Tải lượng chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý trong giai đoạn thi công xây dựng Dự án.... 3.Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường Báo cáo ĐTM dự án “Khai
Trang 1CTY CP NGOẠI THƯƠNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐẦU TƯ ĐỨC LỢI
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
của Dự án ĐẦU TƯ KHAI THÁC – CHẾ BIẾN ĐÁ XÂY DỰNG MỎ
CÁT TÂN ĐỨC 1”
Địa chỉ: xã Tân Đức, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận
Bình Thuận, năm 2018
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 8
1 Xuất xứ của dự án 8
1.1 Hoàn cảnh ra đời của dự án 8
1.2 Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư 8
1.3 Hiện trạng và quy hoạch phát triển của dự án 8
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 9
2.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn và tiêu chuẩn 9
2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định về dự án 11
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập 11
4 Các phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường 14
4.1 Phương pháp Đánh giá tác động môi trường 14
4.2 Phương pháp khác 14
Chương 1 15
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 15
1.1 Tên dự án 15
1.2 Chủ dự án 16
1.3 Vị trí địa lý của dự án 16
1.3.1 Vị trí địa lý 16
1.3.2 Mối tương quan với các đối tượng xung quanh khu vực Dự án 17
1.3.3 Hiện trạng sử dụng đất 19
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 19
1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án 19
1.4.2 Tổng mặt bằng mỏ 19
1.4.3 Trữ lượng mỏ và công suất khai thác 21
1.4.4 Chế độ làm việc và tuổi thọ mỏ 22
1.4.5 Mở vỉa và trình tự khai thác 23
1.4.5 Công nghệ khai thác và trình tự khai thác 24
Trang 31.4.6 Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến 27
1.4.7 Nhu cầu nhiên liệu phục vụ khai thác 27
1.4.8 Tiến độ thực hiện dự án 29
1.4.9 Vốn đầu tư 30
1.4.9 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 30
Chương 2 32
ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 32
KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 32
2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 32
2.1.1 Điều kiện về địa hình, địa chất 32
2.1.2 Điều kiện về khí hậu 36
2.1.3 Điều kiện thủy văn/hải văn 36
Chương 3 39
ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 39
3.1 Nguồn gây tác động 39
3.1.1 Các nguồn gây tác động trong giai đoạn chuẩn bị mặt bằng mỏ 39
3.1.2 Các nguồn gây tác động trong giai đoạn khai thác mỏ 39
3.1.3 Các nguồn gây tác động trong giai đoạn đóng cửa mỏ 42
3.2 Đánh giá, dự báo tác động của hoạt động thi công các hạng mục công trình của dự án 44 3.3 Đánh giá tác động 45
3.3.1 Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng 45
3.3.2 Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn hoạt động 58
Chương 4 72
BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC 72
VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN 72
4.1 Nguyên tắc giảm thiểu tác động môi trường của dự án 72
4.2 Giảm thiểu tác động môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng 73
4.2.1 Các phương án vệ sinh, an toàn trong giai đoạn xây dựng 73
4.2.2 Khống chế ô nhiễm không khí 75
4.2.3 Khống chế ô nhiễm nước 76
Trang 44.2.4 Khống chế ô nhiễm do chất thải rắn 76
4.3 Các biện pháp khống chế và giảm thiểu những tác động có hại trong giai đoạn hoạt động 76
4.3.1 Các biện pháp khống chế và giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí 76
4.3.2 Các biện pháp khống chế và giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước 78
4.3.3 Khống chế ô nhiễm do chất thải rắn 80
4.3.4 Các biện pháp giảm thiểu tác động đến các hệ sinh thái 81
4.3.5 Các biện pháp an toàn bức xạ 82
4.4 Các biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường 82
4.5 Biện pháp phục hồi môi trường 83
Chương 5 83
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 83
5.1 Chương trình quản lý và giám sát môi trường 83
5.2 Giám sát môi trường 84
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 87
1 Kết luận 87
2 Kiến nghị 89
Trang 5: Bộ xây dựng : Bộ y tế : Cán bộ công nhân viên : Nhu cầu oxy hoá học : Công trình công cộng : Chất thải rắn
: Hàm lượng oxy hoà tan : Đánh giá tác động môi trường HTXLNTTT
: Vật liệu xây dựng : Xây dựng
Trang 6XDCB : Xây dựng cơ bản
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Tọa độ các điểm góc các khối trữ lượng và khu vực khai thác 16
Bảng 1.2 Các công trình xây dựng 19
Bảng 1.3 Kết quả tính trữ lượng 21
Bảng Tổng hợp khối lượng mở vỉa 24
Bảng 1.4 Tổng hợp các thông số hệ thống khai thác 26
Bảng 1.5 Số lượng máy móc, thiết bị phục vụ khai thác của dự án 27
Bảng 1.6 Nhu cầu tiêu thụ điện trong khai thác cát xây dựng 28
Bảng 1.7 Tiến độ thực hiện dự án 29
Bảng 1.8 Tổng hợp vốn đầu tư 30
Bảng 1.9 Bố trí lao động toàn mỏ 31
Bảng 3.1 Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn xây dựng 45
Bảng 3.2 Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn hoạt động 45
Bảng 3.3 Ước tính tải lượng ô nhiễm trong quá trình san lấp mặt bằng 46
Bảng 3.4 Bảng tác động của các chất gây ô nhiễm không khí 47
Bảng 3.5 Mức ồn tối đa từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công cơ giới 49
Bảng 3.6 Hệ số ô nhiễm do mỗi người hàng ngày sinh hoạt đưa vào môi trường (nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý) 50
Bảng 3.7 Tải lượng chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt (chưa qua xử lý) trong giai đoạn thi công xây dựng Dự án 51
Bảng 3.8 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 51
Bảng 3.9 Đánh giá tổng hợp các tác động môi trường trong quá trình xây dựng Dự án 57
Trang 7Bảng 3.10 Tổng tải lượng bụi phát sinh trong quá trình hoạt động 58
Bảng 3.11 Tải lượng các chất ô nhiễm không khí sinh ra từ hoạt động vận chuyển quặng khai thác 59
Bảng 3.12 Nồng độ của khí thải từ các phương tiện giao thông cơ giới 60
Bảng 3.13 Tải lượng các chất ô nhiễm không khí trong khí thải các xe mô tô 2 bánh 62
Bảng 3.14 Nồng độ của khí thải của các phương tiện giao thông cơ giới 62
Bảng 3.15 Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện 64
Bảng 3.16 Nồng độ khí thải của máy phát điện 64
Bảng 3.17 Tải lượng các chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt (chưa qua xử lý) trong khu vực Dự án 67
Bảng 3.18 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 67
Bảng 3.19 Tóm tắt các tác động môi trường tổng hợp trong giai đoạn hoạt động lâu dài của Dự án 72
Bảng 4.1 Hiệu suất xử lý của bể tự hoại cải tiến của mô hình nhà vệ sinh di động 80
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ Hình 1.1 Quy trình khai thác cát 25
Hình 1.2 Sơ đồ quản lý sản xuất 31
Hình 4.1: Mô hình xử lý của nhà vệ sinh di động 80
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ của dự án
1.1 Hoàn cảnh ra đời của dự án
Ngày nay với tốc độ phát triển kinh tế ngày càng cao, kéo theo đó là nhu cầu xây dựng, nhu cầu đô thị hóa cũng tăng lên Việc mở rộng đường giao thông, xây dựng các công trình công nghiệp, xây dựng các khu công nghiệp,… sẽ cần một lượng lớn vật liệu xây dựng và đặc biệt là cát xây dựng Do đó, nhu cầu cát xây dựng sẽ ngày càng cao trong thời gian tới Trước tình hình đó, công ty đã tiến hành khảo sát, thăm dò mỏ cát xây dựng Tân Đức 1, xã Tân Đức, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận và đã được UBND tỉnh Bình Thuận, Sở Tài nguyên và Môi trường Bình Thuận chấp nhận cấp giấy phép thăm dò và quyết định phê duyệt trữ lượng với trữ lượng thăm dò 2.048.152 m3 cát Sau khi có kết quả phê duyệt trữ lượng, công ty đã tiến hành lập dự án đầu tư khai thác với diện tích khai thác là 65,736 ha, công suất khai thác là 100.000 m3/năm
Căn cứ Điều 20, Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 của Quốc Hội về Luật bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23/06/2014, chủ dự án lập lại báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) do không triển khai dự án trong thời gian 24 tháng kể từ thời điểm quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM và theo mục số 6, phụ lục III, Nghị định số 18/2015/NĐ-CP của Chính phủ, quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường
và kế hoạch bảo vệ môi trường, trong đó dự án khai thác khoáng sản cát có diện tích khai thác từ 50 ha trở lên phải lập Báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) được Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định và phê duyệt
1.2 Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư
Tổ chức phê duyệt dự án đầu tư của dự án là Công ty Cổ phần Ngoại thương Phát triển và Đầu tư Đức Lợi
1.3 Hiện trạng và quy hoạch phát triển của dự án
Bình Thuận là một trong các tỉnh có tiềm năng lớn về khoáng sản vật liệu xây dựng như cát, đá xây dựng, sét gạch ngói,… Trên cơ sở quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Bình Thuận định hướng
Trang 9đến năm 2020 và các quy hoạch khác trên địa bàn tỉnh Bình Thuận đã được UBND tỉnh phê duyệt Các mỏ cát, đá xây dựng, sét gạch ngói, … phân bố rải rác khắp địa phận của tỉnh, đặc biệt trên địa phận một số huyện như Hàm Thuận Nam, Hàm Tân, Tx.Lagi… là những vùng có sự phân bố lớn Các mỏ này có chất lượng và trữ lượng tương đối tốt để khai thác, sử dụng làm vật liệu xây dựng góp phần đưa ngành công nghiệp khai thác, kinh doanh vật liệu xây dựng của tỉnh nhà phát triển
Nhu cầu sử dụng cát xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận nói riêng và khu vực miền Đông Nam Bộ, Nam Trung Bộ nói chung đang là một vấn đề bức xúc, nguồn cung cấp ngày càng ít trong khi nhu cầu sử dụng ngày một tăng Việc tiến hành thăm dò và khai thác cát trên cạn hiện nay đã trở thành một nhu cầu thiết yếu nhằm cung cấp cho nhu cầu sử dụng tại chỗ và các tỉnh lân cận, trong đó có TP Phan Thiết, TP Hồ Chí Minh, TP Vũng Tàu Qua khảo sát thực tế tại khu vực 65,73 ha thuộc xã Tân Đức, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận cho thấy: Trữ lượng cát xây dựng đạt: 2.048.152 m3, trong đó trữ lượng cát cấp 121 đạt 1.281.244 m3 Tuy trữ lượng và chất lượng cát xây dựng tại khu vực này không cao nhưng với khả năng kỹ thuật và kinh nghiệm khai thác, cùng với cơ sở thiết bị hiện có, Công ty CP Ngoại thương Phát triển và Đầu tư Đức Lợi có thể tiến hành khai thác, tuyển rửa để đưa ra sản phẩm có chất lượng, mang lại hiệu quả kinh tế cao Ngày 15 tháng 4 năm
2009, UBND tỉnh Bình Thuận đã có Quyết định số 1054/GP-UBND về việc cho phép Công
ty CP Ngoại thương Phát triển và Đầu tư Đức Lợi được thăm dò khoáng sản cát xây dựng tại khu vực nói trên
Việc Công ty CP Ngoại thương Phát triển và Đầu tư Đức Lợi tổ chức đầu tư khai thác khoáng sản cát xây dựng tại khu vực trên là một sự cần thiết khách quan, bởi việc khai thác này đúng với quy định hiện hành của pháp luật, phù hợp với chủ trương chính sách phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý của địa phương, đồng thời mang lại những lợi ích cho Nhà nước, địa phương, doanh nghiệp cả mặt kinh tế và xã hội
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM
2.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn và tiêu chuẩn
2.1.1 Các văn bản luật
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13, được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23/06/2014 và có hiệu lực kể từ
Trang 10- Luật Hóa Chất số 06/2007/QH 12 do Quốc hội ban hành ngày 21 tháng 11 năm 2007;
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012
2.1.2 Các nghị định của chính phủ
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về việc quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;
- Nghị định số 25/2013/NĐ-CP, ngày 29/03/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
- Nghị định số 80/2014/ NĐ-CP ngày 06/08/2014 quy định về thoát nước và xử lý nước thải;
- Nghị định số 19/2015/ NĐ-CP ngày 14/02/2015 về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
- Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ về Quản lý chất thải và phế liệu
2.1.3 Các thông tư, quyết định, hướng dẫn
- Thông tư 27/2013/TT-BLĐTBXH quy định về công tác huấn luyện và vệ sinh an toàn lao động;
- Thông tư 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định về Đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác
Trang 11động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 28/2011/TT- BTNMT ngày 01/08/2011 của Bộ Tài nguyên Môi trường về việc quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường không khí xung quanh và tiếng ồn
