Đây là chuyên đề cách mạng Việt nam giai đoạn 19391945 đoạn biên soạn công phu, có bảng mô tả các kiến thức, thiết kế hệ thống câu hỏi, đáp án, giáo án minh hoạ từng tiết dạy trong chuyên đề. Dùng để tham khảo làm chuyên đề rất bổ ích.
Trang 1CHUYÊN ĐỀ: CÁCH MẠNG VIỆT NAM 1939-1945
A.NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
1 Hoàn cảnh lịch sử
a.Tình hình chính trị
Đầu tháng 9-1939, Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ Ở châu Âu, quân độiphát xít Đức kéo vào nước Pháp Chính phủ Pháp đầu hàng phát xít Đức, thực hiệnchính sách thù địch đối với các lực lượng tiến bộ trong nước và phong trào cách mạng
ở các nước thuộc địa
Ở Đông Dương Đô đốc G Đờcu được cử làm Toàn quyền thay G Catơru Chínhquyền mới thực hiện một loạt chính sách nhằm vơ vét sức người, sức của ở ĐôngDương để dốc vào cuộc chiến tranh
Cuối tháng 9-1940, quân Nhật vượt biên giới Việt-Trung tiến vào miền Bắc Việt Nam.Quân Pháp nhanh chóng đầu hàng Phát xít Nhật giữ nguyên bộ máy thống trị của thựcdân Pháp, dung nó để vơ vét kinh tế phục vụ cho nhu cầu chiến tranh và đàn áp phongtrào cách mạng Dưới ách thống trị của Nhật-Pháp, ở Việt Nam lúc này không chỉ cónhững đảng phái chính trị thân Pháp mà còn cả những đảng phái thân Nhật như ĐạiViệt, Phục Quốc v.v Quân Nhật và tay sai ra sức tuyên truyền lừa bịp về văn minh và
sức mạnh của Nhật Bản, về thuyết Đại Đông Á, dọn đường cho việc hất cẳng Pháp sau
này
Bước sang năm 1945, trên chiến trường châu Âu, phát xít Đức bị thiệt hại nặng
nề Ở mặt trận châu Á-Thái Bình Dương, quân Nhật Bản thua to tại nhiều nơi Ở ĐôngDương, ngày 9-3-1945, Nhật đảo chính Pháp Lợi dụng cơ hội đó, các đảng phái chínhtrị ở Việt Nam tăng cường hoạt động Quần chúng nhân dân sục sôi khí thế cáchmạng , sẵn sàng vùng lên khởi nghĩa
b Tình hình kinh tế-xã hội
Đầu tháng 9-1939, Toàn quyền Catơru ra lệnh tổng động viên nhằm cung cấpcho “mẫu quốc” tiềm lực tối đa của Đông Dương về quân sự, nhân lực, các sản phẩm
và nguyên liệu
Thực dân Pháp thi hành chính sách Kinh tế chỉ huy, tăng mức thuế cũ, đặt thêm thuế
mới, đồng thời sa thải bớt công nhân, viên chức, giảm tiền lương, tăng giờ làm v.v…Chúng kiểm soát gắt gao việc sản xuất và phân phối, ấn định giá cả
Khi quân Nhật vào Đông Dương, Pháp buộc phải để cho Nhật sử dụng các sân bay,phương tiện giao thông, kiểm soát hệ thống đường sắt và các tàu biển Hàng năm, Nhậtbắt chính quyền thực dân Pháp nộp cho chúng một khoản tiền lớn Trong 4 năm 6tháng, Pháp phải nộp một khoản gần 724 triệu đồng
Quân Nhật còn cướp ruộng đất của nông dân, bắt nông dân nhổ lúa, ngô để trồngđay, thầu dầu phục vụ cho nhu cầu chiến tranh
Nhật yêu cầu chính quyền thực dân Pháp xuất các nguyên liệu chiến lược sang NhậtBản như than, sắt, cao su, xi măng v.v
Một số công ti của Nhật đã đầu tư vào những ngành phục vụ cho nhu cầu quân
sự như: khai thác mănggan, sắt ở Thái Nguyên, apatít ở Lào Cao crôm ở Thanh Hóa
Trang 2Chính sách vơ vét, bóc lột của Pháp-Nhật đã đẩy nhân dân ta tới chỗ cùng cực Hậuquả là cuối năm 1944-đầu năm 1945, có gần 2 triệu đồng bào ta chết đói.
Tất cả các giai cấp, tầng lớp ở nước ta, trừ các thế lực tay sai đế quốc, đại địa chủ và tưsản mại bản, đều bị ảnh hưởng bởi chính sách bóc lột của Pháp-Nhật
Những chuyển biến của tình hình thế giới và trong nước đòi hỏi Đảng ta phải kịp thời
nắm bắt và đánh giá chính xác tình hình, đề ra đường lối đấu tranh phù hợp
+ Phương pháp đấu tranh: chuyển từ đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ sang đấutranh trực tiếp đánh đổ chính quyền đế quốc và tay sai; từ hoạt động hợp pháp, nửa hợppháp sang hoạt động bí mật, bất hợp pháp
+ Thành lập Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương thay cho Mặt trậnDân chủ Đông Dương, nhằm tập hợp mọi lực lượng dân tộc chống đế quốc
+ Ý nghĩa: Đánh dấu sự chuyển hướng quan trọng, dương cao ngọn cờ giảiphóng dân tộc, đưa nhân dân bước vào giai đoạn trực tiếp vận động cứu nước
b Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (tháng 5/1941) do
Nguyễn Ái Quốc chủ trì:
+ Giải quyết mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ độc lập dân tộc và cách mạng ruộngđất, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và nhấn mạnh là nhiệm vụ “bức thiếtnhất”; tiếp tục tạm gác khẩu hiệu “cách mạng ruộng đất”, chỉ thực hiện khẩu hiệu giảm
tô, giảm tức, chia lại ruộng công
+ Quyết định thành lập ở mỗi nước Đông Dương một mặt trận riêng Việt Namđộc lập đồng minh (Việt Minh) là mặt trận đoàn kết dân tộc Việt Nam, không phân biệtgiai cấp, tầng lớp, dân tộc, tôn giáo tín ngưỡng
+ Đề ra chủ trương khởi nghĩa vũ trang, coi chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụtrung tâm của toàn Đảng toàn dân; chỉ rõ một cuộc tổng khởi nghĩa bùng nổ và thắnglợi phải có đủ điều kiện chủ quan, khách quan và phải nổ ra đũng thời cơ; đi từ khởinghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa
+ Là sự chuẩn bị về đường lối và phương pháp cách mạng cho thắng lợi củaTổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
3 Chuẩn bị lực lượng tiến tới khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền
Trang 3Trên cơ sở lực lượng cách mạng được nuôi dưỡng từ trước, bước vào giai đoạntrực tiếp vận động cứu nước 1939 – 1945, việc chuẩn bị lực lượng mọi mặt được đẩymạnh.
* Chuẩn bị lực lượng chính trị
+ Gắn liền với quá trình xây dựng và phát triển của Việt Minh (bao gồm các đoàn thểquần chúng mang tên “cứu quốc”) Chương trình của Việt Minh đáp ứng nguyện vọngcứu nước của mọi giới đồng bào, nên phong trào Việt Minh ngày càng phát triển mạnh.+ Cao Bằng là nơi thí điểm cuộc vận động xây dựng các hội “Cứu quốc” trong mặttrận Việt Minh Đến năm 1942 khắp các châu ở Cao Bằng đều có Hội cứu quốc trong
đó có 3 châu “hoàn toàn” (Hoà An, Hà Quảng và Nguyên Bình) Trên cơ sở đó, Uỷ banViệt Minh tỉnh Cao Bằng và Uỷ ban Việt Minh lâm thời Liên tỉnh Cao – Bắc – Lạngđược thành lập
+ Bắc Sơn – Võ Nhai cũng là một trung tâm chuẩn bị khởi nghĩa Sự ra đời và hoạtđộng của lực lượng vũ trang Bắc Sơn làm cho các tổ chức cứu quốc được xây dựngrộng khắp
+ Tháng 2 – 1943, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp ở Võng La (Đông Anh, PhúcYên), vạch ra kế hoạch cụ thể về công việc chuẩn bị cho khởi nghĩa vũ trang Ở hầukhắp các vùng nông thôn và thành thị, các đoàn thể Việt Minh, hội Cứu quốc được xâydựng và củng cố
+ Năm 1943 bản Đề cương văn hoá Việt Nam ra đời Năm 1944, Đảng dân chủ ViệtNam và Hội văn hoá cứu quốc Việt Nam được thành lập, đứng trong hàng ngũ ViệtMinh
+ Ngoài ra, Đảng cũng chú trọng công tác vận động binh lính người Việt trongquân đội Pháp, những ngoại kiều ở Đông Dương chống phát xít
+ Báo chí của Đảng và của mặt trận Việt Minh đã góp phần vào việc tuyêntruyền đường lối chính sách của Đảng, hướng dẫn quần chúng đấu tranh
Lực lượng chính trị quần chúng là lực lượng đông đảo nhất, một lực lượng cơbản, giữ vai trò quyết định trong tổng khởi nghĩa giành chính quyền Việt Minh là nơi
tổ chức, giác ngộ và rèn luyện lực lượng chính trị, đồng thời tạo điều kiện để xây dựnglực lượng vũ trang và căn cứ địa cách mạng
– Chuẩn bị lực lượng vũ trang
+ Cùng với quá trình chuẩn bị lực lượng chính trị, Đảng từng bước chỉ đạo xây dựnglực lượng vũ trang
+ Sau cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn (11 – 1940), lực lượng vũ trang Bắc Sơn được duy trì
để làm vốn quân sự cho cách mạng Bước sang năm 1941 những đội du kích ở khu căn
cứ Bắc Sơn – Võ Nhai lớn mạnh lên và thống nhất thành Trung đội cứu quốc quân I(14/2/1941) Cứu quốc quân phát động chiến tranh du kích trong 8 tháng (từ tháng7/1941 đến tháng 2/1942) Ngày 15/9/1941, Trung đội cứu quốc quân II ra đời
+ Ở Cao Bằng, trên cơ sở lực lượng chính trị phát triển mạnh, các đội tự vệ cứu quốc rađời Cuối năm 1941, Nguyễn Ái Quốc chỉ thị thành lập đội tự vệ gồm 12 chiến sĩ, làmcác nhiệm vụ: bảo vệ cơ quan đầu não, giao thông liên lạc và huấn luyện tự vệ cứuquốc Người biên soạn nhiều tài liệu để huấn luyện cán bộ quân sự như Cách đánh dukích, Kinh nghiệm du kích Nga, Kinh nghiệm du kích Tàu…
Trang 4+ Ngày 22 – 12 – 1944, thực hiện chỉ thị của Nguyễn Ái Quốc, Đội Việt Nam tuyêntruyền giải phóng quân được thành lập, lúc đầu có 34 chiến sĩ, do Võ Nguyên Giáp chỉhuy Ba ngày sau, đội đánh thắng hai trận liên tiếp ở Phai Khắt và Nà Ngần.
+ Tháng 4 – 1945, Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kì quyết định thống nhất lựclượng vũ trang, phát triển lực lượng bán vũ trang và xây dựng 7 chiến khu trong cảnước
+ Ngày 15 – 5 – 1945, Cứu quốc quân và Việt Nam Tuyên truyền giải phóngquân được thống nhất thành Việt Nam giải phóng quân
+ Lực lượng bán vũ trang cũng được xây dựng rộng khắp, ở cả nông thôn và thành thị,gồm các đội du kích, tự vệ và tự vệ chiến đấu
Lực lượng vũ trang tuy còn ít về số lượng, thiếu thốn về trang bị, non yếu vềtrình độ tác chiến, nhưng có vai trò rất quan trọng trong hoạt động vũ trang tuyêntruyền, góp phần phát triển lực lượng chính trị; tiến công quân sự ở một số nơi gâythanh thế cho cách mạng, đồng thời là lực lượng xung kích, lực lượng nòng cốt, hỗ trợquần chúng nổi dậy tổng khởi nghĩa giành chính quyền khi thời cơ đến
Cả lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang đều là cơ sở của bạo lực cách mạng,
là điều kiện để kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang trong tổng khởi nghĩatoàn dân, đập tan chính quyền của đế quốc và tay sai, thiết lập chính quyền cách mạng.– Xây dựng căn cứ địa
+ Để tiến hành khởi nghĩa phải xây dựng căn cứ địa Đó là nơi giải quyết vấn đề tiềmlực của cách mạng
+ Năm 1940, sau cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Vùng Bắc Sơn – Võ Nhai được xây dựngthành một trung tâm căn cứ địa, gắn liền với sự ra đơì và hoạt động của lực lượng vũtrang Bắc Sơn
+ Năm 1941 Nguyển Ái Quốc về nước, trực tiếp lãnh đạo cách mạng Người chọn CaoBằng làm nơi đầu tiên để xây dựng căn cứ địa Từ đó, căn cứ địa cách mạng ngày càng
mở rộng, phát triển thành căn cứ Cao – Bắc – Lạng
+ Năm 1943, Uỷ ban Việt Minh Liên tỉnh Cao – Bắc – Lạng lập ra 19 ban “xungphong Nam tiến” để phát triển lực lượng xuống các tỉnh miền xuôi
+ Trong những vùng căn cứ cách mạng diễn ra các hoạt động sản xuất, xây dựng,chiến đấu, hoạt động của các đoàn thể cứu quốc và lực lượng vũ trang Ngày 16 – 4– 1945, Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị thành lập Uỷ ban Dân tộc giải phóng các cấp.+ Tháng 5 – 1945, Hồ Chí Minh rời Cao Bằng về Tuyên Quang Người chọn Tân Tràolàm trung tâm chỉ đạo cách mạng
+ Tháng 6 – 1945, Khu giải phóng Việt Bắc chính thức được thành lập, thực hiện 10chính sách lớn của Việt Minh Đó là căn cứ địa chung của cách mạng cả nước, là hìnhảnh thu nhỏ của nước Việt Nam mới trong tương lai Tân Trào là thủ đô Khu giảiphóng Uỷ ban chỉ huy lâm thời khu giải phóng được thành lập
+ Công cuộc chuẩn bị lực lượng được tiến hành chu đáo Toàn Đảng, toàn dân sẵnsàng đón chờ thời cơ vùng dậy Tổng khởi nghĩa
3 Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền
a Khởi nghĩa từng phần (tháng 3/1945 đến giữa tháng 8/1945)
– Hoàn cảnh lịch sử
Trang 5+ Từ khi Nhật vào Đông Dương (9 – 1940), Nhật và Pháp hoà hoãn với nhau, nhưng
đó chỉ là sự hoà hoãn tạm thời, vì hai tên đế quốc không thể chung một xứ thuộc địa.+ Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc, Hồng quânLiên Xô giải phóng các nước Đông Âu và tiến vào nước Đức Quân Anh – Mĩ giảiphóng nước Pháp, rồi tiếp tục tiến công vào Đức từ phía Tây Ở mặt trận châu Á – TháiBình Dương, quân Đồng minh phản công, giáng cho phát xít Nhật những đòn nặng nề.Sau khi Mĩ chiếm lại Philipin, đường biển của Nhật đi xuống các căn cứ ở phía Nam bịcắt đứt, chỉ còn đường bộ duy nhất qua Đông Dương Vì thế Nhật cần độc chiếm ĐôngDương bằng mọi giá
+ Sau khi nước Pháp được giải phóng khỏi sự chiếm đóng của Đức, lực lượng Pháp ởĐông Dương ráo riết chuẩn bị, chờ quân Đồng minh vào đánh Nhật, thì sẽ khôi phụclại quyền thống trị của mình như trước tháng 9 – 1940
+ Để trừ hậu hoạ bị đánh sau lưng và giữ Đông Dương làm cầu nối đi từ Trung Quốcxuống các căn cứ phía Nam, ngày 9/3/1945, Nhật đảo chính lật đổ Pháp, độc chiếmĐông Dương Sự kiện đó tạo nên một cuộc khủng hoảng chính trị ở Đông Dương.+ Sau khi đảo chính thành công, Nhật thi hành một loạt biện pháp nhằm củng cố quyềnthống trị của chúng ở Đông Dương
+ Ngày 9/3/1945, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp ở Từ Sơn (Bắc Ninh) đểđánh giá tình hình và đề ra chủ trương mới Ngày 12/3/1945, Ban Thường vụ Trungương Đảng ra chỉ thị Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta, xác định phátxít Nhật là kẻ thù chính; thay khẩu hiệu “Đánh đuổi Pháp – Nhật” bằng khẩu hiệu
“Đánh đuổi phát xít Nhật”; chủ trương “phát động một cao trào kháng Nhật cứu nướcmạnh mẽ làm tiền đề cho cuộc tổng khởi nghĩa”, đồng thời sẵn sàng chuyển qua hìnhthức tổng khởi nghĩa khi có đủ điều kiện
– Diễn biến
+ Ở vùng rừng núi và trung du Bắc Kì, chiến tranh du kích phát triển mạnh Tại Cao –Bắc – Lạng, Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân và Cứu quốc quân phối hợp vớilực lượng chính trị giải phóng hàng loạt châu, huyện, xã
+ Ở Bắc Kì, Trung Kì, trước thực tế nạn đói diễn ra trầm trọng do chính sách cướp bóccủa Pháp – Nhật, Đảng đề ra khẩu hiệu “Phá kho thóc giải quyết nạn đói” Phong tràothu hút hàng triệu người tham gia Có nơi quần chúng đã giành được chính quyền.+ Làn sóng khởi nghĩa từng phần dâng lên ở nhiều nơi Việt Minh lãnh đạo quầnchúng nổi dậy ở Tiên Du (Bắc Ninh), Bần Yên Nhân (Hưng Yên)…
+ Ở các thành phố, nhất là Hà Nội, Huế, Sài Gòn, hoạt động vũ trang truyên truyền,diệt ác trừ gian được đẩy mạnh, tạo điều kiện phát triển các đoàn thẻ cứu quốc và xâydựng lực lượng tự vệ cứu quốc
+ Ở Quảng Ngãi, tù chính trị ở nhà lao Ba Tơ nổi dậy, lãnh đạo quần chúng khởi nghĩa(3-1945), thành lập chính quyền cách mạng, tổ chức đội du kích Ba Tơ và xây dựngcăn cứ Ba Tơ
+ Tù chính trị trong các nhà tù đế quốc đã đấu tranh đòi tự do hoặc nổi dậy phá trạigiam, vượt ngục ra ngoài hoạt động
+ Ở Nam Kì, phong trào Việt Minh hoạt động mạnh nhất ở Mĩ Tho và Hậu Giang.+ Báo chí cách mạng đều ra công khai và gây ảnh hưởng chính trị vang dội
Trang 6* Ý nghĩa
– Cao trào kháng Nhật cứu nước thể hiện tinh thần nỗ lực đấu tranh giành độc lập củanhân dân Việt Nam; đồng thời góp sức cùng Đồng minh tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.– Làm cho kẻ thù ngày càng suy yếu, thúc đẩy thời cơ tổng khởi nghĩa mau đến
– Qua cao trào kháng Nhật, lực lượng cách mạng được tăng cường, trận địa cách mạngđược mở rộng, tạo ra đầy đủ những điều kiện chủ quan cho một cuộc tổng khởi nghĩa.– Là một cuộc tập dượt vĩ đại, làm cho toàn đảng, toàn dân sẵn sàng, chủ động tiến lênchớp thời cơ tổng khởi nghĩa
– Về khách quan:
+ Sau khi phát xít Đức bị tiêu diệt, Liên Xô tuyên chiến với Nhật, đánh tan đạo quânQuan Đông của Nhật ở Đông Bắc Trung Quốc Mĩ ném 2 quả bom nguyên tử xuốngcác thành phố Hirôsima và Nagaxaki của Nhật Bản Ngày 9 – 8 – 1945, Hội đồng tốicoa chiến tranh của Nhật họp bàn về các điều kiện đầu hàng theo Tuyên bố Pốtxđam.Ngày 14 – 8 – 1945, Hội đồng tối cao chiến tranh và Nội các Nhật Bản thông quaquyết định đầu hàng Ngày 15/8/1945, Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minhkhông điều kiện Quân Nhật ở Đông Dương rệu rã, chính phủ Trần Trọng Kim hoangmang, lo sợ đến cực điểm Điều kiện khách quan thuận lợi cho Tổng khởi nghĩa đãđến Thời cơ cách mạng xuất hiện
+ Tuy nhiên, một nguy cơ mới đang dần đến Quân đội các nước đế quốc với danhnghĩa đồng minh chuẩn bị vào Đông Dương để giải giáp quân đội Nhật Những thế lựcphản động trong nước cũng đang tìm cách thay thầy đổi chủ Chính vì thế, vấn đềgiành chính quyền được đặt ra như một cuộc chạy đua nước rút với quân Đồng minh
mà nhân dân Việt Nam không thể chậm trễ
– Đảng kịp thời phát động khởi nghĩa:
+ Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Uỷ ban khởinghĩa toàn quốc 23 giờ cùng ngày, Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc ban bố Quân lệnh
số 1, chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước
+ Từ ngày 14 đến 15/8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào, thông qua
kế hoạch lãnh đạo toàn dân tổng khởi nghĩa
Trang 7+ Tiếp đó, từ ngày 16 đến ngày 17/8/1945, Đại hội quốc dân ở Tân Trào tán thànhchủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng, thông qua 10 chính sách của Việt minh, cử ra
Uỷ ban giải phóng dân tộc Việt Nam do Hồ Chí Minh làm chủ tịch
* Diễn biến
– Từ ngày 14 – 8 – 1945, tuy chưa nhận được lệnh tổng khởi nghĩa, nhưng căn cứ vàotình hình cụ thể của địa phương và vận dụng chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hànhđộng của chúng ta”, một số cấp bộ Đảng và Việt Minh đã phát động tổng khởi nghĩa vàgiành được thắng lợi
– Chiều 16/8/1945, theo lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, một đơn vị của Đội Việt NamGiải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy tiến về giải phóng thị xã Thái Nguyên.– Ngày 18/8/1945, nhân dân Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam giànhchính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong cả nước
