Bạn không cần phải mất công biên soạn giáo án, bộ giáo án “GIÁO ÁN DẠY NGHỀ CHỨNG CHỈ NGHỀ PHỔ THÔNG THCS” với đầy đủ nội dung lý thuyết và các bài tập biên soạn theo đúng chuẩn của Bộ GDĐT, nội dung đầy đủ, chi tiết, trình bày đẹp mắt sẽ giúp bạn. Chỉ cần download và sử dụng ngay. thích hợp để sử dụng làm bài giảng, bài tập ôn tập và bài kiểm tra.
Trang 1TÀI LIỆU TRUNG HỌC CƠ SỞ TÀI LIỆU DẠY NGHỀ
CHƯƠNG TRÌNH 70 TIẾT (DÙNG CHO HS THCS THI LẤY CHỨNG CHỈ NGHỀ PHỔ THÔNG)
Năm học 2018 - 2019
Trang 2THÁNG 09 NĂM 2010 PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH NGHỀ TIN HỌC VĂN PHÒNG KHỐI THCS 70 TIẾT Tổng
4 9-12 Bài 3 Làm việc với thư mục và tệp
4 13-16 Bài 4 Một số tính năng khác trong Windows
4 17-20 Bài 5 Ôn tập và thực hành tổng hợp
2 21,22 Kiểm tra (lí thuyết và thực hành)
Phần 2 Hệ soạn thảo văn bản Word
12 23-34 Bài 6 Các thao tác cơ bản
2 35,36 Kiểm tra học kì 1 (Thực hành)
6 43-48 Bài 8 Định dạng văn bản (tiếp)
4 49-52 Bài 9 Làm việc với bảng trong văn bản
6 55-60 Bài 10 Cách xử lí chi tiết
4 61-64 Bài 11 Cách xử lí chi tiết (Tiếp)
4 65-68 Bài 12 Thực hành ôn tập cuối năm
2 69,70 Kiểm tra cuối năm (Thực hành)
Trang 3PHẦN I HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS BÀI 1 NHẬP MÔN MÁY TÍNH
• Biết các khái niệm tin học, thông tin, dữ liệu lượng thông tin
• Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính
• Hiểu được các thành phần cơ bản của máy tính
• Nắm được cấu hình và cách khởi động máy tính
I CÁC KHÁI NIỆM TIN HỌC
1 Khái niệm về tin học
Tin học là một ngành khoa học có mục tiêu là phát triển và sử dụng máytính điện tử để nghiên cứu cấu trúc, tính chất của thông tin, phương pháp thu nhập,lưu trữ tìm kiếm, biến đổi truyền thông tin nhằm ứng dụng vào các lĩnh vực khácnhau của đời sống xã hội
2 Khái niệm thông tin và dữ liệu.
Trong đời sống xã hội sự hiểu biết về thực thể nào đó càng nhiều thì nhữngsuy nghĩ dự đoán về thực thể đó càng chính xác Ví dụ: Những đám mây đen haynhững con chuồn chuồn bay thấp báo hiệu trời sắp mưa, hương vị của chè cho biếtchất lượng của chè “mây đen”, “chuồn chuồn bay thấp” “hương vị” là nhữngthông tin để suy đoán về thực thể mưa và thực thể chè
Thông tin là thước đo trình độ hiểu biết của con người về các đối tượng cầnkhảo sát Khi thông tin được tổ chức lưu giữ và đưa vào xử lí trong máy tính điện
tử theo một cấu trúc nhất định thì được gọi là dữ liệu
3 Vai trò của thông tin
Trang 4- Thông tin là căn cứ cho quyết định
- Thông tin đóng vai trò trọng yếu trong sự phát triển của nhân loại
- Thông tin có ảnh hưởng đối với kinh tế, xã hội của mọi quốc gia
4 Các dạng thông tin
Thể giới quanh ta rất đa dạng nên có nhiều dạng thông tin khác nhau và có một
số cách thể hiện khác nhau Có thể phân biệt thông tin thành loại số (số nguyên, sốthực ) và loại phi số (văn bản, hình ảnh, âm thanh ) ví dụ:
- Dạng văn bản: là dạng quen thuộc nhất và thường gặp nhất trên các phươngtiện mang tin như: Tờ báo, cuốn sách, vỡ ghi, tấm bia
- Dạng hình ảnh: Bức tranh vẽ, bức ảnh chụp, bản đồ băng hình
- Dạng âm thanh: Tiếng người nói, tiếng sóng vỗ, tiếng đàn, tiếng chim hót,
là thông tin dạng âm thanh Băng từ, đĩa từ có thể làm vật chứa thông tindạng âm thanh
5 Biểu diễn thông tin trong máy tính.
Để máy tính có thể trợ giúp con người trong hoạt động thông tin, thông tincần được biểu diễn dưới dạng phù hợp
Đối với các dạng máy tính thông dụng như hiện nay, dạng biểu diễn ấy làdãy bít (hay còn gọi là dãy nhị phân) chỉ bao gồm hai kí hiệu 0 và 1 để biểu diễncác số, chữ cái, các hình ảnh tức là biểu diễn thông tin nói chung Hai kí hiệu 0
và 1 có thể cho tương ứng với hai trạng thái có hoặc không có tín hiệu hoặc đóng
Trang 5- Biến đổi thông tin lưu trữ dưới dạng dãy bit thành một trong các dạng quenthuộc với con người: văn bản, âm thanh
6 Đơi vị đo thông tin
Người ta chia thông tin thành các đơn vị nhỏ để lưu giữ, đơn vị đo nhỏ nhấtgọi là bit Một bít quy ước là một trong hai giá trị 0 hoặc 1 Cứ 8 bit thì gọi là 1byte (kí hiệu là B) Ngoài các đơn vị trên người ta còn có các đơn vị sau:
Trang 6BÀI 2: NHỮNG KIẾN THỨC CƠ SỞ
MỤC TIÊU
• Kiến thức Nắm được các thành phần cơ bản của giao diện hệ điều hành
Windows.
• Kỹ năng
- Làm chủ các thao tác với chuột;
- Làm việc trong môi trường Windows, phân biệt được các đối tượng trong Windows.
I KHÁI NIỆM HỆ ĐIỀU HÀNH VÀ HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS
1 Hệ điều hành (OS: Operating System) là gì?
- Là phần mềm cơ bản, gồm tập hợp các chương trình điều khiển hoạt độngcủa máy tính cho phép người dùng sử dụng khai thác dễ dàng và hiệu quả các thiết
bị của hệ thống
Một số hệ điều hành: MS-DOS, Windows, Unix, OS/2, Linux…
- Hệ điều hành Windows là tập hợp các chương trình điều khiển máy tínhthực hiện các chức năng chính như: Ðiều khiển phần cứng của máy tính Ví dụ, nónhận thông tin nhập từ bàn phím và gửi thông tin xuất ra màn hình hoặc máy in.Làm nền cho các chương trình ứng dụng khác chạy Ví dụ như các chương trình
xử lý văn bản, hình ảnh, âm thanh…
Windows XP Quản lý việc lưu trữ thông tin trên các ổ đĩa Cung cấp khảnăng kết nối và trao đổi thông tin giữa các máy tính
Windows có giao diện đồ họa (GUI – Graphics User Interface) Nó dùngcác phần tử đồ hoạ như biểu tượng (Icon), thực đơn (Menu) và hộp thoại (Dialog)chứa các lệnh cần thực hiện
Trang 72 Sử dụng chuột (Mouse)
Chuột dùng điều khiển con trỏ chuột tương tác với những đối tượng trênmàn hình Chuột thường có 2 nút: Nút trái thường dùng để chọn đối tượng; rê đốitượng Nút phải thường dùng hiển thị một menu công việc Nội dung Menu côngviệc thay đổi tùy thuộc con trỏ chuột đang nằm trên đối tượng nào
để dời con trỏ chuột đến vị trí khác, sau đó thả chuột
Click phải Thường dùng hiển thị một menu công việc liên quan đến mục được
chọn, bằng cách trỏ đến đối tượng, nhấn nhanh và thả nút phải chuột
II LÀM QUEN VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS XP
1 Khởi động máy:
Bật công tắc (Power), Windows sẽ tự động chạy Tùy thuộc vào cách càiđặt, có thể phải gõ mật mã (Password) để vào màn hình làm việc, gọi là DeskTopcủa Windows
Trang 82 Các yêu tố trên Desktop:
a) Các biểu tượng (Icons)
Start để khởi động các chương
trình Nút các chương trình đang chạy dùng chuyển đổi qua lại giữa các chươngtrình
Khay hệ thống: chứa biểu tượng của các chương trình đang chạy trong bộ
nhớ và hiển thị giờ của hệ thống
4 Bảng chọn Start và thanh công việc
Bảng chọn Start: Chứa mọi nhóm lệnh cần thiết để bắt đầu sử dụng
Windows và xuất hiện khi ta nháy chuột vào nút Start.
Hình 2.1 Màn hình khởi động máy
Hình 2.2 Màn hình Windows
Trang 9Thanh công việc: Trong Windows cùng một lúc có thể mở nhiều cửa sổ
cũng như chạy nhiều chương trình ứng dụng khác nhau Mỗi lần chạy một chươngtrình hay mở một cửa sổ, một nút đại diện cho chương trình hay cửa sổ đó xuấthiện trên thanh công việc
5 Cửa sổ, bảng chọn:
Mỗi chương trình khi chạy trong Windows sẽ được biểu diễn trong một cửa
sổ Đây là phần giao tiếp giữa người sử dụng và chương trình
Thanh tiêu đề : Chứa biểu tượng của menu điều khiển kích thước cửa sổ;
tên chương trình; các nút thu nhỏ, phục hồi, nút đóng cửa sổ
Thanh menu (Menu bar):chứa các chức năng của chương trình
Thanh công cụ (Tools bar): chứa các chức năng được biểu diễn dưới dạng
biểu tượng
Thanh trạng thái (Status bar): Hiển thị mô tả về đối tượng đang trỏ chọn hoặc
thông tin trạng thái đang làm việc
Hình 2.3 Bảng chọn Start
Trang 10Thanh cuốn dọc và ngang: chỉ hiển thị khi nội dung không hiện đầy đủ trong cửa
sổ Chúng cho phép cuốn màn hình để xem nội dung nằm ngoài đường biên củacửa sổ
6 Thoát khỏi Windows
Click nút Start, click chọn mục Turn Off Computer Hộp thoại Turn off computer xuất hiện, Click nút Turn off
Chú ý: Trước khi thoát khỏi Windows để tắt máy tính, nên thoát khỏi các
ứng dụng đang chạy sau đó thoát khỏi Windows Nếu tắt máy ngay có thể gây ra
những lỗi nghiêm trọng
Hình 2.4 Cửa sổ trong Windows
Hình 2.5 Hộp thoại thoát máy
Trang 11III THỰC HÀNH
1 Thực hành sử dụng chuột:
a) Trỏ vào đồng hồ trong khay hệ thống xem ngày giờ trong một hộp ToolTip b) Trỏ chuột đến biểu tượng My Computer và rê sang vị trí khác trên DeskTop c) Click phải chuột trên thanh Taskbar, trỏ chuột đến mục Properties của menu, sau đó click trái chuột để mở hộp thoại Taskbar and Start Menu Properties:
d) Ðánh dấu chọn Show Quick Launch để hiện thanh Quick Launch - Khởi động nhanh chương trình, bấm OK
e) Bấm đúp vào biểu tượng Recycle Bin để hiển thị các tập tin đã bị xóa
f) Click nút Close ở góc trên bên phải cửa sổ để đóng cửa sổ Recycle Bin
2 Thực hành khởi động chương trình:
Click nút Start, sau đó click chọn My Computer (Hiển thị nội dung các ổ đĩa
mềm, đia cứng, ổ CD và các ổ đĩa mạng )
3 Thực hành thao tác với cửa sổ chương trình:
a) Mở cửa sổ My Computer: click nút Start, chọn mục My Computer.
