Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án.. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ .... Bình Định được xem là một trong
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc - -
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRỤ SỞ LÀM VIỆC CỦA CÔNG TY
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc - -
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRỤ SỞ LÀM VIỆC CỦA CÔNG TY
TNHH TMDV SAO VIỆT
CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ
DỰ ÁN VIỆT
Giám đốc
Trang 3
MỤC LỤC
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 5
I Giới thiệu về chủ đầu tư 5
II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 5
III Các căn cứ pháp lý 5
IV Mục tiêu dự án 6
CHƯƠNG II: ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 7
I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án 7
I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án 7
I.2 Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án 10
II Quy mô đầu tư của dự án 11
III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án 12
IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án 12
CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 13
I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình 13
II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ 13
II.1 Hạ tầng kỹ thuật xây dựng 13
II.2 Thiết kế quy hoạch trụ sở 15
CHƯƠNG IV: CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 17
I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng 17
II Các phương án xây dựng công trình 17
III Phương án tổ chức thực hiện 17
IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án 18 CHƯƠNG V: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG
Trang 4I Đánh giá tác động môi trường 19
I.1 Giới thiệu chung: 19
I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 19
I.3 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án 20
I.4 Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng 20
II Tác động của dự án tới môi trường 21
II.1 Nguồn gây ra ô nhiễm 21
II.2 Mức độ ảnh hưởng tới môi trường 22
II.3 Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường 24
II.4 Kết luận: 26
CHƯƠNG VI: TỔNG VỐN ĐẦU TƯ –NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 27
I Tổng vốn đầu tư của dự án (1.000 đồng) 27
II Nguồn vốn thực hiện dự án (1.000 đồng) 29
III Phân tích hiệu quá kinh tế và phương án trả nợ của dự án 32
III.1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án 32
III.2 Kế hoạch vay 32
III.3 Các thông số tài chính của dự án 33
KẾT LUẬN 35
I Kết luận 35
II Đề xuất và kiến nghị 35
PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 36
Phụ lục 1 Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn của dự án thực hiện dự án 36
Phụ lục 2 Bảng tính khấu hao hàng năm của dự án.Error! Bookmark not defined.
Phụ lục 3 Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm của dự án Error!
Bookmark not defined.
Trang 5Phụ lục 4 Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm của dự án.Error! Bookmark not
defined.
Phụ lục 5 Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án.Error! Bookmark not defined.
Phụ lục 6 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án Error!
Bookmark not defined.
Phụ lục 7 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu của dự án Error!
Bookmark not defined.
Phụ lục 8 Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự án Error!
Bookmark not defined.
Phụ lục 9 Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án Error!
Bookmark not defined.
Phụ lục 10 Bảng phân tích độ nhạy Error! Bookmark not defined.
Trang 6II Mô tả sơ bộ thông tin dự án
Tên dự án: Trụ sở làm việc của Công ty TNHH TMDV Sao Việt
Địa điểm xây dựng: Số 63 Trần Anh Tông, phường Nguyễn Văn Cừ, Tp Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác dự án
Tổng mức đầu tư của dự án: 37.092.186.000 đồng (Ba mươi bảy tỷ không
trăm chín mươi hai triệu một trăm tám mươi sáu nghìn đồng)
Trong đó:
+ Vốn huy động (tự có): 24.805.171.000 đồng
+ Vốn vay : 12.287.015.000 đồng
III Các căn cứ pháp lý
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội;
Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hội; Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng;
Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công
bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;
Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ V/v Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Trang 8CHƯƠNG II: ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN
I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án
I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án
1 Vị trí địa lý
Tỉnh Bình Định có tọa độ 14°42'10 Bắc và 108°55'4 Đông, là tỉnh duyên hải miền Trung của Việt Nam, trải dài theo hướng Bắc - Nam, có chiều ngang với độ hẹp trung bình 55 km Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ngãi, phía Nam giáp tỉnh Phú Yên, phía Tây giáp tỉnh Gia Lai và phía Đông giáp biển Đông với bờ biển dài 134
km Bình Định được xem là một trong những cửa ngõ ra biển của các tỉnh Tây Nguyên và vùng Nam Lào
Phù Mỹ là huyện đồng bằng rộng nằm ở đoạn giữa của tỉnh Bình Định, phía bắc giáp huyện Hoài Nhơn, nam và tây nam giáp huyện Phù Cát, tây bắc giáp huyện Hoài Ân, hướng ra biển khơi Hiện nay Phù Mỹ có hơn 186.000 dân, riêng thị trấn Phù Mỹ có gần 2.000 dân
Trang 926,1°C, cao nhất là 31,7°C và thấp nhất là 16,5°C Tại vùng duyên hải, nhiệt độ không khí trung bình năm là 27,0°C, cao nhất 39,9°C và thấp nhất 15,8°C.s Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12, riêng đối với khu vực miền núi có thêm một mùa mưa phụ từ tháng 5 đến tháng 8 do ảnh hưởng của mùa mưa Tây Nguyên Mùa khô kéo dài từ tháng 1 đến tháng 8 Ngoài ra Bình Định còn nằm ở khu vực thường có bão đổ bộ vào đất liền do nằm trong đoạn bờ biển từ Quảng Nam - Đà Nẵng đến Khánh Hòa Tần suất xuất hiện bão lớn nhất từ tháng 9 đến tháng 11
do các nhánh núi đâm ra biển Ngoài cùng là cồn vát ven biển có độ dốc không đối xứng giữa 2 hướng sườn đông và tây Các dạng địa hình chủ yếu của tỉnh là: Vùng núi: nằm về phía tây bắc và phía tây của tỉnh có diện tích khoảng 249.866
ha, phân bố ở các huyện An Lão, Vĩnh Thạnh, Vân Canh, Tây Sơn và Hoài Ân Địa hình khu vực này phân cắt mạnh, sông suối có độ dốc lớn, là nơi phát nguồn của các sông trong tỉnh Nhiều khu vực núi ăn ra sát biển tạo thành các mỏm núi
đá dọc theo bờ, vách núi dốc đứng và dưới chân là các dải cát hẹp Đặc tính này
đã làm cho địa hình ven biển trở thành một hệ thống các dãy núi thấp xen lẫn với các cồn cát và đầm phá
Vùng đồi: nằm tiếp giáp giữa miền núi phía tây và đồng bằng phía đông, có diện tích khoảng 159.276 ha (chiếm khoảng 10% diện tích), có độ cao dưới 100
m, độ dốc tương đối lớn từ 10° đến 15° Phân bố ở các huyện Hoài Nhơn, An Lão
và Vân Canh
Vùng đồng bằng: Tỉnh Bình Định không có dạng đồng bằng châu thổ mà phần lớn là các đồng bằng nhỏ được tạo thành do các yếu tố địa hình và khí hậu, các đồng bằng này thường nằm trên lưu vực của các con sông hoặc ven biển và được ngăn cách với biển bởi các đầm phá, các đồi cát hay các dãy núi
Vùng ven biển: Bao gồm các cồn cát, đụn cát tạo thành một dãy hẹp chạy dọc ven biển với chiều rộng trung bình khoảng 2 km, hình dạng và quy mô biến đổi theo thời gian Trong tỉnh có các dải cát lớn là: dải cát từ Hà Ra đến Tân Phụng,
Trang 10dải cát từ Tân Phụng đến vĩnh Lợi, dải cát từ Đề Gi đến Tân Thắng, dải cát từ Trung Lương đến Lý Hưng
4 Tài nguyên thiên nhiên
a Tài nguyên đất
Diện tích đất tự nhiên của tỉnh là 6.025,6 km2, có thể chia thành 11 nhóm đất với 30 loại đất khác nhau, trong đó quan trọng nhất là nhóm đất phù sa có khoảng trên 70 nghìn ha, phân bố dọc theo lưu vực các sông Đây là nhóm đất canh tác nông nghiệp tốt nhất, thích hợp với trồng cây lương thực và cây công nghiệp ngắn ngày Diện tích đất chưa sử dụng còn rất lớn, chiếm tới 34% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh, đây chính là một tiềm năng lớn cần được đầu tư khai thác
b Tài nguyên rừng
Bình Định hiện có khoảng 196.000 ha đất lâm nghiệp, trong đó trên 151.500
ha rừng tự nhiên và hơn 44.300 ha rừng trồng Rừng hiện nay còn tập trung chủ yếu ở những vùng xa đường giao thông nên chỉ có ý nghĩa lớn về phòng hộ và bảo vệ môi trường Xét theo mục đích kinh tế thì rừng sản xuất có 65,5 nghìn ha, rừng phòng hộ có gần 128 nghìn ha Rừng Bình Định có hơn 40 loài cây có giá trị dược liệu, phân bố hầu khắp ở các huyện như: ngũ gia bì, sa nhân, thiên niên kiện, bách bộ, thổ phục linh, hoàng đằng, thiên môn, phong kỷ, kim ngân Vùng trung du, ven biển có cây dừa, trám, đặc biệt cây mai gừng có giá trị dược liệu cao, nhưng chủ yếu phân bố ở vài vùng đất hẹp tại huyện Vĩnh Thạnh Cây sa nhân cũng có giá trị xuất khẩu cao
c Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản ở Bình Định khá đa dạng, đáng chú ý nhất là đá granít
có trữ lượng khoảng 500 triệu m3, với nhiều màu sắc đỏ, đen, vàng… là vật liệu xây dựng cao cấp được thị trường trong và ngoài nước ưa chuộng; sa khoáng titan tập trung ở mỏ Đề Gi (Phù Cát) trữ lượng khoảng 1,5 triệu m3; cát trắng ở Hoài Nhơn, trữ lượng khoảng 90.000 m3 Nhiều nguồn nước khoáng được đánh giá có chất lượng cao đã và đang được đưa vào khai thác sản xuất nước giải khát, chữa bệnh Toàn tỉnh có 4 nguồn nước khoáng là Hội Vân, Chánh Thắng (Phù Cát), Bình Quang (Vĩnh Thạnh), Long Mỹ (Tuy Phước), riêng nguồn nước khoáng nóng Hội Vân đảm bảo các tiêu chuẩn chữa bệnh và có thể xây dựng nhà máy điện địa nhiệt Ngoài ra, còn có các khoáng sản khác như cao lanh, đất sét và đặc biệt là các quặng vàng ở Hoài Ân, Vĩnh Thạnh, Tây Sơn
Trang 11I.2 Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án
Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Bình Định tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2019
có những kết quả nổi bật như sau: - Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) 6 tháng đầu năm 2019 theo giá so sánh 2010 ước đạt 24.558,4 tỷ đồng, tăng 6,7% so với cùng kỳ;
- Trên lĩnh vực nông nghiệp, nông dân hoàn thành thu hoạch cây trồng vụ Đông Xuân 2018-2019 và tiếp tục sản xuất vụ Hè Thu 2019 Trong lĩnh vực chăn nuôi, đã xuất hiện các ổ Dịch tả heo Châu Phi tại một số xã, phường thuộc thành phố Quy Nhơn và các huyện Tuy Phước, Vân Canh Trước tình hình trên, ngành Nông nghiệpđã tiêu huỷ số heo bệnh, đồng thời đẩy mạnh công tác tiêu độc, khử trùng, tiêm phòng, tăng cường các hoạt động kiểm dịch động vật, kiểm soát giết
mổ giảm thiểu tối đa sự lây lan;
- Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp tháng 6/2019 giảm 1,41% so với tháng trước và tăng 10,18% so cùng kỳ; luỹ kế 6 tháng đầu năm 2019 so cùng kỳ tăng 8,07%;
Trang 12- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tháng 6/2019 ước đạt 6.321,3 tỷ đồng, tăng 5,6% so với tháng trước và tăng 14,2% so cùng kỳ; luỹ kế 6 tháng đầu năm 2019 giá trị ước đạt 35.755,6 tỷ đồng, tăng 14,1% so cùng kỳ;
- Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu tháng 6/2019 ước đạt 68 triệu USD, giảm 7,6% so với tháng trước và tăng 12,5% so cùng kỳ; luỹ kế 6 tháng đầu năm 2019 giá trị ước đạt 450,4 triệu USD, tăng 12,9% so cùng kỳ;
- Hàng hoá thông qua cảng biển tháng6/2019ướcđạt 955,5 nghìn TTQ, tăng 0,9% so với tháng trước và tăng 19,9% so với cùng kỳ;lũy kế6 tháng đầu năm
2019 ước đạt 5.258,3nghìn TTQ, tăng22,2% so với cùng kỳ;
- Chỉ số giá tiêu dùng tháng 6/2019 giảm 0,16% so với tháng trước và tăng 1,86% so với cùng kỳ; bình quân 6 tháng đầu năm 2019 tăng 2,29% so với cùng kỳ;
- Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn được duy trì
ổn định Tai nạn giao thông trong 6 tháng đầu năm2019 giảm so với cùng kỳ trên
cả 3 mặt
II Quy mô đầu tư của dự án
Trang 13STT Nội dung Diện tích Diện tích
III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án
III.1 Địa điểm xây dựng
Dự án được xây dựng tại Số 63 Trần Anh Tông, phường Nguyễn Văn Cừ,
Tp Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
III.2 Hình thức đầu tư
Dự án Trụ sở làm việc của Công ty TNHH TMDV Sao Việt được đầu tư theo
hình thức xây dựng mới
IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án
IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án
IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án
Về phần xây dựng dự án: nguồn lao động dồi dào và vật liệu xây dựng đều
có tại địa phương và trong nước nên nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào phục
vụ cho quá trình thực hiện dự án là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời
Về phần quản lý và các sản phẩm của dự án: nhân công quản lý và duy trì hoạt động của dự án tương đối dồi dào, các sản vật đều có sẵn tại địa phương
Trang 14CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG
NGHỆ
I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình
Bảng tổng hợp các hạng mục công trình xây dựng của dự án
II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ
II.1 Hạ tầng kỹ thuật xây dựng
- San nền: Thực hiện san nền và làm mặt bằng, tôn tạo địa hình
- Cấp nước: Tiến hành xin nguồn cấp cho khu vực, khi tiến hành xây dựng hàng rào và khu du lịch nghỉ dưỡng xong cũng là lúc đặt một trạm kỹ thuật riêng đảm bảo các vấn đề tiêu chuẩn cho khu du lịch theo tiêu chuẩn của khu du lịch nghỉ dưỡng
- Cấp điện: Phương hướng quy hoạch lưới cấp điện:
Trang 15+ Nguồn điện: Lấy từ lưới 22 KV, xây 1 trạm biến thế 22/0,4KV, 1000 KVA kết hợp mát cấp điện dự phòng và các thiết bị an toàn khác về điện
+ Lưới điện: Xây dựng các pha độc lập nhằm đảm bảo an toàn về điện và tránh rủi ro trong quá trình vận hành điện toàn khu
- Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường: Toàn bộ hệ thống thoát nước bẩn sẽ được gom theo đường ống riêng, dẫn về trạm xử lý chất thải xử lý vi sinh rồi đổ
ra hệ thống xử lý môi trường và đạt chuẩn của ngành môi trường
- Rác thải được tập trung và đưa đến các bãi rác của huyện hoặc bãi rác của tỉnh
đã được quy hoạch
- Đặc biệt dự án sẽ hướng tới yếu tố con người trong vấn đề VSMT để tạo ra hiệu quả cao nhất và cũng thống nhất mở rộng hình ảnh tích cực cảu một khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái tự nhiên
- Cây xanh: Tổ chức trồng các loại cây xanh: Cây tạo dáng, thảm hoa, thảm cỏ, tiểu cảnh Đặc biệt lưu tâm phủ xanh những chỗ bị san gạt
- Hệ thống giao thông: thực hiện đường nội bộ dự án
- Hệ thống điều hòa trung tâm: Hệ thống tập trung thích hợp cho từng loại phòng
Và khu Bungalow Khách có thể tự điều chỉnh tại phòng ngủ Các chỗ công cộng phải được điều chỉnh khi đông người và tắt bớt ở một số nơi không có nhu cầu
- Hệ thống PCCC trung tâm: Gồm chuông báo cháy, bộ dò khói và nhiệt tự động, phải nghe rõ trong toàn bộ tòa nhà, bố trí các ống tự động được gắn liền vào tường, các ống này được nối đến từng phòng ngủ, nguồn nước cứu hỏa phía ngoài, bình dập lửa xách tay ở những vị trí quan trọng, lớp phủ amiant chịu nhiệt trong nhà bếp,
Ngoài ra dự án sẽ tiến hành lắp đặt các hệ thống khác như:
- Hệ thống trung tâm liên lạc trung tâm
- Hệ thống camera
- Hệ thống lọc nước
- Các hệ thống kỹ thuật theo tiêu chuẩn khác
- Hệ thống tự động hóa trong quản lý và trong điều hành kỹ thuật chung
Trang 16II.2 Thiết kế quy hoạch trụ sở
Trang 18CHƯƠNG IV: CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN
I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng
Dự án đã thực hiện đầy đủ các thủ tục về giao cấp đất và thuê đất theo quy định để tiến hành xây dựng dự án
II Các phương án xây dựng công trình
Danh mục công trình xây dựng và thiết bị của dự án
5 Hệ thống điều hòa trung tâm thống Hệ
6 Thiết bị phòng cháy chữa cháy thống Hệ
III Phương án tổ chức thực hiện
Dự án chủ yếu sử dụng lao động của địa phương Đối với lao động chuyên môn nghiệp vụ, dự án sẽ tuyển dụng và lên kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp