1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đặc điểm khẩu phần và một số rối loạn dinh dưỡng ở bệnh nhân suy thận mạn lọc máu chu kỳ tại hai bệnh viện tỉnh thái bình năm 2017

99 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 725,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ðẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH TRẦN THỊ YẾN ðẶC ðIỂM KHẨU PHẦN VÀ MỘT SỐ RỐI LOẠN DINH DƯỠNG Ở BỆNH NHÂN SUY THẬN MẠN LỌC MÁU CHU KÌ TẠI HAI BỆNH VIỆN

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ðẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH

TRẦN THỊ YẾN

ðẶC ðIỂM KHẨU PHẦN VÀ MỘT SỐ RỐI LOẠN DINH DƯỠNG

Ở BỆNH NHÂN SUY THẬN MẠN LỌC MÁU CHU KÌ

TẠI HAI BỆNH VIỆN TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2017

LUẬN VĂN THẠC SĨ DINH DƯỠNG

THÁI BÌNH - 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ðẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH

TRẦN THỊ YẾN

ðẶC ðIỂM KHẨU PHẦN VÀ MỘT SỐ RỐI LOẠN DINH DƯỠNG

Ở BỆNH NHÂN SUY THẬN MẠN LỌC MÁU CHU KÌ

TẠI HAI BỆNH VIỆN TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2017

LUẬN VĂN THẠC SĨ DINH DƯỠNG

Mã số: 87 20 401

Hướng dẫn khoa học: TS PHẠM THỊ DUNG

TS NGUYỄN VĂN CÔNG

THÁI BÌNH – 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng quản lý đào tạo Sau ựại học, Khoa Y tế công cộng, bộ môn Dinh Dưỡng và An toàn thực phẩm - Trường đại học Y Dược Thái Bình

ựã giúp ựỡ và tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi học tập và nghiên cứu

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Phạm Thị Dung và TS Nguyễn Văn Công, những người thầy, cô ựã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp ựỡ tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám ựốc, phòng Kế hoạch tổng hợp, Khoa Thận nhân tạo Bệnh viện đại học Y Thái Bình và Bệnh viện đa khoa huyện Tiền Hải, các bệnh nhân ựã tạo ựiều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện ựề tài

Tôi xin ựược gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia ựình, bạn bè, các bạn ựồng nghiệp cùng tập thể anh chị em học viên lớp cao học Dinh dưỡng K2 ựã ựộng viên, ủng hộ tôi rất nhiều trong quá trình học tập hoàn thành luận văn

Thái Bình, ngày 26 tháng 5 năm 2018

Tác giả

Trần Thị Yến

Trang 4

LỜI CAM ðOAN

Tôi là Trần Thị Yến, học viên khóa 2 Trường ðại học Y Dược Thái Bình chuyên nghành Dinh Dưỡng, xin cam ñoan:

1 ðây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn

của TS Phạm Thị Dung và TS Nguyễn Văn Công.

2 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, chưa ñược ai công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam kết này

Thái Bình, ngày 26 tháng 5 năm 2018

Tác giả

Trần Thị Yến

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BMI Body Mass Index

ðTV

(Chỉ số khối cơ thể) ðiều tra viên

ESPEN Europen Society for Clinical Nutrition and

Very low – density lipoproteins (Lipoprotein tỷ trọng rất thấp) WHO World health organization

(Tổ chức Y tế Thế giới)

Trang 6

MỤC LỤC

đẶT VẤN đỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Một số khái niệm chung 3

1.1.1 Rối loạn dinh dưỡng 3

1.1.2 Tình trạng dinh dưỡng 3

1.1.3 Suy dinh dưỡng 4

1.2 Một số kỹ thuật sàng lọc, ựánh giá tình trạng dinh dưỡng bệnh nhân tại bệnh viện 5

1.2.1 Nhân trắc dinh dưỡng 5

1.2.2 đánh giá dinh dưỡng dựa vào bộ công cụ 6

1.2.3 đánh giá tình trạng dinh dưỡng dựa vào các xét nghiệm 7

1.2.4 đánh giá tình trạng dinh dưỡng dựa vào khám lâm sàng 8

1.2.5 Phương pháp ựiều tra khẩu phần ăn thực tế 8

1.3 Sơ lược về cấu trúc, chức năng của thận 8

1.3.1 Cấu trúc của thận 8

1.3.2 Quá trình lọc ở cầu thận 9

1.3.3 Quá trình tái hấp thu và bài tiết ở thận 9

1.4 Tình hình bệnh thận mạn tắnh và chế ựộ dinh dưỡng ở bệnh nhân thận mạn tắnh 10

1.4.1 đại cương suy thận mạn tắnh 10

1.4.2 Xây dựng chế ựộ dinh dưỡng cho bệnh nhân thận nhân tạo chu kỳ 12

1.4.3 Vai trò của dinh dưỡng trong cải thiện tình trạng sức khỏe của người bệnh thận nhân tạo chu kỳ 16

1.5 Một số rối loạn liên quan ựến tình trạng dinh dưỡng trong xét nghiệm máu ở bệnh nhân suy thận mạn tắnh lọc máu chu kỳ 19

1.5.1 Rối loạn lipid máu 19

Trang 7

1.5.2 Giảm albumin máu 22

1.5.3 Thiếu máu 22

CHƯƠNG 2 ðỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 ðối tượng, thời gian, ñiạ ñiểm nghiên cứu 23

2.1.1 ðịa ñiểm nghiên cứu 23

2.1.2 Thời gian nghiên cứu 24

2.1.3 ðối tượng nghiên cứu 24

2.2 Phương pháp nghiên cứu 24

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 24

2.2.2 Các chỉ số và biến số trong nghiên cứu 25

2.2.3 Các kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu 26

2.3 Các sai số có thể gặp và biện pháp khống chế sai số 33

2.4 Công cụ thu thập 33

2.5 Xử lý và phân tích số liệu 34

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35

3.1 Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân suy thận mạn – lọc máu chu kỳ 35

3.2 ðặc ñiểm khẩu phần của ñối tượng nghiên cứu 35

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 55

4.1 ðặc ñiểm một số rối loạn dinh dưỡng của bệnh nhân suy thận mạn tính lọc máu chu kì tại hai bệnh viện 55

4.2 ðặc ñiểm khẩu phần của bệnh nhân suy thận mạn lọc máu chu kì tại hai bệnh viện 65

KẾT LUẬN 71

KHUYẾN NGHỊ 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Phân bố ñối tượng theo giới tính và nhóm tuổi 35

Bảng 3.2 Phân bố ñối tượng nghiên cứu theo trình ñộ học vấn 36

Bảng 3.3 Cân nặng và chiều cao trung bình của bệnh nhân 37

Bảng 3.4 Tình trạng dinh dưỡng ñánh giá theo BMI 38

Bảng 3.5 Tình trạng dinh dưỡng ñánh giá qua BMI theo giới tính 38

Bảng 3.6 Tình trạng dinh dưỡng ñánh giá bằng bộ công cụ SGA theo nơi lọc thận 39

Bảng 3.7 Tình trạng dinh dưỡng ñánh giá bằng phương pháp SGA theo giới tính 40

Bảng 3.8 Tình trạng dinh dưỡng ñánh giá bằng bộ công cụ MNA 40

Bảng 3.9 Tình trạng Albumin huyết thanh của ñối tượng 41

Bảng 3.10 Tình trạng protein huyết thanh của ñối tượng 41

Bảng 3.11 Giá trị trung bình của một số xét nghiệm 42

Bảng 3.12 Nồng ñộ trung bình và tỷ lệ tăng cholesterol máu theo BMI 42

Bảng 3.13 Nồng ñộ trung bình và tỷ lệ tăng triglycerid máu theo 43

Bảng 3.14 Nồng ñộ trung bình và tỷ lệ giảm HDL máu theo một số chỉ số nhân trắc 43

Bảng 3.15 Nồng ñộ trung bình và tỷ lệ tăng LDL máu theo 44

Bảng 3.16 Số bữa ăn, chế ñộ ăn uống của bệnh nhân 44

Bảng 3.17 Nguồn cung cấp thông tin chế ñộ ăn kiêng cho ñối tượng 45

Bảng 3.18 Lượng nước trung bình ñối tượng uống hằng ngày ( lít/ngày) 46

Bảng 3.19 Tính cân ñối giữa các chất sinh năng lượng khẩu phần ñối tượng theo nơi lọc thận 46

Bảng 3.20 Tính cân ñối giữa các chất sinh năng lượng khẩu phần ñối tượng theo tình trạng dinh dưỡng 47

Bảng 3.21 Giá trị năng lượng khẩu phần (Kcal/ngày) theo 48

Trang 9

Bảng 3.22 Giá trị protein và lipid khẩu phần theo tình trạng 49 Bảng 3.23 Giá trị protein và lipid khẩu phần theo nơi lọc thận 50 Bảng 3.24 Tỷ lệ bệnh nhân ñạt năng lượng khẩu phần 51 Bảng 3.25 So sánh về cung cấp protein khẩu phần cho bệnh nhân thiếu và không thiếu năng lượng trường diễn 51 Bảng 3.26 Hàm lượng một số chất khoáng trong khẩu phần 52 Bảng 3.27 Sự tuân thủ và ñánh gía của ñối tượng về dịch vụ tư vấn dinh dưỡng bệnh viện 54

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ðỒ

Biểu ñồ 3.1 Thức ăn bữa phụ của ñối tượng .45 Biểu ñồ 3.2 Tỷ lệ ñối tượng ñược tư vấn dinh dưỡng khi nằm viện .53