Hình 2.6 Hộp thoại Taskbar and Start Menu
Trang 12b) Click nút Minimize để thu nhỏ cửa sổ thành một nút lệnh trên thanh tác vụ c) Click vào nút đó trên thanh tác vụ để trở lại kích thước ban đầu của cửa sổ d) Click nút Maximize để phóng to kích thước cửa sổ
e) Click nút Restore Down để trở lại kích thước bình thường.
f) Trỏ chuột vào đường biên của cửa sổ, khi chuột chuyển thành mũi tên 2 đầu thìkéo rê đường biên để thu nhỏ kích thước cửa sổ cho đến khi xuất hiện thanh cuốndọc và ngang
g) Bấm vào các nút mũi tên ở 2 đầu thanh cuốn để xem nội dung nằm ngoài đườngbiên của cửa sổ
h) Trỏ chuột trên thanh tiêu đề và rê cửa sổ sang vị trí khác
i) Ðóng cửa sổ My Computer bằng cách click nút Close hay chọn File \ Close
Trang 13BÀI 3 LÀM VIỆC VỚI TỆP VÀ THƯ MỤC
MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hiểu được cách tổ chức thông tin phân cấp trên đĩa;
- Nắm được các thao tác với tệp và thư mục.
2 Kỹ năng
- Thành thạo các thao tác: xem, tạo mới, đổi tên, xoá, sao chép,… tệp và thư mục;
- Biết sử dụng nút phải chuột.
I TỔ CHỨC THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH
Các chương trình và dữ liệu được lưu thành các tệp tin (Files) trên các thiết
bị như: ổ đĩa cứng; đĩa mềm; đĩa Zip; đĩa CD ghi được (Rewriteable); ổ đĩamạng
Trong phần này, sẽ học cách dùng Windows Explorer để quản lý tập tin
Quản lý đĩa với Windows Explorer : Click phải chuột trên nút Start và
click mục Explorer để mở Windows Explorer
Trang 14Khung trái chứa tên các ổ đĩa và các thư mục Windows dùng các ký tự(A:), (B:) cho các ổ đĩa mềm; các ký tự (C:), (D:) … để đặt tên cho các loại ổ đĩalưu trữ khác Mỗi ổ đĩa trên máy tính đều có một thư mục (Folder) chính được gọi
là thư mục gốc chứa các tập tin trên đĩa Nhưng để đễ dàng cho việc quản lý cáctập tin, có thể tạo thêm các thư mục con khác, lồng nhau, chứa các tập tin theotừng thể loại Một thư mục có thể rỗng hoặc có thể chứa các tập tin và các thư mụccon
Khung phải hiển thị nội dung của mục được chọn trên khung trái Clickchọn ổ đĩa bên khung trái để hiện nội dung của thư mục gốc bên khung phải Clicktên thư mục bên khung trái để hiện nội dung của thư mục đó bên khung phải.Click dấu trừ để thu gọn nhánh phân cấp thư mục con
Chú ý: Dấu cộng bên cạnh cho biết ổ đĩa hay thư mục đó còn có các thư
mục con
Hình 2.7 Cửa sổ Windows Explorer
Trang 15II QUẢN LÝ THƯ MỤC VÀ TẬP TIN
1 Tạo một thư mục
a) Mở thư mục muốn tạo thêm thư mục con
b)Chọn menu File \ New \ Folder hay chọn Make a new Folder bên khungtrái Một thư mục mới hiện thị với tên mặc định là New Folder
c) Gõ tên thư mục mới (nếu muốn) và ấn phím Enter
2 Ðổi tên tập tin hay thư mục: (Rename)
a) Mở ổ đĩa hay thư mục chứa tập tin hoặc thư mục con cần đổi tên
b) Click vào tên tập tin hay thư mục muốn đổi tên
c) Chọn menu File\Rename hay chọn Rename this file hoặc Rename thisfolder bên khung trái
d) Gõ tên mới, sau đó ấn phím Enter
3 Di chuyển một tập tin hay thư mục:(Move)
Hình 2.8 Tạo thư mục
Trang 16Hình 2.10 Di chuyển tập tin hay thư mục
a) Mở ổ đĩa, thư mục chứa tập tin hay thư mục con cần di chuyển
b) Click vào tên tập tin hay thu mục muốn di chuyển
c) Chọn menu Edit\Move To Folder… hay chọn Move this file hoặc Movethis folder bên khung trái Hộp thoại Move Items xuất hiện
d) Trong hôp thoại này, click chọn ổ đĩa, thư mục muốn chuyển đến,
sau đó click nút Move
4 Sao chép một tập tin hay thư mục: (Copy)
a) Mở ổ đĩa hay thư mục chứa tệp tin hay thư mục con cần sao chép Clickvào tên tập tin hay thư mục muốn sao chép Chọn menu Edit\Copy To Folder …hay chọn Copy this file hoặc Copy this folder Hộp thoại Copy Items xuất hiện
Hình 2.11 Sao chép tập tin hay thư mục
Trang 17Trong hộp thoại này, click chọn ổ đĩa, thư mục muốn chuyển đến, sau dó click nútCopy
5 Xóa tập tin hay thư mục:
Khi xóa tập tin hay thư mục trong đĩa cứng, Windows sẽ di chuyển tập tinhay thư mục đó vào Recycle Bin Ðây là thư mục của Windows dùng chứa các file
bị xóa Có thể mở thư mục này để phục hồi lại hoặc xóa hẳn khỏi đĩa cứng
Nếu xóa dữ liệu trên đĩa mềm hay đĩa CD ghi được thì không được chuyểnvào Recycle Bin Nếu dữ liệu nằm trên ổ đĩa mạng thì Windows có thể chuyển vàoRecycle Bin hay xóa đi tùy thuộc vào sự cài đặt của người quản trị mạng
a) Chọn tập tin hay thư mục cần xóa
b) Chọn menu File\Delete hay chọn mục Delete this file hay Delete this folder c) Windows Explorer sẽ hiển thị hộp thoại xác nhận xóa Click nút Yes để thựchiện; hoặc click No nếu không
Chú ý: Có thể Click phải vào đối tượng cần xóa và chọn mục Delete Với
cách xóa này có thể phục hồi lại ngay bằng cách Click phải vào vùng trống bênkhung phải và chọn mục Undo Delete Ðể xóa vĩnh viễn tập tin hay thư mục, giữ
Hình 2.12 Xóa tập tin hay thư mục
Trang 18III THỰC HÀNH
1 Khởi động Windows Explorer
2 Quan sát hai phần cửa sổ, các thanh cuốn dọc, cuốn ngang (nếu có) ở bên phảimỗi nửa cửa sổ Tìm các thư mục:
o Local Disk (C:) (ổ đĩa C);
tệp văn bản, sau đó ghi lại vào thư mục văn bản
6 Thực hiện các thao tác: đổi tên, sao chép,
di chuyển, xoá, khôi phục lại tệp văn bản vừa
tạo ra bằng các cách khác nhau
Thư mục cá nhân
Chương trình Pascal Trò chơi Văn bản Bảng điểm Đơn từ
Trang 20BÀI 4 MỘT SỐ TÍNH NĂNG KHÁC TRONG WINDOWS
MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS hiểu được khái niệm đường tắt
2 Kỹ năng
- Biết khởi động và kết thúc các chương trình
- Biết tạo đường tắt
- Nắm được một số tính năng khác trong Windows: mở tài liệu mới mở gần đây, tìm tệp và thư mục.
Click nút Start, sau dó click tên chương trình muốn mở
Ðể mở một chương trình mà không nhìn thấy trong menu Start, hãy trỏmục All Programs, sẽ hiển thị các chương trình đã cài đặt trên máy, có thể clickchọn để thực hiện
Cách 2 Khởi động bằng cách nháy đúp chuột vào biểu tượng của chương
Trang 212 Kết thúc
Để kết thúc chương trình, thực hiện một trong các cách sau:
• Chọn menu File\Exit (hoặc File\Close)
• Click vào nút Close (x) tại góc trên, bên phải màm hình
• Click phải chuột tại tên chương trình trên thanh công việc và chọn Close
• Nhấn tổ hợp phím Alt+F4
Khi đó cửa sổ được đóng lại và chương trình kết thúc
II TẠO ĐƯỜNG TẮT (TRUY CẬP NHANH)
Đường tắt (Shortcut) là một file liên kết đến một đối tượng trên máy tínhhay trên mạng Ðối tượng đó có thể là tập tin, thư mục, ổ đĩa, máy in hay máy tínhkhác trên mạng Shortcut là cách nhanh nhất để khởi động một chương trình được
sử dụng thường xuyên hoặc để mở tập tin, thư mục mà không cần phải tìm đến nơilưu trữ chúng
1 Mở thư mục chứa tập tin chương trình cần tạo Shortcut
2 Click phải chuột vào tập tin
Hình 2.14 Khởi động chương trình cách 2
Trang 223 Chọn Create Shortcut : nếu tạo Shortcut ngay trong thu mục đang mở
4 Chọn Send to\Desktop (create shortcut): nếu muốn tạo Shortcut trên nềnDesktop
Chú ý: Các tập tin chương trình thường có phần mở rộng là EXE Những
chương trình của Windows được lưu trữ trong thư mục Windows, những chươngtrình khác thường được cài đặt tại thư mục Program Files
III TÌM KIẾM TẬP TIN HAY THƯ MỤC (Search)
1 Click nút Search trên thanh công cụ
Hình 2.15 Tạo đường tắt (Shortcut)
Hình 2.16 Tìm kiếm tập tin hay thư mục
Trang 232 Click mục All files and folders
3 Nếu muốn tìm theo tên tập tin hay thư mục, hãy gõ vào đầy đủ hay mộtphần của tên file trong hộp All or part of file name
4 Hoặc nếu muốn tìm trong nội dung file gõ vào một từ hay một cụm từ đạidiện cần tìm trong hộp A word or phrase in the file
5 Có thể chỉ ra nơi cần tìm vào bằng cách click vào mũi tên hướng xuốngtrong mục Look in, sau đó chọn ổ đĩa hay thư mục
6 Click nút Search
Chú ý: Kết quả tìm kiếm sẽ hiện bên khung phải Nếu có nhiều tập tin
được tìm thấy, có thể sử dụng những điều kiện bổ sung để lọc ra những tập tin cầnthiết
IV MỞ MỘT TÀI LIỆU MỚI MỞ GẦN ĐÂY
Trong bảng chọn My Documents lưu danh sách tên các tài liệu mới mở gầnđây nhất Danh sách này cho ta khả năng mở chúng một cách nhanh chóng màkhông phải nhớ vị trí lưu của tệp Khi nháy nút Start, mở bảng chọn con MyDocuments và nháy vào một tên tệp, Windows sẽ khởi động chương trình ứngdụng tạo tệp đó và mở tệp
Số các tệp được lưu trong bảng chọn con My Documents là có giới hạn, têncác tệp mới hơn sẽ được thay thế tên các tệp cũ
V THỰC HÀNH
1 Dùng bảng chọn Start để khởi động Microsoft Pain và Windows Explorer:
- Quan sát biểu tượng của các chương trình vừa khởi động xuất hiện trên thanhcông việc Chuyển đổi qua lại giữa các cửa sổ của hai chương trình
- Kết thúc Microsoft Pain
Trang 242 Tạo đường tắt tới tệp.
- Tạo đường tắt tới tệp và đặt trên màn hình nền
- Nháy đúp vào biểu tượng đường tắt vừa tạo được Quan sát điều gì xảy ra?
3 Mở một tài liệu mới mở gần đây
4 Tìm tập tin và thư mục
Trang 25 Hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) Nêu ý nghĩa ngầm định của thao tác: nháy chuột, nháy đúp chuột, nháychuột phải
b) Đặc điểm về giao diện của hệ điều hành Windows là gì?
c) Chức năng chính của thanh công việc là gì?
d) Có những cách nào để chuyển đổi giữa các cửa sổ làm việc khi nhiềucửa sổ được mở cùng lúc?
e) Thông tin trong máy tính được tổ chức dưới dạng nào? Em biết nhữngcông cụ nào để thực hiện các thao tác trên tệp và thư mục?
f) Hãy nêu cách khởi động một chương trình ứng dụng mà em biết
Điền vào bảng sau ý nghĩa của các nút lệnh tương ứng trên thanh công
cụ của Windows
Nút lệnh Ý nghĩa Nút lệnh Ý nghĩa
Trang 26 Hãy tao thư mục có dang như sau:
Lưu ý: Tệp là các đối tượng không được đóng khung, có thể được tạo ra từ
các chương trình (Word hoặc Pain) hoặc sao chép từ các tệp có sẵn trên máy(không nhất thiết có tên như hình trên)
Thực hành các lệnh với tệp và thư mục trên thư mục vừa tạo ra: sao chép, dichuyển, thay đổi cấu trúc thư mục, xoá, khôi phục lại tệp đã xoá, xoá vĩnh viễnkhỏi ổ đĩa…
Tìm những tệp mà tên có chứa cụm từ Readme trên các ổ đĩa cứng củamáy
Mở đồng thời các ứng dụng: Windows Explorer, Pain, Microsoft Word.Chuyển đổi qua lại giữa các ứng dụng bằng các cách khác nhau Thu nhỏ, phóng
to, phục hồi các cửa sổ
Thử các cách hiển thị thông tin khác nhau ở khung cửa sổ bên phải mànhình Windows Explorer:
Thư mục gốc
MINH
TUẤN
LAPTRINHSOẠNTHAO
DULIEUCHUONGTR
Tep1Tep2Tep3Tep4Tep5Tep6Tep7Tep8
Trang 27- Hiển thị bằng các biểu tượng lớn (Tiles).
- Hiển thị bằng các biểu tượng nhỏ (Icons)
- Hiển thị dưới dạng danh sách (List)
- Hiển thị danh sách chi tiết (Details)
Tạo đường tắt trên màn hình cho một tập tin em vừa tạo ra
Trang 28
PHẦN II HỆ SOẠN THẢO VĂN BẢN WORD
BÀI 6 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hệ thống lại các khái niệm cơ bản của hệ soạn thảo văn bản.
- Hiểu các quy tắc cơ bản trong việc soạn thảo văn bản.
- Hiểu được nội dung các thao tác biên tập văn bản, gõ văn bản chữ Việt, các chế độ hiển thị văn bản.
2 Kỹ năng
- Phân biệt được các thành phần cơ bản của văn bản.
- Thành thạo các thao tác: khởi động và kết thúc Word, gõ văn bản, gõ chữ Việt, sửa chữa trong văn bản, hiển thị văn bản trong các chế độ khác nhau.
I CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1 Giới thiệu phần mềm Microsoft Winword
Từ thủa xa xưa con người đã biết sử dụng máy móc vào việc soạn thảo vănbản (máy gõ chữ) Gõ đến đâu, văn bản được in ra ngay đến đó trên giấy Cáccông việc dịch chuyển trên văn bản, cũng như các kỹ năng soạn thảo văn bản cònrất thô sơ, đơn giản Để tạo ra được một văn bản, đòi hỏi người soạn thảo phải cónhững kỹ năng sử dụng máy gõ rất tốt (không như máy tính bây giờ, hầu như aicũng có thể học và soạn thảo được một cách rõ ràng) Soạn thảo là như vậy, còn về
in ấn cũng có vô cùng khó khăn Đó là ngày xưa, khi mà công nghệ thông tin cònchưa phát triển
Trang 29Ngày nay, khi mà công nghệ thông tin đang phát triển rầm rộ, công nghệthay đổi từng ngày, những bài toán, những khó khăn của con người đang dần dầnđược máy tính hoá, thì việc soạn thảo những văn bản bằng máy tính đã trở thànhnhững công việc rất bình thường cho bất kỳ ai biết sử dụng máy tính Một trongnhững phần mềm máy tính được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay là Microsoft Wordcủa hãng Microsoft hay còn gọi phần mềm Winword
Ra đời từ cuối những năm 1980, đến nay phần mềm Winword đã đạt đượctới sự hoàn hảo trong lĩnh vực soạn thảo văn bản cũng như trong lĩnh vực vănphòng của bộ phần mềm Microsoft Office nói chung Có thể liệt kê các đặc điểmnổi bật của phần mềm này như sau:
- Cung cấp đầy đủ nhất các kỹ năng soạn thảo và định dạng văn bản đadạng, dễ sử dụng;
- Khả năng đồ hoạ đã mạnh dần lên, kết hợp với công nghệ OLE (ObjectsLinking and Embeding) có thể chèn được nhiều hơn những gì ngoài hình ảnh và
âm thanh lên tài liệu word như: biểu đồ, bảng tính,.v.v
- Có thể kết xuất, nhập dữ liệu dưới nhiều loại định dạng khác nhau Đặcbiệt khả năng chuyển đổi dữ liệu giữa Word với các phần mềm khác trong bộMicrosoft Office đã làm cho việc xử lý các ứng dụng văn phòng trở nên đơn giản
và hiệu quả hơn
- Dễ dàng kết chuyển tài liệu thành dạng HTML để chia sẻ dữ liệu trênmạng nội bộ, cũng như mạng Internet
2 Cách khởi động
Có rất nhiều cách có thể khởi động được phần mềm Word:
Cách 1: Chọn lệnh Start của Windows: Start | Programs | Microsoft Word
Trang 30Cách 2: Nháy kép chuột lên biểu tượng của phần mềm Word
nếu như nhìn thấy nó bất kỳ ở chỗ nào: trên thanh tác vụ (task bar), trên màn hìnhnền của Windows, vv
Cách 3: Chọn lệnh Start | Documents, chọn tên tệp văn bản (Word) cần mở.
Khi đó Word sẽ khởi động và mở ngay tệp văn bản vừa chỉ định
3 Môi trường làm việc
Thường thì môi trường làm việc trên
Word gồm 4 thành phần chính:
nơi để chế bản tài liệu Có thể gõ văn bản, định dạng, chèn các hình ảnh lên đây.Nội dung trên cửa sổ này sẽ được in ra máy in khi sử dụng lệnh in
- Hệ thống bảng chọn (menu): Chứa các lệnh để gọi tới các chức năng của
Word trong khi làm việc Phải dùng chuột để mở các mục chọn này, đôi khi cũng
có thể sử dụng tổ hợp phím tắt để gọi nhanh tới các mục chọn
- Hệ thống thanh công cụ: Bao gồm rất nhiều thanh công cụ, mỗi thanh
công cụ bao gồm các nút lệnh để phục vụ một nhóm công việc nào đó Ví dụ: khi soạn thảo văn bản, phải sử dụng đến thanh công cụ chuẩn Standard và thanh công
cụ định dạng Formating; hoặc khi vẽ hình cần đến thanh công cụ Drawing để làmviệc
- Thước kẻ: gồm 2 thước (ruler) bao viền trang văn bản Sử dụng thước này
có thể điều chỉnh được lề trang văn bản
- Thanh trạng thái: Cho biết được một vài trạng thái cần thiết khi làm việc.
Ví dụ: đang làm việc ở trang mấy, dòng bao nhiêu, v.v
Hình 3.1 Màn hình làm việc của Word
Trang 314 Tạo một tài liệu mới
Làm việc với word là làm việc trên các tài liệu (Documents) Mỗi tài liệu
phải được cất lên đĩa với một tệp tin có phần mở rộng DOC Thường thì các tệp
tài liệu sẽ được cất vào thư mục C:\My Documents trên đĩa cứng Tuy nhiên, cóthể thay đổi lại thông số này khi làm việc với Word
Thông thường sau khi khởi động Word, một màn hình trắng xuất hiện Đócũng là tài liệu mới mà Word tự động tạo ra Tuy nhiên để tạo một tài liệu mới, cóthể sử dụng một trong các cách sau:
5 Ghi tài liệu lên đĩa
Để ghi tài liệu đang làm việc lên đĩa, có thể chọn một trong các cách sau:
Sẽ có hai khả năng xảy ra:
Nếu đây là tài liệu mới, hộp thoại Save As xuất hiện, cho phép ghi tài liệu
này bởi một tệp tin mới:
Trang 32Hãy xác định thư mục (Folder)- nơi sẽ chứa tệp tin mới này rồi gõ tập tin
vào mục File name: (ví dụ Vanban1 rồi nhấn nút Save để kết thúc việc ghi nội
dung tài liệu Nếu tài liệu của bạn đã được ghi vào một tệp, khi ra lệnh cất tất cảnhững sự thay đổi trên tài liệu sẽ được ghi lại lên đĩa
6 Mở tài liệu đã tồn tại trên đĩa
Hình 3.3 Hộp thoại Open
Tài liệu sau khi đã soạn thảo trên Word được lưu trên đĩa dưới dạng tệp tin
có phần mở rộng là DOC Để mở một tài liệu Word đã có trên đĩa, có thể chọn
một trong các cách sau đây:
- Mở mục chọn File | Open;
Hình 3.2 Hộp thoại Save As
Trang 33hoặc
- Nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl+O
Hộp thoại Open xuất hiện:
Hãy tìm đến thư mục nơi chứa tệp tài liệu cần mở trên đĩa, chọn tệp tài liệu,cuối cùng nhấn nút lệnh để tiếp tục Tệp tài liệu sẽ được mở ra trên màn hìnhWord
Mặt khác, cũng có thể thực hiện mở rất nhanh những tệp tài liệu đã làm việcgần đây nhất bằng cách mở mục chọn File như sau:
Tiếp theo nhấn chuột lên tên tệp tài liệu cần mở
7 Thoát khỏi môi trường làm việc
Khi không làm việc với Word, bạn có thể thực hiện theo một trong các cách sau:
Trang 34nhiều những tính năng nhập văn bản thì càng tốt, bởi lẽ nó sẽ làm tăng tốc độ chếbản tài liệu
a Sử dụng bộ gõ tiếng Việt
Phần mềm tiếng Việt chúng tôi giới thiệu trong cuốn giáo trình này là ABChoặc Vietkey với kiểu gõ Telex
Khi nào trên màn hình xuất hiện biểu tượng: hoặc là khi có thể
gõ được tiếng Việt Nếu biểu tượng xuất hiện chữ E (kiểu gõ tiếng Anh), phảinhấn chuột lên biểu tượng lần nữa hoặc nhấn tổ hợp phím nóng Alt + Z để chuyển
về chế độ gõ tiếng Việt Qui tắc gõ tiếng Việt như sau:
- Sử dụng phím Shift để gõ chữ in hoa và một số dấu;
- Sử dụng phím Caps Lock để thay đổi kiểu gõ chữ in hoa và chữ thường;
Trang 35- Sử dụng phím Enter để ngắt đoạn văn bản;
- Sử dụng phím Tab để dịch điểm Tab;
- Sử dụng phím Space Bar để chèn dấu cách;
- Sử dụng các phím mũi tên: để dịch chuyển con trỏ trên tài liệu;
- Sử dụng phím Page Up và Page Down để dịch chuyển con trỏ về đầu
hoặc cuối từng trang màn hình;
- Phím Home, End để đưa con trỏ về đầu hoặc cuối dòng văn bản;
- Phím Delete để xoá ký tự văn bản đứng kề sau điểm trỏ;
- Phím Backspace để xoá ký tự đứng kề trước điểm trỏ
2 Thao tác trên khối văn bản
Mục này cung cấp những kỹ năng thao tác trên một khối văn bản bao gồm: saochép, cắt dán, di chuyển khối văn bản Giúp làm tăng tốc độ soạn thảo văn bản
a Sao chép
Bước 1: Lựa chọn (bôi đen) khối văn bản cần sao chép Để lựa chọn khối
văn bản bạn làm như sau:
- Di chuột và khoanh vùng văn bản cần chọn;
Trang 36- Nhấn nút Copy trên thanh công cụ Standard;
hoặc
- Nhấn tổ hợp phím nóng Ctrl + C;
Bước 3: Dán văn bản đã chọn lên vị trí cần thiết Thao tác như sau:
Đặt con trỏ vào vị trí cần dán văn bản, ra lệnh dán bằng một trong các cách sau:
b Di chuyển khối văn bản
Với phương pháp sao chép văn bản, sau khi sao chép đ-ợc đoạn văn bảnmới thì đoạn văn bản cũ vẫn tồn tại đúng vị trí của nó Nếu muốn khi sao chépđoạn văn bản ra một nơi khác và đoạn văn bản cũ sẽ đươc xoá đi (tức là di chuyểnkhối văn bản đến một vị trí khác), phương pháp này sẽ giúp làm điều đó Có thểthực hiện theo hai cách như sau:
Cách 1:
Bước 1: Lựa chọn khối văn bản cần di chuyển;
Bước 2: Ra lệnh cắt văn bản có thể bằng một trong các cách sau:
- Mở mục chọn Edit | Cut;
Trang 37Bài 1: Khởi động Word
1 Sử dụng các cách đã học để khởi động Word Quan sát quá trình khởi
động và mở văn bản trống Document1 của Word.
2 Nháy chuột ở nút close bên phải thanh bảng chọn để đóng văn bản
Document1.
Bài 2 Nêu ý nghĩa các nút lệnh trên thanh công cụ Standard.
Bài 3: Gõ văn bản sau và sửa hết các lỗi (nếu có) Dùng các lệnh Copy.
Cut, Paste để di chuyển và sao chép thêm ba bản Lưu văn bản với tên Van_ban_hanh_chinh và kết thúc Word.
Trong số các chương trình phát triển kinh tế, xã hội Thủ đô đến năm 2010
có dự án tu bổ và tôn tạo khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám, nơi được coi làbiểu tượng của văn hoá Việt Nam Việc trùng tu, tôn tạo Văn Miếu - Quốc TửGiám là một trong những việc được quan tâm của Hà Nội chuẩn bị tiến tới kỷniệm 1000 Thăng Long
Trang 38Năm 1991, sau khi được Bộ Văn hoá - Thông tin phê duyệt, Dự án bảo tồn,
tu bổ, tôn tạo và khai thác du lịch Văn Miếu - Quốc Tử Giám đã tiến hành Nhàbảo quản 82 bia tiến sĩ được xây dựng bằng số tiền 70.000USD, tại Bái Đườngtrang nghiêm, cổ kính, thường xuyên có các hoạt động truyền thống; kỷ niệm ngàysinh của các danh nhân, lễ dâng hương, rước kiệu vào dịp Tết Nguyên đán, VănMiếu - Quốc Tử Giám đã đón 920 nghìn lượt khác du lịch trong đó có 550 nghìnlượt khách quốc tế
Với diện tích hơn 54.000m ở trung tâm thành phố vì thế các hoạt động vănhoá, nghệ thuật dân tộc lớn thường được tổ chức tại đây Có được không gian vàtrang thiết bị thích hợp, đầy đủ, khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám sẽ là nơilưu danh danh nhân văn hoá cận, hiện đại với nội dung và hình thức thích hợp,trưng bày có tính chất bảo tàng về lịch sử học hành, thi cử của Việt nam, tổ chứccác cuộc hội thảo khoa học, kỷ niệm danh nhân văn hoá, trao tặng học hàm, học vị
và những danh hiệu cao quý của Nhà nước cho các nhà khoa học để tiếp nốitruyền thống hiếu học, trọng dụng nhân tài của dân tộc
Trang 39BÀI 7 ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN
MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hiểu được ý nghĩa của việc định dạng văn bản;
- Biết được các nội dung định dạng văn bản cơ bản.
2 Kỹ năng
- Thành thạo việc định dạng kí tự và định dạng đoạn văn theo mẫu;
- Soạn thảo được văn bản đơn giản.
Nhập văn bản bao gồm các thao tác để gõ được văn bản lên tài liệu Cònđịnh dạng văn bản bao gồm các thao tác giúp làm đẹp văn bản theo ý muốn
Có ba mức định dạng văn bản cơ bản: kí tự, đoạn văn bản, trang
I ĐỊNH DẠNG KÍ TỰ
Để có được những kỹ năng định dạng văn bản đầu tiên, đơn giản nhất nhưlà: phông chữ, màu sắc, cỡ chữ, lề v.v
a Chọn phông chữ
Bước 1: Chọn (bôi đen) đoạn văn bản;
Bước 2: Dùng chuột bấm lên hộp Font trên thanh công cụ
Standard Một danh sách các kiểu phông chữ xuất hiện:
Trang 40Có thể chọn một kiểu phông chữ phù hợp
Có thể bấm tổ hợp phím nóng Ctrl+ Shift +F để gọi nhanh bảng chọn phông chữ;
- Với bộ gõ Vietkey hoặc ABC, những phông chữ có tên bắt đầu bởi dấuchấm (.) là phông chữ tiếng Việt Ví dụ: VnTime, VnArial, VnTimeH;
- Phông tiếng Việt kết thúc bởi chữ in hoa H, sẽ chuyển văn bản đang chọnthành chữ in hoa Ví dụ: VnTimeH- là một trong những phông chữ in hoa
b Chọn cỡ chữ
Bước 1: Chọn (bôi đen) đoạn văn bản;
Bước 2: Dùng chuột bấm lên hộp Size trên thanh công cụ Standard.
Một danh sách các cỡ chữ xuất hiện cho phép chọn lựa Hoặc cũng có thể gõ trựctiếp cỡ chữ vào mục Size này
Có thể bấm tổ hợp phím nóng Ctrl+ Shift+ P để định vị nhanh đến hộp thiết lập cỡ chữ
c Chọn kiểu chữ
Bước 1: Chọn (bôi đen) đoạn văn bản;
Bước 2: Dùng chuột bấm lên nút kiểu chữ trên thanh công cụ Standard: