LỜI NÓI ĐẦU Tín dụng là hoạt động mang lại lợi nhuận từ nguồn vốn nhiều nhất của ngân hàng, Hoạt động tín dụng là mắt xích quan trọng của nền kin tế, là nhân tố gián tiếp thúc đẩy phát triển kinh tế trong bối cảnh kinh tế ngày một khó khăn, lạm phát tăng cao, cạnh tranh ngày một khó khăn. Do đó để các công ty, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tiếp tục tồn tại và phát triển cần bổ sung công nghệ, vốn cơ sở hạ tầng…. Để có vốn thực hiện những công việc đó họ phải tìm tới ngân hàng. Tuy nhiên, nhìn chung các ngân hàng hiện nay đều trong tình trạng vốn huy động lớn hơn nhiều so với dư nợ. trong khi nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp lại rất cao. Lý do là gì? Doanh nghiệp không muốn vay hay ngân hàng không cho vay? Vậy hoạt động tín dụng của ngân hàng trong bối cảnh này ra sao? Đặc biệt là hoạt động tín dụng trung và dài hạn? Xuất phát từ những thực trạng trên mà tôi chọn đề tài: “PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TIÊN YÊN. “ Vì thời gian nghiên cứu cũng như tìm hiểu thực tế có hạn nên trong đề tài này tôi mới chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu thực trạng công tác huy động vốn của chi nhánh NHNo PTNT Huyện Tiên Yên Quảng Ninh trong vòng ba năm trở lại đây. Qua đây tôi cũng xin được chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên chi nhánh NHNoPTNT Tiên Yên tạo điều kiện cho tôi học hỏi và vận dụng lý thuyết đã học ở nhà trường vào thực tế trong thời gian tôi thực tập tại ngân hàng. Đặc biệt là cô Trần Thị Thái Hà đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình viết khoá luận.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Tín dụng là hoạt động mang lại lợi nhuận từ nguồn vốn nhiều nhất của ngân hàng,Hoạt động tín dụng là mắt xích quan trọng của nền kin tế, là nhân tố gián tiếp thúc đẩyphát triển kinh tế trong bối cảnh kinh tế ngày một khó khăn, lạm phát tăng cao, cạnhtranh ngày một khó khăn Do đó để các công ty, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tiếp tụctồn tại và phát triển cần bổ sung công nghệ, vốn cơ sở hạ tầng… Để có vốn thực hiệnnhững công việc đó họ phải tìm tới ngân hàng Tuy nhiên, nhìn chung các ngân hànghiện nay đều trong tình trạng vốn huy động lớn hơn nhiều so với dư nợ trong khi nhucầu vay vốn của các doanh nghiệp lại rất cao Lý do là gì? Doanh nghiệp không muốnvay hay ngân hàng không cho vay?
Vậy hoạt động tín dụng của ngân hàng trong bối cảnh này ra sao? Đặc biệt là hoạtđộng tín dụng trung và dài hạn?
Xuất phát từ những thực trạng trên mà tôi chọn đề tài:
“PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TIÊN YÊN “
Vì thời gian nghiên cứu cũng như tìm hiểu thực tế có hạn nên trong đề tài này tôi mới chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu thực trạng công tác huy động vốn của chi nhánh NHNo & PTNT Huyện Tiên Yên Quảng Ninh trong vòng ba năm trở lại đây.
Qua đây tôi cũng xin được chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của banlãnh đạo, cán bộ công nhân viên chi nhánh NHNo&PTNT Tiên Yên tạo điều kiện chotôi học hỏi và vận dụng lý thuyết đã học ở nhà trường vào thực tế trong thời gian tôi
thực tập tại ngân hàng Đặc biệt là cô Trần Thị Thái Hà đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ
tôi trong quá trình viết khoá luận
Trang 2DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
Trang 3Chương I Giới thiệu chung về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ninh,
chi nhánh huyện Tiên Yên
I.Lịch sử hình thành và phát triển
Chi nhánh NHNo&PTNT Huyện Tiên yên được tách ra từ Ngân Hàng nhà nước
ra từ năm 1988 với mục tiêu là hoạt động kinh doanh So với nhiều ngân hàng khác thì
bề dày kinh nghiệm của chi nhánh NHNo & PTNT huyện Tiên Yên còn có phầnkhiêm tốn nhưng với hơn 26 năm hoạt động cũng là một khoảng thời gian tương đốidài đủ để khẳng định sự vững mạng, vai trò, vị trí của chi nhánh NHNo & PTNTHuyện Tiên Yên trong sự phát triển chung của địa phương Chi nhánh NHNo &PTNT huyện Tiên Yên hoạt động chủ yếu là kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng,dịch vụ ngân hàng với phương châm nhanh chóng, chính xác, an toàn và có hiệu quảtrong tất cả các lĩnh vực của ngân hàng, ứng dụng công nghệ ngân hàng tiên tiến, tiếtkiệm thời gian, giảm chi phí với phong cách phục vụ chu đáo, tận tình
Ban giám đốc chi nhánh NHNo&PTNT Huyện Tiên Yên đã biết phát huy tiềmlực sẵn có của mình, tổ chức hoạt động kinh doanh tốt, với phương châm “ đi vay đểcho vay” chi nhánh đã huy động được tiền gửi của các tổ chức kinh tế và dân cư, đápứng nhu cầu vay vốn cho sản xuất kinh doanh, mở rộng và đa dạng hoá dịch vụ NgânHàng Chính vì thế những năm qua chi nhánh luôn luôn hoàn thành tốt kế hoạch đượcgiao , kết quả hoạt động kinh doanh có lợi Nguồn vốn kinh doanh của Chi nhánhNHNo&PTNT huyện Tiên Yên: Nguồn vốn tự có là nhỏ bé, nguồn vốn kinh doanhcủa Ngân Hàng chủ yếu là vốn vay mượn (bằng huy động tiền gửi từ các tổ chức kinh
tế, dân cư, vay Ngân Hàng khác hoặc vay các tổ chức tín dụng khác )
Việc sử dụng vốn của chi nhánh NHNo Tiên Yên chủ yếu là để cho vay các tổchức kinh tế và cá nhân , đây là nghiệp vụ tạo ra nguồn thu chủ yếu cho Ngân Hàng
Hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh chủ yếu , nó đã và đang có sự pháttriển tốt, nguồn vốn huy động tăng nhanh đầu tư tín dụng với nền kinh tế ngày càngđược nâng cao, mở rộng và phát triển mạnh mẽ, dẫn đến hiệu quả kinh doanh cao
Trang 4Khách hàng của Ngân Hàng có khoảng trên mười ngàn khách hàng đến vớiNgân Hàng, và chủ yếu là khách hàng truyền thống của Ngân Hàng: Như hộ gia đình ,
cá thể, tư nhân
Cường độ cạnh tranh trên thị trường trong lĩnh vực Ngân Hàng: Trên địa bànnhỏ thì đối thủ cạnh tranh của Ngân Hàng không nhiều điều này cũng không gây rakhó khăn cho Ngân Hàng trong công tác huy động vốn
II.Bộ máy quản trị của chi nhánh
2.1.Sơ đồ bộ máy quản trị của ngân hàng
Hình 1: bộ máy quản trị ngân hàngTrong đó:
- Giám đốc trực tiếp xây dựng chiến lược,điều hành các phòng ban bằng quyềnhạn và nghĩa vụ của mình theo quy chế NHNN
- Phó giám đốc: trợ giúp giám đốc và thay mặt ủy quyền khi giám đốc vắng mặt
- Phòng tín dụng: thực hiện các nghiệp vụ về quản lý nguồn vốn,các hoạt độngcho vay, các hoạt động kinh doanh,quản lý rủi ro của chi nhánh
Trang 5- Phòng kế toán ngân quỹ: trực tiếp hạch toán cá nghiệp vụ, kế hoạch tàichính,quản lý và sử dụng quỹ theo quy định của NHNN, NHNo & PTNT ViệtNam.
2.2 Phòng kế toán
Hình 2: sơ đồ phòng kế toán
- Kế toán Tiền gửi tiết kiệm : hạch toán thu, chi tiền gửi tiết kiệm theo dõi pháthành ấn chỉ sổ tiết kiệm hàng ngày , cuối tháng sao kê đối chiếu trên máy và thẻ lưu,nhập l•i khi đến hạn
- Kế toán chi tiêu: hạch toán chi tiêu nội bộ theo tinh thần văn bản chỉ đạo củacấp trên hạch toán nhập xuất công cụ lao động theo dõi kiểm kê định kỳ tài sản cốđịnh và công cụ lao động
- Kế toán thanh toán: hạch toán và thực hiện chức năng trung gian thanh toángiữa người nhận và người chuyển , cuối tháng tính lãi tài khoản tiền gửi, đối chiếu số
dư với khách hàng
Trang 6- Kế toán chuyển tiền: Thực hiện chuyển tiền điện tử thanh toán qua mạngIPCAP, thanh toán cùng ngân hàng, khác ngân hàng, cùng địa bàn, khác địa bàn.
2.3 Phòng tín dụng
Hình 3: sơ đồ phòng tín dụng Phòng tín dụng thực hiện các nhiệm vụ sau: thu thập, cung cấp thông tin vàđánh giá các chỉ tiêu kinh tế - kĩ thuật, thẩm định các dự án cho vay, bảo lãnh trung,dài hạn và các khoản tín dụng ngắn hạn vượt mức phán quyết của trưởng phòng tíndụng; thẩm định các đề xuất về hạn mức và thời hạn cho vay đối với từng khách hàng,thẩm định đánh giá tài sản đảm bảo nợ vay, giám sát chất lượng khách hàng xếp loạirủi ro tín dụng của khách hàng vay đánh giá phân loại, xếp hạng khách hàng, theo dõitình hình sử dụng vốn vay của khách hàng, kiểm soát, giám sát các khoản vay vượthạn mức, phân tích hoạt động các nghành kinh tế cung cấp các thông tin liên quan đếnhoạt động tín dụng, xây dựng các chính sách tín dụng tại Chi nhánh
Thiết lập, duy trì và mở rộng các mối quan hệ với kinh doanh, nhận hồ sơ, kiểmtra tính đầy đủ hợp pháp của hồ sơ chuyển đến các phòng tổ liên quan để thực hiệntheo chức năng, phân tích khách hàng theo quy trình nghiệp vụ, đánh giá tài sản đảmbảo nợ vay, trong hạn mức được giao trình duyệt các khoản vay, bảo lãnh, tài trợthương mại, quản lý hậu giải ngân, giám sát liên tục khách hàng vay về tình hình sử
Trang 7dụng vốn vay, nắm vững tình trạng của khách hàng, thực hiện cho vay thu nợ theo quyđịnh.
Phòng tín dụng còn có nhiệm vụ quản lý hồ sơ khoản vay, xem xét các chứng từpháp lý về mở tài khoản của khách hàng và mở tài khoản tiền vay; nắm được các dữuliệu vè khoản cho vay và hàn mức, chịu trách nhiệm về nhập các dữ liệu liên quan đếnkhoản vay và khách hàng vào hệ thống chương trình ứng dụng của ngân hàng, đảmbảo cơ sở dữ liệu cập nhập chính xác, thực hiện lưu giữ các hồ sư tín dụng, chuẩn bịcác số liệu thống kê, các báo cáo về các khoản vay phục vụ cho mục đích quản lý nội
bộ của Chi nhánh, của ngân hàng và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
III Tình hình hoạt động của chi nhánh
3.1 Tình hình huy động vốn
Vốn là nguồn lực quan trọng để kinh doanh, đặc bịêt là vốn huy động- nguồn vốnchủ yếu để cho vay của các NHTM.Chính vì thế người ta nói vốn huy động lànguồn gốc sâu xa của lợi nhuận Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn vốnhuy động đối với quá trình kinh doanh của mình chi nhánh NHNo&PTNT HuyệnTiên Yên đã áp dụng nhiều biện pháp để đa dạng hoá nguồn vốn huy động, tậndụng thế mạnh của mình, thu hút các nguồn vốn từ các thành phần kinh tế Kết quảhuy động của chi nhánh trong thời gian gần đây, từ năm 2011-2013 như sau:
Trang 8huy động
Tính đến thời điểm 31/12/2013 tổng nguồn vốn huy động nội tệ là 488,521 tỷ
đồng, tăng 72,3477 tỷ bằng 114,82% so với năm 2012
Tuy nhiên do sự cạnh tranh lãi suất giữa các tổ chức tín dụng trên địa bàn đặc biệt là
lãi suất huy động ngày càng gay gắt, thêm vào đó là sự biến động của tỷ giá ngoại tệ,
sự biến động của thị trường đất đai đã ảnh hưởng khá mạnh tới tình hình huy động
vốn của chi nhánh vì vậy nên công tác huy động vốn của cán bộ gặp không ít trở ngại
Tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn tăng nhanh, nguồn vốn huy động đạt 320,84 tỷ
năm 2011, đến năm 2012 nguồn vốn này tăng là 416,174 tỷ, sang năm 2013 tổng
nguồn vốn tăng lên 488,521 tỷ Năm 2012 đạt tốc độ tăng 29,7% so với năm 2011 và
vượt kế hoạch chỉ tiêu của Ngân hàng cấp trên.Có được điều này là sự nỗ lực của toàn
chi nhánh, luôn coi trọng công tác tăng trưởng nguồn vốn, và xác định đây là nguồn
vốn kinh doanh chính, ổn định trong lâu dài của chi nhánh Do đó Ngân hàng đã thực
hiện các biện pháp tích cực cho công tác huy động vốn như: Tiếp thị, Quảng cáo , cải
tiến công tác giao dịch, phục vụ…
Giá trị Tỷ
trọng
dài hạn 90,042 45,5 97,710
40,8 114,009 41,62 7,668 8,5 16,299 16,6
8
Tổng dư nợ của chi nhánh NHNo&PTNT Huyện Tiên Yên tăng liên tục qua các năm
Từ năm 2011-2013 tốc độ tăng cao là tăng từ 197,,95 tỷ lên 274,148 tỷ (đạt tỷ lệ tăng
Trang 938,5%) trong đó chủ yếu là tăng dư nợ ngắn hạn, đây cũng là một kết quả khá hài lòngcủa chi nhánh Nhưng sang năm 2013 tốc độ tăng trưởng bị giảm ( từ: 21% năm 2012xuống chỉ còn : 14% ) Lý do là cả dư nợ ngắn hạn và dư nợ trung dài hạn đều tăngnhưng tăng không đáng kể.Về tỷ trọng dư nợ, tổng số vốn giải ngân gần sấp sỉ nhaugiữa ngắn hạn và trung dài hạn.
3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 3 bảng cân đối kế toán 2011-2013 Đơn vị: tỷ đồng
Trang 10(Nguồn: bảng cân đối kế toán năm 2011-2013)
Qua bảng cân đối kế toán năm 2011-2013 ta nhận thấy qua 3 năm hoạt động kinhdoanh của ngân hàng đều tuy có sự giảm nhẹ về lợi nhuận tuy nhiên đó là do để tăngquy mô của chi nhánh,cụ thể tổng nguồn vốn của chi nhánh tăng 1,37% từ năm 2011đến năm 2013 Về đầu tư tín dụng tăng của năm 2013 so với năm 2011 tăng hơn30%.về hoạt động thanh toán luôn được nâng cao và bền vững qua các năm Qua cácchỉ tiêu tổng quát ta có thể tạm thới đánh giá ngân hàng nông nghiệp Tiên Yên hoạtđộng kinh doanh là tương đối ổn định với mục tiêu phát triển bền vững và mở rộngquy mô
Bảng 4 doanh thu – lợi nhuận – chi phí
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Trang 11Hình 4: Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng năm 2011-2013(tỷ đồng)
Qua biểu đồ trên có thể thấy lợi nhuận của ngân hàng giảm dần qua các năm, cụ thểnăm 2011 là 17,821 tỷ đồng, năm 2012 14,677 tỷ đồng bằng 82,36% doanh thu năm2011.Nnăm 2013 là 13,148 tỷ đồng giảm 10,42% so với năm 2012
Về doanh thu: năm 2012 doanh thu tăng nhẹ 1,48 tỷ đồng từ 56,76 tỷ thành 58,24tỷ(tăng 2,6%) Nhưng đến năm 2013 doanh thu giảm mạnh xuống còn 48,45 tỷ đồng,giảm 9,79 tỷ so với năm 2012( giảm 16,8%)
Tổng chi phí năm 2012 tăng 11.87% tương đương 4,624 tỷ đồng so với năm 2011.Năm 2013 chi phí giảm 8,261 tỷ đồng (18,92%) so với năm 2012
Có thể thấy tình hình kinh doanh của ngân hàng nhũng năm gần đây và đặc biệt là năm
2013 rơi vào tình trạng khố khăn, xuống dốc Tuy nhiên việc kinh doanh khó khăncũng là tình trạng trung củanghành ngân hàng khi mà tình hình thừa vốn, ứ đọng vốnngày càng tăng
Chỉ số này phản ánh công tác cho vay trung và dài hạn có sử dụng hết được nguồn vốn
mà ngân hàng huy động được hay không.chỉ số này quá cao hay quá thấp đều khôngtốt vì chỉ số này quá lớn thì khả năng huy động vốn của ngân hàng thấp, ngược lại chỉtiêu này nhỏ thì ngân hàng sử dụng nguồn vốn không hiệu quả
Trang 12Có thể thấy 3 năm gần đây tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động của ngân hàng còn ở mứcthấp, điều này cho thấy ngân hàng chưa tận dụng hết nguồn vốn huy động vào kinhdoanh.đồng thời mức chênh lệch giữa lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay thấp khiếncho thu nhập của ngân hàng giảm đáng kể.
IV.Thuận lợi và khó khăn của chi nhánh
4.1 Thuận lợi
Quảng Ninh đang trên đà phát triển hội nhập với sự phát triển chung của
cả nước và được sự quan tâm của Chính phủ, các cấp, các ngành và trong nămqua đã có những dự án lớn được triển khai và thực hiện Đặc biệt là dự án pháttriển kinh tế-xã hội lớn của địa phương như: dự án khai thác mó sắt ĐôngHải,nhà máy thép liên hợp 4,5 triệu tấn/ năm; nhà máy thủy điện khe xoong-Tiên Yên: xây dựng kinh doanh hạ tầng khu phi thuế quan, cảng biển Mũi Chùa
và cảng nước sâu Vân Đồn tại Tiên Yên,dự án nhà máy thủy điện Long Thống Nhất lĩnh vực đầu tư trồng rừng,sản xuất dăm gỗ và xây dựng nhà máysản xuất dăm gỗ của công ty Hanviha ( 100% vốn nước ngoài)… Chi nhánhNHNo Tiên Yên đã thực hiện đầu tư với các dự án lớn nhỏ trong tỉnh nói trên
Châu-và bước đầu tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị thi công trong nguồn vốnhoạt động Ngoài ra nhờ bố trí cán bộ hợp lý đảm bảo kín người kín việc, độingũ cán bộ đầy nhiệt huyết và có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc vớitrên 95% có trình độ đại học nên chỉ tiêu công tác đều được hoàn thành và vượtmức kế hoạch mà ban lãnh đạo đề ra
4.2 Khó khăn
Do đặc tính kinh tế trên địa bàn, hầu hết khách hàng vay vốn đều làkhách hàng với quy mô hoạt động nhỏ lẻ, hệ thống tài chính kế toán chưa đượcchuẩn mực, không thường xuyên cập nhật báo cáo tài chính và độ chính xáctrong các thông số tài chính chưa được đảm bảo, các báo cáo tài chính chưa
Trang 13được kiểm toán với số lượng lớn, chính điều này là một trở ngại cho Ngân hàngtrong quá trình thực hiện thẩm định, xếp hạng tín dụng và kiểm tra cho vay.Hiện nay, dư nợ hỗ trợ lãi suất chiếm 10% tổng dư nợ của Chi nhánh, bên cạnhmột số món cho vay lớn thì hầu hết đều là các món vay nhỏ lẻ (hiện tại có gần2.000 tài khoản còn số dư) nên số lượng công việc xử lý rất nhiều, thời gian xử
lý tác nghiệp lớn
Đồng thời: nhu cầu vay vốn trên địa bàn rất lớn, có nhiều dự án đầu tư quy môlớn đang triển khai tại các khu kinh tế, khu công nghiệp; dự kiến trong năm tớinếu đáp ứng đủ nhu cầu của khách hàng thì tổng dư nợ của Chi nhánh có thể lêntới gần 150 tỷ đồng, tuy nhiên khó khăn lớn nhất hiện nay là việc huy động vốntrên địa bàn rất khó khăn Địa bàn nhỏ, mức thu nhập của dân cư trung bìnhtrong lúc đó các doanh nghiệp lại không đủ nguồn vốn kinh doanh nên số dưtiền gửi tại ngân hàng không lớn; tình hình cạnh tranh huy động vốn trên địabàn diễn ra rất gay gắt, các ngân hàng đó đẩy lãi suất huy động gần sát với lãisuất cho vay Điều này tạo ra một áp lực rất lớn cho Ngân hàng trong quá trìnhhuy động vốn để đảm bảo nguồn vốn đầu vào cho hoạt động kinh doanh
Cuối năm 2011, mặc dù gói kích cầu HTLS vẫn còn hiệu lựcgiải ngân và nhucầu vay vốn của khách hàng rất lớn nhưng do bị khống chế về mức trần dư nợkhiến cho Chi nhánh phải nỗ lực để hạn chế cho vay, đặc biệt là đối với cáckhoản vay đó cam kết giải ngân thì việc hạn chế giải ngân trong giai đoạn cuốinăm là điều rất khó cho ngân hàng và tạo ra không ít khó khăn cho khách hàngtrong việc thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh
Chương II : tình hình cho vay trung và dài hạn của ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ninh, chi nhánh huyện Tiên Yên
I.Tình hình dư nợ trung và dài hạn
Hình 5 Dư nợ trung và dài hạn 2011-2013
Trang 14Về tăng trưởng dư nợ: luôn duy trì tăng trưởng ổn định như:
Năm 2012 cho vay trung và dài hạn tăng 7,668 tỷ đồng tương đương 8,5% so với năm 2011
Năm 2013 tăng thêm 16,299 tỷ đồng (16,68%) so với năm 2012
Mặc dù việc cho vay trung và dài hạn có tăng nhưng vẫn chiếm tỷ trọng thấp hơn so với cho vay ngắn hạn do:
Cho vay ngắn hạn cũng tăng nhanh và nhiều hơn trung và dài hạn
Nhu cầu vay vốn ngắn hạn tại địa phương cao hơn
Dư nợ tăng đồng nghĩa với quy mô cho vay trung và dài hạn được mở rộng
Bảng 6: D n trung và dài h n phân theo thành ph n kinh t ư nợ trung và dài hạn phân theo thành phần kinh tế ợ trung và dài hạn phân theo thành phần kinh tế ạn phân theo thành phần kinh tế ần kinh tế ế
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch
Giátrị
Tỷtrọng
Giátrị
Tỷtrọng
Giátrị
Tỷtrọng
16,7
Trang 15Với đặc trưng là cho vay chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp, NHNo&PTNT huyệnTiên Yên đã định hướng và chỉ đạo tập trung mở rộng kinh tế hộ, coi đó là thị trườngchiến lược và lâu dài của ngân hàng Cho vay kinh tế hộ luôn chiếm một tỷ trọng cao
so với tổng dư nợ của ngân hàng chiếm 61.2% với mức dư nợ là 90,042 tỷ đồng năm
2011 và vẫn tăng trong năm 2012 dư nợ là 97,710tỷ ( tăng 42,059 tỷ ), và tỷ trọng là61,2% so tổng dư nợ, năm 2013 với số dư nợ là 114,009 tỷ với tỷ trọng là 59,6% tăng
so tổng dư nợ, số tuyệt đối tăng 4,693 tỷ Tuy nhiên trong điều kiện cạnh tranh gay gắthiện nay, để làm cho hoạt động đầu tư cho vay phong phú, đa dạng, giảm thiểu rủi ro,NHNo&PTNT huyện Tiên yên đãtìm kiếm các khách hàng mới đó là các Doanhnghiệp, mà cơ bản là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh để làm tăng thị phần trongviệc đầu tư cho vay, mà điển hình là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn vàdoanh nghiệp tư nhân ngày càng chiếm thị phần tăng thêm từ 38,8 % năm 2011, 2012lên 40,4 % năm 2013; Đó là dấu hiệu tốt đối với việc đa dạng hóa đối tượng cho vaycủa ngân hàng Và đồng cũng cho thấy mức vươn lên của nền kinh tế địa phươngtheohướng sản xuất hàng hoá đã có chiều hướng phát triển theo thời kỳ mới, thời kỳ kinh
Trang 16Mặt khác trong năm 2011 – 2013 Việc cho vay của Ngân hàng chínhsách xã hội trên địa bàn cũng tăng nhanh, họ được sự đầu tư của chính phủ trong việccho vay với lãi suất thấp, không cần hồ sơ thế chấp dần kéo nhóm khách hàngtruyền thống của chi nhánh ( hộ nông dân, cá thể, ) về phía họ, gây không ít khó khăncho chi nhánh, do đó mà việc cho vay kinh tế hộ của ngân hàng có phần hạn chế Mộtđối thủ cạnh trnah khác của ngân hàng là ngân hàng Vietcombank tuy mới chỉ có mặttrên địa bàn huyện vài năm gần đây nhưng với nhiều chính sách lãi suất, ưu đãi hấpdẫn đã thu hút được nhiều khách hàng cửa ngân hàng NN&PTNT huyện Tiên Yên.
Bảng 7: Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn(%)
Năm 2011 tỷ lệ dư nợ trung và dài hạn trên tổng nguồn vốn chiếm 28,06% Đến năm
2012 giảm xuống còn 23,48% và năm 2013 giảm nhẹ còn 23,34% Điều này cho thấyhoạt động cho vay trung và dài hạn chỉ sử dụng được khoảng ¼ nguồn vốn mà ngânhàng huy động được Mặc dù cho vay trung và dài hạn tại chi nhánh không phát triểnbằng cho vay ngắn hạn nhưng tỷ lệ này vẫn ở mức thấp, cần phải có những biện phápnhằm tăng cường hoạt động tín dụng, giảm lượng vốn nhàn rỗi, ứ đọng của ngân hàng
II Nợ quá hạn