UBND HUYỆN KINH MÔN PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẢN MÔ TẢ SÁNG KIẾN RÈN KĨ NĂNG GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP TÍNH THEO HÓA HỌC... Nhiều giáo viên đa ra cách giảI các dạng bài toán hóa học song
Trang 1UBND HUYỆN KINH MÔN PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẢN MÔ TẢ SÁNG KIẾN
RÈN KĨ NĂNG GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP
TÍNH THEO HÓA HỌC
MÔN: HÓA HỌC 8
Năm học 2016 – 2017
Trang 2TóM TắT SáNG KIếN
1 Hoàn cảnh nảy sinh sáng kiến
Hoá học là bộ môn khoa học tự nhiên mà học sinh đợc tiếp cận muộn nhất,
nh-ng nó lại có vai trò quan trọnh-ng tronh-ng nhà tr ờnh-ng phổ thônh-ng Môn hoá học cunh-ng cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản và thiết thực đầu tiên về hoá học, rèn cho học sinh óc t duy sáng tạo và khả năng trực quan nhanh nhạy Vì vậy giáo viên bộ môn hoá học cần hình thành ở các em một kỹ năng cơ bản, thói quen học tập
và làm việc khoa học làm nền tảng để các em phát triển khả năng nhận thức và năng lực hành động Hình thành cho các em những phẩm chất cần thiết nh cẩn thận, kiên trì, trung thực, tỉ mỉ, chính xác, yêu thích khoa học
Học hoá học không những học sinh học lý thuyết mà còn đòi hỏi học sinh vận dụng lý thuyết đợc học vào giải quyết các bài tập lý thuyết, thực tiễn và thực hành thí nghiệm Hiện nay việc giải các dạng bài tập hoá học của học sinh ở trờng THCS gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là các dạng bài tập tính toán Đa số học sinh không tự giải quyết đợc các bài tập này, một số học sinh chỉ biết làm bài tập một cách máy móc mà không hiểu đợc bản chất Nhiều giáo viên đa ra cách giảI các dạng bài toán hóa học song tôi luôn băn khoăn trong khuôn khổ thời gian có hạn 45 phút của 1tiết dạy, 1tuần
có 2 tiết thì truyền đạt nh thế nào cho các em các kiến thức đó Chính vì lý do trên tôi
chọn đề tài “Cách thức rèn kỹ năng giải các dạng bài tính theo phơng trình hóa
học-hóa học 8 “ làm SKKN của mình để góp phần nhỏ nhằm khắc phục khó khăn trên cho
cả giáo viên và học sinh trong nhà trờng
Trong những năm học vừa qua, tôi đợc nhà trờng phân công giảng dạy bộ môn hoá học ở hai khối lớp 8 và 9 Qua thời gian giảng dạy tôi nhận thấy đa số học sinh không tự giải quyết đợc các bài tập tính toán trong SGK, mặc dù trong giảng dạy tôi đã chú ý đến việc hớng dẫn cụ thể, chi tiết cho từng phần kiến thức có liên quan đến các dạng bài tập Thậm chí, có những bài tập đã hớng dẫn chi tiết, nhng khi gặp lại học sinh vẫn còn bỡ ngỡ, không làm đợc
Thời gian công tác tại trờng của tôi đến nay đã đợc 10 năm, trong thời gian đó tôi
đã đi sâu tìm hiểu nguyên nhân để tìm biện pháp khắc phục Tôi nhận thấy có một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên:
- Trờng trên địa phận là một xã kinh tế khó khăn, mức độ nhận thức của phụ huynh học sinh còn nhiều hạn chế, không có điều kiện quan tâm đến việc học tập của con em mình
- Đa số bộ phận học sinh con em nông dân , thời gian dành cho học tập không nhiều, thời gian chủ yếu dành cho phụ giúp gia đình , còn nhiều học sinh ham chơi
Trang 3- Việc học tập của học sinh chủ yếu ở giờ học chính khoá, nên thời gian ôn tập, củng cố cũng nh hớng dẫn các dạng bài tập cho học sinh còn hạn chế, các dạng bài tập đa ra rời rạc thời gian dạy lí thuyết chiếm phần nhiều của tiết dạy nên chỉ còn khoảng 15- 20 phút dành cho củng cố bài học nên rất khó khăn cho giáo viên trong quá trình rèn kĩ năng cho các em
2 Kết quả học tập của học sinh trong năm học vừa qua:
Vì các nguyên nhân trên, dẫn đến chất lợng học tập của học sinh nói chung và môn hoá học nói riêng còn rất thấp
Không tự giải đợc các bài tập tính toán trong SGK
Không biết bài tập đó thuộc dạng nào, cách giải ra sao
Cụ thể kết quả học tập của học sinh trong năm học 2015 -2016 nh sau:
Số lần kiểm
tra
Số bài kiểm tra
Lần 1
(Đầu năm)
90
Lần 2
(Cuối HK I)
88
2 2,3 21 23.9 33 37,5 32 36,3 Lần 3
(Cuối năm)
87
Qua kết quả trên chúng ta thấy đợc tỷ lệ học sinh khá giỏi còn ít, số học sinh yếu
và kém còn rất nhiều
Từ thực trạng học sinh nh vậy, tôi đã dành thời gian để thử nghiệm phơng pháp riêng của mình, và bớc đầu đã cho kết quả khả quan
I,Các giải pháp thực hiện.
Để thực hiện, tôi đã áp dụng một số giải pháp sau:
1 Đối với giáo viên.
- Nghiên cứu, phân loại các dạng bài tập sao cho phù hợp với từng đối tợng học sinh và từng phần kiến thức cụ thể Nghiên cứu để nồng ghép các chuyên đề bài tập cho phù hợp theo chơng trình trên lớp để học sinh vừa nắm vững kiến thức sách giáo khoa vừa nắm sâu sắc các chuyên đề mà giáo viên truyền đạt
- Các chuyên đề các bài toán đợc sắp xếp từ dễ tới khó, cần bám sát chơng trình đang học, vừa giúp rèn kĩ năng làm chuyên đề đó vừa củng cố kiến thức lí thuyết của bài học
- Thời lợng kéo dài chuyên đề tùy theo trình độ đối tợng học sinh tiếp cận, Tùy theo độ khó của chuyên đề Nếu học sinh tiếp thu nhanh, hiểu nhanh thì thời lợng đó giảm đi và ngợc lại
Trang 4Do đó giáo viên cần theo dõi bám sát các học sinh để nắm chắc trình độ của các em, để
có thời gian chuyển chuyên đề cho phù hợp Thông thờng mỗi chuyên đề kéo dài 2- 3 tiết ( thời gian vào cuối tiết khi điều kiến thời gian bài học cho phép)
- Khi dạy chuyên đề bài đầu tiên giáo viên hớng đẫn về cách giảI một cách tỉ mỉ, giúp học sinh nắm chắc cách trình bày Các bài sau hớng dẫn và cho học sinh Giỏi, khá nên trình bày, các em khác tiếp tục tự rèn kĩ năng, cách giải
- Bài về nhà ngoài bài tập SGK, giáo viên nên cho 1-2 bài thuộc chuyên đề dang học để các em rèn kĩ năng
- Buổi sau khí các em đã quen hơn với cách làm bài ,giáo viên yêu cầu các em yếu hơn trong lớp lên làm bài toán(Có sự hớng dẫn của giáo viên nếu cần thiết, Trong trờng các
em đã quen với cách làm GV nên để các em tự suy nghĩ và giải quyết tránh mất thời gian đồng thời tăng cờng t duy độc lập cho các em)
- Khi chuyển sang chuyên đề khác cần dành thời gian phù hợp để củng cố chuyên đề cũ, rồi củng cố tổng hợp các chuyên đề
- Khi củng cố lại phải yêu cầu học sinh cho biết
+ Bài toán đó thuộc chuyên đề nào?
+ Cách giải ra sao?
2 Đối với học sinh.
-Học và làm bài tập theo yêu cầu của giáo viên.
