chuong trinh SSOP soat xet lan 1 -cty thủy sản
Trang 1SỞ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ TỈNH KIÊN GIANG
Soát xét lần1
MỤC LỤC
Trang 21 YÊU CẦU 1
2 ĐIỀU KIỆN HIỆN NAY CỦA CÔNG TY 1
3 CÁC THỦ TỤC CẦN TUÂN THỦ 1
4 PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ GIÁM SÁT 2
5 HÀNH ĐỘNG SỬA CHỮA 2
6 HỒ SƠ LƯU TRỮ 2
SSOP 02K: AN TOÀN NƯỚC ĐÁ 3
1 YÊU CẦU 3
2 ĐIỀU KIỆN HIỆN NAY CỦA CÔNG TY 3
3 CÁC THỦ TỤC CẦN TUÂN THỦ 3
4 PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ GIÁM SÁT 3
5 HÀNH ĐỘNG SỬA CHỮA 3
6 HỒ SƠ LƯU TRỮ 3
SSOP 3K: CÁC BỀ MẶT TIẾP XÚC VỚI SẢN PHẨM 5
1 YÊU CẦU 5
2 ĐIỀU KIỆN HIỆN NAY CỦA CÔNG TY 5
3 CÁC THỦ TỤC CẦN TUÂN THỦ 5
4 PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ GIÁM SÁT 7
5 HÀNH ĐỘNG SỬA CHỮA 7
6 HỒ SƠ LƯU TRỮ 7
SSOP 4K: NGĂN NGỪA SỰ NHIỄM CHÉO 8
1 YÊU CẦU 8
2 ĐIỀU KIỆN HIỆN NAY CỦA CÔNG TY 8
3 CÁC THỦ TỤC CẦN TUÂN THỦ 8
4 PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ GIÁM SÁT 9
5 HÀNH ĐỘNG SỬA CHỮA 9
6 HỒ SƠ LƯU TRỮ 9
SSOP 5K: VỆ SINH CÁ NHÂN 10
1 YÊU CẦU 10
2 ĐIỀU KIỆN HIỆN NAY CỦA CÔNG TY 10
3 CÁC THỦ TỤC CẦN TUÂN THỦ 10
4 PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ GIÁM SÁT 12
5 HÀNH ĐỘNG SỬA CHỮA 12
6 HỒ SƠ LƯU TRỮ 12
SSOP 6K: BẢO VỆ SẢN PHẨM TRÁNH CÁC TÁC NHÂN GÂY NHIỄM 13
1 YÊU CẦU 13
2 ĐIỀU KIỆN HIỆN NAY CỦA CÔNG TY 13
3 CÁC THỦ TỤC CẦN TUÂN THỦ 13
4 PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ GIÁM SÁT 15
5 HÀNH ĐỘNG SỬA CHỮA 15
6 HỒ SƠ LƯU TRỮ 15
QUY PHẠM VỆ SINH - SSOP 16
Trang 32 ĐIỀU KIỆN HIỆN NAY CỦA CÔNG TY 16
3 CÁC THỦ TỤC CẦN TUÂN THỦ 16
4 PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ GIÁM SÁT 16
5 HÀNH ĐỘNG SỬA CHỮA 17
6 HỒ SƠ LƯU TRỮ 17
QUY PHẠM VỆ SINH - SSOP 18
SSOP 8K: SỨC KHOẺ CÔNG NHÂN 18
1 YÊU CẦU 18
2 ĐIỀU KIỆN HIỆN NAY CỦA CÔNG TY 18
3 CÁC THỦ TỤC CẦN TUÂN THỦ 18
4 PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ GIÁM SÁT 18
5 HÀNH ĐỘNG SỬA CHỮA 18
6 HỒ SƠ LƯU TRỮ 18
QUY PHẠM VỆ SINH - SSOP 20
SSOP 9K: KIỂM SOÁT ĐỘNG VẬT GÂY HẠI 20
1 YÊU CẦU 20
2 ĐIỀU KIỆN HIỆN NAY CỦA CÔNG TY 20
3 CÁC THỦ TỤC CẦN TUÂN THỦ 20
4 PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ GIÁM SÁT 21
5 HÀNH ĐỘNG SỬA CHỮA 21
6 HỒ SƠ LƯU TRỮ 21
QUY PHẠM VỆ SINH - SSOP 22
SSOP 10K: QUẢN LÝ CHẤT THẢI 22
1 YÊU CẦU 22
2 ĐIỀU KIỆN HIỆN NAY CỦA CÔNG TY 22
3 CÁC THỦ TỤC CẦN TUÂN THỦ 22
4 PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ GIÁM SÁT 22
5 HÀNH ĐỘNG SỬA CHỮA 23
6 HỒ SƠ LƯU TRỮ 23
Trang 4QUY PHẠM VỆ SINH - SSOP SSOP 01K: AN TOÀN NGUỒN NƯỚC
Nước sử dụng trong chế biến sản phẩm, làm vệ sinh các bề mặt tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm, vệ sinh công nhân và dùng trong sản xuất nước đá phải đạt yêu cầu QCVN 01:2009/BYT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống và Chỉ thị 98/83/EC của Liên Minh Châu Âu
Hiện nay, Phân xưởng hàng khô sử dụng nguồn nước chung của Nhà máy chế Biến Thủy Sản (tham chiếu SSOP 01: An Toàn Nguồn Nước)
Nước từ các bồn chứa sau xử lý (thuộc nhà máy chế biến ) được chảy trực tiếp vào các phân xưởng chế biến
Vật liệu làm hệ thống ống dẫn nước là nhựa PVC và thép không rỉ, không độc, đảm bảo không làm lây nhiễm nguồn nước
Không có bất kỳ sự nối chéo nào giữa các đường ống cung cấp nước đã qua xử lý và đường ống nước chưa qua xử lý
Thường xuyên cập nhật kết quả thẩm tra chất lượng nước từ Nhà máy chế biến thủy Sản và có kế hoạch thẩm tra chất lượng nước
Toàn bộ hệ thống cung cấp nước của phân xưởng sản xuất phải được lập thành Sơ đồ
hệ thống cung cấp nước của phân xưởng sản xuất
Tất cả các vòi nước (dùng cho chế biến, làm vệ sinh, ) đều phải được gắn mã số và dễ
dàng nhận diện trên Sơ đồ hệ thống cung cấp nước-Phân xưởng hàng khô Bất kỳ sự thay đổi nào (thay đổi vị trí, đặt lại mã số, lắp đặt mới, ) đều phải được cập nhật vào Sơ
đồ hệ thống cung cấp nước -Phân xưởng hàng khô và đưa vào kế hoạch lấy mẫu kiểm
soát chất lượng nước
Sử dụng nước chú ý không nhúng đầu ống xuống thùng, ngăn ngừa hiện tượng chảy ngược, không thả đầu ống mềm xuống sàn
Cập nhật kết quả kiểm soát chất lượng nước từ Nhà máy chế biến thủy Sản Kế hoạch lấy mẫu thẩm tra chất lượng nước (Biểu Mẫu 02K -SSOP) phải được lập và phê duyệt
hàng năm Kế hoạch này phải chỉ rõ:
+ Vị trí lấy mẫu
+ Thời điểm lấy mẫu
+ Chỉ tiêu cần phân tích
+ Cơ quan được chỉ định phân tích
Lắp đặt vòi lấy mẫu nước tại các vị trí lấy mẫu
Lấy mẫu nước tại các vị trí đã định theo Kế hoạch lấy mẫu nước (Biểu Mẫu 02K -
SSOP) đã được phê duyệt để đưa đi phân tích các chỉ tiêu vi sinh, hoá học tại các phòng
kiểm nghiệm bên ngoài ( Nafiqad VI, ) Tất cả các vòi nước phải được lấy mẫu sao cho đại diện hết các vòi nước của từng khu vực trong một năm (tối thiểu phải được lấy mẫu 1 lần /năm)
Việc lấy mẫu nước được tiến hành theo đúng qui định trong Chỉ thị 98/83/EC và QCVN 01:2009/BYT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống và được nêu trong kế hoạch cụ thể hàng năm
Trang 54 PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ GIÁM SÁT
Quản đốc phân xưởng hàng khô có trách nhiệm tổ chức và duy trì thực hiện qui phạm này
QC được phân công có trách nhiệm thự hiện qui định này
Đội HACCP có nhiệm vụ cập nhật kết quả kiểm soát chất lượng nước cùa Nhà máy chế biến Thủy sản và thực hiện lấy mẫu thẩm tra chất lượng nước
Sơ đồ hệ thống cung cấp nước –Phân xưởng hàng khô được cập nhật thường xuyên.
Kế hoạch lấy mẫu nước năm 2013 đã được duyệt(Biểu mẫu 02K-SSOP).
Kết quả phân tích hoá lý, vi sinh theo kế hoạch thẩm tra mẫu nước
Kết quả phân tích hoá lý, vi sinh theo kế hoạch kiểm soát chất lượng nước của Nhà máy Chế Biến thủy sản
Nhật ký NOUCA
Trang 6QUY PHẠM VỆ SINH - SSOP SSOP 02K: AN TOÀN NƯỚC ĐÁ
Sản xuất, bảo quản, vận chuyển nước đá từ nguồn nước an toàn và trong điều kiện hợp
vệ sinh, không là nguồn lây nhiễm sản phẩm
Hiện tại, Phân xưởng hàng khô sử dụng đá vảy của Nhà máy chế biến thủy sản (tham chiếu SSOP 02: An Toàn Nước Đá)
Hàng ngày vào đầu ca sản xuất, đá vảy đươc vận chuyển từ Nhà máy chế biến thủy sản trong các thùng kín, tránh nhiễm chéo
Dụng cụ vận chuyển, bảo quản nước đá được thiết kế chuyên dùng, không gây nhầm lẫn, cấu trúc phẳng nhẵn, dễ làm vệ sinh, được bảo trì thường xuyên
Kiểm soát việc vận chuyển nước đá vảy tránh không làm nhiễm chéo: 3 lần/ca Kết quả kiểm tra ghi vào Biểu mẫu giám sát vệ sinh bề mặt tiếp xúc, ngăn ngừa nhiễm chéo và
phế liệu (Biểu mẫu S2-K- SSOP).
Hàng ngày thực hiện vệ sinh đối với các xe vận chuyển, thùng đậy và thùng bảo quản nước đá vảy
Thường xuyên cập nhật kết quả kiểm tra mẫu nước đá của Nhà máy chế biến thủy sản
và lấy mẫu thẩm tra vi sinh nước đá vảy
Quản đốc phân xưởng hàng khô có trách nhiệm tổ chức và duy trì thực hiện qui phạm này
QC được phân công có trách nhiệm kiểm soát việc vận chuyển, lưu thông nước đá, kiểm tra việc làm vệ sinh xe vận chuyển, các thùng chứa đá vảy
Đội HACCP có nhiệm vụ cập nhật kết quả kiểm soát chất lượng nước cùa Nhà máy chế biến Thủy sản và thực hiện lấy mẫu thẩm tra chất lượng nước
Công nhân được phân công làm vệ sinh có trách nhiệm thực hiện qui phạm này
Nếu QC kiểm tra việc vận chuyển và bảo quản nước đá không đúng yêu cầu, có khả năng nhiễm chéo thì tiến hành loại bỏ nước đá, vệ sinh các thùng chứa đựng và thực hiện lại công việc nhận và chuyển nước đá
QC kiểm soát chặt chẽ hơn đối với việc làm vận chuyển và bảo quản nước đá vảy và có hình thức kỷ luật thích đáng đối với tập thể hay cá nhân vi phạm
Kế hoạch lấy mẫu nước đá năm 2013 đã được duyệt(Biểu mẫu 02K-SSOP).
Kết quả phân tích hoá lý, vi sinh theo kế hoạch thẩm tra mẫu nước đá
Trang 7Kết quả phân tích hoá lý, vi sinh theo kế hoạch kiểm soát chất lượng nước đá của Nhà máy Chế Biến thủy sản
Hồ sơ giám sát vệ sinh hàng ngày
Trang 8QUY PHẠM VỆ SINH - SSOP SSOP 3K: CÁC BỀ MẶT TIẾP XÚC VỚI SẢN PHẨM
Các bề mặt tiếp xúc với sản phẩm không là nguồn lây nhiễm cho sản phẩm trong quá trình chế biến
Tất cả các dụng cụ chế biến, bàn chế biến và các bề mặt tiếp xúc với sản phẩm của các thiết bị đều được làm bằng inox và được bảo trì thường xuyên Các vĩ phơi được làm bằng
gỗ và đan các lưới nhựa không độc, dễ làm vệ sinh
- Dụng cụ chứa đựng như thau, rổ, thùng chứa bán thành phẩm đều làm bằng nhựa, không độc, chuyên dùng, có qui định về màu sắc riêng cho từng bộ phận sản xuất, cho từng mục đích sử dụng
Công nhân chế biến, bộ phận quản lý sản xuất, quản lý chất lượng (điều hành ca, KCS) được đào tạo về tuân thủ chế độ vệ sinh cá nhân trước và trong quá trình chế biến, khách tham quan được hướng dẫn về chế độ này trước khi vào phân xưởng Bảo hộ lao động, yếm, ủng, găng tay cao su được cấp phát đầy đủ, luôn được duy trì và vệ sinh tốt
Bao bì, vật liệu bao gói sản phẩm được tiếp nhận, kiểm tra và bảo quản trong điều kiện hợp vệ sinh
Dụng cụ làm vệ sinh các vệ sinh bề mặt tiếp xúc sản phẩm được trang bị chuyên dùng,
có khu vực bảo quản riêng
Hoá chất tẩy rửa: Xà phòng
Hoá chất khử trùng: Chlorine
- Nước dùng để vệ sinh tuân thủ SSOP 1K: An toàn nguồn nước
* Thực hiện nghiêm túc chế độ vệ sinh các bề mặt tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm theo trình tự sau:
- Chuẩn bị: Dọn dẹp khu vực và các thiết bị, dụng cụ cần làm vệ sinh, gồm những thao tác như: chuyển hết sản phẩm ra khỏi khu vực, che những phần nhạy cảm của thiết bị, máy móc và bao bì khỏi bị nước bắn vào, nhặt, thu gom những mảnh thuỷ sản lớn, thu gom những dụng cụ cần làm vệ sinh
- Lấy dụng cụ làm vệ sinh chuyên dùng tại nơi bảo quản: bàn chải, chổi nhựa, xà phòng
- Pha dung dịch khử trùng: dung dịch Chlorine 100÷200 ppm
- Vệ sinh sau ca sản xuất hay trước khi tiếp tục sản xuất mặt hàng khác có cùng độ rủi ro
- Vệ sinh sau ca sản xuất hay trước khi tiếp tục sản xuất mặt hàng khác có cùng độ rủi ro
- Đối với dụng cụ chứa đựng bằng nhựa như thau rổ, thau, kết, sọt: được thực hiện tại Phòng vệ sinh vào Đầu ca sản xuất và cuối ca sản xuất)
+ Dội rửa bằng nước sạch
+ Dùng bàn chải nhựa và xà phòng cọ rửa
+ Rửa sạch xà phòng bằng nước sạch
Trang 9+ Ngâm trong thùng chứa dung dịch chlorine 100÷200 ppm trong 15 phút để khử trùng Sau đó, rửa lại thật sạch bằng nước sạch trong thùng nước chảy luân lưu hay dưới vòi nước chảy.
+ Sắp xếp lên giá đúng nơi qui định, cách tường 10cm÷ 15cm, cách nền 10cm÷ 15cm
- Vệ sinh bàn chế biến, thùng chứa, phương tiện vận chuyển bán thành phẩm, đá vảy:+ Dội rửa bằng nước sạch
+ Dùng bàn chải nhựa và xà phòng cọ rửa, chú ý các góc cạnh, chỗ gấp khúc, chân đỡ,
+ Thu gom những mảnh, vụn thuỷ sản còn sót trên bàn
+ Dùng khăn ướt lau khắp bàn, chú ý các góc cạnh, chỗ gấp khúc, chân đỡ, bề mặt phía dưới
+ Lau lại với xà phòng
+ Lau sạch xà phòng với nước sạch
+ Lau khử trùng với dung dịch chlorin 100÷200 ppm, để khô tự nhiên
- Vệ sinh và khử trùng găng tay, yếm:
+ Rửa sạch bằng nước sạch
+ Dùng bàn chải và xà phòng cọ rửa
+ Ngâm trong dung dịch chlorine 100ppm÷200 ppm trong 10 phút
+ Rửa sạch bằng nước sạch và phơi cho khô nước
+ Bảo quản đúng nơi qui định, trong điều kiện hợp vệ sinh
- Vệ sinh trước ca sản xuất:
+ Thực hiện vệ sinh trước ca sản xuất như vệ sinh sau ca sản xuất nhưng không dùng hoá chất tẩy rửa (xà phòng)
- Kết thúc:
+ Giặt rửa sạch các dụng cụ làm vệ sinh
+ Bảo quản riêng từng loại dụng cụ làm vệ sinh trong điều kiện hợp vệ sinh và đúng nơi qui định
- Đối với các vĩ phơi:
+ Dùng vòi áp lực xịt thẳng vào mặt vĩ cho sạch các mảnh vụn thủy sản bám trên mặt vĩ
Trang 10+ Lập hồ sơ theo dõi xuất nhập và theo dõi chất lượng bao bì.
+ Kho chứa bao bì phải thông thoáng, kín, sạch sẽ và hợp vệ sinh
+ Bao bì được sắp xếp ngăn nắp, đúng nơi qui định theo từng chủng loại
+ Bao bì nhập vào phải đúng qui cách, nguyên vẹn và trong tình trạng hợp vệ sinh.+ Người được phân công quản lý kho bao bì phải kiểm tra chất lượng bao bì khi nhập, xuất, thường xuyên làm vệ sinh kho bằng cách lau chùi bằng khăn sạch, loại bỏ bao bì hỏng, không hợp vệ sinh ra khỏi kho
+ Phế liệu bao bì, bao bì tận dụng lại phải có kho riêng hoặc loại bỏ, không được bảo quản chung với bao bì sạch
+ Phải kiểm soát nghiêm ngặt khả năng làm lây nhiễm bao bì từ côn trùng và động vật gây hại
* Vật tư mới đưa vào sản xuất phải được vệ sinh theo trình tự trên
* Lấy mẫu vệ sinh công nhân (dụng cụ: kết, sọt,mặt bàn, bán thành phẩm, dụng cụ chứa đựng, phương tiện vận chuyển) để thẩm tra chế độ vệ sinh theo kế hoạch lấy mẫu đã được phê duyệt
Quản đốc phân xưởng hàng khô có trách nhiệm tổ chức và duy trì thực hiện qui phạm này
Ca trưởng, tổ trưởng tổ sản xuất có trách nhiệm đôn đốc, điều hành, theo dõi việc thực hiện qui phạm
Thủ kho được phân công có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc qui định về tiếp nhận, bảo quản, cấp phát bao bì và qui định về chế độ vệ sinh thường xuyên kho
Công nhân ở từng khâu sản xuất có trách nhiệm thực hiện qui phạm này
QC được phân công có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện qui phạm: 3 lần/ca (đầu, giữa, cuối ca), kiểm tra tình trạng vệ sinh kho bao bì, kho vật tư: ngày/lần
Hồ sơ giám sát vệ sinh hàng ngày
Hồ sơ kết quả phân tích mẫu vệ sinh công nghiệp
Hồ sơ quản lý kho bao bì, vật tư
Biên bản xử phạt (nếu có)
Trang 11QUY PHẠM VỆ SINH - SSOP SSOP 4K: NGĂN NGỪA SỰ NHIỄM CHÉO
Ngăn ngừa sự nhiễm chéo từ những vật thể kém sạch hơn vào thực phẩm và các bề mặt tiếp xúc với sản phẩm
- Bố trí mặt bằng, đường đi của BTP, phế liệu, bao bì, nước đá, công nhân riêng biệt, hạn chế đến mức thấp nhất khả năng lây nhiễm sản phẩm, dễ làm vệ sinh và khử trùng
- Đường đi của sản phẩm hợp lý, một chiều, không cắt chéo bất kỳ đường nào khác.Thông gió tốt, đảm bảo luồng không khí đi từ khâu sạch sang khâu kém sạch hơn, dễ làm vệ sinh, có lưới chắn động vật gây hại
- Thiết bị nâng đỡ BTP, vĩ phơi được chế tạo bằng inox, được bảo trì tốt
- Dụng cụ sản xuất chuyên dùng, có kiểu dáng và màu sắc khác nhau, dễ phân biệt, riêng cho từng mục đích sử dụng, công đoạn, khu vực chế biến
- Việc vận chuyển bao bì, PE/PA từ Nhà máy chế biến thủy Sản sang Phân xưởng hàng khô được thực hiện nhanh chóng, che đậy kín và tránh gây nhiễm chéo
- Công nhân, BTP, phế liệu, nước đá, bao bì bao gói phải đi theo những lối đi riêng đã được qui định
- Nước dùng để sản xuất: tuân thủ SSOP 1K: An toàn nguồn nước
- Sản xuất, vận chuyển và sử dụng nước đá: tuân thủ SSOP 2K: An toàn nước đá
- Thu gom, vận chuyển và kiểm soát chất thải, phế liệu: tuân thủ SSOP 10K: Quản lý chất thải
- Kiểm soát sức khoẻ công nhân: tuân thủ SSOP 8K: Sức khoẻ công nhân
- Kiểm soát thực hiện chế độ vệ sinh cá nhân: tuân thủ SSOP 5K: Vệ sinh cá nhân
- Kiểm soát và ngăn chặn sự xâm nhập của động vật gây hại: tuân thủ SSOP 9K: Kiểm soát động vật gây hại
- Kiểm soát vệ sinh các bề mặt tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm: tuân thủ SSOP 3K: Các
bề mặt tiếp xúc với sản phẩm, kiểm soát vệ sinh các bề mặt không tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm: tuân thủ SSOP 6K: Bảo vệ sản phẩm tránh các tác nhân gây nhiễm
- Kiểm soát sự lưu thông của bán thành phẩm, nước đá, phế liệu, công nhân, bao bì trong quá trình sản xuất: 3 lần / ca
- Phân xưởng hàng khô phải lấy đủ nước đá vảy đủ dùng vào đầu ca sản xuất
- Kiểm soát cách thức sử dụng và tình trạng bảo trì của các thiết bị, dụng cụ sản xuất tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm: 3 lần (đầu, giữa, cuối ca) / ca
- Kiểm soát thao tác của công nhân (xử lý, chế biến) đảm bảo không là nguồn lây nhiễm sản phẩm: 3 lần /ca
- Sản xuất các mặt hàng có độ rủi ro khác nhau trên những dây chuyền sản xuất khác nhau Các mặt hàng khác nhau có cùng độ rủi ro cũng phải được chế biến trên những dãy bàn khác nhau, hoặc sau khi chế biến mặt hàng này xong, phải làm vệ sinh và khử trùng đạt yêu cầu thì mới chế biến mặt hàng khác
- Thực hiện chế độ vệ sinh kho bao bì, kho vật tư theo những thủ tục nêu trong SSOP 3K: Các bề mặt tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm
Trang 124 PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ GIÁM SÁT
Quản đốc phân xưởng hàng khô có trách nhiệm tổ chức và duy trì thực hiện qui phạm này
Ca trưởng, tổ trưởng tổ sản xuất có trách nhiệm đôn đốc, điều hành, theo dõi việc thực hiện qui phạm
QC được phân công có trách nhiệm giám sát việc thực hiện qui phạm này
Công nhân, nhân viên làm việc tại các khu vực có liên quan được nêu trong qui phạm
có trách nhiệm thực hiện qui phạm này
Mọi hình thức vi phạm đều phải được xử lý và ghi chép thành biên bản trong nhật ký NUOCA tuỳ theo mức độ Nếu mức độ vi phạm quá lớn, không thể kiểm soát được thì phải báo cáo cho Quản đốc phân xưởng có biện pháp xử lý
Cô lập ngay và hoàn toàn lô sản phẩm bị lây nhiễm, báo cho Ca trưởng hay Quản đốc
có biện pháp xử lý (cho tái chế, xử lý lại, chuyển hình thức sử dụng) tuỳ theo mức độ lây nhiễm
Hồ sơ giám sát vệ sinh hàng ngày
Nhật ký NUOCA
Trang 13QUY PHẠM VỆ SINH - SSOP SSOP 5K: VỆ SINH CÁ NHÂN
Toàn bộ nhân viên làm việc trong phân xưởng và khách tham quan phải thực hiện đầy
đủ chế độ vệ sinh cá nhân và phải giữ vệ sinh cá nhân tốt khi làm việc, phải áp dụng biện pháp ngăn ngừa cần thiết tránh gây nhiễm vi sinh vật hay bất kỳ chất lạ nào vào sản phẩm hoặc các thành phần của sản phẩm
Trang bị tốt các phương tiện rửa và khử trùng tay vận hành bằng chân, dụng cụ lăn tóc trên bảo hộ lao động tại các lối vào phân xưởng và trong khu vực chế biến Số lượng vòi rửa và khử trùng tay là 7 vòi / 30 công nhân / ca sản xuất
Các phòng thay bảo hộ lao động được bố trí liên hoàn giữa phân xưởng sản xuất qua hành lang kín, riêng biệt cho công nhân tham gia sản xuất ở các khu vực có độ rủi ro khác nhau Phòng thay có trang bị treo, móc riêng cho đồ bảo hộ lao động sạch và đồ cá nhân của công nhân
Công ty tổ chức giặt bảo hộ lao động tại chỗ
Khu vực nhà vệ sinh được bố trí thích hợp, nhà vệ sinh đủ lượng, được trang bị đầy đủ các trang thiết bị cần thiết cho việc vệ sinh và khử trùng
Kiểm tra tình trạng vệ sinh và khử trùng của công nhân vào đầu ca sản xuất
Theo dõi tình trạng vệ sinh và việc thực hiện chế độ vệ sinh cá nhân của công nhân trong suốt quá trình sản xuất
Kiểm tra tình trạng hoạt động và bảo trì của hệ thống rửa và khử trùng tay công nhân, bảo hộ lao động cho công nhân, phòng thay bảo hộ lao động, khu vực vệ sinh: ca/lần hoặc khi cần thiết Bất kỳ hạng mục nào có dấu hiệu xuống cấp hay được trang bị không đầy đủ,
QC được phân công có trách nhiệm kiểm tra phải báo cáo cho Quản đốc phân xưởng có biện pháp xử lý ngay
- Nước dùng để vệ sinh: tuân thủ SSOP 1K: An toàn nguồn nước
-Tuân thủ những qui định trong SSOP 8K: Kiểm soát sức khoẻ công nhân
Bảo trì tất cả các trang thiết bị vệ sinh và khử trùng ở các khu vực: 1 tháng / lần và ngay khi xảy ra sự cố
Tất cả cán bộ, công nhân tham gia sản xuất, kể cả khách tham quan phải thực hiện đúng các qui định về chế độ vệ sinh:
Bảo hộ lao động:
+ Công nhân và nhân viên làm việc trong khu vực sản xuất phải mặc bảo hộ lao động sạch, màu sáng, phù hợp với tính chất công việc, bao gồm: áo bảo hộ, mũ che tóc, khẩu trang và tạp dề chống thấm (ở những nơi cần thiết)
+ Găng tay dùng trong quá trình chế biến phải được giữ lành lặn, sạch sẽ, hợp vệ sinh, được làm bằng chất liệu không độc, không thấm nước Trước khi mang găng phải rửa tay kỹ theo trình tự rửa và khử trùng tay