Với mục tiêu và định hướng phát triểntheo hướng tập đoàn tài chính - ngân hàng mạnh, hiện đại có uy tín trong nước,vươn tầm ảnh hưởng ra thị trường tài chính khu vực và thế giới, giữ vữn
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHỔNG HẢI MAY
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG
DỤNG NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN – 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http ://lr c tnu.ed u.vn
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHỔNG HẢI MAY
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, Luận văn: “Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngânhàng nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên”
là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các nội dung nghiên cứu và kết quả trình bàytrong luận văn là trung thực, rõ ràng Những kết luận khoa học của luận văn chưatừng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Thái Nguyên, tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Khổng Hải May
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h tt p :// l r c t n u e d u v n
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình hành thực hiện đề tài: “Phát triển dịch vụ ngân hàng điện
tử tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên”.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, các phòng ban vàcác thầy cô giáo Trường ĐH Kinh tế và Quản trị Kinh doanh đã giảng dạy và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu, làm luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn cô giáo PGS.TS Đỗ Thị Bắc - người đã trực tiếphướng dẫn tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, các đồng chí Trưởng phòng, Phóphòng, các đồng chí cán bộ, nhân viên cùng toàn thể người lao động trong Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh tỉnh Thái Nguyên
đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ cho tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình và những ý kiến đóng góp củathầy, cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình trong quá trình làm luận văn
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng năm 2019
Tác giả
Khổng Hải May
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h tt p :// l r c t n u e d u v n
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 3
5 Kết cấu luận văn 4
Chương 1 :CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 Cơ sở lý luận về dịch vụ ngân hàng điện tử 5
1.1.1 Khái niệm dịch vụ ngân hàng điện tử 5
1.1.2 Vai trò của dịch vụ ngân hàng điện tử 6
1.1.3 Các loại hình dịch vụ ngân hàng điện tử 9
1.1.4 Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử 11
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của dịch vụ ngân hàng điện tử 16
1.2 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử của một số ngân hàng ở Việt Nam 21
1.2.1 Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) 21
1.2.2 Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) 22
1.2.3 Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) 23
1.2.4 Bài học kinh nghiệm về phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 24
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Các câu hỏi nghiên cứu 26
2.2 Phương pháp nghiên cứu 26
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h tt p :// l r c t n u e d u v n
Trang 62.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 26
2.2.2 Phương pháp tổng hợp số liệu 28
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 29
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 30
2.3.1 Chỉ tiêu định tính 30
2.3.2 Chỉ tiêu định lượng 31
Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH THÁI NGUYÊN 34
3.1 Sơ lược về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam -Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 34
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 34
3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Tỉnh Thái Nguyên 36
3.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Tỉnh Thái Nguyên 37
3.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 41
3.2 Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 50
3.2.1 Giới thiệu dịch vụ ngân hàng điện tử tại NHNN&PTNT VN - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 50
3.2.2 Tình hình phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại NHNN&PTNT VN - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 53
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ NHĐT 71
3.3.1 Các yếu tố khách quan 71
3.3.2 Các yếu tố chủ quan 73
3.4 Đánh giá chung về hoạt động phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 78 3.4.1 Những kết quả đạt được 78
3.4.2 Hạn chế 79
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h tt p :// l r c t n u e d u v n
Trang 73.4.3 Nguyên nhân hạn chế 81
Chương 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH THÁI NGUYÊN 84
4.1 Định hướng, mục tiêu phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 84
4.1.1 Định hướng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 84
4.1.2 Mục tiêu phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 85
4.2 Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 85
4.2.1 Tăng cường tính bảo mật 85
4.2.2 Tăng cường năng lực thực hiện và đáp ứng 87
4.2.3 Gia tăng sự thuận tiện và giá phí 89
4.2.4 Tăng cường độ tin cậy của dịch vụ 90
4.2.5 Đa dạng hóa, phát triển các sản phẩm dịch vụ NHĐT 92
4.2.6 Đẩy mạnh việc quảng bá, tiếp thị và chăm sóc khách hàng 93
4.2.7 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và nâng cao năng lực phục vụ 94
4.2.8 Phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động SPDV NHĐT
96 4.3 Kiến nghị 98
4.3.1 Đối với Nhà nước 98
4.3.2 Đối với ngành Chính phủ 99
4.3.3 Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
100 KẾT LUẬN 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
PHỤ LỤC 105
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h tt p :// l r c t n u e d u v n
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h tt p :// l r c t n u e d u v n
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thang đo của bảng hỏi 28
Bảng 3.1: Kết quả huy động vốn của NHNN&PTNT VN - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 – 2018 42
Bảng 3.2: Kết quả cho vay của NHNN&PTNT VN - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 – 2018 46
Bảng 3.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNN&PTNT VN - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2018 49
Bảng 3.4 Số lượng thẻ do NHNN&PTNT VN - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên phát hành giai đoạn 2016 – 2018 53
Bảng 3.5: Doanh số thanh toán thẻ tại NHNN&PTNT VN- chi nhánh tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2018 55
Bảng 3.6: Kết quả triển khai sản phẩm MobileBanking tại NHNN&PTNT VN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên năm 2016-2018 57
Bảng 3.7: So sánh các tiện ích dịch vụ NHĐT của NHNN&PTNT VN và một số ngân hàng khác 59
Bảng 3.8: Kết quả kinh doanh dịch vụ ngân hàng điện tử 62
giai đoạn 2016 – 2018 62
Bảng 3.9: Phân loại mẫu thống kê năm 2018 63
Bảng 3.10: Số lượng máy ATM, POS, quầy phục vụ tại các chi nhánh của NHNN&PTNT VN - chi nhánh tỉnh Thái Nguyên năm 2018 65
Bảng 3.11: Kết quả khảo sát khả năng đáp ứng dịch vụ tại NHNN&PTNT VN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 66
Bảng 3.12: Kết quả về sự thuận tiện của dịch vụ tại NHNN&PTNT VN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 67
Bảng 3.13: Kết quả đánh giá về tính bảo mật của dịch vụ tại NHNN&PTNT VN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 70
Bảng 3.14: Tổng hợp số lượng nhân viên tham gia đào tạo về dịch vụ NHĐT tại NHNN&PTNT VN chi nhánh Thái Nguyên giai đoạn 2016 -2018 75
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h tt p :// l r c t n u e d u v n
Trang 12Bắt kịp xu hướng đó, một số ngân hàng thương mại Việt Nam nhưVietcombank, Vietinbank, Techcombank, ACB… đã tiên phong ứng dụng côngnghệ thông tin vào cung cấp dịch vụ của họ, với dịch vụ ngân hàng điện tử và đã gặthái được nhiều thành công.
Là một ngân hàng có thâm niên, tên của Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn Việt Nam (NHNN&PTNT VN) nói chung và Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh tỉnh Thái Nguyên nói riêngtham gia vào lĩnh vực ngân hàng điện tử Với mục tiêu và định hướng phát triểntheo hướng tập đoàn tài chính - ngân hàng mạnh, hiện đại có uy tín trong nước,vươn tầm ảnh hưởng ra thị trường tài chính khu vực và thế giới, giữ vững vị trí làngân hàng hàng đầu cung cấp các sản phẩm dịch vụ tiện ích, hiện đại có chất lượngcao đáp ứng nhu cầu của đông đảo khách hàng, đồng thời tăng nguồn thu ngoài tíndụng, ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh tỉnhThái Nguyên không ngừng đổi mới, phát triển mạnh công nghệ ngân hàng theohướng hiện đại hóa (http:/ / ww w .agriba nk .c o m .vn/1 0 1/782 / gio i - t hieu/thong - tin-
chung.aspx)
Các dịch vụ ngân hàng điện tử không ngừng tăng trưởng, vững mạnh về quy
mô, mạng lưới giao dịch, số lượng và chất lượng sản phẩm ngày càng đa dạng Tuynhiên, bên cạnh những kết quả đó thì dịch vụ ngân hàng điện tử của các NHTM
Trang 13Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế như: Tính cạnh tranh chưa cao, công nghệ chưaphổ biến, sản phẩm dịch vụ thiếu ổn định, chưa có sự liên kết giữa các ngân hàngtrong việc phát hành các loại thẻ và khai thác dịch vụ mới, chưa tạo sự thuận lợi chokhách hàng trong việc sử dụng các gói dịch vụ tiện ích mới,…
Nhận thức được tầm quan trọng to lớn của việc phát triển dịch vụ ngân hàngđiện tử ở NHNN&PTNT VN nói chung và NHNN&PTNT VN-chi nhánh tỉnh TháiNguyên nói riêng, qua thời gian nghiên cứu số liệu của NHNN&PTNT VN - chi
nhánh tỉnh Thái Nguyên, tác giả lựa chọn đề tài “Phát triển dịch vụ ngân hàng
điện tử tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài nghiên cứu.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên, đềxuất giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên
- Đề xuất giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam-Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động phát triển dịch vụ ngân hàngđiện tử tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam-Chi nhánhtỉnh Thái Nguyên
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: Luận văn tập trung phân tích các khía cạnh về thực
Trang 14trạng và giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên
Phạm vi về thời gian: Năm 2016-2018
Phạm vi về nội dung: trong phạm vi của luận văn này, tác giả tập trung một
số vấn đề phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên như phát triển về quy mô,tăng danh mục sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, kiểm soát dịch vụ Từ đó,đưa ra các giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Luận văn là một công trình khoa học có ý nghĩa và lý thuyết thực tiễn, mộttài liệu giúp Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánhThái Nguyên xây dựng kế hoạch phát triển các kế hoạch và dịch vụ Ngân hàng điện
tử tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh TháiNguyên đến năm 2021 có cơ sở khoa học
Luận văn khá toàn diện và có hệ thống, phát triển dịch vụ ngân hàng điện tửtại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh TháiNguyên có ý nghĩa thiết thực đối với quá trình phát triển dịch vụ ngân hàng điện tửtại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh TháiNguyên và cho các ngân hàng có điều kiện tương tự
Trang 155 Kết cấu luận văn
Luận văn gồm có 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng thương mại
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên
Chương 4: Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên
Trang 16Chương 1 :CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Cơ sơ ly luận về dịch vụ ngân hàng điện tử
1.1.1 Khái niệm dịch vụ ngân hàng điện tử
“Dịch vụ NHĐT xuất hiện đầu tiên tại Mỹ, sau khi các NH lớn đồng loạt ứngdụng và cung cấp chương trình phần mềm cho KH để xem số dư tài khoản, đồngthời thực hiện một số lệnh thanh toán cho một số dịch vụ công cộng như thanh toántiền điện, cước thuê bao điện thoại, tiền nước, tiền ga, v.v Đến năm 1995 dịch vụNHĐT chính thức triển khai hệ thống phần mềm Quicken của công ty Intuit Inc,cùng với sự tham gia ủng hộ của 16 ngân hàng lớn nhất ở nước Mỹ Như vậy, kháchhàng chỉ cần một máy vi tính, một modem kết nối mạng và phần mềm Quicken là
có thể sử dụng dịch vụ này.” (Trần Quốc Đạt, 2006)
“Dịch vụ ngân hàng điện tử được hiểu là dịch vụ, các sản phẩm và dịch vụtruyền thống được phân phối trước đây trên các kênh mới như Internet, Di động,Gọi Dịch vụ ngân hàng điện tử tồn tại dưới hai hình thức: ngân hàng trực tuyến,Chỉ tồn tại dựa trên môi trường Internet, cung cấp dịch vụ 100% qua môi trườngmạng” (Nguyễn Minh Kiều, 2007)
“Ngoài ra, sự kết hợp giữa hệ thống NHTM truyền thống và truyền thống vàcác dịch vụ truyền thống được sử dụng, tức là phân phối các sản phẩm và dịch vụ cũtrên các kênh phân phối mới Do đó, dịch vụ NHĐT là tên của TMĐT trong lĩnhvực NH Như vậy, có thể nói rằng TMĐT là cơ sở quan trọng nhất cho sự hìnhthành và phát triển dịch vụ NHĐT TMĐT là một phần không thể thiếu của nềnkinh tế kỹ thuật số, hoặc một dạng hoạt động thương mại thông qua các ứng dụngđiện tử được vi tính hóa trong trao đổi hàng hóa và dịch vụ hàng ngày TrongTMĐT, các giao dịch được mã hóa và số hóa thành thông tin thương mại Thông tinnày được trao đổi và xử lý thông qua các phương tiện công nghệ trong tất cả cácgiai đoạn của quy trình giao dịch: Thư tín điện tử, thanh toán điện tử, trao đổi dữliệu điện tử, giao hàng kỹ thuật số…dữ liệu, bán hàng hóa hữu hình và thanh toánqua internet” (Nguyễn Minh Kiều, 2007)