2.1.4 Các nguồn tài liệu, dữ liệu
- Âm học và kiểm tra tiếng ồn, Nguyễn Hải, Nhà xuất bản Giáo dục;
- Bài giảng Đánh giá tác động môi trường, Vương Quang Việt, 2002;
- Đánh giá tác động môi trường, Phạm Ngọc Hồ, Hoàng Xuân Cơ, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, 2000;
- Ô nhiễm không khí, Đinh Xuân Thắng, Nhà xuất bản Đại học quốc gia TP HCM, 2007 (tái bản);
- Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp, Lâm Minh Triết, Nguyễn Thanh Hùng, Nguyễn Phước Dân, Nhà xuất bản Đại học quốc gia TPHCM, 2004;
- Ô nhiễm không khí và các biện pháp giảm thiểu, Nguyễn Quốc Bình, Bài giảng EPC, 1998;
- Giáo trình Quản lý và xử lý chất thải rắn, Nguyễn Văn Phước, Nhà xuất bản xây dựng,
2008
2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định về dự án
- Quyết định số 1054/GP-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2009 của UBND tỉnh Bình Thuận
về việc cho phép Công ty CP Ngoại thương Phát triển và Đầu tư Đức Lợi được thăm dò khoáng sản cát xây dựng
- Quyết định số 3447/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2009 về việc phê duyệt trữ lượng khoáng sản trong Báo cáo thăm dò mỏ cát xây dựng Tân Đức 1, xã Tân Đức, huyện Hàm Tân của Công ty CP Ngoại thương phát triển và Đầu tư Đức Lợi
- Quyết định phê duyệt ĐTM
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập
- Báo cáo thăm dò mỏ cát xây dựng Tân Đức 1, xã Tân Đức, huyện Hàm Tân;
- Dự án đầu tư khai thác mỏ cát xây dựng Tấn Đức 1, xã Tân Đức, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận;
- Thiết kế cơ sở khai thác mỏ cát xây dựng Tấn Đức 1, xã Tân Đức, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận
Trang 123.Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường
Báo cáo ĐTM dự án “Khai thác khoáng sản cát xây dựng Tân Đức 1” tại xã Tân Đức, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận do Công ty CP Ngoại thương phát triển và Đầu tư Đức Lợi là chủ đầu tư thực hiện với sự tư vấn của Công ty CP TV ĐT Thảo Nguyên Xanh
- Thông tin đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn đầu tư Thảo Nguyên Xanh
- Đại diện: Bà Võ Thị Huyền Chức vụ: Giám đốc
- Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu, Phường Đakao, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh
Kinh nghiệm
Nội dung phụ trách
2 Huỳnh Văn
Hy
Kỹ sư Địa chất
Kiểm tra quy trình sản xuất
3 Nguyễn
Tấn Thông
Cử nhân Địa chất
4 Võ Thị
Kiểm tra toàn bộ nội dung và hồ sơ liên quan Công ty Cổ
phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt
Khảo sát hiện trạng , viết chương 1,2 báo cáo
6 Ngô Thị
Khảo sát hiện trạng và viết
Trang 13TT Họ và tên
Chuyên ngành /Chức vụ
Kinh nghiệm
Nội dung phụ trách
Đơn vị công
Môi trường/
Nhân viên
tư vấn môi trường
chương 3 và chương 4 báo cáo
7 Hồ Đức
Anh Tuấn
Kỹ sư Môi trường 4
Nhân viên
tư vấn môi trường
2
Khảo sát hiện trạng , viết chương 5,6 và hoàn thiện báo cáo
Trong quá trình thực hiện chúng tôi đã nhận được sự hỗ trợ của các cơ quan sau:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường
- UBND tỉnh Bình Thuận
- UBND huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận
- UBND và UBMTTQVN xã Tân Đức, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận
Quá trình lập báo cáo ĐTM được thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: Nghiên cứu thuyết minh, hồ sơ thiết kế, các văn bản pháp lý tài liệu kỹ thuật của
Trang 14thực hiện Dự án;
- Bước 4: Xác định các nguồn gây tác động, quy mô phạm vi tác động, phân tích đánh giá các tác động của Dự án tới môi trường;
- Bước 5: Xây dựng các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực, phòng ngừa và ứng phó sự
cố môi trường của Dự án;
- Bước 6: Xây dựng chương trình quản lý, giám sát môi trường;
- Bước 7: Lập dự toán kinh phí cho các công trình xử lý môi trường;
- Bước 8: Xây dựng báo cáo ĐTM của Dự án;
- Bước 9: Hội thảo sửa chữa và có qua tư vấn để thống nhất trước khi trình thẩm định;
- Bước 10: Trình thẩm định báo cáo ĐTM;
- Bước 11: Hiệu chỉnh và hoàn thiện báo cáo ĐTM;
- Bước 12: Nộp lại báo cáo sau chỉnh sửa theo ý kiến của các thành viên Hội Đồng
4 Các phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường 4.1 Phương pháp Đánh giá tác động môi trường
- Phương pháp thống kê: nhằm thu thập và xử lý các số liệu về điều kiện tự nhiên, khí tượng, thủy văn, kinh tế xã hội tại khu vực dự án;
- Phương pháp đánh giá nhanh: Sử dụng trong báo cáo để xác định nhanh tải lượng,
nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải, nước thải, mức độ gây ồn, rung động phát sinh trong giai đoạn thi công và hoạt động của Dự án Báo cáo sử dụng hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Cơ quan Bảo vệ Môi sinh Hoa Kỳ (USEPA) thiết lập nhằm ước tính tải lượng các chất ô nhiễm sinh ra khi thi công xây dựng Dự án và giai đoạn Dự
án đi vào hoạt động
- Phương pháp liệt kê: Phương pháp này được áp dụng để định hướng nghiên cứu, bao
gồm việc liệt kê danh sách các yếu tố có thể tác động đến môi trường trong các giai đoạn chuẩn bị, thi công và vận hành Từ đó có thể định tính được tác động đến môi trường do các tác nhân khác nhau trong quá trình thi công, vận hành Dự án
- Phương pháp tham vấn cộng đồng: phương pháp này sử dụng trong quá trình phỏng
vấn lãnh đạo và nhân dân địa phương tại nơi thực hiện Dự án
4.2 Phương pháp khác
- Phương pháp lấy mẫu: Phương pháp đo đạc, lấy mẫu, phân tích, so sánh các chỉ tiêu ô
Trang 15nhiễm không khí được tiến hành theo Quy chuẩn Việt Nam, đồng thời tham khảo tài liệu
“Methods of Air Sampling and Analysis” Trong quá trình lấy mẫu phân tích, đã sử dụng các thiết bị đo đạc và phương pháp phân tích tuân theo từng QCVN và các ISO tương ứng;
Chương 1
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 Tên dự án
Tên dự án: Khai thác khoáng sản cát xây dựng Tân Đức 1
Trang 16Địa điểm: Mỏ cát Tân Đức 1, xã Tân Đức, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận
1.2 Chủ dự án
Chủ dự án: Công ty Cổ phần Ngoại thương phát triển và Đầu tư Đức Lợi
Đại điện: (Ông) Đoàn Văn Thiết
- Phía Đông giáp: Đường nhựa
- Phía Tây giáp: Hồ Sông Giêng
- Phía Nam giáp: Khu công nghiệp Tân Đức
