1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá, đề xuất giải pháp nâng cao độ tin cậy cung cấp điện trên địa bàn huyện Hóc Môn

114 124 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 2,44 MB
File đính kèm Hóc Môn.rar (21 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT LUẬN VĂN Luận văn trình bày về cách tính toán độ tin cậy của lưới điện phân phối bằng phần mềm ETAP, đề xuất các giải pháp nâng cao độ tin cậy cung cấp điện trên địa bàn huyện Hó

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

NGUYỄN QUANG TÙNG

ĐÁNH GIÁ, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘ TIN CẬY CUNG CẤP ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÓC MÔN

EVALUATING AND PROPOSING SOLUTIONS

TO IMPROVE THE RELIABILITY

OF POWER SUPPLY IN HOC MON DISTRICT

Chuyên ngành : KỸ THUẬT ĐIỆN

Mã số : 60.52.02.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 8 năm 2019

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BACH KHOA - ĐHQG - HCM Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Nhật Nam

Cán bộ chấm nhận xét 1 : PGS.TS Phan Quốc Dũng

Cán bộ chấm nhận xét 2 : PGS.TS Huỳnh Châu Duy

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG thành phố Hồ Chí Minh ngày 31 tháng 8 năm 2019

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

1 TS Trần Hoàng Lĩnh Chủ tịch

2 TS Lê Thị Tịnh Minh Thư ký

3 PGS.TS Phan Quốc Dũng Phản biện 1

4 PGS.TS Huỳnh Châu Duy Phản biện 2

5 TS Đinh Hoàng Bách ủy viên

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận vãn và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận vãn đã được sửa chữa

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Nguyễn Quang Tùng MSHV: 1670841

Ngày, tháng, năm sinh: 06/10/1975 Nơi sinh: TP.HCM

Chuyên ngành: Kỹ thuật điện Mã số : 60520202

I TÊN ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘ TIN CẬY CUNG CẤP ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÓC MÔN

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

- Tìm hiểu về độ tin cậy cung cấp điện

- Đánh giá, phân tích các nguyên nhân sự cố luới điện ảnh hưởng đến độ tin cậy cung cấp điện trên địa bàn huyện Hóc Môn

- Thu thập dữ liệu thực tế tình hình vận hành lưới điện trên địa bàn huyện Hóc Môn, sử dụng phần mềm ETAP mô phỏng và tính toán độ tin cậy cung cấp điện, nhận xét, đánh giá và so sánh với số liệu độ tin cậy thực tế

- Đề xuất các giải pháp nâng cao độ tin cậy cung cấp điện trên địa bàn huyện Hóc Môn; ứng dụng ETAP mô phỏng lại tuyến dây trung thế sau khi áp dụng giải pháp cụ thể để đánh giá lại

độ tin cậy cung cấp điện

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 08/4/2019

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 28/7/2019

V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: Tiến sỹ Nguyễn Nhật Nam

Tp HCM, ngày 15 tháng 8 năm 2019

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO

TRƯỞNG KHOA

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Qua quá trình học tập và nghiên cứu, với sụ tập trung và cố gắng, tôi đã hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này Tôi luôn ghi nhận những sụ đóng góp giúp đõ, sụ ủng hộ, sụ hỗ trợ nhiệt tình của những nguời bên cạnh mình, nhân đây tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới họ

Lời cảm ơn trân trọng đầu tiên tôi muốn dành tới Thầy tiến sỹ Nguyễn Nhật Nam, nguời đã nhiệt tình huớng dẫn, chỉ bảo và góp ý cho tôi trong suốt quá trình làm luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo Truờng Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo các điều kiện cho tôi đuợc học tập và làm luận văn thuận lợi

Lời cảm ơn sâu sắc muốn đuợc gửi tới các thầy cô đã giảng dạy và chỉ bảo cho chúng tôi trong suốt quá trình học cao học, giúp chúng tôi khám phá, mở rộng thêm tri thức của mình

Tôi xin trân trọng cảm gia đình, đồng nghiệp đã động viên, chia sẽ những niềm vui, những khó khăn và động viên tôi quyết tâm hoàn thành luận văn

Tôi cũng xin cảm ơn lãnh đạo Tổng Công ty Điện lục thành phố Hồ Chí Minh, Công ty Điện lực Hóc Môn đã hỗ trợ, tạo điều kiện cho tôi tham gia khóa học cao học này

Mặc dù đã có nhiều cổ gắng trong suốt quá trình thực hiện đề tài, song có thể cỏn có những mặt hạn chế, thiếu sót Tôi rất mong nhận được ỷ kiến đóng góp và sự chỉ dân của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 8 năm 2019

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Luận văn trình bày về cách tính toán độ tin cậy của lưới điện phân phối bằng phần mềm ETAP, đề xuất các giải pháp nâng cao độ tin cậy cung cấp điện trên địa bàn huyện Hóc Môn

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về hệ thống lưới điện trên địa bàn huyện Hóc Môn; Thống kê, phân tích, đánh giá các nguyên nhân ảnh hưởng đến độ tin cậy cung cấp điện trên địa bàn huyện Hóc Môn trong những năm gần đây

Chương 2: Giới thiệu các phương pháp đánh giá độ tin cậy cung cấp điện và các

ví dụ tính toán độ tin cậy dựa trên các cấu trúc lưới điển hình;

Chương 3: Giới thiệu về phần mềm đánh giá độ tin cậy ETAP; Mô phỏng tuyến trung thế Rạch Tra trên phần mềm

Chương 4: Đề xuất các giải pháp nâng cao độ tin cậy cung cấp điện áp dụng trên địa bàn huyện Hóc Môn;

ABSTRACT

The thesis presents the calculation of the reliability of the electricity

distribution grid by ETAP software, proposing solutions to improve the reliability of electricity supply in Hoc Mon district

Chapter 1: Overview of Hoc Mon district electrical grid system; Statistics, analysis and evaluation of the causes affecting reliability of electricity supply in Hoc Mon district in recent years

Chapter 2: Introducing methods for evaluating power supply reliability and examples of calculating reliability based on typical grid structures;

Chapter 3: Introduction to ETAP reliability evaluation software; Simulation of medium voltage Rach Tra line on software

Chapter 4: Proposing solutions to improve the reliability of power supply applied

in Hoc Mon district

Trang 6

LÒI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan mọi kết quả của đề tài: “Đánh giá, đề xuất giải pháp nâng cao độ tin

cậy cung cấp điện trên địa bàn huyện Hóc Môn” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi

và chua từng đuợc công bố trong bất cú công trình khoa học nào khác cho tới thời điểm này

Tp.HCM, Ngày 15 tháng 8 năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Quang Tùng

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Biểu đồ thống kê tỷ lệ số lần khách hàng mất điện trung bình của khách hàng

(Saifi) năm 2017 12

Hình 1.2 Biểu đồ thống kê tỷ lệ thời gian mất điện trung bình của khách hàng (Saidi) trong năm 2017 12

Hình 1.3 Biểu đồ thống kê tỷ lệ các nguyên nhân gây sụ cố bật máy cắt đầu nguồn trong năm 2017 (35 vụ) 14

Hình 1.4 Biểu đồ thống kê tỷ lệ các nguyên nhân gây sụ cố phân đoạn và nhánh rẽ trung thế trong năm 2017 (101 vụ) 16

Hình 1.5 Biểu đồ thống kê tỷ lệ các nguyên nhân gây sụ cố tại trạm biến áp trong năm 2017 (29 vụ) 17

Hình 1.6 Biểu đồ thống kê tỷ lệ các nguyên nhân gây sụ cố luới điện hạ thế trong năm 2017 (53 vụ) 18

Hình 1.7 Biểu đồ thống kê tỷ lệ khách hàng mất điện 19

Hình 2.1 Sơ đồ luới phân phối hình tia không phân đoạn 24

Hình 2.2 Sơ đồ luới phân phối hình tia có đặt cầu chì 26

Hình 2.3 Sơ đồ luới phân phối hình tia phân đoạn bằng dao cách ly 27

Hình 2.4 Sơ đồ luới phân phối mạch kín, vận hành hở 29

Hình 3.1 Giao diện chính của phần mềm ETAP 33

Hình 3.2 Các chức năng của phần mềm ETAP 33

Hình 3.3 Trang info của nguồn 34

Hình 3.4 Trang rating của nguồn 35

Hình 3.5 Trang reliability của nguồn 35

Hình 3.6 Trang info của đuờng dây 36

Hình 3.7 Trang reliability của đuờng dây 37

Hình 3.8 Trang info cáp ngầm 38

Hình 3.9 Trang reliability của phụ tải 39

Hình 3.10 Thanh chức năng chính để đánh giá độ tin cậy 39

Hình 3.11 Thanh tùy chỉnh thông số 39

Hình 3.12 Trang tùy chọn các trường hợp phân tích 40

Trang 8

Hình 3.13 Bảng vẽ mô phỏng tuyến trung thế Rạch Tra 43 Hình 4.1 Trạm Đông Thạnh 12 trước, sau khi bọc hóa FCO, lắp giáp bọc 49

Hình 4.2 Trạm Ben Đá cc sau khi chụp FCO và sứ cao MBT, lắp giáp bọc INOX 50 Hình 4.3 Ảnh chụp nhiệt bằng camera nhiệt LBS Vạn Hạnh 52 Hình 4.4 Hiện tượng phóng điện cục bộ tuyến Ấp Đồn 53

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1-1: Thống kê khối lượng hệ thống lưới điện 1

Bảng 1-2: Thống kê khối lượng trạm biến áp 3

Bảng 1-3: Thống kê các lộ ra trung thế 3

Bảng 1-4: Thống kê độ tin cậy cung cấp điện 11

Bảng 1-5: Thống kê các nguyên nhân gây sự cố đường trục trung thế 13

Bảng 1-6: Thống kê các nguyên nhân gây sự cố phân đoạn, nhánh rẽ 15

Bảng 1-7: Thống kê các nguyên nhân gây sự cố máy biến thế 16

Bảng 1-8: Thống kê các nguyên nhân gây sự cố lưới điện hạ thế 18

Bảng 2-1: Số liệu chiều dài, cường độ sự cố nhánh hình 2.1 24

Bảng 2-2: số liệu khách hàng tại các nút phụ tải lưới phần phối hình 2.1 24 Bảng 2-3: Kết quả tính toán độ tin cậy các nút phụ tải hình 2.1 24

Bảng 2-4: Kết quả tính toán độ tin cậy tại các nút phụ tải hình 2.2 26

Bảng 2-5: Bảng so sánh độ tin cậy tại các nút hình 2.1 và 2.2 27

Bảng 2-6: Kết quả tính toán độ tin cậy tại các nút phụ tải hình 2.3 28

Bảng 2-7: Bảng so sánh độ tin cậy tại các nút phụ tải hình 2.2 và 2.3 29

Bảng 2-8: Kết quả tính toán độ tin cậy tại các nút phụ tải hình 2.4 30

Bảng 2-9: Bảng so sánh độ tin cậy tại các nút phụ tải hình 2.3 và 2.4 30

Bảng 3-1: Số liệu đường dây trung thế 41

Bảng 3-2: số liệu các thiết bị đóng cắt, bảo vệ 41

Bảng 3-3: số liệu máy biến thế 41

Bảng 3-4: Cường độ hỏng hóc và thời gian sửa chữa đường dây trung thế 42

Bảng 3-5: Cường độ hỏng hóc, thời gian sửa chữa thiết bị bảo vệ, đóng cắt 42 Bảng 3-6: Cường độ hỏng hóc, thời gian sửa chữa máy biến thế 42

