Đề tàiTổ chức tham quan cơ sở sản xuất kinh doanh nhằm tăng hứng thú và kết quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh lớp 11 tại trường THPT A Vấn đề nghiên cứu 1.. Có định hướn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC THPT
GIAI ĐOẠN II -
TẬP HUẤN
CÁN BỘ QUẢN LÍ, GIÁO VIÊN THPT
VÀ GDTX VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
2019
Trang 2MỤC TIÊU CỦA KHÓA TẬP HUẤN
Nâng cao năng lực về NCKHSPƯD cho GV và CBQL giáo dục THPT, giáo dục thường xuyên; giúp
GV và CBQL giải quyết các vấn đề thực tiễn của nhà trường và điều kiện cụ thể của HS, khơi dậy tinh thần đổi mới, sáng tạo của đội ngũ nhà giáo, CBQL giáo dục trong công tác dạy – học, giáo dục, quản lý và nghiên cứu khoa học
Trang 3Sau đợt tập huấn, HV đạt được:
- Hiểu khái niệm, chu trình, khung nghiên cứu và PP NCKHSPƯD
- Trình bày được cách thực hiện đề tài NCKHSPƯD
- Thực hiện được các bước NCKHSPƯD: Xác định đề tài, lựa
chọn thiết kế NC, thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu,
báo cáo kết quả và lập kế hoạch NCKHSPƯD.
- Giám sát, đánh giá được đề tài NCKHSPƯD.
- Tập huấn được cho đồng nghiệp tại địa phương
- Tích cực áp dụng và khuyến khích GV áp dụng NCKHSPƯD
vào NC cải thiện công tác DH, GD
MỤC TIÊU CỤ THỂ
Trang 4NỘI DUNG
1 Phần lí luận, gồm các nội dung cơ bản sau:
- Khái niệm chung về nghiên cứu KHSPƯD; Xác định đề tài NC
và xây dựng giả thuyết, lựa chọn thiết kế NC;
- Đo lường - Thu thập dữ liệu;
- Phân tích dữ liệu;
- Báo cáo và lập kế hoạch nghiên cứu KHSPƯD;
- Đánh giá đề tài nghiên cứu KHSPƯD.
2 Thực hành:
Xác định đề tài NC và tập dượt thực hiện các bước NC nêu trên.
Trang 5PHƯƠNG PHÁP TẬP HUẤN
Phương pháp cùng tham gia, chia sẻ kinh nghiệm, thống nhất nội dung và giải pháp
Trang 6BÀI 1:
GIỚI THIỆU VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
Trang 8NCKHSPUD Là gì?
Là một loại hình NC trong giáo dục nhằm thực
hiện một tác động hoặc can thiệp sư phạm và đánh giá ảnh hưởng của nó.
• Tác động: sử dụng PPDH, SGK, PPQL…
• Người NC đánh giá ảnh hưởng của tác động
một cách có hệ thống bằng PP NC phù hợp
Trang 9• Các phát hiện sẽ được ứng dụng ngay lập tức và vấn
đề sẽ được giải quyết nhanh hơn
9
Trang 10NCKHSPUD là gì?
2 yếu tố quan trọng
Trang 11Lợi ích của NCKHSPUD đối với GV?
Phát triển tư duy của GV/CBQLGD một cách hệ thống theo hướng giải quyết vấn đề mang tính nghề nghiệp, phù hợp với
HS, thực tế địa phương, nâng cao chất lượng GD.
Tăng cường năng lực giải quyết vấn đề và đưa ra quyết định
về chuyên môn một cách chính xác.
Khuyến khích GV/CB nhìn lại quá trình và tự đánh giá.
Tác động trực tiếp đến việc dạy học và công tác QLGD
Tăng cường khả năng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ
Tiếp nhận các chương trình, PPDH mới một cách sáng tạo, có
tư duy phê phán với thái độ tích cực.
11
Trang 12Hoạt động 2.
Tìm hiểu sự giống và khác nhau giữa NCKHSPƯD và SKKN Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
- Nêu những điểm giống và khác nhau giữa
NCKHSPUD và sáng kiến kinh nghiệm.
- Trình bày kết quả thảo luận
Trang 13Nội dung Sáng kiến kinh nghiệm NCKHSPƯD
Mục đích Cải tiến/tạo ra cái mới
nhằm thay đổi hiện trạng, mang lại hiệu quả cao
Cải tiến/tạo ra cái mới nhằm thay đổi hiện trạng, mang lại hiệu quả cao
Căn cứ Xuất phát từ thực tiễn, được
lý giải bằng lý lẽ mang tính chủ quan cá nhân
Xuất phát từ thực tiễn, được
lý giải dựa trên các căn cứ mang tính khoa học
Quy trình Tuỳ thuộc vào kinh nghiệm
của mỗi cá nhân Quy trình đơn giản mang tính khoa học, tính phổ biến quốc
tế, áp dụng cho GV/CBQLGD
Kết quả Mang tính định tính chủ
quan Mang tính định tính/ định lượng khách quan.
Bảng so sánh sự giống và khác nhau giữa SKKN và NCKHSPƯD
Trang 14Chu trình NCKHSPUD
Suy nghĩ
Kiểm chứng
Thử
nghiệm
Chu trình NCKHSPƯD bao
gồm: Suy nghĩ, Thử nghiệm và Kiểm chứng.
Suy nghĩ: Phát hiện vấn đề và
đề xuất giải pháp thay thế.
Thử nghiệm: Thử nghiệm giải pháp thay thế trong lớp học/ trường học/….
Kiểm chứng: Tìm xem giải pháp thay thế có hiệu quả hay
Trang 15nghiệm
Trang 16Các bước NCKHSPƯD (Khung
Trang 17Khung NCKHSPƯD
1 Hiện
trạng - Suy ngẫm phát hiện những hạn chế của hiện trạng trong dạy học, QLGD và các hoạt động khác của
trường học/ lĩnh vực GD ở địa phương.
- Xác định các nguyên nhân gây ra hạn chế.
- Lựa chọn một nguyên nhân để tác động(thay đổi).
2 Giải
pháp thay
thế
- Suy nghĩ tìm các giải pháp thay thế để cải thiện
hiện trạng (Tham khảo các kết quả NC đã được triển khai thành công).
- Xác định tên đề tài nghiên cứu
3 Vấn đề
nghiên cứu Xác định vấn đề cần NC (dưới dạng câu hỏi) và nêu các giả thuyết NC.
17
Trang 18Khung NCKHSPƯD
4.Thiết kế Lựa chọn thiết kế phù hợp để thu thập dữ liệu
đáng tin cậy và có giá trị
5 Đo lường Xây dựng công cụ đo lường và thu thập dữ liệu
theo thiết kế NC.
6 Phân tích Phân tích các dữ liệu thu thập được và giải thích
để trả lời các câu hỏi NC Giai đoạn này có thể
sử dụng các công cụ thống kê.
7 Kết quả Đưa ra câu trả lời cho câu hỏi NC, đưa ra các kết
luận và khuyến nghị.
Trang 20Kết quả NC định lượng dưới dạng các số liệu
có thể giúp nguời đọc hiểu rõ hơn về nội dung
và kết quả NC.
Giúp GV/CBQLGD có cơ hội được đào tạo một cách h ệ thống về kỹ năng giải quyết vấn đề, phân tích và đánh giá, đó là nền tảng quan trọng khi tiến hành NC.
Thống kê được sử dụng theo các chuẩn quốc
tế - như một ngôn ngữ thứ hai - làm cho kết quả NC được công bố trở nên dễ hiểu
Trang 22NỘI DUNG
/ quản lí giáo dục; Xác định nguyên nhân; Tìm giải pháp thay thế
Trang 231.Tìm hiểu thực trạng
đầu tiên của NCKHSPUD, từ các vấn đề này , người NC sẽ chọn 1 vấn
• Làm thế nào để tăng cường năng lực
cho học sinh trong hoạt động GD này?
• Vì sao có nhiều HS bỏ học/đi học
Trang 24Hoạt động 1
Tìm hiểu thực trạng, nguyên nhân
Thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi:
Trang 25Sơ đồ tư duy
Thực trạng và Nguyên nhân gây ra thực trạng
Vấn đề thực trạng
Trang 28Xác định tên đề tài NCKHSPUD
• Trên cơ sở giải pháp thay thế xác định tên
đề tài NCKHSPUD
• Tên đề tài bao gồm các thông tin cụ thể:
Biện pháp tác động; Kết quả dự kiến;
Phạm vi tác động; Đối tượng tác
động.
Ví dụ: Tổ chức tham quan cơ sở sản xuất kinh
doanh nhằm tăng hứng thú và kết quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh lớp
Trang 30Đề tài
Tổ chức tham quan cơ sở sản xuất kinh doanh nhằm tăng hứng thú và kết quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh lớp 11 tại trường THPT A
Vấn đề
nghiên
cứu
1 Việc tổ chức tham quan cơ sở sản xuất
kinh doanh có làm tăng hứng thú tìm hiểu
nghề nghiệp cho HS lớp 11 trường THPT A
hay không?
2 Việc tổ chức tham quan cơ sở sản xuất
kinh doanh có làm tăng kết quả hoạt động
giáo dục hướng nghiệp cho HS lớp 11
trường THPT A hay không?
Ví dụ về xác định vấn đề nghiên cứu
Trang 31Xác định vấn đề nghiên cứu
•Mỗi NCKHSPƯD khởi đầu bằng một vấn đề và phải là một vấn đề có thể nghiên cứu được
Vì vậy, vấn đề cần:
1 Không đưa ra đánh giá/ nhận định về giá trị (tránh
các từ “tốt nhất”, “nên” “phải”, “tuyệt đối”…không
nghiên cứu được)
2 Có thể kiểm chứng bằng dữ liệu (sử dụng các công cụ: bảng kiểm, phiếu hỏi, kết quả các bài kiểm tra… để kiểm chứng cho các vấn đề NC)
31
Trang 32Ví dụ 2
- Việc sử dụng phần mềm vẽ hình động
có làm tăng kết quả học tập Hình học không gian của HS lớp 11 trường B không?
Phân
tích
Vấn đề CÓ THỂ nghiên cứu được vì từ
“có làm tăng” (không có nhận định về giá trị).
Trang 33Xác định vấn đề nghiên cứu
Một khía cạnh quan trọng khác của vấn đề nghiên cứu là khả năng kiểm chứng bằng dữ liệu
•Suy nghĩ xem cần thu thập loại dữ liệu nào?
•Tính khả thi của việc thu thập những dữ liệu đó?
33
Trang 34Vấn đề
nghiên
cứu
1 Việc tổ chức tham quan cơ sở sản xuất
kinh doanh có làm tăng hứng thú tìm hiểu
nghề nghiệp cho HS lớp 11 trường THPT A
hay không?
2 Việc tổ chức tham quan cơ sở sản xuất
kinh doanh có làm tăng kết quả hoạt động
giáo dục hướng nghiệp cho HS lớp 11
trường THPT A hay không?
Dữ liệu sẽ
được thu
thập
1.Bảng điều tra hứng thú học tập của HS
2 Kết quả các bài kiểm tra trên lớp của học sinh
Trang 364 Xây dựng giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết nghiên cứu là một câu trả lời giả định cho vấn đề
nghiên cứu và sẽ được kiểm chứng bằng dữ liệu.
Trang 37Có hai dạng giả thuyết nghiên cứu chính:
Giả thuyết không có nghĩa
(Ho)
Dự đoán hoạt động thực nghiệm
sẽ không tạo ra sự khác biệt
Giả thuyết
có nghĩa (Ha)
Dự đoán hoạt động thực nghiệm
sẽ mang lại hiệu quả và tạo ra sự khác biệt
37
Trang 38Vấn đề nghiên cứu
Giả thuyết không có nghĩa (Ho)
Giả thuyết không có nghĩa (Ho)
Giả thuyết có nghĩa ( Ha: H1, H2, H3, )
Không
Không có sự khác biệt giữa các nhóm
Trang 39Ví dụ về xây dựng giả thuyết NC
Vấn đề
nghiên
cứu
1 Việc tổ chức tham quan cơ sở sản xuất kinh doanh
có làm tăng hứng thú tìm hiểu nghề nghiệp cho HS lớp
11 trường THPT A hay không?
2 Việc tổ chức tham quan cơ sở sản xuất kinh doanh
có làm tăng kết quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp
cho HS lớp 11 trường THPT A hay không?
Giả
thuyết
Giả thuyết nghiên cứu (Ha)
1 Có định hướng: Có, nó sẽ làm tăng hứng thú tìm hiểu nghề nghiệp của học sinh
2 Có định hướng: Có, nó sẽ làm tăng kết quả học tập hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh
39
Trang 40Hoạt động 4
Xây dựng giả thuyết nghiên cứu
Thảo luận nhóm, xây dựng giả thuyết nghiên cứu theo đề tài nghiên cứu của nhóm
Trang 41Ghi nhớ: các bước xác định đề tài nghiên cứu
và xây dựng giả thuyết nghiên cứu
1 Tìm hiểu thực trạng: căn cứ vào các vấn đề “nổi cộm”
trong thực tế GD ở địa phương, khó khăn, hạn chế trong DH/QLGD;
2 Tìm nguyên nhân, chọn 1 nguyên nhân để tác động.
3 Tìm giải pháp thay thế (tham khảo các kinh nghiệm, tài
liệu có nội dung liên quan)
4 Dự kiến tên đề tài,
5 Xác định vấn đề NC,
6 Xây dựng giả thuyết NC.
41
Trang 43BÀI 3 LỰA CHỌN THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Trang 44NỘI DUNG
Bốn dạng thiết kế phổ biến và một dạng thiết kế đặc biệt được
sử dụng trong NCKHSPƯD, bao gồm:
Thiết kế kiểm tra trước tác động và sau tác động
đối với nhóm duy nhất
Thiết kế kiểm tra trước tác động và sau tác động
với các nhóm tương đương
Thiết kế kiểm tra trước tác động và sau tác động
đối với các nhóm ngẫu nhiên
Thiết kế kiểm tra sau tác động đối với các nhóm ngẫu nhiên
Thiết kế đặc biệt: Thiết kế cơ sở AB.
Trang 45Thiết kế nghiên cứu
1 Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động
- Thực nghiệm trên một nhóm duy nhất
- Thực hiện 2 lần kiểm tra vào 2 thời điểm khác nhau
- Ảnh hưởng của giải pháp tác động được đo bằng cách so sánh chênh lệch giá trị trung bình của kết quả bài kiểm tra trước tác
động và sau tác động
O2-O1>0 X (tác động) có ảnh hưởng
Trang 46Nguy cơ đối với nhóm duy nhất
Kết quả kiểm tra sau tác động tăng lên có thể không phải do tác động mà do một số yếu tố khác không liên quan làm ảnh hưởng đến giá trị của dữ liệu:
• Sự trưởng thành của đối tượng NC;
• Kinh nghiệm làm bài kiểm tra;
•Do tâm trạng của người chấm;
•Sự vắng mặt của HS có điểm số thấp ở bài KT sau tác động
Ví dụ: nhóm học sinh tham gia nghiên cứu đã có sự trưởng thành tự nhiên về năng lực trong khoảng thời gian tiến hành kiểm tra trước tác động và sau tác động.
Lưu ý:
Thiết kế này đơn giản, dễ thực hiện nhưng có nhiều nguy
Trang 472 Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động với các nhóm tương đương
Nhóm Kiểm tra trước
tác động Tác động Kiểm tra sau tác động
• Kết quảO3 - O4 > 0 X (tác động) có ảnh hưởng
• N1 và N2 là hai lớp học sinh có trình độ tương đương Ví dụ: N1
là học sinh lớp 10A (có 40 em) và N2 là lớp 10B (có 41 em)
Thiết kế nghiên cứu
Trang 482 Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động với các nhóm tương đương
Ưu điểm:
•Có thể kiểm soát được những nguy cơ đối với
độ giá trị của dữ liệu, việc giải thích kết quả có giá trị hơn
• Những gì xảy ra gây ảnh hưởng tới nhóm thực nghiệm cũng có thể ảnh hưởng tới nhóm đối chứng
Hạn chế:
Do học sinh không được lựa chọn ngẫu nhiên nên các nhóm vẫn có thể khác nhau ở một số
Trang 493 Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động với các nhóm được phân chia ngẫu nhiên
Nhóm Kiểm tra trước
tác động Tác động Kiểm tra sau tác động
49
•N1: Nhóm thực nghiệm, N2: Nhóm đối chứng
•Kết quảO3 - O4 > 0 X (tác động) có ảnh hưởng
•N1 và N2 được lựa chọn ngẫu nhiên nhưng đảm bảo tương đương.
Thiết kế nghiên cứu
Trang 503 Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động với các nhóm được phân chia ngẫu nhiên
Trang 514 Thiết kế chỉ kiểm tra sau tác động với các nhóm được phân
chia ngẫu nhiên
51
• Chỉ kiểm tra sau tác động
• Kết quả O3 – O4> 0 X (tác động) có ảnh hưởng
• Thành viên của 2 nhóm được phân chia ngẫu nhiên đảm bảo tương đương
Thiết kế nghiên cứu
Trang 524 Thiết kế chỉ kiểm tra sau tác động với các
nhóm được phân chia ngẫu nhiên
Ưu điểm:
Là thiết kế đơn giản và hiệu quả
•Không có kiểm tra trước tác động đảm bảo không có
nguy cơ liên quan đến kinh nghiệm làm bài kiểm tra.
• Bớt được thời gian kiểm tra và chấm điểm
Hạn chế:
Có thể ảnh hưởng tới hoạt động bình thường của lớp học do việc phân chia ngẫu nhiên học sinh vào các nhóm
Trang 53Tóm tắt 4 thiết kế nghiên cứu
1 Thiết kế kiểm tra trước và
sau tác động với nhóm duy
nhất
Thiết kế đơn giản nhưng có nhiều nguy cơ đối với độ giá trị của dữ liệu
2 Thiết kế kiểm tra trước và
được phân chia ngẫu nhiên
Hạn chế được một số nguy cơ đối với độ giá trị của dữ liệu
(thiết kế tốt)
4 Thiết kế chỉ kiểm tra sau
tác động với các nhóm
được phân chia ngẫu nhiên
Thiết kế đơn giản và hiệu quả
53
Trang 54Lưu ý:
• Tùy vào điều kiện cụ thể, người nghiên cứu sẽ lựa chọn một thiết kế phù hợp với thực tế của môi trường nghiên cứu
để có được kết quả tin cậy
• Bất kể thiết kế nào được lựa chọn, người nghiên cứu cần lưu ý đến những hạn chế và ảnh hưởng của nó tới nghiên cứu.
Trang 55Tìm hiểu thiết kế cơ sở AB hoặc thiết kế đa cơ sở AB
Chọn học sinh “cá biệt” có thể từ 2 học sinh trở lên hoặc
Thiết kế ABAB: Khi ngừng tác động sau giai đoạn B –
thực hiện giai đoạn A lần thứ hai Sau đó làm lại giai
đoạn B để khẳng định kết quả.
Thiết kế đa cơ sở AB: Có các giai đoạn cơ sở khác nhau (có giai đoạn cơ sở A khác nhau của các HS khác nhau)
55
Trang 56Bài tập tổng hợp (Nhóm làm việc trên máy tính)
Trình bày các nội dung theo khung sau:
Trang 57Cụ thể: Học sinh thiếu hiểu biết về các nghề khác nhau, nhận thức
về các nghề chưa đúng, không có định hướng nghề nghiệp rõ ràng.
* Nguyên nhân:
- Bản thân học sinh thiếu hiểu biết.
- Phụ huynh thiếu sự quan tâm, định hướng Bên cạnh đó là các định kiến, hủ tục từ gia đình.
- Nhà trường gặp khó khăn trong khâu tổ chức, tư vấn, hướng nghiệp Hoạt động hướng nghiệp thiếu đổi mới Các buổi hướng nghiệp mang tính hình thức, giáo viên chưa chuyên sâu về kỹ năng tư vấn nghề nghiệp.
-Thiếu liên kết giữa GD ĐT và sử dụng lao động.
Từ các nguyên nhân trên, chọn nguyên nhân thứ 3 để tác động
Quy trình thực hiện: xây dựng chương trình trải nghiệm, tham quan các cơ sở sản xuất/ doanh nghiệp trên địa bàn, kết hợp với chia sẻ trao đổi kinh nghiệm từ các ngành nghề lao động khác
Trang 582 Việc tổ chức tham quan cơ sở sản xuất kinh doanh có làm tăng kết quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho HS lớp 11 trường THPT A hay không?
* Giả thuyết nghiên cứu (Ha)
1 Có định hướng: Có, nó sẽ làm tăng hứng thú tìm hiểu nghề nghiệp của học sinh.
2 Có định hướng: Có, nó sẽ làm tăng kết quả học tập hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh.
Trang 59BÀI 4:
ĐO LƯỜNG – THU THẬP DỮ LIỆU
Trang 60NỘI DUNG
liệu trong nghiên cứu;
- Các loại dữ liệu và cách thu thập dữ liệu
trong NCKHSPƯD: Đo kiến thức; Đo kĩ
năng và hành vi; Đo thái độ
- Độ tin cậy và độ giá trị của dữ liệu Mối
quan hệ giữa độ tin cậy và độ giá trị
- Kiểm chứng độ tin cậy và độ giá trị của dữ liệu