Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án.. Đơn vị tư vấn: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt 6 Sử dụng mùn sinh học để xử lý chất thải trong chăn nuôi, có tác
Trang 2Đơn vị tư vấn: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ
DỰ ÁN VIỆT
Giám đốc
Trang 3
MỤC LỤC
I Giới thiệu về chủ đầu tư 5
II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 5
III Sự cần thiết đầu tư dự án 5
IV Các căn cứ pháp lý 6
V Mục tiêu dự án 6
V.1 Mục tiêu chung 6
V.2 Mục tiêu cụ thể 6
CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 8
I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án 8
II Quy mô sản xuất của dự án 9
II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường 9
II.2 Quy mô đầu tư của dự án 11
III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án 11
III.1 Địa điểm xây dựng 11
III.2 Hình thức đầu tư 11
IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án 11
IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án 12
CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 13
I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình 13
II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật 14
II.1 Nguyên liệu đầu vào của dự án 14
II.2 Quy trình sản xuất 15
Bước 4: Cấy men vi sinh 17
CHƯƠNG IV CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 18
I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và xây dựng cơ sở hạ tầng 18
II Các phương án xây dựng công trình 18
III Phương án tổ chức thực hiện 19
Trang 4Đơn vị tư vấn: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt 4
CHƯƠNG V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG
CHỐNG CHÁY NỔ 20
I Đánh giá tác động môi trường 20
Giới thiệu chung: 20
I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 20
I.3 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án 21
II Tác động của dự án tới môi trường 21
II.1 Nguồn gây ra ô nhiễm 22
II.2 Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường 22
II.3 Kết luận: 23
CHƯƠNG VI TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 25
I Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án 25
II Cơ cấu và Tiến độ vốn thực hiện dự án 28
III Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án 31
III.1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án 31
III.2 Phương án vay 32
III.3 Các thông số tài chính của dự án 32
KẾT LUẬN 36
I Kết luận 36
II Đề xuất và kiến nghị 36
PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 37
Phụ lục 1 Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn của dự án thực hiện dự án 37
Phụ lục 2 Bảng tính khấu hao hàng năm của dự án.Error! Bookmark not
defined.
Phụ lục 3 Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm của dự án Error!
Bookmark not defined.
Phụ lục 4 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án Error!
Bookmark not defined.
Phụ lục 5 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu của dự án Error!
Bookmark not defined.
Trang 5Phụ lục 6 Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự án Error!
Bookmark not defined.
Phụ lục 7 Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự
án Error! Bookmark not defined.
Phụ lục 8: Phân tích độ nhạy Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU
I Giới thiệu về chủ đầu tư
Sinh ngày: Quốc tịch: Việt Nam
Chứng minh nhân dân số:
Địa chỉ thường trú:
Địa chỉ hiện tại: Vạn Thắng - Nông Cống - Thanh Hoá
II Mô tả sơ bộ thông tin dự án
Tên dự án: Xưởng chế biến mùn thực vật
Địa điểm xây dựng: Thôn Đông Tài, xã Vạn Thắng, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa
Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp điều hành và khai thác dự án
Tổng mức đầu tư của dự án: 9.489.698.000 đồng (Chín tỷ bốn trăm tám
mươi chín triệu sáu trăm chín mươi tám nghìn đồng) Trong đó:
- Vốn huy động (tự có) (100%) : 9.489.698.000 đồng
- Vốn vay (0%) : 0 đồng
III Sự cần thiết đầu tư dự án
Trang 6Đơn vị tư vấn: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt 6
Sử dụng mùn sinh học để xử lý chất thải trong chăn nuôi, có tác dụng giảm được mùi hôi, hạn chế các bệnh truyền nhiễm cho vật nuôi, giảm thiểu ô nhiễm
và suy thoái môi trường nông thôn
Để lý xử các chất thải này ngành chăn nuôi hiện nay đang áp dụng nhiều công nghệ như ủ phân compost, khí sinh học và vi sinh vật chọn lọc để tăng cường quá trình phân giải chất thải Trong đó, việc áp dụng mùn có nguồn gốc xenlulo làm giá thể cho hệ vi sinh vật lên men phân hủy chất thải trong chăn nuôi đang được quan tâm
Với mục tiêu cung cấp mùn thực vật cho bà con trong chăn nuôi, chúng tôi xây dựng xưởng chế biến mùn thực vật phục vụ cho bà con trong khu vực huyện Nông Cống và các khu vực lân cận
IV Các căn cứ pháp lý
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội;
Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hội;
Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội
nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội
nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của
Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý
chi phí đầu tư xây dựng;
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý
chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng;
Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công
bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;
V Mục tiêu dự án
V.1 Mục tiêu chung
- Với mục đích đẩy mạnh phong trào đẩy mạnh sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi theo hướng hữu cơ bền vững, cũng như góp phần vào việc giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường, tận dụng phế phẩm nông nghiệp sau thu hoạch như rơm, thân cây ngô, câu đậu phộng… sẵn có
Trang 7- Góp phần tạo bước đà đột phá cho sự hình thành và phát triển đáp ứng cho quá trình chuyển mình đi lên của nền chăn hữu cơ và thân thiện với môi trường ở Việt Nam
Trang 8Đơn vị tư vấn: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt 8
CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN
I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án
Thanh Hóa, hay còn được gọi là xứ Thanh, là tỉnh cực Bắc miền Trung Việt Nam
Thanh Hóa là một tỉnh lớn về cả diện tích và dân số, đứng thứ 5 về diện tích và thứ 3 về dân số trong số các đơn vị hành chính tỉnh trực thuộc nhà nước, cũng là một trong những địa điểm sinh sống đầu tiên của người Việt cổ
Thanh Hóa là tỉnh chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Trung Việt Nam trên nhiều phương diện Về hành chính, Thanh Hóa là tỉnh cực bắc Trung Bộ, tiếp giáp với Tây Bắc Bộ và đồng bằng Bắc Bộ Về địa chất, miền núi Thanh Hóa là sự nối dài của Tây Bắc Bộ trong khi đồng bằng Thanh Hóa là đồng bằng lớn nhất Trung
Trang 9Bộ, ngoài ra một phần nhỏ (phía bắc huyện Nga Sơn) thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng Về khí hậu, Thanh Hóa vừa có kiểu khí hậu của miền Bắc lại vừa mang những hình thái khí hậu của miền Trung Về ngôn ngữ, phần lớn người dân nói phương ngữ Thanh Hóa với vốn từ vựng khá giống từ vựng của phương ngữ Nghệ Tĩnh song âm vực lại khá gần với phương ngữ Bắc Bộ
Thanh Hóa bao gồm 2 thành phố trực thuộc tỉnh, 1 thị xã và 24 huyện, với diện tích 11.133,4 km² và số dân 3.712.600 người với 7 dân tộc Kinh, Mường, Thái, H'mông, Dao, Thổ, Khơ-mú, trong đó có khoảng 855.000 người sống ở thành thị Năm 2005, Thanh Hóa có 2,16 triệu người trong độ tuổi lao động, chiếm
tỷ lệ 58,8% dân số toàn tỉnh, lao động đã qua đào tạo chiếm 27%, trong đó lao động có trình độ cao đẳng, đại học trở lên chiếm 5,4%
I.1 Vị trí địa lý
Vĩ tuyến 19°18' Bắc đến 20°40' Bắc
Kinh tuyến 104°22' Đông đến 106°05' Đông
Phía bắc giáp ba tỉnh: Sơn La, Hòa Bình và Ninh Bình
Phía nam và tây nam giáp tỉnh Nghệ An
Phía tây giáp tỉnh Hủa Phăn nước Lào với đường biên giới 192 km
Phía đông Thanh Hóa mở ra phần giữa của vịnh Bắc Bộ thuộc Biển Đông với bờ biển dài hơn 102 km
Diện tích tự nhiên của Thanh Hóa là 11.120,6 km², chia làm 3 vùng: đồng bằng ven biển, trung du, miền núi Thanh Hóa có thềm lục địa rộng 18.000 km²
II Quy mô sản xuất của dự án
II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường
Chỉ với nguyên liệu là rơm, thân cây ngô, cây đậu phộng trộn được trộn với men vi sinh theo tỷ lệ phù hợp sau khi ủ bà con có thể đem ra sử dụng trong chăn
Trang 10Đơn vị tư vấn: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt 10
nuôi, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường Việc ứng dụng mùn thực vật làm đệm lót sinh học, đang được nhiều nông dân áp dụng
So với hầm biogas thì công nghệ mùn thực có nhiều ưu điểm hơn, đó là giảm triệt để tình trạng ô nhiễm môi trường do chất thải chăn nuôi gây ra, chuồng trại đảm bảo sạch sẽ, không khí trong lành, nhờ đó mà lợn ít bị mắc các loại dịch bệnh thông thường như sốt vi-rút, tiêu chảy, góp phần ngăn chặn sự lây lan của những loại bệnh dịch như lở mồm long móng, tai xanh
Bên cạnh đó, nền đệm lót sinh học được làm bằng mùn thực vật ủ với men
vi sinh nên sau khi sử dụng, bà con có thể làm phân bón cho cây trồng, giúp tăng
độ phì nhiêu cho đất, thậm chí còn có thể làm thức ăn cho cá
Việc sử dụng lớp mùn thực vật còn giúp bà con tiết kiệm thời gian và nhân công, bởi lớp mùn này có thể dùng 4 - 5 năm mới phải thay Hàng ngày, người chăn nuôi chỉ cần trộn đều nền đệm lên, nếu có nhu cầu dùng phân, có thể lấy bớt rồi bổ sung nền đệm Chi phí làm đệm lót không quá cao
Trước tình hình đó Tôi Lâm Bá Ngọc lập dự án “Xưởng chế biến mùn thực vật” nhằm phục vụ nhu cầu bà con trong vùng huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa
và các vùng lân cận
Trang 11II.2 Quy mô đầu tư của dự án
III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án
III.1 Địa điểm xây dựng
Dự án được xây dựng tại Thôn Đông Tài, xã Vạn Thắng, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa
III.2 Hình thức đầu tư
Dự án được đầu tư theo hình thức xây dựng mới
IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án
Trang 12Đơn vị tư vấn: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt 12
IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án
Trang 13CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT
CÔNG NGHỆ
I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình
Bảng tổng hợp quy mô diện tích xây dựng công trình của dự án
Trang 14Đơn vị tư vấn: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt 14
II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật
II.1 Nguyên liệu đầu vào của dự án
Nguyên liệu đầu vào của sản xuất mùn thực vật chủ yếu:
Rơm là các thân cây khô của cây ngũ cốc, sau khi đã thu hoạch các hạt Rơm
có thể là phần trên của thân các loại cây lúa (lúa nước, lúa mì, lúa mạch) đã gặt và đập hết hạt, hoặc là các loại cỏ, cây họ đậu hay cây thân thảo khác đã được cắt, sấy khô (phơi nắng) và được lưu trữ để sử dụng làm phân xanh, làm thức ăn cho gia súc, động vật nuôi Cũng thường gọi chung là rơm rạ, tuy nhiên nên phân biệt rạ là gốc cây lúa còn lại sau khi gặt và cắt phần thân, và khác với cỏ khô
Trên cánh đồng hay các ruộng lúa, sau khi thu hoạch xong phần hoa lợi của các loại cây lương thực, phần rơm sẽ được gom và dồn lại thành từng đống rơm hay ụ rơm để ủ rơm
Trang 15Thân cây ngô, đậu phộng sau thu hoạch được thu mua về xưởng
Các nguồn nguyên liệu này đều sẵn có ở địa phương
II.2 Quy trình sản xuất
Nguyên liệu thô
Nghiền
Sấy
Cấy men vi sinh
Trang 16Đơn vị tư vấn: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt 16
Bước 1 Chẩn bị nguyên liệu hữu cơ
Rơm, rạ, thân cây ngô, cây đậu phộng được thu mua tập kết về nơi quy định Tiến hành phơi cho đến độ ẩm 28 – 32% cho vào nghiền sơ chế và đưa vào kho chứa mùn
Trang 17Máy nghiền thô
Bước 3: Sấy
Nguyên liệu sau khi được nghiền được được đem đi sấy khô
Bước 4: Cấy men vi sinh
Trộn đều men vi sinh với hỗn hợp nguyên liệu Sử dụng máy xúc lật đảo đều để hỗn hợp hòa quyện vào nhau
Bước 5: Thành phẩm
Sản phẩm hoàn thành được đóng bao và xuất bán cho khách hàng
Trang 18Đơn vị tư vấn: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt 18
CHƯƠNG IV CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN
I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và xây dựng cơ sở hạ tầng
- Diện tích đất sử dụng cho dự án 4.900 m2
- Hình thức: thuê đất 50 năm
Chủ đầu tư sẽ phối hợp với các cơ quan liên quan để thực hiện đầy đủ các thủ tục về đất đai theo quy định hiện hành Ngoài ra, dự án cam kết thực hiện đúng theo tinh thần chỉ đạo của các cơ quan ban ngành và luật định
II Các phương án xây dựng công trình
Bảng tổng hợp danh mục các công trình xây dựng và thiết bị
Trang 19STT Nội dung Diện tích ĐVT
III Phương án tổ chức thực hiện
Dự án được chủ đầu tư trực tiếp tổ chức triển khai, tiến hành xây dựng nhà máy và khai thác dự án khi đi vào hoạt động
Dự án chủ yếu sử dụng lao động của địa phương Đối với lao động chuyên môn nghiệp vụ, dự án sẽ tuyển dụng và lên kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho con em trong vùng để từ đó về phục vụ dự án trong quá trình hoạt động sau này
IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án
- Lập và phê duyệt dự án trong quý IV 2019
- Tiến hành xây dựng lắp đặt thiết bị trong quý I và quý II năm 2020
- Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và khai thác dự án
Trang 20Đơn vị tư vấn: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt 20
CHƯƠNG V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI
PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ
I Đánh giá tác động môi trường
Giới thiệu chung:
Mục đích của đánh giá tác động môi trường là xem xét đánh giá những yếu tố tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường trong xây dựng và khu vực lân cận,
vì vậy chúng tôi đã kết hợp cùng Dự Án Việt để từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm để nâng cao chất lượng môi trường hạn chế những tác động rủi ro cho môi trường và cho xây dựng dự án được thực thi, đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chuẩn môi trường
I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường
Luật bảo vệ môi trường 2014 số 55/2014/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015
18/2015/NĐ-CP Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường có hiệu lực từ ngày 01/04/2015
Nghị định số 19/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường có hiệu lực từ ngày 01/04/2015
Nghị định số 155/2016/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường thay thế Nghị định 179/2013/NĐ-
CP (Phần phụ lục) & 81/2006/NĐ-CP với mức phạt tăng lên nhiều lần có hiệu lực
Trang 21 Thông tư 27/2015/TT-BTNMT Hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường có hiệu lực từ ngày 15/07/2015 thay thế thông tư số 26/2011/TT-BTNM
Thông tư 26/2015/TT-BTNMT Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết; lập và đăng ký
đề án bảo vệ môi trường đơn giản có hiệu lực từ ngày 15/07/2015 thay thế thông
Quyết định 23/2006/QĐ-BTNMT Ban hành danh mục chất thải nguy hại
TCVN 5945:2005 Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải
I.3 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án
Để tiến hành thiết kế và thi công Dự án đòi hỏi phải đảm bảo được đúng theo các tiêu chuẩn môi trường sẽ được liệt kê sau đây
- Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng không khí: QCVN 05:2009/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh, tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo QĐ 3733/2002/QĐ-BYT 10/10/2002 của
Bộ trưởng bộ Y Tế, QCVN 19:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ
- Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng nước: QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
- Các tiêu chuẩn liên quan đến tiếng ồn : QCVN 26:2010/BTNMT Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn