Nghiên cứu ảnh hưởng của thời điểm trồng trồng tới sinh trưởng, phát triển và chất lượng của hoa Lily Robina vụ Thu đông năm 2018 tại Sa Pa - Lào Cai .... Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-
NGUYỄN ĐÌNH TUYẾN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT
SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐẾN NĂNG SUẤT,
CHẤT LƯỢNG HOA LILY ROBINA
TẠI SA PA, LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Thái Nguyên – 2019
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-
NGUYỄN ĐÌNH TUYẾN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT
SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐẾN NĂNG SUẤT,
CHẤT LƯỢNG HOA LILY ROBINA
TẠI SA PA, LÀO CAI
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số ngành: 8.62.01.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG Người hướng dẫn khoa học: TS ĐẶNG THỊ TỐ NGA
Thái Nguyên – 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu và số liệu trong luận văn này hoàn toàn trung thực Nội dung nghiên cứu chưa sử dụng cho bảo vệ học vị nào khác
Tôi xin cam đoan các thông tin và tài liệu được trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 9 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Đình Tuyến
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận án này tôi nhận được sử chỉ dẫn tận tình của TS Đặng Thị Tố Nga với cương vị là người hướng dẫn khoa học về phương pháp nghiên cứu, thu thập số liệu, xử lý và phân tích số liệu….đã có nhiều đóng góp trong nghiên cứu hoàn thành luận án
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo, khoa Nông học, các đơn vị chức năng Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới TS Đặng Thị Tố Nga
đã giúp đỡ, hướng dẫn và động viên tôi hoàn thành đề tài luận án này
Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp luôn hết lòng động viên, khích lệ và giúp đỡ nhiệt tình dành cho tôi trong suất quá trình thực hiện
và hoàn thành luận án
Tác giả luận văn
Nguyễn Đình Tuyến
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Yêu cầu của đề tài 2
4 Ý nghĩa của đề tài 2
4.1 Ý nghĩa khoa học 2
4.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3
1.1.1 Cơ sở của việc nghiên cứu thời điểm 4
1.1.2 Cơ sở của việc nghiên cứu mật độ trồng 4
1.1.3 Cơ sở của việc nghiên cứu phân bón qua lá 5
1.2 Khái quát về cây hoa lily 5
1.2.1 Nguồn gốc 5
1.2.2 Đặc điểm thực vật học 6
1.2.3 Yêu cầu sinh thái của hoa lily 7
1.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa lily trên thế giới và ở Việt Nam 9
1.3.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa lily trên thế giới 9
1.3.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa lily ở Việt Nam 12
1.4 Tình hình nghiên cứu hoa lily trên thế giới và ở Việt Nam 13
1.4.1 Tình hình nghiên cứu hoa lily trên thế giới 13
1.4.2 Tình hình nghiên cứu hoa Lily ở Việt Nam 15
1.4.2.1 Kết quả nghiên cứu về mật độ 15
1.3.2.2 Kết quả nghiên cứu về phân bón qua lá 16
1.3.2.3 Kết quả nghiên cứu về thời điểm 17
1.4 Các nhận xét rút ra từ tổng quan 18
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
Trang 62.1 Đối tượng nghiên cứu 19
2.2 Địa điểm và thời gian tiến hành thí nghiệm 19
2.3 Nội dung nghiên cứu 20
2.4 Phương pháp nghiên cứu 20
2.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 20
2.4.2 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 22
2.5 Các biện pháp kỹ thuật áp dụng 25
2.6 Phương pháp xử lý số liệu 26
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27
3.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời điểm trồng trồng tới sinh trưởng, phát triển và chất lượng của hoa Lily Robina vụ Thu đông năm 2018 tại Sa Pa - Lào Cai 27
3.1.1 Tỷ lệ mọc mầm của hoa lily Robina trồng tại các thời điểm trồng 27
3.1.2 Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của giống hoa lily Robina các thời điểm trồng thí nghiệm 28
3.1.3 Khả năng sinh trưởng và phát triển của giống hoa lily Robina ở các thời điểm trồng thí nghiệm 30
3.1.3.3 Đặc điểm sinh trưởng của các thời điểm khác nhau 33
3.1.4 Một số chỉ tiêu về năng suất, chất lượng của giống hoa lily Robina 34
3.1.5 Tình hình sâu, bệnh hại hoa lily Robina tại các công thức thời điểm 37
3.1.6 Sơ bộ hạch toán hiệu quả kinh tế của các công thức thời điểm khác nhau 38 3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng tới sinh trưởng, phát triển và chất lượng của giống hoa Lily Robina vụ Thu đông năm 2018 tại Sa Pa - Lào Cai 40
3.2.1 Khả năng sinh trưởng và phát triển của giống hoa lily thí nghiệm 40
3.2.2 Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của giống hoa lily thí nghiệm 42 3.2.3 Một số chỉ tiêu về năng suất, chất lượng của giống hoa lily thí nghiệm 44
3.2.4 Ảnh hưởng của mật độ đến phân loại hoa lily Robina 46
Trang 73.2.5 Ảnh hưởng của mật độ đến độ bền hoa lily Robina 47
3.2.5 Tình hình sâu, bệnh hại hoa lily thí nghiệm ở các mật độ khác nhau 48
3.2.6 Sơ bộ hạch toán hiệu quả kinh tế của giống lily Robina thí nghiệm ở các mật độ khác nhau 49
3.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá đến sự sinh trưởng và phát triển của hoa Lily Robina vụ Thu đông năm 2018 tại Sa Pa - Lào Cai 50
3.3.1 Động thái tăng trưởng chiều cao cây giống hoa lily thí nghiệm 50
3.3.2 Động thái ra lá của giống hoa lily thí nghiệm 52
3.3.3 Ảnh hưởng của phân bón lá đến các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của hoa lily thí nghiệm 54
3.3.4 Ảnh hưởng của phân bón qua lá đến chỉ tiêu về hình thái của giống hoa Lily Robina 55
3.3.5 Ảnh hưởng của phân bón lá đến chỉ tiêu về năng suất, chất lượng giống hoa lily thí nghiệm 57
3.3.6 Tình hình sâu, bệnh hại trên giống hoa lily thí nghiệm 58
3.3.7 Ảnh hưởng của phân bón lá đến độ bền của giống hoa Lily thí nghiệm 59
3.3.8 Ảnh hưởng của phân bón qua lá đến phân loại hoa lily thí nghiệm 61
3.3.9 Sơ bộ hạch toán quả kinh tế của giống lily Robina qua các công thức thí nghiệm 62
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 63
1 Kết luận 63
2 Đề nghị 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Số lượng củ lily từ Hà Lan xuất khẩu sang các nước (từ 2014-2018) 11 Bảng 1.2 Cơ cấu số lượng, chủng loại hoa ở Việt Nam từ năm 2000 - 2015 12 Bảng 3.1 Ảnh hưởng của thời điểm trồng đến tỷ lệ nảy mầm của hoa Lily thí nghiệm 27 Bảng 3.2 Ảnh hưởng của thời điểm đến các thời kỳ sinh trưởng của hoa Lily Robina 28 Bảng 3.3 Động thái ra lá của giống hoa lily Robina tại các công thức 30 thời điểm trồng 30 Bảng 3.4 Động thái tăng trưởng chiều cao các công thức thời điểm trồng hoa lily Robina 31 Bảng 3.5 Một số đặc điểm hình thái giống hoa lily Robina ở các thời điểm 33 Bảng 3.6 Ảnh hưởng của thời điểm trồng đến chỉ tiêu về nụ, hoa của giống hoa lily Robina 35 Bảng 3.7 Ảnh hưởng của các thời điểm đến tỷ lệ các loại hoa của giống 36 hoa lily Robina 36 Bảng 3.8 Độ bền hoa cắt và độ bền tự nhiên qua các thời điểm trồng của hoa Lily Robina tại Sa Pa-Lào Cai 37 Bảng 3.9 Tình hình bệnh cháy lá của hoa Lily Robina ở các thời điểm trồng tại
Sa Pa-Lào Cai 38 Bảng 3.10 Hiệu quả kinh tế của giống Lily thí nghiệm ở các thời điểm 39 Bảng 3.11 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến động thái ra lá và kích thước lá của giống Lily Robina thí nghiệm 40 Bảng 3.12 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến động thái tăng trưởng chiều cao của giống Lily Robina thí nghiệm 41 Bảng 3.13 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến các giai đoạn sinh trưởng của giống hoa Lily thí nghiệm 44
Trang 9Bảng 3.14 Một số chỉ tiêu năng suất và chất lượng hoa của giống Lily thí
nghiệm ở các mật độ trồng khác nhau 45
Bảng 3.15 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến phân loại hoa Lily Robina 46
Bảng 3.16 Ảnh hưởng của mật độ đến độ bền của hoa Lily Robina 47
thí nghiệm 47
Bảng 3.17 Tình hình bệnh cháy lá của hoa Lily Robina ở các mật độ trồng tại Sa Pa-Lào Cai 48
Bảng 3.18 Hiệu quả kinh tế ở các mật độ trồng hoa lily Robina 49
(Diện tích 360 m2) 49
Bảng 3.19 Ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá đến động thái tăng trưởng chiều cao của cây hoa Lily Robina 50
Bảng 3.20 Ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá đến động thái ra lá của cây hoa Lily Robina 52
Bảng 3.21 Ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá đến các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây hoa Lily Robina 54
Bảng 3.22 Ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá đến một số chỉ tiêu về hình thái của cây hoa Lily Robina 55
Bảng 3.23 Ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá đến năng suất chất lượng của cây hoa Lily Robina 57
Bảng 3.24 Ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá đến tình hình sâu bệnh của cây hoa Lily Robina 58
hoa Lily Robina 60
Bảng 3.26 Ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá đến tỷ lệ loại hoa Lily Robina 61
Bảng 3.27 Sơ bộ hạch toán thu chi các công thức thí nghiệm 62
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Biểu đồ tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của hoa lily Robina tại các
thời điểm trồng 32
Hình 3.2 Đồ thị tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của hoa lily Robina 52
thí nghiệm 52
Hình 3.3 Biểu đồ tăng trưởng số lá của giống hoa lily Robina 53
Trang 11TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
I Tóm tắt mở đầu
Học viên: Trần Quang Phú
Đề tài: “Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế trang trại ở huyện Văn
Bàn, tỉnh Lào Cai”
Chuyên ngành: Phát triển nông thôn ; Mã số: 8.62.01.16
Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên
II Nội dung bản trích yếu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyện Văn Bàn Phân tích được hiệu quả sản xuất, kinh doanh của các trang trại tại địa bàn nghiên cứu Để từ đó đề xuất những giải pháp kinh tế chủ yếu thúc đẩy phát triển tốt hơn nữa kinh tế trang trại trên địa bàn huyện Văn Bàn góp phần tăng thu nhập và tạo việc làm cho người động trên địa bàn huyện
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp thu thập thông tin (cả thông tin sơ cấp
và thứ cấp) Tiến hành điều tra thu thập thông tin ở toàn bộ 24 trang trại trên địa bàn huyện Văn Bàn Ngoài ra, đề tài dùng các phương pháp thu thập và phân tích thông tin như: đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA), điều tra phỏng vấn sâu chủ trang trại với bộ câu hỏi chuẩn bị trước Dùng các phương pháp phân tích: thống kê kinh tế, thống kê so sánh, phương pháp chuyên gia
2.3 Kết quả nghiên cứu chính
Kết quả nghiên cứu chính đã chỉ ra rằng:
2.4 Kết luận chủ yếu của đề tài
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hoa lily (Lilium spp) là một trong những loài hoa cắt có giá trị kinh tế
cao, được sử dụng phổ biến trong đời sống của người Việt Nam hiện nay và trên thế giới hiện nay Đến năm 2016, giá trị sản xuất hoa toàn thế giới ước tính đạt 55 tỷ đô la, trong đó cây giống, cây bụi, cây trồng chậu và cây chịu lạnh đạt
35 tỷ đô la (Rabobank, 2016)
Hoa lily có nhiều màu sắc, độ bền hoa dài, loại giống có hương thơm và không hương thơm Có khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu tại nhiều vùng khác nhau Do vậy, hoa lily trở thành mặt một trong các loại hoa trồng để cung cấp trong dịp lễ và tiêu thụ hàng ngày ở nhiều tỉnh trong cả nước Do đó hình thành nhiều vùng trồng hoa có quy mô lớn như: Đà Lạt (Lâm Đồng), Mê Linh (Vĩnh Phúc), Tây Tựu, Vĩnh Tuy (Hà Nội), Đằng Hải (Hải Phòng)… đã sản xuất hoa lily theo hướng công nghệ mới trồng hoa cho thu nhập cao (Đặng Văn Đông và cs., 2004)
Về kỹ thuật sản xuất yêu cầu người trồng hoa cần có trình độ và kinh nghiệm chăm sóc, tác động kỹ thuật phù hợp mới mang lại năng suất cao Ngoài
ra, thị trường là một trong những yếu tố góp phần quyết định đến hiệu quả kinh
tế, thị trường đạt giá cao khi hoa cho thu hoạch vào đúng thời điểm trong năm như: lễ, tết Nên việc tính toán thời điểm trồng để thu hoạch vào đúng thời điểm lễ tết rất quan trọng với với người trồng hoa
Sa Pa - Lào Cai có khí hậu phù hợp cho sự sinh trưởng, phát triển của nhiều loại hoa trong đó có hoa lily Tuy nhiên hiện nay tại Sa Pa - Lào Cai quy trình kỹ thuật trồng chăm sóc hoa lily chưa chi tiết cho các giống hoa khác nhau Để góp phần thúc đẩy sự phát triển sản xuất hoa lily trong tại Sa Pa và đồng
bộ từ khâu trồng, chăm sóc, sử dụng phân bón, điều khiển ra hoa vào các thời điểm mong muốn đối vơi hoa lily nói chung và giống hoa lily Robina, chúng
Trang 13tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật
đến năng suất, chất lượng hoa lily Robina tại Sa Pa - Lào Cai”
2 Mục tiêu của đề tài
- Xác định được thời điểm trồng, mật độ, phân bón qua lá và đề xuất một
số biện pháp kỹ thuật trồng thích hợp đối với hoa lily Robina trong vụ Thu đông
năm 2018 tại Sa Pa - Lào Cai
3 Yêu cầu của đề tài
- Nghiên cứu ảnh hưởng của thời điểm trồng, mật độ trồng, phân bón qua
lá đến sinh trưởng, phát triển và chất lượng của hoa lily Robina trong vụ Thu đông năm 2018 tại Sa Pa - Lào Cai
4 Ý nghĩa của đề tài
4.1 Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ cung cấp số liệu khoa học có giá trị về đặc
điểm sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng của hoa lily Robina
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học để xác định ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật trồng đến sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng hoa lily Robina
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo trong giảng dạy, nghiên cứu hoa lili nói chung và hoa lily Robina nói riêng
4.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Bổ sung giống hoa lily mới vào cơ cấu chủng loại hoa phục vụ sản xuất hoa tại Sa Pa - Lào Cai
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở số liệu cho việc xây dựng quy trình trồng, chăm sóc cho giống hoa lily
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở khoa học của đề tài
Hoa lily thường được sử dụng dùng làm hoa cắt, phong phú về chủng loại, đa dạng về màu sắc, đặc biệt độ bền của hoa được kéo dài hơn các loài
hoa khác, thuận lợi trong quá trình vận chuyển và tiêu thụ (Lucidos và cs.,
2013) Việt Nam cũng đã mở rộng nghiên cứu, kết hợp ứng dụng các biện pháp
kỹ thuật phù hợp với điều kiện khí hậu của Việt Nam đối với một số giống như Sorbonne, Acapulco, Belladonna, Manissa, Robina trên nhiều địa phương khác nhau như Hà Nội, Bắc Ninh, Lạng Sơn, Vĩnh Phúc một số giống đã được
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Bộ NN&PTNT) công nhận là giống sản xuất thử và sản xuất chính thức ở Việt Nam (Đặng Văn Đông và cs., 2006a, 2006b); (Lê Thị Thu Hương và cs., 2011)
Để cây hoa lily phát triển tốt ngoài những điều sinh thái phù hợp việc tác động các biện pháp kỹ thuật sẽ giúp cây sinh trưởng và phát triển tốt hơn:
i) Về đất trồng là một trong những yếu tố quyết định đến khả năng sinh trưởng và phát triển của cây hoa lily, đất lý tưởng để trồng hoa là đất tơi xốp, thoát nước, thẩm thấu khí tốt, có khả năng giữ nước tốt, có nhiều chất hữu cơ, độ
pH từ 6,5 - 6,7 (Đào Thanh Vân và cs., 2007) Đối với lily trồng trong chậu để cây hoa sinh trưởng tốt nhất cần sử dụng hỗn hợp đất vườn + than bùn + phân chuồng hoai mục theo tỷ lệ (1:1:1) trộn đều trước khi trồng (Đặng Văn Đông, 2002)
ii) Phân bón canxi nitrat (Ca(NO3)2 thành phần có chứa 27% đạm và 12% canxi do vậy chúng có tác dụng làm cứng cây, chống đổ, giữ cân bằng sinh lý trong cơ thể của cây De Hertogh (1996) đã chỉ ra rằng, dinh dưỡng cũng cấp cho hoa lily bắt đầu từ khi cây đã xuất hiện lá thật, nên sử dụng canxi nitrate với
tỷ lệ 2:1 sau trồng 1 đến 2 tuần đầu Thực tế trong sản xuất sử dụng canxi trong phòng chống bệnh cháy lá sinh lý ở hoa lily cho kết quả: Trồng lily sau khi cây
Trang 15cao 30 cm định kỳ 7 ngày/lần phun dung dịch Ca(NO3)2 mang lại kết quả tốt (Nguyễn Thị Kim Liên, 2013)
iii) Chất điều hòa sinh trưởng có vai trò quan trọng trong quá trình điều tiết sinh trưởng của cơ thể cây trồng: thân, cành, là, hoa, quả và hạt Mỗi chất điều hòa sinh trưởng chúng đều có khả năng kích thích hay ức chế một bộ phận hoặc nhiều bộ phận khác trên cây Tùy thuộc vào mục đích sử dụng của con người (Đặng Văn Đông
và cs., 2010)
Việc sử dụng kích thước củ, bố trí thời điểm hợp lý giúp cho cây hoa lily được phát triển thuận lợi, kết hợp với nhu cầu của thị trường đặc biệt hoa nở vào đúng dịp lễ, Tết sẽ nâng cao được giá thành sản phẩm và cho lợi nhuận cao
hơn khi sản xuất cây hoa lily ở địa phương
1.1.1 Cơ sở của việc nghiên cứu thời điểm
Ở mỗi một thời điểm có điều kiện ngoại cảnh khác nhau, ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển của cây cũng khác nhau
Hơn nữa, Lily có giá trị kinh tế cao Ở những ngày thường, nhu cầu loại hoa này không lớn, khả năng tiêu thụ hoa khó, giá bán thấp, trong khi đó những dịp lễ, tết như: ngày 08/3, ngày 20/11, tết Nguyên đán, nhu cầu về hoa Lily là rất lớn, dễ tiêu thụ trên thị trường, giá bán cao Nghiên cứu thời điểm trồng Lily
ở nước ta chưa nhiều, việc nghiên cứu thời điểm không những giúp chúng ta xác định được thời gian trồng hợp lý mà còn xác định được thời điểm trồng có hiệu quả kinh tế cao
1.1.2 Cơ sở của việc nghiên cứu mật độ trồng
Mỗi một loại cây trồng, yêu cầu trồng ở một mật độ nhất định mới sinh trưởng, phát triển thuận lợi, cho năng suất và chất lượng cao Đối với hoa Lily, tuỳ theo mục đích thương mại làm hoa cắt cành hay hoa chậu mà người ta trồng
ở mật độ khác nhau Ở nước ta, hoa Lily là một cây mới, nghiên cứu mật độ trồng còn ít, việc nghiên cứu để xác định mật độ trồng phù hợp sẽ góp phần xây
Trang 16dựng quy trình kỹ thuật và mức đầu tư hợp lý để nâng cao hiệu quả kinh tế cho người sản xuất
1.1.3 Cơ sở của việc nghiên cứu phân bón qua lá
Cây không những hấp thụ chất dinh dưỡng qua rễ mà còn hấp thụ qua lá, trong khi diện tích lá của cây lại gấp hành chục lần diện tích mà rễ cây ăn tới Hiệu quả sử dụng phân bón qua lá rất cao, có thể lên tới 90-95%, chỉ sau vài giờ đã thấy thể hiện rõ ràng, cho nên chúng ta có thể cung cấp dưỡng chất kịp thời cho cây, ngoài ra phân bón lá còn thân thiện với môi trường và không gây ngộ độc Đây là một tiến bộ kỹ thuật có hiệu quả nhanh và có lợi về kinh tế Các chất dinh dưỡng hòa tan trong nước với một tỉ lệ thích hợp có thể sử dụng
để phun xịt lên lá ở thời điểm thích hợp, tùy loại cây trồng, điều kiện đất đai và khí hậu Các chất dinh dưỡng qua những vẩy và lông trên mặt lá thấm vào lá, tới các mô, qua màng bán thấm của tế bào, đẩy mạnh quá trình đồng hóa và vận chuyển chất trong quá trình phát triển của cây trồng, từ cơ sở đó góp phần làm cho cây sinh trưởng phát triển tốt và cho năng suất cao Đối với hoa lily, việc
