1.Khái niệm Điều khiển là chức năng liên quan đến tuyển dụng và đào tạo, lãnh đạo và động viên nhân viên nhằm hoàn thành một cách hiệu quả các mục tiêu và nhiệm vụ đã đề ra của tố chức.
Trang 1CHỨC NĂNG ĐIỀU KHIỂN
CHƯƠNG 5
Trang 31.Khái niệm
Điều khiển là chức năng liên quan đến tuyển dụng và đào tạo, lãnh đạo và động viên nhân viên nhằm hoàn thành một cách hiệu quả các mục tiêu và nhiệm vụ đã đề ra của tố chức
Trang 42 Tuyển dụng và đào tạo
2.1 Tuyển dụng nhân viên:
- Tuyển dụng nhân viên nhằm tìm kiếm người
có khả năng và trình độ phù hợp để giao phó chức vụ, hay công việc nào đó
Vì sao phải tìm người cho việc mà không là tìm việc cho người?
Trang 5Quy trình tuyển dụng:
2 1 Tuyển dụng nhân viên
Xác định nhu cầu nhân lực của tổ chức
Trang 6-Phân tích môi trường mục tiêu chiến
lược DN
-Hiện trạng nguồn nhân lực
- Dự báo khối lượng cv nhu cầu nhân lực -Phân tích quan hệ cung cầu,điều chỉnh hệ
thống quản trị nhân lực
-Thực hiện
-Kiểm tra, đánh giá
Xác định nhu cầu nhân lực của tổ chức
1
Trang 7-Hiện trạng nguồn nhân lực -Số lượng, cơ
cấu, trình độ nhân viên
-Cơ cấu tổ chức -Chính sách
tuyên dụng, khen thưởng,đào tạo,
….
-M.t vĩ mô,vi mô
Xác định nhu cầu nhân lực của tổ chức
1
Trang 8Xác định nhu cầu nhân lực
-Hiện trạng nguồn nhân lực
- Dự báo nhu cầu nhân lực
-Xác định khối lượng cv cần thiết -Trình độ kỹ thuật -Cơ cấu ngành theo yêu cầu cv
-Tỷ lệ nghỉ việc -Tài chính
Trang 9Bản mô tả cv:
- xác định tên công việc, cấp bậc, chức năng, nhiệm vụ cv, các mối quan hệ trong cv
- Quyền hành của người thực hiện cv
- Tiêu chuẩn mẫu đánh giá nhân viên
Trang 102.2 Đào tạo và phát triển nhân viên
Theo cách thức tổ chức :
- Đào tạo chính quy
- Đào tạo tại chức
- Lớp cạnh xí nghiệp
- Kèm cặp tại chỗ
Theo mục đích của nội dung đào tạo
- Đào tạo khi mới nhận việc Giúp nhân viên làm quen với công việc, thích nghi với môi trường làm việc
- Đào tạo trong quá trình làm việc nâng cao trình độ, kỹ năng của nhân viên
- Đào tạo cho công việc tương lai chuẩn bị đội ngũ các nhà quản trị kế cận
Trang 113 Lãnh đạo
3.1 Khái niệm:
Lãnh đạo là quá trình gây ảnh hưởng đến người
khác nhằm đạt được mục tiêu đề ra trong những
Chủ thể tác động đến đối tượng nhằm thay đổi hành vi và thái
độ của đối tượng
Trang 133.2.2 Phân loại phong cách lãnh đạo
Theo Kurt Lewin
3.2 Phong cách lãnh đạo
Phong cách lãnh đạo tự do Phong cách lãnh đạo dân chủ Phong cách lãnh đạo độc đoán
Trang 14- Người lãnh đạo nắm
thông tin
- Thông tin 1 chiều từ cấp
trên xuống cấp dưới
- Nhà quản trị tập trung tối
đa quyền lực vào tay mình
- Các quyết định được xây
dựng do kinh nghiệm của
NLĐ
- Nhân viên bị áp đặt thực
hiện
- Nhà quản trị thường
xuyên kiểm tra, giám sát
Phong cách lãnh đạo độc đoán
Lãnh đạo
Nhân viên
Ra lệnh, chỉ đạo Thi hành,
báo cáo
Trang 15của người dưới quyền
Trang 17Ưu điểm
- Phát huy được tài năng,
sáng tạo của cấp dưới,
của tập thể
- Nhân viên quan tâm
hơn,gắn bó hơn với công
việc
Nhược điểm:
- Người lãnh đạo dễ trở thành người thỏa hiệp vô nguyên tắc
- Tốn thời gian
Phong cách lãnh đạo dân chủ
Trang 18- Người lãnh đạo ít tham gia hoạt động tập thể
- Cấp dưới tự quyết định, người lãnh đạo chỉ nêu ý tưởng
- Mức độ phân quyền cao
- Thông tin theo chiều ngang
Phong cách lãnh đạo tự do
Giao việc
Trang 193.2.2 Phân loại phong cách lãnh đạo
Theo mô hình ĐH OHIO
3.2 Phong cách lãnh đạo
S3
Hỗ trợ
S1 Chỉ đạo trực
tiếp
S2 Hướng dẫn
Trang 203.2.2 Phân loại phong cách lãnh đạo
Theo R Blake và J Mouton
3.2 Phong cách lãnh đạo
1.9 9.9
5.5 1.1 9.1
5
5
Trang 214.Động viên
4.1 Khái niệm
Động viên là tạo ra sự nỗ lực ở nhân viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của tổ chức trên
cơ sở thỏa mãn lợi ích cá nhân
Muốn động viên được nhân viên, nhà quản trị phải
tạo ra động lực thúc đẩy họ làm việc
Trang 22Add Your Text
Động cơ thúc đẩy
Cơ hội tham gia
Học hỏi.
Kinh nghiệm thực tế
Điều gì tạo nên động lực thúc đẩy nhân viên làm việc
Trang 235 Động cơ hoài bão (họ muốn gì?)
6 Trách nhiệm với xã hội (quan niệm)
7 Đặc điểm cá nhân
Trang 244.2.1 Thuyết phân cấp nhu cầu của Maslow
4.2 Các lý thuyết động viên
Bậc thấp
Bậc cao
Tự thể hiện Được tôn trọng Nhu cầu xã hội Nhu cầu an toàn Nhu cầu sinh lý
Trang 251) Nhu cầu cơ bản hay nhu cầu sinh học: là những nhu cầu đảm bảo cho con người tồn tại như: ăn, uống, mặc, tồn tại
và phát triển nòi giống và các nhu cầu của cơ thể khác.
(2) Nhu cầu về an ninh và an toàn: là các nhu cầu như ăn ở, sinh sống an toàn, không bị đe đọa, an ninh, chuẩn mực, luật lệ
(3) Nhu cầu xã hội hay nhu cầu liên kết và chấp nhận: là các nhu cầu về tình yêu được chấp nhận, bạn bè, xã hội
(4) Nhu cầu được tôn trọng: là các nhu cầu về tự trọng, tôn trọng người khác, được người khác tôn trọng, địa vị
(5) Nhu cầu tự thể hiện hay tự thân vận động: là các nhu cầu như chân, thiện, mỹ, tự chủ, sáng tạo, hài hước
Trang 26ứng dụng
1- Đối với nhu cầu sinh lý: Trả lương tốt và công bằng, cung cấp bữa ăn trưa, ăn giữa giờ, giữa ca miễn phí; đảm bảo các phúc lợi……
2- Đối với nhu cầu về an toàn: Bảo đảm điều kiện làm việc thuận lợi, bảo đảm công việc được duy trì ổn định và chăm sóc sức
khoẻ tốt cho nhân viên(an toàn tính mạng, thu nhập, công việc ….).
Trang 27sự phát triển doanh nghiệp hoặc tổ chức, các hoạt động vui chơi, giải trí nhân các dịp kỷ niệm hoặc các kỳ nghỉ khác.
Trang 28ứng dụng
4- Nhu cầu tôn trọng: Người lao động cần
được tôn trọng về nhân cách, phẩm chất, tôn trọng các giá trị của con người
Do đó, cần có cơ chế,chính sách khen ngợi, tôn vinh sự thành công, thành đạt của cá nhân một cách rộng rãi Đồng thời, người lao động cũng cần được cung cấp kịp thời thông tin phản hồi, đề bạt nhân sự vào
những vị trí công việc mới có mức độ và phạm vi ảnh hưởng lớn hơn.
Trang 29Ứng dụng
5- Nhu cầu tự thể hiện:
Nhà quản lý cần cung cấp các cơ hội phát triển những thế mạnh cá nhân, người lao động cần được đào tạo và phát triển, cần được khuyến khích tham gia vào quá trình cải tiến trong doanh nghiệp hoặc tổ chức
và được tạo điều kiện để họ tự phát triển nghề nghiệp.
Trang 304.2.2 Thuyết E.R.G ( GS Clayton Alderfer)
4.2 Các lý thuyết động viên
-Existence needs: nhu cầu tồn tại,
-Relatedness needs: nhu cầu quan hệ
-Growth needs: nhu cầu phát triển.
Trang 314.2 Các lý thuyết động viên
4.2.3 Thuyết 2 yếu tố của Herzberg
Các nhân tố duy trì: liên quan
đến quan hệ cá nhân và tổ
chức, bối cảnh làm việc,phạm
vi công việc
Các nhân tố động viên: liên
quan đến tính chất, nội dung công việc, và phần thưởng
1 Phương pháp giám sát
2 Hệ thống phân phối thu
nhập
3 Quan hệ với đồng nghiệp
4 Điều kiện làm việc
2 Các cơ hội thăng tiến
3 Ý nghĩa của các thành tựu
4 Sự nhận dạng khi công việc được thực hiện
5 Ý nghĩa của trách nhiệm
Trang 32 khuyến khích tính chủ động, tạo cơ hội
và tôn trọng ý kiến
Trang 334.2.5 Thuyết mong đợi của Vroom
Người lao động thường kỳ vọng vào những vấn đề sau:-Được làm công việc phù hợp khả năng
-Được nhận phần thưởng hấp dẫn
-Nhà quản trị thực hiện sự cam kết về phần thưởng
Động cơ thúc đẩy= M x Kx S
Với: M: mức say mê về giá trị phần thưởng
K: kỳ vọng về kết quả công việcS: Sự cam kết của nhà quản trị
4.2 Các lý thuyết động viên
Trang 345 Thông tin
5.1 Vai trò và các hình thức thông tin
Là máu trong 1 cơ thể sống Không có thông tin,
không thể quản trị được tổ chức
Người
gửi Thông điệp hóaMã truyềnKênh Giải mã Người nhận
Phản hồi
Trang 355 Thông tin
5.1 Vai trò và các hình thức thông tin
Thông tin sử dụng nhiều hình thức khác nhau
Trang 365 Thông tin
5.2 Nâng cao hiệu quả thông tin
Đảm bảo sự cân đối giữa thông tin
chính thức và phi chính thức
Từ trên xuống Từ dưới lên
Theo chiều ngang
Trang 375 Thông tin
5.2 Nâng cao hiệu quả thông tin
Thiết lập các kênh thông tin rõ ràng và phù hợp
Tăng sự phản hồi Ngôn ngữ đơn giản Đúng lúc, kịp thời
Trang 386 Quản trị xung đột
Quản trị xung đột là xác định,
theo dõi và can thiệp cần thiết
để làm giảm hay tạo ra (thúc đẩy) nhằm phục vụ cho mục tiêu của Tổ chức
Trang 39Quản trị xung đột
Xung đột chức năng:
Sự đối đầu giữa
các phía ảnh hưởng tích cực
đến hoàn thành
mục tiêu
Xung đột quản trị
Xung đột phi chức năng:
Sự đối đầu giữa các phía cản trở việc hoàn thành
mục tiêu
Trang 41Lãnh đạo – Quản trị
Nhà quản trị
Có thuộc cấp
Có quyền lực (mặc nhiên) mọi người nể sợ.
Những người lao động (chúng ta) làm thuê và
theo lời người đó
“Có thể dùng tiền mua nhiều thứ , trừ trái tim của con người lao động thuộc quyền”
Trang 42Lãnh đạo – Quản trị
Càng khó hơn khi tập hợp họ đi cùng một đường dài và gian khó
Khi đó chọn cách làm của nhà Lãnh đạo
đó là quá trình gây ảnh hưởng đến hoạt động của cá nhân hoặc nhóm nhằm thực hiện một
mục tiêu chung của tổ chức trong một điều kiện nhất định.
Trang 43Nhà Quản trị giải quyết:
- Thái độ làm việc của nhân viên
- Xử lý mâu thuẫn, xung đột của NV
Chức năng nào của QT:
- Lập mục tiêu
- Xác định nhiệm vụ, chức trách
- Khen thưởng, kỹ luật
- Hướng dẫn giúp cấp dưới làm việc
Trang 44Chức năng nào của QT
1 Xác định nhiệm vụ, chức trách cho phòng KD
2 Khen thưởng, kỹ luật nhân viên
3 Hướng dẫn giúp cấp dưới làm việc
4 Công việc của phòng maketing như thế nào
5 Nhắc nhở nhân viên lười biếng làm việc
6 Tăng tiền ăn giữa ca
7 Rút gọn tổ chức (sát nhập gọn lại các đầu mối)
8 Xác định doanh thu năm 2018
9 Các bộ phận không chịu trách nhiệm về thất bại của cty
10 Mở thêm chi nhánh miền Bắc
11 Xử lý mâu thuẫn của NV
12 Xác định rõ quyền hạn của nhóm
Trang 45Câu : Nhà quản trị cấp cao không thực hiện loại hoạch định nào?
A Chiến lược duy trì thị phần
B Chiến lược phát triển sản phẩm.
C Cắt giảm chi phí sản xuất.
D Thủ tục hỗ trợ cán bộ công nhân viên có hoàn cảnh đặc biệt
Trang 46Câu …: Yếu tố nào sau đây thuộc môi trường bên trong của một tổ chức:
A Những tiến bộ của khoa học công nghệ.
B Mức độ hiện đại của máy móc thiết bị mà tổ chức đang sử dụng
C Các nguồn tài nguyên là yếu tố đầu vào của
tổ chức
D Các sản phẩm thay thế
Trang 47Câu : Từ sơ đồ tổ chức của một công ty,
chúng ta có thể đọc được những thông tin dưới đây, trừ:
A Vấn đề phân chia công việc
B Hệ thống thông tin và quyền hạn trong tổ
Trang 48Câu …: Mối quan hệ giữa nhà quản trị với
các thành viên khác trong tổ chức là:
A Lãnh đạo người khác để hoàn thành mục tiêu
cá nhân
B Làm việc với và thông qua người khác để
hoàn thành mục tiêu của tổ chức
C Hợp tác với người khác để hoàn thành mục tiêu cá nhân
D Phụ thuộc vào người khác để hoàn thành
mục tiêu của tổ chức