Kiểm soát chất lượng toàn diện – TQC total Quality Control Kiểm soát chất lượng toàn diện là một hệ thống có hiệu quả để nhất thể hóa các nỗ lực phát triển, duy trì và cải tiến chất lượ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
THEO HACCP CHO SẢN PHẨM CHẢ GIÒ XỐP TÔM CUA CHIÊN ĐÔNG LẠNH TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM CHOLIMEX
Sinh viên thực hiện : Võ Ngọc Quí
TP Hồ Chí Minh, 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu trong đồ án này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đồ án này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đồ án đã được ghi rõ nguồn gốc
và được phép công bố
TP Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 8 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Võ Ngọc Quí
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được đề tài này, em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Diên Trãi đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian em thực hiện đề tài này
Em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô trong bộ môn Công nghệ thực phẩm thuộc Khoa Công nghệ Sinh học - Thực phẩm - Môi trường của trường Đại học Công Nghệ TP.Hồ Chí Minh, đã tận tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức cũng như kinh nghiệm quý giá trong suốt thời gian
em học tập tại trường
Xin chân thành cảm ơn đến ban lãnh đạo Công ty cổ phần thực phẩm CHOLIMEX, đã tạo điều kiện cho em tiếp cận tìm hiểu thực tế sản xuất, cảm ơn các anh chị ở các khu vực sản xuất đã tận tình chỉ bảo em trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã giúp đỡ động viên em để giúp em có thêm niềm tin, động lực hoàn thành tốt đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn!
Tp Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 8 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Võ Ngọc Quí
Trang 4ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
i
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1
1.1 Tổng quan về quản lí chất lượng 2
1.1.1 Một số khái niệm 2
1.1.2 Các nguyên tắc quản lý chất lượng 4
1.1.3 Các phương pháp đảm bảo chất lượng thực phẩm 6
1.1.4 Quản lí chất lượng thực phẩm theo HACCP 8
1.1.5 Các bước xây dựng hệ thống HACCP 31
1.2 Tổng quan về Công ty CHOLIMEX 32
1.2.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần thực phẩm CHOLIMEX 32
1.2.2 Hiện trạng của Công ty 34
1.2.3 Hệ thống quản lý chất lượng 35
1.2.4 Tình hình sản xuất – kinh doanh 36
1.3 Giới thiệu nguyên liệu 41
1.3.1 Thành phần nguyên liệu 41
1.3.2 Giới thiệu nguyên liệu 42
CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT CÁC ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HACCP 67
Trang 5ii
2.1 Địa điểm và môi trường xung quanh 68
2.1.1 Địa điểm 68
2.1.2 Môi trường xung quanh 69
2.2 Yêu cầu bố trí thiết kế nhà xưởng 69
2.2.1 Nhận xét bố trí thiết kế nhà xưởng hiện tại 69
2.2.2 Cải tiến bố trí thiết kế nhà xưởng hiện tại 72
2.3 Kết cấu nhà xưởng 75
2.3.1 Nhận xét kết cấu nhà xưởng hiện tại 75
2.3.2 Cải tiến kết cấu nhà xưởng hiện tại 75
2.4 Máy móc, thiết bị và dụng cụ 77
2.4.1 Máy móc, thiết bị 77
2.4.2 Dụng cụ 78
2.5 Kho chứa 78
2.5.1 Kho nguyên liệu 78
2.5.2 Kho hóa chất 78
2.5.3 Kho bao bì 78
2.5.4 Kho tiền đông 78
2.5.5 Kho thành phẩm 79
2.6 Hệ thống cung cấp nước, nước đá 79
2.6.1 Hệ thống cung cấp nước 79
2.6.2 Hệ thống cung cấp nước đá 79
2.7 Hệ thống cung cấp hơi nước, khí nén 80
Trang 6ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
iii
2.7.1 Hệ thống cung cấp hơi nước 80
2.7.2 Hệ thống cung cấp khí nén 80
2.8 Xử lí chất thải rắn 80
2.9 Phương tiện vệ sinh, khử trùng 81
2.9.1 Phòng thay BHLĐ 81
2.9.2 Phương tiện vệ sinh và khử trùng tay 81
2.9.3 Bể nhúng ủng 81
2.9.4 Nhà vệ sinh 81
2.9.5 Phương tiện làm vệ sinh và khử trùng thiết bị, dụng cụ 82
2.10 Nguồn nhân lực 82
CHƯƠNG 3 QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT VÀ XÂY DỰNG GMP, SSOP 83
3.1 Thuyết minh qui trình sản xuất 84
3.1.1 Sơ đồ qui trình sản xuất 84
3.1.2 Thuyết minh qui trình 86
3.2 Xây dựng GMP và SSOP 94
3.2.1 Xây dựng GMP 94
3.2.2 Xây dựng SSOP 173
CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HACCP 218
4.1 Thành lập đội HACCP 219
4.2 Bảng mô tả sản phẩm 222
4.3 Bảng qui trình công đoạn chế biến 227
4.4 Bảng phân tích mối nguy (CP) 239
Trang 7iv
4.5 Xác định điểm kiểm soát tới hạn CCP 253
4.6 Xây dựng kế hoạch HACCP 264
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 269
5.1 Kết luận 270
5.2 Đề xuất ý kiến 271
TÀI LIỆU KHAM KHẢO 273
PHỤ LỤC A 1
PHỤ LỤC B 41
PHỤ LỤC C 49
Trang 8SSOP Sanitation Standard Operating Procedures
TP HCM Thành phố Hồ Chí Minh
VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 9vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Mối nguy virus 17
Bảng 1.2: Mối nguy vi khuẩn 18
Bảng 1.3: Mối nguy nấm mốc 19
Bảng 1.4: Biện pháp phòng ngừa một số mối nguy sinh học 19
Bảng 1.5: Thành phần nguyên liệu 42
Bảng 1.6: Thành phần dinh dưỡng tôm sú 43
Bảng 1.7: Giá trị dinh dưỡng ghẹ xanh 46
Bảng 1.8: Chỉ tiêu cảm quan bán thành phẩm thịt ghẹ 47
Bảng 1.9: Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của cà rốt 49
Bảng 1.10: Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của khoai môn 51
Bảng 1.11: Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của củ sắn 52
Bảng 1.12: Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của nấm mèo 53
Bảng 1.13: Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của hành tây 54
Bảng 1.14: Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của tỏi 56
Bảng 1.15: Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của hành tím 57
Bảng 1.16: Thành phân hóa học và giá trị dinh dưỡng của bún tàu 58
Bảng 1.17: Chỉ tiêu cảm quan của muối ăn 60
Bảng 1.18: Các chỉ tiêu lý hóa của muối ăn 60
Bảng 1.19: Yêu cầu giới hạn tối đa cho phép kim loại nặng trong muối 61
Bảng 1.20: Chỉ tiêu cảm quan của đường tinh luyện 62
Bảng 1.21: Chỉ tiêu hóa lý của đường 62
Trang 10ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
vii
Bảng 1.22: Giá trị hóa lý bột ngọt 64
Bảng 1.23: Chỉ tiêu cảm quan của bột ngọt 64
Bảng 1.24: Thành phần dinh dưỡng có trong dầu hướng dương 65
Bảng 1.25: Chỉ tiêu hóa lý của dầu hướng dương 66
Trang 11viii
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Cây quyết định 21
Hình 1.2: Hành động sửa chữa 25
Hình 1.3: Thẩm tra CCP 27
Hình 1.4: Hình thức thẩm tra 28
Hình 1.5: Sơ đồ các bước và nguyên tắc xây dựng hệ thống HACCP 31
Hình 1.6: Công ty CHOLIMEX 32
Hình 1.7: Hệ thống phân phối siêu thị của Cholimexfood 37
Hình 1.8: Bản đồ thị trường nội địa 38
Hình 1.9: Bản đồ thị trường xuất khẩu 39
Hình 1.10: Sơ lược về một vài sản phẩm của công ty 40
Hình 1.11: Tôm sú 42
Hình 1.12: Ghẹ xanh 45
Hình 1.13: Bánh xốp 47
Hình 1.14: Cà rốt 48
Hình 1.15: Khoai môn 50
Hình 1.16: Củ sắn 51
Hình 1.17: Nấm mèo 52
Hình 1.18: Hành tây 53
Hình 1.19: Tỏi 55
Hình 1.20: Hành tím 56
Hình 1.21: Bún tàu 58
Trang 12ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ix
Hình 1.22: Muối 59
Hình 1.23: Đường 61
Hình 1.24: Bột ngọt 63
Hình 1.25: Dầu hướng dương 64
Hình 2.1: Các khu vực tiếp giáp khu Công nghiệp Vĩnh Lộc A 68
Hình 2.2: Sơ đồ bố trí thiết kế phân xưởng nội địa (hiện tại) 70
Hình 2.3: Sơ đồ bố trí thiết kế phân xưởng nội địa (cải tiến) 73
Hình 3.1: Sơ đồ quy trình sản xuất 85
Trang 131
MỞ ĐẦU
Chả giò xốp tôm cua là món ăn truyền thống và độc đáo của dân tộc Việt Nam Chúng thường xuất hiện trong bữa ăn hàng ngày của gia đình người Việt như một món ăn thơm ngon và giàu chất dinh dưỡng Nét đặc trưng của món chả giò tôm cua
là sự kết hợp hài hòa giữa nhiều loại nguyên liệu nông sản và thủy sản lại với nhau
để tạo nên mùi vị thơm ngon, giòn dai và cung cấp nhiều chất dinh dưỡng cho người tiêu dùng
Tuy nhiên, sự kết hợp giữa nhiều loại nguyên liệu lại với nhau sẽ dễ dẫn đến các mối nguy hại về vệ sinh an toàn thực phẩm gây ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng Vì vậy, việc xây dựng chương trình quản lí chất lượng cho sản phẩm này là một yêu cầu tất yếu Chương trình quản lí chất lượng theo HACCP vừa giúp cho Công ty giảm thiểu chi phí khắc phục sự cố, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng uy tính, khả năng cạnh tranh, tạo nền tảng cho Công ty phát triển bền vững và lâu dài Mặc khác, quản lí chất lượng theo HACCP giúp cho sản phẩm đáp ứng được yêu cầu của các thị trường khó tính nhất Từ đó, tạo điều kiện thuận lợi để Công ty giới thiệu món chả giò truyền thống của dân tộc Việt Nam ra toàn thế giới
Mục tiêu đề tài hướng đến là cải tiến phương pháp quản lí chất lượng trong sản xuất sản phẩm chả giò, xây dựng chương trình quản lí chất lượng theo HACCP cho sản phẩm chả giò xốp tôm cua chiên đông lạnh và nâng tầm món chả giò truyền thống của dân tộc Việt Nam thành một sản phẩm đảm bảo chất lượng, vệ sinh và an toàn để giới thiệu ra thị trường thế giới
Tóm lại, việc xây dựng hệ thống quản lí chất lượng theo HACCP trong sản xuất sản phẩm Chả giò xốp tôm cua chiên đông lạnh là hết sức cần thiết Nên em chọn nghiên cứu đề tài: “Xây dựng chương trình quản lí chất lượng theo HACCP cho sản phẩm Chả giò xốp tôm cua chiên đông lạnh tại Công ty cổ phần thực phẩm Cholimex”
Trang 14ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
Trang 15 Tính an toàn (vật lí, hóa học, sinh học): thực phẩm không được gây hại cho người tiêu dùng do được chế biến và tiêu dùng đúng cách Đây là yêu cầu không thể thiếu và là yếu tố hàng đầu của thực phẩm
Tính khả dụng: sự phù hợp về chất lượng và đáp ứng đúng nhu cầu của người tiêu dùng, bao gồm sự hấp dẫn và giá trị dinh dưỡng
Tính kinh tế: sản phẩm có giá thành hợp lí và không được gây hại về kinh tế cho người tiêu dùng như: dán nhãn sai, thiếu khối lượng tịnh, cỡ sai… Vai trò của chất lượng: ổn định khách hàng, có tính cạnh tranh, cải tiến (tư duy sản xuất, tư duy quản lý, chế độ hậu mãi, chế độ chính sách công ty), xây dựng bộ tiêu chuẩn quá trình
Trang 16Các nhân tố tác động lên chất lượng sản phẩm: quản lí tổ chức, thiết bị nhà máy,
vệ sinh công nghiệp, tài chính, khách hàng, yếu tố công nghệ, tay nghề công nhân, nguồn nguyên liệu