– Tại Hà Nội, ngày 19/8/1945, hàng vạn nhân dân đánh chiếm cơ quan đầu nãocủa địch như Phủ Khâm sai, trại Bảo an binh, Tòa Thị chính Tối 19/8, cuộc khởinghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi
– Ngày 23/8, hàng vạn nhân dân Huế biểu tình thị uy, chiếm công sở Chính quyền
về tay nhân dân
– Ngày 25/8, tổng khởi nghĩa thắng lợi ở Sài Gòn
– Khởi nghĩa thắng lợi ở 3 thành phố lớn: Hà Nội, Huế, Sài Gòn đã tác động đếncác địa phương trong nước, quần chúng các tỉnh còn lại nối tiếp nhau khởi nghĩa
Hà Tiên và Đồng Nai Thượng là những nơi giành chính quyền muộn nhất (28/8)
– Chiều 30/8 vua Bảo Địa thoái vị, triều đình phong kiến nhà Nguyễn hoàn toàn sụpđổ
4 Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập (2/9/1945)
– Ngày 25/8/1945, Chủ tich Hồ Chí Minh cùng Trung ương Đảng và Uỷ ban Dân tộcgiải phóng Việt Nam từ Tân Trào về đến Hà Nội
– Ngày 28/8/1945, Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam cải tổ thành Chính phủ lâmthời nước Việt Nam Dân chủ Cộng Hòa
– Ngày 2/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chínhphủ lâm thời đọc “Tuyên ngôn độc lập”, trịnh trọng tuyên bố với toàn thể quốc dân và
cả thế giới: Nước Việt Nam dân chủ cộng hoà thành lập Bản Tuyên ngôn đã:
+ Khẳng định quyền độc lập tự do là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm mà mọidân tộc phải được hưởng trong đó có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do.+ Nêu rõ: “Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo đại thoái vị Dân ta đã đánh đổ các xiềngxích thực dân gần 100 năm nay để xây dựng nên nước Việt Nam độc lập Dân ta lạiđánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ mà lập nên chế độ dân chủ cộng hoà”
+ Khẳng định ý chí sắt đá của nhân dân Việt nam quyết giữ nền độc lập tự do vừagiành được: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã trở thànhmột nước tự do, độc lập Toàn thể dân Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lựclượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do độc lập ấy”3
5 Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và bài học knh nghiệm của Cách mạng tháng Tám năm 1945
a Nguyên nhân thắng lợi
Trang 8– Nguyên nhân khách quan:
Chiến thắng của quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xít tạo cơ hộithuận lợi cho nhân dân Việt Nam đứng lên Tổng khởi nghĩa
– Nguyên nhân chủ quan:
+ Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước nồng nàn, từng trải qua những cuộcđấu tranh kiên cường, bất khuất cho độc lập, tự do Vì vậy, khi Đảng Cộng sản ĐôngDương và Mặt trận Việt Minh phất cao cờ cứu nước thì toàn dân nhất tề đứng lên cứunước, cứu nhà
+ Có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Hồ Chí Minh, đã đề rađường lối đúng đắn, sáng tạo Đảng đã có quá trình chuẩn bị lâu dài, chu đáo, rút kinhnghiệm qua thực tiễn đấu tranh, đặc biệt là lãnh đạo chuẩn bị lực lượng chính trị, lựclượng vũ trang và căn cứ địa cách mạng trong giai đoạn vận động giải phóng dân tộc
1939 – 1945 Các cấp bộ Đảng và Việt Minh từ Trung ương đến địa phương linh hoạt,sáng tạo chỉ đạo khởi nghĩa, chớp thời cơ phát động quần chúng nổi dậy giành chínhquyền
b Ý nghĩa lịch sử
+ Đối với trong nước:
Mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc, phá tan xiềng xích
nô lệ của Pháp hơn 80 năm và Nhật gần 5 năm, chấm dứt chế độ phong kiến, lậpnên Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc: kỉ nguyên độc lập, tự do, kỉ nguyên nhândân nắm chính quyền, làm chủ đất nước
Đảng Cộng sản Đông Dương từ chỗ phải hoạt động bí mật, bất hợp pháp, trởthành một Đảng cầm quyền và hoạt động công khai Nhân dân Việt Nam từ địa vị
nô lệ, bước lên địa vị người làm chủ đất nước
+ Đối với thế giới:
Góp phần vào thắng lợi của cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít;chọc thủng hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc
Cổ vũ các dân tộc thuộc địa trong cuộc đấu tranh tự giải phóng; có ảnh hưởngtrực tiếp đến cách mạng Lào và Campuchia
c Bài học kinh nghiệm
– Về chỉ đạo chiến lược: Đảng vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào thực tiễnViệt Nam, nắm bắt diễn biến tình hình thế giới và trong nước để thay đổi chủ trươngcho phù hợp; giải quyết đúng mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ độc lập dân tộc và cáchmạng ruộng đất, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
– Về xây dựng lực lượng: Tập hợp, tổ chức đoàn kết lực lượng cách mạng trong mộtmặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi, tạo nên sức mạnh toàn dân, phân hoá và cô lậpcao độ kẻ đế quốc và tay sai để đánh đổ chúng
– Về phương pháp cách mạng: Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng, kết hợplực lượng chính trị với lực lượng vũ trang, kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũtrang, đi từ khởi nghĩa từng phần và chiến tranh du kích cục bộ ở nông thôn, tiến lênchớp đúng thời cơ tổng khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị, đập tan bộ máy chínhquyền của đế quốc và tay sai, thiết lập chính quyền cách mạng
Trang 9– Về xây dựng Đảng: Luôn kết hợp giữa tổ chức và đấu tranh, làm cho đảng vữngmạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức, đủ năng lực và uy tín lãnh đạo cách mạng thànhcông
B.TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ
I Chuẩn kiến thức, kĩ năng hiện hành:
- Trình bày được một số điểm nổi bật bối cảnh Việt Nam trong những năm chiếntranh thế giới thứ hai
- Trình bày được nội dung việc chuyển hướng đấu tranh được đề ra trong hội nghitrung ương 6 ( 11/39) và hội nghị trung ương 8 (5/41)
-Trình bày được quá trình chuẩn bị lực lượng cách mạng ,căn cứ địa cách mạng choTổng khởi nghĩa tháng 8-1945
- Cuộc khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền:
+ Hiểu được những nội dung chính của giai đoạn khởi nghĩa từng phần: Nhậtđảo chính Pháp (9/3/41); chỉ thị của Đảng: Nhật Pháp bắn nhau và hành động củachúng ta”; phong trào phá kho thóc
+ Tổng khởi nghĩa tháng 8/1945: phân tích được sự sáng suốt của Đảng trongviệc chớp thời cơ phát động Tổng khởi nghĩa, trình bày được khái quát cuộc tổng khởinghĩa của chính quyền trong cả nước, diễn biến chính cuộc khởi nghĩa ở Hà Nội, Huế,Sài Gòn
- Phân tích kết quả,ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cách mạng tháng
Thông hiểu (Mô tả mức độ cần đạt)
Vận dụng thấp (Mô tả mức độ cần đạt)
Vận dụng cao (Mô tả mức
Hiểu được hầu hếtcác giai cấp, tầnglớp đều bị ảnhhưởng bởi chínhsách áp bức bóclột của Pháp- Nhật
- Giải thích được
vì sao lúc này mâuthuẩn dân tộc làmâu thuẩn baotrùm và gay gắthơn bao giờ hết
So sánh được bốicảnh nước tatrong thời kì này
có gì khác so vớithời kì 1936-1939
Đánh giá đượchoàn cảnh mớinhư thế nào
6 ( 11/1939; hộinghị Trung ương
Giải thích được vìsao lúc này trungương Đảng vàlãnh tụ Nguyễn ÁiQuốc quyết định
Phân tích được
sự chuyển hướngchỉ đạo cáchmạng của Đảngtrong giai đoạn
Đánh giá đượctầm quan trọngcủa hội nghịTrung ươngĐảng tháng
Trang 10bị lực lượngchính trị,lựclượng vũ trang vàcăn cứ địa cho
Támnăm1945
Giải thích được vìsao TW Đảng vàNguyễn Ái Quốcquyết định thànhlập mặt trận ViệtMinh(19/5/1941)Giải thích được vìsao Bác chọn CaoBằng làm căn cứđịa CM
Lý giải được vìsao khẳng địnhViệt Bắc là hìnhảnh thu nhỏ củanước Việt Nammới
Xác định đượcvai trò của cáclực lượng CMđối với thắng lợicủa Tổng khởinghĩa 8-1945
Đánh giá đượctác động củaviệc chuẩn bịcho khởi nghĩagiành chínhquyền
Đánh giá đượcvai trò của mặttrận Việt Minhđối với cáchmạng thángTám 1945
và diễn biến củacao trào khángNhật cứu nước
- Trình bày đượcdiễn biến tổngkhởi nghĩa giànhchính quyền
- Giải thích đượcnguyên nhân vìsao Nhật đảochính Pháp Tronghoàn cảnh đóĐảng ta đã có chủtrương gì
Phân tích đượccao trào khángNhật cứu nước làtiền đề trực tiếpdẫn đến tổngkhởi nghĩa thángTám năm 1945
- Phân tích vấn
đề thời cơ vàchớp thời cơtrong Cách mạngtháng Tám
-Nhận xétđược đặc điểmcủa Tổng khởinghĩa giànhchính quyền
Đánh giá vaitrò của quầnchúng nhândân đối vớithắng lợi củacách mạngtháng Tám
- Trình bày được
- Lý giải được
thắng lợi và ýnghĩa của cáchmạng tháng Tám
Phân tích đượcnguyên nhânquan trọng nhấtquyết định thắnglợi của cáchmạng Tháng
Đánh giá đượcảnh hưởng củathắng lợi cáchmạng thángTám đối vớiphong trào giải
Trang 11ý nghĩa lịch sửcủa cách mạngTháng Tám
Tám phóng dân tộc
trên thế giới
- Rút ra đươcbài học từthắng lợi củacách mạngTháng Támvào công cuộcxây dựng vàbảo vệ đấtnước hiện nay
- Năng lực chung: giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt: tái tạo kiến thức, xác định mối quan hệ giữa các sựkiện, hiện tượng lịch sử, nhận xét, đánh giá, rút ra bài học từ các sự kiện,vận dụng liên hệ với thực tiễn hiện
III CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1 Câu hỏi nhận biết
Câu 1 Tình hình Việt Nam trong những năm 1939-1945 có những điểm nổi bật?
Câu 2 Chủ trương của Đảng ta được đề ra tại các hội nghị Ban chấp hành trung ương
Câu 5: Ngày 2-9-1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tuyên bố thành lập nước Việt Nam
dân chủ cộng hòa như thế nào?
Câu 6 Nêu nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Tám năm
1945?
Câu 7: Cách mạng tháng Tám 1945 đã để lại những bài học kinh nghiệm quý báu
nào ?
2 Câu hỏi thông hiểu
Câu 1:Tại sao trong 3 năm liên tiếp 1939,1940,1941 BCHTW Đảng đều triệu tập hội
nghị?
Câu 2 Căn cứ vào đâu, Trung ương Đảng và Hồ Chí Minh quyết định chuyển hướng
đấu tranh đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu trong thời kì 1939-1945?
Câu 3: Vì sao TW Đảng và Nguyễn Ái Quốc quyết định thành lập mặt trận Việt
Minh(19/5/1941)?
Câu 4:Vì sao1941 Bác chọn Cao Bằng làm căn cứ địa cách mạng?
Trang 12Câu 5: Vì sao khẳng định Việt Bắc là hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam mới?
Câu 6 Vì sao Nhật đảo chính Pháp ( 9/3/1945)? Đảng ta đã có chủ trương gì trước tình
hình đó?
Câu 7: Vì sao Cao trào Kháng Nhật cứu nước là tiền đề của Tổng khởi nghĩa ?
Câu 8: Vì sao khẳng định thời cơ trong CMT8.1945 là thời cơ "ngàn năm có một" ?
Câu 5: Phân tích nội dung bản tuyên ngôn ?
Câu 6 : Căn cứ vào đâu Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định « Nước Việt Nam có quyền
được hưởng tự do độc lập và thực sự đã trở thành nước tự do độc lập » ?
Câu 7: Từ những nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám, hãy xác định nguyên nhân nào là quan trọng nhất quyết định? Tại sao?
Câu 8: Hãy chứng minh thắng lợi của CMT8-1945 là kết quả của 15 năm(1930-1945)
chuẩn bị về lực lượng và lãnh đạo đấu tranh của Đảng cộng sản Đông Dương?
4 Câu hỏi vận dụng cao
Câu 1: Trình bày và nhận xét nhiệm vụ cách mạng được đề ra trong Cương lĩnh chính
trị đầu tiên(2-1930), Luận cương chính trị tháng 10-1930 và Nghị quyết Hội nghị lầnthứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5-1941)
Câu 2: Trình bày và nhận xét được những chủ trương của Đảng về tập hợp lực lượng
cách mạng qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên, Luận cương chính trị tháng 10-1930 vàNghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5-1941)
Câu 3: Đánh giá tác động của việc chuẩn bị cho khởi nghĩa giành chính quyền từ tháng
Câu 8: Theo em trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đât nước hiện nay cần phát huy
những bài học gì từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám?
B.TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ
I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức: sau khi học xong HS cần phải:
– Phân tích được ảnh hưởng của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai đối với Việt Namtrong giai đoạn 1939 – 1945
– Trình bày và nhận xét được chủ trương của Đảng trong giai đoạn 1939 – 1945
Trang 13– Trình bày và nhận xét được những chủ trương của Đảng trong việc giải quyết mốiquan hệ giữa hai nhiệm vụ độc lập dân tộc và cách mạng ruộng đất qua Cương lĩnhchính trị đầu tiên, Luận cương chính trị tháng 10-1930 và Nghị quyết Hội nghị lần thứ
8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5-1941)
– Trình bày và nhận xét được những chủ trương của Đảng về tập hợp lực lượng cáchmạng qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên, Luận cương chính trị tháng 10-1930 và Nghịquyết Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5-1941)
– Giải thích được nguyên nhân dẫn đến cuộc đảo chính của Nhật lật đổ Pháp ở ĐôngDương (9-3-1945)
– Tóm tắt được quá trình chuẩn bị lực lượng, đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổngkhởi nghĩa tháng Tám năm 1945
– Trình bày được nội dung cơ bản và ý nghĩa của bản Tuyên ngôn Độc lập (2 – 9 –1945)
– Phân tích được ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm củacách mạng tháng Tám
2 Kĩ năng.
- Rèn luyện kĩ năng tái hiện lịch sử,phân tích, so sánh, xác định mối quan hệ giữa các
sự kiện, hiện tượng lịch sử, phân tích, nhận xét, đánh giá
- Kĩ năng khai thác kênh hình có liên quan đến chuyên đề.
3 Thái độ.
-Bồi dưỡng cho học sinh niềm tin vào sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng
- Bồi dưỡng lòng kính yêu lãnh tụ Hồ Chí Minh
-Giáo dục học sinh tinh thần cách mạng tự giải phóng mình
4 Định các năng lực hình thành.
Thông qua chuyên đề hướng tới hình thành các năng lực
- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực thực hành bộ môn: Khai thác kênh hình có liên quan đến nội dung chuyênđề: Lược đồ, sơ đồ, bảng hệ thống lịch sử
+Tái hiện kiến thức, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử, sosánh, phân tích, nhận xét, đánh giá
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên:
- Các tư liệu tham khảo chuyên môn và liên môn.
- Lược đồ khu giải phóng Việt Bắc
- Lược đồ Tổng khởi nghĩa giành chính quyền Tháng Tám-1945
- Tranh ảnh về nạn đói cuối 1944 đầu 1945
- Tranh ảnh về Nguyễn Ái Quốc về đến Cao Bằng(28-1-1941)
- Tranh ảnh chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn lịch sử tại quảng
trường Ba Đình lịch sử(2-9-1945)
- Tranh ảnh Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân -Tranh ảnh về khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội,Sài Gòn,Huế tháng
8-1945
Trang 14- Chân dung Nguyễn Văn Cừ
2 Học sinh Sưu tầm tranh ảnh, tài liệu và chuẩn bị bài tốt.
III.KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Mức độ
nhận
thức
Kiến thức, kĩ năng PP/KT dạy
học
Hình thức dạy học Nhận
biết
Trình bày được tình hình Việt Nam trongnhững năm 1939-1945 có những điểm gì nổibật?
Trình bày được chủ trương của Đảng ta được
đề ra tại các hội nghị Ban chấp hành TWtháng 11 – 1939 và lần thứ 8( 5 – 1941) Trình bày tóm tắt quá trình chuẩn bị lựclượng chính trị và lực lượng vũ trang choCách mạng Tháng Tám năm 1945
Trình bày được hoàn cảnh lịch sử và diễnbiến khởi nghĩa từng phần từ tháng 3 đếngiữa tháng 8 năm 1945
Nêu được nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩalịch sử của cách mạng tháng Tám năm 1945
Phát vấn, Đàm thoại
sử dụng tranhảnh
Hướng dẫn lập bảng so sánh
Sử dụng lượcđồ
Cá nhân
Hoạt động nhóm
Thông
hiểu
Giải thích được vì sao Trung ương Đảng và
Hồ Chí Minh quyết định chuyển hướng đấutranh đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lênhàng đầu trong thời kì 1939-1945
Lý giải được vì sao Đảng lại chủ trươngthành lập mặt trận Việt Minh
Lý giải được vì sao Bác lại chọn Cao Bằnglàm căn cứ địa cho CM
Lý giải được vì sao Nhật đảo chính Pháp( 9/3/1945) Đảng ta đã có chủ trương gìtrước tình hình đó
Giải thích được vì sao Khu giải phóng ViệtBắc là hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nammới
Lý giải được vì sao cao trào kháng Nhật cứunước là tiền đề cho tổng khởi nghĩa thángTám 1945
Phát vấn, Đàm thoại,gợi ý
Hoạt độngcá nhânHoạt động tập thể
Hướng dẫn lập bảng so sánh
Hoạt động nhóm
Trang 15thấp 1939 – 1945 Vì sao có sự khác nhau đó.
Phân tích sự chuyển hướng chỉ đạo cáchmạng của Đảng trong giai đoạn 1939 – 1945Xác định được vai trò của lực lượng chính trị
và lực lượng vũ trang trong CMT8-1945
Phân tích nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩalịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945
Từ những nguyên nhân thắng lợi của Cáchmạng tháng Tám, xác định được nguyênnhân nào là quan trọng nhất quyết định? Tại
sao?
Phát vấn, Đàm thoại,gợi ý
Đánh giá sự lãnh đạo của Đảng Cộng SảnĐông Dương và Hồ Chí Minh trong Cáchmạng tháng Tám
Theo em trong công cuộc xây dựng và bảo
vệ đât nước hiện nay cần phát huy những bàihọc gì từ thắng lợi của Cách mạng thángTám?
Phát vấn, Đàm thoại,gợi ý
Cá nhânHoạt động tập thể
IV THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ:
Nội dung 1.HOÀN CẢNH LỊCH SỬ MƯƠI VÀ CHỦ TRƯƠNG CHUYỂN HƯỚNG ĐẤU TRANH CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG TRONG NHỮNG NĂM 1939-1945
Hoạt động 1: 1 Hoàn cảnh lịch sử mới.
- GV tổ chức cho học sinh nghiên cứu kiến thức mới theo 2 nội dung:
+Tình hình thế giới và trong nước
+ Chủ trương của Đảng tại Hội nghị tháng 11-1939 và Hội nghị tháng 5-1941
* Phân tích ảnh hưởng của chiến tranh thế giới thứ 2 đến cách mạng Việt Nam
Cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và ngày càng lan rộng: ngày 1 – 9 – 1939, phát xít Đức tiến công Ba Lan Hai ngày sau, Anh, Pháp tuyên chiến với Đức
- Tháng 6/1940, nước Pháp bị phát xít Đức chiếm đóng, chính phủ phản động Pê tanh lên cầm quyền
- Tháng 6/1941, Đức tấn công Liên Xô, tính chất chiến tranh thay đổi Ở Châu Á – Thái Bình Dương, Nhật mở rộng xâm lược Trung Quốc, tién sát biên giới Việt –
Trung Tháng 9/1940, Nhật vào Đông Dương
- Ở Đông Dương, thế lực phản động thuộc địa ngóc đầu dậy, thủ tiêu các quyền tự do, dân chủ; thi hành chính sách “Kinh tế chỉ huy” Khi Nhật vào Đông Dương, Pháp đầu
Trang 16hàng Nhật và cấu kết với Nhật để thống trị và bóc lột nhân dân Đông Dương, làm cho nhân dân Đông Dương phải chịu hai tầng áp bức.
- Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với đế quốc xâm lược và tay sai phát triển
vô cùng gay gắt Nhiệm vụ giải phóng dân tộc được đặt ra cấp thiết
=> Đảng đã chuyển hướng chỉ đạo cách mạng cho phù hợp với tình hình mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu về chủ trương chuyển hướng chỉ đạo cách mạng của Đảng cộng sản Đông Dương trong các Hội nghị lần thứ 6(11-1939) và lần thứ 8(5-1941)
- GV cho học sinh làm việc theo nhóm
Nhóm 1: Tìm hiểu về Hội nghị BTV trung ương Đảng cộng sản Đông Dương 11-1939Nhóm 2: Tìm hiểu về Hội nghị BTV trung ương Đảng cộng sản Đông Dương 5-1941
- GV cho đại diện hai nhóm lên bảng hoàn thành vào Bảng thống kê theo mẫu.
Nội dung Hội nghị TW Đảng ( 11-1939) Hội nghị TW Đảng (5-1941)
Hoàn cảnh
+9-1939 CTTG2 bùng nổ …
+TDPháp ở ĐD phát xít hóachính quyền đàn áp CM,thựchiện lệnh Tổng động viên…
+Mâu thuẫn dân tộc phát triểngay gắt=> Yêu cầu cần giảiquyết là GPDT
+CTTG2 bước sang năm thứ 3,PXĐức ráo riết chuản bị KH tấn côngLiên xô…
+9-1940 Nhật nhảy vào ĐD… +ND Đông Dương ngày càng CMhóa…
+28-1-1941 Nguyễn Ái Quốc vềđến Cao Bằng=> trực tiếp lãnh đạo
Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu CMruộng đất…
Hình thức tập
hợp lực lượng
Thành lập mặt trận thống nhấtdân tộc phản đế ĐD…
Ý nghĩa Đánh dấu sự chuyển hướng chỉ
đạo CM…
Đánh dấu sự hoàn chỉnh chuyểnhướng chỉ đạo được đề ra tạiHN6…
*Yêu cầu HS quan sát bảng thống kê và phân tích sự chuyển hướng chỉ đạo cách mạng của Đảng.
Nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược
Trang 17Sau khi chiến tranh t/g thứ 2 bùng nổ,tình hình thế giới và trong nước thay đổi Mâu
thuẫn dân tộc trở nên gay gắt,yêu cầu cấp bách cần giải quyết của cách mạng ĐôngDương cần giải quyết là giải phóng dân tộc.Trung ương Đảng đã hợp các Hội nghị Banchấp hành Trung ương lần 6,7.8 vào tháng 11/ 1939,11/1940 và tháng 11/1940=>5/1941 Ban thường vụ trung ương Đảng đã quyết định chuyển hướng chỉ đạo chiếnlược như sau:
- Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
- Thành lập Mặt trận Việt Minh để đoàn kết tập hợp lực lượng giải phóng dân tộc,thành lập các hội cứu quốc như công nhân cứu quốc, nông nhân, thanh niên…
- Quyết định xúc tiến khởi nghĩa vũ trang, phải xây dựng lực lượng chính trị, lực lượng
vũ trang và căn cứ địa Cách mạng
Ý nghĩa của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược:
- Ban chấp hành Trung Ương Đảng đã chuyển hướng chỉ đạo chiến lược nhầm giải
quyết mục tiêu độc lập dân tộc
- Đường lối giương lên ngọn cờ giải phóng dân tộc, tập hợp mọi người Việt Nam yêunước trong Mặt trận Việt Minh, xây dựng lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang vàcăn cứ địa Cách Mạng
- Là 1 trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của Tổng khởi nghĩa giành chínhquyền tháng Tám 1945
*So sánh được điểm khác nhau giữa chủ trương cách mạng thời kỳ 1936-1939 với thời
kỳ 1939-1945 lý giải nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau đó
Nội dung 2.TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH CHUẨN BỊ KHỞI NGHĨA.
Hoạt động 3:Tìm hiểu quá trình chuẩn bị lực lượng chính trị,lực lượng vũ trang và căn
cứ địa cách mạng của mặt trận Việt Minh và Đảng cộng sản Đông Dương
+Tổ chức cho HS tìm hiểu và nhận xét quá trình chuẩn bị lực lượng chính trị,lựclượng vũ trang và căn cứ địa cách mạng
+ Cho HS quan sát lược đồ Khu giải phóng Việt Bắc thấy được vị trí chiến lược củaCao Bằng và chiến khu Việt Bắc=>hiểu được vì sao Bác và Đảng chọn làm căn cứ địacho cách mạng
+ Qua đó đánh giá vai trò của Mặt trận Việt Minh đối với thắng lợi của Cách mạngtháng Tám 1945
Nội dung 3 KHỞI NGHĨA VŨ TRANG
Hoạt động 4: - GV hướng dẫn học sinh Tìm hiểu Cuộc khởi nghĩa vũ trang giành
chính quyền
+ Cao trào kháng Nhật cứu nước (từ tháng 3 đến trước tháng 8-1945) HS lý giải được
vì sao Nhật đảo chính Pháp ( 9/3/1945) Đảng ta đã có chủ trương gì trước tình hìnhđó?
Vì sao cao trào kháng Nhật cứu nước là tiền đề cho tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945+ Tổng khởi nghĩa giành chính quyền(8-1945)
Trình bày được điều kiện lịch sử,giải thích được “thời cơ ngàn năm có một” của Tổngkhởi nghĩa tháng Tám 1945
GV trình bày diễn biến trên lược đồ và yêu cầu Hs nhận xét
Và rút ra đặc điểm của Cách mạng tháng Tám 1945
Trang 18Nội dung 5.NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI, Ý NGHĨA LỊCH SỬ VÀ BÀI HỌC KIH NGHIỆM
Hoạt động 5: Tìm hiểu kết quả,nguyên nhân thắng lợi,ý nghĩa lịch sử và bài học kinh
nghiệm của Cách mạng tháng Tám 1945
+Tổ chức cho HS tìm hiểu sự ra đời của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa 2-9-1945 vàtuyên ngôn độc lập của chủ tịch Hồ Chí Minh.Qua đó đánh giá vai trò của Người đốivới thắng lợi của cách mạng tháng Tám 1945
+GV cùng với HS phân tích nguyên nhân thắng lợi và xác định nguyên nhân quyếtđịnh thắng lợi của cách mạng,đánh giá vai trò lãnh đạo của Đảng và chủ tịch Hồ ChíMinh trong cách mạng tháng Tám 1945
+ GV cùng với HS phân tích ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của cách mạngtháng Tám 1945
+GV giúp HS trả lời câu hỏi “Theo em trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đât nước hiện nay cần phát huy những bài học gì từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám?”
Trang 19C.GIÁO ÁN DẠY DỰ ÁN:
Giáo án tiết 1 chuyên đề
Nội dung I: HOÀN CẢNH LỊCH SỬ VÀ SỰ CHUYỂN HƯỚNG CHỈ ĐẠO
CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN ĐÔNG DƯƠNG
2 Về thái độ, tình cảm, tư tưởng:
Về lịch sử : - Bồi dưỡng niềm tin vào sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.
- Bồi dưỡng tinh thần nhiệt tình cách mạng
Về văn học : -Cảm nhận được những đau thương của dân tộc thời kỳ này qua bài
thơ « Đói » và tác phẩm Vợ Nhặt của Kim Lân, từ đó có ý thức căm thù và chốnglại các thế lực ngoại xâm
3 Kỹ năng:
Về lịch sử : - Rèn luyện kĩ năng xác định kiến thức cơ bản, sự kiện cơ bản.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, đánh giá các sự kiện lịch sử
Về văn học : Cảm thụ được nội dung và ý nghĩa của bài thơ « Đói » và giá trị nhân
đạo của « Vợ nhặt »
II THIẾT BỊ,TÀI LIỆU DẠY HỌC
-Bài thơ Đói của Bàng Bá Lân
- Tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân
-Tranh về nạn đói cuối 1944 đầu 1945 ở Việt Nam
-Chân dung Nguyễn Văn Cừ, Lán Khuổi Nậm nơi diễn ra Hội nghi TƯ 5/1941III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ.
-Tình hình Việt Nam trong những năm 1936-1939 như thế nào?
- Nêu chủ trương cách mạng của Đảng được đề ra tại Hội nghị Ban chấp hànhTrung ương Đảng Cộng sản Đông Dương 7/1936?
3 Bài mới:GV định hướng cho HS những nội dung sẽ học trong bài.
Trang 20Các hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần nắm
Hoạt động: cá nhân
GV đặt vấn đề : Từ năm 1939-1945 thế
giới xảy ra sự kiện lớn nào ?Sự kiện đó tác
động đến Việt Nam như thế nào ?
HS theo dõi sgk để tìm hiểu vấn đề GV đặt
ra và trả lời các câu hỏi của GV:
Trình bày tình hình thế giới và Việt Nam
trong những năm 1939-1945 có những
điểm gì nổi bật?
Tại sao Pháp và Nhật lại câu kết với nhau
mà chưa hất cẵng lẫn nhau để độc chiếm
Yêu cầu HS trình bày hiểu biết của mình về
bài thơ : Hòan cảnh sáng tác,nội dung cơ
bản và ý nghĩa của tác phẩm.
GV sử dụng một số bức tranh về cảnh
người chết đói năm 1945
Yêu cầu HS trình bày suy nghĩ của mình về
nạn đói cuối 1944 đầu 1945 sau khi quan
+ Tháng 9-1940, quân Nhật vào miềnBắc Việt Nam, Pháp đầu hàng
+ Bước sang năm 1945, ở châu Âu, Đứcthất bại nặng nề; ở châu Á – Thái BìnhDương, Nhật thua to
+Ngày 9-3-1945 Nhật đảo chính Pháp ởĐông Dương
=> tác động đến VN
2.Tình hình VN trong những năm 1945
1939-a Chính trị :
+ Pháp : -Thực hiện chính sách thù địch, đàn áp,khủng bố cách mạng
- Vơ vét sức người sức của phục vụ chochiến tranh
- 9/1940 : Câu kết với Pháp,tìm cách lôikéo lực lượng thân Pháp
-Từ 9-1940 vừa nhượng bộ Nhậtvừa tăng
+ Nhật: cướp ruộng đất của nông dân,bắt nông dân nhổ lúa, ngô để trồng đay,
Trang 21Đông Dương cần giải quyết lúc này là gì ?
GV thông báo: Tháng 11-1939, Hội nghị
Ban chấp hành Trung ương Đảng được
triệu tập ở Bà Điểm(Hóc môn) do Tổng Bí
thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì
GV sử dụng chân dung Nguyễn Văn Cừ
yêu cầu HS trình bày hiểu biết về tiểu sử và
sự nghiệp của Tổng Bí thư Nguyễn Văn
Cừ
? trình bày nội dung của Hội nghị.
? Qua nội dung Hội nghị em hãy đưa ra
nhận xét và đánh giá về Hội nghị Trung
ương tháng 11-1939? (gợi ý so với thời kì
1936-1939, chủ trương của Đảng ở Hội
vụ trước mắt là nhiệm vụ dân chủ Song từ
sau chiến tranh thế giới bùng nổ, căn cứ
vào sự thay đổi của tình hình thế giới và
trong nước, mâu thuẫn giữa các dân tộc
Đông Dương với đế quốc Pháp ngày càng
tăng, Đảng ta đặt nhiệm vụ giải phóng dân
tộc lên hàng đầu Nhiệm vụ dân chủ được
thực hiện từng bước sao cho phù hợp Các
khẩu hiệu đấu tranh, hình thức đấu tranh,
tổ chức mặt trận dân tộc thống nhất cũng
được thay đổi cho phù hợp nhằm giải quyết
vấn đề giải phóng dân tộc.
Như vậy Hội nghị Trung ương tháng
11-1939 đã đánh dấu bước chuyển hướng chỉ
đạo đấu tranh của Đảng
Trình bày hoàn cảnh lịch sử của hội nghị
thầu dầu, yêu cầu Pháp xuất các nguyênliệu chiến tranh sang Nhật với giá rẻ Nhậtđầu tư vào những ngành phục vụ cho quân
sự như mănggan, sắt
c Hậu quả :
+ Chính sách bóc lột của Pháp – Nhậtđẩy nhân dân ta tới chỗ cùng cực Cuối
1944 đầu năm 1945, có gần 2 triệu đồngbào ta chết đói
+ Các giai cấp, tầng lớp ở nước ta, đều bịảnh hưởng bởi chính sách bóc lột của Pháp
- Nhật
=> Mâu thuẫn dân tộc gay gắt
2 Sự chuyển hướng chỉ đạo cách mạng của Đảng
a) Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11-1939
+Từ ngày 6 – 8 tháng 11-1939, Hội nghịBan chấp hành Trung ương Đảng họp tại
Bà Điểm (Hóc Môn – Gia Định) do Tổng
Bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì
+ Hội nghị xác định
- Nhiệm vụ, mục tiêu đấu tranh trướcmắt: đánh đổ đế quốc và tay sai, làm choĐông Dương hoàn toàn độc lập
- Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộngđất thay bằng khẩu hiệu tịch thu ruộng đấtcủa bọn thực dân đế quốc và địa chủ tay sai
đế quốc, chống tô cao, lãi nặng
- Khẩu hiệu lập chính quyền Xô viết côngnông binh thay thế bằng khẩu hiệu lậpChính phủ dân chủ cộng hòa
-Về mục tiêu, phương pháp đấu tranh:Chuyển từ đấu tranh đòi dân sinh dân chủsang đánh đổ chính quyền của đế quốc vàtay sai Từ hoạt động hợp pháp, nửa hợppháp sang hoạt động bí mật
- Thành lập Mặt trận Thống nhất dân tộcphản đế Đông Dương (gọi tắt là Mặt trậnPhản đế Đông Dương) thay cho Mặt trận
Trang 22BTVTW Đảng 5-1941 ?
- GV nhận xét và nhấn mạnh một số nội
dung
Lúc này chiến tranh thế giới lan rộng và
ngày càng ác liệt Ở Đông Dương, Nhật -
Pháp đã câu kết với nhau đẩy nhân dân ta
vào cảnh 1 cổ 2 tròng Mâu thuẫn dân tộc
cao hơn bao giờ hết, nhiều cuộc đấu tranh
vũ trang chống đế quốc Pháp đã nổ ra Tinh
hình trong nước rất khẩn trương, thời cơ
giành chính quyền sớm muộn sẽ đến Vì
vậy Nguyễn Ái Quốc đã về nước trực tiếp
lãnh đạo cách mạng Việt Nam
Sự trở về của Người là một sự trở về đúng
thời điểm, đúng lúc cách mạng Việt Nam
can tới một vị lãnh đạo uy tín và tài năng
giàu kinh nghiệm cách mạng, can có vai trò
lịch sử của 1 cá nhân kiệt xuất Trước khi
Nguyễn Ái Quốc về nước, Ban Chấp hành
Trung ương Đảng họp Hội nghị Trung
ương lần 6 và 7 nhằm chuyển hướng đường
lối đấu tranh trong thời kì mới Khi trở về
Người chọn Cao Bằng làm căn cứ và tại
đây Người đã chuẩn bị cho Hội nghị Trung
ương lần 8
?Hãy trình bày và phân tích nội dung của
Hội nghị 8.
GV treo bảng kê về nội dung 2 hội nghị 6
và 8 lên bảng, yêu cầu HS quan sát và so
sánh nội dung của 2 hội nghị TW 6 & 8 có
điểm gì giống và khác nhau ?
HS thảo luận và trả lời
Về cơ bản chủ trương của hai hội nghị là
giống nhau đều xác định nhiêm vụ số 1 của
cách mạng là nhiệm vụ dân tộc,các nội
dung khác đều tập cho nhiệm vụ đó,tuy
nhiên chủ trương của hội nghị 8 cụ thể và
sáng tạo hơn HN 6 ở quan điểm GPDT
trong khuôn khổ từng nước, chủ trương
thành lập mặt trận Việt Minh, xác định
hình thái khởi nghĩa vũ trang và nhiệm vụ
trung tâm của toàn Đảng toàn dân chuẩn bị
để khởi nghĩa
Dân chủ Đông Dương
+ Ý nghĩa lịch sử: Đánh dấu bước chuyểnquan trọng - đặt nhiệm vụ giải phóng dântộc lên hàng đầu đưa nhân dân ta bước vàothời kì trực tiếp vận động cứu nước
b) Những cuộc đấu tranh mở đầu thời
kì mới (HS đọc thêm)
c Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941)
+ Hoàn cảnh:
-CTTG2 bước sang năm thứ 3,Đức chuẩn
bị tấn công Liên Xô
- 22/9/1940 Nhật nhảy vào ĐôngDương=> Nhật –Pháp cấu kết với nhau caitrị bóc lột nhân ta.Mâu thuẫn DT gay gắthơn bao giờ hết
-Nhân dân ta ngày càng cách mạng hóa
- 28-01-1941, sau nhiều năm hoạt động ởnước ngoài, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trở vềnước trực tiếp lãnh đạo cách mạng
=> từ ngày 10 đến 19-5-1941 Ngườichủ trì Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8
ở Pắc Bó (Hà Quảng - Cao Bằng)
+ Nội dung Hội nghị
- Hội nghị khẳng định nhiệm vụ chủ yếutrước mắt của cách mạng là giải phóng dântộc
- Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộngđất, nêu khẩu hiệu giảm tô, thuế, chia lạiruộng công, tiến tới người cày có ruộng.Thành lập chính phủ nhân dân của nướcViệt Nam Dân chủ Cộng hoà
- Thành lập Mặt trận Việt Nam độc lậpđồng minh (Việt Minh 19/5/1941)
- Hình thái khởi nghĩa là đi từ khởi nghĩatừng phần tiến lên tổng khởi nghĩa
- Chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trungtâm của toàn Đảng, toàn dân
+ Ý nghĩa: Hội nghị TW Đảng lần VIII
có ý nghĩa lịch sử to lớn đã hoàn chỉnh chủtrương được đề ra từ Hội nghị Trung ương
Trang 23? Phân tích ý nghĩa Hội nghị TW 8?
Nhiệm vụ,
mục tiêu
Chống phát xít,chống bọn phảnđộng tay sai đòi tự do,dânsinh,dân chủ cơm áo,hòa bình…
Thành lập Mặt trận Việt Nam độclập đồng minh( mặt trận ViệtMinh)
Hình thức đấu
tranh
Kết hợp đấu tranh côngkhai,nữa công khai,hợp phápnữa hợp pháp
Chuyển sang thời kì đấu tranh vũtrang bí mật bất hợp pháp
Xác định hình thái đấu tranh giànhchính quyền là đi từ khởi nghĩatưng phần tiến lên tổng khởi nghĩakhi có thời cơ
Yêu cầu HS rút ra điểm giống và khác nhau giữa chủ trương của Đảng ở 2 thời kỳ CM: 1936-1939 và 1939-1945?
Giống Nhau:
+Giai đoạn 1936-1939 và 1939-1945 luôn luôn nhấn mạnh đến vấn đề đoàn kết , tùy từng giai đoạn mà Đảng đề ra chủ trương tập hợp lực lượng khác nhau, song chung quyluôn nhấn mạnh để vấn đề đoàn kết tập hợp mọi người nhằm mục đích là đánh đồ kẻ thù để giành độc lập.Không chỉ đoàn kết trong nước mà còn chú trọng đến đoàn kết quốc tế , thực hiện tốt phân hóa kẻ thù
+ Kết hợp nhiều hình thức đấu tranh công khai hợp pháp bí mật phù hợp với tùng giai đoạn
Chính vì vậy , đã tạo được sức mạnh tổng hợp cho cách mạng VN Những thành quả
đó khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng
-Khác nhau:
Nhiệm vụ cách mạng:
+ 1936-1939: chống Pháp xít…chống chiến tranh, chống bọn phản động thuộc địa và
tay sai, đòi quyền tự do, dân chủ , cơm áo và hòa bình Tất cả các nhiệm vụ khác nhằm
Trang 24tập trung vào nhiệm vụ này để giải quyết Tức là nhấn mạnh để vấn đề dân chủ trong cách mạng.
+1939-1945 : do mâu thuẫn dân tộc cho nên Đảng đặt ra nhiệm vụ chiến lược đó đánh
đổ đế quốc, phát xít lên hàng đầu Tất cả nhiệm vụ khác cũng phải tập trung vào nhiệm
vụ giải phóng dân tộc mà giải quyết Tổ quốc lên trên hết , dân tộc lên trên hết
+ 1939-1945: Xây dựng và chuẩn bị tổ chức lực lượng vũ trang tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền Chuyển mọi hoạt động sang thời kỳ bí mật
Nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau đó là do hoàn cảnh của 2 thời kỳ là khác nhau:
+Năm 1936 đến 1939 hoàn cản thế giới thay đổi có lợi cho cách mạng VN Đó là mặt trận nhân dân Pháp thành lập đã thi hành nhiều chính sách tương đối mềm mỏng, nới lỏng quyền tự do, dân chủ cho các nhà nước thuộc địa, trong đó có VN
+Ngược lại ,trong những năm 1939-1945, tình hình thế giới và trong nước thay đổi không có lợi cho cách mạng VN Mặt trận nhân dân Pháp thất bại , chiến tranh thế giới lan rộng , quyền tự do dân chủ trong nước không còn nữa Các thế lực tìm cách thủ tiêuquyền tự do, dân chủ nước ta…mâu thuẫn dân tộc được đặt lên hàng đầu
Đánh giá : Thông qua so sánh chúng ta thấy , Đảng kịp thời để ra chiến lược đúng đắn
phù hợp với từng giai đoạn Xác định đúng mục tiêu yêu câu, nhiệm vụ của từng thời
kỳ , Vạch rõ bản chất và mâu thuẫn xã hội để từ đó xác định trúng kẻ thù chia mũi nhọn vào kẻ thù chính Tư duy của Đảng thay đổi linh hoạt , vấn đề dân tộc và dân chủđược xác định rõ ràng Từ đó đi đến vấn đề 1939-1945 đấu tranh chống đế quốc phát xít Pháp – Nhật đưa đất nước thoát ra khỏi tình trạng nước sôi lửa bỏng
5.Bài tập : Làm các bài tập vân dụng trong nội dung của chuyên đề,chuẩn bị nội dung
Trang 25Địa lý : Hiểu được vì sao Nguyễn Ái Quốc và Đảng chọn Cao Bằng làm căn cứ địa
CM và phát triển thành khu giải phóng Việt Bắc
2 Về thái độ, tình cảm, tư tưởng:
Lịch sử - Bồi dưỡng niềm tin vào sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.
- Bồi dưỡng tinh thần nhiệt tình,đoàn kết tham gia cách mạng dưới nhiềuhình thức,nhiều lĩnh vực
Địa lý – Qua việc xác định vị trí địa lý chiến lược của Cao Bằng,Việt Bắc giáo dục
HS tin tưởng vào năng lực lãnh đạo nhạy bén của Đảng ta
3 Kỹ năng:
Lịch sử - Rèn luyện kĩ năng xác định kiến thức cơ bản, sự kiện cơ bản.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, đánh giá các sự kiện lịch sử
Địa lý –Rèn luyện kỹ năng đọc và phân tích bản đồ,từ đó đánh giá được vị trí
chiến lược của căn cứ địa Cao Bằng và chiến khu Việt Bắc
II THIẾT BỊ,TÀI LIỆU DẠY HỌC.
- Lược đồ Khu giải phóng Việt Bắc
-Tranh : Lễ thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân(22-12-1944)
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.
1 Kiểm tra bài cũ.
– Trình bày và nhận xét những nội dung chính của Hội nghị TW Đảng lần thứ 8(5-1941) ?
2 Bài mới: GV xác định cho HS những nội dung và hoạt động trong bài.
3 Tiến trình tổ chức dạy - học.
Các hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần nắm
Hoạt động cá nhân
GV thông báo: 19-5-1941 theo
chủ trương của hội nghị lần thứ
tiến hành xây dựng lực lượng
II QUÁ TRÌNH CHUẨN BỊ ĐIỀU KIỆN TỔNG KHỞI NGHĨA GIÀNH CHÍNH QUYỀN.
1.Chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền
a.Chuẩn bị lực lượng cách mạng
-19-5-1941 :Mặt trận Việt Minh ra đời=> được đông đảo các tầng lớp quần chúng nhân dân ủng hộ
- từ 5-1941 đến giữa 8-1945 : tích cực chuẩn
bị lực lượng cho khởi nghĩa vũ trang giành chính
Trang 26chính trị như thế nào?
- HS theo dõi SGK trả lời
GV yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm trả lời câu hỏi:
? lực lượng chính trị trong mặt
trận Việt Minh bao gồm những
thành phần nào trong xã
hội,tham gia mặt trận dưới hình
thức nào, vai trò của lực lượng
chính trị đối với thắng lợi của
lính người Việt trong quân đội
Pháp,ngoại kiều Pháp có tinh thần
chống PX…
-Hình thức tham gia là các Hội
Cứu quốc…
-Vai trò:là lực lượng cơ bản có ý
nghĩa quyết định trong
CMT8-1945
? Em hãy cho biết công tác xây
dựng lực lượng vũ trang của
Đảng?
- HS theo dõi SGK trả lời
? trình bày về công tác xây dựng
căn cứ địa cách mạng.
GV dùng lược đồ khu giải phóng
Việt Bắc yêu cầu HS xác định vị
trí chiến lược và giải thích vì sao
chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang
giành chính quyền như thế nào.
+ Ở nhiều tỉnh Bắc Kì và Trung Kì, các hội cứuquốc được thành lập
+ Năm 1943, Đảng ban hành Đề cương Văn hoá Việt Nam Năm 1944, Hội Văn hoá cứu quốc và
Đảng Dân chủ Việt Nam được thành lập, đứngtrong Mặt trận Việt Minh…
*Xây dựng lực lượng vũ trang :
+ Công tác xây dựng lực lượng vũ trang cáchmạng được Đảng đặc biệt coi trọng Sau thất bạicủa cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, theo chủ trương củaĐảng một bộ phận lực lượng chuyển sang xâydựng thành những đội du kích
+ Năm 1941, du kích Bắc Sơn chuyển thànhTrung đội Cứu quốc quân I (2-1941) Cứu quốcquân phát động chiến tranh du kích 8 tháng, từtháng 7-1941 đến tháng 2-1942 Ngày 15-9-1941,Trung đội Cứu quốc quân II ra đời
b.Xây dựng căn cứ địa:
+ Công tác xây dựng căn cứ cũng được Đảng taquan tâm
+Sau khởi nghĩa Bắc Sơn, căn cứ địa Bắc Sơn –
Võ Nhai được xây dựng
+Năm 1941, Nguyễn Ái Quốc chủ trương xâydựng căn cứ địa Cao Bằng
2.Gấp rút chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền
b.Quá trình chuẩn bị
-Khắp nông thôn, thành thị Bắc Kì, các đoàn thểViệt Minh, các hội cứu quốc được thành lập
Trang 27Đội VNTTGPQ(22/12/1944)yêu
cầu HS trinh bày những hiểu biết
và nhận xét về Đội Việt Nam
TTGPQ?
?Lực lượng vũ trang có vai trò
như thế nào đối với thắng lợi của
CMT8-1945
Hoạt động: cá nhân.
? Đầu năm 1945 tình hình thế
giới trong nước có biến động gì.
? Trình bày công tác chuẩn bị
trước ngày Tổng khởi nghĩa?
GV sử dụng lược đồ khu giải
phóng Việt Bắc yêu cầu HS trình
bày vị trí chiến lược của chiến
của Đảng và Mặt trận Việt Minh
đối với tổng khởi nghĩa giành
- Tháng 5-1944, Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị "Sửasoạn khởi nghĩa"
- Ngày 22-12-1944, theo chỉ thị của Hồ Chí Minh,Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân đượcthành lập Ngay sau khi ra đời, đội đánh thắng haitrận Phay Khắt và Nà Ngần
-Căn cứ Cao-Bắc-Lạng được củng cố và mở rộng
3 Sự chuẩn bị cuối cùng trước ngày Tổng khởi nghĩa
a.Hoàn cảnh:
-Đầu 1945,CTTG2 bước vào giai đoạn kết,quân
Đm giáng cho PX Nhật những đòn nặng nề ở ChâuÁ-Đông Dương
-9-3-1945 Nhật đảo chính Pháp=> Pháp đầuhàng Nhật
=> đòi hỏi Đảng ta phải chuẩn bị tích cực cho tổngkhởi nghĩa
b.Quá trình chuẩn bị
- Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì (4-1945)quyết định thống nhất các lực lượng vũ trang
- 15-5-1945:Cứu quốc quân và Việt Nam tuyêntruyền giải phóng quân hợp nhất thành Việt Namgiải phóng quân
- Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị thành lập Uỷ bandân tộc giải phóng Việt Nam và Uỷ ban Dân tộcgiải phóng các cấp (4-1945)
- Khu giải phóng Việt Bắc và Uỷ ban lâm thờiKhu giải phóng được thành lập (6-1945)
=> Ý nghĩa +Đã chuẩn bị đầy đủ mọi điều kiện cho Tổng khởi
nghĩa giành chính quyền
+Thúc đẩy điều kiện bên trong chín muồi=>toàndân tộc đã sẵn sàng đón thời cơ vùng dậy tiến hànhtổng khởi nghĩa
+Là một trong những nguyên nhân quyết định làmcho CMT8-1945 thắng lợi nhanh chóng
4 Củng cố:Qua những hoạt động chuẩn bị cho khởi nghĩa vũ trang hãy đánh giá vai trò của Mặt trận Việt Minh đối với cách mạng tháng Tám năm 1945?
Trang 28-Mặt trận Việt Minh là Mặt trận đoàn kết dân tộc, do Đảng ta lãnh đạo tồn tại trongvòng 10 năm (1941-1951, năm 1951 Mặt trận Việt Minh đã thống nhất với Mặt trậnLiên Việt thành lập Mặt trận Liên Việt) đã có nhiều đóng góp cho cách mạng ViệtNam qua các thời kì lịch sử đặc biệt là đối với Cách mạng tháng Tám.
- Mặt trận Việt Minh đã tập hợp mọi lực lượng yêu nước, xây dựng khối đoàn kết toàn
dân.Xây dựng lực lượng chính trị to lớn cho cách mạng thắng lợi
- Mặt trận Việt Minh đã có đóng góp lớn trong việc xây dựng phát triển lực lượng
vũ trang cách mạng, trong việc chỉ đạo phong trào kháng Nhật cứu nước, tạo tiền đềcho tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
-Việc thành lập mặt trận Việt Minh là một sáng tạo của Đảng và Hồ Chí Minh,là mộtđiển hình thành công trong công tác mặt trận của Đảng ta
5 Bài tập: Làm bài tập vận dụng của chuyên đề và chuẩn bị bài về khởi nghĩa giành
chính quyền
Trang 29Giáo án tiết 3 chuyên đề
NỘI DUNG III :
CUỘC KHỞI NGHĨA VŨ TRANG GIÀNH CHÍNH QUYỀN(TỪ THÁNG 3 ĐẾN THÁNG 8-1945)
I.Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức :
Lịch sử- Nắm được Cách mạng 8/1945 đi từ khởi nghĩa từng phần đến tổng khởi
nghĩa giành chính quyền trên phạm vi cả nước
- Thời cơ của CM mà Đảng ta nắm bắt được để tiến lên làm Tổng khởinghĩa
-Nhận xét được đặc điểm của CMT8
Địa lý : Trình bày được diễn biến của cuộc khởi nghĩa vũ trang trên lược đồ
Âm nhạc : Nghe và hiểu được nội dung bài hát « 19 tháng 8 » của nhạc sỹ Xuân
Oanh
2 Tư tưởng :
Lịch sử -Tiếp tục bồi dưỡng niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ.
-Khâm phục và phát huy tinh thần cách mạng của nhân dân ta
Địa lý -Qua việc trình bày diễn biến trên lược đồ HS thấy được tinh thần cách
mạng rất quyết liệt và đoàn kết giữa các địa phương trong cả nước,thắng lợi củamỗi địa phương đều tác động đến các địa phương khác có tác dụng thúc đẩy thắnglợi nhanh chóng của Tổng khởi nghĩa
3.Kỹ năng :
Lịch sử -Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá.
Địa lý - Rèn luyện kỹ năng phân biệt các kí hiệu,và trình bày chính xác các địa
danh khởi nghĩa trên bản đồ
II.Thiết bị ,tài liệu :
Trang 302.Kiểm tra bài cũ :
+ Trình bày quá trình chuẩn bị lực lượng cách mạng cho khởi nghĩa vũ trang
? Hãy nhận xét chủ trương của Đảng
HS trả lời, Gv hướng dẫn HS kết luận :
Chỉ thị thế hiện sự nhận định sáng suốt,
có những chủ trương kiên quyết, kịp thời
của Đảng ta, nhờ đó dấy lên một cao trào
cách mạng, thúc đẩy tình thế cách mạng
mau chóng chín muồi
- Là kim chỉ nam cho hành động của toàn
Đảng, toàn dân để thực hiện khởi nghĩa
vũ trang từng phần, tiến tới tổng khởi
nghĩa
GV sử dụng lược đồ CM Việt Nam từ
1919-1945 và yêu cầu HS phân tích diễn
biến Cao trào kháng Nhật cứu nước trên
III Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền
1) Khởi nghĩa từng phần (tháng 3-1945 đến giữa tháng 8-1945)
* Hoàn cảnh :
+CTTG2 bước vào gđ cuối :Ở Châu
Âu-Đức bị truy quét đến sào huyệt cuối cùng,châu Á - Nhật thất bại liên tục
+ Ở Đông Dương tối 9-3-1945, Nhật đảo
* Chủ trương của Đảng :
- Chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta":
Ngày 12-3-1945, Ban Thường vụ Trung
+ Hình thức đấu tranh từ bất hợp tác, bãicông, bãi thị sẵn sàng chuyển qua tổngkhởi nghĩa khi có điều kiện
+ Quyết định "phát động một cao tràokháng Nhật cứu nước"
* Diễn biến cao trào kháng Nhật cứu nước:
+ Ở căn cứ địa Cao - Bắc - Lạng, Việt NamTuyên truyền Giải phóng quân và Cứu quốc
Trang 31lược đồ.
? Vì sao Cao trào Kháng Nhật cứu nước
là tiền đề của Tổng khởi nghĩa ?
Hoạt động : cá nhân
GV nêu k/n : Thời cơ là thời điểm mà ở
đó đk khách quan và chủ quan thuận lợi
đảm bảo cho c/m thắng lợi
?Hãy phân tích những điều kiện lịch sử
dẫn đên Tổng khởi nghĩa giành chính
quyền ở nước ta bùng nổ và thắng lợi.
?Vì sao khẳng định đây là thời cơ "ngàn
năm có một" cho cuộc Tổng khởi nghĩa
thắng lợi
+ Chưa có lúc nào như lúc này, cách mạng
nước ta hội tụ được những điều kiện khách
quan và chủ quan thuận lợi như thế
+ Thời cơ "ngàn năm có một" chỉ tồn tại
trong thời gian từ sau khi quân phiệt Nhật
đầu hàng quân Đồng minh đến trước khi
quân Đồng minh kéo vào giải giáp quân
Nhật (đầu tháng 9-1945)
+ Chúng ta phải kịp thời phát động Tổng
khởi nghĩa giành chính quyền trước khi
quân Đồng minh (Anh – Pháp – Tưởng)
vào Đông Dương giải giáp quân Nhật,lấy
tư cách một nước độc lập mà đón tiêp các
nước Đồng minh
?Hãy trình bày chủ trương lãnh đạo Tổng
khởi nghĩa của Đảng
quân cùng với quần chúng giải phóng nhiều
xã, châu, huyện
+ Ở Bắc Kì, khẩu hiệu "Phá kho thóc giảiquyết nạn đói" thu hút hàng triệu ngườitham gia=>Làn sóng khởi nghĩa từng phầndâng lên mạnh mẽ,chính quyền cách mạngthành lập nhiều nơi
+Ở Quảng Ngãi, tù chính trị nhà lao Ba Tơnổi dậy, thành lập chính quyền cách mạng(11-3), tổ chức Đội du kích Ba Tơ
+ Ở Nam Kì, Việt Minh hoạt động mạnh
mẽ, nhất là ở Mĩ Tho, Hậu Giang
- Cao trào có tác dụng chuẩn bị trực tiếp cho cuộc Tổng khởi nghĩa thắng lợi
=>Với ý nghĩa nói trên cao trào kháng Nhật đã tạo tiền đề cho Tổng khởi nghĩa 8- 1945.
3 Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
a.Điều kiện lịch sử -Thế giới :
+ Ngày 9-8-1945, Liên Xô tiêu diệt độiquân Quan Đông của Nhật
+ Ngày 15-8-1945, Nhật hoàng tuyên bốđầu hàng Đồng minh không điều kiện
=> Quân Nhật ở Đông Dương rệu rã,chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang lo
sợ, điều kiện khách quan có lợi cho Tổngkhởi nghĩa đã đến
-Trong nước +Quần chúng nhân dân đã sẵn sàng vùng
dậy đấu tranh ,tầng lớp trung gian ngả hẳn
về CM
+Việc chuẩn bị khởi nghĩa đã đầy đủ và chuđáo
+Đảng đã trưởng thành,sẵn sàng lãnh đạoquần chúng nổi dậy đấu tranh giành chínhquyền
Trang 32GV yêu cầu HS phân tích diễn biến Tổng
khởi nghĩa giành chính quyền trên lược đồ
GV dùng tranh Quần chúng cách mạng
chiếm phủ Khâm sai(Hà Nội) và Nhân
dân Sài Gòn trong những ngày tháng
8-1945 yêu cầu HS trình bày và nhận xét
diễn biến khởi nghĩa ở Hà nội và Sài Gòn
? Tổng khởi nghĩa giành thắng lợi ở Hà
Nội,Huế,Sài Gòn có tác động như thế nào
đối với việc giành chính quyền trong cả
nước.
-Đây là các trung tâm kinh tế,chính trị của
cả nước cũng là trung tâm đầu não của kẻ
thù…
-CM thắng lợi ở những nơi này đã cổ vũ và
tạo điều kiện để các địa phương giành
thắng lợi
GV cho HS xem tranh vua Bảo Đại trao ấn
kiếm cho chính quyền CM và tuyên bố
Yêu cầu HS trình bày những cảm xúc của
mình về CMT8-1945 sau khi nghe bài hát
?Hãy nhận xét đặc điểm của Tổng khởi
toàn quốc, ban bố "Quân lệnh số 1", phát
lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước
+ Các ngày 14, 15-8-1945, Hội nghị toàn
quốc của Đảng họp ở Tân Trào (Tuyên
Quang), quyết định phát động Tổng khởinghĩa trong cả nước, thông qua những vấn
đề đối nội, đối ngoại sau khi giành đượcchính quyền
+ Tiếp đó, từ ngày 16 đến 17-8-1945, Đại
hội quốc dân ở Tân Trào tán thành chủ
trương Tổng khởi nghĩa, thông qua 10chính sách của Việt Minh, cử ra Uỷ ban
Dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí
Minh làm Chủ tịch
c Diễn biến Tổng khởi nghĩa tháng Tám :
-16-8-1945 giải phóng thị xã Thái Nguyên
- 18-8-1945, nhân dân Bắc Giang, HảiDương, Hà Tĩnh, Quảng Nam giành chínhquyền sớm nhất trong cả nước
-19-8-1945 : hàng vạn nhân dân đánh chiếmcác cơ quan đầu não của địch, như PhủKhâm sai, Toà Thị chính , khởi nghĩathắng lợi ở Hà Nội
- 23-8-1945 Huế giải phóng
- 25-8-1945 Sài Gòn giải phóng
- 28-8-1845 Đồng Nai Thượng,Hà Tiên lànhững địa phương cuối cùng giành thắnglợi.=>CM thành công trên phạm vi cả nước
- 30-8-1945 Bảo Đại thoái vị => chế độphong kiến chấm dứt
Nhận xét : +Nhiệm vụ,mục tiêu :Chống PX Nhật và
tay sai+Lực lượng :Lực lượng chính trị và lựclượng vũ trang
+Hình thức đấu tranh :là cuộc cách mạngbạo lực có kết hợp đấu tranh chính trị và