Nhận thức được tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tậptại Chi cục Thuế Quận Tây Hồ - Thành Phố Hà Nội, với những kiến thức đãđược tiếp cận và sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cán b
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp đều trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Sinh viên
Nguyễn Thị Măng
Trang 2MỤC LỤC
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng Tên bảng
2.1 Kết quả thu NSNN giai đoạn 2012-2014 của Chi cục thuế quận Tây Hồ
2.2 Tình hình thu thuế TNCN giai đoạn 2012-2014 của Chi cục thuế Quận Tây
2.5 Tình hình nộp hồ sơ khai thuế năm 2014 của Chi cục thuế Tây Hồ
2.6 Kết quả hoàn thuế TNCN giai đoạn 2012-2014 của Chi cục thuế Tây Hồ
2.7 Kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm thuế TNCN giai đoạn 2012-2014 của Chi cục
thuế Quận Tây Hồ
2.8 Tình hình nợ thuế TNCN giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014 của Chi cục
thuế Tây Hồ
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Tên hình
Sơ
đồ
cơ cấu
tổ chức
bộ máy Chi cục thuế Quận Tây Hồ
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài.
Trong bất kỳ chế độ xã hội nào, thuế luôn luôn là một công cụ quantrọng của nhà nước Thuế vừa là nguồn thu chủ yếu và ổn định để đáp ứng
Trang 6nhu cầu chi tiêu công xã hội đồng thời cũng là công cụ để Nhà nước quản lýnền kinh tế vĩ mô Do vậy, công tác quản lý thu thuế có vai trò to lớn, quyếtđịnh đến việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
Hiện nay, do xu hướng phải giảm thuế suất thuế gián thu cho phù hợptiến trình hội nhập, tỷ trọng thu từ thuế gián thu đã giảm và ảnh hưởng đếnnguồn thu NSNN Vì vậy, Chính phủ phải quan tâm tới nguồn thu từ thuế trựcthu Tuy nhiên, thuế thu nhập doanh nghiệp - một nguồn thu chủ yếu trongloại thuế trực thu lại có xu hướng giảm đi do thuế suất thuế thu nhập doanhnghiệp có xu hướng giảm để tương xứng với các nước trong khu vực, nhằmthu hút cũng như thúc đẩy các hoạt động sản xuất kinh doanh Vậy nên, đểtăng thu NSNN, nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước, Chính phủ cần
có biện pháp quản lý các loại thuế trực thu khác có tiềm năng khai thác, trong
đó có thuế thu nhập cá nhân
Trước những đòi hỏi cấp thiết của nền kinh tế đất nước, tại kỳ họp ngày21/11/2007, Quốc Hội khóa XII đã thông qua Luật thuế thu nhập cá nhân( Luật số 04/2007/QH12) và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009 Mặc dùđược xây dựng khá kỹ lưỡng trước khi ban hành nhưng do có sự chênh lệchgiữa luật và thực tiễn cũng như sự thay đổi về điều kiện kinh tế xã hội nên cònnhiều hạn chế trong việc quản lý và thực hiện luật thuế thu nhập cá nhân Do
đó luật thuế TNCN vẫn tiếp tục có thay đổi cho phù hợp Vì vậy, việc nghiêncứu, tìm hiểu công tác quản lý thu nhập cá nhân được thực hiện như thế nào
để từ đó tìm ra những vướng mắc và tìm các giải pháp khắc phục kịp thời làrất cần thiết Nhận thức được tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tậptại Chi cục Thuế Quận Tây Hồ - Thành Phố Hà Nội, với những kiến thức đãđược tiếp cận và sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cán bộ Chi cục thuế quậnTây Hồ, các thầy cô giáo trong học viện em đã tìm hiểu và nghiên cứu đề tài: “ Quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn Chi cục thuế quận Tây Hồ
- Thành Phố Hà Nội”
Trang 72 Đối tượng và mục đích nghiên cứu đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn Chi cục thuế quận Tây Hồ - Thành Phố Hà Nội.
Mục đích nghiên cứu đề tài:
• Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuếthu nhập cá nhân
• Tổng quan về công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Chi Cục Thuế Tây
Hồ trong thời gian qua, phân tích những thành tựu và hạn chế và nguyên nhâncủa quá trình quản lý, đề xuất các giải pháp để hoàn thiện quản lý thuế thunhập cá nhân trên địa bàn Chi cục thuế Tây Hồ
3 Phạm vi nghiên cứu đề tài:
Quản lý Thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn Chi cục thuế quận Tây Hồtrong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014
4 Phương pháp nghiên cứu.
Ngoài các phương pháp nghiên cứu truyền thống của một đề tài thuộclĩnh vực xã hội như: phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vậtlịch sử, phương pháp mô hình hoá, phương pháp so sánh, … đề tài còn sửdụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:
- Phương pháp thống kê: thực hiện thống kê số liệu theo thời gian, từ đó
tìm ra tính quy luật, xu thế của sự phát triển, thực hiện phân tích thống kê điểnhình để minh hoạ các nội dung nghiên cứu…
- Phương pháp thu thập dữ liệu, phân tích và tổng hợp số liệu dựa trên
các báo cáo, tài liệu của cơ quan thực tập và các số liệu thống kê khác
- Phương pháp so sánh: theo thời gian, so sánh theo chỉ tiêu…
5 Kết cấu luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham
khảo, phụ lục, luận văn bao gồm 3 chương:
Trang 8Chương 1: Khái quát chung về thu quản lý thuế thu nhập cá nhân.
Chương 2: Thực trạng quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn Chicục thuế quận Tây Hồ - Thành Phố Hà Nội
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thuế thu nhập cá nhântrên địa bàn Chi cục thuế quận Tây Hồ - Thành Phố Hà Nội
Trang 9CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN.
1.1 Quản lý thuế TNCN.
1.1.1 Khái niệm, mục tiêu và nguyên tắc quản lý thuế TNCN
1.1.1.1 Khái niệm quản lý thuế TNCN
Quản lý thuế TNCN là sự tác động có chủ đích của các cơ quan chứcnăng trong bộ máy nhà nước đối với quá trình ban hành và thực thi pháp luật
về thuế TNCN nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và đạt được cácmục tiêu mà nhà nước đặt ra
1.1.1.2 Mục tiêu của quản lý thuế TNCN
- Đảm bảo nguồn thu từ thuế TNCN tập trung chính xác, kịp thời,thường xuyên, ổn định vào NSNN: Thuế TNCN chiếm một tỷ trọng khá lớntrong tổng thu NSNN, vì vậy, làm tốt công tác quản lý thuế TNCN sẽ gópphần mang lại nguồn thu cho NSNN
- Góp phần tăng cường ý thức chấp hành pháp luật của các tổ chức và cánhân: Trong nền kinh tế thị trường, nhà nước thông qua công cụ pháp luật đểtác động vào nền kinh tế ở tầm vĩ mô Ý thức chấp hành pháp luật của các tổchức và cá nhân sẽ có ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện những tácđộng này Qua công tác tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế TNCN, ý thứcchấp hành pháp luật về thuế cũng được nâng cao
1.1.1.3 Nguyên tắc quản lý thuế TNCN
- Tuân thủ pháp luật: Nguyên tắc này chi phối hoạt động của các bêntrong quan hệ quản lý thuế bao gồm cả cơ quan nhà nước và NNT Nội dungcủa nguyên tắc này là quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan quản lý; quyền
và nghĩa vụ của NNT đều do pháp luật quy định
- Đảm bảo tính hiệu quả: Các hoạt động quản lý thuế TNCN được thựchiện, các phương pháp quản lý được lựa chọn phải đảm bảo số thu vào NSNN
là lớn nhất theo đúng luật thuế, đồng thời chi phí quản lý thuế là tiết kiệmnhất
Trang 10-Thúc đẩy ý thức tự tuân thủ của người nộp thuế: để đảm bảo hoạt độngthu, nộp thuế đúng pháp luật, nhà nước nào cũng cần tăng cường các hoạtđộng quản lý đối với NNT Trong điều kiện quản lý thuế hiện đại, sự tăngcường vai trò của nhà nước theo hướng tập trung vào kiểm tra, kiểm soát kếtquả thực hiện nghĩa vụ thuế phù hợp với quy định của pháp luật, đồng thời tạođiều kiện cho NNT chủ động lựa chọn cách thức khai thuế và nộp thuế phùhợp với hoạt động của mình, tôn trọng tính tự giác của NNT.
- Công khai, minh bạch: Nguyên tắc này đòi hỏi mọi quy định về quản lýthuế TNCN phải công khai cho NNT được biết Nguyên tắc này đòi hỏi cácquy định về quản lý thuế TNCN phải rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu, một nghĩa
- Tuân thủ và phù hợp với các chuẩn mực, thông lệ quốc tế: Hội nhậpkinh tế quốc tế tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế và mở rộng quan hệhợp tác kinh tế cho mỗi nước Đồng thời, quá trình hội nhập cũng đòi hỏi mỗiquốc gia cần có những thay đổi quy định về quản lý, cũng như các chuẩn mựcquản lý phù hợp với các cam kết và thông lệ quốc tế Việc thực hiện các camkết thông lệ quốc tế về thuế tạo điều kiện cho hoạt động quản lý của các cơquan nhà nước hội nhập với hệ thống quản lý thuế thế giới
1.1.2 Nội dung quản lý thuế TNCN.
1.1.2.1 Ban hành chính sách thuế TNCN
Đây là công việc thuộc lĩnh vực lập pháp Việc ban hành chính sách thuếTNCN sẽ tạo ra những quy định pháp luật làm cơ sở để tính và thu thuếTNCN Đồng thời ban hành chính sách cũng đưa ra những căn cứ để kiểm tra,thanh tra và áp dụng các chế tài đối với quá trình ban hành và thực thi thuếTNCN
1.1.2.2 Công tác tổ chức thực hiện pháp luật thuế TNCN.
Sau khi được phê chuẩn và ban hành, Luật thuế TNCN được tổ chứcthực hiện Đây là khâu đóng vai trò quan trọng nhất quyết định hiệu quả của
Trang 11việc sử dụng công cụ thuế Vì vậy, cần quản lý chặt chẽ để mang lại hiệu quảcao, thực hiện được mục tiêu đề ra.
Nội dung quản lý thuế TNCN bao gồm
a Quản lý về đăng ký mã số thuế TNCN:
Để đảm bảo mọi cá nhân thuộc diện phải nộp thuế TNCN đều nằm trongdanh mục quản lý của cơ quan thuế, cơ quan thuế phải quản lý được các thôngtin liên quan đến NNT nhằm phục vụ quá trình đôn đốc kê khai thuế và nộpthuế Việc quản lý thông tin NNT được thực hiện thông qua quá trình đăng kýthuế của NNT với cơ quan thuế Sau khi đăng ký thuế, NNT được cấp MST,
cơ quan thuế quản lý NNT thông qua MST
Nội dung đăng ký thuế:
Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập bao gồm cả tổ chức, cá nhân kinhdoanh và không kinh doanh: Nếu đã đăng ký và được cấp mã số thuế thì sửdụng mã số đó để thực hiện kê khai thuế TNCN Trường hợp có thay đổithông tin đăng ký thuế thì thực hiện kê khai, điều chỉnhtheo mẫu quy định.Đối với cá nhân có thu nhập chịu thuế TNCN, bao gồm: Cá nhân có thunhập từ sản xuất, kinh doanh; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công; cánhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; cá nhân có thu nhập chịuthuế khác việc đăng ký, cấp mã số thuế như sau:
Cá nhân đã có mã số thuế: Sử dụng mã số thuế đã được cấp để kê khai,nộp thuế TNCN Khi có thay đổi thông tin thì thực hiện kê khai bổ sung theomẫu quy định
Cá nhân chưa có mã số thuế: thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế đểđược cấp mã số thuế
Cá nhân có nhiều khoản thu nhập chịu thuế TNCN thì chỉ đăng ký thuếmột lần Mã số thuế được sử dụng chung để khai thuế đối với tất cả các khoảnthu nhập
b Quản lý về kê khai, nộp và quyết toán thuế TNCN
Để đảm bảo số thuế TNCN nộp đúng, đủ và kịp thời vào NSNN cần phảiquản lý quá trình kê khai, nộp và quyết toán thuế TNCN của NNT Việc kê
Trang 12khai, nộp và quyết toán thuế TNCN được quy định cụ thể đối với từng đốitượng như sau:
Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế TNCN thực hiện khấu trừthuế:
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế thu nhập cá nhân kê khaitheo tháng hoặc quý Việc khai thuế theo tháng hoặc theo quý được xác địnhmột lần kể từ tháng đầu tiên có phát sinh khấu trừ thuế và áp dụng cho cả nămtính thuế Việc kê khai được thực hiện theo các mẫu tờ khai khác nhau dànhcho các đối tượng khác nhau
Các tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khôngphân biệt có phát sinh khấu trừ hay không có khấu trừ thuế có trách nhiệmkhai quyết toán thuế TNCN theo thời hạn và hồ sơ đã quy định
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế TNCN thực hiện tính thuếTNCN cho đối tượng nộp thuế làn việc trong đơn vị mình và có thu nhập dođơn vị mình chi trả Sau khi tính thuế và khấu trừ thuế của đối tượng nộpthuế, tổ chức trả thu nhập nộp thuế TNCN cho cơ quan thuế
Đối với cá nhân có thu nhập chịu thuế TNCN:
- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công : Khai thuế trực tiếpvới cơ quan thuế trong các trường hợp: Có thu nhập từ tiền lương, tiền công
do các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả nhưngchưa khấu trừ thuế; Có thu nhập do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài.Trường hợp cá nhân có thu nhập cố định tại các cơ quan, doanh nghiệp,
tổ chức sẽ kê khai ở đơn vị trả thu nhập để đơn vị trả thu nhập kê khai với cơquan thuế và quyết toán thuế thông qua đơn vị trả thu nhập
- Cá nhân, nhóm cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh: cá nhân,nhóm cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thực hiện kêkhai và tạm nộp thuế TNCN theo quý và phải quyết toán thuế tại Chi cụcthuế trực tiếp quản lý
Cá nhân, nhóm cá nhân nộp theo phương pháp khoán thực hiện kê khaithuế theo năm và không phải quyết toán thuế
Trang 13- Cá nhân cư trú vừa có thu nhập từ kinh doanh vừa có thu nhập từ tiềnlương, tiền công: chỉ kê khai tạm nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ kinhdoanh như cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh và thực hiện quyết toánthuế khi có tổng thu nhập chịu thuế bình quân tháng trên 9 triệu đồng; cánhân có hồ sơ đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ số thuế nộp thừa vào kỳ sau vàcác cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại ViệtNam trước khi xuất cảnh phải thực hiện quyết toán thuế với Chi cục thuế nơi
cá nhân có hoạt động kinh doanh
- Cá nhân có thu nhập không thường xuyên từ chuyển nhượng bất độngsản, từ hoạt động chuyển nhượng vốn (trừ chuyển nhượng chứng khoán), từthừa kế, quà tặng, thu nhập từ nước ngoài thực hiện kê khai theo từng lần phátsinh
- Cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiềncông trong trường hợp số ngày có mặt tại Việt Nam tính trong năm dương lịchđầu tiên là dưới 183 ngày, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầutiên có mặt ở Việt Nam là từ 183 ngày trở lên:
Năm tính thuế thứ nhất: khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất làngày thứ 90 kể từ ngày tính đủ 12 tháng liên tục
Năm tính thuế thứ hai: khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất làngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch
Số thuế phải nộp năm thứ hai sẽ được bù trừ cho phần thuế đã nộp trongnăm tính thuế thứ nhất tương ứng trùng với năm tính thuế thứ hai
c Quản lý về hoàn thuế
Áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế tại thờiđiểm nộp hồ sơ quyết toán thuế Thuế TNCN được hoàn trong các trường hợpsau:
Số tiền thuế TNCN đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp trong kỳ tính thuế
Cá nhân nộp thuế TNCN nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phảinộp thuế
Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩmquyền
Trang 14Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thunhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế được thực hiện thông qua tổchức, cá nhân trả thu nhập Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ sốthuế nộp thừa, nộp thiếu của cá nhân Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộpthừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế.
Đối với cá nhân thuộc diện khai trực tiếp với cơ quan thuế có thể lựachọn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau
d Quản lý về kiểm tra, xử lý vi phạm về thuế TNCN
Đây là nội dung quan trọng trong quá trình quản lý thuế TNCN Việckiểm tra, xử lý vi pham nhằm phát hiện, hạn chế và ngăn ngừa các hành vi viphạm về thuế TNCN, đảm bảo việc thực hiện chính sách thuế TNCN mộtcách công bằng, hiệu quả, mang lại lợi ích cao Để làm được điều này, côngtác kiểm tra thuế phải diễn ra ở tất cả các khâu: đăng ký thuế, kê khai, nộp,quyết toán thuế và hoàn thuế TNCN
1.1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế TNCN.
Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế TNCN Mỗi nhân tốđều có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến quản lý thuế TNCN, vì vậy, đểphát huy tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực của các nhân tố đếnquản lý thuế TNCN cần hiểu rõ đặc điểm, chiều hướng tác động của các nhân
tố đó Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến quản lý thuế TNCN bao gồm:Các nhân tố từ các cơ quan quản lý nhà nước:
- Chính sách thuế của nhà nước:
Đây là nhân tố có ảnh hưởng lớn đến quản lý thuế TNCN vì thuếTNCN là sắc thuế nhạy cảm và phức tạp, liên quan trực tiếp đến lợi ích củaNNT Chính sách thuế TNCN không đảm bảo công bằng, hợp lý sẽ rất dễ gây
ra phản ứng tiêu cực từ NNT, quản lý thu nộp thuế TNCN sẽ gặp nhiều khókhăn Vì vậy, phải xây dựng hệ thống văn bản, chính sách thuế TNCN hợp lý,thống nhất, đầy đủ và dễ hiểu góp phần tăng hiệu quả quản lý thuế TNCN
- Phương thức thanh toán thu nhập của các chủ thể trong nền kinh tế:
Trang 15Xét theo đặc điểm của hình thức thanh toán thì có thể chia làm hai nhómlớn là thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán qua ngân hàng Nếu phươngthức thanh toán bằng tiền mặt cho các khoản thu nhập được sử dụng chủ yếuthì việc kiểm soát thu nhập của cơ quan thuế rất khó khăn vì các khoản thunhập dễ bị che giấu Việc các khoản thu nhập được thanh toán qua ngân hàng
để lại dấu vết, do đó rất thuận tiện cho cơ quan thuế trong việc quản lý, kiểmsoát thu nhập của NNT Đây là cơ sở để cơ quan thuế quản lý tốt thuế TNCN.Các nhân tố từ cơ quan thuế:
- Cơ sở vật chất ngành thuế:
Nhân tố này có ảnh hưởng mạnh mẽ đến quản lý thuế TNCN Nhữngquy định trong chính sách thuế về phương thức kê khai, nộp thuế phụ thuộcrất nhiều vào khả năng đáp ứng của ngành thuế, mà các khả năng này lại phụthuộc vào cơ sở vật chất của cơ quan thuế Hệ thống trang thiết bị kỹ thuậthiện đại sẽ mang lại nhiều hữu ích trong việc quản lý thuế hiệu quả, chínhxác, kịp thời, tiết kiệm thời gian, chi phí cho cả NNT và cơ quan thuế
- Trình độ và phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ
Trình độ và phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ thuế đóng vai trò rấtquan trọng trong quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNCN nói riêng.Một đội ngũ cán bộ có trình độ, chuyên môn tốt và phẩm chất đạo đức trongsáng, lành mạnh sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý thuếTNCN, hạn chế những tiêu cực làm ảnh hưởng đến uy tín cơ quan thuế
Các nhân tố từ người nộp thuế:
- Trình độ dân trí:
Hoạt động quản lý thuế thu nhập cá nhân không phải hoạt động đơnchiều, mà có sự tương tác rõ ràng Nhất là khi áp dụng cơ chế tự tính thuế,NNT chủ động trong việc kê khai, tính thuế và nộp thuế, cơ quan thuế có vaitrò hướng dẫn, trợ giúp, kiểm tra hoạt động của NNT Do đó, nếu trình độ dântrí cao thì hoạt động hướng dẫn kê khai, tính thuế sẽ thuận lợi hơn, có hiệuquả cao hơn và ngược lại
- Mức độ tuân thủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ của người nộp thuế:
Trang 16Để xác định đúng đắn nghĩa vụ thuế TNCN thì phải xác định chính xácthu nhập chịu thuế của NNT Do vậy, nếu NNT thực hiện tốt chế độ kế toán,hóa đơn chứng từ thì việc xác định thu nhập sẽ dễ dang và chính xác hơn Từ
đó, hiệu quả quản lý thuế cũng được nâng cao
1.1.4 Sự cần thiết phải quản lý thuế thu nhập cá nhân.
Thuế thu nhập cá nhân là một sắc thuế trực thu có tầm quan trọng đặcbiệt trong hệ thống thuế của mọi quốc gia Quản lý thuế TNCN là một trongnhững hoạt động quản lý thuế nhằm phát huy nhân tố tích cực ngăn chặnnhững biểu hiện tiêu cực, xử lý nghiêm minh những trường hợp vi phạm quychế quy trình trong ngành trong việc tổ chức quy trình thu thuế Vì vậy, quản
lý thuế thuế TNCN là rất cần thiết, sự cần thiết này xuất phát từ nhiều lý dosau:
Thứ nhất, xuất phát từ vai trò của thuế TNCN trong tổng thu ngân sách nhà nước.
Ngân sách Nhà nước là vấn đề mà tất cả các quốc gia đều quan tâm bởi
nó giúp đảm bảo và tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội Để đảm bảo chonguồn thu NSNN được ổn định, nhiệm vụ của ngành thuế là hết sức quantrọng, hàng năm số thu từ thuế chiếm gần 85% tổng thu NSNN
Thuế TNCN là một sắc thuế đem lại số thu khá lớn và có xu hướng ngàycàng tăng cho NSNN Hàng năm thu từ sắc thuế này chiếm khoảng 6% đến7% tổng thu từ thuế Do vậy, tăng cường quản lý thuế TNCN là vấn đề cấpthiết và có ý nghĩa
Thứ hai, xuất phát từ vai trò của bản thân thuế thu nhập cá nhân.
Thuế thu nhập cá nhân góp phần thực hiện công bằng xã hội Cùng vớiviệc thực hiện biểu thuế luỹ tiến từng phần, thuế thu nhập cá nhân đã thựchiện được việc điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội
Thuế thu nhập cá nhân cũng có tác dụng điều tiết vĩ mô nền kinh tế, trựctiếp thu nhập cá nhân nên một mặt tác động trực tiếp đến tiết kiệm, mặt khác
Trang 17làm cho khả năng thanh toán của các cá nhân bị giảm Từ đó cầu hàng hoá,dịch vụ giảm sẽ tác động đến sản xuất.
Ngoài ra, thuế thu nhập cá nhân cũng góp phần phát hiện những thu nhậpbất hợp pháp (như tham ô, nhận hối lộ, buôn bán hàng cấm…), khắc phục hạnchế tính luỹ thoái của một số sắc thuế khác và góp phần khắc phục sự thất thuthuế thu nhập doanh nghiệp khi có sự thông đồng giữa các doanh nghiệp haygiữa doanh nghiệp với cá nhân
Thứ ba, xuất phát từ xu hướng phát triển thuế trực thu ở các nước đang phát triển hiện nay.
Hiện nay, xu thế phát triển khu vực hóa và toàn cầu hóa nhằm khai tháctối đa lợi thế so sánh của mỗi quốc gia nói riêng và khu vực nói chung, việcgiảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là điều tất yếu Mặt khác, thu ngân sáchnhà nước phụ thuộc vào ba khoản thu chủ yếu gồm thuế xuất khẩu 18%(không kể thuế xuất khẩu dầu thô), thuế xuất khẩu dầu thô 15% và khoản thunội địa 67% Khoản thu nội địa này cũng đang ngày một giảm dần do chínhsách thuế thay đổi theo hướng giảm nghĩa vụ thuế để thực hiện các cam kếtquốc tế như các cam kết quốc tế của tổ chức thương mại thế giới WTO Thêmvào đó, việc tăng thu từ thuế gián thu sẽ làm giá cả tăng lên, người tiêu dùng
có thể chuyển sang tiêu dùng những loại mặt hàng thay thế khác có giá rẻhơn, điều này ảnh hưởng đến mức tăng thu ngân sách nhà nước Vì vậy,Chính phủ cần quan tâm đến thuế trực thu, trong đó có thuế thu nhập cá nhân
Thứ tư, xuất phát từ thực trạng quản lý thuế thu nhập cá nhân
Thực trạng quản lý thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam còn tồn tại nhiềubất cập cần được khắc phục Chính sách thuế thu nhập cá nhân tuy đã đượcđưa vào nhiều năm nhưng vẫn còn nhiều điều cần phải chỉnh sửa cho phù hợpvới thực tế Khó khăn trong việc quản lý các nguồn thu nhập của người nộpthuế, nhiều đối tượng lợi dụng để trốn thuế, tránh thuế; cơ chế tự khai, tự chịu
Trang 18trách nhiệm, cơ quan thuế chưa thể kiểm soát chính xác được thu nhập củacác cá nhân thuộc phạm vi toàn quốc, từ nhiều nguồn khác nhau…
Thứ năm, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho người nộp thuế.
Qua việc tổ chức thực hiện và kiểm tra, thanh tra việc chấp hành luậtthuế TNCN cùng với tăng cường tính pháp chế của các luật thuế, ý thức chấphành các luật thuế được nâng cao, từ đó tạo thói quen “Sống và làm viêc theopháp luật trong mọi tầng lớp dân cư”
Tóm lại, thuế thu nhập cá nhân là một sắc thuế có tầm quan trọng đặcbiệt, và chính vì tầm quan trọng của sắc thuế này nên chúng ta cần thiết phải
tổ chức tốt quản lý thuế thu nhập cá nhân Quản lý sao cho đạt được các mụctiêu đề ra trong kế hoạch (mục tiêu số thu, đảm bảo công bằng xã hội, tốithiểu chi phí hành thu…) Đồng thời, quản lý tốt thuế thu nhập cá nhân cũnggóp phần giám sát thu nhập dân cư, khuyến khích người dân hiểu và tự giácthực hiện nghĩa vụ thuế, góp phần đưa sắc thuế này thành một sắc thuế quantrọng trong hệ thống thuế
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN
CHI CỤC THUẾ QUẬN TÂY HỒ.
2.1 Khái quát chung về tình hình kinh tế - xã hội quận Tây Hồ.
Quận Tây Hồ là đơn vị hành chính cấp quận được thành lập theo Nghịđịnh số 69/CP ngày 28/10/1995 của chính phủ và chính thức đi vào hoạt động
từ ngày 01/01/1996 Quận có tổng diện tích tự nhiên là 2401 ha với 8 đơn vịhành chính gồm 5 xã Tứ Liên, Nhật Tân, Quảng An, Xuân La, Phú Thượngthuộc huyện Từ Liêm trước đây và 3 phường Bưởi, Thụy Khuê, Yên Phụthuộc quận Ba Đình
Trang 192.1.1 Điều kiện tự nhiên
Quận Tây Hồ nằm ở phía tây bắc của thành phố Hà Nội Phía bắc củaQuận giáp với Đông Anh; Phía nam Quận giáp với quận Ba Đình; Phía đônggiáp quận Long Biên; Phía tây giáp quận Từ Liêm
Quận Tây Hồ là vùng đất tương đối đặc biệt, ở giữa là Hồ Tây, xungquanh được bao bọc bởi các tuyến đường giao thông Hoàng Hoa Thám, ThụyKhuê, Thanh Niên, Yên Phụ, Nghi Tàm và Lạc Long Quân Do đó hệ thốnggiao thông thuận tiện cả đường bộ và đường sông, tạo điều kiện phát triểnkinh tế - xã hội của quận, đặc biệt là phát triển các loại dịch vụ về du lịch màkhông phải quận nào của Hà Nội cũng có được
Đến năm 2013, dân số của quận khoảng 152.800 người, mật độ dân số là6.364 người/km2, quận có mật độ dân số thấp nhất trong các quận nội thành
do diện tích mặt nước và diện tích đất nông nghiệp khá lớn
Quận có điều kiện môi trường thiên nhiên ưu đãi, nổi bật là Hồ Tây rộngkhoảng 526 ha, Quận có diện tích mặt nước lớn, lại nằm ven sông Hồng, làmột cảnh quan thiên nhiên đẹp của Hà Nội và cả nước Mặt khác, quân Tây
Hồ còn là “dinh lũy” của hoa và cây cảnh với các làng hoa nổi tiếng: NhậtTân, Nghi Tàm, Tứ Liên Khu vực xung quanh Hồ Tây có nhiều làng xómtồn tại từ lâu đời với nhiều nghề thủ công truyền thống, với các công trình ditích lịch sử có giá trị, tập trung quanh Hồ Tây, tạo cho Hồ Tây trở thành danhthắng nổi bật của thủ đô Với vị trí thuận lợi đó, Tây Hồ ngày càng thu hút cácnguồn lực: tài chính, nhân lực để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội củaquận nói riêng và thủ đô Hà Nội nói chung
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
Quận Tây Hồ với vị trí địa lý có tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế
- xã hội của thủ đô, có tiềm năng du lịch, dịch vụ Dưới sự lãnh đạo của Đảng
bộ quận, từ ngày thành lập đến nay, kinh tế đạt mức tăng trưởng khá cao, phát
Trang 20triển theo hướng đề ra là: Dịch vụ - Du lịch – Công nghiệp – Nông nghiệp.Ngành Thương mại - dịch vụ - du lịch là ngành phát triển chủ yếu trong quậnTây Hồ Số hộ kinh doanh thương nghiệp các mặt hàng như lương thực, thựcphẩm, may mặc, đồ dùng gia đình, quán ăn, quán cà phê giải khát ngày càngtăng lên Ngành dịch vụ ở đây đặc biệt phát triển do quận có nguồn tài nguyênthiên nhiên phong phú kể cả tự nhiên và nhân văn, vì nói đến Tây Hồ thì trướchết phải nói đến du lịch Hàng năm, số lượt khách đến du lịch ở đây khoảng15-20 nghìn lượt người Để đáp ứng nhu cầu du lịch ngày càng tăng, đặc biệtnhững năm gần đây khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường và thựchiện chính sách mở cửa trong quan hệ quốc tế, số lượng khách sạn, nhà nghỉ,nhà hàng trong quận tăng lên nhanh chóng góp phần tăng thu nhập, cải thiệnđời sống nhân dân, phát triển kinh tế chung của quận và tăng thu cho ngânsách quận.
Năm 2014, tốc độ tăng trưởng kinh tế của quận đã duy trì tốt Tổng giátrị sản xuất của ngành nghề chủ yếu đạt trên 3.782 tỷ đồng, tăng 9,2% so vớinăm trước Trong đó, giá trị sản xuất ngành dịch vụ đạt hơn 2.200 tỷ đồng,tăng 14,3% so với năm 2013; giá tri sản xuất ngành công nghiệp, xây dựngcũng tăng 5,8%, tương đương hơn 1.565 tỷ đồng; ngành nông, lâm, thủy sảngiảm 15% so với năm trước Tổng thu ngân sách trên địa bàn quận đã đạt929,121 tỷ đồng, đạt 158% so với kế hoạch năm
Trong năm 2015, quận sẽ tiếp tục phát huy những kết quả đã đạt được,tập trung huy động mọi nguồn lực, khai thác lợi thế, để phát triển kinh tế theohướng tăng tỷ trọng các ngành dịch vụ, du lịch Với mục tiêu tăng tổng giá trịsản xuất trên địa bàn thêm 11% so với năm 2014, trong đó giá trị ngành dịch
vụ tăng 13,8%, ngành công nghiệp tăng 7,5% quận đã triển khai hàng loạtgiải pháp để thúc đẩy kinh tế phát triển Cùng với đó, tiếp tục xây dựng hệthống hạ tầng kỹ thuật, đô thị hiện đại, nâng cao chất lượng môi trường; tăngcường quản lý trật tự đô thị, đất đai; đẩy nhanh tiến độ các công trình trọng
Trang 21điểm, dân sinh thực sự đưa Tây Hồ trở thành một trung tâm du lịch văn hóađặc biệt của Thủ đô.
2.2 Vài nét sơ lược về Chi cục thuế quận Tây Hồ
Chi cục thuế quận Tây Hồ được thành lập theo quyết định số1205/TC/QĐ – TCCB ngày 29/11/1995 của Bộ Tài Chính về việc thành lậpChi cục thuế Nhà nước và chính thức hoạt động ngày 01/01/1996 trên cơ sởmột phần của Chi cục thuế quận Ba Đình và Chi cục thuế huyện Từ Liêm Chicục Thuế quận Tây Hồ là đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc Cục Thuế
Hà Nội, có nhiệm vụ quản lý thu thuế trên địa bàn quận Tây Hồ
2.2.1 Cơ cấu tổ chức
Hiện nay, tổng số cán bộ công chức của Chi cục là 124 đồng chí, chialàm 11 đội Cán bộ chủ chốt gồm: Chi cục trưởng: 01 đồng chí; Phó chi cụctrưởng: 03 đồng chí; Đội Trưởng: 10 đồng chí; Đội phó: 11 đồng chí
Cơ cấu bộ máy của chi cục thuế quận Tây Hồ bao gồm:
- 01 đồng chí Chi cục trưởng: phụ trách, theo dõi công tác tổ chức, kếhoạch và tài chính của Chi cục
- 02 đồng chí Phó chi cục trưởng: trực tiếp theo dõi, điều hành công tácthu thuế theo khu vực, địa bàn đảm nhiệm
- Và 11 đội thuế
Trang 22HÌNH 2.1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CHI CỤC THUẾ QUẬN TÂY HỒ
Chi cục trưởng
Phó Chi Cục Trưởng Phó Chi Cục Trưởng Phó Chi Cục Trưởng
1 Đội kiểm tra nội bộ
2 Đội hành chính – nhân sự -Tài vụ
1 Đội tuyên truyền hỗ trợ NNT và
Ấn chỉ
2 Đội kê khai,
kế toán thuế, tin học
và nghiệp
vụ dự toán
3 Đội kiểm tra thuế
1 Đội thuế liên phường Xuân La- Phú Thượng
2 Đội thuế liên phường Yên Phụ- Thụy Khuê
3 Đội quản lý
nợ và cưỡng chế
Trang 232.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các đội:
Đội Kê khai, Kế toán thuế, Tin học và Nghiệp vụ dự toán: Giúp Chi cục
trưởng Chi cục thuế hướng dẫn về nghiệp vụ quản lý thuế, chính sách, phápluật thuế cho cán bộ, công chức thuế trong Chi cục thuế; xây dựng và tổ chứcthực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước được giao của Chi cục thuế
Giúp Chi cục trưởng Chi cục thuế thực hiện công tác đăng ký thuế, xử
lý hồ sơ khai thuế, kế toán thuế, thống kê thuế theo phân cấp quản lý; quản lý
và vận hành hệ thống trang thiết bị tin học; triển khai, cài đặt, hướng dẫn sửdụng các phần mềm ứng dụng tin học phục vụ công tác quản lý thuế, quản lýthuế thu nhập cá nhân
Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ NNT và Ấn chỉ: Giúp Chi cục trưởng Chi cục
Thuế thực hiện công tác tuyên truyền về chính sách pháp luật thuế; hỗ trợngười nộp thuế; quản lý ấn chỉ trong nội bộ Chi cục Thuế quản lý
Đội Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế: Giúp Chi cục trưởng Chi cục
thuế tổ chức thực hiện công tác quản lý nợ thuế, đôn đốc thu tiền thuế nợ vàcưỡng chế thu tiền thuế nợ, tiền phạt trong phạm vi quản lý của Chi cục thuế
Đội Trước bạ và thu khác: Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế quản lý
thu lệ phí trước bạ, thuế chuyển quyền sử dụng đất, tiền cấp quyền sử dụngđất, các khoản đấu giá về đất, tài sản, tiền thuê đất, thuế tài sản (sau này), phí,
lệ phí và các khoản thu khác (sau đây gọi chung là các khoản thu về đất baogồm cả thuế TNCN đối với chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế, quàtặng, lệ phí trước bạ và thu khác) phát sinh trên địa bàn thuộc phạm vi Chicục Thuế quản lý
Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ: Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế
thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ; công tác quản lý nhân sự;quản lý tài chính trong nội bộ Chi cục Thuế quản lý
Trang 24Đội Kiểm tra nội bộ: Giúp Chi cục trưởng Chi cục thuế tổ chức chỉ đạo,
triển khai thực hiện công tác kiểm tra việc tuân thủ pháp luật, tính liêm chínhcủa cơ quan thuế, công chức thuế; giải quyết khiếu nại (bao gồm cả khiếu nạicác quyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế và khiếu nại liên quan trong nội
bộ cơ quan thuế, công chức thuế), tố cáo liên quan đến việc chấp hành công
vụ và bảo vệ sự liêm chính của cơ quan thuế, công chức thuế trong phạm viquản lý của Chi cục trưởng Chi cục thuế
Đội Kiểm tra thuế: Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác
kiểm tra, giám sát kê khai thuế; giải quyết tố cáo liên quan đến người nộpthuế; chịu trách nhiệm thực hiện dự toán thu thuộc phạm vi quản lý của Chicục Thuế
Đội Thuế liên phường: Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế quản lý thu
thuế các tổ chức (nếu có), cá nhân nộp thuế trên địa bàn xã, phường đượcphân công (bao gồm các hộ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp và dịch
vụ, kể cả hộ nộp thuế thu nhập cá nhân; thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nôngnghiệp, thuế tài nguyên )
2.2.3 Tình hình thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước của Chi cục
thuế quận Tây Hồ trong những năm gần đây:
Trang 25BẢNG 2.1 KẾT QUẢ THU NSNN GIAI ĐOẠN 2012-2014 CỦA CHI CỤC THUẾ TÂY HỒ
Đơn vị tính: triệu đồng
thực hiện Tổng thu nội địa 772970 547878 563459 656269 510000 762498
Số thu trừ dầu thô, tiền SDĐ 602970 417265 470459 475124 394000 563842 Khu vực CTN và dịch vụ 324190 198678 277840 224525 224000 311532
- Thuế thu nhập doanh nghiệp 133760 32121 105960 37490 36000 57452
- Thuế giá trị gia tăng 182470 150699 153920 169980 168000 234062
- Thuế tiêu thụ đặc biệt 750 1364 1390 1372 1350 1815
+ Doanh nghiệp 283200 161857 228770 187604 179000 267287
+ Hộ, cá nhân kinh doanh 40990 36383 49070 36921 45000 44245
Thuế thu nhập cá nhân 83000 61850 34480 66055 50000 69610
Thu tiền sử dụng đất 170000 130613 93000 181145 116000 198656 Thuế SDĐ đất phi NN 11130 14806 15000 17023 16000 20712 Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt 24600 49683 42000 58482 30500 52296
Lệ phí trước bạ 152000 76777 95170 98917 65000 100702 Phí - lệ phí tính cân đối ngân 4200 4335 3910 4318 4300 4887 Thu khác NS tính cân đối NS 1350 5806 1859 3330 3700 2136
Nguồn: Đội Kê khai, Kế toán thuế, Tin học và Nghiệp vụ dự toán
Chi cục Thuế Tây Hồ được giao nhiệm vụ quản lý tất cả các nguồn thuthuế, phí, lệ phí phát sinh trên địa bàn quận Trong quá trình thực hiện nhiệm
Trang 26vụ, Chi cục đã áp dụng đúng các quy định trong luật quản lý thuế, các quyđịnh về quyền hạn các Đội trong cơ quan theo các quy định về quy trình quản
lý thuế hiện hành Mặc dù không ít khó khăn cả về khách quan lẫn chủ quan,song với sự nỗ lựckhông ngừng của toàn thể cán bộ trong đơn vị, Chi cục đãđạt được những kết quả đáng kể, nhiều năm liên tục hoàn thành tốt nhiệm vụđược giao, thu đúng, thu đủ, thậm chí có năm còn vượt mức số thu theo chỉ
tiêu Chi cục được giao Năm 2012, số thu NSNN của Chi cục là 547.878 triệu
đồng đạt 70% dự toán vì năm 2012 là năm mà tình hình kinh tế cả nước cónhiều khó khăn do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế, giá cả, lạm phát, tín dụngngân hàng thắt chặt… ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của DN,
hộ kinh doanh Trên địa bàn nhiều DN đình trệ sản xuất, ngừng hoạt độnghoặc kinh doanh cầm chừng Sang đến năm 2013, nền kinh tế còn nhiều khókhăn, song Chi cục thuế Tây Hồ đã hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, tổngthu ngân sách năm 2013 đạt 656.269 triệu đồng, đạt 116% so với dự toán.Năm 2014, tổng thu ngân sách của Chi cục là 762.498 triệu đồng, đạt 150%
so với dự toán, trong đó, thuế TNCN đạt 69.610 triệu đồng, chiếm 9,13% tổng
số thu ngân sách cho thấy quản lý thu thuế của Chi cục ngày càng chặt chẽ,mang lại hiệu quả
2.3 Thực trạng quản lý thuế TNCN trên địa bàn Chi cục thuế quận Tây Hồ.
2.3.1 Sự cần thiết phải quản lý thuế TNCN trên địa bàn Chi cục thuế quận Tây Hồ.
Theo kết quả tổng hợp qua các năm gần đây cho thấy tình hình thu thuếTNCN tại Chi cục thuế quận Tây Hồ như sau:
BẢNG 2.2: TÌNH HÌNH THU THUẾ TNCN CỦA CHI CỤC THUẾ QUẬN TÂY
HỒ GIAI ĐOẠN 2012-2014
Đơn vị tính: triệu đồng
Trang 27Năm 2012
số thu toàn Chi cục Mặc dù tỷ trọng số thu về thuế TNCN trên tổng số thucủa Chi cục giảm nhẹ qua 2 năm 2013, 2014 nhưng thuế TNCN chiếm mộtphần khá lớn trong tổng thu của Chi cục, điều này cho thấy vai trò quan trọngcủa thuế TNCN trong tổng thu ngân sách của Chi cục
Với những điều kiện thuận lợi cho phát triển ngành thương mại, dịch vụ
và du lịch, trong những năm tới, số lượng dân cư hộ, cá nhân kinh doanh trên
Trang 28địa bàn quận sẽ ngày càng tăng mạnh và trở thành nguồn thu tương đối lớn vềthuế nói chung và thuế TNCN nói riêng cho Chi cục.
Với định hướng phát triển đưa toàn bộ quận Tây Hồ thuộc khu vực pháttriển của thành phố trung tâm, trong những năm tới, nhiều dự án kinh tế cũngnhư các dự án phát triển du lịch sẽ được triển khai trên quận Tây Hồ như đề
án “Phát triển trồng hoa sen trên một số hồ nhỏ khu vực xung quanh Hồ Tây”,
“Phát triển dịch vụ giải trí câu cá xung quanh Hồ Tây”, “Hoạt động dịch vụ,
du lịch trên mặt nước và xung quanh Hồ Tây” sẽ góp phần đẩy mạnh pháttriển kinh tế quận, nâng cao thu nhập cho người dân Do đó, đối tượng có thunhập chịu thuế TNCN sẽ ngày càng tăng lên trong những năm tới, góp phầntăng thu từ thuế TNCN Vì vậy, để đảm bảo nguồn thu từ thuế TNCN đúng,
đủ, kịp thời công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn Chi cục thuế quận Tây
Hồ là vô cùng cần thiết và cần được chú trọng
2.3.2 Thực trạng quản lý thuế TNCN trên địa bàn chi cục thuế quận Tây
Hồ trong những năm gần đây.
Hiện nay, Chi cục thuế quận Tây Hồ chủ yếu quản lý hai đối tượng nộpthuế chính Một là quản lý cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thôngqua tổ chức chi trả thu nhập Hai là, hộ kinh doanh cá thể Các cá nhân có thunhập vãng lai trực tiếp kê khai nộp thuế tại Chi cục rất ít, còn đối tượng cánhân không cư trú có thu nhập chịu thuế thì kê khai và nộp thuế tại Cục thuếthành phố Hà Nội
2.3.2.1 Quản lý tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế
Hiện nay, với sự thay đổi, hoàn thiện không ngừng các chính sách thuếnói chung và chính sách thuế TNCN nói riêng, việc cập nhật, áp dụng đối vớingười nộp thuế còn nhiều khó khăn Do đó, quản lý tuyên truyền hỗ trợ ngườinộp thuế là rất quan trọng, nhằm giúp người nộp thuế nắm bắt được các quyđịnh về pháp luật thuế, quyền và nghĩa vụ của mình để thực hiện cho đúng
Trang 29Biết được tầm quan trọng đó, hàng năm, Chi cục đã chủ động xây dựng
kế hoạch tuyên truyền ngay từ đầu năm Chủ động nắm bắt tình hình phổ biếnkịp thời những thay đổi trong chính sách thuế cho người nộp thuế, thực hiện
hỗ trợ về thuế, là nơi tiếp nhận, hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc về chínhsách thuế và các thủ tục hành chính thuế nói chung và thuế TNCN nói riêngcho người nộp thuế trên địa bàn.
Trang 30BẢNG 2.3: THỐNG KÊ KẾT QUẢ TUYÊN TRUYỀN, HỖ TRỢ NGƯỜI NỘP
THUẾ TỪ NĂM 2012 ĐẾN NĂM 2014.
Hỗ trợ, giải đáp thắc mắc trực tiếp tại cơ
Giải đáp vướng mắc qua số điện thoại của
Hướng dẫn, giải đáp bằng văn bản (văn
Trang 31cục để có giải pháp hợp lý Những hoạt động này không chỉ giúp người nộp thuếnắm vững các chính sách thuế để thực hiện đúng mà còn làm tăng niềm tin củangười nộp thuế với Chi cục thuế, xóa bỏ khoảng cách, định kiến tiêu cực về cơquan nhà nước, khuyến khích người nộp thuế thể hiện quan điểm của mình, gópphần hoàn thiện công tác quản lý.
Giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014 là giai đoạn có rất nhiều các chínhsách thuế mới ra đời, trong đó có sự thay đổi rất lớn trong chính sách thuếTNCN như Luật thuế TNCN sửa đổi bổ sung có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7năm 2013 nâng mức giảm trừ gia cảnh đối với người nộp thuế lên 9 triệuđồng/tháng, đối với người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng, nâng cấp cácphần phềm kê khai thuế Do đó, người nộp thuế sẽ gặp nhiều khó khăn trongviệc thực hiện Vì vậy, Chi cục luôn có các biện pháp nhằm hỗ trợ NNT giảiđáp thắc mắc như qua điện thoại, trực tiếp tại bộ phận một cửa, qua các ấnphẩm tuyên truyền Đặc biệt, năm 2014 Chi cục đã tổ chức “ tuần lễ hỗ trợquyết toán thuế TNCN ” hỗ trợ, giải đáp vướng mắc trực tiếp tại cơ quan thuếcho 76 trường hợp Những vướng mắc chủ yếu về thuế TNCN là việc kêkhai thuế TNCN qua phần mềm, thủ tục đăng ký mã số thuế TNCN, hồ sơquyết toán thuế, đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, xử lý lỗitrong quá trình gửi file quyết toán thuế TNCN qua mạng Tuy không thống
kê riêng kết quả hỗ trợ NNT về thuế TNCN từng năm nhưng có thể thấy cùngvới kết quả hỗ trợ chung, công tác hỗ trợ về thuế TNCN cũng ngày càng cóhiệu quả, mang lại lợi ích thiết thực cho NNT
2.3.2.2 Quản lý đăng ký và cấp mã số thuế TNCN.
Để các tổ chức, cá nhân tự nguyện đăng ký mã số thuế, Nhà nước đưa
ra những lợi ích mà đối tượng có mã số thuế được hưởng so với đối tượngchưa có mã số thuế Những lợi ích đó là: Được hoàn thuế khi quyết toán thuếnăm (nếu có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã nộp); Được giảm trừ gia
Trang 32cảnh cho người phụ thuộc; Được xét giảm thuế trong những trường hợp bấtkhả kháng theo pháp luật như: cháy nổ, tai nạn bất ngờ…; Được hỗ trợ cácthông tin về thuế từ cơ quan thuế
Có hai hình thức để cá nhân thực hiện việc đăng ký thuế gồm:
Một là, đăng ký thông qua tổ chức chi trả thu nhập: Cá nhân (thường làđối tượng cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công) có trách nhiệm làm tờkhai đăng ký cấp mã số thuế, tổ chức chi trả thu nhập tập hợp lại và nộp cho
cơ quan thuế để làm thủ tục cấp mã số thuế
Hai là, đăng ký tại cơ quan thuế: Các cá nhân ngoài việc đăng ký mã sốthuế thông qua tổ chức chi trả thu nhập thì có thể thực hiện nộp tờ khai đăng
ký cấp mã số thuế tại cơ quan thuế (thường là đối với hộ kinh doanh và cánhân có thu nhập vãng lai) Bên cạnh đó, số lượng cá nhân đăng ký thuế đểđược cấp mã số thuế ngày càng lớn, khối lượng công việc và dữ liệu cơ quanthuế phải xử lý sẽ phức tạp hơn và tăng gấp nhiều lần Cơ quan thuế đã ứngdụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý mô hình đăng ký thuế thunhập cá nhân qua mạng tncnonline.com.vn với việc ứng dụng phần mềm đăng
ký mã số thuế thu nhập cá nhân đã đáp ứng yêu cầu quản lý thuế thu nhập cánhân Từ đó đã giảm nhẹ công việc xử lý và cấp mã số thuế của cơ quan thuế
Trang 33BẢNG 2.4: TÌNH HÌNH CẤP MÃ SỐ THUẾ MỚI CHO CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN CHI CỤC THUẾ QUẬN TÂY HỒ
Qua bảng trên ta thấy, năm 2012, tổng số tổng số mã số thuế cấp mới cho
cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và hộ kinh doanh cá thể là 25.495
mã Năm 2013, con số này là 10.744 mã, bằng 42% so với năm 2012 Có sựgiảm này là do năm 2013, mức giảm trừ gia cảnh được nâng lên, số cá nhân
có thu nhập chịu thuế tăng ít hơn so với năm 2012 Năm 2014, tổng số mã sốthuế cấp mới cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và hộ kinhdoanh là 8.823 mã, giảm 1.921 mã so với năm 2013
Năm 2012, Chi cục đã quản lý 1.669 hộ kinh doanh cá thể, trong đó có
719 hộ cho thuê nhà Năm 2013, Chi cục quản lý 1.740 hộ kinh doanh cá thể,trong đó có 870 hộ cho thuê nhà Năm 2014, Chi cục quản lý 1.970 hộ kinhdoanh, trong đó có 1.008 hộ cho thuê nhà, 1.923 hộ nộp thuế theo phươngpháp khoán, 47 hộ nộp thuế theo phương pháp kê khai
Qua đó, ta thấy Chi cục thuế quận Tây Hồ đã rất chú trọng trong quản lýđăng ký mã số thuế cho cơ quan, tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân, hộ kinhdoanhdoanh cá thể trên địa bàn Nhờ đó, Chi cục đã hoàn thành về cơ bảnviệc cấp mã số thuế cá nhân đến đối tượng nộp thuế Đây là nỗ lực rất lớn của