Bước 3: Phân chia lưới của thanh chính:Chọn phương của thanh chính phù hợp với hướng bố trí của các điểm treo.Khoảng cách giữa các thanh chính theo bản vẽ cấu tạo trần thạch cao khung ch
Trang 1THUYẾT MINH BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG
CHƯƠNG I : KHÁI QUÁT DỰ ÁN
I Giới thiệu chung :
1 Vị trí xây dựng công trình :
Toà nhà Khách sạn thông minh và trung tâm thương mại Nam Định tọa lạc tại số 272, đường Trần Hưng Đạo, p Bà Triệu, Tp Nam Định là một dự án tổ hợp bao gồm phòng khách sạn kết hợp với ngân hàng, văn phòng và khu thương mại, dịch vụ, với tổng diện tích sàn xây dựng là 696,9 m2
2 Quy mô & cấu tạo công trình :
Công trình Khách sạn thông minh và trung tâm thương mại Nam Định, được xây dựng với qui mô bao gồm 15 tầng nổi và 01 tầng hầm; tổng sàn xây dựng ~ 8650 m2 (bao gồm
3 Các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình :
Công trình được xây dựng chủ yếu dựa trên các qui chuẩn, qui phạm và tiêu chuẩn Việt Nam về thi công xây dựng, cụ thể như sau :
- Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng : Theo TCVN 5637 : 1991
- Tổ chức thi công : Theo TCVN 4055:1985
- Nghiệm thu các công trình xây dựng : Theo TCVN 4091 : 1985
- Công tác hoàn thiện trong xây dựng : Theo TCXD 5674 : 1992
- Bàn giao công trình xây dựng : Theo TCVN 5640 : 1991
- Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động : Theo TCVN 2287 : 1978
II – Trình tự thi công :
Căn cứ theo hồ sơ bản vẽ thiết kế thi công, chúng tôi sẽ tiến hành thi công theo trình tự như sau :
1 Chuẩn bị mặt bằng thi công
2 Tập kết thiết bị, vật tư thi công
Trang 23 Thi công trần, vách thạch cao
4 Hoàn thiện công trình
CHƯƠNG II : BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG
1 Công tác chuẩn bị thi công.
- Chuẩn bị vật tư vật liệu cho công tác thi công trần thạch cao: Khung xương basi VĩnhTrường, Bột bả, sơn lót, sơn màu, vật tư phụ
- Bố trí mặt bằng làm kho bãi chứa vật tư vật liệu trên tầng 6 tòa nhà để bảo vệ bảo quảntránh mất mát và hư hỏng
- Tổ chức đội ngũ công nhân lành nghề chia thành từng tổ phù hợp với mặt bằng côngtác, thuận tiện cho việc kiểm tra giám sát từng giai đoạn
- Đo khảo sát kiểm tra toàn bộ công trình, so sánh với hồ sơ thiết kế
- Mặt bằng thi công phải được chuẩn bị đảm bảo có đủ ánh sáng, không gian cho thaotác, lắp dựng giàn giáo Các khoảng không, vị trí thi công nguy hiểm phải được ràochắn và có biển cảnh báo nguy hiểm Có nguồn điện với dây dẫn đủ tải
- Trang bị đầy đủ máy móc thiết bị cần thiết cho quá trình thi công gồm có : giàn giáo,thước kỹ thuật, dao cắt, cưa bản nhỏ, búa, máy thủy bình, quả dọi, dây bật mực, bàn
bả, bàn chà giáp, dây điện đảm bảo đủ tải và các ổ điện đảm bảo an toàn và các dụng
cụ cầm tay khác
2 Công tác thi công trần, vách thạch cao
2.1 Dụng cụ thi công
Trang 32.2 Lắp đặt khung trần chìm
Bước 1: Xác định cao độ trần :
Lấy dấu chiều cao trần bằng ống nivô
Đánh dấu vị trí của mặt bằng trần trên
vách hay cột Thông thường nên vạch
dấu cao độ ở mặt dưới khung trần
Bước 2: Cố định thanh viền tường:
Tùy thuộc vào loại vách,sử dụng
khoan hay búa đóng đinh thép để cố
định thanh viền tường vào tường hay
vách Tùy theo loại vách sẽ cố định
khoảng cách giữa các lỗ đinh hay lỗ
khoan nhưng không được quá 300mm
Trang 4Bước 3: Phân chia lưới của thanh chính:
Chọn phương của thanh chính phù hợp
với hướng bố trí của các điểm
treo.Khoảng cách giữa các thanh chính
theo bản vẽ cấu tạo trần thạch cao
khung chìm đã được duyệt
Bước 4: Treo ty
Khoảng cách tối đa giữa các điểm treo ty là 1200 Khoảng cách từ vách tới điểm treo tyđầu tiên là 610mm Các điểm treo sẽ dùng khoan bê tông khoan trực tiếp vào sàn BTCTbằng mũi khoan 8mm và được liên kết bằng pát và tắc kê nở hoặc tắc kê đạn (tùy vàoloại khung )
Trang 5Bước 5: Lắp thanh chính (Thanh dọc).
Được chọn tùy theo loại mẫu trần với
khoảng cách 800 - 1200 mm (thường là
1000 mm)
Kiểm tra các khung, kèo sắt treo trên
trần của các đơn vị thầu khác coi có
vướng với thanh chính không Nếu
vướng thanh chính thì có thể cắt thanh
chính (phần bị vướng) và gia cố bằng 2
thanh chính khác ở 2 bên
Bước 6: Thanh ngang (Thanh phụ)
Được liên kết vào các thanh chính bằng phụ kiện hay trực tiếp tùy theo sơ đồ hướng dẫncủa từng loại mẫu với khoảng cách theo tư vấn thiết kế ban đầu
Bước 7: Điều chỉnh
Sau khi lắp đặt xong,cần phải điều chỉnh cho khung ngay ngắn và mặt bằng khung thậtphẳng Kiểm tra lại cao độ cho chính xác bằng máy lazer
Trang 6Bước 8: Lắp đặt tấm lên khung.
Liên kết tấm vào khung bằng vít, phải
siết cho đầu vít chìm vào trong mặt
tấm,khoảng cách giữa các vít không quá
200mm
Các tấm thạch cao khi bắt lên trần phải
nguyên tấm, không sứt mẻ cạnh, chiều
dài (dọc) của tấm vuông góc với thanh
phụ
Bước 9: Xử lý mối nối
Các mối nối giữa các tấm trần được xử
lý bằng bột trét và băng lưới sợi thủy
tinh hoặc các loại băng xử lý mối nối
Mối nối sau khi xử lý phải đảm bảo cho
mặt bằng trần được phẳng không có gợn
Trát đầu vít bằng bột trét
Các mối nối giữa các tấm trần được dán
bằng băng keo lưới
Tùy theo thiết kế có nhiều dạng trần chìm khác nhau như: trần phẳng, trần giật cấp, trầnuốn cong .Các bước thi côngcơ bản tương tự như thi công hệ khung trần phẳng : - Xácđịnh cao độ, khẩu độ của trần hạ và trần thượng bằng ống cân novo hoặc máy laser xácđịnh vị trí giật cấp và kiểu giật cấp - Lắp đồng thời trần hạ và trần thượng để có sự liênkết với nhau - Đối với các góc vuông giật cấp, cần phải lắp thêm V góc và bấm rive, giacường bằng thanh chống xiên
Trang 7Khoảng cách giữa 2 vít là 300mm đối với bên trong tấm và 250mm đối với cạnh biên tấmthạch cao - Trong lúc lắp tấm thạch cao và hệ khung trần chìm lưu ý các cạnh giật cấpcủa tấm, nghĩa là không cắt hẳn tấm ra mà chỉ cần rọc phần thạch cao ở mặt trái tấm vàgấp lại theo cạnh vuông góc với mặt giấy còn nguyên.
2.4 Lắp đặt khung trần nổi
Bước 1: Xác định cao độ trần :
Lấy dấu chiều cao trần bằng ống nivô
Đánh dấu vị trí của mặt bằng trần trên
vách hay cột Thông thường nên vạch
dấu cao độ ở mặt dưới khung trần
Bước 2: Cố định thanh viền tường:
Tùy thuộc vào loại vách,sử dụng khoan
hay búa đóng đinh thép để cố định thanh
viền tường vào tường hay vách Tùy
theo loại vách sẽ cố định khoảng cách
giữa các lỗ đinh hay lỗ khoan nhưng
không được quá 300mm
Bước 3-4 Phân chia trần:
Để đảm bảo cân đối bề rộng của tấm trần và khung bao.Trần phải được chia thíchhợp,khoảng cách tâm điểm của thanh chính và thanh phụ có thể là:610x610mm ,600x600 mm , 610x1220 mm, 600 x1200 mm
Trang 8Bước 5 Móc:
Khoảng cách tối đa giữa các điểm treo là 1200-1220mm.Khoảng cách từ vách tới mócđầu tiên là 600mm ( hoặc 610mm ).Các điểm treo sẽ dùng khoan bê tông khoan trực tiếpvào sàn BTCT bằng mũi khoan 8mm và được liên kết bằng pát và tắc kê nở
Bước 6 Móc và liên kết thanh chính (thanh dọc) VT3600 hoặc VT3660:
Được nối với nhau bằng cách gắn lỗ liên kết chéo trên 2 đầu thanh chính, khoảng cáchmóc treo trên thanh chính theo khẩu độ 800-1200mm
Trang 9Bước 7.Thanh phụ VT1200 hoặc VT1220:
Được lắp vào các lỗ mộng trên thanh chính với đầu ngàm của thanh phụ, khoảng cách600mm (hoặc 610 mm)
Bước 8 Thanh phụ VT600 hoặc VT610:
Được lắp vào các lỗ mộng trên thanh VT1200 (hoặc VT1220) với đầu ngàm của thanhphụ đảm bảo kích thước thiết kế 600mm (hoặc 610mm)
Trang 10Bước 9 Điều chỉnh:
Sau khi lắp đặt xong, cần phải điều chỉnh cho khung ngay ngắn và mặt bằng khung thậtphẳng Kiểm tra lại cao độ bằng phương pháp dăng dây chéo, máy lazer hay thước tạitừng vùng cho phù hợp với thiết kế
Bước 10 Lắp đặt tấm lên khung:
Sử dụng tấm có kích thứơc 605x605mm cho hệ thống 610x610mm , 595x595mm cho hệthống 600x600mm, 605 x 1210mm cho hệ thống 610x1220 mm hoặc 595 x 1190mmcho hệ thống 600x1200 mm.Các tấm trần sẽ được đặt trong hệ thống khung đã lắp đặt saocho thật phẳng
Bước 11 Xử lí viền trần:
Cách thức cắt: Đối với sườn trần: Dùng cưa hoặc kéo để cắt, đối với mặt tấm trần: Dùngcưa răng nhuyễn hoặc lưỡi dao bén vạch trên bề mặt tấm trần,bẻ tấm ra theo hướng đãvạch,dùng dao rọc phần giấy còn lại
Trang 11Bước 12.Vệ sinh sạch sẽ, nghiệm thu ,bàn giao:
Sau khi cân chỉnh khung theo đúng cao độ, vuông góc và đều nhau và thả tấm trần lên
Ta vệ sinh mặt tấm và khung sạch sẽ trước khi bàn giao
Trang 12Bước 3:
Bắt thanh U trên và dưới phải thẳng hàng, độ sai lệch cho phép 2mm
Khi định vị thanh U trên, phải định vị bằng thiết bị Laze hoặc sử dụng quả dọi Độ hở củathanh C cho phép tối đa trên và dưới ≤5mm và phải bắt đủ 4 vít cho mỗi thanh 2 đầu trên
và dưới
Tùy theo yêu cầu của nhà thiết kế hoặc khi chiều cao vách lớn mà giữa các thanh đứng sẽ
có hoặc không có các liên kết ngang với khoảng cách là 1200mm để đảm bảo ổn định chovách
Bước 5:
Trong thi công vách ngăn (vách cong hoặc vách thẳng), tấm thạch cao luôn được lắp cáchsàn tối thiểu 10mm để tránh ẩm và lắp từ trần trở xuống
Trang 13Bắt tấm thạch cao 1 lớp phía ngoài, bắt theo khung, vít bắt tấm khoảng cách chiều đứng
là 200mm đối với hàng vít cạnh tấm, 300mm đối với hàng vít phía trong, khoảng cách víttheo chiều ngang phụ thuộc khẩu độ của thanh chính (thanh C) có thể tận dụng các tấm lở
để bắt cho lớp 1 (Vách thi công 2 lớp mỗi bên)
Lớp 1 phải khoét lỗ vị trí ổ điện (nếu vách thi công 2 lớp mỗi bên), hoặc chỉ đánh dấu vị trí ổ điện nếu vách chỉ thi công 1 lớp
Thi công phần bông thủy tinh trước khi lắp tấm mặt thứ 2 Dùng keo con chó dán đinh ghim bông với mật độ 8-12 đinh /m2 đối với bông glasswool và ít nhất là 04 đinh cho mỗi miếng bông đối với bông rockwool Để cho keo thiệt khô (khoảng 30-45 phút) rồi mới được gắn bông
Tấm 2 bắt so le tấm 1 với khoảng cách 1 bước khung xương 600 mm (hoặc 406 mm hay 305mm), sử dụng tấm vát cạnh Lớp 2 phải đánh dấu vị trí ổ điện
Trang 14Bước 6:
Đối với những phòng đòi hỏi phải thi công cả trần chìm và vách, thì phải thi công trần trước rồi sau đó mới đến phần vách Tuy nhiên, nếu vách ngăn đòi hỏi cách âm bằng bông thủy tinh thì phần vách phải thi công trước phần trần
Bước 7:
Xử lý các mối nối góc lõm bằng băng lưới và bột xử lý Trát các lỗ vít bằng bột xử lý Cuối cúng có thể trang trí cho vách Nếu vách ngăn dài trên 15m thì cứ mỗi 15m nên tạo thêm một đường gioăng nối để tránh hiện tượng vách bị nứt
Trang 15CHƯƠNG III : BIỆN PHÁP XỬ LÝ KHUYẾT TẬT
Để đảm bảo được chất lượng của công trình không để xảy ra khuyết tật , chúng tôi sẽ ápdụng những những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và các công nghệ mới nhất của các vậtliệu chuyên dùng trong xây dựng để quản lý chất lượng của công trình như đã trình bày ởphần biện pháp quản lý chất lượng của công trình
Chúng tôi khẳng định rằng việc cung cấp vật tư, vật liệu theo yêu cầu thiết kế và mẫutrình duyệt là yêu cầu bắt buộc và là chữ tín của chúng tôi, việc cung cấp vật tư kémphẩm chất và thi công không đúng qui trình công nghệ ảnh hưởng tới chất lượng côngtrình là điều kiện không thể xảy ra Nếu có chúng tôi sẽ hoàn toàn chịu mọi phí tổn vềviệc làm lại hoặc xử lý và có thể không được thanh toán khối lượng phần đó
CHƯƠNG V : BIỆN PHÁP AN TOÀN THI CÔNG
Để thi công công trình đạt được kết quả theo yêu cầu và An toàn lao động chúng tôi tiếnhành như sau :
1 Tổ chức bộ máy làm công tác an toàn ở công trường.
Khi tiến hành thi công công trình chúng tôi sẽ có các quyết định phân công trách nhiệmnhững người làm công tác An toàn trong đó :
– Chỉ huy trưởng công trường phụ trách chung
– Cán bộ kỹ thuật, đội trưởng sản xuất và đứng đầu các bộ phận liên quan làm thành viên– Đặc biệt có một cán bộ bán chuyên trách giúp chỉ huy công trường theo dõi công việcnày
2 Chức trách và nhiệm vụ của các thành viên trong công trường về công tác an toàn BHLĐ.
2.1 Nhiệm vụ chỉ huy công trường :
-Thành lập tiểu ban An toàn – BHLĐ ở công trường, phân giao trách nhiệm cụ thể chotừng thành viên phân giao trong ban
-Thực hiện nghiêm chỉnh các văn bản luật cũng như các quy phạm An toàn mà nhà nước
đã ban hành
– Thực hiện nghiêm chỉnh các văn bản chỉ thị về An toàn – BHLĐ của Công ty
– Tổ chức cho người lao động ở công trường được:
• Ký hợp đồng hay thỏa ước lao động
• Huấn luyện An toàn – BHLĐ theo các bước
• Kiểm tra sức khỏe
– Tổ chức bộ phận y tế, cấp cứu ở công trường
Trang 16– Tổ chức bộ phận bảo vệ phòng cháy chữa cháy trên công trường
– Đảm bảo đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân (trang bị BHLĐ) tối thiểu cho người laođộng như giầy, nón bảo hộ, găng tay, dây An toàn cho công nhân làm việc trên cao.– Lập sổ theo dõi huấn luyện An toàn lao động và ghi chép kiến nghị của cấp trên
– Hướng dẫn, kiểm tra, nhắc nhở việc thực hiện công tác lao động trên công trường thôngqua các cuộc họp giao ban hằng ngày
– Khen thưởng những cá nhân, tập thể làm tốt công tác An toàn Đồng thời xử lý kỷ luậtnhững tập thể, cá nhân vi phạm các quy định An toàn lao động trên công trường
2.2 Cán bộ kỹ thuật trên công trường có nhiệm vu :
– Giúp chỉ huy công trường thực hiện cụ thể các nhiệm vụ về An toàn lao động theo biệnpháp An toàn
– Kiểm tra đôn đốc hướng dẫn về đảm bảo An toàn khi thi công cho các bộ phận sản xuấttheo khu vực được phân công
– Chịu trách nhiệm chính về An toàn trong khu vực được phân công giám sát có quyềnđình chỉ công việc khi có sự mất An toàn trong khu vực giám sát
– Phát hiện những vi phạm về An toàn – BHLĐ ở toàn công trường và báo cáo kịp thờicho chỉ huy công trường để xử lý (khu vực ngoài sự phân công)
2.3 Tổ trưởng sản xuất có nhiệm vụ :
– Thực hiện nghiêm chỉnh biện pháp an toàn thi công của công trường đề ra
– Tổ chức ký kết hợp đồng lao động hay thỏa ưóc lao động tập thể cho người lao đôngtrong đơn vị mình quản lý
– Khi giao nhiệm vụ cho người lao động phải phổ biến biện pháp an toàn kèm theo vàđảm bảo đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động (Bảo hộ lao động)
– Giám sát nhắc nhở và hướng dẫn cho người lao động làm việc bảo đảm an toàn và sửdụng trang bị BHLĐ đầy đủ
-Tổ chức tốt xử lý và cấp cứu tai nạn lao động
– Khen thưởng và xử lý kỷ luật kịp thời về An toàn – BHLĐ cho người lao động trongđơn vị mình
2.4 Trách nhiệm người lao động:
– Nhận thức đúng đắn công tác an toàn BHLĐ để bảo vệ lợi ích cho bản thân, gia đình,
xã hội
– Trước khi lao động người công nhân phải nắm vững các thao tác An toàn quy trình laođộng, sử dụng các trang bị bảo hộ lao động đầy đủ
Trang 17– Tuân theo sự phân công của tổ và làm tốt công việc của mình, không chủ quan làm bừa,làm ẩu
– Không vì những mâu thuẫn cá nhân mà gây tai nạn cho đồng đội
– Đoàn kết trong tổ tương trợ giúp đỡ nhau trong công việc và chăm sóc thăm hỏi kịpthời cứu chữa khi đồng đội bị tai nạn lao động
– Có quyền tự chối khi điều kiện làm việc thiếu an toàn
– Có tinh thần làm chủ tập thể, kịp thời phát hiện, góp ý, ngăn cản những trường hợp viphạm quy tắc an toàn trên công trường
– Trong cơ chế mới hiện nay tổ chức công đoàn cần kết hợp với chỉ huy công trường,kiểm tra an toàn theo tháng hay phát động những phong trào thi đua đảm bảo an toàn theotừng kỳ Tham gia với chính quyền trong việc bảo vệ quyền lợi người lao động theo bộluật lao động ban hành
3 Áp dụng các quy phạm an toàn lao động nhà nước đã ban hành vào thực tế ở công trường.
Chúng tôi sẽ áp dụng các biện pháp đảm bảo các quy phạm an toàn lao động mà Nhànước đã ban hành vào thực tế công trường như sau :
3.1 Tổ chức mặt bằng trên công trường
Trên công trường đảm bảo các yêu cầu sau :
– Bố trí mặt bằng hợp lý thuận lợi cho thi công và giao thông đi lại làm việc có bản vẽmặt bằng kèm theo
– Hệ thống chiếu sáng đầy đủ
– Có đầy đủ công trình vệ sinh, tủ thuốc y tế
– Có sổ nhật ký An toàn lao động
– Có đầy đủ các bảng hiệu và biển cấm, nội quy An toàn như :
• Khẩu hiệu “An toàn là trên hết”, “Sản xuất phải An toàn”
• Nội quy An toàn công trường, nội quy An toàn sử dụng máy móc
• Biển “Cấm đóng điện”, “Khu vực cấm” …
3.2 Sử dụng trang bị bảo hộ lao động
– Người lao động làm việc trong công trường được trang bị bảo hộ lao động đầy đủ Đảmbảo 100% người làm việc trên công trường đội nón cứng và đeo dây an toàn khi làm việccheo leo trên cao
– Các trang bị bảo hộ lao động khác căn cứ vào từng loại công việc sẽ hợp lý cho ngườilao động như : găng tay thợ hàn, ủng cao su, khẩu trang chống bụi …