sử dụng phân bón lá sẽ giúp cây sinh trưởng tốt, hoa đẹp, hương thơm đặc trưng
sẽ làm nâng cao hiệu quả kinh tế cho người sản xuất hoa
1.2 Khái quát về cây hoa lily
1.2.1 Nguồn gốc
Cây hoa lily có tên khoa học là (Lilium spp), thuộc chi Lilium, hiện nay trên
thế giới có khoảng trên 80 loài lily khác nhau, nó có nguồn gốc ở vùng Himalaya và được mở rộng tới các vùng núi ở Bắc bán cầu, phân bố từ 10độ đến 60độvĩ Bắc, châu Á có 50-60 loài, Bắc Mỹ có 24 loài và châu Âu có 12 loài (Shimizu, 1973), (De Jong, 1974), (Anderson, 1986), (Daniels, 1986), (http://www.the-genus-lilium.com)
Theo Phạm Hoàng Hộ (1999), ở Việt Nam mới phát hiện thấy 2 loài cây
là Bách Hợp L brownii F.E Brow var colchesteri Wilson, mọc hoang dại trên
Trang 17các đồi cỏ Bắc Giang, Thái Nguyên, Cao Bằng, Lạng Sơn có vảy củ thân dùng
làm thuốc và loài Lilium poilanei Gagn có ở đồi cỏ Sa Pa, Hoàng Liên Sơn (cũ) John Dole (1999) cho rằng hoa Lilium phân bố chủ yếu ở vùng ôn đới và
hàn đới Bắc bán cầu, một số ít ở vùng núi cao nhiệt đới từ 1200 m như Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia Riêng Trung Quốc có 460 giống, 46 loài, 280 biến chủng lily, chiếm khoảng 50% tổng số loài trên thế giới Trong đó có 136 giống,
52 biến chủng do Trung Quốc tạo ra (Đào Thanh Vân và cs., 2007) Năm 1965
Trung Quốc đã xây dựng một số vùng trồng hoa Lilium chủ yếu để chế biến
thức ăn và làm thuốc ở Tô Châu, Cam Túc, Tứ Xuyên, Vân Nam vài chục
năm trở lại đây lại xuất hiện một số giống cây hoa Lilium hoang dại được trồng
chủ yếu ở trong vườn thực vật các tỉnh (Trịnh Khắc Quang và cs., 2011)
1.2.2 Đặc điểm thực vật học
Rễ: Rễ lily gồm 2 phần: Rễ thân và rễ gốc Rễ thân còn gọi là rễ trên, do phần thân mọc dưới đất sinh ra, có nhiệm vụ nâng đỡ thân, hút nước và dinh dưỡng, tuổi thọ của rễ này là một năm Rễ gốc gọi là rễ dưới, sinh ra từ gốc thân vảy, có nhiều nhánh, sinh trưởng khoẻ, là cơ quan chủ yếu hút nước và dinh dưỡng của lily, tuổi thọ của rễ này là 2 năm
Thân vảy (củ giống): Thân vảy là phần phình to của thân tạo thành, một
củ hoàn chỉnh bao gồm: Đế củ, vẩy già, vảy mới ra, trục thân sơ cấp, thứ cấp
và đỉnh sinh trưởng Nó là hình ảnh thu nhỏ của sự phát triển hình thái của cây (Trịnh Khắc Quang và cs., 2011)
Theo Đào Thanh Vân (2007), thân vảy không có vỏ bao bọc, màu sắc thân vảy thay đổi tùy từng loại và các giống khác nhau: màu trắng, vàng, đỏ cam, đỏ tím kích thước củ thân vảy cũng tùy thuộc vào các loài, giống khác nhau Loài nhỏ kích thước 6 cm, nặng 7-8 gam, loại to kích thước từ 24-25 cm, nặng trên 100 gam, loại đặc biệt kích thước từ 34-35 cm, nặng 350 gam Độ lớn kích thước củ thân vảy có mối tương quan chặt chẽ tới số nụ, hoa/cây: giống lily thơm kích thước thân vảy từ 12 - <14 cm có 2 - 4 nụ, kích thước thân vảy
Trang 18từ 14 - <16 cm có trên 4 nụ Các giống lai Phương Đông và lai châu Á số nụ cũng tỷ lệ thuận với kích thước thân củ
Lá: Lá lily mọc rải rác thành vòng thưa, hình kim, xoè hoặc hình thuôn, hình giải, đầu lá hơi nhọn, không có cuống hoặc cuống ngắn Lá to hay nhỏ tuỳ thuộc vào giống, điều kiện trồng trọt và thời gian xử lý Trên lá có từ 1-7 gân, gân giữa rõ ràng hơn, lá mềm có màu xanh bóng Màu sắc lá tuỳ thuộc vào giống và điều kiện chăm sóc, biến động từ xanh nhạt đến xanh đậm
Hoa: dạng lưỡng tính, có 6 cánh: 6 nhị (bao gồm bao phấn và chỉ nhị), một nhụy (bao gồm đầu nhụy, vòi nhụy và bầu nhụy); vòi nhụy dài, đầu nhụy hình cầu chẻ ba; Bao phấn (anthers) chứa các hạt phấn từ đó tạo ra các giao tử đực; Chỉ nhị (filament): mang và nâng đỡ bao phấn; Đầu nhụy (stigma): là bề mặt để hạt phấn bám dính vào; Vòi nhụy (style): có cấu trúc hình ống là nơi là hạt phấn đi qua để đến bầu nhụy: Bầu nhụy (ovary): là khoang rỗng chứa noãn; Noãn (ovule): cấu trúc chứa các tế bào trứng; Lá đài (sepals) do lá cây biến đổi
có tác dụng bảo vệ hoa trước khi nở; Cánh hoa (Pentals): do lá biến đổi thành, tác dụng của chúng là thu hút các tác nhân thụ phấn như chim và ong; Túi mật (nectary furrow): có tác dụng hấp dẫn côn trùng để thụ phấn; Màu sắc hoa lily rất phong phú: trắng, phấn hồng, đỏ, vàng, vàng cam, đỏ tím, tạp sắc màu sắc lốm đốm có đen, đỏ thắm, đỏ tím, đen nâu phấn hoa có màu vàng hoặc đỏ cam, đỏ nâu, nâu tím, phấn hoa rất khó làm sạch khi dính vào quần áo
Quả: hình trứng dài, mỗi quả có vài trăm hạt, bên trong có 3 ngăn Hạt hình dẹt, xung quanh có cánh mỏng, hình bán cầu, hoặc 3 góc, vuông dài Độ lớn của hạt, khối lượng của hạt, số lượng hạt tuỳ theo giống như: giống L.Coniolor hạt nhỏ, đường kính khoảng 5 mm, mỗi gam 700-800 hạt; giống L.Henrgi, giống L.Auratum hạt to, đường kính 12 mm, mỗi gam có 170-180 hạt (Đặng Văn Đông và cs., 2004)
1.2.3 Yêu cầu sinh thái của hoa lily
1.2.3.1 Yêu cầu về nhiệt độ
Trang 19Nhiệt độ là yếu tố ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng và phát dục của hoa lily, đặc biệt là ảnh hưởng đến mọc mầm của hạt, sự phát dục của thân, sự sinh trưởng của lá và ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển chất lượng của củ giống (Roh, 1996)
Lily là cây chịu rét khá, chịu nóng kém, ưa khí hậu mát ẩm, nhiệt độ thích hợp cho sinh trưởng phát triển của hoa lily ban ngày là 20oC, ban đêm là:
12oC Nhiệt độ thấp từ 12-15oC cây sinh trưởng chậm (Richard, 2006), dưới
12oC cây sinh trưởng kém, hoa dễ bị mù, thời gian đầu nhiệt độ thấp có lợi cho
ra rễ và sự phân hoá hoa
Nhiệt độ và ánh sáng là yếu tố quan trọng, điều tiết sự phân hoá hoa và
sự ra hoa; chiếu sáng bổ sung ở nhiệt độ thích hợp (16-18oC) có thể sẽ rút ngắn được thời gian ra hoa của tất cả các giống (Đặng Văn Đông và cs., 2004)
1.2.3.2 Yêu cầu về độ ẩm, không khí
Thời kỳ đầu cây cần nhiều nước, thời kỳ ra hoa nhu cầu nước của cây giảm dần vì thừa nước lúc này sẽ làm rụng nụ, củ rễ bị thối Lily thích không khí ẩm ướt, độ ẩm thích hợp nhất là 80 - 85%, độ ẩm không được thay đổi đột ngột sẽ dẫn đến tác hại cho cây, ức chế sinh trưởng, cháy lá Việc che râm, thông gió kịp thời và tưới nước có thể phòng chống được vấn đề này Hoa lily rất mẫn cảm với khí Etylen, tuy nhiên tuỳ vào giống mà độ mẫn cảm không giống nhau
Trong nhà lưới, sự thông gió kém, nhất là vào vụ Đông nên thông gió để điều tiết không khí, đồng thời giảm ẩm độ và nhiệt độ Cách thông gió với nhà kính là mở cửa, còn nhà nilon vén lưới lên cho không khí trong và ngoài nhà lưới lưu thông Bổ sung CO2: Nồng độ CO2 duy trì ở mức 1000/2000 mg/g nếu nồng độ CO2 cao quá có hại cho cây và cho cả người chăm sóc
1.2.3.3 Yêu cầu về ánh sáng, dinh dưỡng
Lily là cây ưa sáng với cường độ ánh sáng yếu Thời gian chiếu sáng thích hợp cho thời kỳ sinh trưởng là 10 giờ/ngày; ở thời kỳ ra hoa, chất lượng
Trang 20hoa tăng khi thời gian chiếu sáng 11 giờ/ngày (với nhiệt độ trung bình 18oC) Đối với đất đai lily sinh trưởng tốt ở đất nhiều mùn, đất thịt nhẹ, thoát nước tốt, rất mẫn cảm với muối, đất nhiều muối cây không hút được nước đặc biệt trong thời kỳ phân hóa hoa và ra hoa Nói chung, hàm lượng muối trong đất không được quá cao 1,5 mg/cm3 Lily cần dinh dưỡng cao nhất là 3 tuần đầu sau khi mọc mầm Tuy nhiên, thời gian này cây cũng còn dễ bị ngộ độc do muối, vì vậy để tránh bị ngộ độc muối trước khi trồng 6 tuần cần phải phân tích đất để
có biện pháp cải tạo, xử lý đất Đồng thời bón các loại phân có nồng độ các chất trên thấp nhất: Ví dụ bón phân CaHPO4 có hàm lượng flo thấp Cần cung cấp bổ sung thêm các khoáng vi lượng cho lily (Đặng Văn Đông và cs., 2004)
1.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa lily trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa lily trên thế giới
Lily là loài hoa cắt được trồng rộng rãi trên thế giới Hoa có hình dáng đẹp, màu sắc phong phú, quyến rũ, sang trọng, nhất là nhóm Lily thơm (L.longiflorum Thumb) được coi là biểu tượng của sự thanh khiết và lộng lẫy Hiện nay, Lily đang là một trong sáu loài hoa cắt phổ biến, quan trọng nhất trên thế giới
Buschman (2005) cho biết: các nước xuất khẩu hoa cắt cành chiếm thị phần nhiều nhất trên thế giới đó là: Hà Lan, Kenya, Israel, Colombia và Ecuador Nước có nhu cầu nhập khẩu lớn nhất là Đức Về diện tích sản xuất hoa lily cắt cành lớn nhất lại thuộc về châu Á với trên 1,33 triệu ha (chiếm 66%) diện tích toàn cầu
Ở Hàn Quốc cũng phát triển mạnh và trở thành một trong những nước sản xuất và xuất khẩu hoa lily hàng đầu ở Đông Á Diện tích sản xuất hoa lily tăng
từ 32 ha năm 1985 lên 219 ha năm 2007 Tổng giá trị xuất khẩu 26 triệu USD Khoảng 15% củ giống sử dụng cho sản xuất hoa cắt và các giống mới được nhập khẩu từ Hà Lan
Trang 21Theo Đặng Văn Đông (2016), diện tích sản xuất hoa cây cảnh nói chung trên thế giới tập trung nhiều ở 3 khu vực lớn đó là châu Âu, Nhật Bản và Mỹ với tổng diện tích 300.000 ha, phân bố trên 27 nước chủ yếu Châu Âu chiếm 12%, các nước châu Á và Thái Bình Dương chiếm 70% trong đó, Trung Quốc 40%, (120.000 ha), Ấn Độ 15% (45.000 ha) Nhật Bản, Thái Lan và Đài Loan là những nước sản xuất hoa quan trọng ở vùng này với tổng diện tích chiếm 10%, Mỹ (7%), Mexico (5%), Brazil (2%) và Colombia (2%)
Theo (Đặng Văn Đông, 2016) Hà Lan là nước sản xuất củ giống lily quan trọng nhất trên thế giới Diện tích sản xuất củ giống hoa ở Hà Lan hiện đang chiếm 65% trong tổng số diện tích sản xuất củ giống hoa trên thế giới và hiện nay Hà Lan vẫn chiếm vị trí hàng đầu trong lĩnh vực này
Củ lily sản xuất từ Hà Lan được xuất khẩu ra hầu khắp các nước trên thế giới Theo hiệp hội sản xuất kinh doanh Hà Lan, số lượng Số lượng củ lily từ Hà Lan xuất khẩu sang các nước (từ 2014-2018) được trình bày ở bảng
Trang 22Bảng 1.1: Số lượng củ lily từ Hà Lan xuất khẩu sang các nước
Trang 231.3.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa lily ở Việt Nam
Tình hình sản xuất hoa lily cắt cành và hoa lily chậu ở miền Bắc Việt Nam mới chỉ đạt 115,9 ha Trong đó, Hà Nội là tỉnh thành có diện tích trồng hoa tăng mạnh năm 2003 mới chỉ sản xuất với diện tích là 0,4 ha đến năm 2011
đã tăng lên gấp 25 lần (25 ha) và tăng lên 63 ha vào năm 2013 Bên cạnh đó tỉnh Sơn La cũng phát triển sản xuất hoa lily khá mạnh chỉ sau thành phố Hà Nội tổng diện tích toàn tỉnh là 25 ha trong năm 2013 Đứng thứ 3 trong miền Bắc về diện tích sản xuất hoa đó là tỉnh Bắc Ninh có diện tích khởi đầu chỉ với 0,2 ha và tăng lên 150 ha vào năm 2013 (Đặng Văn Đông 2014)
Bảng 1.2 Cơ cấu số lượng, chủng loại hoa ở Việt Nam từ năm 2000 - 2015
Nguồn: Đặng Văn Đông, 2016
Hiện nay, các giống hoa lily được ưa thích và trồng phổ biến ở Việt Nam nói chung và miền Bắc nói riêng hầu hết được nhập khẩu trực tiếp từ Hà Lan, Đài Loan hoặc nhập qua Trung Quốc (Nguyễn Văn Tỉnh, 2016) Trong đó ở
Trang 24miền Bắc Việt Nam, giống hoa lily Sorbonne có diện tích trồng chiếm khoảng 85% tổng diện tích trồng hoa lily Các nghiên cứu về chọn tạo giống và kỹ thuật canh tác đối với lily phù hợp với điều kiện thời tiết, khí hậu của Việt Nam vẫn đang trong giai đoạn thử nghiệm và áp dụng ở quy mô nhỏ, nhằm tạo điều kiện cho người nông dân chủ động về giống phù hợp với điều kiện ngoại cảnh của Việt Nam
Tình hình sản xuất hoa ở Sa Pa - Lào Cai Hoa lily đang là cây có giá trị kinh tế cao được người dân đưa vào trồng rất nhiều về chủng loại, cây sinh trưởng rất phù hợp điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu và cho chất lượng hoa tương đối cao Trong hai, ba năm trở lại đây có nhiều hộ dân và doanh nghiệp đã mạnh dạn đầu tư sang trồng hoa lily và bước đầu đánh giá sự phù hợp và cho hiệu quả rất cao, hơn hẳn các loại hoa khác, nâng diện tích trồng hoa lily tại Sa Pa - Lào Cai đạt 115 ha
Hoa lily ở Sa Pa - Lào Cai sau khi trồng củ cho thu hoạch hoa vụ một người dân tiếp tục để củ và chăm sóc có thể cho thu hoạch hoa các vụ hai và ba tiếp theo với sản phẩm thu được chất lượng không kém vụ thu đầu tiên Để có được điều này là do Sa Pa - Lào Cai có vụ đông rất lạnh, thậm chí có tuyết rơi (Mùa đông là kho lạnh khổng lồ) giúp củ giống sau khi thu hoạch vụ đầu có thể
tự xuân hóa ngay tại chỗ
1.4 Tình hình nghiên cứu hoa lily trên thế giới và ở Việt Nam
1.4.1 Tình hình nghiên cứu hoa lily trên thế giới
Nghiên cứu phát triển các giống hoa lily trên thế giới đã thực hiện trên
100 năm và ngày càng được phát triển Có 3 nhóm lily quan trọng về mặt thương mại là Asiatics hybrid, Oriental hybrid, L Longiflorum Hầu hết các giống thương mại hiện nay được lai tạo thành công tại Hà Lan
Những nghiên cứu về chọn tạo giống hoa lily ở Hà Lan được tập trung tại Trung tâm nghiên cứu chọn tạo và nhân giống cây trồng (CPRO - DLO) Wageningen Mục tiêu chọn tạo giống chính là: chọn giống kháng bệnh, chọn
Trang 25giống có chất lượng tốt (độ bền hoa, sức sinh trưởng, khả năng tạo củ của L.longiflorum), lai xa, xây dựng bản đồ gen lily (Hanks, G, 2015)
Các nước như Nhật Bản, Mỹ, Hàn Quốc, Trung Quốc, Italia,… đều đang chủ động xây dựng những chương trình chọn tạo và nhân giống trong nước (Buschman, (2005) Việc sử dụng nguồn gen bản địa là một trong những ưu tiên để tạo giống bản sắc riêng, phù hợp với điều kiện sinh thái khí hậu tại mỗi quốc gia này
Các loài hoa lily được sử dụng trong lai xa được lựa chọn dựa trên những đặc điểm cơ bản của nó: L cadidum với đặc điểm hoa trắng, mùi thơm mát, thích nghi ánh sáng yếu và nhiệt độ thấp; L longiflorum có khả năng thích ứng và sức sinh trưởng mạnh; L henryi có khả năng kháng bệnh virus và bệnh thối củ (do Fusarium oxysporum); L pumilum có hoa đỏ tươi, thời gian sinh trưởng ngắn
Các giống hoa lily lai châu Á và lily lai Phương Đông cho thấy yêu cầu độ lạnh của các giống này cần từ 2-50C trong thời gian ít nhất từ 8-10 tuần trước khi đưa củ giống ra vườn sản xuất Các củ giống phải được bảo quản trong than bùn ẩm thời gian có thể là một vài tháng nếu nhiệt độ giảm xuống từ - 1 đến - 40C (Beattie
và White, 1993)
Nếu củ giống còn đông lạnh khi được chuyển tới nơi sản xuất, có thể tiếp tục bảo quản chúng Khi muốn trồng củ giống sớm thì cần mở lớp nhựa màng bọc của hộp ra và tách hộp thành các chồng riêng để rã đông trong phòng bảo quản lạnh và thông thoáng khí ở nhiệt độ 10-120C Rã đông ở nhiệt độ cao hơn
250C sẽ làm giảm chất lượng hoa Củ giống khi đã rã đông không thể đông lạnh lại vì nguy cơ bị hư hại do đông lạnh Tuy nhiên, nếu người trồng muốn trồng
củ giống đông lạnh trong cùng một hộp vào hai ngày khác nhau thì nên tách khối củ trong hộp ra và để nửa chưa trồng trong điều kiện bảo quản dưới nhiệt
độ đông lạnh Vì vậy, nhất thiết bắt buộc phải xử lý củ giống trước khi đem đi trồng trong nhà lưới
Trang 26Khi nghiên cứu một số giống lai châu Á củ giống lily cần được xử lý lạnh 9 tuần trong nhiệt độ từ 4-50C (Grueber và Wilkins, 1984) Giống Lilium speciosum khi trồng nảy mầm 100% nhưng không có hoa do không xử lý lạnh Muốn có hoa yêu cầu phải xử lý lạnh trong 6 tuần ở nhiệt độ 50C (Weiler, 1973) Tăng thời gian xử lý lạnh trong thời gian bảo quản lại làm giảm số ngày ra hoa,
số hoa, chiều cao cây và giảm chất lượng của hoa
Chang và Miller (2005), một hiện tượng lá bị hoại tử nhưng chỉ diễn ra đối với những lá ở tầng trên sát với nơi cho ra nụ do thiếu hụt một lượng canxi nhất định nên còn được gọi là bệnh rối loạn hoại tử lá tầng cao
De Hortogh (1996) đã nghiên cứu và chỉ ra rằng các loại đất nền hay giá thể trong chậu để trồng hoa lily đều phải được khử trùng, giữ ẩm, nước tưới không nhiễm flo, phân bón ở mức trung bình
1.4.2 Tình hình nghiên cứu hoa Lily ở Việt Nam
1.4.2.1 Kết quả nghiên cứu về mật độ
Các nghiên cứu mật độ trồng chỉ ra: Mật độ trồng phải căn cứ vào chủng loại giống, chu vi củ, điều kiện trồng và thời tiết của khu vực trồng (Nguyễn Thái Hà và cs., 2003) Cùng chu vi củ là 10-12 cm, với giống châu Á trồng mật
độ 30-45 củ/m2, nhưng với giống Lai phương Đông mật độ là 30 -40 củ/m2 Cùng một giống, chu vi củ nhỏ trồng mật độ dày hơn, chu vi củ lớn trồng mật
độ thưa hơn: giống Sorbonne chu vi củ 14-16 cm, mật độ 45-55 củ/m2, chu vi
củ 16-18, mật độ 40-50 củ/m2, chu vi củ 18-20 trồng 35-45 củ/m2
Thông thường người ta trồng Lily ở một số khoảng cách 15cm x 15cm, hoặc 15cm x 20cm hoặc 20cm x 20cm tuỳ thuộc vào điều kiện trồng trọt thực tế Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Tấp (2008) cho thấy cách trồng, mật độ trồng ảnh hưởng không nhiều đến sinh trưởng phát triển nhưng đã có ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng của giống Lily Sorbonne Mật độ trồng phù hợp, có hiệu quả kinh tế cao nhất là 25 củ/m2 (khoảng cách 20 cm x 20 cm)
Trang 27Theo kết quả nghiên cứu của Hà Thị Thu Hưởng (2011) cho thấy mật
độ trồng ảnh hưởng không nhiều đến sinh trưởng phát triển của giống Robina như thời gian sinh trưởng và các chỉ tiêu chất lượng như số nụ/cây, chiều cao thân cành, kích thước hoa… của giống Robina Nhưng để đạt hiệu quả kinh tế cao tại thị trường Lạng Sơn thì nên áp dụng trồng với mật độ 25 củ/m2 đạt hiệu quả kinh tế cao nhất
Để có hiệu quả nên trồng Lily trên luống rộng 1-1,5m, rạch từ 3-5 hàng, rãnh sâu 10-12 cm Sau đó đặt củ và lấp đất dày 5-8 cm rồi tưới nước, tưới đẫm trên mặt luống, đợi nước ngấm hết thì rắc mùn rơm trên mặt luống, khi củ nảy mầm đều thì dỡ bỏ rơm trên mặt luống
1.3.2.2 Kết quả nghiên cứu về phân bón qua lá
Khoảng thời gian ba tuần đầu sau trồng Lily không cần bón phân (Đặng Văn Đông và cs., 2004) Khi xuất hiện rễ thì bắt đầu bón phân, cứ 1 tuần bón 1 lần: trong nhà kính có thể bón đạm NH4NO3 và Ca(NO3)2 với tỉ lệ 2:1, nồng độ đạm 250 đến 300 ppm, trồng ngoài đồng ruộng có thể bón 450-670 gram đạm/100m2
Nghiên cứu ảnh hưởng chất kích thích sinh trưởng, phân bón qua lá cho Lily ở Bắc Kạn, tác giả Đỗ Tuấn Khiêm đã xác định được một số chất kích thích sinh trưởng: GA3 có tác dụng làm tăng chất lượng hoa, phân bón qua lá Antonik có tác dụng tốt đến sinh trưởng và chất lượng hoa Lily (Đỗ Tuấn Khiêm, 2007)
Theo kết quả nghiên cứu (Đặng Văn Đông và cs., 2004) khi phun GA3 với nồng độ 100 ppm, hoa Lily có thời gian sinh trưởng là 59 ngày, chiều cao cây đạt 118,47cm, số nụ/cây đạt 6,33 nụ/cây, số hoa loại 1 đạt 59 cành/3m2, số cành hoa thực thu đạt 74,67 cành/3m2
Theo kết quả nghiên cứu của Mai Thế Dương (2013) cho thấy sử dụng phân bón lá có tác dụng thúc đẩy và phát triển của hoa Sorbonne Chile, trong
đó phân bón lá Sông Giang Vibio có hiệu quả nhất, số hoa/cây đạt 6,16 hoa/cây
Trang 281.3.2.3 Kết quả nghiên cứu về thời điểm
Lily là cây có hoa nở tập trung, nên cần bố trí các thời điểm trồng để hoa
nở vào các dịp lễ, tết, như: Tết âm lịch, ngày 08/3, ngày 20/11 mới đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất Muốn có hoa nở vào dịp mong muốn, cần phải bố trí thời điểm trồng hợp lý (Đỗ Tuấn Khiêm, 2007)
Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Tấp (2008) cho thấy giống Sorbonne có khả năng trồng ở một số thời điểm để hoa nở vào dịp lễ tết như: ngày 08/3, ngày 20/11 và tết Nguyên đán Thời gian sinh trưởng để hoa nở vào dịp 08/3 cần 120-125 ngày, thời gian sinh trưởng để hoa nở vào dịp 20/11 cần 76-81 ngày và thời gian sinh trưởng để hoa nở vào dịp tết Nguyên đán cần 115-
120 ngày
Theo kết quả nghiên cứu của Trần Thị Minh Hoa (2014) cho thấy giống Robina có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt, có mầu sắc đẹp được người tiêu dùng quan tâm Thời điểm trồng ngày 25 tháng 10 năm 2013 của giống Robina
có thời gian từ trồng tới hoa thứ nhất nở là 96 ngày, nở hoa vào đúng dịp tết Nguyên đán
Theo kết quả nghiên cứu của Hà Thị Thu Hường (2011) tại Cao Bằng cho thấy giống Sorbonne có khả năng trồng ở một số thời điểm để hoa nở vào dịp lễ tết như: Ngày 08/3, tết Nguyên đán Thời gian sinh trưởng để hoa nở vào dịp 08/3 cần 120 ngày và thời gian sinh trưởng để hoa nở vào dịp tết Nguyên đán cần 108 ngày
Theo kết quả nghiên cứu của Mai Thế Dương (2013) tại Hà Giang cho thấy giống Sorbonne Chile có khả năng trồng ở một số thời điểm để hoa nở vào dịp lễ tết như: Ngày Rằm tháng riêng, tết Nguyên đán Thời gian sinh trưởng để hoa nở vào ngày Rằm tháng riêng cần 102 ngày và thời gian sinh trưởng để hoa nở vào dịp tết Nguyên đán cần 95 ngày
Trang 29Trong khoảng thời gian 3-11 hàng năm tại các điểm trồng hoa lily ở tỉnh đồng bằng thường có nhiệt độ cao mưa nhiều nên giảm chất lượng cành hoa Trong khi đó tại Sa Pa - Lào Cai nền nhiệt độ khoảng 14-200C thuận lợi cho cây hoa lily sinh trưởng và phát triền Đây là lợi thế so với các vùng trồng hoa lily tập trung tại các tỉnh khác ở phía Bắc
Tuy nhiên, trong mỗi thời điểm khác nhau, các giống khác nhau vẫn có các yêu cầu khác nhau về điều kiện ngoại cảnh do đó cần có những nghiên cứu về thời điểm trồng và biện pháp kỹ thuật phù hợp Tại Sa Pa - Lào Cai chưa có nhiều nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật trồng chăm sóc giống hoa lily Robina, đây là điểm cần bổ sung do vậy chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài nghiên cứu này
Trang 30CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: giống lily Robina nhập nội từ Hà Lan
+ Nơi sản xuất: Công ty cổ phần Đầu Trâu Bình Điền - MEKONG
* Phân bón lá Đạm cá Fish Emulsion
+ Thành phần: Total Nitrogen (N) 5%; Available Phosphate (P2O5) 1%; Soluble Potassium (K2O) 1%; Vi lượng: Cl – Na – Ca – Mg – S
+ Nơi sản xuất: Công ty UAS of America – Mỹ
* Phân bón lá Vibio
+ Thành phần: N: 25,27 g/l; P2O5: 17,75 g/l; K2O: 49,40 g/l; Ca: 45,5 ppm; Mg: 12,2 ppm; S: 19,5 ppm; Fe: 379 ppm; Mn: 180 ppm; Cu: 62,5 ppm; Zn: 107 ppm; B: 160 ppm; Mo: 47,5 ppm Chất kích thích quang hợp, hợp chất Humic
+ Nơi sản xuất: Công ty Sông Gianh
2.2 Địa điểm và thời gian tiến hành thí nghiệm
- Địa điểm: Trang trại sản xuất hoa lily ông Phạm Văn Dương - Tổ 12 thị trấn Sa Pa - huyện Sa Pa - tỉnh Lào Cai
- Thời gian tiến hành: Vụ Thu đông năm 2018
Trang 312.3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu ảnh hưởng của thời điểm trồng đến sự sinh trưởng, phát triển và chất lượng của hoa Lily Robina thí nghiệm vụ Thu đông năm 2018 tại Sa
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh, gồm 4 công thức, 3 lần nhắc lại Diện tích ô thí nghiệm là 2m2/ô, tổng diện tích thí nghiệm là 24 m2
Trang 32- Chế độ bón phân và kỹ thuật chăm sóc: Tuân theo quy trình kỹ thuật của Viện nghiên cứu Rau quả Hà Nội
- Mật độ 25 củ/m2 (khoảng cách: 20 cm x 20cm)
Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến sự sinh trưởng và phát triển của giống hoa Lily Robina thí nghiệm vụ Thu đông năm 2018 tại
Sa Pa - Lào Cai
- Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh, gồm 3 công thức,
3 lần nhắc lại Diện tích ô thí nghiệm là 2m2/ô, tổng diện tích thí nghiệm là 18 m2
Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chế phẩm phân bón qua
lá tới sự sinh trưởng và phát triển của hoa Lily Robina thí nghiệm vụ Thu đông năm 2018 tại Sa Pa - Lào Cai
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh, gồm 4 công thức 3 lần nhắc lại Diện tích ô thí nghiệm là 2m2/ô, tổng diện tích thí nghiệm là 24 m2
- Công thức thí nghiệm:
Trang 33+ Công thức 1: Không phun (Đ/C)
+ Công thức 2: Đầu Trâu 502 nồng độ 1.000 ppm
+ Công thức 3: Đạm cá Fish Emulsion nồng độ 1.000 ppm
- 10 ngày phun 01 lần, phun 08 lần, phun đến lúc nụ hoa chuyển mầu
- Chế độ bón phân và kỹ thuật chăm sóc: Tuân theo quy trình kỹ thuật của Viện Nghiên cứu Rau quả Hà Nội
- Ngày trồng 19/7/2018, mật độ 25 củ/m2 (khoảng cách: 20 cm x 20cm)
2.4.2 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
* Các chỉ tiêu thời kỳ sinh trưởng
- Tỷ lệ mọc mầm của các công thức Theo dõi toàn bộ số củ trên từng công thức thí nghiệm
Tỷ lệ mọc mầm (%) = Số củ mọc mầm × 100
Tổng số củ trồng
- Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển được tính từ khi trồng đến khi cây xòe
lá thứ nhất (20%, 80%), xuất hiện nụ (20%, 80%), nụ thứ nhất chuyển màu (20%, 80%), hoa thứ nhất nở (20%, 80%)
- Động thái tăng trưởng chiều cao của cây (cm): Mỗi ô thí nghiệm định 10 cây theo dõi, giai đoạn khi cây có nụ đầu tiên chuyển màu, đo bằng thước đo (m), được xác định bằng cách đo từ mặt đất đến điểm cao nhất của cây Chiều cao trung bình = tổng chiều cao các cây/tổng số cây theo dõi
Trang 34- Theo dõi số lá: Định 10 cây mỗi công thức, đếm số lá trên cây giai đoạn khi cây có nụ đầu tiên chuyển màu Tổng số lá đếm được/tổng số cây theo dõi
- Đo kích thước 30 lá mỗi giống, đo chiều dài lá (cm): từ cuống lá tới đỉnh chóp của lá; đo chiều rộng lá: Ở vị trí to nhất của lá giai đoạn lá bánh tẻ bằng thước đo (m), tính trung bình
- Đo đường kính gốc (cm): Mỗi ô thí nghiệm định 10 cây theo dõi, giai đoạn khi cây có nụ đầu tiên chuyển màu, đo bằng thước kẹp palme, vị trí đo cách mặt đất 10 cm Đường kính gốc trung bình = tổng đường kính gốc các cây/tổng số cây theo dõi
* Các chỉ tiêu thời kỳ phát triển, năng suất, chất lượng
- Thời gian từ trồng đến khi ra nụ (ngày)
- Thời gian từ trồng đến khi nụ đầu tiên chuyển màu (ngày)
- Thời gian từ trồng đến khi thu hoạch (ngày)
- Số nụ, hoa/cây (nụ, hoa): Tổng số nụ, hoa/tổng số cây theo dõi
- Đường kính nụ (cm): Được đo bằng thước kẹp palme ở vị trí to nhất vào thời điểm khi nụ bắt đầu chuyển màu, đo ngẫu nhiên 30 nụ/công thức
- Chiều dài nụ (cm): Được đo bằng thước kẹp palme từ vị trí nối cuống hoa đến đầu chóp của nụ hoa vào thời điểm khi nụ bắt đầu chuyển màu, đo ngẫu nhiên 30 nụ/công thức
- Đường kính hoa (cm): Được đo bằng thước kẹp palme đo vị trí ở nơi to nhất của bông hoa, đo ngẫu nhiên 30 hoa/công thức
- Độ bền hoa cắt (ngày): Cắt cành tính từ khi có một hoa chuyển mầu và bắt đầu nở cắm trong nước sạch, để ở nhiệt độ thường trong phòng Độ bền hoa cắt được tính từ khi bông hoa đầu tiên nở cho đến khi bông hoa cuối cùng tàn
- Độ bền tự nhiên (ngày): Tính từ khi hoa đầu tiên trên cây nở đến khi có 80% số bông hoa/cây bị héo trên ruộng sản xuất
Trang 35- Tỷ lệ cây nở hoa hữu hiệu (%): tổng số cây nở hoa/tổng số cây trồng theo dõi x 100
- Phân loại hoa: dựa trên số hoa /cây, chia cành hoa lily thành các nhóm:
+ Hoa loại 1: >= 6 hoa/ cành
+ Hoa loại 2: 4 - 5 hoa/ cành
+ Hoa loại 3: <= 3 hoa/ cành
* Theo dõi tình hình sâu bệnh hại
Điều tra định kỳ 5 ngày một lần, điều tra theo 5 điểm chéo góc và mỗi điểm điều tra 10 lá (theo phương pháp nghiên cứu Bộ NN&PTNT)
- Đối với rệp:
+ Cấp 0: Không có rệp
+ Cấp 1: Bị nhiễm rệp rất nhẹ, có từ 1 cá thể đến 1 quần tụ rệp nhỏ ở lá + Cấp 2: Bị nhiễm rệp nhẹ, xuất hiện một vài quần tụ rệp trên lá
+ Cấp 3: Bị nhiễm rệp trung bình, rệp có mặt với số lượng lớn, không thể nhận ra quần tụ rệp nhưng phổ biến và ảnh hưởng đến sự cân xứng của lá + Cấp 4: Bị nhiễm rệp nặng, rệp có mặt với số lượng lớn, dày đặc, ảnh hưởng đến tất cả lá và thân
Đếm toàn bộ số lá bị nhiễm rệp theo các cấp đã phân Khi số lượng rệp ít,
có thể đếm trực tiếp số lượng rệp trên các lá bị nhiễm Khi số lượng rệp có trên
lá từ cấp 2 trở lên phải tiến hành lấy mẫu tương ứng
- Đối với bệnh cháy lá sinh lý:
Điều tra 10 lá ngẫu nhiên/điểm (lá non, lá bánh tẻ, lá già), đếm số lá bị bệnh và phân cấp lá bị bệnh theo thang 9 cấp:
+ Cấp 1: < 1% diện tích lá bị bệnh
+ Cấp 3: Từ 1 - 5% diện tích lá bị bệnh
+ Cấp 5: > 5 - 25% diện tích lá bị bệnh
Trang 36* Hiệu quả kinh tế
- Tổng thu = Cành loại 1, 2, 3 x giá bán thị trường
- Tổng chi: Chi phí mua giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, công lao động và nhà lưới đơn giản
- Hiệu quả kinh tế = Tổng thu - Tổng chi
- Lượng phân bón cho 100m2:
+ Phân chuồng hoai mục: 0,5m3/100m2, trộn đều phân với đất trước khi trồng
+ Sau trồng 3 tuần (cây lily cao 15 - 20cm) tiến hành bón thúc Loại phân bón thúc chính thường dùng là NPK Đầu Trâu, ở mỗi giai đoạn sinh trưởng của cây có bổ sung thêm phân đạm, lân, kali khác nhau, nên hòa phân với nước
để tưới
Lần 1: Sau trồng 3 tuần: Dùng 2 kg NPK Đầu Trâu
Lần 2: Bón sau lần 1 từ 7 - 10 ngày Lượng bón: 0,2 kg đạm Urê + 3 kg NPK Đầu Trâu
Lần 3: Khi cây sắp xuất hiện nụ Lượng bón: 0,3 kg đạm Urê + 4 kg NPK Đầu Trâu + 0,5 kg lân Lâm Thao + 1 kg Canxi Nitrat
Trang 37Lần 4: Khi cây đang xuất hiện nụ hoa Lượng bón: 0,2 kg đạm Urê + 4 kg NPK Đầu Trâu + 0,5 kg lân Lâm Thao + 0,3 kg kali clorua + 1 kg Canxi Nitrat
Lần 5: Bón sau lần 4 từ 7 - 10 ngày Lượng bón 4 kg NPK Đầu Trâu + 0,5 kg lân Lâm Thao + 0,3 kg kali clorua
Lần 6: Bón sau lần 5 từ 7 - 10 ngày Lượng bón 4 kg NPK Đầu Trâu + 0,4 kg lân Lâm Thao + 0,4 kg kali clorua
2.6 Phương pháp xử lý số liệu
- Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thu được xử lý thống kê toán học Excel
và phần mềm IRRISTAT 5.0, so sánh Duncan
Trang 38CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời điểm trồng trồng tới sinh trưởng, phát triển và chất lượng của hoa Lily Robina vụ Thu đông năm 2018 tại Sa Pa -
Lào Cai
3.1.1 Tỷ lệ mọc mầm của hoa lily Robina trồng tại các thời điểm trồng
Sự mọc mầm của củ giống phụ thuộc nhiều yếu tố như: Kích thước, chất lượng củ, sự phá ngủ, nhiệt độ, độ ẩm không khí, độ ẩm đất, trạng thái của củ giống Củ giống khi được vùi trong đất, gặp điều kiện thời tiết, dinh dưỡng thuận lợi, trong điều kiện xử lý lạnh chưa đầy đủ có thể sau khoảng 2 tuần, thậm chí kéo dài tới 5 tuần mới có thể nảy mầm khỏi mặt đất (Đào Thanh Vân và cs., 2007) Kết quả theo dõi tỷ lệ mọc mầm của 4 công thức thời điểm được trình bày
lệ mọc mầm cao (thấp nhất 98,6%) Do củ giống đã được chọn lọc và được xử
lý nhiệt độ thấp phá ngủ nghỉ nên chất lượng củ tốt, mọc đều Khả năng mọc mầm có thể dùng để đánh giá khả năng thích nghi với điều kiện trồng cụ thể
Điều kiện nhiệt độ và ẩm độ sẽ là yếu tố quyết định đến khả năng mọc mầm của giống sớm hay muộn Kết quả này cũng phù hợp với kết quả nghiên
Trang 39cứu của Nguyễn Thị Thơm (2009), khi nghiên cứu ảnh hưởng thời điểm đến sự sinh trưởng phát triển của giống hoa lily Sorbonne tại Hà Nội Thời điểm là điều kiện cần để cho cây sinh trưởng và phát triển tốt sau này
3.1.2 Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của giống hoa lily Robina các thời điểm trồng thí nghiệm
Mỗi một thời kỳ sinh trưởng, nhu cầu dinh dưỡng của cây khác nhau và yêu cầu các điều kiện ngoại cảnh khác nhau Xác định được các thời kỳ sinh trưởng, giúp người trồng hoa ra những giải pháp kỹ thuật tác động phù hợp, để cho cây sinh trưởng trong điều kiện thuận lợi, từ đó cải thiện chất lượng hoa
Giai đoạn phát triển của cây hoa lily trải qua các thời kỳ như: từ trồng đến xòe lá, ra nụ, nụ thứ nhất chuyển màu, nở hoa Thời kỳ này là tiền đề cho thời kỳ sau Ở mỗi thời kỳ cây chịu tác động của những yếu tố như: đặc tính của giống,
kỹ thuật canh tác, đất đai, điều kiện ngoại cảnh
Nghiên cứu các thời sinh trưởng phát triển và đặc điểm của từng thời kỳ có
ý nghĩa quan trọng là cơ sở đưa ra các biện pháp kỹ thuật phù hợp để cây sinh trưởng, phát triển theo hướng có lợi cho người trồng hoa như: tăng năng suất, chất lượng hoa Từ đó làm cơ sở để tính thời điểm trồng và thời điểm thu hoạch hợp
lý Kết quả theo dõi một số giai đoạn sinh trưởng, phát triển của các công thức thời điểm được trình bày ở bảng 3.2
Bảng 3.2 Ảnh hưởng của thời điểm đến các thời kỳ sinh trưởng của hoa
Lily Robina
Đơn vị: ngày
Thời vụ
Thời gian từ khi trồng đến ngày…
Xoè lá Xuất hiện nụ Nụ thứ nhất