- Phía Bắc giáp: Hồ Sông Giêng
Bảng 1.1 Tọa độ các điểm góc các khối trữ lượng và khu vực khai thác
Trang 17Tổng diện tích khu vực khai thác 657.363 m 2
Khu vực xin khai thác nằm cách khu công nghiệp Tân Đức tại xã Tân Đức, huyện Hàm Tân khoảng 200m về hướng Bắc nên rất thuận tiện cho việc khai thác và vận chuyển sau này Khu vực xin khai thác nằm cách đường cao tốc Dầu Giây – Phan Thiết khoảng 150m về hướng Bắc nên quá trình khai thác và vận chuyển không ảnh hưởng đến đường cao tốc Khu vực xin khai thác nằm cách hồ sông Giêng khoảng 50m về hướng Đông
Khu vực dự án nằm cách đường dây cao áp 500 KV Vĩnh Tân – Sông Mây khoảng 250m
về hướng Bắc nên việc khai thác sau này không ảnh hưởng đến đường cao áp trên
1.3.2 Mối tương quan với các đối tượng xung quanh khu vực Dự án
Hệ thống giao thông và dân cư
Trang 18Mỏ cát Tân Đức 1 nằm các Quốc lộ 1A khoảng 2.850m về hướng Bắc, nằm cách đường nhựa rộng khoảng 5m nối từ Quốc lộ 1A vào thôn suối Giêng khoảng 100-200m về hướng Tây Trong khu vực có nhiều con đường mòn chạy qua và là đường đi vào nướng rẫy của dân Đây là con đường sau khi đi khai thác Công ty sẽ san gạt và làm đường vận chuyển nội bộ
Khu đất dự án là đất canh tác nông nghiệp của dân, do đó không có dân cư sinh sống, chỉ
có vài ngôi nhà tạm do dân xây dựng để làm nương rẫy
Cách dự án khoảng 500-700m về phía Nam, dọc con đường nhựa nối Quốc lộ 1A vào thôn suối Giêng có một số hộ dân sinh sống, chủ yếu là người Dân tộc (Chăm) Họ sống bằng nghề nông và làm nương rẫy (trồng hoa màu, khoai mì, bắp, chuối, mía, điều) Trong khu vực dự án không có các công trình di tích lịch sử văn hóa, tôn giáo
Hệ thống cung cấp điện, nước
Tại khu vực dự án, hiện chưa có hệ thống cấp nước máy Nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt của người dân ở đây được lấy từ nguồn nước ngầm thông qua các giếng đào và giếng khoan Cách mỏ khoảng 300m về phía Tây có sông Giêng chảy qua Dự án chỉ hoạt động
10 tháng/năm (từ tháng 5 đến tháng 2 năm sau) Khi dự án đi vào hoạt động, quá trình tuyển rửa cát và tưới đường cần một lượng nước lớn, vì vậy lượng nước này sẽ được lấy từ sông Giêng Nước sinh hoạt của công nân, công ty sẽ tận dụng một số giếng đào do người dân đào để lấy nước sinh hoạt trong khu vực dự án Các giếng đào này có độ sâu từ 5-9m, chiều sâu mực nước từ 1-5m (tính từ mặt đất)
Công ty điện lực Bình Thuận và chi nhánh điện Hàm Tân đã hoàn thành xây dựng và đưa vào sử dụng đường dây hạ thế 22KV nối từ chi nhánh điện Hàm Tân vào thôn Suối Giêng, nằm cách mỏ khoảng 100-200m về hướng Đông Vì vậy, giải pháp cấp điện cho dự án là lấy từ nguồn điện Quốc gia và công ty sẽ hợp đồng với chi nhánh điện Hàm Tân để hạ một bình hạ thế công suất 250KVA, nhằm phục vụ cho nhu cầu sử dụng điện của dự án
Hệ thống thông tin liên lạc
Tại khu vực dự án chưa có cáp mạng điện thoại cố định Tuy nhiên, song điện thoại di động
đã phủ song đếnkhu vực dự án, nên thông tin liên lạc tương đối thuận tiện Để đảm bảo nhu cầu trong thông tin liên lạc, công ty sẽ phối hợp với Bưu Điện Hàm Tân để kéo cáp điện thoại vào tận khu vực dự án nhằm phục vụ cho hoạt động dự án
Trang 191.4 Nội dung chủ yếu của dự án
1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án
Ngày nay với tốc độ phát triển kinh tế ngày càng cao, kéo theo đó là nhu cầu xây dựng, nhu cầu đô thị hóa cũng tăng lên Việc mở rộng đường giao thông, xây dựng các công trình công nghiệp, xây dựng khu công nghiệp… sẽ cần một lượng lớn vật liệu xây dựng và đặc biệt là cát xây dựng Do đó, nhu cầu cát xây dựng sẽ ngày càng tăng cao trong thời gian tới Mục tiêu của dự án đầu tư khai thác mỏ cát xây dựng Tân Đức 1 nhằm đáp ứng nhu cầu cát xây dựng cho các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận và các tỉnh miền Đông Nam Bộ như Đồng Nai, Bình Dương, TP.Hồ Chí Minh… Với những nhu cầu đó, thì khả năng tiêu thụ sản phẩm cát xây dựng của dự án là rất lớn và có tính khả thi cao
1.4.2 Tổng mặt bằng mỏ
Để phục vụ công tác khai thác, tiêu thụ sản phẩm của mỏ, cần thiết phải xây dựng các công trình phục vụ sản xuất và sinh hoạt Bố trí mặt bằng mỏ trên các cơ sở sau:
- Phù hợp với công nghệ khai thác và chế biến cát
- Phù hợp với tiến độ khai thác mỏ
- Đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn lao động
Trang 2010 Lỗ khoan cấp nước phục vụ cho sinh hoạt LK 1
11 Hệ thống điện chiếu sáng, sinh hoạt Hệ thống 1
Khu công trình mỏ:
Khu công trình mỏ bao gồm: Văn phòng, nhà bảo vệ, sân tập kết xe máy, nhà nghỉ giữa ca của công nhân được bố trí ở phía Đông Bắc khu mỏ trên diện tích khoảng 350 m2 nằm ngoài
và gần biên giới mỏ
Trang 211.4.3 Trữ lượng mỏ và công suất khai thác
Trên cơ sở kết quả khảo sát thăm dò từ các mũi khoan tay và các hố (giếng), xem xét tính tương đồng về mặt cấu trúc thành tạo, địa hình và bằng phương pháp khoảnh ranh giới thân cát đánh giấ trữ tổng lượng cát (chưa tuyển rửa) có thể khai thác được tại mỏ Tân Đức 1 như sau:
Bảng 1.3 Kết quả tính trữ lượng
Trữ lượng
từng khối
Diện tích (m 2 )
Bề dày trung bình (m) Trữ lượng (m 3 )
Phủ Cát Sét sạn Đất phủ Cát Sét, sạn
I.121 358.643 0,2 3,78 0,23 71.729 1.281.244 82.488
I.122 298.720 0,2 2,713 0,26 59,744 766.907 77.667
Nguồn: Báo cáo trữ lượng cát Tân Đức, 2009
- Công suất khai thác: quá trình khai thác thường có tổn thất quặng do quá trình tuyển rửa
Hệ số thu hồi cát sau quá trình tuyển rửa thường đạt khoảng 85%
+ Công suất cát nguyên khai đưa vào tuyển rửa: 100.000 m3/năm
+ Khối lượng cát thành phẩm sau tuyển rửa: 85.000 m3/năm
- Trữ lượng địa chất đã được phê duyệt (Qđc)
Trữ lượng địa chất được lấy theo Báo cáo kết quả thăm dò mỏ cát xây dựng Tân Đức, được Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản phê duyệt là 2.048.152 m3
Ltb: là chiều dầy trung bình thân cát tại các lỗ khoan khu vực đường biên giới mỏ ở 3 phía:
Ltb = 3,516 m
Thay số vào ta được:
Trang 22Qbv = ½ (2.380 m x 10,75 m ) x 3,516 m = 44.978 m3
- Tổn thất do để lại đai bảo vệ ngăn sạt lở (Qđ)
Mỏ cát xây dựng Tân Đức 1 dự kiến để lại một phần diện tích quanh biên giới mỏ có chiều rộng 2m tính từ biên giới mỏ trở vào để bảo vệ bờ mỏ Khu vực mỏ đểlại ở biên giới phía Bắc, phía Nam và phía Đông, cụ thể như sau:
- Số ca làm việc trong 01 ngày: 01 ca/ngày
- Số giờ làm việc trong 01 ca: 08 giờ/ca
- Số ngày làm việc trong năm: 260 ngày
- Thời gian làm việc hữu ích của thiết bị: 8 giờ/ ca
Tcb là thời gian xây dựng cơ bản, Tcb = 0,5 năm
Tph là thời gian cải tạo phục hồi môi trường, Tph = 0,5 năm
Tkt là thời gian khai thác mỏ, được tính theo công thức: Tkt = t + (Q-Q1)/A
Với t là thời gian khai thác đạt công suất thiết kế, t = 1 năm
Q là trữ lượng khai thác mỏ, Q = 1.986.438 m3
Q1 là khối lượng cát khai thác được đến khi đạt công suất thiết kế, Q1 = 64.000 m3
A là công suất khai thác theo thiết kế, A = 100.000 m3 cát nguyên khai/năm
Thay số vào ta tính được: T = 21 năm
Vậy, tuổi thọ mỏ là 21 năm
Trang 231.4.5 Mở vỉa và trình tự khai thác
Công tác mở vỉa tuân thủ theo các quy tắc sau:
- Khối lượng mở vỉa nhỏ, nhanh chóng đưa mỏ vào hoạt động đạt công suất thiết kế;
- Đảm bảo trình tự khai thác, hệ thống khai thác đã lựa chọn, công tác vận tải, thoát nước
mỏ thuận lợi
Vị trí mở vỉa
Tuân thủ theo quy tắc nêu trên, mỏ cát xây dựng Tân Đức 1 được tiến hành mở vỉa ại khối trữ lượng I.121 phía Tây Nam mỏ, tại vị trí lỗ khoan 1.12 khu vực này gần sông Giêng, cạnh suối nên rất thuận tiện cho công tác cấp và thoát nước mỏ
Khối lượng mở vỉa
Vị trí hố thu được đào ở phía Tây Nam khu vực mỏ với diện tích là 60mx40m = 2.400m2, cao 1,5m
Khối lượng đào hố thu: Vh = 8.000m3
c) San gạt mặt bằng làm bãi chứa
Diện tích mặt bằng làm bãi chứa có kích thước 40mx75m = 3.000m2 Nằm gần hố thu, khá bằng phẳng, chỉ cần san gạt sơ bộ và tạo độ dóc 1% hướng về hố thu
d) Làm đường vận chuyển nội bộ mỏ
Địa hình khu mỏ khá bằng phẳng, nghiêng thoải nên cũng chỉ cần san gạt sơ bộ, gia cố bằng vật liệu tại chỗ là có thể dùng làm đường vận chuyển
e) Lắp đặt hệ thống bơm dẫn nước
Nước cung cấp cho hố thu và công tác rửa cát được lấy từ sông Giêng qua hệ thống máy bơm Chiều dài đường ống khoảng 270m và công suất máy bơm là 30m3/h
f) Khai thác cát
Trang 24Sau khi công tác chuẩn bị hoàn tất, tiến hành khai thác cát trên diện tích mở vỉa là 2.000m2 Khối lượng cát khai thác trong thời kỳ mở vỉa là 14.000m3
Bảng Tổng hợp khối lượng mở vỉa
Phân chia thành các giai đoạn khai thác như sau:
- Giai đoạn XDCB mỏ (01 năm)
Khối lượng xây dựng cơ bản mỏ thực hiện trong thời gian 01 năm Sau khi kết thúc xây dựng cơ bản mỏ tạo mặt bằng khai trường đủ để tiến hành khai thác theo đúng công suất thiết kế là 100.000m3 Trong năm đầu khai thác đạt 64% công suất thiết kế tại khối trữ lượng I.121 là 64.000m3
- Giai đoạn khai thác đạt công suất thiết kế
Giai đoạn khai thác ổn định đạt công suất thiết kế tính từ năm khai thác thứ 2 cho đến khi chuẩn bị chuyển sang giai đoạn đóng cửa mỏ
- Giai đoạn đóng cửa mỏ, kết thúc khai thác
Giai đoạn đóng cửa mỏ, kết thúc khai thác được thực hiện trong thời gian 0,5 năm kể từ khi hết hạn giấy phép khai thác mỏ
1.4.5 Công nghệ khai thác và trình tự khai thác
1.4.5.1 Công nghệ khai thác
Trang 25Sơ đồ quy trình công nghệ khai thác cát:
Hình 1.1 Quy trình khai thác cát Thuyết minh quy trình:
Cát nguyên khai chuyển từ khai trường về hố thu Cát nguyên liệu được khuấy nước rồi bơm qua hệ thống bơm rửa Sau đó cát nguyên khai được đưa vào tuyển rửa một lần nữa
để loại bỏ đất, sạn, sỏi, rác hữu cơ Cát thành phẩm sau khi phân loại được chuyển về bãi chứa chờ đưa đi tiêu thụ Bãi chứa sản phẩm bố trí ở phía Nam của mỏ gần hố thu, có diện tích 3.000 m2
Cát thải và nước thải được bơm về bãi cát thải và được sử dụng để hoàn thổ khai trường Nước từ bãi cát thành phẩm và bãi cát thải sẽ được thấm qua các tầng cát chảy về mương dẫn nhờ chênh lệch độ cao, sau đó chảy về hố thu để tái sử dụng
Hệ thống bơm tuyển rửa cát được bố trí ngay trên bề mặt diện tích bãi chứa cát nguyên khai
và nằm ở phía Nam mỏ Nguồn nước dùng để tuyển rửa được lấy từ sông Giêng
Các thông số của hệ thống khai thác được lựa chọn đảm bảo các yếu tố kỹ thuật của thiết
MỎ CÁT TÂN ĐỨC 1
Bóc tầng phủ
Xúc bốc, vận chuyển
Bụi, tiếng ồn, khí thải, nước thải, cát thải (sạn, sỏi, bùn đất, rác hữu cơ, ) Cấp nước
Bụi, tiếng ồn, khí thải, nước thải, cát thải (sạn, sỏi, bùn đất, rác hữu cơ, ) Tuần hoàn tái sử dụng
Trang 26bị khai thác và yếu tố an toàn bảo vệ bờ mỏ
Tính toán các thông số hệ thống khai thác
a) Chiều cao tầng khai thác (H t )
Phù hợp với công nghệ khai thác và chiều dày thân khoáng, tiến hành phân chia thành 01 tầng khai thác Do bề dày tầng phủ mỏng (trung bình 0,2m) nên tùy trường hợp có thể xúc lẫn với thân cát bên dưới đem bơm rửa để tận thu cát hạt nhỏ ở trong tầng này Tầng khai thác được tính từ bề mặt địa hình đến hết bề dày thân cát Chiều cao tầng khai thác trung bình là 3,1m
b) Chiều cao tầng kết thúc (H kt )
Chiều cao tầng kết thúc lấy bằng tổng chiều cao các tầng của các lỗ khoan ngoài biên: max: 5,3m; min: 1,6m; trung bình: 3,45m
c) Góc nghiêng sườn tầng khai thác (𝛼𝑘)
Góc nghiêng sườn tầng được chọn phù hợp với góc ổn định tự nhiên của cát Trong quá trình khai thác, gương khai thác thay đổi liên tục nên góc nghiêng sườn tầng khai thác lấy bằng góc dốc bờ moong động 19°
d) Góc nghiêng sườn tầng kết thúc (𝛼𝑘𝑡)
Khi tiến tới bờ dừng của mỏ, góc nghiêng sườn tầng bờ dừng được tính toán dựa trên công thức tính góc dốc bờ moong kết thúc 18°
e) Chiều rộng giải khấu (A)
Chiều rộng giải khấu có liên quan tới thiết bị xúc Lấy A = 7m là bán kính xúc hiệu quả của máy xúc thủy lực gầu ngược có dung tích gầu 0,7m3
f) Chiều rộng mặt tầng công tác tối thiểu (Bmin)
Chiều rộng mặt tầng công tác tối thiểu phải đảm bảo cho máy xúc hoạt động an toàn,
Bmin = 20m
g) Chiều dài tuyến công tác (L)
Chiều dài tuyến công tác L = 100m, đảm bảo cho máy xúc hoạt động liên tục trong thời gian 01 tuần
h) Góc nghiêng bờ kết thúc mỏ (𝛾)
Góc nghiêng bờ kết thúc mỏ bằng góc ổn định tự nhiên của cát 𝛾 = 18°
Bảng 1.4 Tổng hợp các thông số hệ thống khai thác
Trang 27STT Thông số Ký hiệu ĐVT Giá trị
6 Chiều rộng tầng công tác tối thiểu Bmin M 20
1.4.6 Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến
Máy móc thiết bị phục vụ cho khai thác là các thiết bị chuyên dùng Danh mục máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình khai thác được trình bày ở bảng 1.5
Bảng 1.5 Số lượng máy móc, thiết bị phục vụ khai thác của dự án
Nguồn: Dự án đầu tư khai thác khoáng sản cát xây dựng Tân Đức 1, 2009
1.4.7 Nhu cầu nhiên liệu phục vụ khai thác
1.4.7.1 Nhu cầu về nhiên liệu
Nhiên liệu dùng cho dự án là dầu DO với khối lượng khoảng 40 lít/ngày, được vận chuyển bằng xe máy từ cây xăng gần nhất và được bảo quản bằng thùng kim loại hoặc can nhựa Nhiên liệu chủ yếu dùng cho xe ủi, xe xúc và máy phát điện dự phòng
Trang 281.4.7.2 Nhu cầu về điện
Các thiết bị dùng cho sản xuất gồm: dây chuyền tuyển rửa cát, bơm vữa, bơm cấp bù nước
bổ sung sử dụng điện 3 pha
Các thiết bị sinh hoạt, văn phòng và chiếu sáng sử dụng điện sinh hoạt 1 pha thông thường
Bảng 1.6 Nhu cầu tiêu thụ điện trong khai thác cát xây dựng
STT Nhu cầu sử dụng
Thời gian sử dụng trong năm (giờ)
Công suất lắp đặt (kW)
Tiêu thụ trong năm (kWh)
1 Làm việc, sinh hoạt 300 ca x 8 giờ/ca 10 24.000
2 Điện chiếu sáng, bảo vệ 365 ca x 12 giờ/ca 6 17.520
3 Bơm cấp nước bổ sung 260 ca x 8 giờ/ca 10 83.200
5 Dây chuyền tuyển rửa 260 ca x 8 giờ/ca 55 114.400
Điện sản xuất và điện bơm nước sinh hoạt, thắp sáng lấy từ bình hạ thế 250KVA và máy phát điện dự phòng công suất 250KVA (sử dụng khi nguồn điện lưới gặp sự cố)
1.4.7.3 Nhu cầu về nước
- Nhu cầu nước công nghiệp: Hoạt động khai thác tuyển rửa cát cần một lượng nước lớn Lượng nước này được lấy từ sông Giêng Trước khi tiến hành khai thác công ty sẽ đào một
hồ chứa nước có kích thước 200x300x5m để thu nước và cũng dùng chứa nước trong mùa mưa, nước từ hồ này sẽ được bơm theo đường ống có chiều dài 270m vào hố thu để phục
vụ cho quá trình tuyển rửa Trong quá trình tuyển rửa lượng nước này sẽ được tuần hoàn tái sử dụng, với hệ số thu hồi nước đạt 80 – 85% Dự án khai thác 10 tháng/năm (từ tháng
5 đến tháng 2 năm sau) tương đương 260 ngày/năm làm việc 8 giờ/ngày Vào thời điểm này nước sông Giêng vẫn chảy và đủ cung cấp cho quá trình khai thác Hơn nữa, trước khi khai thác công ty sẽ đào một hố chứa nước nên trong quá trình khai thác sẽ không thiếu hụt nước
+ Định mức tiêu hao nước để thu được 1m3 cát thành phẩm là q = 3m3/m3 cát Công suất khai thác dự án là 100.000 m3/năm, với hệ số thu hồi cát sau tuyển là 85% thì khối lượng cát thành phẩm thu được là 85.000 m3/năm, tương ứng với 326 m3/ngày Suy ra, lượng nước cần sử dụng trong một ngày khoảng 978 m3/ngày, với hệ số tái sử dụng nước từ 80 – 85% thì lượng nước cần bổ sung khoảng 147 – 196 m3/ngày Như vậy, nhu cầu nước công nghiệp
Trang 29của dự án vào khoảng 147 – 196 m3/ngày
+ Nước tưới đường: tuyến đường phát sinh bụi lớn là đường trong nội bộ mỏ dài 400m, rộng 8m Với định mức sử dụng 1,2 lít/m2 (TCXDVN 33-2006) và tưới 2 lần/ngày thì lượng nước cần sử dụng khoảng 8m3/ngày Khối lượng nước tưới đường sẽ được xe bồn lấy từ sông Giêng
- Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt là 2,6 m3/ngày (tính cho nhu cầu sử dụng nước 100l/người/ngày.đêm, khi dự án đi cào hoạt động số lượng công nhân viên tại mỏ là 26 người) Do tại khu vực chưa có hệ thống nước cấp, vì vậy công ty sẽ tận dụng một số giếng đào sẵn có của người dân trong khu vực dự án để lấy nước cấp cho sinh hoạt Các giếng đào này có độ sâu từ 5 – 10m, chiều sâu từ mặt đất đến mực nước giếng từ 1 – 5m
1.4.8 Tiến độ thực hiện dự án
Sau khi có giấy phép khai thác, công ty sẽ tiến hành khai thác khối trữ lượng I.121 Sau khi khai thác xong phần diện tích 6 ha nằm ở phía Tây Nam của mỏ (kết thúc khai thác năm thứ 2) sẽ tiến hành cải tạo phục hồi môi trường trên diện tích 6 ha đã khai thác xong Trong những năm tiếp theo công ty sẽ tiến hành khai thác phía Đông, Đông Bắc của mỏ cho đến khi kết thúc khai thác năm thứ 20 Công ty khai thác đến đâu sẽ cải tạo, phục hồi môi trường đến đó để đảm bảo phủ xanh thảm thực vật trên khu vực đã khai thác làm mất đi thảm thực vật hiện hữu Cụ thể, sẽ tiến hành hoàn thổ (lớp đát phủ, đất thải), san gạt phần đáy khai trường và tiến hành trồng cây (keo lá tràm) trên toàn diện tích
Đồng thời, tiến hành tháo dỡ các công trình phụ trợ của dự án, di chuyển các máy móc thiết
bị của dự án và tiến hành san gạt khu vực bãi thải, sân công nghiệp, hố thu,…
T11/2019-T11/2038 – T12/2038
T12/2038 – T6/2039
1 Xây dựng cơ bản, Khai
Trang 30- Bộ phận trực tiếp (tham gia các công đoạn công nghệ): xúc bốc, vận chuyển, chế biến, bơm
- Bộ phận gián tiếp: gồm bộ phận quản lý, bộ phận kinh doanh và bộ phận phục vụ sản xuất (sửa chữa, kho tàng, bảo vệ,…)
Trang 31Hình 1.2 Sơ đồ quản lý sản xuất Bảng 1.9 Bố trí lao động toàn mỏ
Số lượng (người)
Chế biến
Trang 32Chương 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên
2.1.1 Điều kiện về địa hình, địa chất
2.1.1.1 Điều kiện về địa hình
Tân Đức có địa hình đa dạng nằm trong thung lũng sông Dinh, được hình thành 3 dạng địa hình chính:
- Dạng địa hình tương đối bằng phẳng: Là dải đồng bằng phù sa nhỏ hẹp, độ cao 40 - 70
m, địa hình tương đối bằng phẳng, chạy dọc hai bên quốc lộ 1A Hiện trạng đang sử dụng trồng màu, lúa và cây công nghiệp ngắn ngày khác
- Dạng địa hình đồi thoải lượn sóng: Là địa hình bậc thềm phù sa cổ, độ cao trung bình 50
- 100 m, có dạng đồi thoải lượn sóng nhẹ, độ dốc phổ biến < 80, thổ nhưỡng chủ yếu là các loại đất xám, phân bố ở phía Bắc xã Đây là địa bàn sản xuất nông nghiệp chính và chủ yếu của xã, với các cây lâu năm (điều, cây ăn quả ), rừng trồng (keo,bạch đàn ), màu và các loại cây công nghiệp ngắn ngày
- Dạng địa hình đồi núi: Nằm phía Nam và Đông Bắc xã, địa hình núi thấp, độ cao 100 - 800m: dãy núi Là A (322 m), dãy núi Bể (811 m), ngoài ra còn có các núi thấp hơn như Giang Lớn, núi G’Rao Độ dốc trung bình 15 - 200, đất đai chủ yếu là đất đỏ vàng trên đá granit Hiện trạng là rừng tự nhiên phòng hộ, cây gỗ nhỏ rải rác, đất trống cây lùm bụi xen nương rẫy
Địa hình tại khu vực thăm dò thoải lượn sóng, có cao độ địa hình từ 71m đến 90m so với mặt nước biển
2.1.1.2 Điều kiện về địa chất
Địa tầng:
- Khu vực thăm dò mỏ cát xây dựng Tân Đức 1 có cấu trúc địa chất rất đơn giản; trên toàn diện tích thăm dò, đá nền chỉ là một phần của khối granitoit phức hệ Định Quán phát triển khá rộng rãi trong khu vực Bên trên chúng là lớp phủ bở rời của trầm tích eluvi – deluvi
Đệ tứ không phân chia
Trang 33- Hệ Đệ Tứ không phân chia Tàn tích - Sườn tích (edQ):
