trên tổng số 20 chủng vi sinh vật khảo sát 47Bảng 3.2 Bảng kết quả thành phần hóa ho ̣c của các mẫu cao chiết nước 49
Trang 10DANH SÁCH HÌNH VÀ ĐỒ THI ̣
Hình 1.1 Một số cây thuốc nam phổ biến 4
Hình 1.2 Cấu trúc phân tử của các loại Carbonhydrate 8
Hı̀nh 1.3 Alanine – Mô ̣t amino acid 8
Hı̀nh 1.4 Cardenolic và Bufadiennolid 11
Hı̀nh 1.5 Ephedrin và Hyoscyamin 11
Hı̀nh 1.6Testosteron 12
Hı̀nh 1.7 Mô ̣t số tannin 14
Hı̀nh 1.8 Limonene và Ocimene 15
Hình 1.9 Các cơ chế kháng sinh 17
Hình 1.10 Solamargine 19
Hình 1.11 Berberine 20
Hình 1.12 Một số Terpenenes và Terpenoid 21
Hình 1.13 Một số Quinones thông thường 22
Hình 1.14 Gallotannin và Gallic acid 23
Hình 1.15 Một số Flavonoid 24
Hı̀nh 1.16 Saponin 24
Hı̀nh 1.17 Các cấu trúc của peptide 25
Hình 1.18 Hình ảnh Escherichia coli O157: H7 dưới kính hiển vi 26
Hình 1.19 Hı̀nh ảnh của Shigella sp 27
Hình 1.20 Hình ảnh của Salmonella typhii và Salmonella typhimurium 28
Hình 1.21 Hình ảnh vi khuẩn Vibrio cholerae và Vibrio harveyi 29
Hình 1.22 Hình ảnh của Listeria monocytogenes 30
Hình 1.23 Hình ảnh Pseudomonas aeruginosa 31
Hình 1.24 Cấu trúc hiển vi Staphylococcus aureus 32
Hı̀nh 2.1 Mô ̣t số du ̣ng cu ̣ và thiết bi ̣ thı́ nghiê ̣m 36
Hình 2.2 Quy trình xử lý mẫu 37
Hı̀nh 2.3 Hı̀nh ảnh về kết quả kháng khuẩn của mô ̣t mẫu vi khuẩn chı̉ thi ̣ (bên trái là không có kết quả kháng khuẩn và và bên phải là có kết quả kháng khuẩn) 41
Hình 2.4 Sơ đồ bố trí thí nghiệm tổng quát 47
Trang 11Hình 2.5 Quy trình khảo đánh giá hiê ̣u quả chiết cao của dung môi nước đối với
các mẫu cây 49
Hình 2.6 Dịch lọc qua các lần ngâm của các mẫu cây Xidi klung 49
Hình 2.7 Quy trình khảo sát hoạt tính kháng khuẩn hoạt tính kháng khuẩn 50
Hình 2.8 Quy trình xác định thành phần hóa học 52
Hı̀nh 3.1 Hiê ̣u suất tách chiết các cao chiết nước 54
Hı̀nh 3.2 Kết quả hoa ̣t tı́nh kháng khuẩn của các loa ̣i cao chiết đối với nhóm vi khuẩn nhóm Escherichia coli 37
Hı̀nh 3.3 Kết quả hoa ̣t tı́nh kháng khuẩn của các loa ̣i cao chiết đối với nhóm vi khuẩn nhóm Listeria spp 38
Hı̀nh 3.4 Kết quả hoa ̣t tı́nh kháng khuẩn của các loa ̣i cao chiết đối với nhóm vi khuẩn nhóm Salmonella spp 39
Hı̀nh 3.5 Kết quả hoa ̣t tı́nh kháng khuẩn của các loa ̣i cao chiết đối với nhóm vi khuẩn nhóm Shigella spp 41
Hı̀nh 3.6 Kết quả hoa ̣t tı́nh kháng khuẩn của các loa ̣i cao chiết đối với nhóm vi khuẩn nhóm Vibrio spp 43
Hı̀nh 3.7 Kết quả hoa ̣t tı́nh kháng khuẩn của các loa ̣i cao chiết nước đối với các vi khuẩn gây bê ̣nh về da 44
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Đă ̣t vấn đề
Được đánh giá là bước ngoặc trong lịch sử Y học về điều trị các bệnh nhiễm khuẩn, kháng sinh ra đời không chỉ được sử dụng trong y học mà còn được sử dụng rộng rãi trong trồng trọt, chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản nhằm mục đích tăng trưởng Việc sử dụng kháng sinh là hết sức cần thiết để điều trị cho người bệnh Tuy nhiên, việc sử dụng kháng sinh không hợp lý, lạm dụng kháng sinh, điều trị kháng sinh khi không mắc bệnh lý nhiễm khuẩn… đã làm gia tăng tình trạng kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh Viê ̣c la ̣m du ̣ng thuốc kháng sinh để la ̣i các tác
ha ̣i rất lớn Mô ̣t trong những tác ha ̣i lớn nhất đó là các VSV không còn nha ̣y cảm với thuốc, dẫn đến viê ̣c điều tri ̣ ngày càng khó khăn hơn Ngoài ra, viê ̣c sử du ̣ng kháng sinh liều cao trong mô ̣t thời gian dài sẽ làm ảnh hưởng đến chức năng của các cơ quan trong cơ thể, chẳng ha ̣n như sử du ̣ng chloraphicol với liều cao sẽ gây suy tủy Thực tế, kháng sinh có phổ rộng tiêu diệt cả vi khuẩn xấu và tốt vì vậy nếu dùng không đúng hướng dẫn, lạm dụng sẽ tiêu diệt cả khuẩn có lợi có trong đường ruột, làm mất cân bằng mang tính tự nhiên của cơ thể Một khi bị mất cân bằng, khuẩn xấu hoành hành, dễ phát sinh nhiều bệnh nan y, như rối loạn dạ dày, làm cho các chứng bệnh nghiêm trọng hơn và làm giảm hiệu quả của thuốc kháng sinh Vấn đề về thực trạng kháng kháng sinh đã mang tính toàn cầu và đặc biệt nổi trội ở các nước đang phát triển với gánh nặng của các bệnh nhiễm khuẩn và những chi phí bắt buộc cho việc thay thế các kháng sinh cũ bằng các kháng sinh mới, đắt tiền Các bệnh nhiễm khuẩn đường tiêu hoá, đường hô hấp, các bệnh lây truyền qua đường tình dục và nhiễm khuẩn bệnh viện là các nguyên nhân hàng đầu có tỉ lệ mắc
và tỉ lệ tử vong cao ở các nước đang phát triển Việc kiểm soát các loại bệnh này đã
và đang chịu sự tác động bất lợi của sự phát triển và lan truyền tình trạng kháng kháng sinh của vi khuẩn Có thể nói rằng, vi khuẩn càng phơi nhiễm nhiều với kháng sinh thì “sức ép về thuốc” càng lớn các chủng kháng thuốc càng có nhiều cơ hội để phát triển và lây lan Đă ̣c biê ̣t ở Viê ̣t Nam, tình trạng kháng thuốc diễn ra
Trang 14trầm trọng hơn do việc sử dụng kháng sinh tùy tiện khi không có đơn của bác sỹ, người dân có thể tự ý mua kháng sinh ở các hiệu thuốc Không ít dược sỹ bán thuốc không đúng quy định, các bác sỹ điều trị kê đơn thuốc lạm dụng kháng sinh, chỉ định kháng sinh không phù hợp
Do đó việc phát hiện ra các hợp chất kháng khuẩn mới có nguồn gốc tự nhiên để thay thế kháng sinh tổng hơ ̣p trở thành một hướng nghiên cứu rất đáng quan tâm
Vận dụng điều đó, chúng tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá hoạt tính kháng khuẩn của một số loại cao chiết nước từ thực vật tại vườn quốc gia Bidoup Núi
Bà, tı̉nh Lâm Đồng”
2 Tı̀nh hı̀nh nghiên cứu
Từ thời xa xưa, cao chiết nước đã đươ ̣c người dân sử du ̣ng rô ̣ng rãi trong các bài thuốc tri ̣ bê ̣nh dân gian Tuy nhiên, những bài thuốc dân gian đó chı̉ dựa trên kinh nghiê ̣m trải qua nhiều đời, chưa được chứng minh bằng thực nghiê ̣m khoa ho ̣c Thời gian gần đây, nhu cầu tı̀m kiếm về mô ̣t hợp chất kháng sinh mới đã thúc đẩy sư ̣ nghiên cứu về các công du ̣ng của các cây thuốc dân gian ngày càng nhiều hơn Đã có rất nhiều công trı̀nh nghiên cứu về tác du ̣ng ức chế VSV của các cao chiết nước Parekh và ctv (2006) đã thực hiê ̣n công trı̀nh nghiên cứu về tiềm năng của mô ̣t số mẫu cao chiết nước từ cây thuốc truyền thống ở Ấn Đô ̣ để làm thuốc
kháng khuẩn và từ kết quả nghiên cứu đã cho ̣n ra được cây Bauhinia variegata tiếp
tu ̣c nghiên cứu ta ̣o thành chế phẩm thuốc
Bassam Abu-Shanneb và ctv (2006) đã cũng đã nghiên cứu về khả năng ức
chế chủng Staphylococcus aureus kháng methicillin của cao chiết nước từ 4 cây
thuốc dân gian ở Palestine Ngoài ra, mô ̣t số công trı̀nh nghiên cứu khác về khả năng kháng khuẩn của cao chiết nước của Antara Sen và Amila Batra (2012); Akinvemi và ctv (2006),…
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn của một số cây thuốc dân gian với dung môi
là nước
Trang 15- Xác định thành phần hóa học có trong một số loại cao chiết nước từ các cây thuốc dân gian
4 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá ảnh hưởng của dung môi nước đến hiệu suất thu hồi từ các cây thuốc dân gian
- Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn của cao chiết nước của các cây thuốc dân gian
- Xác định thành phần hóa học của cao chiết nước của một số cây thuốc dân gian
5 Phạm vi nghiên cứu
Tiến hành thử nghiệm và khảo sát một số mẫu cây thuốc dân gian đươ ̣c lấy từ vườn quốc gia Bidoup, Núi Bà, tı̉nh Lâm Đồng
