1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Chấn bệnh, điều trị bệnh mạch máu ngoại biên

5 71 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 172,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khoảng 70% loét cẳng chân gây ra bởi bệnh lý tĩnh mạch và 20% gây ra do suy động mạch hoặc bệnh lý hỗn hợp giữa động mạch và tĩnh mạch. Khoảng 85% loét bàn chân do bệnh thần kinh ngoại biên do biến chứng bởi bệnh lý động mạch. Loét tĩnh mạch là kiểu loét phổ biến nhất trong những kiểu loét ở mạch máu. Bệnh nhân thường có tiền sử phù nề chi dưới (chân bị sưng), giãn tĩnh mạch hay hở tĩnh mạch (suy tĩnh mạch). Hoặc trước đó có thể đã bị tắc nghẽn mạch máu ( huyết khối) trên bề mặt hoặc các tĩnh mạch sâu của chân (bị loét sau khi tắc nghẽn mạch máu). Loét tĩnh mạch ở chân thường xảy ra chủ yếu ở chi dưới, phía trên hoặc các khu vực lân cận mắt cá (mắt cá chân).

Trang 1

H ƯỚNG DẪN NG D N ẪN

ĐIỀU TRỊ LOÉT DO BỆNH LÝ MẠCH MÁU

Loét là tình trạng phổ biến trong y khoa Loét có nhiều nguyên nhân và thường là hậu quả của một tình trạng bệnh lý Tùy bệnh sinh và vị trí loét mà các cách điều trị cũng khác nhau Phổ biến và thường gặp là loét vùng

chi dưới Loét vùng chi dưới được chia làm 2 loại: Loét bàn chân và loét cẳng chân.

Trang 2

GANIKderma® Gi i pháp đi u tr và th m mỹ v t th ều trị & Chăm Sóc ị & Chăm Sóc ư ng c p, mãn tính ; +100 b nh da li u ; Nam ph khoa ; Trĩ và H u Môn ệnh da liễu ; Nam phụ khoa ; Trĩ và Hậu Môn ễu ; Nam phụ khoa ; Trĩ và Hậu Môn ụ khoa ; Trĩ và Hậu Môn ậu Môn

Loét cẳng chân

Nguyên nhân

Khoảng 70% loét cẳng chân gây ra bởi bệnh lý tĩnh mạch và 20% gây ra do suy động mạch hoặc bệnh lý hỗn hợp giữa động mạch và tĩnh mạch Khoảng 85% loét bàn chân do bệnh thần kinh ngoại biên do biến chứng bởi bệnh lý động mạch Loét tĩnh mạch là kiểu loét phổ biến nhất trong những kiểu loét ở mạch máu

Bệnh nhân thường có tiền sử phù nề chi dưới (chân bị sưng), giãn tĩnh mạch hay hở tĩnh mạch (suy tĩnh mạch) Hoặc trước đó có thể đã bị tắc nghẽn mạch máu ( huyết khối) trên bề mặt hoặc các tĩnh mạch sâu của chân (bị loét sau khi tắc nghẽn mạch máu) Loét tĩnh mạch ở chân thường xảy ra chủ yếu ở chi dưới, phía trên hoặc các khu vực lân cận mắt cá (mắt cá chân)

Suy giãn tĩnh mạch chân

Vết loét tĩnh mạch xảy ra khi van một chiều của tĩnh mạch không duy trì được chức năng của van, và lưu lượng máu tĩnh mạch về phía tim bị rối loạn Vấn đề này gây ra sự rối loạn dòng máu tĩnh mạch trở về tim được gọi là suy tĩnh mạch Các hệ thống tĩnh mạch ở chi dưới bao gồm các tĩnh mạch sâu, tĩnh mạch nông và tĩnh mạch xuyên Trong trường hợp van bị hỏng, máu trào ngược lại và ứ lại trong các tĩnh mạch, làm tăng áp lực tĩnh

Trang 3

GANIKderma® Gi i pháp đi u tr và th m mỹ v t th ều trị & Chăm Sóc ị & Chăm Sóc ư ng c p, mãn tính ; +100 b nh da li u ; Nam ph khoa ; Trĩ và H u Môn ệnh da liễu ; Nam phụ khoa ; Trĩ và Hậu Môn ễu ; Nam phụ khoa ; Trĩ và Hậu Môn ụ khoa ; Trĩ và Hậu Môn ậu Môn

mạch, ngăn ngừa các chất dinh dưỡng và oxy trong máu đến mô cơ thể Cuối cùng các mô bị phá vỡ và tạo ra một vết loét

Loét có thể xảy ra với các đối tượng:

 Người cao tuổi (tăng nguy cơ với độ tuổi)i cao tu i (tăng nguy c v i đ tu i)ổi (tăng nguy cơ với độ tuổi) ơ với độ tuổi) ới độ tuổi) ộ tuổi) ổi (tăng nguy cơ với độ tuổi)

 Nh ng ngững người đứng lâu ười cao tuổi (tăng nguy cơ với độ tuổi) ứng lâui đ ng lâu

 Các trười cao tuổi (tăng nguy cơ với độ tuổi)ng h p có ti n s viêm tĩnh m ch trền sử viêm tĩnh mạch trước đó (viêm tĩnh mạch) hoặc tắc nghẽn ử viêm tĩnh mạch trước đó (viêm tĩnh mạch) hoặc tắc nghẽn ạch trước đó (viêm tĩnh mạch) hoặc tắc nghẽn ưới độ tuổi)c đó (viêm tĩnh m ch) ho c t c nghẽn ạch trước đó (viêm tĩnh mạch) hoặc tắc nghẽn ặc tắc nghẽn ắc nghẽn (huy t kh i tĩnh m ch sâu)ết khối tĩnh mạch sâu) ối tĩnh mạch sâu) ạch trước đó (viêm tĩnh mạch) hoặc tắc nghẽn

 Các b nh nhân n m li t giười cao tuổi (tăng nguy cơ với độ tuổi)ng ho c khách du l ch đặc tắc nghẽn ịch đường dài trên máy bay hoặc ô tô ười cao tuổi (tăng nguy cơ với độ tuổi)ng dài trên máy bay ho c ô tô ặc tắc nghẽn không di chuy n trong th i gian dàiển trong thời gian dài ời cao tuổi (tăng nguy cơ với độ tuổi)

 Ph n mang thai (tăng nguy c v i đa thai)ụ nữ mang thai (tăng nguy cơ với đa thai) ững người đứng lâu ơ với độ tuổi) ới độ tuổi)

 Béo phì , hút thu c và u ng rối tĩnh mạch sâu) ối tĩnh mạch sâu) ư u quá nhi uền sử viêm tĩnh mạch trước đó (viêm tĩnh mạch) hoặc tắc nghẽn

 B nh nhân có các b nh n i khoa mãn tính, nh b nh ti u độ tuổi) ư ển trong thời gian dài ười cao tuổi (tăng nguy cơ với độ tuổi)ng, cholesterol cao và

nh ng ngững người đứng lâu ười cao tuổi (tăng nguy cơ với độ tuổi)i khác có nh hảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch của cơ thể và khả năng chữa ưởng đến hệ thống miễn dịch của cơ thể và khả năng chữa ng đ n h th ng mi n d ch c a c th và kh năng ch a ết khối tĩnh mạch sâu) ối tĩnh mạch sâu) ễn dịch của cơ thể và khả năng chữa ịch đường dài trên máy bay hoặc ô tô ủa cơ thể và khả năng chữa ơ với độ tuổi) ển trong thời gian dài ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch của cơ thể và khả năng chữa ững người đứng lâu lành v t thết khối tĩnh mạch sâu) ươ với độ tuổi)ng

- Các yếu tố nguy cơ của loét do động mạch gồm: đái tháo đường, tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu, béo phì và hút thuốc lá

- Các yếu tố nguy cơ của loét bàn chân gồm: mất cảm giác, hạn chế vận động khớp, bất thường giải phẫu, đái tháo đường, bệnh lý mạch máu, và áp lực cao lập lại

- Loét tĩnh mạch: khi các van tĩnh mạch bị tổn thương hoặc bị dãn, dòng máu trào ngược đưa đến tăng áp lực tĩnh mạch, dần dần dẫn đến loét

- Loét động mạch: do tổn thương tưới máu mô, nguyên nhân do xơ vữa, bệnh mạch máu lớn, mạch máu nhỏ, do đái tháo đường, viêm mạch, vi huyết khối

- Loét do đái tháo đường gồm đa yếu tố, bao gồm: suy động mạch và bệnh thần kinh ngoại biên

- Loét do áp lực: do áp lực liên tục lên các phần nhô của xương, như là gót chân, thường ở các bệnh nhân bất động Đè ép mô kéo dài cùng với cọ sát và rách mô đưa đến thiếu máu mô cục bộ, hoại tử và hình thành loét Ở bệnh nhân suy kiệt có thể kèm theo thiểu dưỡng da và teo cơ

- Vấn đề nhiễm trùng: hầu hết các vết loét chi dưới do đái tháo đường đều có nhiễm trùng kèm theo

Phòng tránh

Để giúp ngăn ngừa loét tĩnh mạch, những biện pháp sau có thể được tiến hành:

Trang 4

GANIKderma® Gi i pháp đi u tr và th m mỹ v t th ều trị & Chăm Sóc ị & Chăm Sóc ư ng c p, mãn tính ; +100 b nh da li u ; Nam ph khoa ; Trĩ và H u Môn ệnh da liễu ; Nam phụ khoa ; Trĩ và Hậu Môn ễu ; Nam phụ khoa ; Trĩ và Hậu Môn ụ khoa ; Trĩ và Hậu Môn ậu Môn

 Tránh đ ng ho c ng i quá lâuứng lâu ặc tắc nghẽn ồi quá lâu

 Nâng cao chân khi ng và s d ng t t áp l c trong trủa cơ thể và khả năng chữa ử viêm tĩnh mạch trước đó (viêm tĩnh mạch) hoặc tắc nghẽn ụ nữ mang thai (tăng nguy cơ với đa thai) ất áp lực trong trường hợp suy van tĩnh mạch ực trong trường hợp suy van tĩnh mạch ười cao tuổi (tăng nguy cơ với độ tuổi)ng h p suy van tĩnh m ch.ạch trước đó (viêm tĩnh mạch) hoặc tắc nghẽn

 Duy trì l i s ng lành m nh bao g m t p th d c thối tĩnh mạch sâu) ối tĩnh mạch sâu) ạch trước đó (viêm tĩnh mạch) hoặc tắc nghẽn ồi quá lâu ập thể dục thường xuyên, vừa phải, một chế độ ăn ển trong thời gian dài ụ nữ mang thai (tăng nguy cơ với đa thai) ười cao tuổi (tăng nguy cơ với độ tuổi)ng xuyên, v a ph i, m t ch đ ăn ừa phải, một chế độ ăn ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch của cơ thể và khả năng chữa ộ tuổi) ết khối tĩnh mạch sâu) ộ tuổi)

u ng lành m nh (ít ch t béo, giàu trái cây và rau qu ) và làm gi m tr ng lối tĩnh mạch sâu) ạch trước đó (viêm tĩnh mạch) hoặc tắc nghẽn ất áp lực trong trường hợp suy van tĩnh mạch ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch của cơ thể và khả năng chữa ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch của cơ thể và khả năng chữa ọng lượng cơ thể ư ng c th ơ với độ tuổi) ển trong thời gian dài

n u th a cân.ết khối tĩnh mạch sâu) ừa phải, một chế độ ăn

 B hút thu c, không s d ng các ch t kích thích nh rỏ hút thuốc, không sử dụng các chất kích thích như rượu, bia ối tĩnh mạch sâu) ử viêm tĩnh mạch trước đó (viêm tĩnh mạch) hoặc tắc nghẽn ụ nữ mang thai (tăng nguy cơ với đa thai) ất áp lực trong trường hợp suy van tĩnh mạch ư ư u, bia

 Ki m tra các chi dển trong thời gian dài ưới độ tuổi)i hàng ngày và tìm ki m b t kỳ thay đ i màu ho c v t n t trên daết khối tĩnh mạch sâu) ất áp lực trong trường hợp suy van tĩnh mạch ổi (tăng nguy cơ với độ tuổi) ặc tắc nghẽn ết khối tĩnh mạch sâu) ứng lâu

Điều trị

Cắt lọc vết loét: cắt lọc cẩn thận đến mô sống chảy máu, loại bỏ các giả mạc trên vết thương cũng như các tế bào sừng hóa quanh bờ vết thương Kiểm soát nhiễm trùng

Băng vết loét: nhằm tạo ẩm và bảo vệ vết loét, vết thương khô nên dùng băng tạo ẩm trong khi vết thương ướt nên dùng băng hút ẩm Giảm áp lực lên các chỗ lồi của xương

Điều trị loét tĩnh mạch: điều trị đè ép bằng băng hoặc vớ, áp lực tăng dần từ xa đến gần, từ ngón chân lên đến gối, mỗi vòng băng phủ qua nhau khoảng 50% đường kính băng, mức áp lực ép được khuyến cáo là 30 - 40 mmHg

Điều trị loét động mạch: tái thông mạch máu

Điều trị loét áp lực hay loét do bệnh lý thần kinh: giảm tải áp lực là quan trọng

Theo thống kê với các phương tiện chăm sóc y khoa tốt nhất trước đây vẫn có 25 - 50% loét cẳng chân và hơn 30% loét bàn chân không lành hoàn toàn sau 6 tháng

Với tiến bộ y học hiện đại nhà khoa khọc Mỹ đã nghiên cứu và phát minh ra vật liệu sinh học ứng dụng trong điều trị bỏng, ĐẶC BIỆT LÀ BỎNG SÂU, Vật liệu sinh học được UEG Medical công ty thiết bị y sinh nghiên cứu và phát triển thành phẩm, được đặt tên là DermFactor

DermFactor được bào chế từ SiO2, CaO, P2O2 , Na2O (bột rắn), với khả năng tương thích sinh học cao, khi rắc Dermfactor lên vết thương, vật liệu sẽ hấp phụ dịch tiết từ vết thương và tạo thành một môi trường vi mô khô Đồng thời trao đổi ion với mô làm tăng pH cục bộ và tạo thành một mạng xốp trên bề mặt Cơ cấu này có thể hấp thu một lượng lớn các chất có liên quan đến tái tạo mô như protein dạng sợi, collagen và yếu tố làm lành vết thương khác nhau (EGF, BDGF) và cải thiện tốt hơn việc chữa lành vết thương hiệu quả Với cơ chế hoạt động biến đổi tăng giảm độ pH từ đột ngột trong vòng 8 tiếng đồng hồ sau khi tiếp xúc với bề mặt vết thương tiêu diệt vi khuẩn tự nhiên

Trang 5

GANIKderma® Gi i pháp đi u tr và th m mỹ v t th ều trị & Chăm Sóc ị & Chăm Sóc ư ng c p, mãn tính ; +100 b nh da li u ; Nam ph khoa ; Trĩ và H u Môn ệnh da liễu ; Nam phụ khoa ; Trĩ và Hậu Môn ễu ; Nam phụ khoa ; Trĩ và Hậu Môn ụ khoa ; Trĩ và Hậu Môn ậu Môn

Ngày đăng: 05/03/2020, 16:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w