Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM LƯƠNG THỊ KIM MÙI THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LƯƠNG THỊ KIM MÙI
THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC “SINH HỌC CƠ THỂ THỰC VẬT” CHO HỌC SINH TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LƯƠNG THỊ KIM MÙI
THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC “SINH HỌC CƠ THỂ THỰC VẬT” CHO HỌC SINH TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC KẠN
Ngành: Lý luận và PPDH Bộ môn Sinh học
Mã số : 814 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM THỊ HỒNG TÚ
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trích dẫn đều có nguồn gốc rõ ràng, các kết quả trong luận văn là trung thực và chưa có ai công bố ở bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Lương Thị Kim Mùi
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, các thầy cô giáo trường THPT Chuyên Bắc Kạn cùng các bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tận tình trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2019
Tác giả
Lương Thị Kim Mùi
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Bảng chữ cái viết tắt iv
Danh mục các bảng v
Danh mục các hình vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do lựa chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng, khách thể nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Phương pháp nghiên cứu 4
7 Phạm vi nghiên cứu 5
8 Những đóng góp của đề tài 5
9 Cấu trúc của luận văn 5
PHẦN NỘI DUNG 6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 6
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 6
1.1.1 Trên thế giới 6
1.1.2 Ở Việt Nam 7
1.2 Cơ sở lý luận 9
1.2.1 Học qua trải nghiệm 9
1.2.2 Hoạt động trải nghiệm 10
1.2.3 Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn 11
1.3 Cơ sở thực tiễn 15
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
1.3.1 Thực trạng sử dụng các PPDH trong dạy học phần “Sinh học cơ thể
thực vật” ở trường một số trường THPT Tỉnh Bắc Kạn 15
1.3.2 Về tổ chức HĐTN trong DH môn Sinh học và triển vọng về tổ chức HĐTN trong DHSH 16
1.3.3 Thực tiễn khảo sát tổ chức HĐTN tại trường THPT Chuyên Bắc Kạn 16
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 18
Chương 2: THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC “SINH HỌC CƠ THỂ THỰC VẬT” Ở TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC KẠN 19
2.1 Phân tích nội dung “Sinh học cơ thể thực vật” 19
2.1.1 Phân tích nội dung “Sinh học cơ thể thực vật” 19
2.1.2 Phân tích chủ đề “Chuyển hoá vật chất và năng lượng ở thực vật” phù hợp với HĐTN 21
2.2 Quy trình tổ chức HĐTN phát triển NL VDKT vào thực tiễn 23
2.2.1 Nguyên tắc thiết kế quy trình tổ chức HĐTN trong dạy học sinh học 23
2.2.2 Quy trình tổ chức HĐTN 23
2.2.3 Vận dụng Quy trình tổ chức HĐTN trong DH chủ đề “Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở thực vật” (SH 11) ở Trường THPT Chuyên Bắc Kạn - Tỉnh Bắc Kạn 25
2.3 Đánh giá NL vận dụng kiến thức 43
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 46
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 47
3.1 Mục đích, nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 47
3.2 Đối tượng và phương pháp thực nghiệm 47
3.3 Kết quả thực nghiệm sư phạm 47
3.3.1 Kết quả đánh giá về kiến thức 47
3.3.2 Kết quả đánh giá năng lực VDKT vào thực tiễn 55
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
3.3.3 Đánh giá qua phiếu điều tra HS về hứng thú và NL VDKT của HS
lớp TN trước tác động và sau tác động 57
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63 PHỤ LỤC
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các biểu hiện của năng lực VDKT vào thực tiễn 14
Bảng 2.1 Các năng lực cần phát triển trong chuyên đề 27
Bảng 2.2 Kế hoạch DH và tổ chức HĐTN 29
Bảng 2.3 Kế hoạch HĐTN 1 31
Bảng 2.4 Tóm tắt các hoạt động và yêu cầu cụ thể 32
Bảng 2.5 Triển khai các HĐTN cụ thể 33
Bảng 2.6 Một số kết quả thu được từ HĐTN tại vườn quýt 37
Bảng 2.7 Các tiêu chí với các mức độ biểu hiện của NLVDKT 44
Bảng 3.1 Bảng phân phối tần số điểm kiểm tra 15 phút của lớp TN và ĐC 48
Bảng 3.2 Bảng phân phối tỉ lệ % điểm kiểm tra 15 phút của lớp TN và ĐC 48
Bảng 3.3 Bảng tần suất hội tụ tiến điểm kiểm tra 15 phút của lớp TN và ĐC 49
Bảng 3.4 Kiểm định Xđiểm kiểm tra 15 phút của nhóm lớp TN và ĐC 50
Bảng 3.5 Phân tích phương sai điểm kiểm tra 15 phút của lớp TN và lớp ĐC 51
Bảng 3.6 Bảng phân phối tần số điểm kiểm tra 1 tiết của lớp TN và ĐC 51
Bảng 3.7 Bảng phân phối tỉ lệ % điểm kiểm tra 1 tiết của lớp TN và ĐC 52
Bảng 3.8 Bảng tần suất hội tụ tiến điểm kiểm tra 1 tiết 52
Bảng 3.9 Kiểm định Xđiểm kiểm tra 1 tiết của nhóm lớp TN và ĐC 53
Bảng 3.10 Phân tích phương sai điểm kiểm tra 1 tiết của lớp TN và lớp ĐC 54
Bảng 3.11 Bảng đánh giá điểm trung bình năng lực VDKT vào thực tiễn của lớp TN và lớp ĐC do GV đánh giá 56
Bảng 3.12 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của HĐTN tới năng lực VDKT GQVĐ thực tiễn của lớp TN trước thực ngiệm (TTN) và sau thực nghiệm (STN) 58
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ tóm tắt các nội dung trong chủ đề “Sinh học cơ thể thực vật” 18
Hình 2.2 Quy trình tổ chức HĐTN trong DH sinh học……… 24
Hình 3.1 Biểu đồ biểu diễn tần suất điểm kiểm tra 15 phútcủa lớp TN và ĐC 48
Hình 3.2 Đồ thị đường tích lũy bài kiểm tra 15 phút của lớp TN và ĐC 49
Hình 3.3 Biểu đồ biểu diễn tần suất điểm kiểm tra 1 tiết 52
Hình 3.4 Đồ thị đường tích lũy bài kiểm tra 1 tiết giữa lớp TN và lớp ĐC 53
Hình 3.5 Đồ thị đánh giá sự tiến bộ NL VDKT vào thực tiễncủa lớp TN và lớp ĐC 57
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
MỞ ĐẦU
1 Lí do lựa chọn đề tài
1.1 Xuất phát từ nhiệm vụ đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông
Trong những năm gần đây, mới giáo dục ở nước ta ngày càng trở nên cấp thiết Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực,
đã từng bước được khẳng định trong các văn kiện đại hội Đảng, đặc biệt là trong Nghị quyết số 29 của Hội nghị Trung ương 8, khóa XI, khẳng định đây không chỉ là quốc sách hàng đầu, là “chìa khóa” mở ra con đường đưa đất nước tiến lên phía trước, mà còn là “mệnh lệnh” của cuộc sống Trong Nghị quyết cũng nêu rõ “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực; chuyển
từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học, hoạt đông trải nghiệm… trong
đó Hoạt đông trải nghiệm giúp học sinh có điều kiện trải nghiệm thực tế để đem kiến thức đã học trong sách vở ứng dụng vào các điều kiện cụ thể Qua đó giáo dục kỹ năng, đạo đức, nhân cách, lối sống , và phương pháp làm việc [2]
Trong chương trình GDPT - chương trình tổng thể 2018 [7] đã xác định rõ: Chương trình GDPT mới có 20 môn/hoạt động giáo dục Trong đó, có những môn học bắt buộc xuyên suốt từ lớp 1 đến lớp 12 như: tiếng Việt/ngữ văn, toán, giáo dục công dân, giáo dục thể chất, hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp Chương trình tập trung phát triển năng lực học sinh; trong đó năng lực là sự kết hợp tố chất, phân hóa phát triển kỹ năng của học sinh Theo đó, học sinh được tham gia trải nghiệm sáng tạo trong lớp học, ngoài lớp học, trong nhà trường, ngoài nhà trường để làm sao hình thành, phát triển được các năng lực, phẩm chất của riêng mình Các hoạt động trải nghiệm sáng tạo có thể mang tính xã hội và phục vụ cộng đồng và nhà trường cũng như học sinh hoàn toàn
có thể tự tạo kinh phí để thực hiện
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Chương trình môn Sinh học đã chỉ rõ: Sinh học là khoa học thực nghiệm,
vì vậy thực hành trong phòng thí nghiệm, phòng học bộ môn, ngoài thực địa là phương pháp, hình thức dạy học cơ bản Do đó, chương trình phải tinh giản các nội dung có tính mô tả để tổ chức cho học sinh các HĐTN để chúng tìm tòi, nhận thức các kiến thức sinh học có tính nguyên lý, cơ sở cho quy trình công nghệ ứng dụng sinh học hiện đại
Môn Sinh học hướng tới hình thành và phát triển cho học sinh năng lực tìm hiểu tự nhiên như: năng lực nhận thức kiến thức sinh học, năng lực tìm tòi, khám phá thế giới sống và năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn [8] Chương trình môn Sinh học giúp học sinh tiếp tục tìm hiểu các khái niệm, quy luật sinh học làm cơ sở khoa học cho việc ứng dụng tiến bộ sinh học, nhất
là tiến bộ của công nghệ sinh học vào thực tiễn đời sống, từ đó định hướng được ngành nghề để tiếp tục học và phát triển sau trung học phổ thông Các năng lực chuyên môn trên được thể hiện theo các mức độ từ thấp lên cao gắn với các chủ đề sinh học từ lớp 10 đến lớp 12
1.2 Xuất phát từ vai trò của hoạt động trải nghiệm với GV và HS
Đối với HS, HĐTN là HĐ làm tăng giá trị cho bản thân người học Đó là một quá trình, trong đó HS trực tiếp tham gia vào các loại hình hoạt động và giao lưu phong phú, đa dạng, HS tự biến đổi mình, tự làm phong phú mình bằng cách thu lượm và xử lý thông tin từ môi trường xung quanh Thông qua HĐTN, HS được củng cố khắc sâu về kiến thức đồng thời các em biết huy động các kiến thức đã có vào thực tiễn để GQVĐ Học qua HĐTN, HS được trực tiếp khám phá đối tượng, tự do sáng tạo Vì vậy, HĐTN không chỉ giúp HS có hứng thú hơn trong học tập, mà còn là cơ hội để các em rèn luyện, tích lũy thêm các kỹ năng sống, có điều kiện hơn để hình thành các phẩm chất và NL trong đó đặc biệt là NL GQVĐ thực tiễn, NL hợp tác…
Đối với GV, tổ chức cho HS học qua các HĐTN sẽ hạn chế được việc dạy kiến thức hàn lâm trên lớp GV cũng được tương tác với HS tương tác với thực tiễn qua đó GV cũng phát triển được NL nghề nghiệp Đồng thời qua việc hỗ
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
trợ, trọng tài, hướng dẫn, cố vấn, nhằm phát huy cao tính năng động của HS thì
vị thế và vai trò sẽ được nâng lên hơn nhiều so với vai trò cung cấp kiến thức hàn lâm ở trên lớp
1.3 Xuất phát từ đặc điểm nội dung Sinh học cơ thể thực vật -Sinh học 11 và điều kiện thực tế của tỉnh Bắc Kạn
Sinh học 11 củng cố, bổ sung, nâng cao, hoàn thiện các kiến thức về Sinh học cơ thể mà học sinh đã được học ở Sinh học THCS Vậy tổ chức HĐTN tại thực tiễn trồng trọt phần Sinh học cơ thể thực vật cho HS 11 là một hoạt động cần thiết và có ý nghĩa
Bắc Kạn là một tỉnh miền núi cao, địa hình bị chi phối bởi những dãy núi vòng cung quay lưng về phía đông xen lẫn với những thung lũng, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nhưng có sự phân hoá theo độ cao của địa hình và hướng núi Khí hậu Bắc Kạn có sự phân hoá theo mùa Mùa hạ nhiệt độ cao, mưa nhiều Mùa đông nhiệt độ thấp, mưa ít và chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc Bắc Kạn có nhiều loại đất khác nhau, nhiều vùng có tầng đất khá dầy, hàm lượng mùn tương đối cao, đặc biệt một số loại đất là sản phẩm phong hoá từ đá vôi, thuận lợi cho việc phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả Nhìn chung, khí hậu, địa hình của tỉnh có nhiều thuận lợi cho việc phát triển nông, lâm nghiệp đặc biệt là cây quýt, một trong những loại quả đặc sản của vùng miền và được coi
là cây xoá đói giảm nghèo của vùng đát miền núi này
Từ những lí do cơ bản trên, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu “Tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học “Sinh học cơ thể thực vật” tại trường THPT Chuyên Bắc Kạn” cho học sinh lớp 11
2 Mục tiêu nghiên cứu
Thiết kế và tổ chức được các HĐTN trong dạy học “Sinh học cơ thể thực vật” tại trường THPT Chuyên Bắc Kạn
3 Đối tượng, khách thể nghiên cứu
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
3.1 Đối tượng nghiên cứu: Các HĐTN trong dạy học Sinh học cơ thể thực vật
ở trường THPT Chuyên Bắc Kạn
3.2 Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học Sinh học cơ thể thực vật tại
trường THPT Chuyên Bắc Kạn
4 Giả thuyết khoa học
Thiết kế và tổ chức được các HĐTN trong dạy học Sinh học cơ thể thực vật tại trường THPT Chuyên Bắc Kạn thì sẽ góp phần nâng cao kết quả học tập
và phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho HS
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của học qua trải nghiệm, HĐTN ở
trường phổ thông và việc phát triển NL VDKT vào thực tiễn
- Khảo sát thực trạng tổ chức HĐTN trong dạy học Sinh học tại một số trường THPT ở Bắc Kạn
- Xây dựng quy trình thiết kế kế hoạch và tổ chức HĐTN trong dạy học Sinh học cơ thể thực vật tại trường THPT Chuyên Bắc Kạn
- Thực nghiệm tổ chức hoạt động HĐTN trong dạy học Sinh học cơ thể thực vật tại trường THPT Chuyên Bắc Kạn qua đó bước đầu đánh giá được ảnh hưởng của tổ chức HĐTN trong DH môn học đến kết quả học tập và năng lực VDKT của HS
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
- Nghiên cứu các Văn kiện, Nghị quyết của Đảng, Chính phủ, Văn bản của
Bộ Giáo dục và Đào tạo về thực hiện đổi mới giáo dục ở trường phổ thông
- Nghiên cứu các sách tham khảo, giáo trình, luận văn, website liên quan đến HĐTN để xác định cơ sở khoa học cho đề tài nghiên cứu
- Nghiên cứu tài liệu sách giáo khoa Sinh học 11, các sách, giáo trình liên quan đến Sinh học cơ thể thực vật để xác định được các chủ đề HĐTN phù hợp
6.2 Phương pháp chuyên gia
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Tham khảo ý kiến của các giảng viên môn phương pháp dạy học, các giáo viên THPT và THPT Chuyên có kinh nghiệm về cơ sở lý luận của HĐTN và tổ chức HĐTN trong dạy học Sinh học 11 để có nội dung phù hợp với điều kiện dạy học và có tính khả thi
6.3 Phương pháp điều tra sư phạm
Khảo sát tình hình thực tế tổ chức HĐTN trong dạy học ở trường THPT Chuyên Bắc Kạn
6.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng giả thuyết khoa học của đề tài
6.5 Phương pháp thống kê toán học
Thống kê, mô tả và phân tích các kết quả thực nghiệm sư phạm thu được bằng các tham số thống kê toán học đặc trưng, từ đó đưa ra các kết luận khoa học
7 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các HĐTN và quy trình tổ chức HĐTN cho
HS trong dạy học “Chuyển hoá vật chất và năng lượng ở thực vật”
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, cấu trúc nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2: Thiết kế và tổ chức các HĐTN trong DH Sinh học cơ thể thực vật cho HS THPT Chuyên Bắc Kạn
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
PHẦN NỘI DUNG Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Trên thế giới
Học trải nghiệm (experiential learning) hay còn gọi là “Giáo dục trải nghiệm” là một cách học thông qua làm, với quan niệm việc học là quá trình tạo ra tri thức mới trên cơ sở trải nghiệm thực tế, dựa trên những đánh giá, phân tích trên những kinh nghiệm, kiến thức sẵn có [5]
Tư tưởng học qua trải nghiệm thực sự được đưa vào giáo dục hiện đại từ những năm đầu của thế kỉ XX J.A Cô-men-xki đã nêu “Quan điểm về dạy học phải đảm bảo mối liên hệ với đời sống, giáo dục thông qua trò chơi, hoạt động ngoài lớp, ngoài thiên nhiên”; Học thuyết giáo dục của Mác-Ănghen và Lê-nin
về “giáo dục kĩ thuật tổng hợp và giáo dục kết hợp với lao động sản xuất” trên
cơ sở phát triển đề cương về giáo dục kỹ thuật tổng hợp của Crupxcaia, Quan điểm học từ trải nghiệm chỉ trở thành tư tưởng giáo dục chính thống và phát triển thành học thuyết khi gắn liền với các nhà tâm lý học, giáo dục học trên thế giới như: John Dewey, Kurt Lewin, Jean Piaget, Carl Jung, Paulo Freire, David Kolb, Carl Rogers, William James và các nhà giáo dục hiện đại sau này [12], [35] Vận dụng quan điểm học tập trải nghiệm sáng tạo, nhiều quốc gia trên thế giới đã đưa học tập trải nghiệm sáng tạo vào chương trình giáo dục và đạt được hiệu quả cao: Ở Hàn Quốc, năm 2009, Bộ Khoa học - Kỹ thuật và Giáo dục Hàn Quốc đã đề cập đến một trong những chương trình đổi mới của giáo dục Hàn Quốc là HĐTN Tuy nằm ngoài hệ thống các môn học, nhưng HĐTN không tách rời, mà có quan hệ tương tác, bổ trợ nhau nhằm hình thành và phát
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
triển những phẩm chất, tư tưởng, các kỹ năng sống và năng lực cần có trong xã hội hiện đại Ở Anh Quốc, việc học được chia sẻ bởi nhiều tổ chức, cá nhân, xã hội Trung tâm Widehorizon (Chân trời rộng mở) được thành lập năm 2004, như là niềm hi vọng của giáo dục ngoài trời, trong đó có dạy học phiêu lưu, mạo hiểm - một hình thức trải nghiệm sáng tạo Tầm nhìn sứ mạng của tổ chức này đơn giản là: “Chúng tôi tin rằng mỗi đứa trẻ đều có cơ hội trải nghiệm những tri thức về phiêu lưu mạo hiểm như là một phần được giáo dục trong cuộc đời chúng” Ở Mỹ, tư tưởng “Học thông qua làm, học qua trải nghiệm” luôn được coi là một trong triết lí giáo dục điển hình
Như vậy, các nghiên cứu và vận dụng mô hình học tập trải nghiệm đều khẳng định tầm quan trọng của HĐTN trong việc hình thành và phát triển năng lực HS
1.1.2 Ở Việt Nam
Về chương trình, dự án về HĐTN có 1 số chương trình như:
Năm 2006, học tập trải nghiệm được đề cập ở Việt Nam trong tài liệu
“Học mà chơi - Chơi mà học”; “Hướng dẫn các hoạt động GDMT trải nghiệm" do Dự án GDMT Hà Nội và Trung tâm Con người và Thiên nhiên biên soạn Dự án này đã được triển khai tại 12 trường tiểu học và 11 trường trung học cơ sở tại Hà Nội Nội dung tài liệu dự án đã giới thiệu tóm tắt khái niệm liên quan đến GDMT nói chung và học tập dựa vào trải nghiệm nói riêng, giới thiệu một số hoạt động trò chơi thực hành nhằm hình thành và phát triển GDMT cho HS tiểu học và trung học cơ sở [31]
Năm 2011, lần đầu tiên môn học “Giáo dục trải nghiệm"được giảng dạy cho sinh viên thuộc chương trình đào tạo Cử nhân khoa học ngành Quản
lý, liên kết giữa khoa Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội với Đại học Keuka,
Mỹ Nội dung và mục tiêu của môn học là nhằm giúp sinh viên gần gũi hơn với cuộc sống, với xã hội và có thêm được những trải nghiệm thực tế, những điều mà các em có thể chưa nắm bắt được khi học qua sách vở tại trường đại học HĐTN đã được đưa vào Chương trình GD tổng thể 2018 [7], HĐTN là một HĐGD bắt buộc được thực hiện xuyên suốt từ lớp 1 đến lớp 12 HĐTN
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
làm cho nội dung giáo dục không bị bó hẹp trong sách vở mà gắn liền với đời sống xã hội, là con đường gắn lý thuyết với thực tiễn đời sống xã hội Trong HĐTN, HS dựa trên sự tổng hợp kiến thức của nhiều lĩnh vực giáo dục và nhóm kỹ năng khác nhau để trải nghiệm thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình
và tham gia hoạt động phục vụ cộng đồng dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó hình thành những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và một số năng lực thành phần đặc thù của hoạt động này: năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động; năng lực thích ứng với sự biến động của nghề nghiệp và cuộc
sống [5]
Nhiều công trình nghiên cứu về lý luận dạy học đề cập đến việc tổ chức HĐTN trong dạy học các môn học.Trong đó Lý thuyết về học trải nghiệm được vận dụng vào thiết kế, tổ chức HĐTN trong môn học ở trường phổ thông Các tác giả đã chú trọng tổ chức HĐTN trong DH, như trong môn Lịch sử [4], trong dạy học Ngữ văn [29], trong dạy học môn Toán [32], trong dạy học Giáo dục công dân [22], trong dạy học Công nghệ 10 [15],
Có nhiều tác giả nghiên cứu về HĐTN trong DH môn vật lý, như tác giả Nguyễn Hoàng Anh [1] đã đưa ra quy trình tổ chức HĐTN trong DH vật lý gồm 8 bước: Bước 1: Xác định nhu cầu tổ chức HĐTN, Bước 2: Đặt tên cho hoạt động, Bước 3: Xác định mục tiêu của hoạt động, Bước 4: Xác định nội dung và phương pháp, phương tiện, hình thức của hoạt động, Bước 5: Lập kế hoạch, Bước 6: Thiết kế chi tiết hoạt động trên bản giấy, Bước 7: Kiểm tra,
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
điều chỉnh và hoàn thiện chương trình hoạt động, Bước 8: Lưu trữ kết quả hoạt động vào hồ sơ của HS
Cũng nghiên cứu về HĐTN trong DH vật lý, tác giả Đỗ Hương Trà - Nguyễn Diệu Linh [22] đã đề xuất quy trình 4 pha, bao gồm: Pha 1 Xuất phát
từ bối cảnh thực tiễn của cuộc sống, Pha 2 Vấn đề cần giải quyết; Pha 3 Giải pháp, Pha 4 Thực hiện giải pháp, ở Pha 4 gồm 4 HĐ: HĐ 1: Tham quan thực tế
để trả lời các câu hỏi: HĐ 2: Lập sơ đồ tư duy, HĐ 3: Tham gia nghiên cứu khoa học, HĐ 4: Báo cáo sản phẩm [27]
Tác giả Nguyễn Mậu Đức - Đặng Thị Vân [33] đã nghiên cứu về thiết kế
và tổ chức HĐTN trong DH hóa vô cơ theo định hướng phát triển NL Các tác giả đã đưa ra quy trình thiết kế HĐTN gồm 8 bước như hình sau:
Trong dạy học Sinh học cũng có nhiều nghiên cứu về HĐTN trong DH Nhóm tác giả Nguyễn Thị Hằng, Nguyễn Thị Ngọc Lan, Phạm Thị Thanh Nhàn, Bùi Thế Công đã đề xuất “Tổ chức học trải nghiệm chủ đề: Sâu, bệnh hại cây trồng”[15]; Tác giả Trần Thị Hải Yến đã thiết kế HĐTN trong dạy học phần Sinh thái học (Sinh học 12) [34] Nhóm tác giả Võ Thị Thùy Trang, Phạm Đình Văn, Lê Thị Thu Hường đã tổ chức HĐTN để rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS [30]
Qua nghiên cứu các công trình về tổ chức HĐTN trong DH môn học cho thấy tầm quan trọng của việc tổ chức HĐTN đến hứng thú học tập, kết quả quá trình học tập của HS; Giúp HS hình thành các kiến thức, kỹ năng và thái độ cũng như giúp HS phát triển được các NL như NL tự học, NL GQVĐ và NL hợp tác Các tác giả cũng đã nghiên cứu và đưa ra được một số mô hình về HĐTN cho HS phù hợp với đặc thù từng môn học cũng như đối tượng học Tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu về tổ chức HĐTN trong DH chủ đề
“Trao đổi chất và chuyển hóa NL ở TV” cho HS nói chung và phát triển NL vận dụng kiến thức vào cải biến thực tiễn trồng trọt cây trồng đặc sản Tỉnh Bắc Kạn nói riêng
1.2 Cơ sở lý luận
1.2.1 Học qua trải nghiệm
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Học trải nghiệm (experiential learning) hay còn gọi là “Giáo dục trải nghiệm "là một cách học thông qua làm, với quan niệm việc học là quá trình tạo ra tri thức mới trên cơ sở trải nghiệm thực tế, dựa trên những đánh giá, phân tích trên những kinh nghiệm, kiến thức sẵn có J Deway là người đưa ra quan điểm “Học qua làm, học bắt đầu từ làm”, theo ông, dạy học phải giao việc cho học sinh (HS) làm, chứ không phải giao vấn đề cho HS học [12] Quan điểm học từ trải nghiệm chỉ trở thành tư tưởng giáo dục chính thống và phát triển thành học thuyết khi gắn liền với các nhà tâm lý học, giáo dục học trên thế giới như: John Dewey, Scott D Wurdinger, Jean Piaget, Carl Jung, Paulo Freire, David Kolb, Carl Rogers, William James và các nhà giáo dục hiện đại sau này [35], [36]
1.2.2 Hoạt động trải nghiệm
Hoạt động trải nghiệm ở các trường phổ thông có thể hiểu là hoạt động
có động cơ, có đối tượng để chiếm lĩnh tri thức, được tổ chức thông qua các hoạt động thực tiễn cho học sinh, dưới sự định hướng, hướng dẫn của giáo viên Trong giai đoạn hiện nay việc tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh trong dạy học là một hoạt động bắt buộc Bằng hoạt động trải nghiệm của bản thân trong các hoạt động khác nhau, mỗi học sinh vừa tham gia vừa thiết kế và
tổ chức các hoạt động cho chính mình, qua đó tự khám phá, điều chỉnh bản thân, điều chỉnh cách tổ chức hoạt động để sống và làm việc hiệu quả Ở giai đoạn này, mỗi học sinh bước đầu xác định được sở trường và chuẩn bị một số năng lực cơ bản của người lao động và người công dân có trách nhiệm
HĐTN tiếp tục phát triển những phẩm chất và năng lực đã hình thành từ giai đoạn giáo dục cơ bản thông qua hoạt động phát triển cá nhân, hoạt động lao động, hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng và hoạt động giáo dục hướng nghiệp nhưng tập trung cao hơn vào việc phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp HĐTN tạo cơ hội cho học sinh huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng của các môn học và lĩnh vực giáo dục khác nhau để trải nghiệm thực tiễn gia đình, nhà trường, xã hội Tham gia các hoạt động phục vụ cộng đồng và hoạt động hướng nghiệp dưới sự hướng dẫn, tổ chức của nhà giáo dục, qua đó hình
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
thành những phẩm chất chủ yếu (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm) và năng lực chung (năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo) Ở THPT, tập trung cao hơn vào nội dung hoạt động giáo dục hướng nghiệp Thông qua các chủ đề sinh hoạt tập thể, hoạt động lao động sản xuất, câu lạc bộ hướng nghiệp và các hoạt động định hướng nghề nghiệp khác, học sinh được đánh giá và tự đánh giá về năng lực, sở trường, hứng thú liên quan đến nghề nghiệp; có thể tự chọn cho mình ngành nghề phù hợp; được rèn luyện phẩm chất và năng lực để thích ứng với nghề nghiệp tương lai
HĐTN trong DH môn học chính là sự tiếp cận của lý thuyết học qua trải nghiệm Trong đó nhà giáo dục thiết kế và hướng dẫn thực hiện, tạo cơ hội cho
HS tiếp cận thực tế, thể nghiệm các cảm xúc tích cực, khai thác những kinh nghiệm đã có và huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học khác nhau để thực hiện những nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết những vấn đề của thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội phù hợp với lứa tuổi [6]
Bản chất của HĐTN là hoạt động giáo dục và hoạt động dạy học được tổ chức trong môi trường học tập trải nghiệm nhằm hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho HS HS được tự học thông qua các HĐTN, đây là quá trình học mà người học được tiếp cận và tác động trực tiếp với thực tế mà họ nghiên cứu, học tập, với cuộc sống thực tiễn Người học được đạt vào các HĐ như quan sát trực tiếp hiện tượng mà họ nghiên cứu đồng thời chính họ phải thực hiện các hoạt động (HĐ) này để xác định bản chất của các hiện tượng thực tế đang diễn ra
Theo tác giả Nguyễn Thị Liên [20] trong nhà trường có nhiều hình thức
tổ chức HĐTN như: HĐTN mang tính khám phá (đi thực địa, thực tế, tham quan); HĐTN mang tính trình diễn (tổ chức các diễn đàn, giao lưu, sân khấu hóa); HĐTN
có tính cống hiến (thực hành lao động tại trường, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện) Trong DH Sinh học có thể sử dụng các hình thức HĐTN trong đó hình thức mang tính khám phá thường được sử dụng nhiều hơn
1.2.3 Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
1.2.3.1 Khái niệm năng lực
Theo từ điển Tiếng Việt do tác giả Hoàng Phê chủ biên thì “năng lực”
là khả năng điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó” hoặc là “phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một hoạt động nào đó với chất lượng cao” [24] Theo tác giả Văn Thị Thanh Nhung “Năng lực là sự làm chủ của những hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ và vận hành chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ hoặc giải quyết những vấn đề đặt ra của cuộc sống” [23] Theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018 (Ban hành kèm theo Thông tư
số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo) thì: “NL là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một
bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, KN và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, NL của cá nhân được đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống” [7] Chương trình đã chỉ rõ tiếp tục phát triển những
phẩm chất, năng lực cần thiết đối với người lao động, ý thức và nhân cách công dân, khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời, khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân để tiếp tục học lên, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động, khả năng thích ứng với những đổi thay trong bối cảnh toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới Những năng lực chung được hình thành, phát triển thông qua tất cả các môn học và hoạt động giáo dục: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp
và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Những năng lực đặc thù được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực khoa học, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ, năng lực thể chất
Theo chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học (Ban hành kèm theo
thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) [8], Môn Sinh học hình thành, phát triển ở HS năng lực sinh học; đồng thời cùng các môn học, hoạt động giáo dục khác hình thành và phát triển năng lực
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
chung (năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo), các phẩm chất như tự tin, trung thực, khách quan, tình yêu thiên nhiên, tôn trọng và biết vận dụng các quy luật của tự nhiên, để từ đó biết ứng
xử với thế giới tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững
Chương trình môn Sinh học đã đưa ra những yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù, đó là năng lực sinh học (năng lực khoa học), bao gồm ba năng lực đặc thù: NL nhận thức Sinh học, NL tìm hiểu thế giới sống, NL vận dụng kiến thức,