Để đảm đảm bảo chất lượng thì phải quản lý chất lượng theo hệ thống nghĩa là quản lý tất cả các yếu tố tác động lên chất lượng
1.1.1.5 Quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp nhằm định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng Việc định hướng và kiểm soát về chất lượng nói chung bao gồm: chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng, hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng (kiểm tra, thẩm định chất lượng), đảm bảo và cải tiến chất lượng
1.1.1.6 Kiểm tra chất lượng – QI (Quality Inspection)
Là hoạt động xem xét, đo đếm, phân tích để đánh giá sự phù hợp của các chỉ tiêu
so với tiêu chuẩn cần đạt
Là hoạt động tác nghiệp, cung cấp thông tin khách quan và chính xác cho kiểm soát chất lượng
1.1.1.7 Kiểm soát chất lượng – QC (Quality Control)
Kiểm soát chất lượng (kiểm tra và thẩm định chất lượng) là hoạt động mang tính tác nghiệp kỹ thuật được thực hiện nhằm đáp ứng yêu cầu chất lượng của mục tiêu
1.1.1.8 Đảm bảo chất lượng – QA (Quality Assurance)
Đảm bảo chất lượng là toàn bộ các hoạt động có kế hoạch, có hệ thống được tiến hành trong hệ thống quản lí chất lượng và được chứng minh là đủ mức cần thiết để
Trang 174
sản phẩm đạt yêu cầu về chất lượng Đảm bảo chất lượng còn là một phần của quản
lý chất lượng tập trung vào việc đảm bảo cho các yêu cầu chất lượng sẽ được thực hiện
1.1.1.9 Kiểm soát chất lượng toàn diện – TQC (total Quality Control)
Kiểm soát chất lượng toàn diện là một hệ thống có hiệu quả để nhất thể hóa các
nỗ lực phát triển, duy trì và cải tiến chất lượng của các nhóm khác nhau vào trong một tổ chức sao cho các hoạt động marketing, kỹ thuật, sản xuất và dịch vụ có thể tiến hành một cách kinh tế nhất, cho phép thỏa mãn hoàn toàn khách hàng
1.1.1.10 Quản lý chất lượng toàn diện – TQM (Total Quality Management)
Quản lý chất lượng toàn diện là cách quản lý một tổ chức tập trung vào chất lượng, dựa trên sự tham gia của tất cả các thành viên nhằm đạt được sự thành công lâu dài nhờ việc thỏa mãn khách hàng và đem lại lợi ích cho các thành viên của tổ chức đó và cho xã hội
1.1.2 Các nguyên tắc quản lý chất lượng
1.1.2.1 Nguyên tắc 1: hướng vào khách hàng
Các tổ chức tồn tại phụ thuộc vào khách hàng của mình, do đó họ cần phải hiểu các nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng, đáp ứng các yêu cầu và phấn đấu vượt sự mong đợi của khách hàng
1.1.2.2 Nguyên tắc 2: vai trò lãnh đạo
Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất giữa mục đích và phương hướng của tổ chức, tạo lập và duy trì môi trường nội bộ để lôi cuốn các thành viên đạt được các mục tiêu của tổ chức
1.1.2.3 Nguyên tắc 3: sự tham gia của mọi thành viên
Con người là nguồn lực quan trọng nhất của một tổ chức và sự tham gia đầy đủ với những hiểu biết và kinh nghiệm của họ rất có ích cho tổ chức và góp phần quan
Trang 18ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
5
trọng vào thành công của việc áp dụng các giải pháp quản lý chất lượng, trực tiếp biến các mục tiêu chất lượng thành hiện thực
1.1.2.4 Nguyên tắc 4: làm việc theo quá trình
Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả khi các nguồn và các hoạt động có liên quan được quản lý như một quá trình Các tổ chức cần phải kiểm soát toàn bộ đầu vào của quá trình (con người, máy móc, nguyên liệu, phương pháp) và cần phải thiết lập sự kiểm soát thích hợp đối với những biến đổi
1.1.2.5 Nguyên tắc 5: tiếp cận theo hệ thống
Việc xác định, hiểu biết và quản lý một hệ thống các quá trình có liên quanlẫn nhau đối với mục tiêu đề ra sẽ đem lại hiệu lực và hiệu quả của tổ chức nhằm đạt được các mục tiêu đề ra
Tổ chức không thể giải quyết bài toán chất lượng theo từng yếu tố tác động đến chất lượng một cách riêng lẻ mà phải xem xét toàn bộ các yếu tố tác động đến chất lượng một cách hệ thống và đồng bộ, phối hợp hài hoà các yếu tố này
1.1.2.6 Nguyên tắc 6: cải tiến liên tục
Cải tiến liên tục là mục tiêu, đồng thời cũng là phương pháp của mọi doanh nghiệp Muốn có được khả năng cạnh tranh và mức độ chất lượng cao nhất, doanh nghiệp phải liên tục cải tiến
1.1.2.7 Nguyên tắc 7: ra quyết định dựa trên sự kiện
Mọi quyết định và hành động của hệ thống quản lý hoạt động kinh doanh muốn
có hiệu quả phải được xây đựng dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin
1.1.2.8 Nguyên tắc 8: quan hệ hợp tác với các bên liên quan
Tổ chức và các nhà cung ứng phụ thuộc lẫn nhau, mối quan hệ hai bên cùng có lợi tạo điều kiện cho việc nâng cao khả năng của cả hai bên trong việc tạo giá trị
Trang 196
1.1.3 Các phương pháp đảm bảo chất lượng thực phẩm
1.1.3.1 Phương pháp truyền thống
Lấy mẫu đại diện sản phẩm cuối cùng để kiểm tra
Ưu điểm: chi phí kiểm tra thấp
Nhược điểm:
• Độ chính xác không cao, không đảm bảo an toàn
• Chi phí khắc phục hậu quả rất lớn
• Phản ứng của nhà sản xuất liên quan đến chất lượng không kịp thời
1.1.3.2 Phương pháp quản lý theo GMP
GMP (Good Manufacturing Practice) là hệ thống các nguyên tắc, các yêu cầu hay các hướng dẫn nhằm đảm bảo các nhà sản xuất chế biến thực phẩm luôn sản xuất ra các sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng, an toàn cho người tiêu dùng, chất lượng ổn định và hiệu quả sử dụng
GMP là điều kiện thực hành sản xuất tốt, nhằm kiểm soát tất cả các yếu tố ảnh hưởng tới an toàn vệ sinh thực phẩm trong quá trình chế biến thực phẩm từ tiếp nhận nguyên liệu đến thiết bị, dụng cụ chế biến, điều kiện phục vụ cho công việc chuẩn
bị chế biến đến quá trình chế biến, bao gói, bảo quản và con người thực hiện thao tác chế biến thực phẩm
Ưu điểm:
• Tiêu chuẩn hóa điều kiện vệ sinh và hoạt động kiểm soát vệ sinh nhà xưởng, con người, sản xuất
• Tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai HACCP, ISO22000
• Giảm phần lớn nguy cơ ngộ độc, kiện cáo, phàn nàn của khách hàng
• Tăng cường uy tín, sự tin cậy, sự hài lòng của nhà phân phối, khách hàng
• Cải thiện hoạt động tổng thể của doanh nghiệp
Trang 20ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
7
Nhược điểm: việc tổ chức quản lý và chi phí về kiểm tra chất lượng lớn hơn
1.1.3.3 Phương pháp quản lí theo ISO
ISO là tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (International Organization for Standardization)
ISO 9000 là hệ thống đảm bảo chất lượng, được nghiên cứu xây dựng từ năm
1979 và ấn bản đầu tiên được công bố vào năm 1987 Ấn bản thứ 2 ra đời vào năm
1994 (ISO 9000:1994) Ấn bản thứ 3 ra đời vào năm 2000 (ISO 9000:2000) Phiên bản thứ 4 ra đời năm 2008 (ISO 9000:2008)
ISO 9000 là chuẩn mực hóa cho hệ thống chất lượng
ISO 9001:2008 hệ thống quản lý chất lượng – các yêu cầu
ISO 22000 là tiêu chuẩn do tổ chức quốc tế (ISO) xây dựng tập trung vào an toàn thực phẩm
ISO 14001:2004 hệ thống quản lý môi trường
Ưu điểm:
• Đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng nước ngoài trong việc đảm bảo chất lượng
• Đáp ứng được các yêu cầu tiêu thụ sản phẩm trong nước
• Tháo gỡ hàng rào mậu dịch (sản phẩm được lưu thông khắp nơi)
• Cải thiện các công tác quản lý chất lượng và mang lại hiệu quả cho bản thân doanh nghiệp
• Nâng cao tinh thần, thái độ của đội ngũ nhân viên trong công ty
Nhược điểm:
• Không tập trung cao độ về an toàn thực phẩm
• Đòi hỏi về trình độ quản lý tốt
Trang 218
1.1.3.4 Phương pháp quản lí theo HACCP
HACCP là hệ thống quản lý chất lượng mang tính phòng ngừa nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm thông qua việc phân tích mối nguy hại và thực hiện các biện pháp kiểm soát tại các điểm tới hạn
Ưu điểm:
• Đáp ứng các yêu cầu thị trường Mỹ, EU, Canada, Úc, Nhật…
• Là công cụ tối ưu để kiểm soát các mối nguy về an toàn thực phẩm
• Giúp nhà quản lý phản ứng kịp thời hơn với những vấn đề liên quan đến chất lượng thực phẩm trong quá trình sản xuất
• Chi phí thấp, hiệu quả cao (chi phí HACCP là chi phí phòng ngừa, chi phí phòng ngừa luôn thấp hơn chi phí sữa chữa)
Nhược điểm: muốn áp dụng HACCP các doanh nghiệp phải có điều kiện tiên quyết (nhà xưởng, thiết bị, con người) và các chương trình tiên quyết (GMP, SSOP) phải tốt
1.1.4 Quản lí chất lượng thực phẩm theo HACCP
1.1.4.1 Khái niệm HACCP
HACCP là từ biết tắt của Hazard Analysis and Critical Control Point trong tiếng Anh và có nghĩa là “hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn” hay
“hệ thống phân tích, xác định và tổ chức kiểm soát các mối nguy trọng yếu trong quá trình sản xuất và chế biến thực phẩm”
HACCP là cách tiếp cận có tính hệ thống theo quan điểm phòng ngừa, dựa trên nguyên tắc phân tích mối nguy để kiểm soát tại điểm kiểm soát tới hạn nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm
HACCP là hệ thống quản lý chất lượng dựa trên cơ sở phân tích câc mối nguy và các điểm kiểm soát trọng yếu Đó là công cụ phân tích nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh và chất lượng thực phẩm HACCP bao gồm những đánh giá có hệ thống đối
Trang 22Hệ thống HACCP có khả năng độc lập với những hệ thống quản lý chất lượng khác
Áp dụng HACCP phù hợp với việc thực hiện các hệ thống quản lý chất lượng đã
có và là hệ thống đáng để lựa chọn quản lý an toàn chất lượng thực phẩm trong số
có nhiều những hệ thống quản lý chất lượng khác nhau
1.1.4.2 Nguồn gốc HACCP
Năm 1959 cơ quan quản lý hàng không và không gian Hoa Kỳ (NASA) đặt hàng Pillsbury cung cấp thực phẩm có thể dùng được trên không gian với các điều kiện: thực phẩm phải được thiết kế sao cho có thể ăn được trong môi trường không trọng lượng không vấy bẩn và không gây tắc mạch cho các mạch điện, không chứa vi sinh vật và đạt được độ an toàn càng gần 100% càng tốt
Công ty Pillsbury kết luận: chỉ có cách xây dựng hệ thống phòng ngừa, không cho mối nguy xảy ra trong quá trình sản xuất mới đảm bảo được an toàn thực phẩm
và đầu những năm 1960 họ đã bắt đầu áp dụng khái niệm HACCP đối với công tác sản xuất thực phẩm của họ Từ đó hệ thống quản lý chất lượng thực phẩm của công
ty Pillsbury được công nhận trên toàn thế giới như một biện pháp tối tân để kiểm soát an toàn thực phẩm
Năm 1973 lần đầu FDA yêu cầu kiểm soát HACCP trong chế biến đồ hộp để chống Clostridium Botulinum là loại gây ra ngộ độc thịt
Đầu những năm 1980 HACCP được áp dụng ở nhiều công ty sản xuất thực phẩm lớn ở Mỹ
Trang 2310
Năm 1993 tổ chức quốc tế cao nhất của liên hợp quốc (ủy ban Codex) công nhận
và ban hành văn bản hướng dẫn áp dụng HACCP
Năm 1997 EU công bố bắt buộc áp dụng HACCP
Từ đó HACCP được phát triển và áp dụng rộng rãi ở nhiều quốc gia trên thế giới
và đã được bắt buộc áp dụng ở nhiều nước, khu vực trên thế giới Đên tháng
12-2001 có 163 nước áp dụng HACCP
Tại Việt Nam, khái niện HACCP được tiếp cận từ những năm đâu của thập niên
90, tuy nhiên do trình độ kinh tế kỹ thuật còn hạn chế nên điều kiện tiếp cận với hệ thống HACCP còn khó khăn Hiện nay, Việt Nam đã gia nhập WTO với mục tiêu bảo vệ sức khỏe nhân dân, mở rộng thị trường, gia tăng kim ngạch xuất khẩu, các ngành đã có nhiều hoạt động thiết thực để thúc đẩy quá trình đổi mới hệ thống quản
lý chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm, đặc biệt là áp dụng HACCP
1.1.4.3 Các yêu cầu tiên quyết để áp dụng HACCP
Điều kiện tiên quyết:
• Địa điểm, môi trường xung quanh
• Kết cấu nhà xưởng
• Máy thiết bị, dụng cụ
• Kho chứa
• Hệ thống cung cấp nước, nước đá
• Hệ thống cung cấp hơi nước, khí nén
Trang 24cụ tới con người, từ chất phế thải tới trung gian, phụ gia, nguyên vật liệu và thành phẩm Xây dựng thành công GMP sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp chắc chắn có sản phẩm đạt chất lượng cao về vệ sinh an toàn thực phẩm
Phạm vi áp dụng: đi từ nguyên liệu sang sơ chế đến chế biến và cuối cùng là thành phẩm
Phương pháp xây dựng GMP: lập hồ sơ cho quy trình sản xuất Xây dựng cho từng công đoạn hay một phần công đoạn tiến hành Nội dung bao gồm: nêu ra được các yếu tố có thể ảnh hưởng đến chất lượng, đề ra các thủ tục để đảm bảo các hoạt động này, đảm bảo đạt mục tiêu hoặc thông số đề ra trong quá trình, đúng theo trình
b) Quy phạm vệ sinh SSOP
➢ Khái niệm:
Trang 2512
SSOP (Sanitation Standard Operating Procedures) là văn bản pháp quy kỹ thuật qui định các chỉ tiêu và chế độ kiểm soát an toàn thực phẩm đối với các yếu tố tham gia vào thành phần cấu thành sản phẩm, kỹ thuật làm vệ sinh, khử trùng đối với các
bề mặt tiếp xúc (trực tiếp, gián tiếp), vệ sinh công nhân, phòng ngừa động vật gây hại và kiểm soát lây nhiễm chéo
➢ Nội dung:
SSOP giúp thực hiện mục tiêu của GMP, làm giảm số lượng điểm kiểm soát tới hạn trong kế hoạch HACCP, tăng hiệu quả trong kế hoạch HACCP và SSOP cũng cần thiết ngay cả khi không có HACCP
Phạm vi áp dụng: SSOP được sử dụng cho toàn nhà máy
Hình thức quy phạm: tên địa chỉ công ty, số quy phạm vệ sinh SSOP, tên quy phạm, phê duyệt của người có thẩm quyền Trình tự quy phạm: yêu cầu/mục tiêu, điều kiện hiện nay, các thủ tục cần thực hiện, phân công thực hiện và giám sát (ai giám sát, giám sát cái gì, hành động sửa chữa, hồ sơ lưu), ngày tháng năm và ký tên Nội dung của chương trình SSOP:
• SSOP 01: an toàn nguồn nước
• SSOP 02: an toàn nguồn nước đá
• SSOP 03: bề mặt tiếp xúc với sản phẩm
• SSOP 04: vệ sinh cá nhân
• SSOP 05: ngăn ngừa sự nhiễm chéo
• SSOP 06: kiểm soát động vật gây hại
• SSOP 07: bảo quản và sử dụng hóa chất
• SSOP 08: bảo quản sản phẩm chống các tác nhân lây nhiễm
• SSOP 09: sức khỏe công nhân
• SSOP 10: kiểm soát chất thải
Trang 26ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
13
1.1.4.4 Các bước chuẩn bị khi xây dựng hệ thống HACCP
Bước 1: thành lập đội HACCP
Việc nghiên cứu HACCP đòi hỏi phải thu thập, xử lý, đánh giá các số liệu chuyên môn Do đó các phân tích phải được tiến hành bởi các nhóm cán bộ thuộc các chuyên ngành khác nhau nhằm cải thiện chất lượng các phân tích và chất lượng các quyết định sẽ được đưa ra Các thành viên phải được đào tạo có đủ hiểu biết
về những vấn đề liên quan trong công việc xây dựng và áp dụng chương trinh HACCP
• Định nghĩa
Đội HACCP là một nhóm cán bộ kỹ thuật và chuyên gia về HACCP được thành lập để tiến hành xây dựng và triển khai và áp dụng HACCP trong công ty
• Yêu cầu đối với các thành viên của đội HACCP:
Phải được đào tạo cơ bản về HACCP
Phải hiểu biết và có kinh nghiệm về một hoặc một vài lĩnh vực sau:
Sinh học, vật lý, hóa học
Công nghệ chế biến
Máy móc và thiết bị
Các lĩnh vự khác: marketing, tài chính, quản lí sản xuất…
Phải am hiểu về công ty
• Cơ cấu, số lượng và thủ tục thành lập đội HACCP:
Cơ cấu:
Đại diện ban lãnh đạo
Đại diện bộ phận kiểm soát chất lượng
Đại diện ban điều hành sản xuất
Đại hiện bộ phận thu mua nguyên liệu
Đại diện bộ phận cơ điện
Chuyên gia đội HACCP (nếu cần)
Trang 27• Nhiệm vụ của đội HACCP:
Xây dựng kế hoạch HACCP
Xác định tiến độ thực hiện HACCP trong công ty
Tiến hành thẩm tra và sửa đổi kế hoạch HACCP khi cần thiết
Báo cáo thực hiện HACCP đối với cơ quan chức năng và lãnh đạo công ty
Bước 2: mô tả sản phẩm
Phải mô tả đầy đủ những chi tiết quan trọng của sản phẩm sẽ nghiên cứu, kể cả những sản phẩm trung gian tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm được xét có liên quan đến tính an toàn và chất lượng thực phẩm
Để cung cấp thông tin cần thiết cho khách hàng và ngay cả bản thân cơ sở sản xuất cũng cần phải mô tả sản phẩm:
• Có những gì trong sản phẩm (nguyên liệu, phụ liệu, phụ gia …)?
• Cấu trúc và các tính chất vật lý của sản phẩm là gì (rắn, lỏng, gel …)?
• Sản phẩm được chế biến như thế nào (gia nhiệt, đông lạnh, phơi khô…) và tới mức nào?
• Sản phẩm được bao gói như thế nào (hàn kín, hút chân không …)?
• Điều kiện bảo quản và phân phối sản phẩm là gì?
• Yêu cầu thời hạn sử dụng là gì (bao gồm bán trước ngày và sử dụng trước ngày)?
• Có những hướng dẫn sử dụng gì?
• Có tiêu chuẩn nào đặc biệt về hóa học và vi sinh không?
Trang 28• Phương thức phân phối (bán lẻ, bán sỉ hay xuất khẩu)
• Thời hạn sử dụng và điều kiện bảo quản
• Yêu cầu ghi nhãn (giới thiệu cách sử dụng, thời hạn sử dụng, điều kiện bảo quản…)
Bước 4: thiết lập sơ đồ quy trình sản xuất
Sơ đồ này và sơ đồ mặt bằng, bô trí thiết bị do nhóm HACCP thiết lập bao gồm
tất cả các bước trong quá trình sản xuất Sơ đồ quy trình công nghệ là một công cụ
quan trọng để xây dựng kế hoạch HACCP và cũng là một công cụ trợ giúp cơ sở nhận diện các mối nguy và thiết lập các điểm kiểm soát tới hạn
Yêu cầu khi xây dựng sơ đồ quy trình công nghệ:
• Chỉ ra tất cả các bước cụ thể trong quy trình sản xuất, từ thời điểm tiếp nhận nguyên liệu cho đến khi đưa ra sản phẩm cuối cùng: tiếp nhận, sơ chế, chế biến, đóng gói, bảo quản
• Theo đúng trình tự các bước, khi áp dụng HACCP vào một công đoạn có thể cần chú trọng tới công đoạn kế trước và công đoạn tiếp sau công đoạn ấy
• Đưa ra một sơ đồ quy trình công nghệ với các số liệu kỹ thuật đầy đủ nhưng phải đơn giản rõ ràng
Bước 5: thẩm tra sơ đồ quy trình sản xuất trên thực tế
Nhóm HACCP phải thẩm tra lại từng bước trong sơ đồ một cách cẩn thận đảm bảo sơ đồ thể hiện một cách đúng đắn quá trình hoạt động của quy trình trong thực
tế Phải kiểm tra sơ đồ này ứng với hoạt động của quy trình cả vào ban ngày lẫn
Trang 2916
ban đêm và những ngày nghỉ Sơ đồ phải được chỉnh sửa cẩn thận sau khi nhận thấy những thay đổi so với sơ đồ gốc Bao gồm:
• Kiểm tra theo trình tự các công đoạn sản xuất ít nhất 2 lần trong đó có 1 lần
có diễn ra hoạt động chế biến
• Kiểm tra đầy đủ các công đoạn và thao tác
• Chú ý đến đường đi của sản phẩm, nước đá, công nhân, phế thải, không khí
• So sánh dây chuyền sản xuất trên lí thuyết với hoạt động thực tế
• Kiểm tra lại quy trình trong suốt thời gian vận hành
• Đảm bảo rằng dây chuyền phù hợp với toàn bộ quá trình vận hành
• Tiến hành sửa đổi, điều chỉnh những điểm chưa phù hợp trên thực tế
1.1.4.5 Các nguyên tắc của hệ thống HACCP
Nguyên tắc 1: phân tích mối nguy và xác định các biện pháp phòng ngừa
Mối nguy là các yếu tố hoặc tác nhân sinh học, hóa học và vật lý có thể làm cho
thực phẩm không an toàn khi sử dụng
Phân tích mỗi nguy là đánh giá tất cả các mối nguy có liên quan đến từng công
đoạn trên dây chuyền sản xuất, là bước cơ bản của hệ thống HACCP Để thiết lập các biện pháp phòng ngừa có hiệu quả các mối nguy về an toàn thực phẩm, điều mấu chốt là phải xác định được tất cả các mối nguy đáng kể và các biện pháp phòng ngừa chúng
Nội dung phân tích mối nguy là nhận biết những hoạt động, những điều kiện có thể tạo điều kiện xuất hiện mối nguy Các mối nguy an toàn thực phẩm:
• Mối nguy vật lý: gỗ, kim loại, thủy tinh, sạn
Từ nguyên liệu và trong quá trình bảo quản, vận chuyển
Từ dây chuyền sản xuất
Từ công nhân sản xuất
Từ nhà xưởng
Trang 30ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
17
• Mối nguy hóa học: bao gồm các hợp chất hóa học có sẵn hoặc thêm vào trong
thực phẩm có khả năng gây hại cho người tiêu dùng Mối nguy hóa học bị nhiễm từ môi trường hoặc do con người đưa vào có hay không có mục đích:
Do môi trường ô nhiễm kim loại nặng (chì, thủy ngân )
Dư lượng thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật, dư lượng kháng sinh do phòng và chữa bệnh cho vật nuôi
Chất tẩy rửa, chất khử trùng, dầu máy
Các phụ gia, phẩm màu, chất bảo quản không được phép sử dụng (ure, borat…)
Mối nguy hóa học gắn liền với một số độc tố có sẵn trong nguyên liệu như:
Độc tố Histamine (từ các loại thủy sản có cơ thịt đỏ) sẽ gây dị ứng
Tetrodotoxin ở cá nóc gây ngộ độc
DSP gây bệnh tiêu chảy
PSP gây bệnh liệt cơ
NSP gây bệnh liệt thần kinh trung ương
Độc tố Ciguatera trong cá gây tiêu chảy, đau bụng, chóng mặt
• Mối nguy sinh học: virus, vi khuẩn, nấm mốc, ký sinh trùng
Bảng 1.1: Mối nguy virus
1 Thủy sản và thực vật
1.1 Virus Hepatite A Từ môi trường, người có bệnh lây
nhiễm vào sản phẩm và lây nhiễm vào người ăn
1.2 Virus Hepatite E
1.3 Norovirus Từ môi trường, nhuyễn thể hai mảnh
vỏ lây sang người ăn
1.4 Rotavirus
Trang 3118
2 Động vật trên cạn
2.1 H5N1 Từ gia cầm bị bệnh sang người
2.2 H1N1 Từ gia súc (lợn) sang người
2.3 Rabies virus gây bệnh dại Từ chó dại cắn sang người
2.4 Virus Hepatite A Từ môi trường, người có bệnh lây
nhiễm vào sản phẩm và lây nhiễm vào người ăn
Chủ yếu nhiễm
từ môi trường, nước chế biến vào sản phẩm
Chủ yếu nhiễm từ môi trường nước chế biến vào sản phẩm
Chủ yếu nhiễm
từ chuồng trại, dụng cụ, nhà xưởng, người có bệnh vào sản phẩm
Chủ yếu nhiễm từ môi trường dụng
cụ chứa đựng, dụng cụ chế
7 S.Aureus
8 E.coli
9 Shigella
Trang 32ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
19
biến vào sản phẩm
10 Bacillus Anthracis Từ gia cầm
nhiễm bệnh lây sang người theo đường ăn, tiếp xúc, thở
Mối nguy ký sinh trùng: sán dây, sán lá gan, sán phổi, giun tròn…
Bảng 1.4: Biện pháp phòng ngừa một số mối nguy sinh học
Gây ngộ độc thần kinh
Bảo quản ở nhiệt độ thấp, ướp muối, nấu chín trước khi ăn
Trang 3320
2 Vibrio Gắn liền với
loài
Gây bệnh tả, buồn nôn
Nấu chín trước khi ăn
3 S Aureus Lây nhiễm từ
người
Gây bệnh tiêu chảy
Vệ sinh công nhân chế
biến
4
Salmonella Lây nhiễm từ
người, nước, dụng cụ
Gây bệnh thương hàn
Nấu chín trước khi ăn
5
Virus (viêm
gan)
Trong nhuyễn thể hai mảnh
vỏ
Gây bệnh viêm gan
Nấu chín trước khi ăn
6
Ký sinh
trùng
Trong thịt, thủy sản, sống nơi ô nhiễm
Gây viêm túi mật, gan
Soi ký sinh trùng, bảo quản lạnh, nấu chín khi
ăn
Nguyên tắc 2: Xác định các điểm kiểm soát tới hạn (CCP)
Điểm kiểm soát (Control Point - CP): tất cả các điểm, công đoạn hoặc quá
trình, tại đó có thể kiểm soát được các mối nguy sinh học, hóa học hoặc vật lí
Điểm kiểm soát tới hạn (Critical Control Point - CCP): Điểm, công đoạn
hoặc quá trình, tại đó có thể kiểm soát và có thể ngăn ngừa, loại bỏ hoặc giảm thiểu các mối nguy đáng kể về an toàn thực phẩm đến mức có thể chấp nhận được (các CCP thuộc phạm vi kiểm soát của kế hoạch HACCP)
Để xác định các CCP có thể có nhiều cách tiếp cận khác nhau trong đó phổ biến
là sử dụng “Cây quyết định”
Trang 34ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
21
CÂY QUYẾT ĐỊNH
Câu hỏi 1: Công đoạn này có
mối nguy đáng kể về an toàn
thực phẩm cần phải kiểm soát
hay không ?
Câu hỏi 2.1: Kiểm soát tại công đoạn này có cần thiết cho an toàn thực phẩm không?
Câu hỏi 3: Việc xác định tại
công đoạn này là cần thiết để
ngăn ngừa, loại trừ hoặc làm
giảm được mối nguy đối với
người tiêu dùng hay không?
Không phải CCP
Phân tích công đoạn kế tiếp
Quay lại câu hỏi này
Câu hỏi 2: Tại công đoạn này
có biện pháp kiểm soát mối
nguy đáng kể đã được xác định
hay không ?
Điều chỉnh lại công đoạn này hoặc quy trình sản xuất hoặc sản phẩm
Phân tích công đoạn kế tiếp
Không
Không phải CCP
Phân tích công đoạn kế tiếp
Không
CCP
Có
Hình 1.1: Cây quyết định
Trang 3522
Nguyên tắc 3: thiết lập giới hạn tới hạn
a) Giới hạn tới hạn
Giới hạn tới hạn là mức giá trị của các chỉ tiêu hoặc tiêu chí được xây dựng
cho từng biện pháp tại mỗi điểm kiểm soát tới hạn để kiểm tra soát được mối nguy
đó
Giới hạn tới hạn là giá trị hoặc ngưỡng giá trị mà một thông số, sinh học, hóa học, vật lý phải đáp ứng tại một CCP để ngăn ngừa loại bỏ hoặc làm giảm các thông số đó
Giới hạn tới hạn là mức phân biệt giữa khả năng chấp nhận và không thể chấp nhận
Cách thiết lập giới hạn tới hạn:
Hiểu rõ mối nguy đáng kể và biện pháp phòng ngừa tại mỗi CCP
Xác định tiêu chí hoặc chỉ tiêu của sản phẩm hoặc quá trình phù hợp với biện pháp phòng ngừa Cần phản ánh trực tiếp và gián tiếp các mối nguy đáng kể
Thiết lập giới hạn tới hạn của các tiêu chí hoặc chỉ tiêu đã chọn
Thiết lập giới hạn tới hạn căn cứ vào:
Các văn bản pháp luật về thực phẩm (luật, nghị định, các quy định, các tiêu chuẩn), các TCVN, TCN, tiêu chuẩn CODEX
Các tài liệu, số liệu về khoa học, công nghệ liên quan đến thực phẩm và quản
lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm
Khi tiến hành xác lập giới hạn tới hạn phải chọn các thông số, giá trị sao cho trong thực tế sản xuất có thể dễ dàng giám xác các thông số đó
Dựa vào kết quả thử nghiệm do công ty tự nghiên cứu hoặc hợp đồng với một phòng thí nghiệm ở bên ngoài
Các ý kiến của chuyên gia
Các kinh nghiệm thực tiễn
Trang 36ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
23
b) Giới hạn hoạt động
Giới hạn hoạt động là mức nghiêm khắc hơn giới hạn tới hạn được dùng để
giảm nguy cơ xảy ra sự cố
Giới hạn hoạt động là một hành động được thực hiện để đưa quá trình trở lại khuôn khổ giới hạn hoạt động
Giới hạn hoạt động là yêu cầu không bắt buộc phải thiết lập trong kế hoạch HACCP nhưng được khuyến cáo nên làm
Nguyên tắc 4: thiết lập thủ tục giám sát
Giám sát là việc quan sát, đo đếm hoặc các phép phân tích có hệ thống nhằm
đảm bảo cho quy trình, thủ tục tại điểm kiểm soát tới hạn được thực hiện theo kế hoạch HACCP
Giám sát nhằm đám bảo giới hạn tới hạn không bị vượt, thấy được việc mất kiểm soát để có hành động khắc phục phù hợp, cung cấp hồ sơ về hoạt động kiểm soát Xác định xu hướng có thể vi phạm giới hạn tới hạn để sớm đưa quá trình về tầm kiểm soát Rút ra được qui luật để hiệu chỉnh các giới hạn tới hạn
Nội dung của thủ tục giám sát:
Giám sát cái gì? (giới hạn tới hạn)
Giám sát bằng cách nào? (quan sát và đo lường)
Khi nào cần giám sát?( giám sát liên tục hay định kỳ)
Ai là người giám sát? (có thể là công nhân chế biến, công nhân vận hành thiết
bị, cán bộ KCS, …)
Khi giám sát phải thiết kế khâu giám sát để có kết quả giám sát nhanh, đồng thời nhanh chóng phát hiện sự sai lệch hoặc sự vi phạm điểm tới hạn để kịp thời điều chỉnh quá trình hoặc tiến hành sự khắc phục Các phép đo vật lý, hóa học và
vi sinh là các phương pháp giám sát Tần suất giám sát có thể giám sát liên tục hoặc định kỳ
Trang 3724
Trách nhiệm giám sát thuộc:
Công nhân trực tiếp sản xuất
Công nhân vận hành thiết bị
Các bộ giám sát
Nhân viên bảo dưỡng
Cán bộ quản lý chất lượng, cán bộ kỹ thuật
Những người tiến hành giám sát HACCP phải:
Được đào tạo kỹ thuật giám sát CCP, tập huấn thuần thục các thao tác giám sát
Hiểu rõ tầm quan trọng của giám sát CCP
Sẵn sàng tiến hành giám sát
Báo cáo chính xác từng hoạt động giám sát
Nguyên tắc 5: thiết lập hành động sửa chữa
Hành động sửa chữa là các hoạt động được dự kiến phải thực hiện khi giới hạn
tới hạn bị vi phạm nhằm khắc phục hậu quả và ngăn ngừa sự tái diễn của vi phạm
đó
Khi vi phạm các điểm tới hạn tại các CCP phải thực hiện các hành động khắc phục ngay Các hành động khắc phục được tiến hành nhằm khôi phục sự kiểm soát của quá trình, xủ lý các sản phẩm vi phạm trong thời gian xảy ra sai lệch và xác định cách xử lí an toàn của các sản phẩm đã bị ảnh hưởng
Mục tiêu của quá trình HACCP là xác định nhanh chóng các vi phạm giới hạn tới hạn, phát hiện vi phạm càng nhanh, thực hiện hành động sửa chữa càng dể dàng
và lượng sản phẩm xử lý càng ít
Các cấu thành của hoạt động sửa chữa:
Hiệu chỉnh, loại trừ nguyên nhân gây vi phạm và khôi phục kiểm soát quá trình
Trang 38ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
25
Xác định các lô sản phẩm đã sản xuất trong khi có vi phạm và xác định cách
xử lý nó Ghi lại tất cả các hành động sửa chữa đã tiến hành Hồ sơ lưu trữ sẽ giúp công ty xác định các vấn đề xảy ra Hơn nữa hành động sửa chữa là bằng chứng chứng tỏ sản phẩm hư hỏng đã bị thải loại
Các hành động sửa chữa:
Để riêng và giữ sản phẩm lại để đánh giá an toàn thực phẩm
Chuyển sản phẩm hay bán thành phẩm bị ảnh hưởng tới dây chuyền sản xuất khác, nơi không vi phạm giới hạn tới hạn
• Ý kiến chuyên gia
• Xét nghiệm (lý, hóa, sinh)
Bước 2
Bước 3
Bước 4
Hình 1.2: Hành động sửa chữa
Trang 39 Tên người chịu trách nhiệm và thực hiện
Kết quả đánh giá về hành động sửa chữa
Nguyên tắc 6: thiết lập thủ tục thẩm tra
Thẩm tra là việc áp dụng các phương pháp, các thủ tục, các phép thử và các
cách đánh giá khác nhằm xem xét tính hợp lý của kế hoạch HACCP và xác định
sự tuân thủ theo kế hoạch HACCP trong thực tế sản xuất
Mục đích:
Cho biết mức độ tin cậy của kế hoạch HACCP, các chương trình tiên quyết GMP, SSOP
Được xây dựng trên những nguyên lý khóa học vững chắc
Phù hợp để kiểm soát mối nguy liên quan đến sản phẩm, quá trình
Đang được cơ sở tuân thủ một cách có hiệu quả
Nội dung của thẩm tra:
Xác nhận giá trị sử dụng là thu nhập những bằng chúng để xác định tính hợp
lý của các thông số kỹ thuật trong kế hoạch HACCP
Thẩm tra CCP
Trang 40 Kiểm tra các quá trình đang diễn ra trong giới hạn được thiết lập
Kiểm tra các hồ sơ ghi chép có được hoàn tất chính xác và vào thời điểm theo yêu cầu hay không
Hình thức thẩm tra:
Thẩm định nội bộ (tự thẩm định- bên thứ nhất)
Thẩm định từ bên ngoài: