4 tiêu chí chấm điểm bao gồm: - Task Response: khả năng trả lời vấn đề bài thi đưa ra - Coherence and cohesion: tính gắn kết và liền mạch ccuracasc câu và đoạn văn - Lexical resource
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH XU HƯỚNG RA ĐỀ 5
CÁC CHỦ ĐỀ HOT NHẤT NĂM 2018 6
TIÊU CHÍ CHẤM BÀI 8
TOPIC I SCIENCE AND TECHNOLOGY 11
PHÂN TÍCH CHUNG 12
PHÂN TÍCH CHI TIẾT 13
EXECUTING ESSAY PLAN 15
MODEL ESSAY 20
TOPIC II ART AND CULTURE 27
PHÂN TÍCH CHUNG 28
PHÂN TÍCH CHI TIẾT 29
EXECUTING ESSAY PLAN 31
MODEL ESSAY 37
CHƯƠNG 2: DỰ ĐOÁN XU HƯỚNG RA ĐỀ 43
NHỮNG DẠNG BÀI THÔNG DỤNG CỦA IELTS WRITING PART 2 44
DẠNG 1: ARGUMENTATIVE ESSAY 45
DẠNG 2: PROBLEMS, CAUSES, AND SOLUTIONS 48
DẠNG 3: DISCUSSION ESSAY 50
Trang 2DẠNG 4: 2 QUESTIONS ESSAY 53
NHỮNG CHỦ ĐỀ THƯỜNG GẶP VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT 55
TOPIC I: EDUCATION 56
TOPIC II: HEALTHCARE 70
TOPIC III: ENVIRONMENT 83
TOPIC IV: FAMILY 97
TOPIC V: SOCIETY 108
TOPIC VI: ECONOMY 118
LỜI KẾT 129
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Cuốn sách “Dự đoán xu hướng ra đề IELTS Writing 6 tháng cuối năm 2018” là cuốn sách được cô Trà My, cô Như Quỳnh và đội ngũ chuyên môn làm việc tập trung trong 72 giờ để biên soạn Những nội dung trong cuốn sách đều được đều là những kinh nghiệm xương máu
mà các thầy cô đã đúc kết trong 3 năm nghiên cứu về IELTS
Điểm khác biệt của cuốn sách so với các tài liệu khác trên thị trường là các bài mẫu và từ
vựng được chọn lọc để phù hợp với các bạn band 6.0 -7.0 thay vì band 8.0+ Các em từ đó
có thể dễ dàng học và viết theo được chứ không bị áp lực khi đọc các bài mẫu band quá cao Cuốn sách sẽ tập trung vào các nội dung sau:
Phân tích xu hướng ra đề IELTS Writing trong năm 2018, chú trọng 6 tháng đầu
Phân tích và đưa ra dàn bài chung cho những dạng bài được thường xuyên đưa ra trong Task 2 của đề thi IELTS Writing
Tổng hợp và đưa ra những chủ đề có khả năng cực cao sẽ ra trong năm 2019 kèm theo dàn bài gợi ý và bài viết mẫu
Khác với cách học thụ động truyền thống, cô muốn các em thực sự phải tham gia vào quá
trình học cùng cô Từ đó, các em mới có thể hiểu rõ bản chất và lấy được giá trị cốt lõi
trong việc học IELTS là khả năng sử dụng tiếng Anh trong môi trường học thuật Vì vậy, cô còn đưa thêm các bài tập ngắn để các em có thể luyện tập cách viết một đoạn văn bằng tiếng Anh đấy!
Cô Trà My, cô Như Quỳnh,
và đội ngũ chuyên môn
Trang 4Xem thêm lộ trình học hữu ích:
➤ Lộ trình tự học 0 lên 5.0: XEM NGAY
➤ Lộ trình từ học 5.0 lên 6.5: XEM NGAY
➤ Lộ trình tự học từ 0-7.0 IELTS: TẠI ĐÂY
➤ Lộ trình tự học từ 0-7.0 IELTS Speaking: TẠI ĐÂY
LỊCH KHAI GIẢNG VỚI NHIỀU ƯU ĐÃI HẤP DẪN:
➤ Ưu đãi học phí lên tới 500k
LKG Hà Nội: XEM NGAY
LKG Hồ Chí Minh: XEM NGAY
LKG Đà Nẵng: XEM NGAY
Trang 5CHƯƠNG 1:
PHÂN TÍCH XU HƯỚNG RA ĐỀ 6 THÁNG ĐẦU
NĂM
Trang 6CÁC CHỦ ĐỀ HOT NHẤT 6 THÁNG ĐẦU NĂM
2018
Trong đề thi IELTS 6 tháng đầu năm, có rất nhiều chủ đề được đưa vào Writing Task 2 như Lifestyle, Economy, Sports, Architect, Education, nhưng có hai chủ đề nổi bật nhất và xuất hiện rất nhiều đó là Technology và Art & Culture
Technology (3 lần)
Đề thi IELTS Writing 18/1/2018: Technology – Education
Task 2: Maintaining public libraries is a waste of money since computer technology can replace their functions Do you agree or disagree?
Đề thi IELTS Writing 20/1/2018: Technology – Business
Task 2: Research shows that business meetings, discussions and training are happening online nowadays Do the advantages outweigh the disadvantages?
Đề thi IELTS Writing 1/2/2018: Technology – Government
Task 2: Scientific research should be carried out and controlled by the governments rather than private companies Do you agree or disagree?
Art & Culture (3 lần)
Đề thi IELTS Writing ngày 24/3/2018: Art and Culture – History
Task 2: Museums and art galleries should concentrate on works that show history and culture of their own country rather than works of the other parts in the world To what extent do you agree or disagree?
Đề thi IELTS Writing ngày 7/4/2018: Art and Culture – Social
Task 2: Some people think the government funding should not be used for supporting art and culture, others think supporting cultural activities may be beneficial for the population and the culture Discuss both views and give your own opinion
Trang 7Đề thi IELTS Writing ngày 14/4/2018: Art and Culture – Technology
Task 2: In today’s world of advanced science and technology, we still greatly value our artists such as musicians, painters and writers What can arts tell us about life that science and technology cannot?
Trang 8TIÊU CHÍ CHẤM BÀI
Trước khi thử bắt tay vào giải quyết một bài mẫu chúng ta cùng xem tiêu chí chấm điểm một bài IELTS Writing Task 2 nhé!
4 tiêu chí chấm điểm bao gồm:
- Task Response: khả năng trả lời vấn đề bài thi đưa ra
- Coherence and cohesion: tính gắn kết và liền mạch ccuracasc câu và
đoạn văn
- Lexical resource: vốn từ vựng được sử dụng trong bài
- Grammatical Range & Accuracy: biết và sử dụng chính xác các cấu trúc
ngữ pháp
Giám khảo sẽ chấm điểu từng tiêu chí rồi lấy trung bình để ra điểm bài thi của bạn Vì vậy những bạn muốn điểm phần Writing part 2 đạt band 6.5 thì có thể tập trung ăn điểm 2 tiêu chí đầu tiên “Task Response” và “Coherence and Cohesion.” Hai tiêu chí sau chúng ta vẫn có thể đạt điểm trung bình với các từ vựng cơ bản theo chủ đề và cấu trúc ngữ pháp đơn giản, không cần quá cầu kỳ trau chuốt
Trang 9Tips để đạt điểm cao ở các tiêu chí “Task Response” và” Coherence and
Cohesion” như sau:
- Task Response:
o Cố gắng trả lời toàn bộ các vấn đề được đưa ra trong câu hỏi
o Luận điểm chính phải rõ ràng và các luận điểm phụ phải đảm bảo
có thể bổ nghĩa và làm rõ cho luận điểm chính
- Coherence and Cohesion:
o Bài viết nên dài từ 260-270 từ (dù đề bài yêu cầu nhỏ nhất là 250 từ)
o Lập dàn ý dựa theo luận điểm chính muốn viết để đảm bảo tính thống nhất và logic cho cả bài viết
o Nên có từ 4 đến 5 đoạn trong một bài viết (tùy theo số luận điểm
ở phần thân bài) Các đoạn ở phần thân bài nên có độ dài như nhau để đảm bảo các luận điểm phụ được khai thác đầy đủ
o Mỗi đoạn chỉ nên đưa ra và làm rõ một luận điểm
o Sử dụng các từ nối giữa các câu, đoạn với nhau
Trang 10Tips để đạt điểm band 6.0 – 7.0 ở tiêu chí “Lexical resource” và “Grammar range and accuracy”
- Lexical resource:
o Sử dụng những từ ngữ quen thuộc, đã biết và chắc chắn cách dùng Tránh sử dụng những từ ngữ khó, cao cấp nhưng chưa nắm chắc ý nghĩa
o Sử dụng một số từ vựng đơn giản theo chủ đề
o Có thể sử dụng 1-2 collocations để kéo band điểm ở phần này
- Grammatical Range & Accuracy:
o Khuyến khích sử dụng các câu ghép để thể hiện được khả năng viết câu cũng như tăng tính logic cho bài viết
o Sử dụng các thì cơ bản như hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, quá khứ đơn, hiện tại hoàn thành một cách thuần thục Thì hiện tại đơn được dùng nhiều nhất trong bài Writing task 2 và thường dùng trong các câu trần thuật, câu nhận xét và đưa luận điểm Thì quá khứ đơn được dùng nhiều trong các câu đưa ra ví dụ về một
sự kiện đã xảy ra trong quá khứ Thì hiện tại hoàn thành được dùng khi đưa ra một sự thật và muốn gắn nó với mốc thời gian Có thể sử dụng thêm một số các thì phức tạp hơn như tương lai đơn, quá khứ tiếp diễn tùy trường hợp và chủ đề
o Sử dụng các cấu trúc câu khác nhau và vận dụng một số các dạng câu phức tạp hơn như câu bị động, câu điều kiện, mệnh đề quan
hệ
o Tránh các lỗi sai cơ bản như mạo từ, danh từ số nhiều, danh từ không đếm được và vị trí từ trong câu
Trang 11TOPIC I SCIENCE AND TECHNOLOGY
Trang 12PHÂN TÍCH CHUNG
Technology là một topic xuất hiện rất nhiều xuyên suốt trong bài thi IELTS Nếu như ở trong
bài thi Speaking là những câu hỏi đơn giản về chủ đề Technology, Computers như khái niệm, định nghĩa, và tần suất sử dụng cũng như vai trò thì trong IELTS Writing, chủ đề Technology
được kết hợp cùng với các chủ đề khác để đưa ra so sánh cũng như ảnh hưởng của
Technology đến những chủ đề đó
Xu hướng ra đề Writing Task 2 đang dần trở nên phức tạp hơn trước Chủ đề Technology không chỉ giới hạn về vai trò hay nhận xét cũng như trải nghiệm về công nghệ nữa Chủ đề
này được kết hợp cùng với các chủ đề khác như “Museum”, “Art & Culture”, “Social” và
“Government” để nói về ảnh hưởng của “Technology” lên các vấn đề xã hội khác nhau và
các câu hỏi thường ở dạng “discuss both views” hoặc “agree or disagree”
Để có thể hoàn thành tốt Task 2 của đề thi Writing theo chủ đề “Technology” thì các bạn
nên lưu ý đến một số từ vựng và cấu trúc cơ bản về Technology, đưa ra những điểm mạnh
của công nghệ so với các phương pháp truyền thống và liên hệ đến các sản phẩm công nghệ thực tế (iPhones, MacBooks, Apples, Samsung, Digital Cameras, etc) để đưa ra ví dụ
minh họa cho luận điểm của bản thân
Cho dù bất kì dạng bài nào thì chúng ta cũng nên đưa ra ý về những điểm mạnh của công
nghệ bởi đây là ý cần thiết cho tất cả các bài và bạn cũng có thể dễ dàng phô diễn được rõ
nhất vốn từ vựng và hiểu biết về công nghệ của mình
Trang 13PHÂN TÍCH CHI TIẾT
Đề thi 18/1/2018: Maintaining public libraries is a waste of money since computer
technology can replace their functions Do you agree or disagree?
Topic Analysis:
- Keywords: computer technology, public libraries
-> Công nghệ và ảnh hưởng của công nghệ đến những giá trị truyền thống (trong trường hợp này là các thư viện công cộng)
- Agree or disagree
-> Dạng bài thuộc dạng Argumentative Essay, một trong những dạng bài phổ biến nhất trong Writing Task 2 Dạng bài này có đặc điểm là chúng ta sẽ đưa ra quan điểm đồng ý hay không đồng ý với ý kiến đã cho và đưa ra các luận điểm để bảo vệ lập trường một cách rõ ràng nhất
Brainstorming:
Các lợi ích của công nghê hiện đại, nhất là máy tính, là không thể chối cãi được Thế nhưng các thư viện công cộng vẫn có nhiều lợi ích mà công nghệ máy tính không thể thay thế ví dụ như vai trò là nguồn thông tin tin cậy và môi trường học thuật chuyên nghiệp Vì vậy, chúng
ta sẽ đi theo hướng disagree với chủ đề trong bài
Trang 14Essay Plan:
- Mở bài: (2-3 câu)
Sự phát triển của công nghệ có nhiều ảnh hưởng đến thói quen đọc sách của con người Thế nhưng thư viện cộng đồng cũng có rất nhiều giá trị mà công nghệ không thể mang tới được cho con người.(2-3 câu, tương ứng với 30-50 từ)
- Thân bài:
Phần thân bài thường bao gồm 2-3 đoạn Mỗi đoạn từ 4-5 câu tương ứng với 60-80
từ
Đoạn thân bài 1: Điểm mạnh của công nghệ máy tính hiện đại
• Easier to access: dễ dàng có thể tiếp cận sách qua mạng Internet và qua các thiết
bị di động
• Do not have to remember to return books: không phải lo lắng nơi để sách cũng
như phải trả lại sách đúng thời hạn
Đoạn thân bài 2: Ưu điểm nổi bật mà không thể thay thế của các thư viện công cộng
• Provide a public area for knowledge exchange: trở thành nơi để gặp gỡ và chia sẻ
kiến thức cho công cộng
• Be a reliable source of information: là nguồn thông tin đáng tin cậy, được kiểm
duyệt qua nhiều công đoạn
- Kết bài: (2-3 câu)
Tổng hợp lại các ý đã đưa ra và nhấn mạnh lại luận điểm thư viện công cộng nên được duy trì mặc cho sự phát triển của công nghệ máy tính
Trang 15EXECUTING ESSAY PLAN
Sau khi đã lập được dàn bài thì bước tiếp theo chúng ta sẽ bắt tay vào viết bài IELTS Fighter
sẽ đưa ra một số gợi ý về cách viết câu theo dàn bài trên cũng như một vài lưu ý để các bạn
Introduction sentence: Câu giới thiệu
Today/computer technology/become/more and more/advanced
(Ngày nay, công nghệ máy tính ngày càng trở nên tiên tiến.) (Hiện tại tiếp diễn)
………
………
Paraphrase sentence: Câu dẫn đề
People/think/ it/wasteful/spend money/maintain/ public libraries/because/most/functions/replace/computer technology
(Nhiều người nghĩ rằng thật là lãng phí khi tiêu tiền để duy trì các thư viện công cộng bởi phần lớn công dụng của chúng đã bị thay thế bởi công nghệ máy tính.) (hiện tại đơn)
………
………
………
Introduction sentence là câu vào đề một cách tự nhiên nhất có thể, mang tính khái quát cao để dẫn vào các phần tiếp theo Câu này sẽ giúp bài viết trở nên mềm mại hơn
Phần paraphrase lại đề bài là một phần không thể thiếu của
Introduction Khi viết phần Paraphrase có thể thay đổi từ trong đề bài bằng những từ tương đương và thay đổi cấu trúc của câu bằng cách
sử dụng câu bị động, câu gián tiếp Bạn có thể xem thêm cách Paraphrase task 2 của IELTS Fighter tại đây: bit.ly/2k7G7aA
Trang 16Personal Opinion: Ý kiến cá nhân
However/I/firmly/believe/library/never/disregarded/our society
(Thế nhưng tôi tin rằng thư viện không bao giờ nên bị coi nhẹ bởi công cộng.) (hiện tại đơn)
………
………
Ở phần Personal Opinion chúng ta nên viết rõ luận điểm cá nhân là đồng ý hay không đồng ý để đưa
ra được hướng đi cho toàn bộ bài Giám khảo dựa vào câu này để kiểm tra tính logic và thống nhất của bài
Thân bài 1
Main
paragraph 1
Topic sentence: Câu chủ đề
On one hand/ development/computer science/bring about/lots/benefits/our lives
(Một mặt, sự phát triển của khoa học máy tính đã mang tới rất nhiều lợi ích cho cuộc sống của chúng ta.) (hiện tại hoàn thành)
(Bất kì ai cũng có thể lấy và lưu trữ một lượng lớn thông tin trực tuyến một cách dễ dàng thay vì phải tới các thư viện công cộng để tìm chúng) (hiện tại đơn)
………
………
………
Sub-idea 2: Câu luận điểm phụ 2
Topic sentence nên đưa
ra được luận điểm để giải thích ý kiến đã đưa
ra ở mở bài Nên sử dụng các câu cô đọng và mang tính khái quát cao Có thể mở đầu bằng các từ nối để tăng cohesion cho bài
Các câu sub-idea được dùng để giải thích ý nghĩa cho câu chủ đề của đoạn cũng như đưa ra các ví dụ thực tế để làm tăng tính thuyết phục cho luận điểm Câu giải thích thì sẽ mang tính khái quát còn câu nêu ví
dụ sẽ mang tính cụ thể hơn
Trang 17People/read/books/on the move/their mobile devices/such/ iPhones, iPads, and so on
(Mọi người có thể đọc sách ngay khi đang di chuyển với những thiết bị điện tử mà họ có như iPhones, iPads, v.v.) (hiện tại đơn)
(Hơn nữa chúng ta không cần phải nhớ thời hạn trả lại sách mà ta đã mượn) (hiện tại đơn
Lưu ý: ở những câu supporting sentences thì chỉ giải thích và nêu ví dụ cho các luận điểm đã nêu, không thêm luận điểm mới ở các câu này
Thân bài 2
Main
paragraph 2
Topic sentence: Câu chủ đề
On the other hand/public libraries/have/several/advantages/the Internet
(Mặt khác, các thư viện công cộng vẫn có một số ưu điểm
so với mạng Internet) (hiện tại đơn)
(Đầu tiên, thư viện đóng một vai trò quan trọng như một nguồn thông tin học tập tốt) (hiện tại đơn)
Các đoạn thân bài sau có cấu trúc chung giống với đoạn thân bài đầu tiên Lưu ý các đoạn ở phần thân bài nên có sự liên quan và kết nối với nhau
Có thể nêu ra vắn tắt các thông tin ở trên đã nêu
để kết nối hoặc sử dụng các từ nối ở đầu đoạn
Trang 18(Các cá nhân có thể tiếp cận với những dữ liệu hữu ích cho việc học của họ khi họ sử dụng thư viện công cộng)
(Thứ hai, các cá nhân có thêm nhiều cơ hội để kết bạn và trao đổi những kinh nghiệm học tập khi học ở thư viện) (hiện tại đơn)
………
………
………
Trang 19Compared/study/the Internet/students/could/
study/more quiet and professional/ environment/
academic purposes/such as/do/researches/graduate thesis
(So với việc học trên Internet thì học sinh có thể học tập
ở một môi trường yên tĩnh và chuyên nghiệp hơn dành cho những mục đích học thuật ví dụ như làm nghiên cứu hay luận án tốt nghiệp)
………
………
………
………
Kết bài Conclusion Compiling ideas: Tổng hợp ý chính Conclusion/I/believe/both/public libraries/computer technology/necessary/people/expand/knowledge (Kết lại, tôi tin rằng cả thư viện công cộng và công nghệ máy tính đều cần thiết cho tất cả mọi người để phát triển tri thức.) (hiện tại đơn) ………
………
………
Reemphasizing ideas: Nhấn mạnh ý chính Therefore/public libraries/not/disappear/or/replace/ computer science/ near future/because/unique/ features/benefits (Vì vậy, những thư viện công cộng sẽ không biến mất hay bị thay thế bởi khoa học máy tính trong tương lai gần bởi những những đặc điểm và lợi ích đặc biệt mà nó đem lại.) ………
………
Phần kết bài luôn là phần
cô đọng và tổng kết lại những luận điểm được đưa ra ở trên Ở phần này chúng ta cố gắng tóm gọn lại những luận điểm ở thân bài và khẳng định luận điểm chính của toàn bài ở mở bài
Lưu ý: Phần kết bài cũng không được đưa ra thêm luận điểm
Trang 20MODEL ESSAY
Today, computer technology is becoming more and more advanced Many people think that
it is wasteful to spend money on maintaining public libraries because most of their functions
can be replaced with computer technology However, I firmly believe that library should
never be disregarded by our society
On one hand, the development of computer science has brought about lots of benefits to
our lives Anyone could obtain and store a great amount of information online easily instead
of going to public libraries to search for them People can also read books on the move with their mobile devices such as iPhones, iPads, and so on Furthermore, people do not have to
remember the deadline to return the books
On the other hand, public libraries still have several advantages over the Internet First, a
library always plays an important role as a reliable learning resource Individuals could get
access to sufficient data for their studies when they use public libraries Second, individuals
have more chances to make new friends and exchange learning experience when studying
in a library This opportunity can rarely be found on studying in front of a computer
Compared with only studying via the Internet, students could study in a more quiet and professional environment for academic purposes such as doing researches or graduate thesis
In conclusion, I believe that both public libraries and computer technology are necessary for people to expand their knowledge Therefore, public libraries will not disappear or be
replaced by computer science in the near future because of their unique features and
benefits
* VOCABULARIES AND COLLOCATIONS:
- advanced computer technology (n): công nghệ máy tính tiên tiến
- online (adj): trực tuyến
- mobile devices (n): các thiết bị di động
Trang 21- get access to (v): tiếp cận với
- to do something on the move: vừa di chuyển vừa làm được việc gì đó
Để giúp các bạn tự tin hơn khi viết bài về chủ đề này, IELTS Fighter sẽ tặng bạn các từ và cụm từ liên quan đến công nghệ nhé! Mỗi từ mới được đưa ra đều đính kèm ý nghĩa chung, một số ví dụ minh họa và từ cùng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ đó Mỗi ví dụ đều được đưa ra theo chủ đề Technology nên các bạn hoàn toàn có thể sử dụng những câu đó như một câu tham khảo để hoàn thành bài viết của mình hơn đấy
Meaning: phát minh quan trọng
Example: Scientists have made a huge breakthrough in cancer’s treatment Synonym: discovery, finding, leap
- Browse (v)
Meaning: tra cứu, tìm kiếm
Example: Rather than go to the shops, I normally browse products on the Internet
Synonyms: peruse, look through
- Censorship (n)
Meaning: sự kiểm duyệt, quyền kiểm duyệt
Example: Censorship in China prevents people from accessing Facebook and
Trang 22Synonyms: restriction, suppression
- Cutting-edge (adj)
Meaning: vượt trội, độc đáo
Example: The new MacBook is a cutting edge invention of computer
technology
Synonym: forefront, leading edge, vanguard
- Develop (v)
Meaning: phát triển
Example: Scientists are trying to develop smarter computers
Synonyms: advance, evolve, progress
- Device (n)
Meaning: thiết bị
Example: Samsung is one of the leading brands of mobile devices
Synonyms: machine, appliance, gadget
- Digital (adj)
Meaning: điện tử
Example: In the years since the invention of the first digital computers,
computing power and storage capacity have increased exponentially
Synonyms: automated, electronic
- E-commerce (n)
Meaning: thương mại điện tử
Example: These days many people prefer using E-commerce to traditional shopping
Antonyms: mail order, high street shops, malls
Trang 23- Indispensable (adj)
Meaning: không thể thiếu được (cấp độ cao hơn crucial)
Example: The smart phone has become an indispensable device for the
millennials
Synonyms: vital, crucial, essential
- Innovative (adj)
Meaning: có tính đổi mới
Example: Steve Jobs was an innovative CEO of Apple
Synonyms: inventive, original, ingenious
Meaning: tiết kiệm sức lao động
Examples: Perhaps the most influential inventions are relatively simple saving devices such as the vacuum cleaner
labor-Synonyms: automated, automatic
Antonyms: by hand, manual
- Modify (v)
Meaning: thay đổi theo chiều hướng tích cực
Example: I modified my laptop by adding more memory and a faster processor Synonyms: adapt, adjust, customize
- Obsolete (adj)
Meaning: cổ xưa, lỗi thời
Trang 24Example: The CD player has become obsolete due to the invention of MP3 players
Synonym: antiquated, archaic, outmoded
- Privacy (n)
Meaning: sự riêng tư, tính riêng tư
Example: Many social network users have concerns about their privacy policy Synonym: confidentiality
- Progress (n)
Meaning: sự tiến bộ, sự phát triển
Example: The 20th Century saw rapid technological progress
Synonyms: development, improvement, growth
Meaning: truyền thông đại chúng
Example: People of 21st century get used to using social media to access news content
Antonym: print, TV, radio, cinema
Trang 25Apple products’ users
Antonyms: actual, real
- Wireless (adj)
Meaning: không dây
Example: Most computers now have wireless technology
Synonym: wifi
2 Collocations:
- Modern technology:
Meaning: công nghệ hiện đại
Example: Modern technology such as new machines and gadgets can help human beings execute various tasks
- The rapid growth of technology:
Meaning: sự lớn mạnh nhanh chóng của công nghệ
Example: The rapid growth of technology has led many companies and
organizations to use IT systems for the management and the safety of
information
- Digital age:
Meaning: thời đại số
Example: The time period in which we live now where Internet and email are available is an example of the digital age
- To be addicted to the Internet:
Meaning: nghiện Internet
Example: A lot of people nowadays have become addicted to the Internet
Trang 26- To get access to the Internet:
Meaning: tiếp cận được với mạng Internet
Example: Many rural areas are now able to have access to the Internet
- To lack social skills
Meaning: thiếu hụt kỹ năng mềm
Example: Children getting access to the Internet too early can lack several essential social skills
- To face health problems
Meaning: đối mặt với các vấn đề về sức khỏe
Example: People who spend too much time on smartphones everyday will be likely to face health problems physically and mentally such as back pain, nerve damage, and depression
- to keep in touch with
Meaning: giữ liên lạc với ai đó
Example: It has never been easier to keep in touch with your friends and family with the help of the Internet
- To communicate on the move
Meaning: giao tiếp mọi lúc mọi nơi
Example: With the invention of mobile phones, people can communicate on the move without any difficulties
Trang 27TOPIC II ART AND CULTURE
Trang 28PHÂN TÍCH CHUNG
Đây là một chủ đề khá mới mẻ trong đề thi IELTS và cũng là một trong những chủ đề khó nhất trong IELTS Writing bởi nó đòi hỏi khá nhiều từ vựng mang tính trừu tượng, khái niệm cũng như kiến thức về xã hội để đưa ra được những luận điểm đúng đắn
Xu hướng ra đề IELTS Writing Task 2 thường đưa ra các vấn đề về sự thay đổi của Art and
Culture theo sự biến đổi của xã hội hiện đại, được lồng ghép vào các ngữ cảnh liên quan
đến giáo dục hoặc sự đầu tư của chính phủ và yêu cầu thí sinh phải đưa ra ý kiến theo dạng bài “agree or disagree” hoặc “discuss both view and give your own opinion”
Nếu gặp các dạng bài có liên quan đến Art and Culture thì chúng ta phải luôn nhớ rằng Art
and Culture lúc nào cũng mang giá trị lịch sử và tính dân tộc vô cùng rõ ràng (historical and national values) Chúng ta kết nối được hai tính chất này vào trong bài để viết theo hướng
sâu hơn bởi ta đang đi vào bản chất của Art and Culture - sự hiện hữu hóa của lịch sử và văn hóa của một quốc gia
Một cách đơn giản để làm rõ luận điểm về tính lịch sử và tính dân tộc của Art and Culture đó
là lấy các ví dụ đơn giản về chính những bức tranh, tác phẩm văn học, hoặc âm nhạc nổi
tiếng trên thế giới hoặc của Việt Nam mà thể hiện tích lịch sử và truyền thống
Trang 29PHÂN TÍCH CHI TIẾT
Task 2: In today’s world of advanced science and technology, we still greatly value our artists such as musicians, painters, and writers What can arts tell
us about life that science and technology cannot?
Topic Analysis:
- Keywords: advanced science and technology, artists, still greatly value
Đề đưa ra khẳng định rằng những người nghệ sĩ vẫn còn được tôn trọng
- What can arts tell us about life that science and technology cannot? Dạng bài thuộc dạng Direct Question, là dạng bài khá đơn giản bởi chúng
ta chỉ cần trả lời trực tiếp câu hỏi của đề Ở trường hợp này, ta phải tìm
ra điểm vượt trội hơn của Arts mà Science and Technology không có
Brainstorming:
Đề bài đã khẳng định được rằng Arts vẫn được tôn trọng trong xã hội và yêu cầu chúng ta đưa ra được những ý để nói về những điểm mạnh của Arts so với Science and Technology Vì vậy ta sẽ triển khai bài viết theo hướng viết đề điểm mạnh của Arts và so sánh điểm mạnh đó với điều mà Technology mang lại
Trang 30Essay Plan:
- Mở bài: (2-3 câu)
Mặc dù khoa học công nghệ mang lại nhiều ích lợi cho cuộc sống của con người nhưng vai trò của nghệ thuật và những người nghệ sĩ là không thể phủ nhận
- Thân bài:
Phần thân bài thường bao gồm 2-3 đoạn Mỗi đoạn từ 4-5 câu tương ứng với 60-80 từ
Đoạn thân bài 1: Các điểm mạnh rõ ràng, hiện hữu nhất của nghệ thuật
• Language is a branch of art: Ngôn ngữ, thứ làm cho con người kết nối với nhau, chính là 1 dạng của nghệ thuật
• Boost our emotions and change our feelings: Nghệ thuật có thể ảnh hưởng tới cảm xúc của con người
Đoạn thân bài 2: Đưa ra khía cạnh lịch sử và văn hóa của nghệ thuật
• How history via arts: Sử dụng nghệ thuật để phản ánh lịch sử và văn hóa
• Exploring arts is one type of entertainment: Khám phá nghệ thuật là một cách để con người giải trí cũng như mở mang thêm kiến thức
- Kết bài: (2-3 câu)
Khẳng định lại luận điểm nghệ thuật có thể đưa cho chúng ta những lợi ích mà công nghệ không thể
Trang 31EXECUTING ESSAY PLAN
Sau khi đã lập được dàn bài thì bước tiếp theo chúng ta sẽ bắt tay vào viết bài
IELTS Fighter sẽ đưa ra một số gợi ý về cách viết câu theo dàn bài trên cũng
như một vài lưu ý riêng cho chủ đề này nhé!
Cấu trúc bài viết Gợi ý viết câu Ghi chú
Mở bài
Introduction
Paraphrase sentence: Câu dẫn đề
Today/science and technology/
have/impact/whole world/all aspects (Ngày nay, khoa học và công nghệ có ảnh hưởng lớn tới toàn thế giới ở mọi lĩnh vực.)
………
………
………
Câu dẫn đề cung cấp thông tin dẫn vào bài viết Ở trong trường hợp này, câu dẫn đề được viết bằng cách paraphrase theo câu đầu tiên ở đề bài Bạn có thể tham khảo cách paraphrase ở bit.ly/2k7G7aA
Ở câu này ta sẽ nêu luận điểm chính của bài Trong bài này ta viết theo cách dựa vào câu hỏi yêu cầu của đề để khẳng định luận điểm chính
Trang 32………
………
………
Câu chủ đề phải mang ý nghĩa khái quát được những điểm cần nói ở cả đoạn Nhiệm vụ của câu chủ đề là để định hướng cho người đọc biết cả đoạn văn sẽ nói gì
Luận điểm phụ đầu tiên ở bài này được
mở đầu bằng “To begin with” thay cho các từ thông thường như
“Firstly”, “First” nên tạo ra được sự khác biệt, không bị quá
gò bó theo mẫu có sẵn Có thể nâng cấp thành “To commence with” với nghĩa tương tự
Ở câu luận điểm phụ 2, việc sử dụng một từ nối
(Furthermore) sẽ tự nhiên hơn và giúp liên kết 2 câu luận điểm phụ với nhau
Trang 33Supporting sentence: Câu bổ trợ cho luận điểm phụ
Example/lots/Beethoven’s fans/feel relieved/motivated/listen/masterpieces
(Ví dụ, nhiều người hâm mộ Beethoven cảm thấy thanh thản và thêm động lực khi nghe những tuyệt phảm của ông.)
………
………
………
Câu bổ trợ luận điểm phụ đã đưa ra được ví dụ về một nhà soạn nhạc nổi tiếng thế giới
“Beethoven” để tăng tính thuyết phục cho luận điểm phụ
traditional dances/unique costumes
(Nhiều quốc gia thể hiện lịch sử của họ qua tranh hoặc cách mà con người biểu diễn những điệu nhảy truyền thống trong những trang phục đặc biệt.)
và lịch sử của nghệ thuật”
Ở đây chúng ta lại tiếp tục sử dụng cách đưa ra ví dụ về một tác phẩm nghệ thuật là tranh Đông
Hồ Việc đưa ra ví
dụ này không chỉ giúp bổ trợ cho luận điểm phụ ở trên mà còn giúp chúng ta khoe ra được sự am hiểu về văn hóa của đất nước mình cho người chấm
Trang 34Supporting sentence: Câu bổ trợ luận điểm
Instance/“Dong Ho” paintings/depict/not only/daily life/Vietnamese people hundred years/but also/dreams/a well-off life
(Ví dụ, tranh Đông Hồ không chỉ diễn tả cuộc sống hàng ngày của người Việt Nam
từ hàng trăm năm trước mà còn ước mơ của họ về một cuộc sống sung túc.)
historical places and art galleries/help/
learn/the culture and history/other nations
(Có nhiều người đi du lịch vòng quanh thế giới để thăm quan những địa danh lịch sử hay các bảo tang mỹ thuật, nơi có thể giúp
họ hiểu thêm về văn hóa và lịch sử của những quốc gia khác)
………
Ở luận điểm phụ thứ 2 trong đoạn này, ta có sử dụng một câu bổ trợ luận điểm có so sánh nghệ thuật và khoa học công nghệ để trả lời câu hỏi của
đề một cách trực tiếp nhất
Trang 35(Ngược lại, khoa học và công nghệ thường tập trung vào các mặt thực tiễn và ít đóng góp cho cuộc sống của chúng ta về mặt cộng đồng hay cảm xúc)
(Kết lại, không thể phủ nhận được rằng công nghệ và khoa học có những giá trị vô cùng lớn trong cuộc sống của chúng ta)
………
………
………
However/artists/teach/people/many aspects/their lives/modern
technology/not capable (Thế nhưng những người nghệ sĩ có thể dạy chúng ta được những điều mà công nghệ hiện đại không thể.)
………
………
………
Kết bài chúng ta đưa ra và nhấn mạnh lại luận điểm nhằm trả lời câu hỏi của đề một lần nữa
Trang 37MODEL ESSAY
Today, science and technology have a great impact on the whole world in all aspects However, the role of artists is also undeniable thanks to their
contribution to the society
There are many things that artists can tell us about life that science and
technology are not able to To begin with, language, which is surprisingly a
branch of art, gives people the sense of humanity, and differentiates human
beings from animals Furthermore, artists can boost our emotions and change our feelings with their artworks For example, lots of Beethoven’s fans feel relieved and motivated when they listen to his masterpieces
Another field in which we learn from art is related to culture and history Many countries show their history through a piece of painting or the way that people perform their traditional dances in unique costumes For instance, “Dong Ho”
paintings depict not only the daily life of Vietnamese people hundred years
ago but also their dreams about a well-off life For many people, exploring art
is also one type of entertainment There are people who travel around the
world to visit historical places and art galleries, which helps them learn more
about the culture and history of other nations By contrast, science and
technology are all about practical and physical aspects and contribute less to our lives emotionally and socially
To conclude, there is no denying that science and technology have great values
in our lives However, artists can teach people about many aspects of their lives that the modern technology is not capable of
USED VOCABULARY AND COLLOCATIONS:
- To boost one’s emotions (c): thúc đẩy cảm xúc
Trang 38Useful vocabularies and collocations:
Để giúp các bạn tự tin hơn khi viết bài về chủ đề này, IELTS Fighter sẽ tặng bạn các từ và cụm từ liên quan đến công nghệ nhé! Mỗi từ mới được đưa ra đều đính kèm ý nghĩa chung, một số ví dụ minh họa Mỗi ví dụ đều được đưa ra theo chủ đề Art & Culture nên các bạn hoàn toàn có thể sử dụng những câu đó như một câu tham khảo để hoàn thành bài viết của mình hơn đấy
Meaning: trang trí, trang hoàng
Example: They decorated the room with flowers and balloons
Meaning: chân dung
Example: He had his portrait painted in uniform
- sculpture (n)
Meaning: tượng
Trang 39Example: a marble sculpture of Venus has been displayed at the new local museum
- artistic (adj)
Meaning: thuộc về nghệ thuật, thuộc về mỹ thuật
Example: She comes from a very artistic family
- oil painting (n)
Meaning: tranh sơn dầu
Example: Oil painting art was so appealing because of the brightness and
richness of its colors
- art gallery (n)
Meaning: triển lãm nghệ thuật
Example: In Britain, works of art are displayed in art galleries and, especially outside London, in museums
- exhibition (n)
Meaning: chưng bày, triển lãm
Example: The Picasso exhibition has been held recently in the Museum of Art and Culture
- display (v)
Meaning: chưng ra, bày ra
Example: The exhibition gives local artists an opportunity to display their work
- illustrate (v)
Meaning: minh họa
Example: The mysterious creature was illustrated in detail in the artist’s
paintings
Trang 40- landscape (n)
Meaning: phong cảnh
Example: The new successful artist specializes in landscapes
- watercolor (n)
Meaning: màu nước
Example: Most of her paintings were done in watercolors
- sophisticated (adj)
Meaning: tinh tế
Example: Mark is a smart and sophisticated young man
-abstract (adj)
Meaning: trừu tượng
Example: the work of American abstract expressionists like Mark Rothko has been displayed next month
- contemporary (adj)
Meaning: đương đại
Example: The film paints a depressing picture of life in contemporary Britain
- folk (adj)
Meaning: dân gian
Example: Many folk songs relate to the lives of ordinary people in past
centuries