LỜI CẢM ƠNTrong quá trình học tập, nghiên cứu đề tài “Quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động ngoài trời cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở các trường mầm non Thị xã Phúc Yên, Tỉnh Vĩ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu đề tài “Quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động ngoài trời cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở các trường mầm non Thị xã Phúc Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc” tôi đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt
tình của các thầy, cô giáo trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 để hoàn thành luận vănnày
Với tình cảm chân thành, tôi bày tỏ lòng biết ơn đối với Ban giám hiệu,phòng Sau Đại học, Khoa QLGD - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, các thầygiáo, cô giáo đã tham gia quản lý, giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình họctập, nghiên cứu
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn đặc biệt đến PGS.TS - người đã trực tiếp
hướng dẫn, giúp đỡ về khoa học để tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn:
- Lãnh đạo, chuyên viên Phòng GDMN, phòng GD&ĐT thị xã Phúc Yên
- Ban giám hiệu, các giáo viên dạy trường mầm non thị xã Phúc Yên
- Gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, cổ vũ, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong suốt quá trình thực hiện đề tài, song có thểcòn có những mặt hạn chế, thiếu sót Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp và sựchỉ dẫn của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp
Hà Nội, tháng năm 2015
TÁC GIẢ
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực nếu sai tôi hoàn chịutrách nhiệm
Tác giả luận văn
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
2 CBQL, GV, NV Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
5 CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
8 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU 8
1 Lí do chọn đề tài 8
2 Mục đích nghiên cứu 10
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 10
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10
5 Các phương pháp nghiên cứu 11
6 Giả thuyết khoa học 11
7 Cấu trúc luận văn 12
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI CHO TRẺ MẦM NON 13
1.1 Sơ lược lịch sử vấn đề nghiên cứu 13
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 13
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 14
1.2 Các khái niệm cơ bản 16
1.2.1 Khái niệm quản lý 16
1.2.2 Khái niện quản lí giáo dục 17
1.2.3 Khái niệm quản lí nhà trường 19
1.2.4 Kĩ năng sống 21
1.2.5 Giáo dục kĩ năng sống 26
1.2.6 Hoạt động ngoài trời 27
1.2.7 Quản lí giáo dục kĩ năng sống thông qua hoạt động ngoài trời 28
1.3 Giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động ngoài trời cho trẻ mầm non lớp 5-6 tuổi 29
1.3.1 Vai trò của giáo dục kĩ năng sống và của công tác quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non lớp 5-6 tuổi trong giai đoạn hiện nay 29
1.3.2 Mục tiêu giáo dục giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo lớn các trường mầm non 32
1.3.3 Nội dung giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo lớn 34
1.3.4 Hình thức giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động ngoài trời 35
1.3.5 Phương pháp giáo dục kỹ năng cho trẻ MGL thông qua hoạt động ngoài trời 36
1.4 Nội dung quản lí giáo dục kĩ năng sống thông qua hoạt động ngoài trời cho trẻ mầm non lớp 5-6 tuổi 37
1.4.1 Xây dựng kế hoạch thực hiện giáo dục kỹ năng sống 38
1.4.2 Tổ chức thực hiện quản lý giáo dục kỹ năng sống 39
Trang 51.4.3 Tổ chức kiểm tra, đánh giá giáo dục kĩ năng sống thông qua hoạt động ngoài trời
cho trẻ mẫu giáo lớn 39
1.4.4 Huy động điều kiện để thực hiện giáo dục KNS thông qua hoạt động ngoài trời 40
1.5 Những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến công tác quản lí giáo dục kĩ năng sống thông qua hoạt động ngoài trời cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi 41
1.5.1 Số lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý nhà trường 41
1.5.2 Điều kiện trang thiết bị phục vụ dạy học và cơ sở vật chất 42
1.5.3 Mục tiêu giáo dục phổ thông và yêu cầu giáo dục kĩ năng sống 43
1.5.4 Yếu tố về phía gia đình 44
1.5.5 Điều kiện kinh tế - văn hóa xã hội ở địa phương 45
Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC 46
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và vài nét về các trường mầm non trên địa bàn thị xã Phúc Yên - tỉnh Vĩnh Phúc 46
2.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên - xã hội 46
2.1.2 Vài nét về các trường mầm non trên địa bàn thị xã Phúc Yên - tỉnh Vĩnh Phúc 49 2.2 Thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho trẻ các trường mầm non trên địa bàn thị xã Phúc Yên - tỉnh Vĩnh Phúc 54
2.2.1 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về giáo dục kĩ năng sống 54
2.2.2 Đánh giá trình độ kỹ năng sống của trẻ mẫu giáo lớn các trường mầm non Thị xã Phúc Yên hiện nay 55
2.2.3 Thực trạng giáo dục những kỹ năng cho trẻ mẫu giáo lớn các trường mầm non thị xã Phúc Yên, Vĩnh Phúc 57
2.2.4 Thực trạng hình thức giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo lớn các trường mầm non thị xã Phúc Yên, Vĩnh Phúc 59
2.2.5 Thực trạng phương pháp giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo lớn các trường mầm non thị xã Phúc Yên, Vĩnh Phúc 61
2.3 Thực trạng việc quản lý giáo dục kĩ năng sống thông qua hoạt động ngoài trời cho trẻ mẫu giáo lớn các trường mầm non trên địa bàn thị xã Phúc Yên - tỉnh Vĩnh Phúc 63
2.4 Những thành công, những tồn tại công tác quản lý giáo dục kĩ năng sống thông qua hoạt động ngoài trời cho trẻ mẫu giáo lớn 5-6 tuổi các trường mầm non trên địa bàn thị xã Phúc Yên - tỉnh Vĩnh Phúc 69
2.4.1 Thành công, nguyên nhân 69
2.4.2 Hạn chế, nguyên nhân 71
Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6
Trang 6TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC TRONG
GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 79
3.1 Một số nguyên tắc xây dựng biện pháp 79
3.1.1 Biện pháp phải phục vụ cho mục tiêu giáo dục mầm non 79
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 79
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi, thực tiễn 80
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 80
3.2 Một số biện pháp quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống thông qua hoạt động ngoài trời cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở các trường mầm non trên địa bàn thị xã Phúc Yên - tỉnh Vĩnh Phúc 80
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ trẻ em về vai trò quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống với trẻ 5-6 tuổi 80
3.2.2 Quản lí xác định mục tiêu, nội dung giáo dục kĩ năng sống cho trẻ MGL trường mầm non phù hợp với đặc điểm điều kiện của trên địa bàn thị xã Phúc Yên - tỉnh Vĩnh Phúc 84
3.2.3 Xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch tổng thể việc giáo dục kĩ năng sống phù hợp với trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi 88
3.2.4 Bồi dưỡng năng lực giáo dục kĩ năng sống cho các chủ thể tham gia giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động ngoài trời 90
3.2.5 Tăng cường sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục gia đình – nhà trường – xã hội, phát huy vai trò chủ thể các lực lượng sư phạm trong GDKNS thông qua hoạt động ngoài trời cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi 94
3.2.6 Đổi mới kiểm tra đánh giá hiệu quả của giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo lớn thông qua hoạt động ngoài trời 99
3.3 Khảo sát tính khả thi và sự cần thiết của các biện pháp đề xuất 101
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 107 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Xã hội ngày càng phát triển nhanh, sự bùng nổ của công nghệ thông tin làmảnh hưởng đến nhân cách của thế hệ trẻ Điều này làm cho các nhà giáo dục hết sứcquan tâm đến vấn đề giáo dục kĩ năng sống cho thế hệ trẻ nói chung và đối với trẻmầm non nói riêng Vấn đề cốt lõi của việc giáo dục kĩ năng sống cho thế hệ trẻđang được xã hội quan tâm là thế hệ trẻ ngày nay thường phải đương đầu với nhữngrủi ro đe dọa về sức khỏe dẫn đến hạn chế khả năng học tập Vì vậy, công tác giáodục kĩ năng sống nhằm cung cấp cho các học sinh nói chung và trẻ mầm non nóiriêng những kĩ năng để giải quyết những tình huống thách thức trong cuộc sống làviệc làm hết sức cần thiết Ngoài ra, kĩ năng sống cũng là một phần quan trọng gópphần hoàn thiện nhân cách của con người trong xã hội hiện đại bởi vì muốn thànhcông trong cuộc sống thì đòi hỏi con người phải có kĩ năng sống Do đó, giáo dục kĩnăng sống vừa là mục tiêu vừa là nhiệm vụ cho sự phát triển nhân cách của thế hệtrẻ
Hướng đến mục tiêu thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đã đặt
ra cho ngành giáo dục là phải trang bị cho người học những kĩ năng cần thiết như:khả năng giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực định hướng lựa chọn nghề nghiệptheo nhu cầu xã hội, năng lực quản lý, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, sống
và làm việc theo pháp luật, biết quan tâm đến những vấn đề mang tính toàn cầu, cókhả năng thích ứng với những thay đổi của cuộc sống
Theo Bộ Giáo dục & Đào tạo, thống nhất quan điểm của UNICEF, kỹ năngsống là cách tiếp cận giúp thay đổi hoặc hình thành hành vi mới Các nhóm kỹ năngsống có thể dạy cho trẻ em tuổi mầm non: nhóm kỹ năng chăm sóc bản thân; nhóm
kỹ năng nhận thức; nhóm kỹ năng giao tiếp; nhóm kỹ năng cảm xúc;… Trong quátrình phát triển nhân cách nếu trẻ được sớm hình thành và tôn vinh các giá trị đích
Trang 8thực của mình thì các em sẽ có một nhân cách phát triển toàn diện, bền vững, cókhả năng thích ứng và chống chọi với mọi biến động xã hội, biết tự khẳng địnhmình trong cuộc sống;… Đồng thời, trẻ em đang ở trong giai đoạn học hỏi, tiếp thu,lĩnh hội những giá trị sống để phát triển nhân cách Do đó, cần giáo dục kỹ năngsống cho trẻ để trẻ có nhận thức đúng và có hành vi ứng xử phù hợp ngay từ khi cònnhỏ Kỹ năng sống thay đổi theo nền văn hóa và hoàn cảnh xã hội Vì vậy, trongquá trình dạy kỹ năng sống, phải xem xét các yếu tố văn hóa và xã hội có ảnhhưởng đến việc ra quyết định hay lựa chọn hành động.
Việc giáo dục kĩ năng sống cho trẻ em Việt Nam hiện nay đang được toàn xãhội quan tâm Tuy nhiên, việc giáo dục kĩ năng sống ở các trường mầm non chưađược cụ thể, rõ ràng Việc hướng dẫn tổ chức hoạt động giáo dục kĩ năng sống chotrẻ em còn chưa thật sự được chú trọng
Việc giáo dục kĩ năng sống hiện nay đã được áp dụng rộng rãi ở tất cả cáctrường học trong cả nước Tuy nhiên, việc triển khai giáo dục kĩ năng sống vẫn gặpnhiều khó khăn vướng mắc: một là, chưa có định nghĩa rõ ràng và đầy đủ về kĩ năngsống dẫn đến chưa đưa ra được các tiêu chuẩn cụ thể để áp dụng giáo dục kĩ năngsống cho thế hệ trẻ ở các trường một cách đồng bộ; hai là, mỗi vùng, địa phươngđều có những đặc thù riêng nên khó có thể đưa ra biện pháp quản lý công tác giáodục kĩ năng sống phù hợp cho tất cả các trường trên phạm vi cả nước; ba là, vấn đềgiáo dục kĩ năng sống vẫn còn quá mới mẻ nên chưa tích lũy được nhiều kinhnghiệm và chưa có nhiều dẫn chứng về hiệu quả mà giáo dục kĩ năng sống manglại
Trong những năm gần đây, việc thực hiện giáo dục kĩ năng sống cho trẻ emthông qua khai thác nội dung của một số hoạt động như hoạt động ngoài trời ngàycàng được chú trọng và đã mang lại hiệu quả nhất định Để nâng cao hiệu quả củacông việc này hơn nữa, đòi hỏi phải quản lí tốt công tác giáo dục kĩ năng sống
Trang 9thông qua hoạt động ngoài trời vì đây là một hoạt động cần phải có lượng thời giannhất định và phải được tổ chức trong một không gian phù hợp
Việc tích hợp giáo dục kĩ năng sống thông qua hoạt động ngoài trời nói trên
là một việc làm rất khó khăn Thêm vào đó, mỗi giáo viên ngoài nghiên cứu chuyênmôn còn phải tìm cho mình những nội dung để giáo dục kĩ năng sống thông quahoạt động ngoài trời, trong khi có nhiều nội dung rất khó tích hợp giáo dục kĩ năngsống một cách hợp lý, khoa học và gây được hứng thú cho trẻ em Vì vậy, công tácquản lí giáo dục kĩ năng sống thông qua hoạt động ngoài trời cho trẻ mầm non là rất
cần thiết, vì chỉ khi tìm ra được cách thức để quản lý công tác giáo dục kỹ năng
sống thông qua hoạt động ngoài trời cho trẻ mầm non một cách hợp lý mới có thểhình thành kĩ năng, nâng cao nhận thức, phát triển tình cảm, niềm tin, thái độ, hành
vi, thói quen, bản lĩnh và tính tích cực chủ động sáng tạo của trẻ mầm non Vì lẽ đó,
chúng tôi chọn đề tài: " Quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động ngoài trời cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở các trường mầm non Thị xã Phúc Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc” với mong muốn góp phần giáo dục thế hệ trẻ phát triển nhân cách toàn
diện, có khả năng thích ứng cao trong sự biến đổi của môi trường tự nhiên và xãhội
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sốngthông qua hoạt động ngoài trời cho trẻ mầm non, đề xuất biện pháp quản lý hoạtđộng giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động ngoài trời ở các trường mầm nontrên địa bàn thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lí luận của công tác quản lí giáo dục kĩ năng sống thông qua
hoạt động ngoài trời cho trẻ mầm non
- Đánh giá thực trạng quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống thông qua hoạt
Trang 10động ngoài trời cho các trường trẻ mầm non trên địa bàn thị xã Phúc Yên, tỉnhVĩnh Phúc
- Đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống thông qua
hoạt động ngoài trời cho các trường trẻ mầm non trên địa bàn thị xã Phúc Yên, tỉnhVĩnh Phúc trong giai đoạn hiện nay
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống thông qua hoạt động ngoài trời chotrẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở các trường mầm non trên địa bàn thị xã Phúc Yên, tỉnhVĩnh Phúc
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Giới hạn nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về quản lí hoạt động giáo
dục kỹ năng sống thông qua hoạt động ngoài trời cho trẻ mầm non thuộc lứa tuổimẫu giáo lớn 5-6 tuổi
Giới hạn khách thể nghiên cứu: Bao gồm 20 cán bộ quản lý, và 80 giáo viênthuộc các trường mầm non thuộc phường Xuân Hòa, Đồng Xuân, Trưng Trắc,Trưng Nhị, Hùng Vương, Phúc Thắng và giáo viên các trường mầm non thuộc xãCao Minh, Nam Viêm, Tiền Châu, Ngọc Thanh trên địa bàn thị xã Phúc Yên, VĩnhPhúc
5 Các phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phối hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí luận (gồm phương pháp phân tích,tổng hợp, khái quát hóa, ) được sử dụng để hệ thống các vấn đề lí luận của đề tài
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn (gồm các phương pháp điềutra, thu thập thông tin, phương pháp quan sát, phương pháp trò chuyện, phỏng vấn,phương pháp điều tra bằng phiếu câu hỏi, ) được sử dụng để tìm hiểu thực trạng
Trang 11hoạt động giáo dục kĩ năng sống thông qua hoạt động ngoài trời ở các trường mầmnon trên địa bàn thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Nhóm các phương pháp xử lí thông tin (gồm phương pháp phân tích số liệu,phương pháp thống kê toán học) được sử dụng để xử lí các tài liệu thu thập được
6 Giả thuyết khoa học
Trong thực tiễn tổ chức hoạt động giáo dục kĩ năng sống thông qua hoạtđộng ngoài trời cho trẻ mầm non trên địa bàn thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc đạtđược một số ưu điểm nhất định Tuy nhiên, bên cạnh đó, còn nhiều hạn chế nhưchưa có sự thống nhất về nhận thức và hoạt động, chưa có sự thực hiện hệ thống,đồng bộ Vì thế, việc giáo dục kĩ năng sống thực hiện thông qua hoạt động ngoài trờikhông có hiệu quả Nếu nhà trường quan tâm và có những biện pháp quản lí khoahọc, hợp lí, phát huy được những yếu tố tích cực, tạo ra sự thống nhất hành động thìhiệu quả giáo dục kĩ năng sống thông qua hoạt động ngoài trời cho trẻ mầm non trênđịa bàn thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc sẽ được cải thiện
7 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lí giáo dục kĩ năng sống thông qua hoạtđộng ngoài trời cho trẻ mầm non
- Chương 2: Thực trạng quản lí giáo dục kĩ năng sống thông qua hoạt độngngoài trời cho trẻ 5-6 tuổi ở các trương mầm non trên địa bàn thị xã Phúc Yên, tỉnhVĩnh Phúc
- Chương 3: Một số biện pháp quản lí giáo dục kĩ năng sống thông qua hoạtđộng ngoài trời cho trẻ mầm non trên địa bàn thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúctrong giai đoạn hiện nay
Trang 12Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG THÔNG
QUA HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI CHO TRẺ MẦM NON
1.1 Sơ lược lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Kỹ năng sống (KNS) và vấn đề giáo dục KNS cho con người đã xuất hiện vàđược nhiều người quan tâm từ xa xưa như học ăn, học nói, học gói, học mở, họcdăm ba chữ để làm người, học để đối nhân xử thế, học để đối phó với thiên nhiên
Đó là những kỹ năng đơn giản nhất mang tính chất kinh nghiệm, phù hợp với đờisống và giai cấp của xã hội ở những thời điểm khác nhau
KNS có chủ yếu trong các chương trình hành động của UNESCO (Tổ chứcvăn hoá, khoa học và giáo dục của Liên hợp quốc), WHO (Tổ chức y tế thế giới),UNICEF (Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc) cũng như trong các chương trình hànhđộng của các tổ chức xã hội trong và ngoài nước…ở hướng nghiên cứu này, các tácgiả chủ yếu xây dựng hệ thống các kỹ năng của từng loại hoạt động, mô tả chândung các kỹ năng cụ thể và các điều kiện, quy trình hình thành và phát triển hệthống các kỹ năng đó … Trong chương trình này chỉ giới thiệu những kỹ năng cơbản như: Kỹ năng nhận thức, kỹ năng giao tiếp, Kỹ năng xác định giá trị và kỹ năng
ra quyết định
Giáo dục KNS ở Lào được bắt đầu quan tâm từ năm 1997 với cách tiếp cậnnội dung quan tâm đến giáo dục cách phòng chống HIV/AIDS được tích hợp trongchương trình giáo dục chính quy Năm 2001 giáo dục KNS ở Lào được mở rộngsang các lĩnh vực như giáo dục dân số, giới tính, sức khoẻ sinh sản, vệ sinh cá nhân,giáo dục môi trường vv [14]
Giáo dục KNS ở Campuchia được xem xét dưới góc độ năng lực sống củacon người, kỹ năng làm việc vì vậy giáo dục KNS được triển khai theo hướng là
Trang 13giáo dục các kỹ năng cơ bản cho con người trong cuộc sống hàng ngày và kỹ năngnghề nghiệp [14]
Giáo dục KNS ở Malaysia được xem xét và nghiên cứu dưới 3 góc độ: Các
kỹ năng thao tác bằng tay, kỹ năng thương mại và đấu thầu, kỹ năng sống trong đờisống gia đình
Ở Bangladesh: Giáo dục KNS được khai thác dưới góc độ các kỹ năng hoạtđộng xã hội, kỹ năng phát triển, kỹ năng chuẩn bị cho tương lai [14]
Ở Ấn Độ: Giáo dục KNS cho trẻ em được xem xét dưới góc độ giúp cho conngười sống một cách lành mạnh về thể chất, tinh thần, nhằm phát triển năng lực.Các KNS được khai thác giáo dục là các kỹ năng: Giải quyết vấn đề, tư duy phêphán, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng quan hệ liên nhân cách vv
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước
Giáo dục kỹ năng sống là yếu tố quan trọng góp phần đổi mới toàn diện nềngiáo dục đào tạo gắn với 4 mục tiêu quan trọng của giáo dục: học để biết, học đểlàm, học để chung sống, học để khẳng định mình
Khái niệm “Kỹ năng sống” thực sự được hiểu với nội hàm đa dạng sau hộithảo “Chất lượng giáo dục và kỹ năng sống” do UNICEF, Viện chiến lược vàchương trình giáo dục tổ chức từ ngày 23-25 tháng 10 năm 2003 tại Hà Nội Từ đóngười làm công tác giáo dục ở Việt Nam đã hiểu đầy đủ hơn về kỹ năng sống
Từ năm học 2002-2003 ở Việt Nam đã thực hiện đổi mới giáo dục phổ thôngtrong cả nước Trong chương trình Tiểu học đổi mới đã hướng đến giáo dục kỹnăng sống thông qua lồng ghép một số môn học có tiềm năng như: Giáo dục đạođức, Tự nhiên-Xã hội (ở lớp 1-3) và môn Khoa học (ở lớp 4-5) Kỹ năng sống đượcgiáo dục thông qua một số chủ đề: “Con người và sức khoẻ”
Trang 14Đề tài cấp bộ TS Nguyễn Thanh Bình [4] nghiên cứu về “Thực trạng kỹnăng sống cho trẻ em và đề xuất một số giải pháp về giáo dục kỹ năng sống cho trẻem”
Ngoài ra còn một số nghiên cứu khác như:
- Tác giả Hà Nhật Thăng với bài “Kỹ năng sống với bậc THPT” [35]
- Tác giả Từ Thanh Nguyên với đề tài luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản
lý và tổ chức văn hoá – giáo dục “Những biện pháp quản lý giáo dục Kỹ năng sốngcho trẻ em của Hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Trà Vinh”, năm (2009) Tác giả
đã khái quát về thực trạng giáo dục kỹ năng sống các trường THPT tỉnh Trà Vinhtrên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp về nâng cao nhận thức, tổ chức hình thức quản
lý, tăng cường đánh giá chất lượng GD KNS
- Tác giả Nguyễn Văn Trung với đề tài luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục:
“Công tác quản lý của Hiệu trưởng trong việc tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho trẻ
em ở các trường THPT huyện Châu Thành, Đồng Tháp”, (2006)
Tác giả Đinh Tuyết Mai (2007) có thực hiện đề tài “Kỹ năng sống và giáodục kỹ năng sông cho sinh viên các trường cao đẳng thành phố Đà Nẵng” Luận vănthạc sĩ giáo dục, trường Đại học sư phạm Vinh
Tác giả Nguyễn Xuân Hùng (2009) nghiên cứu đề tài “Biện pháp giáo dục kỹnăng sống của giáo viên chủ nhiệm lớp cho sinh viên nội trú ở trường Cao đẳng sưphạm Nha Trang – Khánh Hòa” Đề tài đã phân tích thực trạng và đưa ra một sốgiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục KNS cho sinh viên nội trú như nâng caonhận thức, cải tiến hình thức giáo dục, phương thức và tăng cường nội dung giáodục KNS cho sinh viên
Tác giả Lữ Thị Kim Hoa (2012) có thực hiện đề tài “Biện pháp quản lý giáodục kỹ năng sống cho trẻ em các trường tiểu học quận Liên Chiểu, Thành phố ĐàNẵng” Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục trường Đại học Vinh Tác giả đã phân tích
Trang 15thực trạng quản lý GD KNS trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp như giải phápphát huy tiềm năng của cán bộ, giáo viên và nhu cầu rèn luyện của trẻ em, kế hoạchhóa công tác giáo dục KNS cho trẻ em
Nhìn chung giáo dục KNS cho con người nói chung, cho trẻ em nói riêng đãđược các nước trên thế giới và Việt Nam quan tâm khai thác, nghiên cứu dưới cácgóc độ khác nhau Tuy nhiên, vấn đề quản lý giáo dục KNS cho trẻ em đặc biệttrẻ MGL thuộc thị xã Phúc Yên, Vĩnh Phúc đến nay chưa có tác giả nào nghiên cứu
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Khái niệm quản lý
Từ khi xã hội loài người được hình thành, hoạt động tổ chức, quản lý đãđược quan tâm Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công lao động nhằm đạtđược hiệu quả cao hơn Đó là hoạt động giúp cho người đứng đầu tổ chức phối hợp
sự nổ lực của các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng nhằm đạt được mục tiêu
đề ra
Trong nghiên cứu khoa học, có rất nhiều quan niệm về quản lý theo nhữngcách tiếp cận khác nhau Chính vì sự đa dạng về cách tiếp cận, dẫn đến sự phongphú về quan niệm Sau đây là một số khái niệm thường gặp:
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kếhoạch của chủ thể quản lý đến tập thể của những người lao động (nói chung làkhách thể quản lý ) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [27, tr.55]
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Công tác quản lý lãnh đạo một tổ chức xétcho cùng là thực hiện hai quá trình liên hệ chặt chẽ với nhau: Quản và Lý Quá trình
“Quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái ổn định, quá trình “Lý” gồmviệc sửa sang sắp xếp, đổi mới đưa vào thế “phát triển”.[2, tr.78]
Trang 16Theo các thuyết quản lý hiện đại thì: “Quản lý là quá trình làm việc với vàthông qua những người khác để thực hiện các mục tiêu của tổ chức trong một môitrường luôn biến động”.[17,tr.36]
Như vậy theo chúng tôi khái niệm quản lý có thể được hiểu: “Quản lý là mộtquá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằmđạt dược mục tiêu chung Bản chất của quản lý là một loại lao động để điều khiểnlao động xã hội ngày càng phát triển, các loại hình lao động phong phú, phức tạp thìhoạt động quản lý càng có vai trò quan trọng” [17, tr45]
1.2.2 Khái niện quản lí giáo dục
* Khái niệm:
Quản lý giáo dục là một khoa học quản lý chuyên ngành, người nghiên cứutrên nền tảng của khoa học quản lý nói chung, cũng giống như khái niệm quản lý,khái niệm quản lý giáo dục cũng có nhiều cách tiếp cận khác nhau Ở đây chúng tôichỉ đề cập tới khái niệm giáo dục trong phạm vi quản lý một hệ thống giáo dục nóichung mà hạt nhân của hệ thống đó là các cơ sở trường học Về khái niệm quản lýgiáo dục các nhà nghiên cứu đã quan niệm như sau:
- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục thực chất là tác độngđến nhà trường, làm cho nó tổ chức tối ưu được quá trình dạy học, giáo dục thể chấttheo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, quán triệt được những tính chấttrường THPT xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bằng cách đó tiến tới mục tiêu dự kiếntiến lên trạng thái chất lượng mới về chất” [27,tr.68]
- Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động cómục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ thống giáo dục) nhằmlàm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên tắc giáo dục của Đảng thực hiệnđược những tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá
Trang 17trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến tiến lêntrạng thái mới về chất” [15, tr.89]
Trong quản lý giáo dục, chủ thể quản lý ở các cấp chính là bộ máy quản lýgiáo dục từ Trung ương đến Địa phương, còn đối tượng quản lý chính là nguồnnhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật và các hoạt động thực hiện chức năng của giáo dụcđào tạo Hiểu một cách cụ thể là:
- Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có kế hoạch, có ý tưởng, có mục đíchcủa chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý
- Quản lý giáo dục là sự tác động lên tập thể giáo viên, trẻ em và các lựclượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, nhằm huy động họ cùng phối hợp, tácđộng tham gia các hoạt động giáo dục của nhà trường để đạt mục đích đã định
-Trên cơ sở lý luận chung ta thấy rằng thực chất của nội dung quản lý hoạtđộng dạy học của giáo viên và hoạt động học của trẻ em nhằm đạt hiệu quả cao nhấttrong việc hình thành nhân cách của trẻ em
Tóm lại, “Quản lí giáo dục là hệ thống những tác động có ý thức, hợp quy luật của chủ thể quản lí ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo cho sự phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng” [17, tr.26]
* Chức năng quản lí giáo dục
Chức năng quản lý là hình thức biểu hiện sự tác động có chủ đích của chủ thểquản lý lên đối tượng quản lý Quản lý có các chức năng cơ bản, chức năng cụ thểvới nhiều cách tiếp cận khác nhau Hiện nay, đa số các nhà khoa học và các nhàquản lý cho rằng quản lý có 4 chức năng cơ bản, đó là:
- Chức năng lập kế hoạch: Đây là giai đoạn quan trọng nhất của quá trìnhquản lý Từ trạng thái xuất phát của hệ thống, căn cứ vào mọi tiềm năng đã có và sẽ
Trang 18Kế hoạch
Tổ chức Chỉ đạo
- Chức năng chỉ đạo: Là huy động lực lượng vào việc thực hiện kế hoạch, làphương thức tác động của chủ thể quản lý, điều hành mọi việc nhằm đảm bảo cho
hệ vận hành thuận lợi Chỉ đạo là biến mục tiêu quản lý thành kết quả, biến kếhoạch thành hiện thực
- Chức năng kiểm tra: Đây là giai đoạn cuối cùng của chu kỳ quản lý Giaiđoạn này làm nhiệm vụ là đánh giá, kiểm tra, tư vấn, uốn nắn, sửa chữa,… để thúcđẩy hệ đạt được những mục tiêu, dự kiến ban đầu và việc bổ sung điều chỉnh vàchuẩn bị cho việc lập kế hoạch tiếp theo
Ngoài ra, còn chức năng điều chỉnh báo cáo
Sơ đồ 2.1: Các chức năng quản lý
1.2.3 Khái niệm quản lí nhà trường
Trang 19Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối củaĐảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theonguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục- đào tạo đối với ngành giáo dục,với thế hệ trẻ và từng trẻ em” [18, tr 24,25]
Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo: “Quản lý nhà trường phổ thông là quản lýdạy và học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác,
để dần tới mục tiêu giáo dục”.[13, tr 43]
Như vậy QL nhà trường là những hoạt động của chủ thể QL nhà trường(Hiệu trưởng) đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể trẻ em, cha mẹ trẻ em
và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng vàhiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường
Trường học là đơn vị cơ sở nằm trong hệ thống giáo dục và để tiến hành quátrình giáo dục đào tạo nhà trường là một thiết chế đặc biệt của xã hội Thực hiệnchức năng đào tạo nguồn nhân lực theo yêu cầu của xã hội, đào tạo các công dâncho tương lai Trường học với tư cách là một tổ chức giáo dục cơ sở vừa mang tínhgiáo dục vừa mang tính xã hội, trực tiếp đào tạo thế hệ trẻ, là tế bào quan trọng củabất kỳ hệ thống giáo dục nào từ Trung ương đến địa phương Như vậy “Quản lý nhàtrường” chính là bộ phận của “Quản lý giáo dục” Có thể thấy công tác quản lýtrường học bao gồm xử lý các tác động qua lại giữa trường học và xã hội đồng thờiquản lý chính nhà trường Người ta có thể phân tích quá trình giáo dục của nhàtrường như một hệ thống gồm 6 thành tố:
Trang 206 Cơ sở vật chất và các phương tiện, thiết bị phục vụ cho giáo dục
Các thành tố này được chia ra làm 3 loại: Thành tố con người, thành tố tinhthần và thành tố vật chất
1.2.4 Kĩ năng sống
+ Khái niệm kỹ năng:
Nghiên cứu kỹ năng có rất nhiều quan điểm khác nhau, có thể đưa ra một sốquan điểm sau:
Theo L Đ.Lêvitôv nhà tâm lý học Liên Xô cho rằng: “Kỹ năng là sự thựchiện có kết quả một động tác nào đó hay một hoạt động phức tạp hơn bằng cách lựachọn và áp dụng những cách thức đúng đắn, có tính đến những điều kiện nhất định”[5, tr.45] Theo ông, người có kỹ năng hành động là người phải nắm được và vậndụng đúng đắn các cách thức hành động nhằm thực hiện hành động có kết quả Ôngcòn nói thêm, con người có kỹ năng không chỉ nắm lý thuyết về hành động mà phảivận dụng vào thực tế
Theo tác giả Vũ Dũng thì: “Kỹ năng là năng lực vận dụng có kết quả tri thức
về phương thức hành động đã được chủ thể lĩnh hội để thực hiện những nhiệm vụtương ứng” [4, tr.36]
Theo tác giả Thái Duy Tuyên, “Kỹ năng là sự ứng dụng kiến thức trong hoạtđộng” [31, tr.28] Mỗi kỹ năng bao gồm một hệ thống thao tác trí tuệ và thực hành,thực hiện trọn vẹn hệ thống thao tác này sẽ đảm bảo đạt được mục đích đặt ra chohoạt động Điều đáng chú ý là sự thực hiện một kỹ năng luôn luôn được kiểm trabằng ý thức, nghĩa là khi thực hiện bất kỳ một kỹ năng nào đều nhằm vào một mụcđích nhất định
Từ sự phân tích trên ta có thể hiểu kỹ năng một cách chung nhất: Kỹ năng lànăng lực thực hiện một hành động hay một hoạt động nào đó bằng cách lựa chọn vàvận dụng những tri thức, cách thức hành động đúng đắn để đạt được mục đích đề ra
Trang 21* Khái niệm kỹ năng sống
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về KNS UNESCO định nghĩa: KNS lànăng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sốnghàng ngày Tổ chức y tế thế giới (WHO) cho rằng, “KNS là những kỹ năng thiếtthực mà con người cần để có cuộc sống an toàn khoẻ mạnh Đó là những kỹ năngmang tính tâm lý xã hội và kỹ năng về giao tiếp được vận dụng trong những tìnhhuống hàng ngày để tương tác một cách hiệu quả với người khác và giải quyết cóhiệu quả những vấn đề, những tình huống trong cuộc sống hàng ngày” [33, tr.16].Theo Quỹ nhi đồng Liên hiệp quốc (UNICEF, 1996), “KNS bao gồm những kỹnăng cốt lõi như: Kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xác định giá trị,
kỹ năng ra quyết định, kỹ năng kiên định và kỹ năng đạt mục tiêu” [40, tr 29]
Thuật ngữ kỹ năng sống được người Việt Nam biết đến nhiều từ chươngtrình của UNICEF (1996) “Giáo dục kỹ năng sống để bảo vệ sức khoẻ và phòngchống HIV/AIDS cho thanh niên trong và ngoài nhà trường” Khái niệm kỹ năngsống được giới thiệu trong chương trình này bao gồm những kỹ năng sống cốt lõinhư: kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng raquyết định, kỹ năng kiên định và kỹ năng đạt mục tiêu Tham gia chương trình đầutiên này có ngành Giáo dục và Hội chữ thập đỏ Sang giai đoạn 2 chương trình nàymang tên: “Giáo dục sống khoẻ mạnh và kỹ năng sống” Ngoài ngành giáo dục còn
có Trung ương Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và Hội liên hiệp phụ nữViệt Nam Hội liên hiệp phụ nữ đã định nghĩa như sau: Kỹ năng sống là các kỹnăng thiết thực mà con người cần đến để có cuộc sống an toàn, khoẻ mạnh và hiệuquả Theo họ những kỹ năng cơ bản như: kỹ năng ra quyết định, kỹ năng từ chối, kỹnăng thương thuyết, đàm phán, kỹ năng lắng nghe, kỹ năng nhận biết…ở đây kỹnăng giao tiếp được phân nhỏ để chị em phụ nữ dễ hiểu hơn Khái niệm kỹ năngsống được hiểu với nội hàm đầy đủ và đa dạng hơn sau hội thảo “Chất lượng giáo
Trang 22dục và kỹ năng sống” được tổ chức từ ngày 23 đến ngày 25 tháng 10 năm 2003 tại
- Những kỹ năng liên quan đến tri thức, những giá trị
- Năng lực đáp ứng và những hành vi tích cực giúp con người có thể giảiquyết có hiệu quả những yêu cầu và thách thức của cuộc sống
Từ những quan niệm trên có thể thấy các quốc gia đều dựa trên quan niệm về
kỹ năng sống của các tổ chức quốc tế (WHO, UNESCO, UNICEF) nhưng có tínhkhác biệt do điều kiện chính trị, kinh tế văn hoá của từng quốc gia Nội dung giáodục kỹ năng sống vừa đáp ứng những cái chung có tính chất toàn cầu vừa có tínhđặc thù quốc gia Một số quốc gia coi trọng một số kỹ năng như: kỹ năng tư duy, kỹnăng thích ứng, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng hợp tác và cạnh tranh, kỹ năng luânchuyển công việc Một số nước khác lại chú trọng đến kỹ năng xoá đói giảm nghèo,
kỹ năng phòng chống HIV/AIDS
Kỹ năng sống từ quan điểm giáo dục là tất cả những kỹ năng cần thiết trựctiếp giúp cá nhân sống thành công và hiệu quả, trong đó tích hợp những khả năng,phẩm chất, hành vi tâm lý, xã hội và văn hoá phù hợp và đương đầu được vớinhững tác động của môi trường Những KNS cốt lõi cần nhấn mạnh là kỹ năng tưduy, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng hợp tác và cạnh tranh, kỹnăng thích ứng cao, kỹ năng làm chủ bản thân, kỹ năng tự nhận thức …
Trong đề tài này chúng tôi hiểu: Kĩ năng sống là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năng ứng xử phù hợp với những người khác, với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống
Trang 23 Phân loại kỹ năng sống
Các nhà giáo dục Thái Lan [14] xem kỹ năng sống là thuộc tính hay năng lựctâm lý xã hội giúp cá nhân đương đầu với tất cả tình huống hàng ngày một cách cóhiệu quả và có thể đáp ứng với hoàn cảnh tương lai để có thể sống hạnh phúc, baogồm: 1) Kỹ năng ra quyết định một cách đúng đắn; 2) Kỹ năng sáng tạo; 3) Kỹ nănggiải quyết xung đột; 4) Kỹ năng phân tích và đánh giá tình hình; 5) Kỹ năng giaotiếp; 6) Kỹ năng quan hệ liên nhân cách; 7) Kỹ năng làm chủ cảm xúc; 8) Kỹ nănglàm chủ được cú sốc; 9) Kỹ năng đồng cảm; 10) Kỹ năng thực hành
Người Ấn Độ hiểu kỹ năng sống là những khả năng tăng cường sự lành mạnh
về tinh thần và năng lực của con người, gồm có: Kỹ năng giải quyết vấn đề, tư duyphê phán, tư duy sáng tạo, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng đàm phán, kỹ năng đối phóvới tình trạng căng thẳng, kỹ năng từ chối, kỹ năng kiên định, hài hoà và kỹ năng raquyết định Philipine cho rằng kỹ năng sống là những năng lực thích ứng và tínhcực của hành vi giúp cho cá nhân có thể đối phó một cách hiệu quả với những yêucầu, những thay đổi, những trải nghiệm và tình huống của đời sống hàng ngày, gồm
11 kỹ năng sau: 1) Kỹ năng tự nhận thức; 2) Kỹ năng đồng cảm; 3) Kỹ năng giaotiếp có hiệu quả; 4) Kỹ năng quan hệ liên nhân cách; 5) Kỹ năng ra quyết định; 6)
Kỹ năng giải quyết vấn đề; 7) Kỹ năng tư duy sáng tạo; 8) Kỹ năng tư duy phêphán; 9) Kỹ năng ứng phó; 10) Kỹ năng làm chủ cảm xúc và căng thẳng; 11) Kỹnăng làm doanh nghiệp
Ở Bhutan người ta hiểu “Kỹ năng là bất kỳ kỹ năng nào góp phần phát triển
xã hội, kinh tế, chính trị, văn hoá, tinh thần và tạo quyền cho cá nhân trong cuộcsống hàng ngày của họ và giúp xoá bỏ nghèo đói dẫn đến phẩm cách và cuộc sốnghạnh phúc trong xã hội” [14, tr.29] Đó là: Những giá trị tinh thần, Niềm tin và thựchành; Cầu nguyện và những thực hành tôn giáo khác; Truyền thống xã hội; Raquyết định; Giải quyết vấn đề; Giao tiếp liên nhân cách; Lãnh đạo; Đào tạo kỹ năng
Trang 24nghề nghiệp; Hệ thống tin dụng nhỏ; Hợp tác; Những hoạt động thúc đẩy văn hoá;Trao đổi giữa những nền văn hoá; Văn hoá địa phương; Tính thống nhất và cáiriêng biệt về văn hoá; Các nhóm kỹ năng sống từ góc độ xã hội
Kỹ năng nhận thức bao gồm các kỹ năng cụ thể như tư duy phê phán, tư duysáng tạo, kỹ năng giải quyết vấn đề, ra quyết định, xác định mục tiêu, định hướnggiá trị
- Kỹ năng đương đầu với cảm xúc, bao gồm: ý thức trách nhiệm, cam kết,kiềm chế căng thẳng, kiểm soát được cảm xúc, kỹ năng tự điều chỉnh…
- Kỹ năng xã hội hay kỹ năng tương tác như: giao tiếp thương thuyết, từ chối,hợp tác, chia sẻ, khả năng nhận thấy sự chia sẻ của người khác
+ Các nhóm kỹ năng sống từ góc độ giáo dục giá trị (UNESCO) bao gồm: Vệsinh, thực phẩm, sức khoẻ, dinh dưỡng; Các vấn đề về giới tính, sức khoẻ sinh sản;Ngăn ngừa và chăm sóc người bệnh HIV/AIDS; Phòng tránh rượu và thuốc lá;Ngăn ngừa thiên tai, bạo lực và rủi ro; Hoà bình và giải quyết xung đột; Gia đình vàcộng đồng; Giáo dục công dân; Bảo vệ thiên nhiên, môi trường; Phòng tránh buônbán trẻ em và phụ nữ
+ Các nhóm kỹ năng sống từ góc độ giáo dục hành vi xã hội (UNICEF)
- Các kỹ năng nhận biết và sống với chính mình (kỹ năng tự nhận thức, kỹnăng tự trọng, kỹ năng kiên định, kỹ năng ứng xử với cảm xúc, kỹ năng đương đầuvới căng thẳng)
- Những kỹ năng nhận biết và sống với người khác (kỹ năng quan hệ/tươngtác liên nhân cách, kỹ năng cảm thông, kỹ năng đứng vững trước áp lực một cáchnhanh chóng nhất, kỹ năng thương lượng)
- Các kỹ năng ra quyết định một cách có hiệu quả (Tư duy phê phán, tư duysáng tạo, giải quyết vấn đề, ra quyết định …)
+ Các nhóm kỹ năng sống theo những quan điểm khác nhau
Trang 25- Kỹ năng giao tiếp liên nhân cách như: giao tiếp bằng lời nói, giao tiếpkhông lời, kỹ năng biểu hiện cảm xúc, kỹ năng lắng nghe và kỹ năng xin lỗi.
- Kỹ năng thương lượng và từ chối bao gồm: Kỹ năng thương lượng và kiềmchế xung đột, kỹ năng từ chối, kỹ năng hợp tác và làm việc theo nhóm …
- Kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề gồm: kỹ năng thu nhập thôngtin, kỹ năng phân tích, kỹ năng thực hành để đạt được kết quả
- Các kỹ năng tư duy tích cực: kỹ năng nhận biết thông tin và lĩnh hội nguồnthông tin thích ứng
- Các kỹ năng phát triển và kiểm soát nội tâm gồm: kỹ năng xây dựng tự tin
và lòng tự trọng, các kỹ năng tự nhận thức bản thân bao gồm: nhận thức về quyềnlợi, nghĩa vụ, điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, các kỹ năng ấn định mục tiêu
- Các kỹ năng kiềm chế cảm xúc: Sự kiềm chế tức giận, xử lý trạng thái bồnchồn, kỹ năng xử lý với trạng thái mệt mỏi, các kỹ năng kiềm chế trạng thái căngthẳng như: tư duy tích cực, lạc quan và các phương pháp thư giãn
Việc phân loại kỹ năng sống chỉ mang tính tương đối, tuỳ thuộc vào khíacạnh xem xét và đặc thù của từng quốc gia Qua một số cách phân loại trên thấyrằng cách phân loại của tổ chức Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc (UNICEF) để hiểu
hơn cả, phù hợp với việc tổ chức giáo dục kỹ năng sống.
1.2.5 Giáo dục kĩ năng sống
Giáo dục kĩ năng sống chính là quá trình hình thành, rèn luyện và phát triểncho người học khả năng làm chủ bản thân, khả năng ứng xử phù hợp với nhữngngười xung quanh trong cộng đồng xã hội và ứng phó tích cực trước các tình huốngtrong cuộc sống
Hiểu theo nghĩa rộng, giáo dục là một quá trình toàn vẹn hình thành nhâncách, được tổ chức có mục đích, có kế hoạch thông qua các hoạt động và các quan
Trang 26hệ giữa người giáo dục và người được giáo dục, nhằm truyền đạt và chiếm lĩnhnhững kinh nghiệm của xã hội loài người.
Theo nghĩa hẹp: “giáo dục là hoạt động chuyên biệt nhằm hình thành nhữngphẩm chất, quan điểm,niềm tin cho con người về các phương diện đạo đức, thể chất,thẩm mỹ, lao động” [22, tr.56]
Trong luận văn này, giáo dục kĩ năng sống chính là quá trình hình thành, rènluyện và phát triển cho các em khả năng làm chủ bản thân, khả năng ứng xử phù hợpvới những người xung quanh trong cộng đồng xã hội và ứng phó tích cực trước cáctình huống trong cuộc sống
1.2.6 Hoạt động ngoài trời
Hoạt động ngoài trời là một hoạt động không thể thiếu trong chế độ sinh hoạthàng ngày của trẻ Bởi thông qua đó, trẻ được tiếp xúc, gần gũi với thiên nhiên, hítthở bầu không khí trong lành, đồng thời được khám phá, thoả mãn trí tò mò của trẻ.Giai đoạn bé đi nhà trẻ (2 – 6 tuổi) là giai đoạn phát triển quan trọng trongcuộc đời của bé Ở giai đoạn này, trẻ hình thành, phát triển giao tiếp xã hội, pháttriển về mặt tư duy, trí tuệ, thể chất và nhiều kĩ năng khác Nếu không được thamgia các hoạt động ngoài trời, sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến tâm lý, tình cảm, kỹ nănggiao tiếp của trẻ, có thể khiến trẻ mất tự tin, thiếu sự linh hoạt, khó hòa đồng…Mộtlợi ích quan trọng của các hoạt động ngoài trời là tăng cường kĩ năng giao tiếp củatrẻ Trẻ sẽ tiếp xúc, làm quen, nói chuyện với các bạn trong lớp, từ đó giúp trẻ mạnhdạn, tự tin hơn trong giao tiếp Ngoài ra, trẻ sẽ dễ dàng thích nghi, hòa nhập khi đếncác môi trường khác.Do đó, có thể khẳng định rằng, hoạt động ngoài trời có ýnghĩa vô cùng quan trọng trong việc phát triển thể chất, tình cảm, trí tuệ của trẻ.Hoạt động ngoài trời bao gồm các hoạt động có chủ đích (nhằm rèn luyệnmột số kiến thức, kỹ năng cho trẻ một cách khoa học, theo đúng mục tiêu củachương trình); các hoạt động giúp trẻ nhận biết và làm quen với môi trường và cuộc
Trang 27sống xung quanh… Có thể nói, khi trẻ tham gia các hoạt động ngoài trời, khi trẻđùa nghịch, cười nói, chạy nhảy… thực chất là trẻ khám phá, học hỏi và có điềukiện phát triển tốt nhất những cảm xúc tích cực của mình.
1.2.7 Quản lí giáo dục kĩ năng sống thông qua hoạt động ngoài trời
Quản lí giáo dục kĩ năng sống thông qua hoạt động ngoài trời chính là quản lí
kế hoạch, nội dung chương trình, phương pháp hình thức tổ chức, sự phối hợp cáclực lượng trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu các nhiệm vụ giáodục rèn luyện kĩ năng sống cho trẻ em
Đối với lứa tuổi mầm non luôn hiếu kỳ, tò mò và luôn muốn khám phá nhữngđiều mới lạ Trong khi đó, cuộc sống luôn chứa đựng những nguy hiểm bất ngờ màchính người lớn cũng không thể lường trước được Vì vậy dạy kỹ năng sống chotrẻ mầm non là ta nhằm giúp trẻ có kinh nghiệm trong cuộc sống, biết được những
gì nên làm và không nên làm
Trong quá trình phát triển nhân cách nếu trẻ được sớm hình thành và tôn vinhcác giá trị đích thực của mình thì các em sẽ có một nhân cách phát triển toàn diện,bền vững, có khả năng thích ứng và chống chọi với mọi biến động xã hội, biết tựkhẳng định mình trong cuộc sống
Trẻ em là giai đoạn học, tiếp thu, lĩnh hội những giá trị sống để phát triểnnhân cách , do đó cần giáo dục kĩ năng sống cho trẻ để trẻ có nhận thức đúng và cóhành vi ứng xử phù hợp ngay từ khi còn nhỏ
Quản lí giáo dục kĩ năng sống thông qua hoạt động ngoài trời là cách thức
của nhà quản lý rèn luyện cách tư duy tích cực, hình thành thói quen tốt thông quacác hoạt động và bài tập trải nghiệm Mục tiêu của giáo dục kỹ năng sống là đểgiúp người học có khả năng làm chủ bản thân, ứng xử phù hợp với xung quanh và
có khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống Nội dung giáodục kỹ năng sống cho trẻ em thông qua hoạt động ngoài trời phải hết sức đơn giản
Trang 28và gần gũi với trẻ Nhà quản lý cần tổ chức để GV tích hợp các nội dung GD KNSthông qua hoạt động ngoài trời đảm bảo mục tiêu GD KNS như trẻ biết sự hợp tác,
tự kiểm tra, tính tự tin, tự lập, tò mò, khả năng thấu hiểu và giao tiếp, giúp trẻ luôncảm thấy tự tin khi tiếp nhận thử thách mới qua việc phát triển các kỹ năng cho trẻ
1.3 Giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động ngoài trời cho trẻ mầm non lớp 5-6 tuổi
1.3.1 Vai trò của giáo dục kĩ năng sống và của công tác quản lý giáo dục
kỹ năng sống cho trẻ mầm non lớp 5-6 tuổi trong giai đoạn hiện nay
1.3.1.1 Giáo dục kĩ năng sống góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện của trường mầm non
Mục tiêu của giáo dục kỹ năng sống nói chung và giáo dục kỹ năng xử lý tìnhuống, kỹ năng ra quyết định cho trẻ em nói riêng là làm thay đổi hành vi của conngười từ thói quen sống thụ động, cơ thể gây rủi ro mang lại hiệu quả tiêu cựcchuyển thành những hành vi mang tính xây dựng, tích cực có hiệu quả để nâng caochất lượng cuộc sống cho bản thân và góp phần phát triển bền vững cho xã hội.Trang bị cho các em những kiến thức hiểu biết về một số chuẩn mực về hành
vi đạo đức và nhận thức trong mối quan hệ của các em với những tình huống cụ thể,những lời nói, việc làm của bản thân với những người thân trong gia đình, với bạn bè
và công việc của lớp, của trường; với Bác Hồ và những người có công với đất nước,với dân tộc; với hành xóm láng giềng với bạn bè quốc tế; với cây trồng vật nuôi vànguồn nước
Giúp trẻ em vận động, rèn luyện những kỹ năng nói, nhận xét, nhận thức, lựachọn, thực hiện hành vi ứng xử và quyết đoán…
Giúp trẻ em có những nhận thức đúng đắn về lời nói việc làm của bản thân, tựtin vào khả năng của bản thân, yêu thương ông bà, cha mẹ, anh chị và bạn bè, biết ơnBác Hồ và các thương binh liệt sĩ, biết đoàn kết bạn bè và biết bảo vệ môi trường…
Trang 29Chính những mục tiêu trên mà việc giáo dục kỹ năng xử lý tình huống, kỹnăng ra quyết định cho trẻ mầm non, kỹ năng sinh tồn, bé biết lễ phép, có ý nghĩarất quan trọng đối với cuộc sống nói chung và chính bản thân các em nói riêng.
Kỹ năng sống như là cây cầu nối giúp cho con người vượt qua những bến bờcủa thử thách, ứng phó với những thay đổi của cuộc sống hành ngày
Giáo dục kỹ năng cho trẻ mầm non giúp cho các em phát triển kỹ năng cánhân, kỹ năng nhóm, kỹ năng tập thể,
Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non giúp các bé bắt đầu làm quen với các
kỹ năng như giao tiếp, thích nghi, khám phá thế giới xung quanh, kỹ năng tự chămsóc bản thân, kỹ năng tạo niềm vui, tự bảo mình, kỹ năng làm việc nhóm, và kỹ năng
tự quyết một số tình huống phù hợp với lứa tuổi
1.3.1.2 Giáo dục kĩ năng sống là quá trình chuẩn bị hành trang cho trẻ em thích ứng với những thách thức của cuộc sống hội nhập và phát triển
- Giữa nhận thức và hành vi của con người có khoảng cách Kĩ năng sống làcầu nối giúp con người biến kiến thức thành thái độ, hành vi tích cực lành mạnh
- Trong cuộc sống hội nhập phát triển, người có kĩ năng sống phù hợp sẽ luônvững vàng, biết ứng xử tích cực và phù hợp, sẽ thành công hơn và yêu đời Ngườithiếu giáo dục kĩ năng sống thường bị vấp ngã, dễ bị thất bại trong cuộc sống
- Bên cạnh việc chuẩn bị hành trang cho cá nhân, giáo dục kĩ năng sống còngóp phần ngăn ngừa các vấn đề xã hội, giúp nâng cao chất lượng cuộc sống xã hội
Giáo dục KNS là điều kiện tốt nhất để trẻ em phát triển kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thích nghi kỹ năng khám phá thế giới xung quanh và kỹ năng tự chăm sóc bản thân
Với vị trí, vai trò, ý nghĩa quan trọng như vậy, giáo dục KNS thực sự là một
bộ phận hữu cơ của hệ thống hoạt động GD ở trường mầm non
1.3.1.3 Quản lí giáo dục kĩ năng sống sẽ nâng cao hiệu quả của giáo dục kĩ
Trang 30năng sống, nâng cao chất lượng giáo dục
- Giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mầm non đều phải nhằm đến các mục tiêutrang bị cho trẻ em những kiến thức, giá trị, thái độ và kĩ năng phù hợp để hìnhthành cho các em những hành vi, thói quen lành mạnh tích cực
- Giáo dục kĩ năng sống cho trẻ emcòn tạo cơ hội thuận lợi cho các em thựchiện tốt quyền, bổn phận của mình; phát triển hài hòa về thể chất, trí tuệ, tinh thần vàđạo đức
- Quản lí tốt công tác giáo dục kĩ năng sống chính là góp phần phát triển nhâncách của trẻ emcũng như nâng cao chất giáo dục toàn diện
Kỹ năng sống như là cây cầu nối giúp cho con người vượt qua những bến bờcủa thử thách, ứng phó với những thay đổi của cuộc sống hành ngày
1.3.1.4 Quản lý giáo dục kĩ năng sống góp phần phát huy tiềm năng của nhà trường và xã hội, tạo ra sự thống nhất trong hoạt động giáo dục kĩ năng sống nói riêng, thực hiện mục tiêu giáo dục trẻ em mầm non nói chung trong giai đoạn hiện nay
- Giáo dục kĩ năng sống đòi hỏi có sự phối kết hợp tham gia của 3 môi trườnggiáo dục: gia đình, nhà trường và các tổ chức xã hội Trong sự phối kết hợp này nhàtrường giữ vai trò chủ đạo
- Có kế hoạch tổng thể để huy động tích cực các nguồn lực trong và bênngoài nhà trường phục vụ cho công tác giáo dục kĩ năng sống
- Việc giáo dục kỹ năng sống ở trường học sẽ giúp thúc đẩy những hành vimang tính xã hội tích cực cho người học; đồng thời tạo những tác động tốt đối vớicác mối quan hệ giữa thầy và trò, giữa các trẻ em, bạn bè với nhau; giúp tạo nên sựhứng thú học tập cho trẻ đồng thời giúp hoàn thành nhiệm vụ của người giáo viênmột cách đầy đủ hơn và đề cao các chuẩn mực đạo đức, góp phần nâng cao vị trícủa nhà trường trong xã hội
Trang 311.3.2 Mục tiêu giáo dục giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo lớn các trường mầm non
Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặtnền móng cho sự phát triển về thể chất, nhận thức, tình cảm xã hội và thẩm mỹ chotrẻ em Những kỹ năng mà trẻ được tiếp thu qua chương trình chăm sóc giáo dụcmầm non sẽ là nền tảng cho việc học tập và thành công sau này của trẻ Do vậy,hoạt động giáo dục mầm non, tăng cường khả năng sẵn sàng đi học cho trẻ là yếu tốquan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước
Những năm đầu đời đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc hình thànhnhân cách và phát triển năng lực của trẻ, bởi tuy trẻ bẩm sinh đã có khả năng tiếpthu học tập, não bộ đã được lập trình để tiếp nhận các thông tin cảm quan và sửdụng để hình thành hiểu biết và giao tiếp với thế giới, nhưng thiên hướng học tậpcủa trẻ có thể bị hạn chế bởi nhiều yếu tố như thể chất, nhận thức và tình cảm xãhội Việc được hưởng sự chăm sóc và phát triển tốt từ lứa tuổi trẻ thơ sẽ góp phầntạo nền móng vững chắc cho sự phát triển trong tương lai của trẻ Tổ chức hoạtđộng giáo dục mầm non sẽ chuẩn bị cho trẻ những kỹ năng như tự lập, sự kiềm chế,khả năng diễn đạt rõ ràng, đồng thời hình thành hứng thú đối với việc đến trườngtiểu học, tăng khả năng sẵn sàng để bước vào giai đoạn giáo dục phổ thông
Chương trình giáo dục mầm non đã được quy định tại ban hành Chươngtrình giáo dục mầm non là căn cứ để triển khai và chỉ đạo công tác chăm sóc giáodục trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non trong cả nước, đồng thời là căn cứ để đàotạo bồi dưỡng giáo viên mầm non, tăng cường cơ sở vật chất và đảm bảo các điềukiện thực hiện
Vì vậy mục tiêu dạy KNS cho trẻ mầm non cần:
Kỹ năng sống có tác dụng phát triển toàn diện nhân cách trẻ mẫu giáo về thểchất, tình cảm xã hội, giao tiếp, ngôn ngữ, nhận thức và sẵn sàng vào lớp 1
Trang 32Giáo dục kỹ năng sống có vai trò giúp cho trẻ phát triển toàn diện:
- Về thể chất: Giáo dục kỹ năng sống giúp trẻ được an toàn, khỏe mạnh,nhanh nhẹn, khéo léo, bềnh bỉ, tháo vát, tích ứng được với những điều kiện sốngthay đổi
- Về tình cảm xã hội: Giáo dục kỹ năng sống giúp trẻ biết kiểm soát cảm xúc,giàu tình thương yêu và lòng biết ơn
- Về giao tiếp: giáo dục kỹ năng sống giúp trẻ mạnh dạn, tự tin, tự trọng vàtôn trọng người khác, giao tiếp có hiệu quả
- Về ngôn ngữ: Giáo dục kỹ năng sống giúp trẻ nói năng linh hoạt, lắng nghe
và hòa nhã với, cởi mở
- Về nhận thức: giáo dục kỹ năng sống giúp trẻ ham hiểu biết, sáng tạo
- Về sẳn sàng vào lớp 1: giáo dục kỹ năng sống giúp trẻ có những kỹ năngthích ứng với hoạt động học tập ở lớp 1 Sẵn sàng hòa nhập đương đầu với khókhan, có trách nhiệm với bản thân, với công việc với các mối quan hệ
Giáo dục KNS là khả năng làm chủ bản thân của mỗi con người, khả năngứng xử phù hợp với những người khác và với xã hội, khả năng ứng phó trước cáctình huống của cuộc sống Như vậy, KNS hướng vào việc giúp con người thay đổinhận thức, thái độ và giá trị trong những hành động theo xu hướng tích cực vàmang tính chất xây dựng
Một là: Trang bị cho trẻ mầm non những kiến thức, giá trị, thái độ và kĩ năng
phù hợp Hình thành cho trẻ mầm non những hành vi, thói quen lành mạnh, tíchcực, loại bỏ những hành vi thói quen tiêu cực trong các mối quan hệ, các tình huống
Trang 33Nội dung giáo dục KNS cho trẻ mầm non 5-6 tuổi cần tập trung vào một số kỹnăng sau:
- Phương pháp phát triển kỹ năng giao tiếp
1 Kỹ năng giao tiếp với bạn bè
2 Kỹ năng giao tiếp với bố mẹ, ông bà
3 Kỹ năng giao tiếp với người lạ
- Phương pháp phát triển kỹ năng thích nghi
1 Kỹ năng thích nghi các loại thức ăn
2 Kỹ năng thích nghi với môi trường
3 Kỹ năng thích nghi với đám đông
- Phương pháp phát triển kỹ năng khám phá thế giới xung quanh
1 Kỹ năng khám phá không gian
2 Kỹ năng khám phá sự vật
3 Kỹ năng khám phá chất liệu
4 Kỹ năng khám phá thiên nhiên
- Phương pháp phát triển kỹ năng tự chăm sóc bản thân
1 Kỹ năng tự xúc ăn
2 Kỹ năng tự mặc quần áo
3 Kỹ năng tự chăm lo vệ sinh cá nhân
- Phương pháp phát triển kỹ năng tạo niềm vui
1 Kỹ năng cho trẻ tự chơi
2 Kỹ năng chơi cùng bố mẹ
3 Kỹ năng chơi với người khác (bạn bè, người thân )
4 Kỹ năng cùng bố mẹ làm đồ chơi
- Phương pháp phát triển kỹ năng tự bảo vệ
1.Kỹ năng phân biệt nguy hiểm
Trang 342 Kỹ năng tự xoay sở
- Phương pháp phát triển kỹ năng làm việc đội nhóm
1 Kỹ năng làm việc cùng bạn trong nhóm lớp và tập thể
2 Kỹ năng tạo niềm vui thông qua kết quả tập thể đạt được
3 Kỹ năng tạo ra tinh thần đồng đội
- Phương pháp phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề
1 Kỹ năng kiểm soát hành vi
2 Kỹ năng ngăn ngừa tình huống xấu có thể xảy ra
3 Kỹ năng tư duy tích cực, giải quyết nhanh vấn đề
1.3.4 Hình thức giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động ngoài trời
Đối với trẻ mầm non, rèn kỹ năng sống cho trẻ là rèn luyện kỹ năng ứng xử hợp lýcác tình huống trong cuộc sống, thói quen và kỹ năng làm việc sinh hoạt theo nhóm , rènluyện sức khoẻ và ý thức bảo vệ bảo vệ sức khoẻ,kỹ năng phòng chống tai nạn , rèn luyện kỹnăng ứng xử văn hoá …
Một trong những kỹ năng đó là kỹ năng phòng chống tai nạn, biết tự bảo vệ mình vôcùng cần thiết Ngay từ nhỏ, trẻ cần được giáo dục kỹ năng ứng biến khi gặp các tình huốngkhó khăn Đó chính là những kỹ năng mà trẻ cần được trang bị để đề phòng bất trắc xảy ra
Với trẻ mẫu giáo bé, trẻ còn nhỏ tuổi, kinh nghiệm sống chưa có nên kỹ năng phòngchống tai nạn ở trẻ còn hạn chế Trẻ chưa nhận thức được mối nguy hiểm xảy ra xungquanh trẻ và cách nhận biết, phòng tránh và xử lý cho phù hợp
Với đặc thù riêng, hoạt động ngoài trời là điều kiện tốt để các nhà trường tổchức giáo dục kĩ năng sống cho trẻ em
Lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục này vào các hoạt động, chương trìnhgiáo dục ở các nhà trường Hiện nay, GD KNS cho trẻ em đã được lồng ghép, tíchhợp trong các hoạt động ngoài trời và ở một số hoạt động khác trong chương trìnhgiáo dục mầm non
Trang 35Thực hiện lồng ghép GD KNS với các hoạt động thông qua các cuộc thi vănnghệ, trò chơi dân gian, … gắn với giáo dục giá trị truyền thống văn hóa của dântộc, của quê hương Có thể đưa ra một số hình thức GD KNS cho trẻ thông qua hoạtđộng ngoài trời như: Tổ chức các chuyên đề giáo dục KNS cho trẻ em; Thông quanội dung các câu chuyện; Lồng ghép nội dung giáo dục KNS vào tiết dạy trên lớp;Dạy kỹ năng sống thông qua tình huống; Lồng ghép nội dung giáo dục KNS trongcác hoạt động học ngoài trời; GD KSN thông qua chủ đề; Thông qua hoạt động vuichơi …
1.3.5 Phương pháp giáo dục kỹ năng cho trẻ MGL thông qua hoạt động ngoài trời
“Phương pháp giáo dục KNS ở trường mầm non rất đa dạng và phong phú Ởđây có sự phối hợp giữa phương pháp GD với phương pháp giáo dục, trên cơ sở đó
GV vận dụng cho phù hợp với nội dung và hình thức hoạt động đã lựa chọn.” [33,tr.64] Có một số phương pháp cơ bản sau đây:
Phương pháp thảo luận: Thảo luận là một dạng tương tác nhóm đặc biệt mà
trong đó các thành viên đều giải quyết một vấn đề cùng quan tâm nhằm đạt tới một
sự hiểu biết chung Thảo luận tạo ra một cơ hội cho trẻ em phát huy năng khiếu nói,định hướng giúp trẻ có cơ hội để làm quen với nhau, để hiểu nhau hơn
Phương pháp sắm vai được sử dụng nhiều để đạt mục tiêu thay đổi thái độcủa trẻ em đối với một vấn đề hay đối tượng nào đó Phương pháp sắm vai cũng rất
có tác dụng trong việc rèn luyện về kỹ năng giao tiếp ứng xử của trẻ em
Phương pháp giải quyết vấn đề: Phương pháp giải quyết vấn đề là con đường
quan trọng để phát huy tính tích cực của trẻ em Vấn đề là những câu hỏi hay nhiệm
vụ đặt ra mà việc giải quyết chúng chưa có qui luật sẵn cũng như những tri thức, kỹnăng sẵn có chưa đủ giải quyết mà còn khó khăn, cản trở cần vượt qua
Trang 36Phương pháp xử lý tình huống: Tình huống là một hoàn cảnh thực tế, trong
đó chứa đựng những mâu thuẫn Người ta phải đưa ra một quyết định trên cơ sở cânnhắc các phương án khác nhau Tình huống trong GD là những tình huống thựchoặc mô phỏng theo tình huống thực, được cấu trúc hoá nhằm mục đích GD
Phương pháp giao nhiệm vụ: Giao nhiệm vụ là đặt trẻ em vào vị trí nhất định
buộc các em phải thực hiện trách nhiệm cá nhân Trong việc tổ chức hoạt động giáodục KNS, giao nhiệm vụ cho cho trẻ trong hoạt động tạo nên thế chủ động cho các
em khi điều hành hoạt động Điều đó sẽ giúp phát triển tính chủ động, sáng tạo, khảnăng đáp ứng trong mọi tình huống của trẻ em
Phương pháp trò chơi: Phương pháp trò chơi có thể sử dụng trong nhiều tình
huống khác nhau của giáo dục KNS như làm quen, cung cấp và tiếp nhận tri thức,đánh giá kết quả, rèn luyện các kỹ năng và củng cố nhiều tri thức đã được tiếp nhận
Trên đây là một vài phương pháp tổ chức giáo dục KNS được vận dụng từcác phương pháp GD và phương pháp giáo dục Tuy nhiên, khi vận dụng nhữngphương pháp này, HS cần linh hoạt, tránh máy móc áp dụng hoặc rập khuôn Trongmột hoạt động, có thể đan xen nhiều phương pháp khác nhau thì sẽ có hiệu quả hơn
Yêu cầu phương pháp áp dụng giáo dục KNS
- Trên cơ sở kế hoạch được lập ra, phương pháp thực hiện cần phải hết sứcmềm dẻo, phù hợp để đạt được mục đích yêu cầu đề ra
- Khai thác được tiềm năng nhà trường, gia đình và các tổ chức xã hội
- Có nhiều hình thức đa dạng, phong phú để trẻ em thực sự phát huy vai trò làchủ thể, sáng tạo trong tất cả các hoạt động
1.4 Nội dung quản lí giáo dục kĩ năng sống thông qua hoạt động ngoài trời cho trẻ mầm non lớp 5-6 tuổi
1.4.1 Xây dựng kế hoạch thực hiện giáo dục kỹ năng sống
Trang 37GD kỹ năng sống là một quá trình trong đó khâu đầu tiên là xây dựng kếhoạch Kế hoạch hóa là chức năng quan trọng hàng đầu trong công tác QL vì thiếutính kế hoạch giáo dục khó đạt được kết quả cao.
Muốn kế hoạch có tính khả thi và hiệu quả cần phải đầu tư suy nghĩ để hoạchđịnh từ những vấn đề chung nhất đến những vấn đề cụ thể Từ những vấn đề mangtính chiến lược đến những vấn đề mang tính chiến thuật trong mỗi giai đoạn Khixây dựng kế hoạch GD kỹ năng sống, người Hiệu trưởng cần dựa trên những cơ sởsau:
Phân tích thực trạng GD kỹ năng sống trong năm học thông qua thực tế côngviệc và tổng kết tình hình giáo dục trong năm Từ đó rút ra những ưu điểm vàkhuyết điểm, sắp xếp từng vấn đề để giải quyết
Căn cứ mục tiêu giáo dục, văn bản chỉ đạo, kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT
về hoạt động dạy nghề để xây dựng kế hoạch cụ thể cho từng học kỳ, năm học,khóa học Tìm hiểu đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương nhằm phốihợp thống nhất và hiệu quả công tác giáo dục của nhà trường
Tìm hiểu nhận thức về ý nghĩa của giáo dục kỹ năng sống của GV trong nhàtrường so sánh với yêu cầu, có kế hoạch điều chỉnh
Xác định các điều kiện về nhân lực, thời gian, tài chính, cơ sở vật chất kỹthuật và phương tiện phục vụ hoạt động giáo dục để chọn hình thức tổ chức giáodục KNS thông qua ngoài trời có hiệu quả trong nhà trường
Bản kế hoạch được xây dựng trước khi khai giảng năm học, được phổ biếnrộng rãi trong các cuộc họp của nhà trường như hội nghị cán bộ công chức, triểnkhai kế hoạch với giáo viên, giáo viên chủ nhiệm, với phụ huynh HS và phối hợpcác đoàn thể trong nhà trường như công đoàn, đoàn thanh niên để cùng thực hiện
Kế hoạch còn được triển khai cụ thể để thực hiện theo hàng tháng, hàng quí và mỗihọc kỳ trong năm học
Trang 38Lập kế hoạch là chức năng cơ bản nhất trong các chức năng QL vì các chứcnăng khác đều phải dựa vào nó để hướng vào thực hiện mục tiêu của tổ chức.
- Kế hoạch giáo dục kĩ năng sống thông qua hoạt động ngoài trời phải phù hợpvới đặc điểm của nhà trường, của địa phương
- Huy động được các nguồn lực tham gia giáo dục một cách tích cực
- Có sự tham gia đóng góp xây dựng của gia đình – trẻ em – gia đình
1.4.2 Tổ chức thực hiện quản lý giáo dục kỹ năng sống
Tổ chức là quá trình sắp xếp và phân bổ công vệc, quyền hành và nguồn lựccho các thành viên của tổ chức để họ có thể hoạt động và đạt được mục tiêu của tổchức một cách hiệu quả Tổ chức thực hiện kế hoạch GD kỹ năng sống trong nhàtrường bao gồm các công việc sau:
- Phân bổ công việc cho các bộ phận chức năng để thực hiện hoạt động giáodục kỹ năng sống trong nhà trường
- Phân công công việc cụ thể cho nhóm và cá nhân, có sự phối hợp ràng buộcgiữa các bộ phận trong nhà trường trong việc giáo dục KNS
- Phân bổ hợp lí nguồn kinh phí để tổ chức các hoạt động GD kỹ năng sốngtrong suốt quá trình thực hiện kế hoạch, không tập trung quá nhiều vào mục tiêunày mà bỏ rơi mục tiêu khác
1.4.3 Chỉ đạo quá trình thực hiện GDKNS cho trẻ MGL
Chỉ đạo là quá trình tác động đến các thành viên của tổ chức làm cho họ nhiệttình, tự giác nỗ lực phấn đấu đạt các mục tiêu của tổ chức, bao gồm các công việcsau:
Tổ chức là quá trình sắp xếp và phân bổ công vệc, quyền hành và nguồn lựccho các thành viên của tổ chức để họ có thể hoạt động và đạt được mục tiêu của tổchức một cách hiệu quả Tổ chức thực hiện kế hoạch GD kỹ năng sống trong nhàtrường bao gồm các công việc sau:
Trang 39- Phân bổ công việc cho các bộ phận chức năng để thực hiện hoạt động giáodục kỹ năng sống trong nhà trường, đội ngũ giáo viên, nhân viên.
- Phân công công việc cụ thể cho nhóm và cá nhân, có sự phối hợp ràng buộcgiữa các bộ phận trong nhà trường trong việc giáo dục KNS
- Phân bổ hợp lí nguồn kinh phí để tổ chức các hoạt động GD kỹ năng sốngthông qua hoạt động ngoài trời trong suốt quá trình thực hiện kế hoạch, không tậptrung quá nhiều vào mục tiêu này mà bỏ rơi mục tiêu khác
Chỉ đạo các giáo viên chính trực tiếp dự giờ đột xuất và kiểm tra việc thựchiện chương trình của một số giáo viên theo yêu cầu của mục tiêu GDKNS
Ngoài việc phân công các bộ phận, cá nhân tham gia GDKNS cần phổ biến các kếhoạch GDKNS đến GV, các bộ phận
Quy định nhiệm vụ, chức năng, quyền lợi của các bộ phận và cá nhân tham gia
1.4.4 Tổ chức kiểm tra, đánh giá giáo dục kĩ năng sống thông qua hoạt động ngoài trời cho trẻ mẫu giáo lớn
Theo lý thuyết hệ thống, kiểm tra chính là thiết lập mối quan hệ ngược trong
QL Kiểm tra trong QL là một nỗ lực có hệ thống nhằm thực hiện ba chức năng:phát hiện, điều chỉnh và khuyến khích Nhờ có kiểm tra mà người Hiệu trưởng cóđược thông tin để đánh giá thành tựu công việc, uốn nắn, điều chỉnh hoạt động mộtcách đáng hướng nhằm đạt mục tiêu
Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả củacông việc trên cơ sở của những thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu,tiêu chuẩn đã đề ra nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thựctrạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng hiệu quả công việc
Để đảm bảo đánh giá đúng về hiệu quả của công việc, của cá nhân phải căn
cứ những tiêu chí, yêu cầu rõ ràng, cụ thể đối với công việc, đối với cá nhân Đểlượng hóa kết quả GD kỹ năng sống phải căn cứ tiêu chí đánh giá kết quả phát triển
Trang 40kỹ năng của trẻ em; đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống thông qua hiệu quảhoạt động của các lực lượng tham gia là GV, gia đình, lực lượng hỗ trợ là tòan thể
CB - NV của nhà trường
Kiểm tra, giám sát việc đánh giá hàng tháng, học kỳ, năm học
Các chức năng của quá trình QL giáo dục KNS gắn bó chặt chẽ với nhau, đanxen lẫn nhau, khi thực hiện chức năng này cần phối hợp các chức năng khác ở cácmức độ khác nhau nhằm đạt hiệu quả cao nhất cho quá trình giáo dục
Để giúp giáo viên, cán bộ quản lý trường mầm non có nhận thức và kiến thức thựchiện việc giáo dục kỹ năng sống cho trẻ em, nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năngsống, góp phần giáo dục toàn diện, giúp trẻ em phát triển hài hòa cả về đức, trí, thể,
mĩ, thực hiện mục tiêu của giáo dục mầm non, cần phải quan tâm hơn nữa hoạtđộng quản lý của nhà trường và thực hiện linh hoạt các nội dung về mặt quản lý, đề
ra được cách tổ chức, biện pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho trẻ em,phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội đang đổi mới hiện nay
1.4.5 Huy động điều kiện để thực hiện giáo dục KNS thông qua hoạt động ngoài trời
Để quản lý GD KNS đạt hiệu quả, yêu cầu cần đảm bảo các điều kiện hỗ trợ
GD KNS như quan tâm đặc biệt đến đời sống, sức khỏe và sự trưởng thành nghềnghiệp của GVMN khi đạt thành tích trong công tác GD KNS
Xây dựng chế độ, chính sách động viên khuyến khích giáo viên và trẻ 5-6tuổi, giáo viên hoàn thành tốt nhiệm vụ
Một yếu tố hạn chế GD KNS là thiếu cơ sở vật chất Để GD KNS được tốtthì cần trang bị các tài liệu có hướng dẫn các hình thức giáo dục đặc biệt lồng ghépvào các hoạt động giáo dục khác, sử dụng đa dạng các phương pháp khác GD KNS