kĩ năng Trong các NL đặc thù, NL VDKT vào thực tiễn là một NL quan trọng cần phát triển cho HS, bởi suy cho cùng, học cái gì cũng hướng tới ứng dụng
nó trong thực tế cuộc sống Học kiến thức, kĩ năng để vận dụng linh hoạt trong những bối cảnh khác nhau nhờ đó có cuộc sống thích ứng với những biến đổi của môi trường tự nhiên và xã hội
1.2.3.2 Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Nghiên cứu về NL VDKT vào thực tiễn có nhiều nhà nghiên cứu Theo tác giả Trịnh Lê Hồng Phương: “NLVDKT vào thực tiễn là khả năng người học
sử dụng những kiến thức, kĩ năng đã học trên lớp hoặc học qua trải nghiệm thực tế của cuộc sống để giải quyết những vấn đề đặt ra trong những tình huống
đa dạng và phức tạp của đời sống một cách hiệu quả và có khả năng biến đổi
nó NLVDKT thể hiện phẩm chất, nhân cách của con người trong quá trình hoạt động để thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức” [25] Theo tác giả Phan Thị Thanh Hội và Nguyễn Thị Tuyết Mai “VDKT vào thực tiễn là quá trình đem tri thức áp dụng và những hoạt động của con người nhằm tạo ra những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội” [17] Bên cạnh đó còn rất nhiều tác giả nghiên cứu về NL VDKT vào thực tiễn như: Tác giả Trương Thanh Mai, Trần Thị Gái, tác giả Đặng Xuân Thư - Nguyễn Thị Thanh [21], [14] Dù có những điểm khác nhau nhưng nhìn chung các tác giả đều có những quan niệm chung về NL vận dụng kiến thức vào thực tiễn đó là là khả năng người học sử dụng cả tri thức, kĩ năng và thái độ đã học để GQVĐ phát sinh trong thực tiễn một cách có hiệu quả
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
1.2.3.4 Các biểu hiện của NLVDKT
Theo Chương trình môn Sinh học năm 2018 (Ban hành kèm theo Thông
tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) thì NL VDKT là khả năng vận dụng được kiến thức, kĩ năng
đã học để giải thích, đánh giá hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và trong đời sống, có thái độ và hành vi ứng xử thích hợp Chương trình đã đưa ra các biểu hiện của NL VDKT, kỹ năng đã học cụ thể gồm:
* Giải thích thực tiễn: Giải thích được vấn đề thực tiễn và mô hình công nghệ dựa trên kiến thức sinh học và dẫn ra được các bằng chứng về vấn đề đó
* Có hành vi, thái độ thích hợp: Đề xuất, thực hiện được một số giải pháp
để bảo vệ sức khoẻ bản thân, gia đình và cộng đồng; bảo vệ thiên nhiên, môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu và có hành vi, thái độ hợp lí nhằm phát triển bền vững [8] Các biểu hiện của năng lực VDKT vào thực tiễn được thể hiện ở bảng 1.1:
Bảng 1.1 Các biểu hiện của năng lực VDKT vào thực tiễn
Biểu hiện
Có thái độ thích hợp với vấn đề thực
tiễn liên quan đến bài học
Hứng thú trong việc phát hiện và giải quyết vấn đề thực tiễn liên quan đến bài học
Tích cực trong việc phát hiện và giải quyết vấn đề thực tiễn liên quan đến bài học
Chủ động, tích cực trong việc phát hiện và giải quyết vấn đề thực tiễn liên quan đến bài học
Nhận biết được vấn đề thực tiễn liên
quan đến bài học
Nhớ được một số kiến thức đã học liên quan đến vấn đề thực tiễn
Phát hiện được vấn đề thực tiễn liên quan đến bài học
Giải thích được những hiện tượng
thường gặp trong tự nhiên và trong
đời sống liên quan đến bài học
Giải thích được những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và trong đời sống liên quan đến bài học
Đánh giá được những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và trong
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
đời sống liên quan đến bài học
Đề xuất được một số giải pháp liên
quan đến bài học
Đề xuất được một số giải pháp bảo vệ sức khoẻ bản thân, gia đình và cộng đồng; bảo vệ thiên nhiên, môi trường,… Thực hiện được một số giải pháp để
bảo vệ sức khoẻ bản thân, gia đình và
cộng đồng; bảo vệ thiên nhiên, môi
Từ kết quả ở bảng 1 thì thấy rằng:
Về việc Sử dụng phương pháp dạy học tích cực: Các phương pháp thuyết
trình, hỏi đáp là các PPDH được sử dụng thường xuyên trong các giờ học với tỷ
lệ từ 76.9% đến 100% Qua phỏng vấn thì các GV cho rằng đây là các phương pháp dễ thực hiện, không mất thời gian chuẩn bị nhiều và phù hợp với mọi điều kiện học tập Tuy nhiên việc sử dụng các phương pháp này quá nhiều nên dẫn đến tình trạng HS thụ động trong học tập, khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn sẽ bị hạn chế Dạy học dự án và dạy học giải quyết vấn đề được GV
sử dụng chiếm 12,5% PPDH này chỉ thực hiện được ở một số trường phổ thông nơi mà các em có đăng kí thi bài KHTN cho thi tốt nghiệp THPTQG còn những trường mà HS không thi bài KHTN thì các em coi bộ môn KHTN trong
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
đó có môn Sinh là phụ, khi giao các dự án hầu như HS không tiến hành 87,5%
GV được điều tra chưa áp dụng bao giờ
Về việc Vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề xảy ra trong thực tiễn: Qua khảo sát cho thấy: Các hoạt động vận dụng kiến thức để GQVĐ xảy ra
trong thực tiễn mới chỉ là các câu hỏi mang tính chất gợi mở, vận dụng ở mức
độ thấp và chủ yếu là chưa bao giờ sử dụng (52.3%) Nguyên nhân chủ yếu là
HS chưa có nhiều cơ hội HĐTN gắn liền với thực tế Áp lực về học tập và thi
cử và điểm số đang chi phối nhiều hoạt động học của HS hiện nay
1.3.2 Về tổ chức HĐTN trong DH môn Sinh học và triển vọng về tổ chức HĐTN trong DHSH
Tiến hành khảo sát về DH theo hướng HĐTN của bộ môn Sinh học ở các
trường THPT trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn: cho thấy DH theo hướng này là chưa
thực hiện Cuộc thi sáng tạo KHKT và VDKTLM để GQ các THTT tuy được
Sở triển khai một số năm nhưng không bắt buộc với bộ môn nào nên GV Sinh
ở các trường cũng chưa tổ chức Các hội thảo và tập huấn về DH theo hướng HĐTN cũng có đề cập đến nhưng cũng chỉ triển khai trên lí thuyết dẫn tới các
GV còn hiểu chưa đầy đủ về PPDH này nên chưa giám áp dụng với HS
Khảo sát về Triển vọng trong việc tổ chức các HĐDH theo hướng HĐTN trong trường THPT trên địa bàn tỉnh hiện nay: Sau khi phổ biến lại cho các GV những hiểu biết cơ bản về DH theo hướng HĐTN như: Mục tiêu, chọn địa điểm phù hợp, lên kế hoạch cho HĐTN…nói chung và cho bộ môn Sinh học nói riêng, đã tiến hành khảo sát GV về triển vọng của DH theo hướng HĐTN và thu được kết quả ở bảng 3 (Phụ lục 2)
Từ kết quả khảo sát ở bảng 3, chúng tôi thấy: 69.2% GV cho rằng tổ chức DH theo hướng HĐTN cho HSPT là có phù hợp và cần thiết đối với đổi mới giáo dục hiện nay 76.9% GV đồng ý với ý kiến DH theo hướng HĐTN sẽ phát triển năng lực cho HS rất tốt Với kết quả như trên thì việc triển khai các hoạt động DH theo hướng HĐTN là phù hợp và có thể triển khai được ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
1.3.3 Thực tiễn khảo sát tổ chức HĐTN tại trường THPT Chuyên Bắc Kạn
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Qua khảo sát thực tiễn tại trường THPT Chuyên Bắc Kạn cho thấy HĐTN diễn ra khá phong phú và đa dạng dưới nhiều hình thức tổ chức khác nhau Tuy nhiên, đa số các HĐTN đều thực hiện tổ chức là HS giáo dục như trải nghiệm ngoài giờ học chính khóa, với việc lên kế hoạch, lịch trình và nội dung hoạt động cụ thể Việc tổ chức HĐTN trong DH được thực hiện hiệu quả
ở các bộ môn Văn, Sử, Địa và trải nghiệm của môn Lí, Hoá Với môn Sinh học,
có nhiều tiềm năng trong việc tổ chức HĐTN vì vậy KH HĐTN trong DH Sinh học được tiến hành tại khu trồng quýt tại xã Quang Thuận, huyện Bạch Thông, Bắc Kạn, do các thầy cô giáo ở bộ môn Sinh học và các thầy cô trong câu lạc
bộ KHKT của trường tổ chức
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Việc phân tích số liệu khảo sát về hoạt động DH theo hướng HĐTN ở
các trường THPT trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn có thể rút ra kết luận: Dạy học
theo hướng theo hướng HĐTN ở một số trường THPT ở Tỉnh Bắc Kạn nói chung hiện nay gần như chưa được thực hiện, có nhiều lí do trong đó có lí do chủ quan là GV ngại thay đổi và lí do khách quan là HS chủ yếu không thi bài KHTN của kì thi THPT Quốc gia, cộng với áp lực của các kì thi nên HS chưa thực sự quan tâm đến việc vận dụng kiến thức vào thực tiễn Trong khi việc triển khai tập huấn về DH theo hướng HĐTN của sở GD&ĐT chưa được tổ chức bài bản nên nhiều GV còn hiểu rất lơ mơ về phương pháp dạy học này Mặt khác, HS các trường THPT trện địa bàn tỉnh Bắc Kạn chủ yếu là HS nông thôn nên các em rất thích các HĐTN của bộ môn Sinh học do gắn liền với các sinh vật xung quanh Đây chính là cơ sở, điều kiện để các GV và HS có thể tham gia các HĐTN một cách hiệu quả Trường THPT Chuyên Bắc Kạn rất quan tâm đến tổ chức DH thông qua HĐTN nói chung cũng như vấn đề phát triển NL vận dụng kiến thức GQVĐ thực tiễn cho HS Vì vậy, giải pháp để nâng cao chất hượng dạy và học môn Sinh học là thiết kế các chủ đề và tổ chức dạy học các chủ đề theo định hướng HĐTN Do đó việc nghiên cứu và đề xuất
mô hình dạy học theo hướng này trong bộ môn Sinh học là hoàn toàn phù hợp
và thực hiện được với HS THPT nói chung và HS trường THPT Chuyên Bắc Kạn nói riêng
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Chương 2 THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
TRONG DẠY HỌC “SINH HỌC CƠ THỂ THỰC VẬT”
Ở TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC KẠN 2.1 Nội dung “Sinh học cơ thể thực vật”
2.1.1 Phân tích nội dung
Kiến thức Sinh học cơ thể thực vật nghiên cứu về các quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng, quá trình cảm ứng, quá trình sinh trưởng phát triển
và quá trình sinh sản của thực vật Chương trình gồm 4 chương [9]:
SINH HỌC CƠ THỂ THỰC VẬT
CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ
NL
CẢM ỨNG
SINH TRƯỞNG
VÀ PHÁT TRIỂN
SINH
SẢN
CƠ QUAN THAM GIA CHUYỂN HOÁ
VẬN
CHUYỂN CÁC CHẤT
LÁ
QUANG HỢP VÀ THOÁT HƠI NƯỚC
RỄ HẤP
THỤ NƯỚC VÀ
KHOÁNG
HÔ HẤP VÀ TẠO RA NĂNG LƯỢNG
Hình 2.1 Sơ đồ tóm tắt các nội dung trong chủ đề “Sinh học cơ thể thực vật”
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Chương I Chuyển hóa vật chất và năng lượng
Nghiên cứu các vấn đề: hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ, vận chuyển các chất trong cây, thoát hơi nước, vai trò của các nguyên tố khoáng và dinh dưỡng nitơ ở thực vật, quang hợp và hô hấp ở thực vật
Chương II Cảm ứng
Nghiên cứu về qua trình cảm ứng ở thực vật gồm có hướng động và ứng động Ứng động là phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng giúp cây thích nghi đa dạng với sự biến đổi của môi trường và đảm bảo cây tồn tại và phát triển Hướng động là phản ứng của cơ quan thực vật đối với tác nhân kích thích từ một hướng xác định: hướng sáng, hướng trọng lực, hướng hóa, hướng nước, hướng tiếp xúc,…
Chương III Sinh trưởng và phát triển
Nghiên cứu sinh trưởng và phát triển của thực vật và động vật Sinh trưởng của thực vật là quá trình tăng lên về kích thước (chiều dài, bề mặt, thể tích) của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào Sinh trưởng của động vật là sự gia tăng về kích thước và khối lượng cơ thể động vật (cả ở mức độ tế bào, mô, cơ quan và toàn bộ cơ thể) theo thời gian Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng vả phát triển ở động vật như các nhân tố bên trong và các hoocmon sinh trưởng và phát triển
Chương IV Sinh sản
Nghiên cứu về các hình thức và quá trình sinh sản của thực vật Gồm 2 hình thức là sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính Sinh sản ở thực vật là quá trình tạo ra những cá thể mới đảm bảo sự phát triển liên tục của loài Gồm sinh sản bào tử và sinh sản sinh dưỡng SGK 11 nghiên cứu sinh sản ở thực vật có hoa
Với chương trình Sinh học 11, HS được tìm hiều về phần Sinh học cơ thể học sinh tìm hiểu được các đặc tính của chung của tổ chức sống được thể hiện
ở cấp độ cơ thể, trong đó phần sinh học cơ thể động vật chú trọng cơ thể người
Từ đó học sinh được làm quen với các ứng dụng liên quan đến trồng trọt, chăn nuôi, y học, bảo vệ sức khoẻ Sinh học 11 được trình bày theo các quá trình
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
sống cấp độ cơ thể tương đồng ở thực vật và động vật, ở mỗi quá trình sống thể hiện khái quát những đặc điểm chung cho cấp độ cơ thể, sau đó đi sâu nghiên
cứu những điểm khác biệt ở cơ thể thực vật và cơ thể động vật
Như vậy, các quá trình sinh lí chính của cây như: Sinh sản, trao đổi chất
và năng lượng, cảm ứng, sinh trưởng và phát triển, hô hấp… đều diễn ra hành ngày, hàng giờ, các quá trình trên không tách rời nhau mà mà diễn ra với mối quan hệ mật thiết với nhau Trong đó “Chuyển hóa vật chất và NL ở sinh vật”
là tiền đề để để cây hoàn thành chu kì sống, sinh trưởng phát triển, ra hoa, kết quả để lại thế hệ sau Để có sinh trưởng và sinh sản đòi hỏi cây phải được cung cấp đầy đủ ánh sáng, nước, các nguyên tố khoáng và bộ máy quang hợp (lá) phải hoạt động tốt để quá trình quang hợp được diễn ra Điều này đối với cây trồng càng trở nên khó khăn nếu không có sự chăm sóc của con người, muốn vậy con người phải cung cấp đầy đủ các nhu cầu cần thiết cho cây quang hợp mới thu được năng suất cao Vậy với nghề trồng cây nông, lâm nghiệp người dân cần quan tâm đến sự sinh trưởng và phát triển của bộ rễ, của bộ lá bằng cách bón phân, tưới nước, tỉa cành…đây là những kĩ thuật tối thiểu trong nghề nông nghiệp Với mỗi HS khi ngồi trên ghế nhà trường các em nếu chỉ học tập trên lớp thì chỉ thu được những kiến thức lí thuyết trong sách vở mà không thể hình dung ra được các tình huống thực tế nên sau khi tốt nghiệp THPT cũng như tốt nghiệp các trường chuyên nghiệp thì khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế là không nhiều Vậy học tập thông qua các HĐTN ở phần sinh học cơ thể thực vật sẽ giúp các em biết được quá trình trao đổi chất và năng lượng ở thực vật khác nhau giữa lí thuyết và thực tế như thế nào để từ đó các em tự đặt ra được những tình huống thực tiễn và đề xuất các cách giải quyếtc các vấn đề đó
2.1.2 Phân tích chủ đề “Chuyển hoá vật chất và năng lượng ở thực vật” phù hợp với HĐTN
Chủ đề “Trao đổi chất và chuyển hóa NL ở thực vật” bao gồm 15 bài với các kiến thức cơ bản liên quan đến sinh trưởng phát triển và sinh sản ở thực vật
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
như: Bài 1: Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ, 2: Sự vận chuyển các chất trong cây, Thoát hơi nước, Vai trò của các nguyên tố khoáng, Dinh dưỡng nitơ ở thực vật, thí nghiệm về thoát hơi nước và vai trò của các nguyên tố khoáng, Quang hợp ở thực vật, Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4, CAM, Ảnh hưởng của các nhân tố đến quang hợp, Quang hợp với năng suất cây trồng, Hô hấp ở thực vật, Thực hành phát hiện ra diệp lục và carotenoit, Thực hành phát hiện hô hấp ở thực vật Từ các bài trên có thể thiết kế thành 3 chủ đề nhỏ: (1)Trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng; (2) Quang hợp với năng suất cây trồng, (3) Hô hấp và vấn đề bảo quản nông sản Trong đó vật chất mà thực vật cần cho
sự sinh trưởng là nước và các chất khoáng hoà tan trong nước, quá trình hấp thụ nước sẽ kéo theo quá trình hấp thụ các ion khoáng Vậy TV phải có cơ quan hấp hấp thụ nước phát triển để thực hiện được chức năng trên, đặc biệt là với cây trên cạn Quá trình hấp thụ nước và các chất khoáng bị chi phối bởi nhiều yếu tố như cấu tạo mạch dẫn, lượng lỗ khí trên bề mặt là, lượng nước, khoáng trong đất, độ ẩm không khí… Các loài TV trong đó có cả cây trồng chúng đề cần các loại khoáng đa lượng và vi lượng cho sự phát triển của mình, trong tự nhiên các phân tử khoáng được tuần hoàn theo chu trình vật chất, nhưng trong trồng cấy thì con người phải cung cấp hầu hết các loại khoáng này thông qua phân bón Năng lượng mà TV chuyển hoá chủ yếu là quang năng thành hoá năng hoặc (quá trình quang hợp), hoá năng thành hoá năng (qúa trình hô hấp)…
mà cơ quan chuyển hoá quan trọng nhất là lá cây vậy trong quá trình trồng cây cần cung cấp đầy đủ ánh sáng (trồng đúng khoảng cách, tỉa cành), cho cây phát triển tối đa bộ lá và chọn được những giống sao cho khả năng tích luỹ các sản phẩm vào cơ quan dự trữ là cao nhất Quá trình hô hấp xảy ra ở mọi cơ quan nhưng của TV và cũng là quá trình tất yếu để giúp TV tồn tại và phát triển và quá trình này xảy ra ở cả những sản phẩn đã thu hoạch
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
HĐTN ở vườn cây ăn quả (vườn quýt) là đại diện của 1 loài thực vật có hoa, là 1 đặc sản được cấp chỉ dẫn địa lí, khi đi trải nghiệm HS sẽ được quan sát trực tiếp các hiện tượng thực tế giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển, ra hoa kết quả, được thấy địa hình được người dân địa phương lựa chọn để trồng qua đây thấy được lượng nước cây quýt cần khi ở đồi dốc, cách bón phân, chăm sóc… Thấy được khoảng cách giữa các cây để có đủ ánh sáng cho quang hợp, quan sát cách thu hái, bảo quản, chế biến quýt sau thu hoạch để từ đó trả lời được câu hỏi “Làm thế nào để nâng cao năng suất cây trồng và bảo quản nông sản để tăng hiệu quả kinh tế trong trồng trọt cho người dân địa phương”
2.2 Quy trình tổ chức HĐTN phát triển NL VDKT vào thực tiễn
2.2.1 Nguyên tắc thiết kế quy trình tổ chức HĐTN trong dạy học sinh học
* Nguyên tắc đảm bảo những yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Khi xây dựng chủ đề DH có tổ chức HĐTN phải đảm bảo đạt được những yêu cầu cần đạt (trước đây là chuẩn kiến thức kĩ năng) theo quy định của Bộ GD&ĐT
* Nguyên tắc tạo được hứng thú học tập cho người học: Khi thiết kế và
tổ chức HĐTN, cần tạo điều kiện, môi trường để HS được trải nghiệm ở thiên nhiên Tại đó các em được tự do tìm hiểu, khám phá và sáng tạo
* Nguyên tắc HS được trải nghiệm thực tiễn: thông qua HĐTN, HS sẽ củng cố được kiến thức lý thuyết đồng thời vận dụng kiến thức các lĩnh vực có liên quan để giải quyết các vấn đề phát hiện trong thực tiễn Phần chuyển hóa vật chất và NL ở thực vật bao gồm các cơ chế, quá trình sống vì vậy không thể thiếu sự quan sát các yếu tố của môi rường ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của thực vật Vậy các HĐTN sẽ rất phù hợp những thức mắc của HS sau khi hoàn thiện kiến thức cơ bản trên lớp
2.2.2 Quy trình tổ chức HĐTN
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Trên cơ sở nghiên cứu các quy trình thiết kế và tổ chức HĐTN của nhiều tác giả [10], [20] chúng tôi đưa ra quy trình tổ chức HĐTN cho HS trong DH Sinh học ở trường phổ thông Quy trình được thể hiện ở hình 2.1:
Bước 1 Phân tích nội dung và xác định nhu cầu tổ chức HĐTN phù hợp với
địa phương.Trên cơ sở những yêu cầu cần đạt theo quy định của Bộ GD&ĐT, Chương trình nhà trường gắn với địa phương, trên cơ sở phân tích và lựa chọn những nội dung đề xuất HĐTN phù hợp trong DH chủ đề Sinh học
Bước 2 Lập KH tổ chức DH và HĐTN chung cho chủ đề Đây là kế hoạch
tổng thể cho việc tổ chức DH và HĐTN cho cả chủ đề với thời lượng và điều kiện thực hiện cho phép
Bước 3 Lập kế hoạch tổ chức HĐTN cho chủ đề Trên cơ sở xác định mục tiêu
cụ thể của HĐTN, Nhiệm vụ chính của bước này là thiết kế các hoạt động (HĐ)
để HS thực hiện, thông qua việc thực hiện các HĐ, HS hứng thú học tập, hứng thú khám phá thế giới tự nhiên, thỏa sức sáng tạo HS sẽ chủ động khắc sâu kiến thức đồng thời rèn luyện các kĩ năng và phát triển NL Việc thiết kế các
Hình 2.2 Quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học Sinh học
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
HĐ có thể được thực hiện bởi các quy trình khác nhau trong đó thực hiện theo quy trình kĩ thuật phù hợp với HSPT Với quy trình này, Những nhà nghiên cứu xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn, sử dụng tích hợp các kiến thức khoa học, toán học… đã sáng chế hoặc cải tiến các giải pháp công nghệ từ đó ứng dụng các giải pháp đó để GQVĐ của thực tiễn Việc thực hiện quy trình kĩ thuật được tiến hành theo các bước: Quan sát thực tiễn xác định vấn đề (thực tiễn đòi hỏi) -Giải pháp (Ý tưởng giải quyết, đề xuất và thực hiện thiết kế) - Thử nghiệm - Kết luận [6]
Bước 4 Thực hiện tổ chức HĐTN theo kế hoạch Chính là việc tổ chức HS thực
hiện một cách linh hoạt các hoạt động mà kế hoạch đã đề ra Trong đó nhấn mạnh
tư duy và cách làm của các nhà nghiên cứu đó là: Quan sát nhạy bén phát hiện vấn đề; Đặt các câu hỏi thắc mắc từ sự quan sát nhạy bén; Đưa ra những ý tưởng để giải quyết vấn đề; Thiết kế được gải pháp GQVĐ… Kết quả là sáng chế hoặc cải tiến được vấn đề bất cập trong thực tiễn tạo ra các sản phẩm như vấn đề, giải pháp, giải pháp đã được thiết kế thành bản vẽ, mô hình hoặc sản phẩm Các HĐ sẽ được thực hiện bởi GV, HS và các lực lượng có liên quan Nhiệm vụ chính của
GV là tạo hứng thú, gợi ý để chính các em là người xác định vấn đề, đề xuất giải pháp từ đó giao nhiệm vụ, tư vấn hỗ trợ HS thực hiện nhiệm vụ, tổ chức báo cáo, đánh giá và đưa ra kết luận HS hứng thú, tích cực tham gia vào việc phát hiện vấn đề, đề xuất giải pháp; Nghiên cứu tài liệu để thiết kế giải pháp và thực hiện giải pháp, báo cáo và thảo luận với sự tư vấn hỗ trợ của GV và các bên liên quan
Bước 5: Đánh giá và điều chỉnh kế hoạch Để đánh giá được mức độ đạt được
của việc thực hiện kế hoạch so với yêu cầu của mục tiêu ban đầu đề ra, từ đó phát triển kế hoạch HĐTN cho hợp lý
2.2.3 Vận dụng Quy trình tổ chức HĐTN trong DH chủ đề “Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở thực vật” (SH 11) ở Trường THPT Chuyên Bắc Kạn - Tỉnh Bắc Kạn
2.2.3.1 Phân tích và xác định nhu cầu thực tiễn của HĐTN tại địa phương
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Chủ đề “Trao đổi chất và chuyển hóa NL ở TV bao gồm 15 bài, bao gồm các kiến thức về trao đổi nước và muối khoáng ở Thực vật, Quang hợp và năng suất cây trồng, Hô hấp và bảo quản nông sản Nếu HS được trải nghiệm thực tiễn trồng trọt của người dân thì các em sẽ hiểu sâu kiến thức lý thuyết cũng như hình thành phẩm chất và NL
Bắc Kạn là một tỉnh miền núi cao, địa hình bị chi phối bởi những dãy núi vòng cung quay lưng về phía đông xen lẫn với những thung lũng, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa Nhìn chung, khí hậu, địa hình của tỉnh có nhiều thuận lợi cho
việc phát triển nông, lâm nghiệp Xã Quang Thuận, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc
Kạn là một vùng đất nổi tiếng với nghề trồng quýt và được coi là vùng trồng quýt ngon nhất Bắc Kạn, thương hiệu "quýt Bắc Kạn" đã và đang phổ biến rộng rãi, có thương hiệu không những trong tỉnh mà còn ở cả các tỉnh khác trong nước
ta Cây quýt với vùng đất Bắc Kạn được coi là cây xoá đói, giảm nghèo Vì vậy,
trong DH môn sinh học đặc biệt là DH chủ đề “trao đổi chất và NL ở thực vật” rất cần dành một thời lượng tổ chức cho HS đi thăm quan và trải nghiệm tại vườn quýt của người dân (ở Xã Quang Thuận, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn) HĐTN này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho HS được học qua làm từ đó hình thành phẩm chất
và NL đồng thời góp phần giúp các em định hướng nghề nghiệp
2.2.3.2 Lập kế hoạch HĐTN chung cho chủ đề
Trong chủ đề “Chuyển hoá vật chất và năng lượng ở thực vật” thiết kế các chuỗi hoạt động bao gồm các hoạt động lí thuyết trên lớp đến các HĐTN thực tế tại vườn quýt xã Quang Thuận, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn và HĐTN tại các cuộc thi sáng tạo sau lần trải nghiệm tại vườn quýt
(i) Xác định mục tiêu của chuyên đề
- Mô tả được cơ quan trao đổi nước và khoáng (Lông hút và lỗ khí)
- Mô tả được cấu tạo và cách xắp xếp của các tế bào tham, gia vận chuyển nước, các chất khoáng các sản phẩm quang hợp và các chất khác trong cây
- Trình bày được vai trò của một số nguyên tố khoáng, đặc biệt là nguyên
tố nitơ
- Mô tả được cấu tạo của lá từ đó thấy sự phù hợp của cấu tạo với chức năng
- Kể tên các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quang hợp
- Phân tích được đặc điểm cảu các sắc tố ảnh hưởng dến quang hợp
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
- Trình bày diễn biến của quá trình quang hợp
- Phân biệt được điểm khác biệt trong quang hợp ở thực vật C3, C4 và CAM
- Phân tích được mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp
- Thí nghiệm phát hiện ra sắc tố và hô hấp có sử dụng O2 và tạo ra khí CO2
- Ứng dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
Xác định kỹ năng
- Tư duy lôgic để xâu chuỗi các phần kiến thức có liên quan
- Quan sát hình để từ đó đưa ra những tổng hợp về kiến thức
- Giải các bài tập trong chuyên đề
- Ứng dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống
Mục tiêu: Các hoạt động trải nghiệm
- HS được ứng dụng lí thuyết vào thực tế thông qua HĐTN tại vườn cam, quýt xã Quang Thuận, huyện Bạch Thông, Tỉnh Bắc Kạn
- Trong HĐTN HS tự quan sát các hiện tượng thực tế:
+ Chỉ ra được các yếu tố ngoại cảnh như nhiệt độ, ánh sáng, địa hình, môi trường đất…ảnh hưởng đến sinh trưởng cũng như năng suất cam của địa phương
+ Xác định được chế độ chăm sóc của con người (đặc biệt là bón phân) ảnh hưởng đến sinh trưởng cũng như năng suất cam của địa phương
+ Địa hình và vùng đất lựa chon để trồng cam quýt
+ Cách thu hoạch, bảo quản quả sau thu hoạch của người dân
+ Năng suất thu hoạch trung bình 1ha/năm
+ Độ che phủ của mặt đất nền trên đồi dốc
+ Tuổi thọ của các cây cam, quýt
+ Các bệnh mà các cây cam, quýt thường mắc phải và cách phòng trừ cảu người dân
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
STT Tên năng lực Các kĩ năng thành phần
quyết vấn đề để chỉ ra được chức năng của nó
- Phân tích, tổng hợp kiến thức sau khi quan sát hình
- Đề xuất được cách chăm sóc cây sao cho chúng sinh trưởng và phát triển mạnh nhất và đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất
7 Năng lực sử
dụng CNTT và
Khai thác tư liệu qua mạng Internet để tìm hiểu về đực điểm chất đất của Bắc Kạn, khả năng sinh trưởng và
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
STT Tên năng lực Các kĩ năng thành phần
truyền thông phát triển của của những cây trồng phù hợp với mảnh
- Có khả năng tư vấn, tuyên truyền…
(ii) Kế hoạch cụ thể: Chủ đề “Chuyển hoá vật chất và năng lượng ở thực vật”
đứng đầu trong chương trình lớp 11, các em không phải là HS đầu cấp, các em
đã quen với phương pháp dạy của các thầy cô, sau HĐTN này các em sẽ được làm sáng tỏ kiến thức lí thuyết đã học ở trên lớp sau đó các em có thời gian để lên kế hoạch và tham gia vào 2 hoạt động tiếp theo là tham gia cuộc thi KHKT
và cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn
Trên cơ sở mục tiêu cần đạt, thiết kế các chuỗi hoạt động bao gồm các hoạt động lí thuyết trên lớp đến các HĐTN thực tế tại vườn quýt (Xã Quang Thuận, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn) và HĐTN tại các cuộc thi sáng tạo ở trường
Cụ thể kế hoạch thực hiện được thể hiện ở bảng 2.2:
+Chủ đề 1: Trao đổi nước và muối
khoáng ở thực vật từ bài 1 bài 7 (2 tiết)
+Chủ đề 2: Quang hợp với năng
suất cây trồng từ bài 8-11 và bài 13 (2 tiết)
+Chủ đề 1: Trao đổi nước và muối
khoáng ở thực vật từ bài 1 bài 7 (3 tiết)
+Chủ đề 2: Quang hợp với năng
suất cây trồng từ bài 8-11 và bài 13 (4 tiết)
Chủ đề 3 Hô hấp và vấn đề bảo
quản nông sản gồm bài 12 và bài 14 (3 tiết)
HĐTN1 Hoạt động trải nghiệm 1:
Tham quan và làm việc 1 buổi tại vườn quýt ở địa phương;
Thời gian thực hiện: Cuối tháng 11/2018
HS tự tìm hiểu về quá trình trao đổi chất và năng lượng ở thực vật qua Internet
Số tiết: 01
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Số tiết: 04 Sau
Số tiết: 04 Thời gian thực hiện: Cuối tháng 12/ 2018
Như vậy, chủ đề “Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở thực vật được thiết kế gồm 3 giai đoạn chính: Giai đoạn DH trên lớp (Gồm lý thuyết và thực hành); Giai đoạn thăm quan và trải nghiệm tại vườn quýt và giai đoạn trải nghiệm qua cuộc thi Thông qua giai đoạn 1, HS có được những kiến thức cơ bản về các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng, phát triển và ảnh hưởng đến năng suất cây trồng Thông qua thăm quan và trải nghiệm tại vườn quýt,
HS vừa củng cố và phát triển được kiến thức học trên lớp đồng thời vần dụng được kiến thức các môn liên quan đề phát hiện và giải quyết vấn đề thực tiễn từ
đó có được những sản phẩm chuẩn bị cho cuộc thi tiếp theo
2.2.3.3 Xây dựng kế hoạch HĐTN tại địa phương
Kế hoạch cho HĐTN bao gồm Kế hoạch HĐTN 1 và kế hoạch HĐTN 2
(i) Kế hoạch HĐTN 1: tổ chức HS Tham quan và trải nghiệm vườn quýt ở địa
phương xã Quang Thuận Với mục tiêu: HS Xác định được cụ thể các yếu tố đã học ở phần lý thuyết trên lớp như: nước, phân bón, chế độ ánh sáng, quá rình
hô hấp… ảnh hưởng đến năng suất cây trồng (quả quýt), từ đó khắc sâu và phát triển kiến thức đã học; HS được trải nghiệm thực tiễn việc chăm sóc, hái và bảo quản quả (quýt) từ đó biết vận dụng kiến thức kĩ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn; HS được quan sát, tích cực phát hiện vấn đề, đề xuất ý tưởng tìm ra những giải pháp, sáng tạo những cái mới trên cơ sở kiến thức học trên nhà trường và