Bảng 3-7: Tổng hợp kết quả mô phỏng tuyến Rạch Tra 44

Bảng 3-8: So sánh độ tin cậy giữa thực tế và kết quả mô phỏng 46

Bảng 4-1: Ket quả độ tin cậy tuyến Rạch Tra sau cải tạo 60

Bảng 4-2: So sánh độ tin cậy trước và sau cải tạo tuyến Rạch Tra 61

Trang 10

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI VÀ ĐỘ

TIN CẬY CUNG CẤP ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÓC MÔN 1

1 Giới thiệu về lưới điện phân phối trên địa bàn huyện Hóc Môn 1

1.1 VỊ trỉ địa lỷ, phạm vi cung cấp điện của Công ty Điện lực Hóc Môn 1

1.2 Đặt điểm hệ thống lưới điện, phụ tải huyện Hóc Môn 3

a Nguồn điện 3

b Các phụ tải quan trọng 5

c Nhận xét hiện trạng lưới điện 6

2 Độ tin cậy cung cấp điện trên địa bàn huyện Hóc Môn 6

2.1 Khái niệm độ tin cậy cung cấp điện 6

2.1.1 Các chỉ sổ về độ tin cậy cung cấp điện của lưới điện phân phổi 7

2.1.2 Các chỉ sổ về độ tin cậy của lưới điện phân phổi được tỉnh toán 7

2.2 Các bộ chỉ sổ độ tin cậy cung cấp điện 9

2.3 Hiện trạng độ tin cậy cung cấp điện trên địa bàn huyện Hóc Môn 10

2.3.1 Thống kê độ tin cậy cung cấp điện 10

2.3.2 Các nguyên nhân chủ yểu gây sự cổ lưới điện 13

a Mất điện đường trục các tuyển dây trung thể 13

b Mất điện phân đoạn, nhánh rẽ tuyển dây trung thể 15

c Mat điện trạm biến thế 16

d Mất điện lưới điện hạ thế 17

e Tống hợp phân loại sự cổ gây mất điện khách hàng 19

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CUNG CẤP ĐIỆN 20 2.1 Các phương pháp đánh giá độ tin cậy cung cấp điện 20

2.1.1 Phương pháp đồ thị giải tích 20

2.1.2 Phương pháp không gian trạng thái 20

2.1.3 Phương pháp cây hỏng hóc 21

2.1.4 Phương pháp Monte - Carlo 21

Trang 11

2.2 Các ví dụ đánh giá độ tin cậy cung cấp điện 22

2.2.1 Lưới phân phổi hình tia không phân đoạn 23

2.2.2 Lưới phân phổi hình tia không phân đoạn có đặt chì nhánh rẽ 26

2.2.3 Lưới phân phổi phân đoạn bằng dao cách ly 27

2.2.4 Lưới phân phổi kín vận hành hở 29

CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ETAP TÍNH ĐỘ TIN CẬY CUNG CẤP ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÓC MÔN _ 32 3.1 Giới thiệu về phần mềm ETAP 32

3.1.1 Công cụ Reliability Assessment 34

3.1.2 Hệ thống nguồn 34

3.1.3 Cáp, đường dây 36

3.1.4 Phụ tải 38

3.1.5 Module tinh độ tin cậy hệ thống điện 39

3.2 ứng dụng tính toán độ tin cậy cung cấp điện 40

3.2.1 Sổ liệu kỹ thuật của tuyển dây trung thể Rạch Tra 41

3.2.2 Thông sổ cường độ hỏng hóc và thời gian sửa chữa 42

3.2.3 Bản vẽ sơ đồ đơn tuyển 43

3.2.4 Bản vẽ mô phỏng tuyển Rạch Tra trên phần mềm ETAP 43

3.2.5 Ket quả mô phỏng tín toán độ tin cậy cung cấp điện tuyến Rạch Tra 43 3.2.6 Đánh giá, nhận xét kết quả tính toán độ tin cậy cung cấp điện tuyến Rạch Tra 45

CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘ TIN CẬY CUNG CẤP ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÓC MÔN _ 48 4.1 Các giải pháp để thực hiện nâng cao độ tin cậy cung cấp điện 48

4.1.1 Giải pháp giảm sự cổ trên hệ thống lưới điện 48

4.1.2 Giải pháp khắc phục nhanh sự cổ 54

4.1.3 Giải pháp về thi công bảo trì, sửa chữa lớn, đầu tư xây dựng theo kể hoạch 55

Trang 12

4.1.4 Giải pháp về đầu tư xây dựng 56

4.2 Giải pháp nâng cao độ tin cậy cung cấp điện tuyến Rạch Tra 58

4.2.1 Độ tin cậy tuyến Rạch Tra sau khi cải tạo đường trục 58

4.2.2 Hiệu quả của việc cải tạo đường trục tưyển Rạch Tra 61

a Chi phỉ thực hiện cải tạo 61

b Hiệu quả sau khỉ cải tạo 61

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 64 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO _ 65 DANH MỤC PHỤ LỤC ĐÍNH KÈM 66 Phụ lục 1: Thống kê các sự cổ mất điện tuyển Rạch Tra trong các năm qua (Tình hình vận hành từng tháng trong 3 năm từ năm 2016 đến 2018) 66

Phụ Lục 2: Bản vẽ sơ đồ đơn tuyển Tuyển Rạch Tra 86

Phụ lục 3: Bản vẽ mô phỏng tuyển Rạch Tra trên phần mềm ETAP 87

Phụ Lục 4: Kết quả mô phỏng tính độ tin cậy cung cấp điện tuyển Rạch Tra 88 Phụ Lục 5: Kết quả mô phỏng tính độ tin cậy cung cấp điện tuyển Rạch Tra sau cải tạo 136

Trang 13

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS NGUYỄN NHẬT NAM

1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI VÀ Độ TIN

CẬY CUNG CẤP ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÓC MÔN

1 Giới thiệu về lưới điện phân phối trên địa bàn huyện Hóc Môn

1.1 Vị trí địa lý, phạm vỉ cung cấp điện của Công ty Điện lực Hóc Môn

Huyện Hóc Môn là một huyện ngoại thành thuộc thành phố Hồ Chí Minh Phía Bắc giáp huyện Củ Chi và huyện Thuận An tỉnh Bình Dương, phía đông giáp Quận 12, phía tây giáp quận Bình Tân, Bình Chánh, phía Nam giáp Quận 12 Trên địa bàn có 12 xã và thị trấn Khối lượng hệ thống lưới điện trên địa bàn huyện do Công ty Điện lực Hóc Môn quản lý bao gồm:

Bảng 1-1: Thống kê khối lượng hệ thống lưới điện

tính

KHỐI LƯỢNG ĐẾN CUỐI KỲ

Trang 14

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS NGUYỄN NHẬT NAM

2

tính

KHỐI LƯỢNG ĐẾN CUỐI KỲ

II THIẾT BỊ TRÊN LƯỚI

5 Tụ bù trên đường dây trung thế

Trang 15

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS NGUYỄN NHẬT NAM

(2x63)MVA (3 lộ ra), trong đó có 02 lộ ra chuyên dùng là Tân Hiệp 1 và Tân Hiệp 2 cấp điện cho các Nhà máy nước Tân Hiệp 1, Nhà máy nước Tân Hiệp 2

Bảng 1-3: Thống kê các lộ ra trung thể

STT Trạm trung gian, tuyến dây Tải đỉnh mức (A) Phu tải max (A)

I TÂN HIỆP (2x40MVA) 1.1 MBT TI (40MVA):

Trang 16

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS NGUYỄN NHẬT NAM

4

STT Trạm trung gian, tuyến dây

Tải đỉnh

« mức (A) • max (A) Phu tải

17 GIẾNG NƯỚC (475)

Trang 17

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS NGUYỄN NHẬT NAM

5

STT Trạm trung gian, tuyến dây

Tải đỉnh

« mức (A)

Trong khu vực huyện Hóc Môn có các phụ tải quan trọng nhu:

- ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn, cấp nguồn chính từ lộ ra Thị Trấn, nguồn dụ phòng tuyến Giếng Nuớc

- Huyện ủy huyện Hóc Môn, cấp nguồn chính từ lộ ra Hòa Phú 1, nguồn dụ phòng tuyến Giếng Nuớc và Xuân Thới Sơn

- Bệnh Viện Hóc Môn cấp nguồn chính từ lộ ra Giếng Nuớc, nguồn dụ phòng tuyến Hòa Phú 1

và tuyến Nhị Tân và tuyến Hồng Châu

- Trung Tâm Y tế Dụ phòng cấp nguồn chính từ lộ ra Nhị Tân, nguồn dụ phòng tuyến Tân Xuân

- Ban chỉ huy Quân sụ huyện cấp nguồn chính từ lộ ra Nhị Tân, nguồn dụ phòng tuyến Tân Xuân và tuyến Hồng Châu

Trang 18

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS NGUYỄN NHẬT NAM

6

- Ban chỉ huy Công an huyện cấp nguồn chính từ lộ ra Thị Trấn, nguồn dụ phòng tuyến Giếng Nuớc

- Đội cảnh sát Phòng cháy chữa cháy huyện cấp nguồn chính từ lộ ra Trung Đông, nguồn

dụ phòng tuyến cầu Ben Nọc

- Nhà Máy Nuớc Tân Hiệp 1 cấp nguồn chính từ lộ ra Tân hiệp 1, nguồn dụ phòng Nhị Tân, Hòa Phú 2 có phuơng án cung cấp điện riêng cho Nhà Máy Nuớc Tân Hiệp 1

- Nhà Máy Nuớc Tân Hiệp 2 cấp nguồn chính từ lộ ra Hồng Châu, nguồn dụ phòng Hòa Phú

2, Tân Hiệp 2 có phuơng án cung cấp điện riêng cho Nhà Máy Nuớc Tân Hiệp 2

c Nhận xét hiện trạng lưới điện:

- về nguồn điện: hiện tại các trạm biến áp trung gian trên địa bàn huyện Hóc Môn vừa thiếu vừa phân bố không đều, khu vực phía Tây Bắc của huyện tập trung phần lớn phụ tải nhưng lại chưa có nguồn Dự án xây dựng mới Trạm biến áp 1 lOkV Hóc Môn 2 dự kiến sớm nhất cũng phải đến năm 2019 mới có thể kịp đóng điện khai thác

- Hiện trạng lưới điện trung thế cung cấp cho địa bàn huyện Hóc Môn có kết cấu mạch vòng

ở chế độ hở; chiều dài lưới trung thế còn khá lớn do việc xây dựng mới các trạm trung gian chưa kịp thời theo quy hoạch; mức độ tự động hóa lưới điện phân phối còn thấp; tổn thất lưới điện còn cao, độ tin cậy lưới điện còn thấp, một số tuyến dây trung thế còn vận hành ở chế độ đầy tải,

- Tính đến nay, trên lưới điện trung thế đang vận hành có 80 Recloser (mới được đầu tư hoàn tất trong năm 2018), hiện nay đang đầu tư để thực hiện điều khiển từ xa tất cả các Recloser này

2 Độ tin cậy cung cấp điện trên địa bàn huyện Hóc Môn

2.1 Khái niệm độ tin cậy cung cấp điện

Độ tin cậy cung cấp điện của lưới điện phân phối được hiểu là khả năng của hệ thống cung cấp đầy đủ và liên tục điện năng cho hộ tiêu thụ, với chất lượng điện năng (chỉ tiêu về điện áp và tần số) đảm bảo đúng quy định của EVN

Theo quy định của Bộ công thương (Thông tư 39/2015-TT-BCT ngày 18/11/2015), các chỉ số về độ tin cậy cung cấp điện của lưới điện phân phối bao gồm:

Trang 19

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS NGUYỄN NHẬT NAM

7

2.1.1 Các chỉ số về độ tin cậy cung cấp điện của lưới điện phân phối

a) Chỉ số về thời gian mất điện trung bình của lưới điện phân phối (System Average Interruption Duration Index - SAIDI);

b) Chỉ số về số lần mất điện trung bình của lưới điện phân phối (System Average Interruption Frequency Index - SAIFI);

c) Chỉ số về số lần mất điện thoáng qua trung bình của lưới điện phân phối (Momentary Average Interruption Frequency Index - MAIFI)

2.1.2 Các chỉ số về độ tin cậy của lưới điện phân phối được tính toán

a) SAIDI được tính bằng tổng số thời gian mất điện kéo dài trên 05 phút của khách hàng sử dụng điện và Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện chia cho tổng số khách hàng sử dụng điện và Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện, xác định theo công thức sau:

Ỳ T

i xK i

K, SAIDI y =^SAIDI t

- n: Tổng số lần mất điện kéo dài trên 05 phút trong tháng t thuộc phạm vi cung cấp điện của Đơn

vị phân phối điện;

- Kt: Tổng số Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn

vị phân phối điện trong tháng t;

- SAIDIt(phút): Chỉ số về thời gian mất điện trung bình của luới điện phân phối trong tháng t;

- SAIDIy (phút): Chỉ số về thời gian mất điện trung bình của luới điện phân phối trong năm y b) SAIFI đuợc tính bằng tổng số lượt Khách hàng sử dụng điện và Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện bị mất điện kéo dài trên 05 phút chia cho tổng số Khách

Trang 20

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS NGUYỄN NHẬT NAM

- n: Tổng số lần mất điện kéo dài trên 05 phút trong tháng t thuộc phạm vi cung cấp điện của Đơn

vị phân phối điện;

- Kị: Tổng số Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn

vị phân phối điện bị ảnh hưởng bởi lần mất điện thứ i trong tháng t

- Kt: Tổng số Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn

vị phân phối điện trong tháng t;

- SAIFIt: Chỉ số về số lần mất điện trung bình lưới điện phân phối trong tháng t

- s AIFIy: Chỉ số về số lần mất điện trung bình lưới điện phân phối trong năm y-

c) MAIFI được tính bằng tổng số lượt Khách hàng sử dụng điện và Đơn vị phân phối và bán

lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện bị mất điện thoáng qua (thời gian mất điện kéo dài

từ 05 phút trở xuống) chia cho tổng số Khách hàng sử dụng điện và Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện, xác định theo công thức sau:

Trang 21

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS NGUYỄN NHẬT NAM

9

Đơn vị phân phối điện trong tháng t;

- MAIFIt: Chỉ số về số lần mất điện thoáng qua trung bình của lưới điện phân phối trong tháng t;

MAIFIy: Chỉ số về số lần mất điện thoáng qua trung bình của lưới điện phân phối trong năm y

2.2 Các bộ chỉ số độ tin cậy cung cấp điện

Độ tin cậy cung cấp điện được thống kê và đánh giá qua hai bộ chỉ số bao gồm “Độ tin cậy cung cấp điện toàn phần” và “Độ tin cậy cung cấp điện của lưới điện phân phối” Mỗi bộ chỉ số

độ tin cậy cung cấp điện bao gồm 03 chỉ số SAIDI, SAIFI và MAIFI được xác định theo quy định như trên

Bộ chỉ số “Độ tin cậy cung cấp điện toàn phần” được sử dụng để đánh giá chất lượng cung cấp điện cho khách hàng mua điện của Đơn vị phân phối điện và được tính toán theo quy định như trên khi không xét các trường hợp ngừng cung cấp điện do các nguyên nhân sau:

a) Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối đề nghị cắt điện;

b) Thiết bị của Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối không đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, an toàn điện để được khôi phục cung cấp điện;

c) Do sự cố thiết bị của khách hàng sử dụng lưới điện phân phối;

d) Do các sự kiện bất khả kháng, ngoài khả năng kiểm soát của Đơn vị phân phối điện hoặc do Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối điện vi phạm quy định của pháp luật theo Quy định điều kiện, trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện do Bộ Công Thương ban hành

Bộ chỉ số “Độ tin cậy cung cấp điện của lưới điện phân phối” là một trong các chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động của Đơn vị phân phối điện được tính toán theo quy định như trên khi không xét các trường hợp ngừng cung cấp điện do các nguyên nhân sau:

a) Các trường hợp được quy định tại các mục trên;

b) Do mất điện từ hệ thống điện truyền tải;

c) Sa thải phụ tải theo lệnh điều độ của cấp điều độ có quyền điều khiển;

d) Cắt điện khi xét thấy có khả năng gây mất an toàn nghiêm trọng đối với con người và thiết

bị trong quá trình vận hành hệ thống điện

Trang 22

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS NGUYỄN NHẬT NAM

Trang 23

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS NGUYỄN NHẬT NAM

ĐVT

Thưc hiên

• • Năm 2016 (thực hỉện/chỉ tiêu)

Năm 2017 (thực hỉện/chỉ tiêu)

I Độ tin cậy- trường hợp sự cố

- Chỉ số Saiíĩ, Saidi của độ tin cậy cung cấp điện chủ yếu bị ảnh huởng bởi sụ cố luới điện (chiếm tỷ lệ cao hơn so với truờng hợp cắt điện theo kế hoạch công tác) Do đó, độ tin cậy cung cấp điện chủ yếu bị ảnh huởng bởi sụ cố luới điện phân phối là chủ yếu, để nâng cao độ tin cậy cung cấp điện,

Trang 24

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS NGUYỄN NHẬT NAM

12

ta phải quan tâm nhiều đến các giải pháp giảm sụ cố và xử lý nhanh các sụ cố luới điện

Hình LI Biểu đồ thống kê tỷ lệ sổ lần mất điện trung bình của khách hàng (Saifi) trong năm 2017

■ Sự cố lưới điện ■ cắt điện kế hoạch và đột xuất

Hĩnh 1.2 Biểu đồ thống kê tỷ lệ thời gian mất điện trung bình của khách hàng (Saidi) trong năm 2017

- Số liệu độ tin cậy nêu trên không tính các trường hợp mất điện do sa thải nguồn, sự cố lưới điện phía cao thế

- Độ tin cậy do sự cố mất điện trong năm 2016 vượt xa so với chỉ tiêu, trong năm 2017 nhìn chung vừa đạt bằng chỉ tiêu Tổng Công ty giao

- Độ tin cậy của Công ty Điện lực Hóc Môn qua các năm có cải thiện, thời gian xử lý sự cố nhanh hơn, số lần và thời cắt điện công tác có giảm Tuy nhiên so với các đơn vị khác trong Tổng Công ty, chỉ số về độ tin cậy cung cấp điện còn cao

Trang 25

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS NGUYỄN NHẬT NAM

13

- Số vụ sụ cố luới điện trung thế bật máy cắt đầu nguồn cũng nhu bật recloser, đứt chì nhánh

rẽ giảm đáng kể

2.3.2 Các nguyên nhân chủ yếu gây sự cố lưới điện

a Mất điện đường trục các tuyến dây trung thế:

- Do vật lạ (kim tuyến, diều) vướng vào đường dây trung thế chưa được bọc các điện, các điểm

hở trên lưới điện trung thế

- Do động vật (chuột, dơi, chim, rắn ) xâm nhập vào hệ thống lưới điện (các điểm hở trên lưới điện như DS, FCO, LBFCO, Recloser, máy biến thế, LA )

- Sự cố các thiết bị trên lưới điện trung thế (DS, FCO, LBFCO, Recloser, máy biến thế, LA, TU, TI )

- Do sự cố các đầu cáp ngầm, hộp nối cáp ngầm trung thế bởi nhiều nguyên nhân (suy giảm cách điện, chất lượng thi công, vận hành tải cao, động vật xâm nhập )

- Do cây xanh ngã, đỗ vào lưới điện trung thế

- Do sét đánh trực tiếp hoặc gián tiếp vào đường dây, thiết bị

- Do phóng sứ cách điện

- Do ảnh hưởng bởi mưa giông, bão

Bảng 1-5: Thống kê các nguyên nhân gây sự cố đường trục trung thế

STT Nguyền nhân sự cố lưói điện

trung thế

Số vụ sự cố Năm 2016 Năm 2017

Trang 26

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS NGUYỄN NHẬT NAM

7 Vật lạ, diều vướng đường dây

Sét, 6,17%

Vật lạ, diều vướng đường dây, 10,29%

Hư, nổ thiết bị, 3,8%

Động vật bò lên thiết bị, 5,14%

Trang 27

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS NGUYỄN NHẬT NAM

15

b Mất điện phân đoạn và nhánh rẽ trung thế:

Bảng 1-6: Thống kê nguyên nhân gây sự cổ phân đoạn, nhánh rẽ

« « Năm 2016 Năm 2017

Trang 28

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS NGUYỄN NHẬT NAM

16

Hình 1.4 Biểu đồ thống kê tỷ lệ các nguyên nhân gây sự cổ phân đoạn và nhánh rẽ trung thể trong năm 2017 (101 vụ)

c Mất điện trạm biến thế:

- Do sự cố máy biến thế (suy giảm cách điện)

- Đứt cò đấu trung thế do tiếp xúc xấu

- Hu hỏng các vật tu thiết bị (TU, TI, LA, FCO )

- Đứt chì trung thế do quá tải, chì mục

- Hu cáp suất hạ thế do hỏng cách điện (quá tải, vận hành lâu năm )

Trang 29

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS NGUYỄN NHẬT NAM

6 Hư hỏng thiết bị (LA, TU, TI CDHT) tại trạm 24 4

7 Nguyên nhân khác (cây xanh, động vật )

vụ)

d Mất điện lưói điện hạ thế:

- Hư hỏng cầu dao hạ thế, CB hạ thế

Nguyên nhân khác 28%

Hư hỏng thiết bị (LA, TU/TI, CDHT )

bảng điện

thế

Hư cò đấu trung thế 3%

ư hỏng cáp xuất hạ thế

Nổ chì trung thế 17%

Trang 30

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS NGUYỄN NHẬT NAM

18

- Cháy cáp ABC hạ thế do hư hỏng cách điện

- Các điểm tiếp xúc phát nhiệt (kẹp IPC, đầu cosse CB, cầu dao )

e Tổng hợp phân loại sự cố gây mất điện cho khách hàng:

- Qua thống kê cho thấy số lượng khách hàng mất điện do sự cố phân đoạn nhánh rẽ

Bảng 1-8: Thống kê nguyên nhân sự cổ lưới điện hạ thể

Hỏng tiếp xúc.

khác , 10,19%

Cháy kẹp IPC, 4,8%

Trang 31

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS NGUYỄN NHẬT NAM

19

chiếm tỷ lệ rất lớn (49%), các sự cố lưới điện hạ thế chiếm tỷ lệ thấp hơn

- Sự cố phần trung thế gây mất điện cho khách hàng (đường trục và phân đoạn, nhánh rẽ) chiếm tỷ lệ khá cao 66% Sự cố phần trạm và lưới điện hạ thế gây mất điện cho khách hàng chiếm tỷ lệ tương đối thấp (lần lượt là 19% và 15%)

Hĩnh 1.7 Biểu đồ thống kê tỷ lệ khách hàng mất điện

Trang 32

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS NGUYỄN NHẬT NAM

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ Độ TIN CẬY CUNG CẤP ĐIỆN

2.1 Các phương pháp đánh giá độ tin cậy

đồ Trạng thái hoạt động của hệ thống là trạng thái có ít nhất một đường nối từ nút nguồn đến nút tải Khi nút nguồn và nút tải bị tách rời do hỏng các phần tử thì hệ thống

ở trạng thái hỏng

2.1.2 Phương pháp không gian trạng thái:

Trong phương pháp này hệ thống được diễn tả bởi các trạng thái hoạt động và các khả năng chuyển giữa các trạng thái đó Trạng thái hệ thống được xác định bởi tổ hợp các trạng thái phần tử Mỗi tổ họp trạng thái phần tử cho một trạng thái hệ thống Phần tử có thể có nhiều trạng thái khác nhau, chẳng hạn tốt, hỏng hay bảo dưỡng định

kỳ Sự thay đổi trạng thái của phần tử sẽ dẫn đến thay đổi trạng thái của hệ thống Neu phần tử có 2 trạng thái và hệ thống có n phần tử thì số trạng thái của hệ thống là 2n Hệ thống luôn ở một trong các trạng thái có thể của không gian trạng thái, nên tổng các xác suất trạng thái bằng 1 Phương pháp không gian trạng thái có thể sử dụng quá trình ngẫu nhiên Markov để tính xác suất trạng thái và tần suất trạng thái, từ đó tính được các chỉ tiêu độ tin cậy của hệ thống

Quá trình Markov là mô hình toán học diễn tả quá trình ngẫu nhiên trong đó phần tử hoặc hệ thống liên tiếp chuyển từ trạng thái này qua trạng thái 20

Trang 33

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS NGUYỄN NHẬT NAM

21

khác và thỏa mãn điều kiện: Nếu hệ thống đang ở trạng thái nào đó thì sụ chuyển trạng thái tiếp theo xảy ra tại các thời điểm ngẫu nhiên và chỉ phụ thuộc vào trạng thái đuơng thời chú không phụ thuộc vào quá khứ của quá trình Đối với hệ thống điện sụ chuyển trạng thái xảy

ra khi hỏng hóc hay phục hồi các phần tử Giả thiết thời gian làm việc và thời gian phục hồi các phần tử có phân bố mũ, thì thời gian hệ thống ở các trạng thái cũng phân bố mũ và cuờng

độ chuyển trạng thái bằng hằng số và không phụ thuộc vào thời gian

2.1.3 Phương pháp cây hỏng hóc:

Phương pháp cây hỏng hóc được mô tả bằng đồ thị quan hệ nhân quả giữa các dạng hỏng hóc trong hệ thống, giữa hỏng hóc hệ thống và các hỏng hóc thành phần trên cơ sở hàm đại số Boole Cơ sở cuối cùng để tính toán là các hỏng hóc cơ bản của các phần tử Cây hỏng hóc mô tả quan hệ logic giữa các phần tử hay giữa các phần tử và từng mãng của hệ thống, giữa các hỏng hóc cơ bản và hỏng hóc hệ thống Phương pháp cây hỏng hóc là phương pháp rất hiệu quả để nghiên cứu độ tin cậy của các hệ thống phức tạp, có thể áp dụng cho hệ thống điện

2.1.4 Phương pháp mô phỏng Monte - Carlo:

Phương pháp Monte - Carlo mô phỏng hoạt động của các phần tử trong hệ thống như một quá trình ngẫu nhiên Nó tạo ra lịch sử hoạt động của các phần tử và của hệ thống một cách nhân tạo trên máy tính điện tử, sau đó sử dụng các phương pháp đánh giá thống kê để phân tích rút ra các kết luận về độ tin cậy của phần tử và hệ thống

Mỗi phương pháp đều có ưu thế riêng cho từng loại bài toán Phương pháp Carlo được sử dụng chủ yếu cho giải tích độ tin cậy của hệ thống điện Phương pháp cây hỏng hóc thích hợp với độ tin cậy của các nhà máy điện Các bài toán về độ tin cậy của nguồn điện thường sử dụng phương pháp không gian trạng thái Bài toán độ tin cậy của lưới điện sử dụng phương pháp không gian trạng thái phối hợp với phương pháp đồ thị - giải tích rất có hiệu quả Ở đây chúng ta sử dụng phương pháp đồ thị - giải tích cho việc đánh giá độ tin cậy của lưới điện phân phối

Monte-2.2 Các ví dụ đánh giá độ tin cậy cung cấp điện

Nhiều hệ thống phân phối được thiết kế và xây dựng theo dạng hình tia Một số hệ

Trang 34

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS NGUYỄN NHẬT NAM

22

thống khác được xây dựng mạch vòng nhưng vận hành hở như mạng hình tia Mục đích của những điểm thường mở là giảm đi sự mất điện của hệ thống, khi hệ thống bị sự cố hay trong quá trình bảo dưỡng, điểm thường mở này có thể được đóng và điểm khác được mở để giảm tối thiểu tải tổng bị mất điện

Thực tế ở Việt Nam lưới điện phân phối hầu hết có dạng hình tia, trên trục chính và các nhánh rẽ có thể có hoặc không có các thiết bị đóng cắt Một trong những nhiệm vụ quan trọng của các thiết bị này là phân đoạn lưới điện nhằm hạn chế số lần và thời gian mất điện khi lưới điện bị sự cố hoặc sửa chữa Các thiết bị phân đoạn thường được sử dụng trên lưới điện gồm các loại chính sau:

- Máy cắt điện: là một thiết bị dùng trong mạng điện cao áp để đóng, cắt dòng điện phụ tải và cắt dòng điện ngắn mạch, có thể tự động đóng cắt hoặc điều khiển từ xa Khi mạng điện có sự cố máy cắt phân đoạn sẽ tự động tách đoạn bị sự cố ra khỏi mạng điện, đảm bảo cung cấp điện liên tục cho các hộ phụ tải ở các đoạn đường dây không bị sự cố Đây là loại thiết bị đóng cắt làm việc tin cậy, nhưng giá thành cao nên máy cắt chỉ được dùng ở những noi quan trọng

- Dao cách ly (DCL): Là loại thiết bị có nhiệm vụ tạo ra một khoảng cách trông thấy giữa bộ phận mang điện và bộ phận không mang điện nhằm đảm bảo an toàn khi công tác trên lưới điện Dao cách ly chỉ dùng để đóng, cắt khi không có dòng điện Khi có sự cố trên đoạn đường dây, dao cách ly phân đoạn sẽ tách đoạn đường dây này ra khỏi mạng điện chính, đảm bảo cho các hộ phụ tải khác không bị ảnh hường và giúp cho việc xác định sự

cố được tiến hành dễ dàng, sau khi sự cố được khắc phục đoạn đường dây bị sự cố được đóng trở lại vào mạng điện Cơ cấu phân đoạn này cũng được sử dụng để cắt điện khi sửa chữa định kỳ và kiểm tra thiết bị

- Cầu chì: Là một khí cụ điện dùng để bảo vệ khi có ngắn mạch trên lưới điện Cầu chì là loại khí cụ bảo vệ đơn giản, rẻ tiền, nhưng độ nhạy kém Nó chỉ tác động khi dòng điện lớn hơn định mức nhiều lần, chủ yếu là khi xuất hiện dòng điện ngắn mạch

Trong tính toán độ tin cậy lưới phân phối hình tia gồm các phần tử mắc nối tiếp, nên các chỉ số độ tin cậy tại một nút nào đó của hệ thống được xác định như sau:

Trang 35

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS NGUYỄN NHẬT NAM

23

Trong đó:

Xi: Cường độ mất điện trung bình của từng PT trong một năm (lần/năm) rị: Thời gian mất

điện trung bình của từng PT cho một lần mất điện (giờ/lần) TI: Thời gian mất điện trung

bình năm của hệ thống

2.2.1 Lưới phân phối hình tia không phân đoạn

Xét lưới phân phối hình tia như Hình 1. Bất cứ sự cố trên nhánh nào cũng dẫn đến bảo vệ

rơle tác động cắt máy cắt (MC) đầu nguồn và làm mất điện toàn hệ thống Máy cắt chỉ

đóng lại và khôi phục cấp điện sau khi đã sửa chữa xong nhánh bị sự cố Giả thiết cường

độ sự cố trung bình của các phần tử (nhánh) là Ào = 0,12 (lần/km.năm) và thời gian sửa

chữa sự cố trung bình của các phần tử là r = 2 (giờ), số liệu về chiều dài nhánh, cường độ

sự cố nhánh, số lượng khách hàng tại các nút phụ tải như bảng 2-1 và bảng 2-2

Trang 36

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS NGUYỄN NHẬT NAM

24

I 1=1 T— - - -

Hình 2.1: Sơ đồ lưới phân phổi hình tỉa không phân đoạn

Bảng 2-1: sổ liệu chiều dài, cường độ sự cổ nhánh hình 2.1

Bảng 2-2: sổ liệu khách hàng tại các nút phụ tải lưới phân phổi hình 2.1

Trang 37

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS NGUYỄN NHẬT NAM

Trang 38

LUẬN VĂN TÔT NGHỆP GVHD: TS NGUYỄN NHẬT NAM

26

2.2.2 Lưới phân phổi hình tia không phân đoạn có đặt cầu chì tại các nhánh rẽ

Xét lưới phân phối hình tỉa trên các nhánh rẽ cỏ đặt cầu chì như hình

2.2 Chỉ những sự cố trên nhảnh chính mới dẫn đến mở mảy cắt đầu nguồn và làm mất điện toàn hệ thống Tính toán độ tin cậy tại các nút phụ tải, kết quả như bảng 2-4

Trang 39

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS NGUYỄN NHẬT NAM

27

Bảng 2.5 So sánh độ tin cậy tại các nút phụ tải hình 2.1 và hình 2.2

Nút phụ tải LPP hình tỉa LPP hình tia có cầu chì trên các nhánh rẽ

SAIFI = 1,22 (lần/khách hàng.nãm) SAIDI = 2,22 (giờ/khách hàng.nãm)

2.2.3 Lưới phân đoạn bằng dao cách ly:

Hình 2.3: Sơ đồ lưới phân phổi hình tia phân đoạn bằng dao cách ly

Để nâng cao độ tin cậy của LPP, ta có thể phân đoạn các nhánh chính bằng dao cách như hình 2.3

Khi sự cố trên nhánh có đặt dao cách ly (DCL) phân đoạn, máy cắt đầu nguồn sẽ

Trang 40

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS NGUYỄN NHẬT NAM

28

mở, sau đó cách ly nhánh sự cố bằng cách mở DCL phân đoạn và đóng MC để khôi phục nguồn cho hệ thống Giả thiết thời gian cô lập nhánh sự cố bằng dao cách ly phân đoạn là 0,34 (giờ) Độ tin cậy tại các nút phụ tải như bảng 2-6

Bảng 2-6: Kêt quả tinh toán độ tin cậy tại các nút phụ tải hình 2.3

À (lần/năm) r(giờ) TI (giờ) X (lần/năm) r(giờ) TI (giờ)

Ngày đăng: 04/03/2020, 16:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18/11/2018 của Bộ Công Thương Quy định Hệ Thống Phân Phối Khác
[2] Tiêu chuẩn IEEE P1336 của Hiệp hội tiêu chuẩn IEEE SA: Hướng dẫn xác định các chỉ số độ tin cậy phân phối và các yếu tố ảnh hưởng đến tính toán Khác
[3] Quy định Tập đoàn Điện lực Việt Nam về độ tin cậy cung cấp điện Khác
[4] Quyết định 169/QĐ-EVN ngày 12/6/2018 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình lưới điện phân phối cấp điện áp đến 35kV Khác
[5] Kế hoạch số 247/KH-EVNHCMC ngày 14/01/2019 của Tổng Công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh về việc triển khai thực hiện chỉ thị đảm bảo cung cấp điện an toàn, ổn định và hiệu quả năm 2019 Khác
[6] Số liệu quản lý vận hành hệ thống lưới điện tại Công ty Điện lực Hóc Môn trong các năm 2016, 2017, 2018 Khác
[7] Ke hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của Tổng Công ty giao cho Công ty Điện lực Hóc Môn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w