6 Nô ̣i dung Đồ án tốt nghiê ̣p
Nô ̣i dung Đồ án tốt nghiê ̣p gồm có 4 chương:
Chương 1: Tổng quan – Tóm tắt tài liê ̣u có liên quan đến đồ án tốt nghiê ̣p Chương 2: Phương pháp và nội dung nghiên cứu
Chương 3: Kết quả và thảo luận
Chương 4: Kết luận và đề nghi ̣
Trang 16CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1.1 Vai trò của cây thuốc nam trong đời sống
Thuốc nam được coi như những di sản quý báu của dân tộc Việt Nam, danh y Tuệ Tĩnh từng nói “Nam dược trị nam nhân” (thuốc nam chữa bệnh cho người Nam) Từ xa xưa, cây thuốc nam gắn liền với cuộc sống của các gia đình người Việt
và có giá trị quý báu trong điều trị bệnh Chỉ là những cỏ cây gần gũi thân quen xung quanh con người cũng được sử dụng làm bài thuốc chữa bệnh đơn giản, thông thường cho người Việt Nam Ví dụ, ban đầu củ gừng, củ tỏi chỉ được dùng với mục đích nấu nướng để làm thay đổi và đa dạng hóa mùi vị, tạo ra những thức ăn ngon miệng, nhưng dần dần về sau người ta nhận thấy chúng còn có khả năng làm
ấm bụng và dễ tiêu, làm hết đi lỏng do ăn phải những đồ sống lạnh ,
Hình 1.1 Một số cây thuốc nam phổ biến (từ trái sáng, trên xuống: lô hội, atiso, tía
tô, mã đề)
Trang 17Trong dân gian thuốc nam có từ hơn 3.000 năm trước, cùng với sự phát triển của y học cổ truyền Nước ta có nhiều dược liệu, kể cả cỏ cây, động vật và khoáng vật, trong đó có những thứ rất quý, cần được sưu tầm nghiên cứu và sử dụng để phòng bệnh, chữa bệnh cho nhân dân Trải qua kinh nghiệm quý báu của cha ông, những bài thuốc nam có tác dụng trong chữa bệnh được lưu truyền từ đời này sang đời khác và được áp dụng hiệu quả
1.1.2 Lợi ı́ch của viê ̣c sử dụng thuốc
chỉnh Học thuyết về kinh lạc, tử ngọ lưu chú đồ, học thuyết âm dương ngũ hành,
Tất cả được khái quát lại bằng 7 lợi ích trọng yếu như sau:
chậm hơn, nhưng khi khỏi bệnh thì tỷ lệ tái phát rất thấp hơn so với những phương pháp khác
- Tây y dùng chiết xuất từ dược liệu tự nhiên nhưng thành phần chủ yếu là tinh chất và hàm lượng rất lớn nguyên liệu Trong khi đó, các hoạt chất tồn tại trong mỗi cây thuốc Đông y là phức hợp và liều lượng phù hợp Vì vậy, khi dùng thuốc từ cây
cỏ hoa lá tự nhiên ngoài tác dụng chữa bệnh sẽ ít những phản ứng phụ gây hại cho con người
- Không gây tổn hại gan, thận như thuốc Tây bởi thuốc Đông y không sản sinh độc tố nên ít gây tổn hại cho cơ thể
- Nền y học phương Tây mặc dù có nhiều tiến bộ hơn châu Á và châu Phi, nhưng khả năng đề kháng với các loại bệnh tật của họ lại yếu hơn người ở hai châu lục này Điều này chứng tỏ thói quen dùng thuốc Tây làm giảm đi khả năng miễn dịch của cơ thể Còn dùng thuốc từ cỏ cây hoa lá giúp cho hệ miễn dịch tốt hơn
Trang 18- Người dùng thuốc Tây nhiều có khả năng bị ung thư cao hơn gần 10 lần so với người có thói quen dùng thuốc Đông y
trồng, dễ tìm: Xung quanh chúng ta đâu đâu cũng là cây thuốc, vị thuốc hữu ích
1.1.3 Tı̀nh hı̀nh sử dụng cây thuốc nam
Ngay từ thời xa xưa khi con người còn sống trong xã hội nguyên thủy, người
ta đã biết lựa chọn và sử dụng các loại cây cỏ sẵn có để làm thuốc chữa bệnh và bảo
vệ sức khỏe Vốn kinh nghiệm này ngày càng được tích lũy, sàng lọc và bổ sung thêm để tạo dựng nên một nền Y – Dược học cổ truyền có bản sắc riêng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam Và trên thực tế, nền Y học cổ truyền (YHCT) đó đã đảm nhận vai trò chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của nhân dân và đồng hành cho đến khi có Y học hiện đại (YHHĐ) du nhập vào nước ta
Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, thích hợp cho sự phát triển của cây trồng nói chung Một số vùng cao lại có khí hậu á nhiệt đới, phù hợp với việc trồng cây thuốc ưa khí hậu mát Đất đai ở miền núi nước ta, đặc biệt trên dãy Trường Sơn rộng lớn, còn rất nhiều đất hoang chưa được khai thác sử dụng để phát triển kinh tế Theo N.B Hoạt (2002), đất chưa sử dụng ở huyện Sa Pa (Lào Cai) còn
thể khai thác cho sản xuất nông nghiệp, và 25.766 ha đất đồi núi chưa sử dụng Từ trước đến nay, nhiều địa phương trong nước ta đã có truyền thống trồng cây thuốc, như Quế (ở Yên Bái, Thanh Hoá, Quảng Nam, Quảng Ngãi…), Hồi (ở Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Lai Châu), Hoè (ở Thái Bình) Có những làng chuyên trồng cây thuốc như Đại Yên (Hà Nội), Nghĩa Trai (Văn Lâm, Hưng Yên) Gần đây, nhiều loài cây thuốc ngắn ngày cũng được trồng thành công trên quy mô lớn như Ác
ti sô, Bạc hà, Cúc hoa, Địa liền, Gấc, Hương nhu, Ích mẫu, Kim tiền thảo, Mã đề,
Sả, Thanh cao hoa vàng, Ý dĩ, vv
Những số liệu trên cho thấy việc phát triển trồng cây thuốc ở nước ta có nhiều tiềm năng và cho hiệu quả kinh tế cao Cần giúp cho người dân biết cách chuyển đổi
Trang 19cơ cấu cây trồng, kết hợp trồng rừng với trồng cây thuốc ở những nơi có khí hậu và đất đai phù hợp, để nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống, góp phần tích cực trong việc xoá đói giảm nghèo cho người dân ở vùng núi Theo kinh nghiệm ở Sa Pa, thu nhập từ trồng cây thuốc đạt 14-24 triệu đồng/ha/năm, trong khi thu nhập từ cây lương thực chỉ đạt 2,4-4,8 triệu đồng/ha/năm (N.B Hoạt, 2002)
tồn tại; ví dụ, deoxyribose, một thành phần đường của DNA, có công thức C5H10O4 (John M Coulter, C R Barnes, H C Cowles, 1930)
Ở thực vật carbohydrate tập trung chủ yếu ở thành tế bào, mô nâng đỡ và mô
dự trữ
Carbohydrate có thể chia thành 4 nhóm:
- Monosaccharide: glucose, fructose
- Disaccharide: saccharose, lactose, maltose
- Oligosaccharide: raffinose, kestose,, stachyose
- Polysaccharide: tinh bột, cellulose
1.2.1.2 Tính chất
Chúng có đặc tính chung là dễ hoà tan trong nước, đồng hoá và sử dụng nhanh
để tạo glycogen Các carbohydrate đơn giản đều có vị ngọt, khi vào cơ thể xuất hiện tương đối nhanh trong máu
Trang 20Hình 1.2 Cấu trúc phân tử của các loại Carbonhydrate
1.2.1.3 Vai trò
- Cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể thực vật
- Vai trò cấu trúc, tạo hình (Cellulose,…)
Trang 21- Thúc đẩy quá trình sinh tổng hợp trao đổi chất ở thực vật
- Tăng hiệu quả của thuốc bảo vệ thực vật
1.2.3 Glycosides
1.2.3.1 Khái niệm
Glycoside là dạng phổ biến của nhiều hợp chất tự nhiên
Glycoside là những hơ ̣p chất hữu cơ ta ̣o thành do sự ngưng tu ̣ giữa mô ̣t phân tử đường với mô ̣t phẩn tử không đường khác như rươ ̣u, aicd, aldehide Phenol,… Phần đường của glycosid gọi là glycon, phần không đường gọi là aglycon hoặc genin
Bảng 1.1 Mô ̣t số Glycoside phổ biến
Vị đắng Khi vào cơ thể bị thủy phân tạo HCN rất độc
Trang 22Amygdadin
C20H27O11
Hạt mơ, hạt hạnh nhân đắng, mận
Vị đắng Trong cơ thể người bị thủy
phân cho HCN gây độc
1.2.3.2 Tính chất
Glycoside là dạng tinh thể không màu
Phần đường và phần không đường liên kết với nhau bằng dây nối acetal vì vậy phân tử glycosid dễ bị phân huỷ khi có nước dưới ảnh hưởng của các enzyme (men)
có chứa trong cây
Phần đường trong glycoside chủ yếu là monosaccarid hoặc oligosaccarid, thường là glucose, rhamnose, galactose Trong thành phần của một số glycoside có đường đặc biệt không có trong các glycoside khác (ví dụ trong glycosid tim) Phần aglycon của các glycoside có thể thuộc các nhóm chất hữu cơ khác nhau