- Các trầm tích này phân bố viền quanh các khối núi trong khu vực Trong diện tích thăm dò, thành tạo này có diện lộ rất hẹp, chủ yếu ở góc Tây Nam và Tây Bắc Đây là các sản phẩm lăn, trôi, trượt có nguồn gốc deluvi Thành phần bao gồm cuội, sỏi, dăm sạn lẫn cát bột sét; trong
đó, thành phần chủ yếu là cát thạch anh Bề dày thay đổi từ 1 đến 7m
- Thành tạo này chính là đối tượng thăm dò khoáng sản cát xây dựng
Magma:
- Xâm nhập Creta sớm Phức hệ Định Quán (Di-GDi/K1đq):
+ Trong diện tích thăm dò, thành tạo granitoit có cấu trúc khá đơn giản và đồng nhất: là một phần của một khối granitoit thuộc pha 2 phức hệ Định Quán, phân bố rộng; hầu như không có sự phân cắt hoặc bị phủ bởi các thành tạo khác trẻ hơn; bên trên, có lớp phủ eluvi – deluvi Trong phạm vi khu vực thăm dò xã Tân Đức, các đá xâm nhập phức hệ Định Quán
lộ ra ở lưu vực sông Dinh
+ Thành phần thạch học chủ yếu là granodiorit biotit-hornblend, màu xám Đá có cấu tạo khối, kiến trúc hạt vừa nửa tự hình
+ Khoáng sản liên quan là đá xây dựng
- Xâm nhập Creta Phức hệ Đèo Cả (G-Gsy/Kđc):
+ Các đá của phức hệ này lộ ra ở núi Giao và những diện nhỏ rải rác ở khu vực Tân Đức Chúng phân bố dạng xuyên cắt chủ yếu trong trường granodiorit thuộc pha 2 phức hệ Định Quán Các thành tạo này được phân chia thành 2 pha xâm nhập:
Pha 2 (G/Kđc2): Chúng lộ một phần của khối ở rìa Bắc – Tây Bắc khu vực Thành phần thạch học chủ yếu là granit biotit, granosyenit biotit màu xám phớt hồng, hạt vừa đến thô Đá có cấu tạo khối khá cứng chắc, kiến trúc hạt nửa tự hình
Pha 3 (G/Kđc3): Chúng lộ dưới dạng các thể nhỏ và xuyên cắt ven rìa các khối granit pha
2 cùng phức hệ và trường granodiorit phức hệ Định Quán, chủ yếu ở phần Tây Bắc khu vực Thành phần thạch học chủ yếu là granit hạt nhỏ, sáng màu phớt hồng
+ Thành phần thạch học chủ yếu là granit biotit hạt vừa, màu xám phớt hồng Đá có cấu tạo khối, kiến trúc hạt vừa nửa tự hình
+ Thành tạo này chính là đối tượng thăm dò khoáng sản đá xây dựng
+ Khoáng sản liên quan là đá xây dựng
Trang 34- Xâm nhập Creta muộn Phức hệ Ankroet (G/K2ak):
+ Các đá thuộc phức hệ này lộ ra khá phổ biến, chủ yếu ở núi Là A, núi Lồ Ô và một vài diện tích nhỏ ở phần thượng nguồn sông Dinh Chúng phân bố dạng xuyên cắt chủ yếu trong trường granodiorit thuộc pha 2 phức hệ Định Quán ở diện tích phần Đông và Đông Nam khu vực
+ Chúng được phân chia thành 2 pha xâm nhập:
Pha 1 (G/K2ak1): Thành phần thạch học gồm: granit có biotit, grarnit sáng màu hạt lớn đến vừa
Pha 2 (G/K2ak2): Thành phần thạch học gồm chủ yếu là granit màu xám trắng, hạt nhỏ
+ Đá có cấu tạo khối, kiến trúc hạt vừa nửa tự hình
+ Khoáng sản liên quan là đá xây dựng
+ Đặc điểm thân khoáng sản cát xây dựng
Qua công tác thăm dò, cát xây dựng trong khu vực thăm dò có đặc điểm sau:
- Sự phân bố và hình dạng:
+ Thân khoáng sản cát có dạng lớp phủ, kéo dài theo hướng Bắc Nam
+ Kết quả thăm dò (68 lỗ khoan, 4 giếng đào và lộ trình địa chất) cho thấy trong khu vực nghiên cứu chỉ có 1 thân cát xây dựng với chiều dày từ 0,3 m (lỗ khoan LK1.3) đến 5.2m (lỗ khoan LK7.5, LK6.5), trung bình 3.1m Chiều dày cát giảm dần từ Đông sang Tây Khu vực trung tâm mỏ có chiều dày cát lớn
+ Mặt cắt thân khoáng như sau :
Trên cùng là lớp phủ gồm cát lẫn bột mùn thực vật màu xám nhạt, bề dày từ 0,2m đến 0,3m
Tiếp đến là thân khoáng cát xây dựng với chiều dày từ 0,3m (LK1.3) đến 5,2m (LK6.5, LK7.5)
Dưới thân cát là là một tập hợp gồm cát lẫn nhiều cuội, sạn, sỏi thạch anh khá sắc cạnh Đây là sản phẩm phong hóa từ các đá granit, bề dày chưa khống chế hết (các lỗ khoan mới chỉ xuyên qua thành tạo này từ 0,2m - 0,4m)
Lót đáy các thành tạo nêu trên là các đá granitoit thuộc phức hệ Định Quán
Trang 35Như vậy, trong khu vực nghiên cứu chỉ có 1 thân khoáng cát xây dựng duy nhất trải rộng trên toàn diện tích thăm dò Bề dày thân khoáng từ 0,3 – 5,2m, trung bình 3,1m, lớp phủ dày trung bình 0,2m Cát có màu xám vàng, xám trắng, nâu vàng, hạt vừa, trong cát thường lẫn ít bột sét
- Thành phần hạt:
Kết quả phân tích 67 mẫu độ hạt cát xây dựng cho thấy trong thân khoáng chủ yếu là nhóm cát hạt thô (65 mẫu chiếm 97%), ít cát thuộc nhóm hạt mịn (chỉ có 2 mẫu, chiếm 3%) Thành phần hạt trung bình toàn mỏ như sau :
Cỡ hạt >5mm: 0,68%; từ 5÷2,5mm: 8,24%; từ 2,5÷1,25mm: 26,82%; từ 1,25÷0,63mm: 30,61% ; từ 0,63÷0,315mm: 24,40% ; từ 0,315÷0,14mm: 6,75% ; < 0,14mm: 2,29%
Mô đun độ lớn của cát thay đổi từ 2,2 ÷ 3,73 ; trung bình 3,01
- Thành phần khoáng vật:
Cát có thành phần chủ yếu là thạch anh, chiếm trung bình 90,8% Ngoài ra trong cát còn có một số khoáng vật khác như felspat trung bình 2,8%; mảnh vụn đá +sét trung bình 5,4% Các tạp chất mềm yếu như mica, mùn thực vật có hàm lượng không đáng kể từ rất ít đến không có Thành phần khoáng vật nặng như zircon, turmalin, amphibiol là rất ít; mozanit, limonit, epidot, ilmenit là không có
- Thành phần hóa học:
+ Thành phần hóa học trung bình một số oxyt của 10 mẫu hóa silicat toàn diện và 56 hóa
cơ bản cát xây dựng có kết quả như sau (%): TiO2 = 0,20; SiO2 = 78,91; Al2O3 = 11,89; FeO = 0,25 ; Fe2O3 = 1,37; MnO = 0,013 ; CaO = 0,87; MgO = 1,01; Na2O = 1,39; K2O = 1,53; P2O5 = 0,11; SO3 = 0,37%; MnO = 0,04; MKN = 1,55
Quá trình khai thác của Chủ đầu tư tại điểm khai thác có vị trí và địa hình tương đồng, điều kiện địa chất công trình tại các khu vực Dự án không gây ảnh hưởng lớn đến công trình khai thác Các thân quặng lộ ngay trên mặt địa hình, chiều sâu khai thác nông Vì vậy, khu vực dự án sẽ không xảy ra các hiện tượng địa chất động lực phức tạp gây phá hủy bờ moong khai thác
(Nguồn: Báo cáo thăm dò cát xây dựng Tân Đức 1, Công ty Cp Ngoại thương phát triển và Đầu tư Đức Lợi, 2009)
Trang 362.1.2 Điều kiện về khí hậu
Xã Tân Đức nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa có khí hậu khô hạn, chế độ bức xạ cao, nắng nhiều mưa ít Trong năm thời tiết chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, thời tiết khô và nắng gắt
- Lượng mưa trung bình năm là 1.024mm nhưng được phân bố không đều trong năm, chủ yếu tập trung vào tháng 5 đến tháng 9
- Chế độ nhiệt độ: nhìn chung chế độ nhiệt của xã tương đối cao đều, trung bình năm khoảng 27°C Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất (tháng 4) đạt 28,2°C, thấp nhất (tháng 1)
2.1.3 Điều kiện thủy văn/hải văn
Chế độ thủy văn của hệ thống các sông suối khu vực Tân Đức phụ thuộc vào chế độ mưa, trên địa bàn xã chủ yếu phụ thuộc hệ thống sông Giêng và một số nhánh nhỏ, ngắn của sông này Đây là nguồn nước mặt có lưu lượng lớn vào mùa mưa, là nguồn nước chủ yếu khai thác, phục vụ sản xuất nông nghiệp
Trang 37ngầm trong khu vực nâng cao hơn, tuy nhiên không ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất, khai thác mỏ sau này
(Nguồn: Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất xã Tân Đức 2006-2010)
+ Đặc điểm nước dưới đất:
Kết quả thăm dò cho thấy trong khu mỏ có 2 đơn vị chứa nước có mức độ chứa nước khác nhau:
- Tầng chứa nước lỗ hổng trong các thành tạo Đệ tứ không phân chia Pleistocen trung - thượng (qp):
Tầng chứa nước lỗ hổng các thành tạo Đệ tứ không phân chia (qp) phân bố trong mỏ với chiều dày mỏng và không đồng đều, cấu tạo nên tầng chứa nước này là các thành tạo cát, cát lẫn sạn, cát pha bột sét, sạn, cát màu xám vàng, xám trắng, nâu vàng, xám xanh đôi chỗ
bị laterit hóa yếu Đây là tầng nghèo nước, được cấp bởi nước mưa, nước mặt (theo mùa) thấm xuống diện phân bố Quan hệ thủy lực với nước mưa, nước mặt thông qua tầng phủ mỏng ở phía trên
Do mức độ chứa nước nghèo nên tầng chứa nước này không đáp ứng được nhu cầu sử dụng nước trong quá trình khai thác Tuy nhiên, nhờ nó mà việc bơm rửa cát lúc khai thác được
dễ dàng hơn (nhất là về mùa mưa)
Kết quả phân tích mẫu nước trong tầng chứa nước này cho thấy nước có độ cứng theo CaCO3 là 0,36g/l, màu sắc 2,58, hàm lượng clorua 99,28mg/l, hàm lượng nitrat 34,7mg/l,
độ pH 7,09,… Nước thuộc loại hình bicacbonat clorua natri magie
Kết quả phân tích vi sinh nước cho thấy tổng Coliformes đạt 460MPN/100ml; Fecal coliform không phát hiện
Kết luận: Đây là tầng nghèo nước, khó có khả năng cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất Ngoài ra, trong quá trình tổng hợp tính toán các thông số địa chất thủy văn cũng đã áp dụng tính toán theo phương pháp Jamarin
Công thức:
(Trong đó: ro bán kính hố; t: thời gian giữa 2 lần đo; Δh: là cột nước hồi phục giữa 2 lần đo; S1,S2 là trị số hạ thấp mực nước giữa 2 lần đo)
) (
Trang 38Dựa vào biểu đồ quan hệ K = f(logT)
Kết quả tính toán theo Jamarin theo tài liệu hồi phục mực nước được tổng hợp và trình bày trong bảng sau:
Bảng 2.2: Tổng hợp kết quả bơm nước thí nghiệm và xác định các thông số ĐCTV theo
phương pháp Jamarin (thời gian tiến hành đầu mùa mưa, tháng 6/2009):
Stt Số hiệu giếng Mực nước Q(l/s) q(l/sm) S(m) K(m/ng)
- Thành tạo không chứa nước (qk):
Thành tạo địa chất không chứa nước (qk) nằm ngay phía dưới tầng chứa nước (qp), phần diện tích không tính trữ lượng Cấu tạo nên thành tạo địa chất này là các đá granitoit phức
hệ Định Quán
Trang 39Chương 3 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN
3.1 Nguồn gây tác động
Trong quá trình thực hiện Dự án có thể gây ô nhiễm đến môi trường đất, nước, không khí
ở khu vực do các hoạt động của Dự án từ giai đoạn chuẩn bị mặt bằng mỏ, giai đoạn Dự án
đi vào hoạt động khai thác, cho đến khi đóng cửa mỏ
3.1.1 Các nguồn gây tác động trong giai đoạn chuẩn bị mặt bằng mỏ
a) Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải:
Quá trình thi công xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu khai thác khoáng sản cát xây dựng gồm các hoạt động như sau:
- Giải tỏa, phát quang, san lấp mặt bằng;
- Xây dựng cơ sở hạ tầng cho khu khai trường và khu điều hành, sinh hoạt của tất cả công nhân viên;
- Hoạt động vận chuyển, tập kết nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ quá trình xây dựng;
- Sinh hoạt của công nhân tại công trường xây dựng
b) Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải:
Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây dựng như sau:
- Ảnh hưởng của bức xạ đến con người và môi trường xung quanh;
- Nước mưa chảy tràn qua toàn bộ khu vực Dự án;
- Xói mòn, trượt, sụt lở đất, xói lở;
- Biến đổi vi khí hậu;
- Tiếng ồn, độ rung của các máy móc thi công xây dựn;
- Sự tập trung lượng lớn công nhân xây dựng gây ra xáo trộn đời sống xã hội địa phương;
- Biến đổi, suy thoái thảm thực vật khu vực Dự án
3.1.2 Các nguồn gây tác động trong giai đoạn khai thác mỏ
Trong quá trình hoạt động Dự án sẽ có một số phát thải một số loại chất thải gây ảnh hưởng đến môi trường đất, nước, không khí,… với quy mô và thành phần khác nhau
a) Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải
Trang 40+ Các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí:
Trong giai đoạn hoạt động của Dự án khí thải phát sinh từ hoạt động khai thác, vận chuyển, lưu trữ nguyên liệu, sản phẩm, các hoạt động giao thông vận tải và một số hoạt động liên quan khác Cụ thể như sau:
- Khí thải từ công nghệ khai thác:
Bụi SiO2, TiO2, bụi than và các chất ô nhiễm do ủi tạo đống cát quặng để tiến hành bơm cát
Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ hoạt động của motor máy bơm, quạt gió, …
Công nhân làm việc tại khu vực Dự án sẽ chịu ảnh hưởng trực tiếp từ những tác động của bụi và mức ồn, rung nêu trên
- Khí thải từ hoạt động giao thông vận tải:
Trong quá trình khai thác, hàng ngày sẽ diễn ra các hoạt động giao thông vận tải chuyên chở các loại nguyên - nhiên - vật liệu và sản phẩm cùng các loại phương tiện đi lại của công nhân ra vào khu vực Dự án sẽ làm phát sinh khí thải như bụi, SOx, NOx, CO, THC, Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải phụ thuộc vào số lượng và mật độ xe lưu thông, vào loại nhiên liệu sử dụng, tình trạng kỹ thuật của phương tiện giao thông và chất lượng đường giao thông
Bên cạnh đó, các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm ra vào khu vực Dự
án, xe gắn máy của công nhân, … cũng góp phần làm tăng mức ồn tại khu vực
+ Các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước
Nước thải sản xuất;
Nước thải sinh hoạt của CBCNV;
Nước mưa chảy tràn
Trong đó, nước thải sinh hoạt sẽ ảnh hưởng chủ yếu đến chất lượng nước và không khí tại khu vực Do đó, Chủ đầu tư sẽ áp dụng các biện pháp xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường trước