- Nhắc nhở học sinh cần phải cố gắng vì cùng một lúc mình phải giải quyết hai nhiệm
vụ: làm bài tập theo bài học và làm chuyên đề bám sát
II
Các biện pháp để tổ chức thực hiện
- Trong khuôn khổ lớp 8, chuyên đề tính theo PTHH tôI chia ra thành các chuyên đề: + Chuyên đề 1: Tính theo PTHH khi biết số mol 1 chất trên phơng trình
+ Chuyên đề 2: Tính theo PTHH khi biết số mol 2 chất tham gia phản ứng
+ Chuyên đề 3: Xác định tên tên kim loại , công thức hợp chất
+ Chuyên đề 4: Giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình
- Bài toán tính theo PHHH đợc bắt đầu học ở tiết 32,33
nên tôi phân bố thời gian triển khai từng chuyên đề:
-Tiết 32,33,34,35 ,37,38 rèn luyện chuyên đề 1, do các em cha học tính chất các chất
nên các PTHH cần đợc cung cấp cả chất tham gia phản ứng ,chất sản phẩm
- Thời gian rèn luyện chuyên đề 1 lâu do kĩ năng làm bài toán tính theo PTHH của các
em còn nhiều hạn chế
Tiết 32
Trang 5Hoạt động của GV-HS Nội dung
- Yêu cầu HS đọc nội dung ví dụ SGK
? nêu các bớc làm bài tập tính theo phơng
trình hóa học
Bài tập 1 :
Đốt cháy 5,4 gam bột nhôm trong khí oxi ,
ngời ta thu đợc nhôm oxit (Al2O3) Hãy
tính khối lợng khí oxi phản ứng và khối
l-ợng nhôm oxit tạo thành
Gơi ý :
Nhắc lại công thức chuyển đổi khối lợng và
lợng chất m = n x M
- gợi ý :
+ đề bài cho biết yếu tố nào ?
+ thực hiện lần lợt theo các bớc
+ dữ kiện câu a không liên quan đến câu b
Bài tập 2 :
đốt cháy hoàn toàn Magie trong không khí
thu đợc Magiê oxit (MgO)
a.Nếu có 24 gam oxi phản ứng thì khối
l-ợng Magie oxit thu đợc là bao nhiêu ?
b Nếu sau phản ứng , ngời ta thu đợc 0,4 g
Magie oxit thì khối lợng các chất tham gia
phản ứng là bao nhiêu ?
-GV : gợi ý :
I Bằng cách nào tìm đợc khối lợng chất tham gia và sản phẩm ?
* Các bớc làm bài :
- Chuyển đổi khối lợng hoặc thể tích thành số mol chất
- Viết phơng trình hóa học
- Dựa vào phơng trình hóa học tìm số mol chất tham gia hoặc sản phẩm
- Chuyển đổi số mol chất thành khối lợng hoặc thể tích theo yêu cầu bài
Bài 1: 5,4 g nhôm có số mol là :
nAl =
M
m
=
27
4 , 5
= 0,2 mol + Phơng trình hóa học : 4Al + 3O2 to 2Al2O3
nO2 = x =
4
3 2 ,
0 x
= 0,15 mol
nAl2O3 = y =
4
2 2 ,
0 x
= 0,1 mol Khối lợng oxi phản ứng là :
mO2 = n M = 0,15 x 32 = 4,8(g) Khối lợng nhôm oxit tạo ra là :
mAl2O3 = n M = 0,1 102 = 10,2 (g)
Bài 2 2Mg + O2 to 2MgO
a nO2 =
M
m
=
32
24
= 0,75 mol
- Theo phơng trình ta có :
nMgO = 2nO2 = 2 0,75 = 1,5 mol
- Khối lợng MgO tạo thành là :
mMgO = n x M = 1,5x 40 = 60 (g)
b nMgO =
M
m
=
40
4 , 0
= 0,01 mol
- Theo phơng trình ta có :
nMg = nMgO = 0,01 mol
nO2 =
2
1
nMgO =
2
01 , 0
= 0,005 mol
Trang 6+ đề bài cho biết yếu tố nào ?
+ thực hiện lần lợt theo các bớc
- Bài tập 3 :
Hoà tan hoàn toàn a gam kẽm trong axit
clohiđric (HCl) tạo ra 1,36 gam muối ZnCl2
và khí hiđro
Tính giá trị của a ( hay tính khối lợng kẽm
phản ứng )
- Chỉnh sửa
Đa nội dung bài tập 3 và hớng dẫn dạng sơ
đồ
- Nhận xét , đánh giá
- Khối lợng Mg phản ứng là :
mMg= n x M = 0,1 x 24 = 0,24 g
- Khối lợng O2 phản ứng là :
mO2 = n x M = 0,005 32 = 0,16 g (cách 2 : 0,4 – 0,24 = 0,16 g
+ 1,36 g ZnCl2 có số mol là :
nZnCl2 =
M
m
=
136
36 , 1
= 0,01 mol
Bài tập 3 :
+ phơng trình hóa học :
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
Theo phơng trình ta có :
nZn = nZnCl2 = 0,01 mol Khối lợng Zn phản ứng là :
mZn = a = n M = 0,01 65 = 0,65 g
IV Củng Cố
HS nhắc lại các bớc làm bài tập theo PTHH
V.Hớng dẫn về nhà
- Yêu cầu nắm đợc các bớc làm bài tập tính theo phơng trình hóa học
- Về nhà làm bài tập : 4 , 3 (a,b)
- SBT : 22.3 , 22.4 Đọc trớc nội dung mục 2
Tiết 34
Thông báo với loại bài tập này ta tính theo
các bớc nh giờ trớc
- GV đa bài tập 1 :
- Bài 1 :
Tính thể tích khí oxi(đktc) cần dùng để đốt
cháy 6,2 g photpho Biết sản phẩm là P2O5
Tính khối lợng sản phẩm tạo thành
_GV hớng dẫn HS các bớc thực hiện để tim
thể tích của oxi, khối lợng của P
II.Bằng cách nào có thể tính đợc thể tích khí tham gia và sản phẩm ?
- Dùng công thức chuyển đổi từ số mol thành thể tích : V = n 22,4
Bài1 6,2 gam photpho có số mol là :
nP =
M
m
=
31
2 , 6
= 0,2 mol + Phơng trình hóa học : 4P + 5O2 to 2P2O5
Theo phơng trình :
Trang 7Bài 2: (SGK/75)
- GV gợi ý các bớc làm:
+ tính số mol lu huỳnh phản ứng
+ dựa vào phơng trình tìm số mol khí oxi
phản ứng và số mol khí SO2
+ chuyển thành thể tích các khí
Bài 3 :
Đốt cháy hoàn toàn a lít khí H2 trong b lit
khí Cl2 vừa đủ thu đợc 6,72 lit khí hiđro
clorua (HCl)
Tính giá trị của a và b Biết các khí đo ở
đktc
- HS nêu đợc :
+ tính số mol của HCl
+ Viết phơng trình hóa học
+ Dựa vào phơng trình tìm số mol của H2 và
Cl2 theo số mol HCl
+ chuyển số mol chất sang thể tích
nO2 =
4
5
nP =
4
2 , 0 5
= 0,25 mol
nP2O5 =
2
1
nP =
2
2 , 0
= 0,1 mol + Thể tích khí Oxi (đktc) cần dùng là:
VO2 = n 22,4 = 0,25 x 22,4 = 5,6 lit + Khối lợng P2O5 tạo thành là :
mP2O5 = n x M = 0,1 x 142 = 14,2 g
Bài 2: 1,6 gam lu huỳnh có số mol là :
nS =
M
m
=
32
6 , 1
= 0,05 mol + phơng trình hóa học :
S + O2 SO2
+ Thể tích khí sunfurơ sinh ra là :
VSO2 = n 22,4 = 0,05 22,4 = 1,12 (l) + thể tích khí O2 phản ứng là :
VO2 = n 22,4 = 0,05 22,4 = 1,12 (l) Thể tích không khí cần dùng là :
Vkk = 5VO2 = 5 1,12 = 5,6 (l)
Bài 3 :
nHCl = 22V,4 = 226,72,4 = 0,3mol + Phơng trình hóa học :
H2 + Cl2 2HCl 1mol 1mol 2 mol 0,15mol 0,15mol 0,3mol + thể tích khí Cl2 là :
VCl2 = b = n 22,4 = 0,15 x 22,4 = 3,36 l + thể tích khí H2 là :
VH2 = a = n 22,4 = 0,15 22,4 = 3,36 l
IV Củng Cố
HS nhắc lại các bớc làm bài tập theo PTHH
V Hớng dẫn về nhà
- Học bài và làm bài tập còn lại SGK
Trang 8- SBT : 22.1 , 22.2 , 22.5 , 23.1 , 23.2
_ Chuyên đề tiếp tục triển khai tiếp tục trong các tiết34, 35, 37,38 vì các em mới tiếp cận với làm bài tập tính theo PTHH nên có những khó khăn trong quá trình làm bài
*Tiết 37, 38: tính chất hóa học của oxi giáo viên cần bám sát vào tính chất hóa học có trong bài học để triển khai chuyên đề
Tiết 37
Câu 1: Đốt cháy ho n to n 6,2 g photpho tàn toàn 6,2 g photpho t àn toàn 6,2 g photpho t ạo ra sản phẩm điphotpho pentaoxit(P2O5) a,Viết phương trình phản ứng
b,Tính thể tích khí O2 cần dùng ở đktc
c,Tính khối lợng sản phẩm tạo ra
Câu 2: Đốt cháy ho n to n 12,4 g photpho àn toàn 6,2 g photpho t àn toàn 6,2 g photpho t
a,Viết phương trình phản ứng
b,Tính thể tích khí O2 cần dùng ở đktc
c,Tính khối lợng sản phẩm tạo ra
*Bài về nhà
Câu 1: Đốt cháy ho n to n 3,2 g làn toàn 6,2 g photpho t àn toàn 6,2 g photpho t u huỳnh
a,Viết phương trình phản ứng
b,Tính thể tích khí O2 cần dùng ở đktc
c,Tính khối lợng sản phẩm tạo ra
Câu 2: Đốt cháy ho n to n 4,48 lít khí H2(đktc) àn toàn 6,2 g photpho t àn toàn 6,2 g photpho t
a,Viết phương trình phản ứng
b,Tính thể tích khí O2 cần dùng ở đktc
c,Tính khối lợng sản phẩm tạo ra
Tiết 38
Câu 1: Đốt cháy ho n to n 16,8 g Sắt(Fe) àn toàn 6,2 g photpho t àn toàn 6,2 g photpho t
a,Viết phương trình phản ứng
b,Tính thể tích khí O2 cần dùng ở đktc
c,Tính khối lợng sản phẩm tạo ra
Câu 2: Đốt cháy ho n to n m gam sắt cần vừa đủ 8,96 lít Oàn toàn 6,2 g photpho t àn toàn 6,2 g photpho t 2(đktc)
Trang 9a,Viết phương trình phản ứng
b,Tính khối lợng Fe đã phản ứng
c,Tính khối lợng sản phẩm tạo ra
*Bài về nhà
Câu 1: Đốt cháy ho n to n 8,4 g Sắt(Fe) àn toàn 6,2 g photpho t àn toàn 6,2 g photpho t
a,Viết phương trình phản ứng
b,Tính thể tích khí O2 cần dùng ở đktc
c,Tính khối lợng sản phẩm tạo ra
Câu 2: Đốt cháy ho n to n m gam sắt cần vừa đủ 4,48 lít Oàn toàn 6,2 g photpho t àn toàn 6,2 g photpho t 2(đktc)
a,Viết phương trình phản ứng
b,Tính khối lợng Fe đã phản ứng
c,Tính khối lợng sản phẩm tạo ra
Tiết 39, 41, 42 triển khai chuyên đề 2 :
Tính theo PTHH khi biết số mol 2 chất tham gia phản ứng.(Tiếp tục dựa vào các phản ứng đã học).
Tiết 39: triển khai cách giải , hớng dẫn chi tiết Tiết 41,42 yêu cầu học sinh nêu cách làm và có hớng dẫn khi cần thiết.
Tiết 39
Câu 1: Đốt cháy ho n to n 6,2 g photpho trong 11,2 lít Oàn toàn 6,2 g photpho t àn toàn 6,2 g photpho t 2 (đktc)
a,Chất nào còn d sau phản ứng ? khối lợng d bao nhiêu?
b,Tính khối lợng sản phẩm tạo ra
Câu 2: Đốt cháy ho n to n 18,6 g photpho trong 11,2 lít Oàn toàn 6,2 g photpho t àn toàn 6,2 g photpho t 2 (đktc)
a,Chất nào còn d sau phản ứng ? khối lợng d bao nhiêu?
b,Tính khối lợng sản phẩm tạo ra
*Bài về nhà
Câu 1: Đốt cháy ho n to n 6,4 g làn toàn 6,2 g photpho t àn toàn 6,2 g photpho t u huỳnh trong 11,2 lít O2 (đktc)
a,Chất nào còn d sau phản ứng ? khối lợng d bao nhiêu?
b,Tính khối lợng sản phẩm tạo ra
Câu 2: Đốt cháy ho n to n 3 g Hàn toàn 6,2 g photpho t àn toàn 6,2 g photpho t 2 trong 11,2 lít O2 (đktc)
a,Chất nào còn d sau phản ứng ? khối lợng d bao nhiêu?
b,Tính khối lợng sản phẩm tạo ra
Tiết 41
Trang 10Câu 1: Đốt cháy ho n to n 6,2 g photpho trong 6,72 lít Oàn toàn 6,2 g photpho t àn toàn 6,2 g photpho t 2 (đktc)
a,Chất nào còn d sau phản ứng ? khối lợng d bao nhiêu?
b,Tính khối lợng sản phẩm tạo ra
Câu 2: Đốt cháy ho n to n 12,4 g photpho trong 11,2 lít Oàn toàn 6,2 g photpho t àn toàn 6,2 g photpho t 2 (đktc)
Tính khối lợng sản phẩm tạo ra
*Bài về nhà
Câu 1: Đốt cháy ho n to n 6,4 g làn toàn 6,2 g photpho t àn toàn 6,2 g photpho t u huỳnh trong 3,36 lít O2 (đktc)
a,Chất nào còn d sau phản ứng ? khối lợng d bao nhiêu?
b,Tính khối lợng sản phẩm tạo ra
Câu 2: Đốt cháy ho n to n 11,2lit Hàn toàn 6,2 g photpho t àn toàn 6,2 g photpho t 2 (đktc )trong 11,2 lít O2 (đktc)
a,Chất nào còn d sau phản ứng ? khối lợng d bao nhiêu?
b,Tính khối lợng sản phẩm tạo ra
Tiết 43, 44 triển khai chuyên đề 3 :
Chuyên đề 3: Xác định tên tên kim loại , công thức hợp chất.
(Tiếp tục dựa vào tính chất của chất đã học).
Tiết44: triển khai cách giải , hớng dẫn chi tiết Tiết 44 yêu cầu học sinh nêu cách làm và có hớng dẫn khi cần thiết.
Tiết 43
Câu 1: Đốt cháy ho n to n 4,6 g kim loại hóa trị I cần vừa đủ 1,12 lít Oàn toàn 6,2 g photpho t àn toàn 6,2 g photpho t 2 (đktc) tạo ra oxit bazơ
Xác định tên kim loại và công thức hóa học của oxit bazơ
(GV giới thiệu cho học sinh biết cách viết PTHH)
Câu 2: Đốt cháy ho n to n 4,8 g kim loại hóa trị II cần vừa đủ 2,24 lít Oàn toàn 6,2 g photpho t àn toàn 6,2 g photpho t 2 (đktc) tạo ra oxit bazơ
Xác định tên kim loại và công thức hóa học của oxit bazơ
*Bài về nhà
Câu 1: Đốt cháy ho n to n 7,8 g kim loại hóa trị I cần vừa đủ 1,12 lít Oàn toàn 6,2 g photpho t àn toàn 6,2 g photpho t 2 (đktc) tạo ra oxit bazơ
Xác định tên kim loại và công thức hóa học của oxit bazơ
Câu 2: Đốt cháy ho n to n 13 g kim loại hóa trị II cần vừa đủ 2,24 lít Oàn toàn 6,2 g photpho t àn toàn 6,2 g photpho t 2 (đktc) tạo ra oxit bazơ
Xác định tên kim loại và công thức hóa học của oxit bazơ
Tiết 44