1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tin 8.Tiết 1-3: Khái niệm cơ bản

8 353 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái Niệm Về Công Nghệ Thông Tin
Người hướng dẫn Lí Thị Thùy
Trường học Trường THCS Hải Lâm
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hải Lâm
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 57,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁI NIỆM VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Tiết 1-3 Ngày soạn: 12/8/2009 A- MỤC ĐÍCH YẾU CẦU : 1- Kiến thức: - Học sinh cần nắm được những khái niệm về công nghệ thông tin, nắm được cấu trúc của m

Trang 1

KHÁI NIỆM VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

(Tiết 1-3)

Ngày soạn: 12/8/2009

A- MỤC ĐÍCH YẾU CẦU :

1- Kiến thức:

- Học sinh cần nắm được những khái niệm về

công nghệ thông tin, nắm được cấu trúc của

máy tinh

- Các thành phần trong máy tính: phần cứng phần

mềm

2- Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng hiểu biết, phân tích về các

thành phần trong máy tính

- Hiểu biết về công nghệ thông tin

3- Thái độ:

- Học tập tự giác, thấy được ý nghĩa của việc

học tin học và sự phát triển về công nghệ thông

tin hiện nay của đất nước ta

B- TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:

- Công nghệ thông tin, các thành phần trong máy tinh,

nắm được phần cứng phần mềm

C- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ

1- Chuẩn bị của giáo viên: máy minh họa, tranh vẽ,

giáo án

2- Chuẩn bị của học sinh : vở, bút ghi chép và các

tài liệu liên quan đến môn học

D-TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

I- Ổn định tổ chức: - Điểm danh học sinh

vắng

II-Kiểm tra bài cũ:

III- Bài mới:

thầy và trò I- CÔNG NGHỆ THÔNG TIN :

1- Khái niệm:

Công nghệ thông tin là một lĩnh

vực khoa học rộng lớn nghiên

- Giáo viên thuyết trình về công nghệ thông tin, giải thích cho học sinh hiểu

Trang 2

cứu các khả năng và các phương

pháp thu thập, lưu trữ, truyền

và xử lý thông tin một cách tự

động dựa trên các phương tiện

kỹ thuật (máy tính điện tử và

các thiết bị thông tin khác)

2- Ví dụ về xử lý thông tin:

Qua ví dụ rút ra các thao tác mà

máy tính thực hiện :

- Nhập thông tin

- Xử lý thông tin

- Xuất thông tin

- Lưu trữ thông tin

3- Đơn vị đo thông tin:

Đơn vị đo thông tin là bit ( binary digit)

Tên gọi của đơn vị đo thông tin là

byte tương ứng với 8 bit

1KB(kilôbyte) = 1024B(210B)

1MB(Mêgabyte) = 1024KB(210KB)

1GB(Gigabyte) = 1024MB(210GB)

4- Tin học: gồm 2 thành phần cơ

bản

a- Phần cứng:( hard ware)

- Là toàn bộ các thiết bị vật lý,

kỹ thuật của máy tính điện tử

như: tốc độ xử lý, dung lượng

bộ nhớ, tăng độ tin cậy, giảm

thể tích, tăng khả năng ghép nội

b- Phần mềm:( Soft ware)

Là các chương trình có khả năng

điều khiển, khai thác phần cứng

để thực hiện yêu cầu người sử

dụng

II/ CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN

CỦA MÁY TÍNH

* Sơ đồ khối của máy tính:

về thông tin và quá trình xử lý thông tin

- Đặt vấn đề thông tin là gì?

- Con người có nhu cầu đọc báo, nghe đài, vem vô tuyến nhận thông tin mới

- Giáo viên minh họa trên bảng sơ đồ khối của quá trình nhận thông tin và xử lý thông tin

- Lấy ví dụ thực tế: người tài xế lái

xe, học sinh đang đi trên đường gặp hiện tượng báo sắp mưa

Hỏi học sinh về các đơn vị đo lường

- cũng như các đơn vị

đo lường khác, thông tin cũng có đơn vị đo

- giáo viên minh họa đặt vấn đề: tin học là gì?