Trang 11

ðẶT VẤN ðỀ

Suy dinh dưỡng bệnh nhân nằm viện là một vấn đề phổ biến ở tất cả các quốc gia trên thế giới Tại hội thảo dinh dưỡng lâm sàng nâng cao được tổ chức tại Việt Nam năm 2011, các chuyên gia về dinh dưỡng lâm sàng của Việt Nam và Châu Á Thái Bình Dương đã khuyến cáo, tỷ lệ bệnh nhân đang nằm điều trị tại bệnh viện bị suy dinh dưỡng đang gia tăng [35], [46] Ước tính tỷ lệ suy dinh dưỡng bệnh viện và nguy cơ suy dinh dưỡng của những bệnh nhân đang nằm điều trị tại bệnh viện ở Việt Nam vào khoảng 30-40%, nhưng chỉ cĩ 12,5% bệnh nhân được chẩn đốn cĩ suy dinh dưỡng, tỷ lệ này tại Mỹ là 40%, Trung Quốc là 36%, [34], [57] Suy dinh dưỡng ở bệnh nhân nằm viện làm tăng chi phí điều trị do thời gian nằm viện kéo dài, tỷ lệ biến chứng cao hơn, nguy cơ chậm lành vết thương, loét do tỳ đè, nguy cơ tái nhập viện cao và giảm chất lượng cuộc sống của bệnh nhân [35] Do vậy, các chuyên gia y tế khuyến cáo, nếu hỗ trợ dinh dưỡng sớm cho bệnh nhân sẽ rút ngắn được trung bình 3 ngày nằm viện, gia tăng kết quả điều trị, tận dụng tối đa các nguồn lực y tế [47], [60]

Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở bệnh nhân nằm viện đặc biệt tăng cao ở một số nhĩm đối tượng như bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân đang được chăm sĩc tích cực, bệnh nhân mắc bệnh lý đường tiêu hĩa, ung thư, mắc bệnh mạn tính như bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, suy thận mạn, bệnh nhân đại phẫu ðặc biệt, ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính cĩ lọc máu chu kỳ thường cĩ tình trạng dinh dưỡng kém, sút cân do chán ăn, ăn kiêng nên giảm lượng thức ăn, cộng với tình trạng tăng dị hĩa nên dễ dẫn đến hội chứng suy mịn protein năng lượng (Protein Energy Wasting - PEW) Hội chứng suy mịn được thể hiện bằng các đặc điểm như nồng độ albumin, transthyrein hoặc cholesterol huyết thanh thấp, giảm khối cơ thể (khối cơ, khối mỡ giảm, sụt cân do giảm cung cấp

Trang 12

protein và năng lượng) Khi bệnh nhân bị hội chứng này sẽ làm tăng nguy cơ mắc các biến chứng, giảm thời gian sống còn cho bệnh nhân Mặt khác, bệnh nhân thận mạn tính có rất nhiều các rối loạn chuyển hóa liên quan ñến dinh dưỡng như kháng insulin ngoại vi, rối loạn ly giải mỡ, tăng dị hóa ñạm, toan chuyển hóa, giảm hoạt tính vitamin D3, thiếu máu thận

Khoa Thận Nhân tạo của bệnh viện ðại học Y Thái Bình với số lượng bệnh nhân ñược tiến hành lọc máu chu kì trung bình khoảng 100 bệnh nhân chia làm các ca chẵn lẻ Ngày chẵn 4 ca và ngày lẻ 3 ca, 1 năm trung bình có khoảng 1.300 tổng số lượt chạy thận nhân tạo tại khoa Thận nhân tạo của bệnh viện ðại học Y Thái Bình Bệnh viện ña khoa Tiền Hải ñang khám và ñiều trị cho trên 100 bệnh nhân suy thận, trung bình mỗi tháng bệnh viện tiến hành chạy thận nhân tạo chu kỳ cho gần 2000 lượt bệnh nhân Không chỉ ñáp ứng nhu cầu cho bệnh nhân trong tỉnh mà nhiều bệnh nhân ở các tỉnh lân cận cũng ñã ñến và ñiều trị tại bệnh viện ña khoa huyện Tiền Hải

Hiện nay ở nước ta có rất ít ñề tài ñi sâu nghiên cứu một cách toàn diện

về vấn ñề này Việc ñánh giá tình trạng dinh dưỡng, ñặc ñiểm rối loạn lipid máu của bệnh nhân suy thận mạn tính – lọc máu chu kỳ từ ñó xây dựng hoặc ñiều chỉnh chế ñộ ăn phù hợp cho bệnh nhân là rất cần thiết

Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài “ðặc ñiểm khẩu phần và một số rối loạn dinh dưỡng ở bệnh nhân suy thận mạn lọc máu chu kì tại hai bệnh viện tỉnh Thái Bình năm 2017” với hai mục tiêu:

1 Mô tả ñặc ñiểm khẩu phần ở bệnh nhân suy thận mạn tính lọc máu chu kì tại khoa thận nhân tạo bệnh viện ðại học Y Thái Bình và bệnh viện ða khoa Tiền Hải tỉnh Thái Bình

2 Xác ñịnh một số rối loạn dinh dưỡng của bệnh nhân suy thận mạn tính lọc máu chu kì tại khoa thận nhân tạo bệnh viện ðại học Y Thái Bình và bệnh viện ða khoa Tiền Hải tỉnh Thái Bình

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Một số khái niệm chung

1.1.1 Rối loạn dinh dưỡng

Theo khái niệm của WHO trong Phân loại bệnh tật quốc tế 11 (International Classification of Diseases - ICD - 11) công bố năm 2018 : Rối loạn dinh dưỡng là hậu quả của sự mất cân bằng (thừa hoặc thiếu) về năng lượng và các vi chất dinh dưỡng Rối loạn dinh dưỡng xảy ra khi ăn thừa hoặc thiếu so với nhu cầu chuyển hóa các chất dinh dưỡng

1.1.2 Tình trạng dinh dưỡng

Tình trạng dinh dưỡng (TTDD) là tập hợp các ựặc ựiểm chức phận, cấu trúc và hoá sinh phản ánh mức ựáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể Từ lâu, người ta ựã biết giữa dinh dưỡng và tình trạng sức khoẻ có liên quan chặt chẽ với nhau Tuy vậy, ở thời kỳ ựầu ựể ựánh giá tình trạng dinh dưỡng, người ta chỉ dựa vào các nhận xét ựơn giản như gầy, béo; tiếp ựó là một số chỉ tiêu nhân trắc khác Hiện nay, nhờ phát hiện về vai trò các chất dinh dưỡng và các tiến bộ kỹ thuật, phương pháp ựánh giá tình trạng dinh dưỡng ngày càng hoàn thiện và trở thành một chuyên khoa của dinh dưỡng học [11], [12] đánh giá tình trạng dinh dưỡng là việc xác ựịnh chi tiết, ựặc hiệu và toàn diện tình trạng dinh dưỡng người bệnh Việc ựánh giá này ựược thực hiện bởi các cán bộ ựược ựào tạo về dinh dưỡng như cán bộ y tế, tiết chế, ựiều dưỡng đánh giá TTDD là cơ sở cho hoạt ựộng tiết chế dinh dưỡng Quá trình ựánh giá TTDD giúp xây dựng kế hoạch chăm sóc dinh dưỡng và cũng là cơ sở cho việc theo dõi các can thiệp về dinh dưỡng cho người bệnh [13]

Trang 14

đánh giá TTDD người bệnh giúp cho việc theo dõi diễn biến bệnh trong quá trình ựiều trị, tiên lượng, cũng như ựánh giá hiệu quả can thiệp dinh dưỡng Không có một giá trị riêng biệt nào của các kỹ thuật ựánh giá TTDD có ý nghĩa chắnh xác cho từng bệnh nhân, nhưng khi thực hiện nó giúp cho các bác sĩ lâm sàng chú ý hơn ựến tình trạng bệnh nhân, giúp gợi

ý ựể chỉ ựịnh thực hiện thêm các xét nghiệm cần thiết Việc phát hiện sớm tình trạng thiếu dinh dưỡng giúp xây dựng chiến lược hỗ trợ dinh dưỡng kịp thời cho người bệnh thì hiệu quả sẽ tốt hơn là khi ựể bệnh nhân rơi vào tình trạng suy kiệt dinh dưỡng quá nặng mới can thiệp [13]

1.1.3 Suy dinh dưỡng

Suy dinh dưỡng (SDD) là một trạng thái mất cân bằng (thiếu hoặc thừa)

về năng lượng, protein và các chất dinh dưỡng khác gây ra những hậu quả bất lợi ựến cấu trúc, chức năng của từng bộ phận cơ thể và gây ra bệnh tật Hội Dinh dưỡng lâm sàng và chuyển hóa châu Âu ựã ựề xuất ựịnh nghĩa suy dinh dưỡng cho bệnh nhân như sau: ỘSuy dinh dưỡng là một tình trạng cung cấp thiếu, không ựầy ựủ hay rối loạn hấp thu dinh dưỡng dẫn ựến làm thay ựổi thành phần cơ thể (giảm khối mỡ tự do và khối tế bào cơ thể), làm giảm chức năng về thể chất, tinh thần và suy giảm kết quả ựiều trị bệnhỢ [13]

Tuy nhiên, SDD ở bệnh nhân còn có thể do tình trạng tăng dị hóa trong chấn thương, viêm và các stress chuyển hóa Nếu như suy dinh dưỡng do khẩu phần cung cấp không ựủ thì có thể dễ dàng can thiệp và hồi phục bằng

hỗ trợ dinh dưỡng Nhưng ựối với các bệnh lý gây tăng dị hóa, tạo ra cân bằng năng lượng và nitơ âm tắnh thì không thể phục hồi bằng liệu pháp dinh dưỡng ựơn thuần, kể cả khi ựược nuôi ăn dư thừa Thông thường, chỉ khi giai ựoạn dị hóa bắt ựầu giảm mới có thể hồi phục lại các mô ựã mất Do ựó, Ủy ban hướng dẫn ựồng thuận Quốc tế ựã thống nhất chẩn ựoán suy dinh dưỡng dựa trên nguyên nhân của tình trạng ựói và bệnh lý ỘSuy dinh dưỡng do ựóiỢ là khi có tình trạng ựói mạn tắnh và không có viêm; Ộsuy dinh dưỡng do bệnh

Trang 15

mạn tính” khi cĩ tình trạng viêm ở mức độ nhẹ đến vừa (như suy giảm chức năng cơ thể, ung thư, viêm khớp hay béo phì); “suy dinh dưỡng do tổn thương hay bệnh cấp tính” là khi cĩ tình trạng viêm cấp tính nặng (như nhiễm trùng nặng, bỏng, chấn thương, sau đại phẫu thuật) [13]

Ngồi ra, để sử dụng thuật ngữ “suy dinh dưỡng” theo cả nghĩa thiếu và thừa dinh dưỡng, suy dinh dưỡng được định nghĩa “là tình trạng rối loạn dinh dưỡng bán cấp hay mãn tính, trong đĩ cĩ sự kết hợp thừa dinh dưỡng, thiếu dinh dưỡng và tình trạng viêm ở nhiều mức độ khác nhau dẫn đến sự thay đổi

về thành phần và suy giảm chức năng cơ thể” [13]

1.2 Một số kỹ thuật sàng lọc, đánh giá tình trạng dinh dưỡng bệnh nhân tại bệnh viện

1.2.1 Nhân trắc dinh dưỡng

ðây là phương pháp đo các thay đổi về giải phẫu học cĩ liên quan đến thay đổi về tình trạng dinh dưỡng Các nhĩm kích thước nhân trắc bao gồm: cân nặng; chiều cao; cấu trúc cơ thể, các dự trữ về năng lượng và mơ mỡ như

tỷ trọng mỡ cơ thể… Cân nặng là thơng số được sử dụng thường xuyên nhất trong thực hành lâm sàng Các thay đổi ngắn hạn phản ánh sự cân bằng dịch Các thay đổi dài hạn cĩ thể phản ánh sự thay đổi tồn bộ trong khối mơ thực nhưng khơng cung cấp thơng tin về sự thay đổi thành phần cấu tạo Một sự giảm cân khơng chủ ý trong vịng 3 - 6 tháng qua là một chỉ số cĩ giá trị trong đánh giá tình trạng dinh dưỡng [13]

Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index-BMI) là chỉ số tiên đốn quan trọng về tử vong ở bệnh nhân nằm viện BMI thấp là yếu tố nguy cơ tăng biến chứng và tử vong ở bệnh nhân nằm viện Nhiều nghiên cứu đã cho thấy bệnh nhân thiếu dinh dưỡng cĩ nguy cơ tử vong nhiều hơn so với bệnh nhân cĩ cân nặng bình thường, đặc biệt là đối với bệnh nhân đang điều trị hồi sức tích cực

Trang 16

Giảm cân nặng thường phối hợp với mất protein của cơ thể và giảm các chức năng sinh lý quan trọng [12]

Ngoài ra còn có thể sử dụng các số ựo: vòng cánh tay, vòng bụng chân,

bề dày nếp gấp da vùng cơ tam ựầu hoặc dưới xương bả vai Ở trẻ em có thể

sử dụng số ựo vòng ựầu, vòng ngực,

1.2.2 đánh giá dinh dưỡng dựa vào bộ công cụ

1.2.2.1 Công cụ SGA (Subjective Global Assessment)

SGA là một công cụ sàng lọc dinh dưỡng đây là phương pháp phân loại chủ quan tình trạng dinh dưỡng của người bệnh bao gồm: dinh dưỡng tốt, suy dinh dưỡng vừa và nặng dựa vào các kết quả thay ựổi cân nặng, khẩu phần, các triệu chứng dạ dày - ruột, các thay ựổi chức năng và các dấu hiệu lâm sàng liên quan ựến thiếu dinh dưỡng SGA lần ựầu tiên ựược Baker, Trường ựại học Toronto, Canada mô tả năm 1982 Tác giả ựã nhận thấy SGA là công

cụ sàng lọc dinh dưỡng có ựộ nhạy và ựộ ựặc hiệu cao khi tiên ựoán biến chứng và tử vong ở bệnh nhân phẫu thuật Từ ựó nó ựược phát triển và sử dụng rộng rãi trong các quần thể bệnh nhân khác nhau [37] SGA là một công

cụ sàng lọc lâm sàng có ựộ lặp lại, có tương quan tốt với những phép ựo khác

về tình trạng dinh dưỡng, dự ựoán những biến chứng, tử vong liên quan Nội dung ựánh giá gồm 2 phần ựánh giá dựa trên tiền sử y học của bệnh nhân và qua thăm khám thực thể với 7 chỉ tiêu như sau: (1) thay ựổi cân nặng trong vòng 6 tháng qua; (2) khẩu phần ăn; (3) biểu hiện của các triệu chứng: rối loạn tiêu hoá, sốtẦ (4) tình trạng sức khoẻ, thể lực; (5) sự suy giảm lớp mỡ dưới da; (6) dấu hiệu teo cơ; (7) hội chứng phù

Trang 17

1.2.2.2 Phương pháp ựánh giá dinh dưỡng tối thiểu (Mini-Nutrition Assessment: MNA)

Công cụ ựánh giá dinh dưỡng này ựược xây dựng nhằm ựánh giá nhanh

và hiệu quả ựể sàng lọc SDD ở người già Nhược ựiểm của MNA là không có những câu hỏi liên quan tới các hội chứng ảnh hưởng của ung thư do vậy ắt giá trị trong lão khoa Phương pháp này chỉ áp dụng cho bệnh nhân trên 65 tuổi, tương tự như phương pháp SGA tắnh ựiểm ựể xác ựịnh bệnh nhân nguy

cơ suy dinh dưỡng [13]

1.2.2.3 Công cụ sàng lọc suy dinh dưỡng MST (Malnutrition Screening Tool)

Là bộ công cụ sàng lọc tối thiểu tình trạng suy dinh dưỡng dựa vào 2

dữ liệu: giảm cân trong thời gian gần ựây và tình trạng ăn kém do không ngon miệng Công cụ thường ựược áp dụng tại các bệnh viện ựể sàng lọc sơ

bộ ban ựầu

1.2.3 đánh giá tình trạng dinh dưỡng dựa vào các xét nghiệm

- Albumin huyết thanh: Là một chỉ tiêu thường ựược sử dụng ựể ựánh giá

dự trữ protein nội tạng Albumin có ý nghĩa lớn trong ựánh giá các trường hợp thiếu dinh dưỡng mạn tắnh Albumin <3,5g/dl ựược coi là bất thường Chỉ tiêu này không nhạy ựể ựánh giá sự thay ựổi ngắn hạn về tình trạng protein do thời gian bán huỷ từ 14 ựến 20 ngày; albumin huyết thanh ựều ựược bù rất lớn ựể giảm dị hoá; có sự tái phân bố albumin từ ngoại bào vào nội bào [12]

- Prealbumin: là một protein vận chuyển hocmon thyroid và nó tồn tại

trong tuần hoàn như một retinol-binding-protein (RBP) - prealbumin phức hợp Chu kỳ của protein này nhanh với thời gian bán huỷ là 2 - 3 ngày Prealbumin ựược tổng hợp tại gan và thoái hoá một phần ở thận Khi bệnh nhân suy dinh dưỡng protein năng lượng, nồng ựộ prealbumin và dự trữ nuôi dưỡng giảm Tuy nhiên, prealbumin còn giảm trong nhiễm trùng và ựáp ứng với cytokine và hocmon Tổn thương thận gây tăng prealbumin, trong khi tổn

Trang 18

thương gan lại gây giảm Mặc dù prealbumin ựáp ứng với sự thay ựổi về dinh dưỡng nhưng nó còn bị ảnh hưởng bởi những yếu tố nặng của bệnh [12]

- Một số xét nghiệm khác: xét nghiệm hemoglobin, cholesterol, số lượng bạch cầu lympho và ựiện giải, dự trữ sắt, nồng ựộ một số vi chất dinh dưỡng,

xét nghiệm ựánh giá tình trạng viêm cấp và mạn tắnh, ựánh giá chức năng

miễn dịchẦ có thể phản ánh một phần tình trạng dinh dưỡng của người bệnh

1.2.4 đánh giá tình trạng dinh dưỡng dựa vào khám lâm sàng

Một số dấu hiệu lâm sàng của màu da, niêm mạc, mắt, môi, lưỡiẦ Có thể phản ánh các triệu chứng thiếu ựặc hiệu một số loại vitamin và chất khoáng [12]

1.2.5 Phương pháp ựiều tra khẩu phần ăn thực tế

Các phương pháp chắnh là phương pháp hỏi ghi 24h, ựiều tra tần suất tiêu thụ lương thực, thực phẩm đây là một phương pháp sử dụng ựể phát hiện sự bất hợp lý (thiếu hụt hoặc thừa) dinh dưỡng ngay ở giai ựoạn ựầu tiên Thông qua việc thu thập, phân tắch các số liệu về tiêu thụ lương thực thực phẩm và tập quán ăn uống từ ựó cho phép rút ra các kết luận về mối liên hệ giữa ăn uống và tình trạng sức khoẻ [7], [13], [17]

1.3 Sơ lược về cấu trúc, chức năng của thận

1.3.1 Cấu trúc của thận

Cơ thể bình thường của con người gồm có hai quả thận, hình dạng của thận tương tự như hạt ựậu, nằm sau phúc mạc Về kắch thước và trọng lượng trung bình của 2 quả thận không bằng nhau, vị trắ cũng không hoàn toàn cân ựối Thường thì chiều dài khoảng 100 - 120 mm, chiều ngang khoảng 30 - 50

mm, trọng lượng trung bình của mỗi thận vào khoảng 115 - 170 gram

Trang 19

Chức năng quan trọng nhất của thận là tạo nước tiểu thông qua hai quá trình: lọc ở cầu thận và thực hiện việc tái hấp thu ñồng thời bài tiết một số chất ở ống thận nhờ vậy mà thận duy trì ñược nồng ñộ hằng ñịnh nội môi Ngoài chức năng trên thận còn ñảm nhiệm 1 số chức năng không kém phần quan trọng khác ñó là: sản xuất 1 số hormon tại chỗ ñể ñiều hòa dòng máu thận, ñiều hòa huyết áp, sản xuất ra 1 chất kích thích tủy xương sinh hồng cầu ñó là erythopoietin và 1 số chất khác có chức năng như ñiều hòa chuyển hóa canxi - phospho, insulin, glucagon, prostaglandin [14], [15]

1.3.2 Quá trình lọc ở cầu thận

Dịch lọc từ trong mạch máu vào trong bao Bowman phải ñi qua 3 lớp của màng lọc, cấu tạo các lỗ lọc có kích thước nhỏ dần Tính thấm của màng lọc cầu thận lớn hơn mao mạch các nơi khác từ 100 - 500 lần Màng lọc có tính chọn lọc rất cao, tùy theo kích thước của các phân tử mà nó cho qua hay

nó giữ lại Bình thường các chất có kích thước lớn hơn ñường kính lỗ lọc hoặc các chất mang ñiện tích âm sẽ không qua ñược lỗ lọc của màng lọc Trong trường hợp bệnh lý như: viêm cầu thận cấp, hội chứng thận hư… protein có trọng lượng phân tử rất lớn cũng có thể ñi qua ñược màng lọc, nồng ñộ protein trong nước tiểu khi ấy tăng lên, làm cho cơ thể mất một lượng lớn protein máu

1.3.3 Quá trình tái hấp thu và bài tiết ở thận

Sau khi lọc qua màng lọc cầu thận, dịch lọc cầu thận ñi qua hệ thống ống thận, các tế bào biểu mô ống thận tái hấp thu trên 99% nước trong dịch lọc, một lượng lớn chất ñiện giải, các chất khác và bài xuất chất cặn bã ra ngoài theo nước tiểu, trong ñó có ure Trong quá trình lọc 100% ure huyết thanh ñược ñi qua màng lọc cầu thận Nồng ñộ ure trong nước tiểu ñầu tương ñương với nồng ñộ ure trong huyết tương Tại ống lượn gần, 50% ure ñã lọc ñược tái hấp thu theo phương thức thụ ñộng Do phân tử ure có kích thước rất nhỏ và

Trang 20

ống thận cho ure thấm qua một phần, nên khi nước ñược tái hấp thu từ ống lượn gần sẽ có khoảng ½ số ure trong dịch lọc ñược tái hấp thu thụ ñộng cùng với nước, ½ còn lại ñi vào nước tiểu Tại nhánh xuống của quai Henle nước và ure ñược tái thu theo cơ chế khuếch tán thụ ñộng nhờ áp suất thẩm thấu dịch kẽ tăng cao Tại phần ñầu nhánh lên của quai Henle, tế bào biểu mô mỏng, dẹt, có tính thấm cao với Na+ và ure ñược tái hấp thu dễ dàng theo cơ chế khuếch tán thụ ñộng Phần cuối nhánh lên của quai Henle có tế bào biểu

mô dày hơn ðoạn này không thấm nước và ure, do vậy nước và ure ñược giữ lại trong lòng ống, nên dịch bị pha loãng, nhưng nồng ñộ ure cao do tế bào biểu mô ñoạn này còn bài tiết vào lòng ống thận khoảng 60% ure Ống lượn xa không tái hấp thu ure Tại ống góp, ure ñược tái hấp thu khoảng 70% theo phương thức khuếch tán ñơn thuần Lượng ure tái hấp thu phụ thuộc vào

sự chênh lệch nồng ñộ trong lòng ống thận - khoảng kẽ và tính thấm của biểu

mô ống thận Cuối cùng có 40% lượng ure lọc ñược bài xuất ra ngoài theo nước tiểu

Hai yếu tố quyết ñịnh tốc ñộ bài xuất ure là nồng ñộ ure trong huyết tương và lưu lượng lọc cầu thận, trong ñó lưu lượng lọc cầu thận ñóng vai trò quan trọng hơn Khi chức năng thận bình thường, lưu lượng lọc cầu thận tăng hoặc nồng ñộ ure huyết thanh tăng thì tốc ñộ bài xuất ure tăng và ngược lại

1.4 Tình hình bệnh thận mạn tính và chế ñộ dinh dưỡng ở bệnh nhân thận mạn tính

1.4.1 ðại cương suy thận mạn tính

Suy thận mạn tính (Chronic renal failure) hay bệnh thận giai ñoạn cuối là vấn ñề sức khoẻ có tính toàn cầu ðây là một tình trạng bệnh lý có tần suất tăng nhanh và ñòi hỏi chi phí ñiều trị lớn Tỷ lệ mắc của bệnh thận giai ñoạn 3 ñến giai ñoạn 5 (trên 6.908.440 bệnh nhân) khá cao ở hầu hết các nước: ở Nhật, Hàn Quốc, Châu ðại Dương là 298.000 chiếm 11,73%, ở Australia khoảng

Trang 21

896.941 và ở Liên minh Châu Âu là khoảng 2.169.183 [39].Các nhà khoa học cũng ước tính tỷ lệ hiện mắc của bệnh thận mạn ở người lớn tại Mỹ khoảng 11% (19,2 triệu người) Tỷ lệ này ngày càng tăng lên do sự tăng lên của tần suất bệnh tăng huyết áp và đái tháo đường Suy thận mạn, đặc biệt là suy thận mạn giai đoạn phải điều trị thay thế, thực sự là một gánh nặng bệnh tật của xã hội [22], [26], [62]

Suy thận mạn là hội chứng lâm sàng và sinh hố tiến triển mạn tính qua nhiều năm tháng, hậu quả của xơ hố các nephron chức năng, gây giảm sút từ

từ mức lọc cầu thận, thận khơng cịn đủ khả năng duy trì tốt sự cân bằng của nội mơi dẫn đến hàng loạt các rối loạn về lâm sàng và sinh hố của các cơ quan trong cơ thể [14]

Bệnh thận được coi là mạn tính khi cĩ một trong hai tiêu chuẩn sau:

- Tổn thương thận kéo dài trên 3 tháng dẫn đến sự thay đổi về cấu trúc hoặc rối loạn chức năng thận Những rối loạn này cĩ thể làm giảm hoặc khơng làm giảm mức lọc cầu thận, được thể hiện ở các tổn thương về mơ bệnh học, biến đổi về sinh hĩa máu, nước tiểu hoặc hình thái của thận qua chẩn đốn hình ảnh

- Mức lọc cầu thận dưới 60 ml/phút/1,73 m² liên tục trên 3 tháng, cĩ thể

cĩ tổn thương cấu trúc thận đi kèm hoặc khơng [3], [14]

Theo Hội Thận học Hoa Kỳ (2002) bệnh thận mạn tính được phân loại thành 5 giai đoạn dựa theo mức lọc cầu thận [3], [14]

Theo phân loại của KDIGO (2012) bệnh thận mạn tính được phân loại như sau :

Trang 22

Giai ñoạn MLCT (ml/phút/1,73 m²)

Giai ñoạn I: MLCT bình thường hoặc tăng 90-130

Giai ñoạn II: MLCT giảm nhẹ 60-89

Giai ñoạn IIIa: MLCT giảm nhẹ ñến trung bình 45-59

Giai ñoạn IIIb: MLCT giảm trung bình 30-44

Giai ñoạn IV: MLCT giảm nặng 15-29

Giai ñoạn V: MLCT giảm rất nặng < 15 (ñiều trị thay thế)

Khi suy thận mạn mà có mức lọc cầu thận > 15ml/phút thì ñiều trị bảo tồn và chỉ ñiều trị thay thế thận suy khi suy thận mạn có mức lọc cầu thận < 15ml/phút [14] ðiều trị thay thế thận suy có các phương pháp sau ñây:

 Thận nhân tạo chu kỳ

 Lọc màng bụng liên tục ngoại trú

 Ghép thận

ðối với bệnh nhân thận nhân tạo, có thể gặp các biến chứng lâu dài như thiếu máu, bệnh lý tim mạch, suy dinh dưỡng, nhiễm trùng, loạn dưỡng xương do thận, bệnh lý lắng ñọng calci tiểu ñộng mạch ở bệnh nhân ure máu cao (calciphylaxis) [14]

1.4.2 Xây dựng chế ñộ dinh dưỡng cho bệnh nhân thận nhân tạo chu kỳ

Chế ñộ ăn và dinh dưỡng hợp lý là yếu tố quan trọng ñể tăng cường và duy trì sức khỏe tốt trong suốt cả cuộc ñời con người ðặc biệt, ñối với người bệnh, dinh dưỡng là một phần không thể thiếu ñược trong các biện pháp ñiều trị tổng hợp và chăm sóc toàn diện Ở nhiều quốc gia trên thế giới, việc cung cấp dinh dưỡng là một phần không thể thiếu của phác ñồ ñiều trị Vì thế, ñể nâng cao chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, vấn ñề cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho người bệnh nằm viện là một trong những nội dung ñòi hỏi ngành y tế cần quan tâm hơn nữa khi nhiều nghiên cứu trong thời gian gần

Trang 23

ñây cho thấy có ít nhất 1/3 số người bệnh nhập viện bị suy dinh dưỡng Bởi

vì, khi chế ñộ ăn cho người bệnh không ñáp ứng ñủ nhu cầu các chất dinh dưỡng cần thiết và không phù hợp với tình trạng bệnh lý thì hậu quả làm gia tăng tỉ lệ suy dinh dưỡng ở người bệnh nằm viện [8]

* Nguyên tắc xây dựng chế ñộ ăn cho bệnh nhân thận nhân tạo chu kỳ

Khi thận tổn thương mạn tính, dù có tổn thương ban ñầu là ở cầu thận, ống kẽ hay mạch thận thì cuối cùng cũng dẫn ñến suy thận mạn tính Mức lọc cầu thận cũng sẽ giảm dần rất khó hồi phục Biện pháp ñiều trị nội khoa bằng chế ñộ ăn giảm ñạm và thuốc nhằm ngăn chặn các biện chứng và làm chậm bước tiến của suy thận mạn Khi mức lọc cầu thận giảm xuống dưới 10ml/phút, creatinin máu tăng trên 500 µmol/l thì thận sẽ không còn ñủ khả năng ñảm nhiệm các chức năng sinh lý quan trọng nói trên Các sản phẩm giáng hóa, các ñộc chất nội sinh, ngoại sinh sẽ bị tích tụ trong máu, các rối loạn về chuyển hóa muối, nước, toan kiềm sẽ ngày càng trầm trọng mà các biện pháp ñiều trị nội khoa không còn hiệu quả Bệnh nhân bắt buộc phải lọc máu ngoài thận ñể cơ thể khỏi lâm vào tình trạng nhiễm ñộc toàn thân mà lâm sàng gọi là “Hội chứng urê máu cao” và tử vong Ở giai ñoạn này thì việc dinh dưỡng bệnh nhân có khác với khi còn ñiều trị bảo tồn nhưng cũng rất quan trọng vì lọc máu nhân tạo chỉ giải quyết ñược một số rối loạn cơ bản Nếu không có chế ñộ ăn uống hợp lý thì bệnh nhân sẽ bị suy dinh dưỡng, chóng suy tim, chất lượng sống bị giảm sút

Khi ñã chuyển bệnh sang ñiều trị bằng lọc máu có chu kỳ thì urê creatinin, acid uric máu và một số nitơ phi protein khác sẽ ñược giảm xuống ñến mức an toàn sau chu kì lọc Natri, kali, nước cũng ñược ñiều chỉnh tốt;

pH máu có thể trở về bình thường Bệnh nhân sẽ thoải mái hơn, ăn ngon hơn

và ăn khỏe hơn và khỏe dần ra Tuy nhiên, do chức năng thận ñã suy nặng,

Trang 24

những ngày sau chu kì lọc máu, urê, creatinin máu lại tăng, nội mô lại bị rối loạn, nhiều ít là do chế ñộ ăn uống của bệnh nhân Do ñó, bệnh nhân không thể ăn uống một cách tự do, không tính toán Trong kỳ lọc máu các ion như natri, kali, hydrogen ñược ñiều chỉnh tốt nhưng những ngày không lọc máu

mà bệnh nhân thiểu niệu, vô niệu thì rất dễ bị tăng kali máu do ñó không thể

ñể bệnh nhân ăn quá nhiều rau, quả chín ñược ðối với nước và natri cũng vậy Nếu ñể bệnh nhân ăn quá mặn, cơ thể sẽ bị tích natri, ứ nước, tăng thể tích tuần hoàn, phù, tăng huyết áp Thêm vào ñó bệnh nhân lại bị thiếu máu trường diễn do suy thận mạn tính, bị tạo lỗ thông ñộng tĩnh mạch gây tăng thêm cung lượng tim Tất cả những yếu tố ñó ñều là tác nhân gây dày thất trái, giãn thất trái rồi suy tim toàn bộ Mặc dù urê máu có giảm nhờ lọc máu nhưng chất lượng cuộc sống của bệnh nhân có suy tim sẽ không tốt và cuối cùng là

tử vong sớm [17]

Mặt khác, qua lọc máu bệnh nhân cũng mất một số protein, một số yếu

tố vi lượng qua màng lọc thận nhân tạo, qua màng bụng Lọc màng bụng chu

kỳ mỗi ngày bệnh nhân có thể mất từ 6 - 8 g protein Lọc thận nhân tạo lượng protein mất ít hơn, khoảng 3 - 4 g/mỗi chu kỳ lọc Như vậy ñối với bệnh nhân lọc máu chu kỳ nếu dùng chế ñộ ăn hạn chế ñạm như trong ñiều trị bảo tồn thì chắc chắn cân bằng nitơ sẽ bị âm tính Bệnh nhân sẽ bị suy dinh dưỡng do thiếu ñạm Ngược lại nếu cho ăn quá nhiều protein, ăn tự do thì mức urê máu những ngày trước lọc máu tăng cao Bệnh nhân sẽ kém thoải mái, chán ăn vì vẫn ở trong tình trạng urê máu cao [17]

* Nhu cầu năng lượng

Nhu cầu năng lượng của bệnh nhân thận nhân tạo chu kỳ phụ thuộc vào tiêu hao năng lượng vào hoạt ñộng và tình trạng bệnh lý của bệnh nhân Một

số nghiên cứu cho rằng nhu cầu năng lượng của bệnh nhân thận nhân tạo

Trang 25

chu kỳ cao hơn so với người bình thường ngay cả trong những ngày không lọc máu Những ngày lọc máu nhu cầu năng lượng cần cao hơn khoảng 10-20% do tình trạng dị hóa, mất dinh dưỡng qua cuộc lọc máu Mức năng lượng tối thiểu ñược khuyến nghị cho bệnh nhân là 30 - 35 Kcal/kg/ngày [2], [17], [19], [41]

* Nhu cầu protein

Nhu cầu protein cho người bình thường là 0,8 - 1,0g/kg/ngày ðối với bệnh nhân thận nhân tạo chu kỳ thì nhu cầu cao hơn là 1,2 - 1,4g/kg/ngày chiếm 15 -20% tổng năng lượng khẩu phần nhằm duy trì cân bằng nitơ cho những ngày không lọc máu ðảm bảo 50% trở lên là ñạm ñộng vật, giàu acid amin thiết yếu bao gồm trứng, sữa, thịt, cá, tôm, cua, [1], [13], [17], [18]

* Nhu cầu lipid:

Nhu cầu lipid cho người bình thường chiếm < 30 % của tổng năng lượng trong ñó chất béo bão hòa chỉ chiếm dưới 10% ðối với bệnh nhân thận nhân tạo chu kỳ nhu cầu cũng phải duy trì ở mức bình thường ñể ñề phòng biến chứng rối loạn lipid máu [17], [19]

* Nhu cầu Glucid:

Nhu cầu glucid cho người bình thường từ 55 - 65% tổng năng lượng ðối với bệnh nhân thận nhân tạo chu kỳ nhu cầu cũng phải duy trì ở mức bình thường ñể ñề phòng thiếu dinh dưỡng nếu cho lượng glucid quá nhiều sẽ gây tăng ñường máu, [17], [19]

* ðủ vitamin, yếu tố vi lượng, yếu tố chống thiếu máu:

Sắt, vitamin B12, acid folic, vitamin B6 là phức hợp chống thiếu máu cần bổ sung cho bữa ăn

Rau nên dùng loại ít ñạm, ít chua như cải các loại, dưa chuột, bầu, bí, không ăn nhiều rau dền, na, ñu ñủ chín, chuối chín, mít chín,quýt, vì có nhiều kali và ñường [2], [18]

Trang 26

* Nhu cầu ñiện giải và nước hàng ngày

Người bình thường cần ñược cung cấp hàng ngày một lượng muối khoáng vừa ñủ ñể duy trì cân bằng ñiện giải trong nội môi, ví dụ nồng ñộ Na+trong máu ở mức 137 - 147 mmol/l, K+ 3,5 - 5,0 mmol/l Bệnh nhân lọc máu chu kỳ nhu cầu muối và kali cũng phải duy trì ở mức bình thường không ñược tăng cao Nhu cầu nước hàng ngày của bệnh nhân cần phải theo dõi cẩn thận

ñể tránh phù vì thế cần phải theo dõi lượng dịch vào và ra của bệnh nhân hàng ngày theo công thức

Nhu cầu nước/ ngày = nước tiểu /24h + 500 ml (800 ml cho bệnh nhân lọc màng bụng) [17]

1.4.3 Vai trò của dinh dưỡng trong cải thiện tình trạng sức khỏe của người bệnh thận nhân tạo chu kỳ

1.4.3.1 Ảnh hưởng của lọc máu ñến tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân

* Mất các chất dinh dưỡng

Trong quá trình lọc máu, bệnh nhân có những thay ñổi bất thường về thành phần acid amin trong máu Lượng acid amin cần thiết giảm, lượng acid amin không cần thiết lại tăng cao Khoảng 25 – 30 g protein của cơ thể bị dị hóa ñể bù vào sự mất mát qua lọc Albumin và các globulin miễn dịch cũng bị mất trong quá trình lọc máu Trong một cuộc lọc 4 giờ có khoảng 25 g glucose bị mất qua dịch lọc Do ñó, sẽ có sự mất cân bằng nitơ - năng lượng xảy ra khi bệnh nhân không có một chế ñộ ăn uống ñầy ñủ dinh dưỡng Sự mất mát của các axit amin là khoảng 0,2 g mỗi lít dịch lọc Suy dinh dưỡng ở bệnh nhân lọc máu chu kỳ liên quan ñến thời gian lọc, các bệnh lý liên quan

Do vậy, cần sử dụng các thông số hóa sinh, nhất là chỉ số albumin ñể giám sát, ñánh giá và theo dõi tình trạng dinh dưỡng bệnh nhân thận nhân tạo [25], [28]

Trang 27

Mất mát năng lượng protein là rất phổ biến ở những bệnh nhân suy thận lọc máu chu kì Quan trọng hơn, có một liên quan chặt chẽ giữa các mức ñộ thiếu hụt năng lượng và nguy cơ nhập viện và tử vong ở những bệnh nhân này, bất kể

sử dụng công cụ ñánh giá suy dinh dưỡng nào Ngoài nhiều cơ chế có thể dẫn ñến lãng phí năng lượng protein, dường như con ñường chung cho tất cả có liên quan ñến sự tăng thoái hóa protein cùng với sự tổng hợp protein giảm Chuyển hóa và nội tiết tố như toan, viêm của sự ñề kháng insulin và hormone tăng trưởng ñều liên quan tới tăng nguy cơ ở những bệnh nhân chạy thận nhân tạo lọc máu chu kỳ [49], [51] Phương pháp ñiều trị dinh dưỡng ở bệnh nhân là cung cấp

ñủ lượng protein và năng lượng Can thiệp dinh dưỡng cần quan tâm hơn nữa ở những bệnh nhân không thể sử dụng ñường tiêu hóa hiệu quả Chiến lược hỗ trợ khác như tập thể dục, hormon ñồng hóa, phương pháp ñiều trị chống viêm và kích thích sự thèm ăn có thể ñược coi là liệu pháp bổ sung ở những bệnh nhân phù hợp Việc giám sát chỉ số albumin ñể ñánh giá tình trạng nặng của bệnh nhân là cần thiết Và các tác giả cho thấy mối liên quan khá mật thiết giữa nồng

ñộ albumin huyết thanh, chỉ số khối cơ thể, bề dày lớp mỡ dưới da và vòng cánh tay với mức ñộ SDD ñánh giá bằng bộ công cụ SGA [23], [24]

Nhu cầu các vitamin tan trong nước, nhất là vitamin B6, vitamin C, acid folic ở bệnh nhân cũng cần cao hơn so với người bình thường do các vitamin tan trong nước thường bị mất nhiều qua lọc Bên cạnh ñó, khẩu phần vitamin

ăn vào lại thường ít hơn so với người bình thường do các dấu hiệu kém ngon miệng ở bệnh nhân hoặc bệnh nhân ăn kiêng quá mức, chế ñộ ăn không hợp

lý [58], [61] ðiều này làm tăng nguy cơ dẫn ñến các rối loạn chuyển hóa và kích thích hoạt hóa các phản ứng viêm

Trang 28

* Giảm các chất dinh dưỡng trong khẩu phần ăn

Ở bệnh nhân thận nhân tạo chu kỳ, chỉ số urê máu cao, tình trạng này ức chế trực tiếp quá trình ñồng hóa protein, mặt khác nó cũng gây nên hội chứng

về tiêu hóa: buồn nôn, chán ăn, tiêu chảy… dẫn ñến giảm lượng dinh dưỡng

ăn vào và giảm hấp thu Ngoài ra tình trạng toan chuyển hóa do urê máu cao cũng là tác nhân gây tăng dị hóa protein

Sơ ñồ 1.2 Liên quan giữa chất lượng cuộc lọc và tình trạng dinh dưỡng ở

bệnh nhân thận nhân tạo chu kỳ

Chất lượng lọc máu kém, tỷ lệ giảm urê trong cuộc lọc thấp, bệnh nhân luôn trong tình trạng mệt mỏi, chán ăn dẫn ñến lượng protein ăn vào ít, kết quả là urê máu trước buổi lọc tăng ít, vì vậy lại giảm thời gian lọc và tạo ra vòng xoắn bệnh lý có thể biểu hiện qua sơ ñồ 1.2

Yếu tố tâm lý sợ ăn ñạm sau một thời gian ñiều trị bảo tồn với chế ñộ ăn kiêng ñạm chặt chẽ cũng làm giảm cung cấp protein Tình trạng tăng huyết

Giảm thời gian lọc

Urê máu trước lọc thấp

Hiệu quả

lọc máu

kém

Chán ăn, lượng protein

ăn vào giảm

Trang 29

áp, suy tim, thiếu máu kéo dài với những ñợt nhập viện làm trầm trọng thêm cảm giác chán ăn, giảm hấp thu [58]

1.4.3.2 Vai trò của dinh dưỡng trong cải thiện tình trạng sức khỏe của người bệnh thận nhân tạo chu kỳ:

Dinh dưỡng hợp lý cho người bình thường phải ñủ các nhóm dinh dưỡng glucid, protein, lipid, vitamin, chất khoáng theo nhu cầu khuyến nghị ðối với người bệnh thận nhân tạo chu kỳ cần phải dinh dưỡng ñầy ñủ các nhóm chất như người bình thường nhưng tùy theo mức ñộ bệnh và các bệnh lý liên quan

mà ñiều chỉnh các chất dinh dưỡng cho phù hợp tránh tình trạng ăn quá nhiều hoặc ăn quá ít gây thiếu dinh dưỡng hoặc thừa dinh dưỡng làm bệnh nặng lên [30], [31], [62]

Các kết quả nghiên cứu trên thế giới cũng cho thấy, chế ñộ ăn uống là yếu tố quyết ñịnh cải thiện của kết quả sức khỏe ở bệnh nhân lọc máu Chế ñộ

ăn kiêng nhằm giữ chất lỏng, phốt pho và kali huyết thanh trong giới hạn bình thường dẫn ñến sự lựa chọn thực phẩm hạn chế [33] Vitamin C là chất chống oxy hóa với một số chức năng miễn dịch và mức ñộ thường cạn kiệt ở những bệnh nhân có bệnh thận giai ñoạn cuối lên ñến 50% Một ñánh giá gần ñây của các thử nghiệm ñiều tra việc sử dụng các chất chống oxy hóa cho những người bị bệnh thận mãn tính thấy rằng liệu pháp chống oxy hóa không làm giảm bệnh tim mạch hoặc mọi nguyên nhân tử vong, nhưng có những lợi ích quan trọng về mặt lâm sàng

1.5 Một số rối loạn liên quan ñến tình trạng dinh dưỡng trong xét nghiệm máu ở bệnh nhân suy thận mạn tính lọc máu chu kỳ

1.5.1 Rối loạn lipid máu

Năm 1965, Fredickson dựa vào các thành phần lipoprotein xếp hội chứng tăng lipid máu thành 5 type Cách phân loại này ñã nhanh chóng ñược chấp nhận và tiếp sau ñó type II ñược tách ra làm hai type là IIa và IIb như

Trang 30

ñược trình bày dưới ñây Từ năm 1970, cách phân loại này trở thành phân loại quốc tế

1 Type I: Tăng chylomicron máu (hội chứng tăng triglycerid máu ngoại

sinh - tăng lipid máu nguyên phát gia ñình): là bệnh bẩm sinh di truyền rất hiếm gặp do thiếu enzym lipoproteinlipase hoặc các ñồng yếu tố của enzym này Biểu hiện là chylomycron tăng rất cao, triglycerid tăng gấp 20 - 30 lần bình thường, huyết thanh lúc ñói ñục như sữa, cholesterol tăng ít hơn

2 Type IIa: Tăng cholesterol máu nguyên phát Bệnh xảy ra do bất

thường về cấu trúc của màng tế bào, thụ thể LDL bị thay ñổi, dẫn tới giảm hoặc mất ái lực với LDL Trên lâm sàng, cholesterol máu tăng cao, HDL bình thường hoặc giảm, triglycerid bình thường

3 Type IIb: Tăng lipid máu hỗn hợp có tính chất gia ñình Cholesterol và

triglycerid máu ñều tăng, nguyên nhân thường là do tăng tổng hợp apoprotein B100

Cả hai type IIa và IIb ñều hay gây xơ vữa ñộng mạch nhưng cơ chế bệnh sinh chưa rõ

4 Type III: Rối loạn lipoprotein β máu: Bệnh hiếm gặp, cũng có tính

chất di truyền, thường có kèm rối loạn chuyển hóa glucid nhẹ và có gây tổn thương xơ vữa ñộng mạch

5 Type IV: Tăng triglycerid máu nội sinh: Bệnh có thể có tính chất di

truyền do tăng sản xuất lipoprotein tỉ trọng rất thấp (VLDL) ở gan hoặc giảm thoái hóa lipoprotein giàu triglycerid Biểu hiện là triglycerid máu tăng rất cao, cholesterol bình thường Tỷ lệ cholesterol/triglycerid < 1

6 Type V: Tăng triglycerid máu hỗn hợp VLDL và chylomycron tranh

chấp với nhau trong quá trình phân giải triglycerid Type này hiếm gặp

Trang 31

Bảng: Các type rối loạn lipid máu

Hội chứng tăng lipid máu thứ phát thường gặp trong nhiều bệnh (bệnh

ñái tháo ñường, Gout, suy tuyến giáp nguyên phát, hội chứng tắc mật, thận hư

và suy thận mãn) và trong khi dùng một số thuốc (glucocorticoid, oestrogen, thuốc lợi tiểu, )

Tăng triglycerid (TG) là rối loạn lipid máu thường gặp nhất ở bệnh nhân suy thận mạn Tăng triglycerid vừa phải, trung bình xung quanh 2mmol/l, rối loạn này chiếm khoảng 80% người tăng ure máu, ñôi khi khác nhau giữa các nước, liên quan thật sự với thói quen ăn uống Dường như tăng TG chỉ xuất hiện trong suy thận vừa hoặc nặng Tỷ lệ tăng TG máu, giảm chức năng cầu thận < 50ml/phút, và ñược giải thích do sự tích tụ lipoprotein tỉ trọng rất thấp (VLDL), lipoprotein tỉ trọng trung gian (IDL) cũng như những phần tử cặn lắng có nguồn gốc từ ruột và những phần tử này rất giàu triglycerid

Cholesterol máu toàn phần ít thay ñổi trong suy thận mạn Theo nhiều tác giả, cholesterol bình thường hoặc tăng ít Nồng ñộ trung bình của lipoprotein tỉ trọng thấp (LDL) là bình thường Bởi vậy cholesterol ñược phân

bổ trở lại từ lipoprotein tỉ trọng cao (HDL) ñến VLDL và LDL ngay cả khi cholesterol bình thường

Trang 32

- Cơ chế rối loạn lipoprotein ở bệnh nhân suy thận mạn lọc máu chu kì: Rối loạn lipoprotein ở bệnh nhân thận nhân tạo chu kỳ cũng không khác

so với bệnh nhân STM khi chưa lọc máu Hoạt ñộng của các enzym lipase giảm, sự mất carnitin vào dịch lọc có thể gián tiếp làm gia tăng sự tổng hợp triglycerid Vấn ñề ñiều trị heparin, về mặt lý thuyết có thể làm suy giảm khả năng thủy phân mỡ của cơ thể Mặt khác, sử dụng bicarbonate trong dung dịch ñệm sẽ ít gây tăng TG hơn là sử dụng acetat ñối với bệnh nhân thận nhân tạo chu kỳ Gần ñây, người ta còn phát hiện ra rằng thận nhân tạo chu kỳ với màng lọc có tính chọn lọc cao có thể cải thiện ñáng kể về phương diện lipoprotein

Các bệnh nhân chạy thận nhân tạo chu kỳ lâu dài, ñã có nhiều nghiên cứu cho thấy sự rối loạn lipid không những không cải thiện hơn mà còn tiếp tục xuất hiện, thậm chí cao hơn Bệnh nhân thận nhân tạo chu kỳ thường có nồng ñộ cholesterol toàn phần và LDL bình thường Tăng triglycerid ở bệnh nhân thận nhân tạo chu kỳ có thể giải thích do hiện diện của triglycerid giàu VLDL hơn là sự quá sản xuất của VLDL

1.5.2 Giảm albumin máu

Chế ñộ ăn giảm ñạm chặt chẽ là một trong những nguyên nhân giảm albumin máu ở bệnh nhân lọc máu chu kì Tình trạng cung cấp thiếu protein này dẫn tới giảm tổng hợp albumin máu Ngoài ra khi suy thận ở giai ñoạn cuối, chán ăn là triệu chứng phổ biến, nhất là ñối với thức ăn chứa nhiều protein

1.5.3 Thiếu máu

- Theo WHO, thiếu máu khi Hb < 13g/L ở nam và < 12g/L ở nữ

- Cơ chế của thiếu máu trong suy thận mạn chủ yếu do giảm ñời sống hồng cầu, thiếu hụt Erythropoietin, mất máu trong quá trình ñiều trị thay thế thận suy

Ngoài ra còn một số rối loạn khác như rối loạn về nước, ñiện giải,

Trang 33

CHƯƠNG 2 ðỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ðối tượng, thời gian, ñiạ ñiểm nghiên cứu

2.1.1 ðịa ñiểm nghiên cứu

Nghiên cứu ñược tiến hành tại bệnh viện ðại học Y Thái Bình và bệnh viện ña khoa huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình

Bệnh viện ðại học Y Thái Bình là bệnh viện công lập thuộc Trường ñại học Y Dược Thái Bình ñược thành lập ngày 12 tháng 3 năm 2003 theo quyết ñịnh số 813/2003 ngày 12 tháng 3 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Y tế

Bệnh viện ðại học Y Thái Bình chính thức ñi vào hoạt ñộng từ 1/1/2004 Bệnh viện ðại học Y Thái Bình là Bệnh viện ña khoa có chức năng khám, chữa bệnh, chăm sóc nâng cao sức khỏe nhân dân, là cơ sở ñào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ khám chữa bệnh ñồng thời là nơi thực hành của Trường ðại học Y Dược Thái Bình

Khoa Thận Nhân Tạo của bệnh viện ðại học Y Thái Bình với số lượng bệnh nhân ñược tiến hành lọc máu chu kì trung bình khoảng 100 bệnh nhân chia làm các ca chẵn lẻ Ngày chẵn 4 ca và ngày lẻ 3 ca, một năm trung bình

có khoảng 1.300 tổng số lượt chạy thận nhân tạo tại khoa Thận nhân tạo của bệnh viện ðại học Y Thái Bình

Bệnh viện ña khoa huyện Tiền Hải thuộc Sở Y tế Thái Bình quản lý, thuộc xã Tây Giang huyện Tiền Hải Bệnh viện ñược thành lập 20/06/2007 Hiện nay, Bệnh viện ña khoa Tiền Hải ñang khám và ñiều trị cho trên

100 bệnh nhân suy thận, trung bình mỗi tháng bệnh viện tiến hành chạy thận nhân tạo chu kỳ cho gần 2000 lượt bệnh nhân Không chỉ ñáp ứng nhu cầu cho bệnh nhân trong tỉnh mà nhiều bệnh nhân ở các tỉnh lân cận cũng ñã ñến

và ñiều trị tại bệnh viện ña khoa huyện Tiền Hải

Trang 34

2.1.2 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu ñược thực hiện từ tháng 9/2017 ñến tháng 4/2018

2.1.3 ðối tượng nghiên cứu

- Bệnh nhân suy thận mạn tính lọc máu chu kỳ tại 2 bệnh viện ñại học Y Thái Bình và bệnh viện ða khoa Tiền Hải

* Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân:

+ Bệnh nhân ñủ 18 tuổi trở lên tính tại thời ñiểm nghiên cứu

+ Bệnh nhân suy thận mạn ñang ñiều trị lọc máu bằng phương pháp thận nhân tạo chu kỳ tại khoa thận nhân tạo

+ Bệnh nhân ñang ñược ñiều trị chung theo một phác ñồ

+ Bệnh nhân ñồng ý tham gia nghiên cứu

* Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân:

+ Bệnh nhân ñang có viêm cấp tính phải ñiều trị các phác ñồ phối hợp + Bệnh nhân không hợp tác nghiên cứu

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

* Nghiên cứu mô tả cắt ngang

Nghiên cứu ñược tiến hành theo phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang ñánh giá ñặc ñiểm khẩu phần và một số rối loạn dinh dưỡng của bệnh nhân

Cỡ mẫu và cách chọn mẫu:

* Cỡ mẫu ñánh giá tình trạng dinh dưỡng:

Chọn toàn bộ bệnh nhân suy thận mạn lọc máu chu kì tại 2 bệnh viện ðại học Y Thái Bình và bệnh viện ða khoa huyện Tiền Hải Cả 2 bệnh viện có tổng số 204 bệnh nhân, trong ñó có 197 bệnh nhân tham gia nghiên cứu Trong

ñó có 171 bệnh nhân (< 65 tuổi) ñược ñánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng thang ñiểm SGA, và 26 bệnh nhân (> 65 tuổi) ñược ñánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng thang ñiểm MNA

Trang 35

* Cỡ mẫu ñể ñánh giá khẩu phẩn:

Áp dụng các công thức tính mẫu như sau:

2 ) 2 / 1 (

)1(

p

p p Z

n là số lượng bệnh nhân tham gia ñiều tra khẩu phần

Z2(1 - α/2) : là ñộ tin cậy lấy ở ngưỡng xác suất α = 5% (lấy bằng 1,96)

p là tỷ lệ bệnh nhân có mức ñáp ứng năng lượng dưới 75%, ước tính là 80% (dựa theo nghiên cứu của Trần Khánh Thu tại bệnh viện ña khoa tỉnh Thái Bình) [10]

ε: là ñộ chính xác mong muốn theo p (chọn ε= 0,1)

Cỡ mẫu theo tính toán tối thiểu là 96 bệnh nhân Thực tế nghiên cứu ñã phỏng vấn 99 bệnh nhân

Cách chọn mẫu ñiều tra khẩu phần: Chọn thuận tiện tất cả các bệnh nhân của ca lọc thứ nhất và thứ 2 trong ngày

2.2.2 Các chỉ số và biến số trong nghiên cứu

- ðặc ñiểm chung của ñối tượng nghiên cứu :

+ Tuổi

+ Giới

+ Trình ñộ học vấn

+ Thời gian kể từ khi lọc máu chu kì

- Nhóm biến số về tình trạng dinh dưỡng của ñối tượng nghiên cứu: + Cân nặng

+ Chiều cao

+ SGA, MNA

+ Men gan: SGOT, SGPT

+ Glucose

Trang 36

+ Thành phần các chất dinh dưỡng trong khẩu phần

+ Tỷ lệ các chất dinh dưỡng trong khẩu phần

2.2.3 Các kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu

2.2.3.1 Phỏng vấn bệnh nhân theo bộ công cụ ựược thiết kế sẵn

2.2.3.2 đánh giá tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân

* Sử dụng công cụ SGA ựể ựánh giá tình trạng dinh dưỡng cho bệnh nhân dưới 65 tuổi Nội dung ựánh giá theo 3 mức A, B, C dựa vào:

+ Thay ựổi cân nặng

+ Thay ựổi khẩu phần ăn

+ Có các triệu chứng dạ dày ruột kéo dài trên 2 tuần

+ Thay ựổi chức năng vận ựộng

+ Các bệnh mắc phải và ảnh hưởng của các stress chuyển hóa

+ Các dấu hiệu lâm sàng dinh dưỡng (mất lớp mỡ dưới da, phù, cổ trướng)

Trang 37

Bảng 2.1 đánh giá tình trạng dinh dưỡng dựa vào bộ công cụ SGA

Tình trạng dinh dưỡng dựa vào phương

pháp SGA Các tiêu chắ

Giảm cân trong vòng 6 tháng Không 5-10% >10%

Thay ựổi chế ựộ ăn Không Cháo ựặc/dịch

ựủ năng lượng

Dịch năng lượng thấp Triệu chứng dạ dày, ruột Không Chán ăn buồn nôn, nôn

Giảm khả năng ựi lại Bình

thường Giảm vừa

Nằm tại giường Stress chuyển hoá Không Vừa Nặng

Khám lâm sang Bình

thường

Giảm lớp mỡ dưới da, khối cơ

Phù, cổ chướng

- Bệnh nhân ựược ựánh giá phân theo 3 loại: dinh dưỡng tốt, suy dinh dưỡng nhẹ và trung bình, suy dinh dưỡng nặng

Dinh dưỡng tốt: SGA mức ựộ A Suy dinh dưỡng nhẹ và trung bình: SGA mức ựộ B

Suy dinh dưỡng nặng: SGA mức ựộ C

* đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng công cụ MNA (Minimal Nutrition Assessment) áp dụng ựối với bệnh nhân trên 65 tuổi:

Phương pháp này dựa vào cách tắnh ựiểm theo các tiêu chắ sau: giảm khẩu phần do giảm cảm giác ngon miệng, và hoặc các vấn ựề về tiêu hóa trong vòng

3 tháng (từ 0 - 2 ựiểm), giảm cân trong 3 tháng (0 - 3 ựiểm), vận ựộng khó khăn (0-2 ựiểm), chấn thương về tâm lý hay bệnh cấp tắnh trong vòng 3 tháng (0 - 2 ựiểm), vấn ựề tâm thần kinh (0 - 2 ựiểm), BMI (0 - 3 ựiểm) Khi trên 12 ựiểm: kết luận bình thường, nếu dưới 11 ựiểm, có nguy cơ suy dinh dưỡng, cần ựánh

Trang 38

giá thêm một số chỉ tiêu (tình trạng sống và tự phục vụ, sử dụng thuốc, các vết loét do tỳ ựè ) ựể xác ựịnh có suy dinh dưỡng hay không

Dựa vào MNA chia ra 3 mức ựộ TTDD:

MNA 24 - 30 ựiểm: TTDD bình thường

MNA 17 - 23,5 ựiểm: Nguy cơ SDD

MNA < 17 ựiểm: SDD

* Nhân trắc dinh dưỡng

+ Kiểm tra cân nặng: Sử dụng cân SECA (ựộ chắnh xác 0,1kg) Trọng lượng cơ thể ựược ghi theo kg với một số lẻ Khi cân chỉ mặc quần áo gọn nhất và trừ bớt cân nặng trung bình của quần áo khi tắnh kết quả đối tượng ựứng giữa bàn cân, không cử ựộng, mắt nhìn thẳng, trọng lượng phân bố ựều cả 2 chân Cân ựược ựặt ở vị trắ ổn ựịnh và bằng phẳng Cân nặng ựược cân tại thời ựiểm sau lọc

+ đo chiều cao ựứng bằng thước gỗ sản xuất theo tiêu chuẩn của Mỹ, ựộ chia chắnh xác tới milimet đối tượng bỏ guốc dép, ựi chân không, ựứng quay lưng vào thước ựo Gót chân, mông, vai, ựầu theo một ựường thẳng áp sát vào thước ựo, mắt nhìn thẳng, hai tay bỏ thõng theo hai bên mình Kéo cái chặn ựầu của thước từ trên xuống ựến khi áp sát ựỉnh ựầu, nhìn vào thước ựể ựọc kết quả Chiều cao ựược ghi theo cm với một số lẻ

Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index: BMI), ựược tắnh theo công thức:

BMI = Cân nặng (kg)/ (Chiều cao)2 (m)

đánh giá tình trạng dinh dưỡng thông qua chỉ số khối cơ thể dựa theo cách phân loại của Tổ chức Y tế thế giới năm 1998 và thống nhất theo cách ựánh giá của Viện Dinh dưỡng như sau:

+ BMI ≥ 40: Béo phì ựộ III

+ BMI 35 - 39,9: Béo phì ựộ II

+ BMI 30 - 34,9: Béo phì ựộ I

Trang 39

+ BMI 25 - 29,9: Tiền béo phì

+ BMI 18,5 - < 25: Bình thường

+ BMI < 18,5: Thiếu năng lượng trường diễn

+ BMI 17- < 18,5: Thiếu năng lượng trường diễn ñộ 1

+ BMI 16,5- < 17: Thiếu năng lượng trường diễn ñộ 2

+ BMI < 16,5: Thiếu năng lượng trường diễn ñộ 3

* Cân nặng lý tưởng

Cân nặng lý tưởng ñược tính theo công thức:

Cân nặng lý tưởng = (Chiều cao (cm)-100)*0,9

Xét nghiệm Albumin ñược thực hiện trên máy xét nghiệm AU680 của hãng Beckman Coulter Bệnh nhân ñược coi là thiếu Albumin khi nồng ñộ Albumin < 35g/l

+ Albumin huyết thanh từ 28 - 34g/l: Thiếu mức ñộ nhẹ

+ Albumin huyết thanh từ 21 - 27g/l: Thiếu mức ñộ vừa

+ Albumin huyết thanh < 21g/l: Thiếu mức ñộ nặng

- Kỹ thuật ñịnh lượng glucose

Glucose ñược ñịnh lượng bằng phương pháp glucose oxydase Phản ứng hóa học tạo phức màu hồng cánh sen ðậm ñộ màu tỷ lệ thuận với nồng ñộ

Trang 40

glucose trong máu Dựa vào mật ñộ quang ño ñược ở bước sóng 546nm ñể xác ñịnh nồng ñộ glucose

- Kỹ thuật ñịnh lượng cholesterol toàn phần

Cholesterol toàn phần ñược ñịnh lượng bằng phương pháp so màu dùng enzym (kỹ thuật CHOD - PAP: cholesterol oxydase phenazon amino peroxidase)

Phản ứng hóa học tạo phức màu hồng cánh sen ðậm ñộ màu tỷ lệ thuận với nồng ñộ cholesterol Dựa vào mật ñộ quang ño ñược ở bước sóng 546 nm ñể xác ñịnh nồng ñộ cholesterol toàn phần trong máu

Kết quả Cholesterol máu: (theo NCEP/ATP III)

* Kết quả: HDL - C (theo NCEP/ATP III )

Ngày đăng: 02/03/2020, 22:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bệnh viện Bạch Mai (2012), Tư vấn dinh dưỡng cho người trưởng thành, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư vấn dinh dưỡng cho người trưởng thành
Tác giả: Bệnh viện Bạch Mai
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
2. Trần Văn Chất và Nguyễn Văn Xang (2004), Chế ủộ ăn uống trong bệnh thận, Bệnh thận nội khoa, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh thận nội khoa
Tác giả: Trần Văn Chất và Nguyễn Văn Xang
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2004
3. ðinh Thị Kim Dung (2008), Suy thận mạn tính, Bệnh thận, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 311-330 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh thận
Tác giả: ðinh Thị Kim Dung
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2008
4. ðinh Thị Kim Dung, Hà Thị Chúc, Nguyễn Văn Xang (2000), "Rối loạn lipoprotein mỏu ở bệnh nhõn suy thận mạn ủiều trị thận nhõn tạo chu kỡ", Tạp chí y học thực hành, 12(392), Tr. 2-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rối loạn lipoprotein mỏu ở bệnh nhõn suy thận mạn ủiều trị thận nhõn tạo chu kỡ
Tác giả: ðinh Thị Kim Dung, Hà Thị Chúc, Nguyễn Văn Xang
Năm: 2000
5. Nguyễn đình Dương, Phạm Xuân Thu và Lê Việt Thắng (2012), "Liên quan rối loạn lipid máu với nguyên nhân suy thận, thời gian lọc máu và tình trạng huyết áp của bệnh nhân suy thận mạn tính thận nhân tạo chu kì", Y học thực hành, 838(8), Tr. 67-70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liên quan rối loạn lipid máu với nguyên nhân suy thận, thời gian lọc máu và tình trạng huyết áp của bệnh nhân suy thận mạn tính thận nhân tạo chu kì
Tác giả: Nguyễn đình Dương, Phạm Xuân Thu và Lê Việt Thắng
Năm: 2012
6. Nguyễn An Giang, Lê Việt Thắng và Nguyễn Quang Huy (2013), "Khảo sỏt tỡnh trạng dinh dưỡng bệnh nhõn suy thận mạn tớnh bằng thang ủiểm ủỏnh giỏ toàn diện", Y học thực hành, 870(5), Tr. 159-161 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sỏt tỡnh trạng dinh dưỡng bệnh nhõn suy thận mạn tớnh bằng thang ủiểm ủỏnh giỏ toàn diện
Tác giả: Nguyễn An Giang, Lê Việt Thắng và Nguyễn Quang Huy
Năm: 2013
7. Nguyễn Thị Thu Hà (2005), Bước ủầu ủỏnh giỏ tỡnh trạng dinh dưỡng ở bệnh nhân lọc máu chu kỳ, Luận văn bác sỹ chuyên khoa II, Trường ðại học Y Hà Nội, 1-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước ủầu ủỏnh giỏ tỡnh trạng dinh dưỡng ở bệnh nhân lọc máu chu kỳ
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hà
Năm: 2005
8. Lờ Thị Hợp và Lờ Danh Tuyờn (2012), "Mấy vấn ủề dinh dưỡng hiện nay và chiến lược dinh dưỡng dự phòng", Tạp chí dinh dưỡng và thực phẩm, 8(1), Tr. 1-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mấy vấn ủề dinh dưỡng hiện nay và chiến lược dinh dưỡng dự phòng
Tác giả: Lờ Thị Hợp và Lờ Danh Tuyờn
Năm: 2012
9. Lê Việt Thắng và Nguyễn Văn Hùng (2012), "Khảo sát chất lượng cuộc sống bệnh nhõn suy thận mạn tớnh thận nhõn tạo chu kỡ bằng thang ủiểm SF36", Y học thực hành, 802(1), Tr. 45-47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát chất lượng cuộc sống bệnh nhõn suy thận mạn tớnh thận nhõn tạo chu kỡ bằng thang ủiểm SF36
Tác giả: Lê Việt Thắng và Nguyễn Văn Hùng
Năm: 2012
10. Trần Khánh Thu (2017), Thực trạng chăm sóc dinh dưỡng tại bệnh viện ủa khoa tỉnh Thỏi Bỡnh và kết quả can thiệp dinh dưỡng cho người bệnh thận nhân tạo chu kì, Luận án tiến sỹ, ðại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng chăm sóc dinh dưỡng tại bệnh viện ủa khoa tỉnh Thỏi Bỡnh và kết quả can thiệp dinh dưỡng cho người bệnh thận nhân tạo chu kì
Tác giả: Trần Khánh Thu
Năm: 2017
11. Trường ðại học Y Dược Thái Bình (2016), Dinh dưỡng lâm sàng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng lâm sàng
Tác giả: Trường ðại học Y Dược Thái Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2016
12. Trường ðại học Y Dược Thái Bình (2016), Dinh dưỡng và An toàn thực phẩm, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng và An toàn thực phẩm
Tác giả: Trường ðại học Y Dược Thái Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2016
13. Trường ðại học Y Dược Thỏi Bỡnh (2017), Dinh dưỡng ủiều trị, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng ủiều trị
Tác giả: Trường ðại học Y Dược Thỏi Bỡnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2017
16. Phạm Thị Ánh Tuyết, Nguyễn Văn Hoàng và ðỗ Trung Kiên (2014), Nghiờn cứu mối liờn quan giữa albumin huyết thanh với một số ủặc ủiểm ở bệnh nhân lọc máu chu kì tại bệnh viện Quân Y 120, Bệnh viện Quân Y 120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu mối liờn quan giữa albumin huyết thanh với một số ủặc ủiểm ở bệnh nhân lọc máu chu kì tại bệnh viện Quân Y 120
Tác giả: Phạm Thị Ánh Tuyết, Nguyễn Văn Hoàng và ðỗ Trung Kiên
Năm: 2014
18. Viện Dinh Dưỡng (2007), Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam
Tác giả: Viện Dinh Dưỡng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
19. Viện Dinh dưỡng Quốc gia (2016), Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam
Tác giả: Viện Dinh dưỡng Quốc gia
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2016
20. Trần Văn Vũ (2015), đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở bệnh nhân bệnh thận mạn, Trường ðại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở bệnh nhân bệnh thận mạn
Tác giả: Trần Văn Vũ
Năm: 2015
21. Nguyễn Văn Xang (2000), Suy thận món và chế ủộ dinh dưỡng UGG, Hướng dẫn thực hành ủiều trị, tập 1, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 174- 179 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hành ủiều trị, tập 1
Tác giả: Nguyễn Văn Xang
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2000
22. Aghakhani N., S. Samadzadeh, T. M. Mafi, et al. (2012), "The impact of education on nutrition on the quality of life in patients on hemodialysis: a comparative study from teaching hospitals", Saudi J Kidney Dis Transpl, 23(1), pp. 26-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The impact of education on nutrition on the quality of life in patients on hemodialysis: a comparative study from teaching hospitals
Tác giả: Aghakhani N., S. Samadzadeh, T. M. Mafi, et al
Năm: 2012
23. Al Saran K., S. Elsayed, A. Molhem, et al. (2011), "Nutritional assessment of patients on hemodialysis in a large dialysis center", Saudi J Kidney Dis Transpl, 22(4), pp. 675-681 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nutritional assessment of patients on hemodialysis in a large dialysis center
Tác giả: Al Saran K., S. Elsayed, A. Molhem, et al
Năm: 2011

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w