ví dụ cồn, andehyd, acid, phenol, dẫn chất anthracen…đôi khi có các aglycon có chứa nitơ, lưu huỳnh song thường chứa carbon, hydro, oxy Do đặc tính dễ bị phân huỷ, khó thu được ở dạng tinh khiết nên việc nghiên cứu cấu trúc thường gặp nhiều khó khăn
Tác dụng phụ thuộc vào phần aglycon, phần glycon giúp tăng hoặc giảm tác dụng của chúng
Trang 23Hı̀nh 1.4 Cardenolic và Bufadiennolid
1.2.3.3 Tác dụng
- Hỗ trơ ̣ tim
- Hỗ trơ ̣ hê ̣ thần kinh
- Hỗ trơ ̣ các cơ quan trong cơ thể: gan, thân, cơ tim, các cơ
1.2.4 Alkaloid
1.2.4.1 Khái niệm
Alkaloid là những hợp chất hữu cơ có chứa nitơ được cung cấp bởi amino acid, đa số có nhân dị vòng Alkaloid thường đươ ̣c tı̀m thấy trong thực vâ ̣t và đôi khi còn tı̀m thấy trong cơ thể đô ̣ng vâ ̣t
Do có tính base yếu nên có thể giải phóng alkaloid ra khỏi muối của nó bằng những kiềm trung bình và mạnh như NH4OH, MgO, carbonate kiềm, NaOH…
Trang 24Khi định lượng alkaloid bằng phương pháp đo acid người ta phải căn cứ vào
độ kiềm để lựa chọn chỉ thị màu cho thích hợp
Alkaloid kết hợp với kim loại nặng (Hg, Bi, Pt…) tạo ra muối phức
1.2.4.3 Vai trò
- Alkaloid có tác dụng diệt khuẩn
- Tác động lên hệ thần kinh trung ương: morphin, codein, strychnin, cafein
- Hạ huyết áp: ajmalin, quinidlin
- Chống ung thư (Ngô Văn Thu, 2011)
Trang 25Steroid tham gia vào các quá trình sinh học trong cơ thể sống Cho đến nay, người ta đã biết đến hàng chục nghìn steroid và trong số đó có hàng trăm chất được
sử dụng trong y học
Trang 261.2.6 Tannin
1.2.6.1 Khái niệm
Tannin là một hợp chất polyphenol có trong thực vật có khả năng tạo liên kết bền vững với các protein và các hợp chất hữu cơ cao phân tử khác (amino acid và alkaloid)
Hı̀nh 1.7 Mô ̣t số tannin
Tanin kết hợp với protein không tan trong nước và dung môi hữu cơ nhưng chiết ra được bằng dung dịch kiềm Tanin tủa bông trắng với dung dịch gelatin
Trang 27Tanin tủa với alcaloid, muối kim loại nặng như ch́ì, thuỷ ngân, kẽm, sắt Với muối sắt những tanin khác nhau cho màu xanh lá hay xanh đen với đậm độ khác nhau (Có thể dựa vào tủa với muối sắt để xác định tanin trên vi phẫu - nhỏ muối sắt III, kalibicromat 10%, tạo thành tủa nâu trên tế bào chứa tanin)
1.2.6.3 Vai trò
- Tannin bảo vệ thực vật khỏi các loài côn trùng, tác dụng như thuốc trừ sâu
- Tác dụng kháng khuẩn, thường dùng làm thuốc súc miệng
- Công dụng chữa viêm ruột, tiêu chảy (Katie E Ferrell và Thorington và Richard W, 2006)
1.2.7 Isoprenoid (Terpene)
1.2.7.1 Khái niệm
Isoprenoid là một nhóm chất lớn và đa dạng Bộ khung carbon được tạo thành
từ đơn vị cơ bản isoprene-C5H8 Ngoài các hydrocarbon không no, các dẫn xuất của chúng như alcol, andehyde, cetone, cacboxylic acid cũng được gọi là terpene Tuỳ theo số nguyên tử carbon trong mạch hydrocarbon, người ta phân chúng thành các nhóm: monoterpene, secpuiterpene, diterpene, triterpene, tetraterpene, polyterpene Trong đó monoterpene là quan trọng nhất trong terpenoid Nó có cấu trúc mạch hở, mạch vòng
Isoprenoid có nhiều ở thực vật đặc biệt là loài họ thông và trong tinh dầu thảo mộc như tinh dầu xả, quế, cam, chanh
Trang 281.3 Tổng quan về kháng khuẩn thực vật
1.3.1 Khái niệm
Kháng khuẩn thực vâ ̣t là tên go ̣i chung chı̉ các hơ ̣p chất hữu cơ có trong thực
vâ ̣t có tác du ̣ng tiêu diê ̣t hay kı̀m hãm sự phát triển của VSV Các chất kháng khuẩn thường có tác du ̣ng đă ̣c hiê ̣u lên các loài VSV khác nhau ở mô ̣t nồng đô ̣ thương rất nhỏ
Những tı́nh chất này có thể thuô ̣c nhiều cấu trúc hóa ho ̣c khác nhau như alkaloid, tannin, flavonoid, tinh dầu,…
1.3.2 Cơ chế kháng khuẩn
Trang 29Hình 1.9 Các cơ chế kháng sinh
Ức chế quá trình tổng hợp vách tế bào của vi khuẩn: vách tế bào của vi khuẩn
(đặc biệt là các vi khuẩn Gram dương) được cấu tạo bởi các phức hợp peptidoglycan, phức hợp này được trùng hợp bởi các enzyme transpeptidases
vách tế bào của vi khuẩn bị tan rã khiến vi khuẩn bị tiêu diệt
Ức chế chức năng của màng tế bào (tổn thương màng tế bào): kháng sinh gắn
lên màng tế bào, làm thay đổi tính thấm chọn lọc khiến một số chất cần thiết cho vi khuẩn (nucleotid, pyrimidin, purin…) lọt ra ngoài, làm tổn hại và chết vi
Ức chế quá trình sinh tổng hợp protein: Nhóm aminoglycosid gắn với
receptor trên tiểu phân 30S của ribosome làm cho quá trình dịch mã không chính xác Nhóm chloramphenicol gắn với tiểu phân 50S của ribosome ức chế enzyme peptidyltransferase ngăn cản việc gắn các acid amin mới vào chuỗi polypeptide
Trang 30Nhóm macrolides và lincoxinamid gắn với tiểu phân 50S của ribosome làm ngăn cản quá trình dịch mã các acid amin đầu tiên của chuỗi polypeptide
Tạo protein bất thường, vô dụng: Tetracyclin và aminoside có khả năng gắn
vào phần 30S của ribosom vi khuẩn, gây nên đọc sai mã của ARN - thông tin khiến protein được tạo ra bất thường, vô dụng đối với đời sống của vi khuẩn
Ức chế quá trình tổng hợp acid nucleic: bất hoạt RNA, DNA: Nhóm refampin
gắn với enzyme RNA polymerase ngăn cản quá trình sao mã tạo thành mRNA (RNA thông tin) Nhóm quinolone ức chế tác dụng của enzyme DNA gyrase làm cho hai mạch đơn của DNA không thể duỗi xo ắn làm ngăn cản quá trình nhân đôi của DNA Nhóm sulfamide có cấu trúc giống PABA (ρ-aminobenzoic acid) có tác dụng cạnh tranh PABA và ngăn cản quá trình tổng hợp acid nucleotid Nhóm trimethoprim tác động vào enzyme xúc tác cho quá trình tạo nhân purin làm ức chế quá trình tạo acid nucleic (Amoros, M., F Sauvager, L Girre và M Cormier, 1992)
Cạnh tranh đối kháng: Đây là kiểu tác dụng của các sunfonamit Acid folic
giữ vai trò cần thiết trong quá trình tổng hợp acid nucleic Để tổng hợp ra acid folic, một số vi khuẩn phải sử dụng acid paraaminobenzoic (PAB) có trong môi trường Sunfonamit có cấu trúc hóa học tương tự PAB nên đã cạnh tranh thay thế PAB, dẫn đến ngừng tổng hợp acid nucleic của vi khuẩn
Trang 31Kháng khuẩn tốt nhất đối với 2 nhóm Giardia và Entamoeba, chúng liên quan
trực tiếp đến việc kháng khuẩn đối với các vi khuẩn gây bệnh tiêu chảy
Hình 1.10 Solamargine
Berberine
Berberine có trong cây hoàng liên chân gà, hoàng đằng, hoàng bá,…
Berberine cũng có tác dụng kháng khuẩn đối với Shigella, tụ cầu khuẩn, nhiều
vi khuẩn Gram dương, Gram âm và các vi khuẩn acid Ngoài ra có còn chống lại một số nấm men gây bệnh và một số động vật nguyên sinh Berberine kháng khuẩn hiệu quả đối với trùng gây bệnh sốt rét Cơ chế kháng khuẩn Berberine là do khả năng gây đột biến RNA của vi khuẩn
Đặc biệt khi dùng berberin điều trị các nhiễm trùng đường ruột sẽ không ảnh hưởng tới sự phát triển bình thường của hệ vi khuẩn có ích ở ruột Các nghiên cứu gần đây cũng chứng minh: Khi dùng một số thuốc kháng sinh nếu phối hợp với berberin sẽ hạn chế được tác dụng phụ gây ra bởi các thuốc kháng sinh đối với hệ vi sinh vật đường ruột
Trang 32Hình 1.11 Berberine
1.3.3.2 Terpenoids và tinh dầu
Tinh dầu thuô ̣c nhóm chất isoprenoid, là sản phẩm trao đổi chất bâ ̣c 2 Các chất thuô ̣c nhóm ispronoid có đă ̣c tı́nh chung là không hòa tan trong các dung môi hữu cơ Tinh dầu rất ı́t hòa tan trong nước và hòa tan nhiều trong rươ ̣u đâ ̣m đă ̣c Dưới tác du ̣ng của oxy, mô ̣t phần của tinh dầu chủ yếu là hơ ̣p chất không no bi ̣ oxy hóa và có thể ta ̣o thành Terpenoid Nói chung mùi thơm của tinh dầu chủ yếu do ester, aldehide, cetone và những chất hữu cơ khác quyết đi ̣nh Tổng lươ ̣ng của những chất này chı̉ chiếm 10% lươ ̣ng tinh dầu, 90% còn la ̣i là những chất đê ̣m Về bản chất hóa ho ̣c, tinh dầu thường là hỗn hơ ̣p các chất khác nhau: hydrocarbon, rươ ̣u, phenol, aldehide, acid, ester,… tuy nhiên, quan tro ̣ng và thường
gă ̣p hơn cả là trong hơ ̣p phần của tinh dầu là terpen và các dẫn xuất chứa oxy của terpen
Hoa ̣t tı́nh kháng khuẩn
Các loại terpenoids tinh dầu cũng có khả năng kháng khuẩn nhờ các khả năng hòa tan lipid trong màng tế bào vi khuẩn bởi các hợp chất lipophilic phá vỡ vách tế bào
Terpenenes và terpenoid có hoạt tính kháng khuẩn đối với nấm, virus và động vật nguyên sinh Năm 1977, có nghiên cứu cho rằng 60% các dẫn xuất của tinh dầu
có khả năng ức chế nấm, trong khi khoảng 30% ức chế được vi khuẩn
Trang 33Các acid betulinic triterpenoid chỉ là một trong nhiều terpenoid có khả năng ức chế được HIV Gần đây các nhà khoa học thực phẩm cũng đã tìm thấy các terpenoid hiện diện trong các loại tinh dầu thực vật có ích trong việc kiểm soát vi
khuẩn Listeria monocytogenes
Hình 1.12 Một số Terpenenes và Terpenoid
1.3.3.3 Phenol đơn và acid phenolic
Các hơ ̣p chất phenolic ta ̣o ra hương vi ̣ và màu sắc cho các loa ̣i cây trồng, rau trái Ngoài ra chúng còn bảo vê ̣ cho cây trồng chống là sự tấn công của các VSV, côn trùng và đô ̣ng vâ ̣t ăn cỏ Vai trò của phenol trong sinh lý ho ̣c thực vâ ̣t đã đươ ̣c toàn diê ̣n xem xét la ̣i trong những năm gần đây Sư ̣ tı́ch lũy các hơ ̣p chất phenolic phu ̣ thuô ̣c vào loài và/hoă ̣c giống, tra ̣ng thái sinh lý, và vi ̣ trı́ đi ̣a lý của các loài cây (Lattanzio, 1988; Mueller Harvey và Dhanoa, 1991)
Trong rau quả, sự tổng hơ ̣p các hơ ̣p chất phenolic được diễn ra trong suốt quá trı̀nh sinh trưởng Các hơ ̣p chất phenolic mà có khả năng ức chế sự phát triển của nấm sơ ̣i có thể có mă ̣t trong các loa ̣i rau trái không bi ̣ hư hỏng hoă ̣c cac mô quả bi ̣ nhiễm mầm bê ̣nh Các hơ ̣p chất phenolic này có sẵn trong các loa ̣i rau trái có vai trò ngăn ngừa các bê ̣nh xảy ra trong quá trı̀nh bảo quản sau thu hoa ̣ch
Trang 34Phenolics được xem là nguyên nhân dẫn đến sự ức chế enzyme bởi các hợp chất oxy hóa, có thể thông qua phản ứng với nhóm sulfhydryl hoặc thông qua sự tương tác không đặc hiệu của các chất này với protein
Mô ̣t số hợp chất phenolic có hoạt tı́nh kháng khuẩn
Quinones
Quinone là những vòng thơm với hai nhóm thể ketone
Quinone có thể tạo phức không thay đổi được với các amino acid ái nhân trong protein, thường dẫn đến làm vô hoạt và mất chức năng của protein Vì lí do đó khả năng kháng khuẩn của quinone rất lớn
Mục tiêu tác động lên tế bào vi sinh vật là bề mặt tế bào, polypeptide ở thành
tế bào và các enzyme trên màng
Hình 1.13 Một số Quinones thông thường
Trang 35Hình 1.14 Gallotannin và Gallic acid
Flavonoid
Flavonoid là mô ̣t nhóm hơ ̣p chất lớn thường gă ̣p trong thực vâ ̣t Hơn mô ̣t nửa rau quả thường dùng có chứa flavonoid Flavonoid cũng là thành phần thường hay
gă ̣p trong dươ ̣c liê ̣u nguồn gốc từ thực vâ ̣t
Flavonoid có khả năng tạo phức với các protein tan ngoại bào và tạo phức với thành tế bào vi khuẩn Các flavonoid càng ưa béo càng có khả năng phá vỡ màng tế bào vi sinh vật Chúng có khả năng kìm hãm sự hô hấp hay phân chia của vi khuẩn khi có mặt glucose Flavonoid ức chế transpeptidaza làm cho mucopeptit – yếu tố đảm bảo cho thành tế bào vi khuẩn vững chắc không tổng hợp được, ức chế tổng hợp axit nucleic của vi khuẩn, tác dụng vào DNA khuôn, ức chế tổng hợp RNA của
vi khuẩn
Trang 36Hình 1.15 Một số Flavonoid
1.3.3.4 Saponin
Nhóm saponin, chủ yếu là asiaticosid có tác dụng lên Mycobacterium leprae
Tác dụng được giải thích do asiaticosid làm tan màng sáp của vi khuẩn
Trang 37Hı̀nh 1.17 Các cấu trúc của peptide 1.4 Một số vi sinh vật gây bệnh điển hình
1.4.1 Nhóm vi sinh vật gây bệnh tiêu chảy
1.4.1.1 Escherichia coli
Đặc điểm
Escherichia coli là mô ̣t trong những loài vi khuẩn chı́nh kı́ sinh trong đường
nghi,sống ký sinh ở đường tiêu hoá của người và động vật, chúng phát triển tốt trên các môi trường nhân tạo thông thường, không sinh nha bào, có khả năng lên men
Trang 38Hình 1.18 Hình ảnh Escherichia coli O157: H7 dưới kính hiển vi
Phần lớn các vi khuẩn E.coli không có ảnh hưởng gì đáng kể đến sức khỏe trừ một số có thể gây tiêu chảy và tùy vào địa phương, độ tuổi người bệnh
mà các vi khuẩn trên đây có những ảnh hưởng khác nhau
Khả năng gây bệnh của một số Escherichia coli:
- E O15:H7: sản xuất ra đô ̣c tố ma ̣nh gây tổn thương niê ̣m ma ̣c ruô ̣t non, gây tiêu chảy ra máu
- EHEC (Enterohaemorrhagic E.coli): gây xuất huyết ở ruột
- EPEC (Enteropathogenic E.coli): gây bệnh đường ruột, chủ yếu gây bệnh ở
trẻ em, cơ chế gây bệnh chưa rõ
- ETEC (Enterotoxigenic E.coli): sinh độc tố ruột
- EIEC (Enteroinvasive E.coli ): gây bệnh do xâm lấn tế bào
- EAGGEC hay EAEC (Enteroaggregative E.coli): E.coli kết tập ở ruột (Cao
Trang 39Hình 1.19 Hı̀nh ảnh của Shigella sp
Shigella gây bệnh ở động vật linh trưởng, nhưng không gây bê ̣nh ở động vật
có vú khác Nó chỉ được tìm thấy tự nhiên trong cơ thể người và khỉ đột Shigella là
một trong những nguyên nhân hàng đầu của vi khuẩn tiêu chảy trên toàn thế giới, gây ra một ước tính 80-165,000,000 trường hợp và 600.000 ca tử vong mỗi năm
Khả năng gây bệnh của một số Shigella: gây bệnh lỵ trực trùng, có 4 nhóm:
- Nhóm A: S dysenteriae: tiết độc tố shiga, là nguyên nhân chủ yếu gây ra
bê ̣nh kiết li ̣ ở những nơi tâ ̣p trung như các tra ̣i ti ̣ na ̣n trên thế giới
- Nhóm B: S flexneri: tiết độc tố giống shiga (shiga- like- toxin), là chủng phổ
biến nhất trên thế giới, gây ra 60% ca bê ̣nh ở các nước đang phát triển
- Nhóm C: S boydii: không tiết độc tố
- Nhóm D: S sonnei: tiết độc tố giống shiga, là nguyên nhân gây ra 77% số ca
bê ̣nh kiết li ̣ ở những nước phát triển
Nhóm A – C về mă ̣t sinh lý tương tự nhau, S.sonnei có thể khác biê ̣t trên cơ sở xét nghiê ̣m chuyển hóa sinh hóa
1.4.1.3 Salmonella
Đặc điểm
Salmonella là trực khuẩn Gram âm, kỵ khí tuỳ nghi, không sinh bào tử, sống
ký sinh ở đường tiêu hoá của người và động vật, chúng phát triển tốt trên các môi
Trang 40trường nhân tạo thông thường, không sinh nha bào, có khả năng lên men đường glucose và chuyển hoá nitrate thành nitrite, phản ứng oxidase âm tính
Hình 1.20 Hình ảnh của Salmonella typhii và Salmonella typhimurium
Salmonella được tìm thấy trên toàn thế giới trong cảđộng vật máu lạnhvà
động vật máu nóng, và trong môi trường Các chủng vi khuẩn Salmonella gây ra các
Khả năng gây bệnh của một số Salmonella
- S typhi: gây sốt thương hàn
- S choleraesuis: gây nhiễm trùng máu và áp-xe khu trú ở các cơ quan nội
tạng
- S.enteridis: gây viêm ruột (Cao Minh Nga, 2014)
1.4.1.4 Vibrio
Đặc điểm
Nhóm Vibrio còn có các đặc điểm đó là di động, cho phản ứng oxidase và
catalase dương tính, là vi khuẩn Gram âm, hình que, có khả năng lên men glucose trong cả hai điều kiện hiếu khí và kị khí, tạo nitrite từ nitrate
Một số loài vi khuẩn Vibrio là tác nhân gây bệnh Hầu hết các chủng gây bệnh
có liên quan với viêm dạ dày ruột, nhưng cũng có thể lây nhiễm các vết thương hở
và gây nhiễm trùng huyết