Giáo viên lấy ví dụ về người để xây dựng khái niệm phần mềm và phần cứng

- so sánh phần mềm của máy tính với tri thức của con người

Trang 3

Thiết bị vào CPU

Thiết bị ra

Bộ nhớ

a- Thiết bị vào:(Input)

Bàn phím, chuột, máy quét

 Chức năng và cách sử dụng bàn

phím:

- Khối phím kí tự:

- Khối phím di chuyển

- Khối phím số

- Khối phím chức năng

 Chuột và cách sử dụng:

- Chuột dùng để kích hoạt các

chức năng trong windows

- Các thao tác với chuột:

- Rê (drag): di chuyển chuột

- Nhấn (Click): nhấn nút trái chuột

sau đó thả ra , tác dụng kích

hoạt đối tượng đang chọn

- Nhắp chuột ( double click): nhấn

hai lần liên tiếp nút trái chuột,

tác dụng bỏ qua giai đoạn trung

gian

- Nhấn và kéo ( click+drag): nhấn

giữ nút trái chuột và di chuyển

chuột Tác dụng dùng di chuyển

đối tượng đang chọn

- Nhấn phải ( Right click): nhấn nút

phải chuột, tác dụng xuất hiện

bảng chọn dọc để thực hiện

các lệnh nhanh cho đối tượng

 Máy quét ( Scaner)

Dùng để quét các hình ảnh đưa

vào máy tính: máy scaner, camera

Giáo viên treo tranh vẽ

sơ đồ khối của máy tính lên bảng để học sinh quan sát

- Phân tích sơ đồ khối của máy tính , diễn giải từng khối

- Giới thiệu thiết bị vào, minh họa bằng bàn phím thật

- Học sinh quan sát bàn phím để phân tích từng khối phím

- giáo viên cho học sinh quan sát chuột

- hướng dẫn các thao tác sử dụng chuột

Giáo viên kể chuyện về những tranh ảnh được sử dụng qua máy quét như lịch

Trang 4

b- Bộ xử lý trung ương(CPU

centra procession unit)

Đơn vị xử lý trung ương là não bộ

của máy tính điều khiển mọi hoạt

đông của máy tính CPU gồm hai

thành phần chính:

- Bộ điều khiển: Giải mã lệnh và

tạo ra các tín hiệu điều khiển

các bộ phận của máy tính

nhằm thực hiện câu lệnh hay

chương trình

- Bộ số học và logic: bộ này

thực hiện các phép toán số

học và logic do bộ điều khiển

giao cho

CPU được thiết kế trên vi mạch

sử lý, đặc trưng của nó là tốc

độ: 33MHz, 66MHz - 1,1GHz

c-Bộ nhớ: (memory)

Gồm có ROM và RAM

 ROM ( Read only memory): là bộ

nhớ chỉ đọc, dùng để lưu trữ

các chương trình kiểm tra các

thiết bị của máy, các chương

trình khởi động máy, các chương

trình xuất cơ bản ( Rom bios)

Các dữ liệu trong ROM không bị

mất khi tắt máy và ta không thể

ghi dữ liệu lên bộ nhớ ROM mà chỉ

đọc các dữ liệu đó mà thôi

 RAM:( Random access memory) là

bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên, nó

dùng để lưu trữ các dữ liệu và

các chương trình trong quau trình

xử lý tinh toán Khi mất điện các

dữ liệu trong RAM sẽ mất hết

d-Thiết bị ra:(output)

- các thiết bị ra bao gồm: màn

hình(monitor), máy in(printer)

tường hoắc các hiệu làm đầu ở nước ngoài

- Cho học sinh quan sát CPU, main

- Lấy ví dụ thực tế để học sinh nắm bắt kiến thức

- Giáo viên giải trình trên bảng

Giải thích bộ nhứ trong của máy tính, so sánh chúng với bộ não người

- Ram tương ứng với bán cầu đại não

Giáo viên minh họa bằng trực quan màn hình thật để học sinh quan sát

Học sinh quan sát các nút chỉnh trên monitor giáo viên nêu chức

Trang 5

 Màn hình: là thiết bị Xuất thông

tin được dùng để hiển thị thông

tin cho người sử dụng xem

- Màn hình gồm nhiều chủng loại,

chúng khác nhau về kích thước,

độ phân giái

Một số loại màn hình thông dụng

hiện nay: CGA,EGA, VGA

 Máy in: là thiết bị dùng xuất

thông tin ra giấy

- có nhiều loại: máy in kim, in laser,

in phun

e-Thiết bị lưu trữ:

 Đĩa mềm:(FLOPPY DISK)

- Đĩa mềm là vật lưu trữ các tập

tin chương trình và các tập tin

dữ liệu

- Thường có nhiều loại:5,25 inch

có sức chứa 360KB, 1,2MB Loại

3,5 inch có sức chứa từ 720KB

đến 1,44MB hay 2,88MB

 Đĩa cứng( Hard disk)

- Đĩa cứng hay đĩa cố định là một

hộp kín trong có thể có nhiều

đĩa ghép lại với nhau Đĩa cứng

có tốc độ truy xuất rất nhanh,

đó là tốc độ quay của đĩa

khoảng 3600 vòng/phút

- Đĩa cứng thường có dung lượng

rất lớn khoảng vài trăm MB đến

vài chục GB

 Đĩa CD ROM

Các loại đĩa trên là đĩa từ còn đĩa

CD là đĩa quang, có dung lượng vào

khoảng từ 650MB đến 760 MB

III/ Phần mềm( Soft ware)

1- Phân loại phần mềm:

a- Phần mềm hệ thống:

Hệ điều hành, các chương trình

năng và cách sử dụng của từng nút

Giáo viên đưa mô hình máy in để học sinh quan

Giáo viên đưa mô hình đĩa mềm cho học sinh quan sát

Nêu cấu tạo và chức năng của từng bộ phận

Giáo viên đưa mô hình đĩa cứng tháo rời từng bộ phận cho học sinh quan sát

Hỏi học sinh các bộ phần trong máy

Phân tích những câu hỏi của học sinh trên từng bộ phận

Hệ điều hành là gì? Cho ví dụ

Từ khái niệm đó liên hệ với hệ điều hành của máy tính

Trang 6

biên dịch, các chương trình tiện ích

 Hệ điều hành:

Là một hệ thống các chương

trình có nhiệm vụ quản lý và tối

ưu việc sử dụng các tài nguyên

phần cứng, phần mềm của máy

và đóng vai trò giao diện giữa

người và máy Hệ điều hành là cơ

sở để xây dựng các ứng dụng

b- Phần mềm ứng dụng:

Là những chường trình ứng

dụng sau khi khởi động máy tính

người sử dụng có thể khai thác

máy tính: Chương trình STVB, xử lý

các bảng biểu, quản lý cơ sở dữ

liệu

2 - Giao diện người dùng:

a- Giao diện chế độ văn bản:

Thể hiện thông tin trên màn hình

bằng các ký tự chữ cái con số và

ký tự đặc biệt

b- Giao diện chế độ đồ họa:

Thể hiện thông tin trên màn hình

thông qua các điểm ảnh

IV _ MẠNG MÁY TÍNH

1- Sự ra đời của mạng máy

tính:

a- Môi trường làm việc đơn lẻ:

Khi làm việc trong môi trường đơn lẻ

không đáp ứng được nhu cầu chia

xẻ dữ liệu cho người khác để

cùng sử dụng một cách nhanh

chóng

Thông thường văn bản phải được in

ra để người khác đọc hoặc phải

sao chép vào đĩa mềm và từ đó

đưa vào các máy tính khác

b- Môi trường làm việc của

mạng:

So sánh giữa các hệ điều hành với nhau Tại sao hệ điều hành là một thành phần quan trọng?

Gọi học sinh trả lời Dẫn dắt đến các chức năng của hệ điều hành

Thế nào là môi trường đơn lẻ

Gọi học sinh trả lời từ đó xây dựng lên khái niệm

Nêu những hạn chế khi làm việc trong môi trường đơn lẻ

Giáo viên minh họa lên bảng về mạng cục bộ

Kể chuyện về sự ra đời của mạng máy tính

Trang 7

- Mạng máy tính được kết nôi với

nhau bằng các dây dẫn sao cho

chúng có thể chia xẻ dữ liệu cho

nhau

- Mạng máy tính là nhóm các máy

tính và các thiết bị khác được

kết nối với nhau Khi làm việc

trên các máy này người ta gọi là

làm việc trong môi trường mạng

2- INTERNET:

a- Lịch sử ra đời của INTERNET:

- Ra đời tại Mỹ vào năm 1969

- Đến thập kỷ 90 nó mới phát

triển có những bước tiển nhảy

vọt do sự xuất hiện của Word

wide web còn gọi là “ Mạng nhện

toàn cầu”

b- Một số ứng dụng của

INTERNET:

- Nhanh chóng truy cập vào các kho

tư liệu khổng lồ của các thư

viện với đầy đủ kiếïn thức giáo

khoa xa xưa đến các đề tài hiện

đại

- Gửi một thông điệp cho một

người hoặc nhiều người, trong

nước hay khắp thế giới

- Mua bán trên mạng

- Tham gia tranh luận hay chơi với

những người cùng sở thích trên

toàn thế giới

- Cho khả năng giải quyết vấn đề

bài toán một cách tập thể

Giáo viên nêu những ứng dụng của INTERNET

Hỏi học sinh: theo sự hiểu biết của em hiện nay INTERNET có những ứng dụng gì?

- Lấy một số dẫn chứng để minh họa

IV- Củng cố kiến thức:

- Thế nào là tin học?

- So sánh những điểm giống nhau giữa máy tính

và con người

Trang 8

V- Dặn dò:

Học sinh cần nắm những khái niệm, cấu truc của máy tính, mua mỗi em một đĩa mềm

Ngày đăng: 20/09/2013, 08:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   chọn   dọc   để   thực   hiện - Tin 8.Tiết 1-3: Khái niệm cơ bản
ng chọn dọc để thực hiện (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w