“Kết hợp với sự hiểu biết về các sản phẩm ngân hàng trong phần trên, đó là
Trang 17điều dễ hiểu Các sản phẩm và DV NHĐT là các SP và DV áp dụng CNTT hiệnđại,bao gồm các dịch vụ truyền thống đã được nâng cấp và phát triển dựa trên nềncông nghệ và DV hiện đại.” (Trần Quốc Đạt, 2006)
“Sự phát triển của các DV NHHĐ không thay thế hoàn toàn các SP truyềnthống được kế thừa, thậm chí là một bản nâng cấp của các SP truyền thống Với các
SP & DV NHHĐ, mối quan hệ trực tiếp giữa ngân hàng và khách hàng ngày càng bịthu hẹp và thay thế bằng các giao dịch NH tại nhà (Home Banking) và InternetBanking (Internet Banking), ngân hàng điện thoại (Điện thoại / Ngân hàng diđộng) ” (Trần Quốc Đạt, 2006)
1.1.2 Vai tro của dịch vụ ngân hàng điện tử
1.1.2.1 Đối với ngân hàng"
Một số lợi ích thiết thực mà dịch vụ NHĐT mang lại cho các ngân hàng cungcấp dịch vụ như:
- Giảm chi phí, tăng hiệu quả kinh doanh:
“NHĐT có khả năng phục vụ khách hàng trên phạm vi rất rộng, KH có thểthực hiện giao dịch 24/24h trong ngày tại bất cứ đâu Điều này sẽ giúp NH tiếp cận
KH dễ hơn, tiết kiệm được khoản chi phí giao dịch, chi phí phát triển mạng lưới
CN, chi phí quản lý
Bên cạnh đó DVNHĐT giúp giảm CP văn phòng, vận hành mạng máy tính cánhân, chi phí lập và chuyển giao chứng từ giấy Một máy rút tiền tự động hiện nayđược tích hợp nhiều chức năng và được ví như là một NH thu nhỏ, có thể thực hiệngiao dịch 24/24h trong ngày và thay thế được nhiều NVNH Bên cạnh đó, bằngphương tiện internet/ Web cho phép KH truy cập thông tin thường xuyên hơn, cậpnhật hơn, do đó NH giảm được các khoản chi phí BH và chi phí tiếp thị.” (TrầnQuốc Đạt, 2006)
- Vốn tiền tệ luân chuyển nhanh, nâng cao hiệu quả SD vốn:
“Thông qua dịch vụ ngân hàng điện tử, các lệnh thanh toán và lệnh thu tiềncủa khách hàng nhanh chóng được thực hiện, tạo điều kiện cho vốn tiền tệ thay đổinhanh chóng, nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn Đây là lợi ích mà các giao dịchcủa ngân hàng truyền thống khó thể đạt được với tốc độ nhanh và chính xác so với
Trang 18các dịch vụ ngân hàng điện tử” (Nguyễn Minh Kiều, 2007).
- Gia tăng số lượng dịch vụ, sản phẩm, tăng thu nhập ngoại lãi:
“Bên cạnh các dịch vụ ngân hàng truyền thống như gửi tiền, cho vay, mua bánngoại tệ, các dịch vụ bán buôn khác, NHĐT đã gia tăng và làm phong phú các dịch
vụ ngân hàng hiện đại và tạo ra sự khác biệt giữa ngân hàng này với ngân hàngkhác Đặc thù của dịch vụ NHĐT là phát triển song hành cùng sự phát triển củacông nghệ thông tin, các tiện ích từ công nghệ mang lại sẽ giúp cho số lượng cácdịch vụ NHĐT cũng tăng theo Ban đầu là Internet Banking, PhoneBanking,MobileBanking tiếp đến là HomeBanking, Ngoài ra còn có các dịch vụ thanh toánđiện tử khác cũng làm đa dạng hóa hơn các sản phẩm dịch vụ NHĐT Sự phát triểnnhanh chóng của dịch vụ thanh toán điện tử sẽ dần thay đổi dòng tiền, chuyển từnền kinh tế tiền mặt sang nền kinh tế không sử dụng tiền mặt Dịch vụ ngân hàngđiện tử trong tương lai sẽ là xu hướng tất yếu, là đích đến của các ngân hàng bởi vìmột khi các dịch vụ truyền thống đã hoàn toàn đóng vai trò mang lại doanh thu chongân hàng, dịch vụ ngân hàng điện tử sẽ mang lại doanh thu lớn thông qua việc tiếtkiệm chi phí giao dịch cho ngân hàng, cũng như hạn chế nhiều rủi ro tiềm ẩn xuấthiện trong các hoạt động truyền thống Dịch vụ ngân hàng điện tử có thể cung cấpdịch vụ chéo Theo đó, ngân hàng có thể liên kết với các công ty bảo hiểm, công tychứng khoán và các công ty tài chính khác để cung cấp các sản phẩm tiện ích khác
để đáp ứng nhu cầu của khách hàng cho các dịch vụ liên quan: ngân hàng, bảohiểm, đầu tư, chứng khoán, du lịch Đó là tiện ích có được từ công nghệ ứng dụngthu hút và giữ khách hàng sử dụng, quan hệ giao dịch với ngân hàng và trở thànhtruyền thống khách hàng của ngân hàng.” (Trần Quốc Đạt, 2006)
- Tiếp cận với các phương pháp quản lý hiện đại:
“Phát triển các DVNHĐT cho phép các NH tiếp cận nhanh chóng các phươngthức QL hiện đại Sự kết hợp hài hòa trong quá trình phát triển DV NH truyền thống
và một số DVNHĐT sẽ cho phép các NH đa dạng hóa SP, tăng doanh thu, nâng caohiệu quả hoạt động và đặc biệt là cải thiện khả năng cạnh tranh trong nền KT hộinhập, tạo ra sự phát triển đồng bộ và tương thích giữa các quốc gia trong hệ thống
NH và hệ thống NH thế giới theo tiêu chuẩn quốc tế.” (Tô Ngọc Hưng, 2009)
Trang 19“Trong môi trường hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, các ngân hàng đặt mụctiêu phát triển thành các ngân hàng đa mục đích, với các mạng lưới và chi nhánhtoàn cầu với các dịch vụ đa dạng sẽ mang lại cho hệ thống ngân hàng đó có một cơ
sở khách hàng khổng lồ với lợi nhuận tăng đáng kể Điều này chứng tỏ rằng hộinhập kinh tế quốc tế và phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử là cần thiết và phù hợpvới xu hướng hiện đại” (Tô Ngọc Hưng, 2009)
1.1.2.2 Lợi ích đối với khách hàng (cá nhân doanh nghiệp)
Dịch vụ NHĐT mang lại cho KH, người được trực tiếp hưởng thụ các sảnphẩm hiện đại này một số lợi ích khá thiết thực như:
- Tiết kiệm được thời gian, chi phí, chủ động giao dịch với ngân hàng:
“Thay vì KH trực tiếp đến NH để giao dịch và mất thời gian chờ đợi, KH chỉcần một máy tính hoặc điện thoại để liên hệ với NH và biết thông tin mới nhất về lãisuất, tỷ giá hối đoái, xem số dư, tài khoản hoặc chuyển tiền Hình thức giao dịchnày sẽ giúp KH tiết kiệm được thời gian và chi phí, giao dịch được thực hiện mộtcách nhanh chóng, hiệu quả cao, cũng như làm giảm các loại thủ tục hành chính.Bên cạnh đó, KH có thể thực hiện giao dịch với NH bất cứ lúc nào trong ngày.” (TôNgọc Hưng, 2009)
- Tính năng bảo mật cao, hạn chế nhiều rủi ro trong giao dịch:
“Để giữ bí mật thông tin giữa các thực thể nhất định, mọi người tiến hành mãhóa chúng Thông tin được mã hóa là chuyển thông tin sang dạng mới của mẫu banđầu, mẫu mới này được gọi là mã hóa văn bản Sau khi người nhận nhận được Đây
là công nghệ bảo mật thông tin trên các ứng dụng và đặc biệt được sử dụng trongcác giao dịch ngân hàng điện tử Thuật toán mã hóa công cộng được sử dụng trong
mã hóa Công nghệ truyền dẫn và chữ ký số Chữ ký điện tử được sử dụng để đảmbảo sự riêng tư của thông tin Mã hóa dòng để đảm bảo thông tin được an toàn Sửdụng dịch vụ ngân hàng điện tử trong việc thanh toán hóa đơn hàng hóa và dịch vụ
sẽ an toàn hơn so với việc sử dụng tiền mặt Chẳng hạn, những khách hàng sử dụngthẻ ATM để thanh toán hàng hóa khi đi siêu thị sẽ an toàn hơn, nhanh hơn và chínhxác hơn khi họ mang tiền mặt đi thanh toán.” (Tô Ngọc Hưng, 2009)
- Cập nhật thông tin nhanh chóng:
Trang 20“Lợi ích lớn nhất của ngân hàng điện tử đối với KH là sự tiện ích và sẵn cócủa DV NH, tiết kiệm được thời gian và giảm đi chi phí về dịch vụ Ngoài ra, KHđược ngân hàng phục vụ với các thông tin cập nhật mới nhất như biến động về tỷgiá, tiêu chuẩn KH là các dịch vụ chuyên dụng và chính xác thay vì phụ thuộc vàocác thái độ phục vụ khác nhau của NVNH.” (Tô Ngọc Hưng, 2009).
1.1.2.3 Lợi ích đối với nền kinh tế
- Cải thiện được khả năng thanh toán ở trên thị trường tài chính:
“Dịch vụ NH ĐT trực tuyến giúp quá trình quay vốn diễn ra nhanh hơn và sẽđáp ứng tốt hơn nhu cầu về thanh toán trong nền KT Do đó, dòng tiền từ các phíakhác nhau đổ vào NH sẽ rất lớn, NH trở thành phương tiện để giúp điều chỉnh dòngtiền với hệ số hữu ích khá cao, thay đổi dòng tiền và cải thiện thanh khoản trên thịtrường tài chính Qua đó tạo ra sự chuyển đổi trong nền kinh tế.” (Tô Ngọc Hưng,2009)
- Cung cấp thêm thông tin cho các thành phần kinh tế khác
“Phát triển dịch vụ NH ĐT sẽ có hiệu quả khá cao trong việc cung cấp mộtnguồn thông tin về kinh tế quan trọng để giúp các thành phần về KT khác địnhhướng và hoạt động hiệu quả hơn.” (Tô Ngọc Hưng, 2009)
- Tăng cường vào hội nhập kinh tế quốc tế
“Phát triển DV ngân hàng ĐT cho phép các ngân hàng tiếp cận rất nhanhchóng các phương thức quản lý hiện đại, các tiện ích mà DV ngân hàng ĐT kết hợpvới thế giới, tạo điều kiện tương thuận lợi cho quá trình này Liên kết với nhập khẩuquốc tế, sâu sắc, đưa nền kinh tế Việt Nam phát triển.” (Tô Ngọc Hưng, 2009)
1.1.3 Các loại hình dịch vụ ngân hàng điện tử
“Song song với sự phát triển của TMĐT, NHĐT cũng đã có được nhữngbước tiến quan trọng Thực chất của dịch vụ NHĐT là việc thiết lập một kênh traođổi thông tin tài chính giữa KH & NH nhằm phục vụ nhu cầu SD DV ngân hàngcủa KH một cách nhanh, an toàn và thuận tiện Hiện nay trên thế giới dịch vụNHĐT đã khá phổ biến phong phú về các loại hình Bao gồm các loại hình như:Call-center, Phone-banking, Mobilebanking, Homebanking, Internetbanking, Kioskngân hàng.” (Tô Ngọc Hưng, 2009)
Trong giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại của Nguyễn Minh Kiều,
Trang 212007 đã đưa ra một số định nghĩa:
“Thứ nhất: Dịch vụ cung cấp qua máy ATM (Automated Tellerx Machine):Đây là thiết bị NH giao dịch tự động với khách hàng, thực hiện việc nhận dạngkhách hàng thông qua thẻ ATM (thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng) hay các thiết bị khá tươngthích, giúp KH kiểm tra tài khoản, rút tiền mặt, chuyển khoản, thanh toán tiền hànghóa dịch vụ.” (Nguyễn Minh Kiều, 2007)
“Thứ hai: Thanh toán qua POS (Point of sale): Đây là hình thức thanh toánkhông dùng tiền mặt thông qua việc sử dụng kết nối giữa đầu đọc thẻ (Đầu đọc thẻ)
- còn được gọi là đầu đọc thẻ hoặc POS với thẻ ngân hàng Do đó, hệ thống sẽ tựđộng trích tiền từ tài khoản của người mua để trả tiền cho người bán ngay lập tức
Sử dụng hình thức này, chủ thẻ có thể thanh toán cho hàng hóa và dịch vụ, rút tiềnứng trước tại bất kỳ điểm chấp nhận thẻ nào.” (Nguyễn Minh Kiều, 2007)
“Thứ ba: Phone Banking: Cung cấp thông tin Bank qua điện thoại cố định.Khách hàng của có thể thực hiện các lệnh chuyển tiền, thanh toán hóa đơn dịch vụ,tìm hiểu thông tin về tỷ giá, giá vàng, giá cổ phiếu, giao dịch gần đây và số dư tàikhoản hiện tại của họ, mọi nơi, thậm chí ngoài thời gian chính.” (Nguyễn MinhKiều, 2007)
“Thứ tư: Mobile Banking: Để thích ứng với sự phát triển của mạng thông tin
di động, các ngân hàng Vietnam Nam đã nhanh chóng ra mắt các sản phẩm MobileBanking - sản phẩm cung cấp thông tin ngân hàng qua điện thoại di động Bạnkhông chỉ có khả năng truy cập thông tin hoặc thực hiện các giao dịch thôngthường, khách hàng còn có thể thực hiện chức năng thanh toán khi vào siêu thị, cửahàng hoặc khi đi du lịch trong nước Ngoài ra, với quy trình MobileBanking, kháchhàng cũng có thể nhận thông tin từ NH bằng cách gửi tin nhắn yêu cầu đến số điệnthoại thông thường của NH để nhận tin nhắn trả lời Mỗi khi giao dịch được thựchiện trên tài khoản của bạn, tổng đài của NH sẽ tự động gửi tin nhắn thông báo đếnđiện thoại di động của KH.” (Nguyễn Minh Kiều, 2007)
“Thứ năm: Internet Banking: tự động cung cấp thông tin về các sản phẩmcủa ngân hàng thông qua mạng Để có thể tham gia, khách hàng phải đăng ký vớingân hàng để sử dụng dịch vụ này để được ngân hàng cấp mật khẩu và tên người
Trang 22dùng Các trang web khác để mua và thanh toán qua NH Giống như các dịch vụngân hàng sử dụng điện tử khác, Internet Banking yêu cầu các ngân hàng phải có hệthống để đối phó với các rủi ro bảo mật trên toàn cầu, điều này sẽ tương đối khókhăn với các ngân hàng ở Việt Nam, đây là lý do tại sao dịch vụ này tại Việt Namchưa thực sự bị phá vỡ sự phát triển.” (Nguyễn Minh Kiều, 2007)
1.1.4 Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử
1.1.4.1 Khái niệm sự phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử của ngân hàng thương mại
“Phát triển DV ngân hàng điện tử là việc mở rộng thêm về số lượng và về chấtlượng DV ngân hàng điện tử để đáp ứng tốt hơn và tốt hơn nhu cầu của KH trên cơ
sở đảm bảo được hệ thống mục tiêu của NH
Chính sách về phát triển DV NH điện tử nhằm mở rộng thêm khả năng cungcấp DV NH ĐT, đồng thời sẽ góp phần kích thích thêm nhu cầu dịch vụ NH củanền KT Phát triển DVNHĐT là một trong số những nhiệm vụ và cũng là mục tiêurất quan trọng của thương mại NH trong quá trình phát triển và hội nhập Sự pháttriển của dịch vụ DVNHĐT được thấy trên hai cấp độ cả về chiều rộng và cả pháttriển theo chiều sâu
Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử theo chiều rộng có nghĩa là các ngân hàng
đa dạng hóa các loại dịch vụ ngân hàng điện tử Ngân hàng không chỉ duy trì cácdịch vụ ngân hàng điện tử truyền thống như kiểm tra tài khoản, cung cấp thông tinthị trường ngân hàng mà còn truy cập và áp dụng các dịch vụ ngân hàng hiện đạinhư tư vấn, cho vay Do đó, phát triển dịch vụ theo chiều rộng là cung cấp dịch vụmới để đáp ứng mọi nhu cầu mới và ngày càng đa dạng của khách hàng.” (NguyễnMinh Kiều, 2007)
“Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử đi theo chiều sâu có nghĩa là cải thiện vàcải thiện chất lượng dịch vụ hiện có và dịch vụ mới Khi không có sự khác biệt giữacác ngân hàng trong việc đa dạng hóa các loại dịch vụ Trong trường hợp ngân hàngđiện tử, các chất lượng của dịch vụ ngân hàng điện tử là một loại hình rất quan trọngđóng vai trò quyết định trong cạnh tranh Do đó, các ngân hàng cần có kế hoạch vàchiến lược để tăng cường và cải thiện dịch vụ ngân hàng điện tử trên cơ sở cung cấpcho khách hàng những sản phẩm tiện lợi và rất nhanh chóng với chi phí khá hợp lý
Trang 23và đảm bảo an toàn cho hoạt động của ngân hàng.” (Tô Ngọc Hưng, 2009).
1.1.4.2 Sự cần thiết của việc phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử
Ngân hàng điện tử khai thác thế mạnh của CNTT và viễn thông để tạo ra cácphương tiện truyền thông mới giữa NH&KH,bổ sung cho các phương tiện truyềnthông truyền thống, dựa trên mạng lưới chi nhánh và quầy giao dịch
Sự phát triển của DV thanh toán ứng dụng điện tử tiên tiến giúp quá trìnhchuyển vốn càng nhanh hơn và đáp ứng tốt hơn về nhu cầu về thanh toán của nềnkinh tế, khiến dòng tiền trong XH chảy vào NH và điều tiết NH theo hệ số Lợi íchcao, thay đổi cấu trúc tiền trong lưu thông, chuyển nền kinh tế từ tiền mặt sang nềnkinh tế về chuyển nhượng
Thông qua giao dịch của hệ thống NH điện tử, các NH có thể kiểm soát hầuhết các vòng quay chu kỳ tiền tệ, hạn chế nạn rửa tiền, nạn chuyển tiền bất hợp pháp
và tình trạng tham nhũng…
Mạng thông tin điện tử giúp các hoạt động kiểm tra và giám sát NH chặt chẽhơn, đảm bảo an toàn cho hệ thống Quản lý in tiền, văn phòng điều hành, hồ sơnhân sự, đào tạo chuyên nghiệp,… có thể được thực hiện thông qua các ứng dụngmạng thông tin để giảm chi phí và sẽ tiết kiệm thời gian
Với các nguồn dữ liệu ĐT được truy cập một cách kịp thời và chính xác thôngqua mạng, NHTW có thể phân tích và lựa chọn các công cụ để kiểm soát và điềuchỉnh các chính sách tiền tệ để điều chỉnh dòng tiền bên trong và bên ngoài Đánhgiá được tình hình của cán cân thanh toán, cán cân thương mại và tốc độ tăngtrưởng của nền kinh tế
Đầu tư tín dụng cũng có những thay đổi theo hướng tích cực nhờ DV ngânhàng ĐT Thông tin DA được cung cấp thông qua mạng thông tin, tính toán củamáy tính cho phép các nhà đầu tư lựa chọn thêm các dự án tối ưu Ngoài ra, thôngtin trên thị trường về tiền tệ, thị trường về trao đổi và chứng khoán của thị trườngcũng được cung cấp trên mạng internet để giúp các nhà đầu tư đưa ra các chính sách
và hoạt động kinh doanh phù hợp
Dịch vụ ngân hàng điện tử đóng một vai trò lớn trong hệ thống của ngân hàng,
sẽ tác động đến việc liên kết và hợp nhất, hình thành các NH lớn,trang bị CNTT
Trang 24hiện đại, cải thiện công bằng, tạo khả năng cạnh tranh cao.
1.1.4.3 Nội dung phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử
* Tăng quy mô dịch vụ ngân hàng điện tử
“Sự gia tăng quy mô dịch vụ ngân hàng điện tử khẳng định tiềm năng củangân hàng là mạnh mẽ, việc tăng quy mô mang lại những điều kiện cần thiết để pháttriển dịch vụ ngân hàng điện tử trong tương lai Điều này được giải thích là bởi vìdịch vụ ngân hàng điện tử được xây dựng trên cơ sở công nghệ thông tin, các sảnphẩm trong ngành này có xu hướng tăng nhanh Sự gia tăng của các sản phẩm vàdịch vụ ngân hàng điện tử cho thấy mức độ phát triển công nghệ của các sản phẩmtại ngân hàng sẽ không ngừng tăng lên, đó cũng sẽ là một bằng chứng cụ thể chotiềm năng tài chính tại các ngân hàng Điều này khẳng định tiềm năng phát triểndịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng đó trong tương lai.” (Nguyễn Minh Kiều,2007)
Mở rộng về quy mô dịch vụ ngân hàng ĐT có thể được thực hiện bằng cácgiải pháp sau:
- “Số lượng thiết bị (ATM, POS) phải được cài đặt nhiều và hợp lý: Đây
là yếu tố quan trọng nhất để nhận ra sự PT của quy mô DV ngân hàng của NH,bởi vì chỉ khi nhu cầu KH này là dịch vụ cao, số lượng trang thiết bị mới đượccài đặt rất nhiều.”
- “Mở rộng mạng lưới kênh phân phối: số lượng CN và các văn phòng giaodịch đang ngày tăng lên, phân phối hợp lý và hiệu quả trên tất cả các khu vực, thểhiện sự phát triển của các kênh hoặc mạng phân phối Phân phối của NH ngày càng
mở rộng.”
- Ngân hàng cần cung cấp nhiều hơn chương trình về khuyến mãi thật hấpdẫn cũng như phổ biến các lợi ích khi KH sử dụng dịch vụ ngân hàng ĐT của ngânhàng của họ Bên cạnh đó, các NH cũng phải hướng đơn giản hóa về nội dung và vềhoạt động của mọi giao dịch, với các hướng dẫn cụ thể để khách hàng truy cập vàthực hiện khi sử dụng dịch vụ ngân hàng ĐT
- “Tìm hiểu thêm các giá trị mới của DV ngân hàng điện tử để tăng tần suất
sử dụng dịch vụ NH điện tử của khách hàng Bằng cách cải thiện và cải thiện cácdịch vụ hiện đang có, tăng thêm dịch vụ mới.”
Trang 25* Tăng danh mục sản phẩm và dịch vụ mới
Theo Trần Quốc Đạt, 2006 thì “đa dạng hóa các sản phẩm ngân hàng điện tử
là sự chuyển đổi danh mục ngân hàng điện tử của ngân hàng gắn liền với sự pháttriển theo nhiều hướng khác nhau Lợi nhuận và tiềm năng tăng trưởng của sảnphẩm để hỗ trợ các loại sản phẩm tốt và cắt, loại bỏ hoặc thêm sản phẩm mới Ngânhàng phải thường xuyên nghiên cứu và cung cấp các loại sản phẩm và dịch vụ mới
vì đặc điểm của các sản phẩm CNTT tồn tại trong thời gian ngắn, do sự phát triểnmạnh mẽ của khoa học và công nghệ, do đó, các sản phẩm mới sẽ liên tục thay thếcác sản phẩm nhưng không phù hợp và không hiệu quả.” Theo đó, việc đa dạng hóacác sản phẩm và dịch vụ ngân hàng điện tử có thể là:
Thứ nhất: Hoàn thiện các sản phẩm và dịch vụ hiện có: cải thiện cả hình thức
và nội dung của các sản phẩm hiện có để đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng caocủa khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh
Thứ hai: Phát triển sản phẩm và dịch vụ mới: là sản phẩm và dịch vụ đầu tiênđược đưa vào danh sách các sản phẩm kinh doanh của ngân hàng
Phát triển dịch vụ mới: “là một nội dung khá quan trọng trong chiến lược
về sản phẩm và dịch vụ của mỗi ngân hàng Bởi vì dịch vụ mới sẽ tạo ra danhmục sản phẩm kinh doanh đa dạng hơn, nó sẽ giúp các ngân hàng đáp ứng nhucầu mới phát sinh của khách hàng, từ đó tăng khả năng cạnh tranh, tăng thêmkhả năng về cạnh tranh, tăng Vị trí, uy tín và hình ảnh cho ngân hàng Hàng hóatrên thị trường Để thúc đẩy giới thiệu dịch vụ mới thì ngân hàng cần phải đầu tưmột hệ thống công nghệ thông tin vững chắc và đội ngũ các chuyên gia về côngnghệ ngân hàng để thường xuyên nghiên cứu và sinh ra mới các sản phẩm.”(Nguyễn Minh Kiều, 2007)
Có hai cách để phát triển dịch vụ mới:
- Phát triển dịch vụ hoàn toàn mới:
“Đây là một dịch vụ mới cho cả NH và thị trường Với loại thị trường DVnày, ban đầu, các ngân hàng thì sẽ không phải đối mặt với sự cạnh tranh bất kỳ và
có thể tạo ra một vị trí và hình ảnh trên thị trường Tuy nhiên, các ngân hàng cũngrất có thể gặp nhiều rủi ro do vốn đầu tư lớn, thiếu sự kinh nghiệm, những KH
Trang 26không quen sử dụng DV mới và đã bị các đối thủ cạnh tranh sao chép.” (NguyễnMinh Kiều, 2007)
- Phát triển dịch vụ mới cho ngân hàng, không mới đối với thị trường:
“Đây là một loại dịch vụ nhân rộng ngân hàng khác, do đó có sự cạnh tranhtrên thị trường, thu nhập tềm năng của sản phẩm bị hạn chế Nhưng phát triểncác dịch vụ mới thuộc loại này có thể tận dụng lợi thế sau này Do đó, việc pháttriển các dịch vụ mới thuộc loại này cũng được coi là xu hướng phát triển dịch vụmới trong các ngân hàng hiện nay” (Nguyễn Minh Kiều, 2007)
- Tăng thêm chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử
“Nâng cao chất lượng DV ngân hàng ĐT là yêu cầu rất tất yếu, đưa mức độchiến lược của các ngân hàng thương mại theo xu hướng hội nhập quốc tế Để cảithiện chất lượng dịch vụ ngân hàng ĐT, cần phải phát triển các DV ngân hàng ĐTmới và cải tến và để làm được điều này, để cải thiện chất lượng, để tạo ranhiều dịch vụ ngân hàng ĐT này có chất lượng khác nhau, sẽ phải thay đổi đicác tnh năng của DV, đảm bảo được sử dụng DV một cách thuận tện và an toàn,nên đổi mới và cải thiện các DV liên quan, rút ngắn thủ tục, cải thiện phong cáchphục vụ của nhân viên và nhân viên, để đáp ứng được tốt nhất về nhu cầu củakhách hàng.” (Nguyễn Minh Kiều, 2007)
- Kiểm soát những rủi ro trong quá trình phát triển của dịch vụ ngân hàng điện tử
Trong Giáo trình Ngân hàng thương mại của tác giả Tô Ngọc Hưng, 2009 có nêu:
“Thứ nhất: Rủi ro trong hoạt động ngân hàng điện tử là khả năng mất tền khithực hiện các hoạt động ngân hàng điện tử Rủi ro trong hoạt động ngân hàngđiện tử bao gồm các hành động vô ý hoặc cố ý xảy ra trong các hoạt động ảnhhưởng đến uy tn, thương hiệu, hoạt động hàng ngày và mất tài sản của ngân hàng
và khách hàng Kiểm soát những rủi ro này sẽ giúp cải thiện sự phát triển của dịch
vụ ngân hàng điện tử.” (Tô Ngọc Hưng, 2009)
“Thứ hai: Kiểm soát rủi ro hoạt động: rủi ro hoạt động phát sinh do tổn thấttềm tàng do thiếu tính đầy đủ và độ tn cậy của hệ thống Các ngân hàng có thể bịtấn công từ bên ngoài cũng như từ bên trong Với các hệ thống và sản phẩm điệntử
Trang 27của họ, rủi ro hoạt động cũng có thể phát sinh từ sự nhầm lẫn của khách hàng, từ
hệ thống ngân hàng được cài đặt không chính xác, ảnh hưởng đến hoạt độngngân hàng, cần phải được kiểm soát.” (Tô Ngọc Hưng, 2009)
“Thứ ba: Kiểm soát rủi ro danh tếng: rủi ro danh tếng là rủi ro của dư luậntêu cực về ngân hàng, dẫn đến mất huy động vốn hoặc mất khách hàng Rủi ro uy
tn có thể phát sinh khi khách hàng gặp khó khăn Đối với các dịch vụ mới, nhưngkhông được cung cấp đầy đủ thông tn về việc sử dụng và do đó, các thủ tục để giảiquyết khó khăn, vì vậy khi ngân hàng thương mại phàn nàn về bất kỳ vấn đề nàocủa khách hàng, cần kiểm tra danh tếng của ngân hàng.” (Tô Ngọc Hưng, 2009)
“Thứ tư: Kiểm soát rủi ro pháp lý: rủi ro pháp lý có thể phát sinh do quá trìnhtriển khai dịch vụ ngân hàng điện tử không tuân thủ các quy định của pháp luật tạimột thời điểm nhất định Ví dụ: do kiểm soát các giao dịch kém, vô tình cho phépgiao dịch rửa tền, các tn tặc mạo danh nhà cung cấp dịch vụ ngân hàng điện tử đểlừa đảo khách hàng hoặc ngân hàng tự động thiết lập các tnh năng mới Nhưngkhông ký hợp đồng với khách hàng, rủi ro này có thể dẫn đến mất khách hàng, mấttài sản ngân hàng hoặc dịch vụ ngân hàng điện tử được chính phủ cho phép để tếptục cung cấp.” (Tô Ngọc Hưng, 2009)
Tóm lại, một hệ thống các dịch vụ NH điện tử được coi là được phát triển,
an toàn là điều cần cân nhắc đầu tiên Do đó, cần phải thực hiện chuẩn hóa các giaodịch của NH để hạn chế được rủi ro Có thể điều chỉnh hoạt động của NH theo mộtcách nhất định như một hình thức định trước, xác định rõ các quy trình kinh doanh
sẽ tránh được các lỗi trong các giai đoạn hoạt động do đó hạn chế rủi ro chongân hàng
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của dịch vụ ngân hàng điện tử
1.1.5.1 Các yếu tố môi trường bên ngoài ngân
Trang 28giao dịch điện tử, thanh toán điện tử, chứng từ điện tử, v.v.) và có các cơ quan xácthực
Trang 29(chứng nhận thư) ký điện tử Một môi trường pháp lý ổn định sẽ có tác độngtch cực đến sự phát triển của các loại dịch vụ mới này, vì nó sẽ đảm bảo các hoạtđộng của chính nó bởi hệ thống pháp luật quốc gia Do đó, môi trường pháp lý củađất nước đòi hỏi ngày càng đầy đủ và ổn định để đảm bảo hoạt động trơn tru củangân hàng điện tử.” (Tô Ngọc Hưng, 2009).
* Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin
“Ngân hàng điện tử ra đời vì sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông
tn, do đó, nó chỉ có thể được thực hiện thực tế và hiệu quả đối với các hoạt độngngân hàng điện tử khi có cơ sở hạ tầng công cộng công nghệ thông tn có trình độ.Yêu cầu về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tn bao gồm hai khía cạnh: một là têntến và hiện đại về công nghệ và thiết bị; thứ hai là tnh phổ quát kinh tế (đủ rẻ đểnhiều người có thể tếp cận) Do tnh chất cực kỳ quan trọng của công nghệthông tn trong việc phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử, các ngân hàng muốnphát triển loại hình dịch vụ này cần phải có một nguồn vốn quan trọng để đầu tư
và hoàn thiện cơ sở hạ tầng CNTT.” (Trần Quốc Đạt, 2006)
* Môi trường kinh tế xã hội
“Khi mà nền kinh tế phát triển, nó sẽ tạo ra điều kiện thuận lợi cho sựphát triển của hoạt động kinh doanh nói chung và sự phát triển của dịch vụ ngânhàng điện tử nói riêng Phát triển kinh tế sẽ tạo điều kiện cho các thực thể trongnền kinh tế có nhiều cơ hội thử nghiệm, hoạt động kinh doanh sẽ được mở rộng,nhờ đó thu nhập công sẽ tăng, nhu cầu về dịch vụ ngân hàng sẽ tăng tăng Nhu cầu
về dịch vụ ngân hàng, đặc biệt là ngân hàng điện tử, phụ thuộc rất lớn vào thunhập của mọi người Khi nền kinh tế phát triển, thu nhập của người lao động tănglên, nhu cầu về dịch vụ ngân hàng điện tử ngày càng tăng Ngân hàng sẽ không thểthúc đẩy sự phát triển của dịch vụ ngân hàng điện tử nếu hoạt động kinh doanh nóichung bị đình trệ, nền kinh tế kém phát triển Do đó, sự phát triển ổn định củanền kinh tế, cải thiện đời sống công cộng là điều kiện cần thiết để phát triển dịch
vụ ngân hàng điện tử.” (Tô Ngọc Hưng, 2009)
“Nếu tền tệ bị mất, nền kinh tế sẽ kìm hãm sự phát triển của dịch vụ ngânhàng Trong khi đó, các doanh nghiệp có xu hướng hạn chế đầu tư, mọi người có xu
Trang 30hướng giữ tền để têu dùng và mọi người không muốn sử dụng các phương tệnthanh toán không dùng tền mặt, trong trường hợp này, nhu cầu về dịch vụngân hàng điện tử cũng bị hạn chế.” (Trần Quốc Đạt, 2006).
* Hiểu và chấp nhận dịch vụ ngân hàng điện tử
“Các hoạt động cung cấp dịch vụ nói chung phải tập trung vào tình cảm, tâm
lý của người têu dùng Ngân hàng cũng muốn phát triển dịch vụ, trước hết, cầnphải nắm bắt được nhu cầu của khách hàng để có thể sản xuất sản phẩm Sảnphẩm và dịch vụ phù hợp với từng nhóm đối tượng và từng nhóm khách hàng.Trên thị trường đòi hỏi phải nghiên cứu hành vi của người têu dùng từ nhận thứcsản phẩm đến sử dụng các sản phẩm và chấp nhận mọi sản phẩm.” (Tô Ngọc Hưng,2009)
“Ngân hàng điện tử là một khái niệm tương đối mới đối với đa số người têudùng, một trong những trở ngại lớn nhất đối với phát triển dịch vụ là sự hoàinghi và thái độ do dự của Người têu dùng khi chuyển đổi từ hình ảnh Cáchtruyền thống để hình thành giao dịch mới Bên cạnh các ngân hàng, cần có các hìnhthức giới thiệu và tuyên truyền dịch vụ của mình để khách hàng có thể nắm bắt vànhìn thấy các tện ích do dịch vụ mang lại, hình thành nhu cầu nhu cầu sử dụng vàchấp nhận ngân hàng điện tử.” (Nguyễn Minh Kiều, 2007)
* Trình độ và thu nhập của người dân
“Ngân hàng muốn phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại cần phải được đa
số công chúng đón nhận Công chúng cũng cần hiểu và nắm bắt được lợi ích và lợiích khi họ sử dụng các dịch vụ ngân hàng điện tử Điều này phụ thuộc phần lớn vàomức độ của từng khách hàng Thực tế cho thấy ở khu vực nông thôn hoặc cácnước đang phát triển, mọi người quan tâm đến việc sử dụng tền mặt hơn làkhông Do đó, các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng điện tử ở đây thường nghèonàn, ở các nước đang phát triển, các sản phẩm và dịch vụ có thể lên tới vài nghìnsản phẩm và dịch vụ khác nhau Do đó, khả năng cung cấp dịch vụ ngân hàng điện
tử phụ thuộc rất nhiều vào trình độ trí tuệ Điều này được phản ánh trong khảnăng và mức độ tếp cận và nhận thức về thông tin và khả năng tiếp nhận thànhtựu khoa học và công nghệ của họ Trình độ trí tuệ có ảnh hưởng lớn đến việc mở
Trang 31rộng và cải thiện dịch vụ ngân hàng, trình độ học vấn thấp sẽ làm giảm khả năngnhận và phổ biến các
Trang 32dịch vụ mới Nhu cầu về chất lượng dịch vụ của họ cũng thay đổi và phát triểnkhông ngừng Ngoài ra, thu nhập của nền kinh tế nói chung và của công chúng nóiriêng cũng sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của dịch vụ ngân hàng điện tử Ngânhàng sẽ không thể mở rộng và phát triển dịch vụ của mình ở những nơi mà cuộcsống của người dân vẫn gặp nhiều khó khăn và không ăn đủ.” (Tô Ngọc Hưng, 2009)
“Nhu cầu về dịch vụ ngân hàng điện tử phụ thuộc rất lớn vào thu nhập cánhân Khi nền kinh tế tăng trưởng, thu nhập công cộng tăng lên, nhu cầu về dịch vụngân hàng điện tử ngày càng tăng Các dịch vụ như thanh toán thẻ, thanh toán hóađơn, chỉ có thể được thực hiện khi thu nhập của mọi người có thể đạt đến mộtmức nhất định.” (Nguyễn Minh Kiều, 2007)
1.1.5.2 Các yếu môi trường bên trong ngân
- Trình độ công nghệ
“Công nghệ có ảnh hưởng lớn đến khả năng cung cấp dịch vụ ngân hàng điện
tử của các ngân hàng thương mại Việc mở rộng các loại dịch vụ ngân hàng điện tửhiện nay gắn liền với công nghệ tốt Công nghệ cao giúp ngân hàng cung cấp chokhách hàng dịch vụ ngân hàng điện tử thuận tện, đáp ứng sự gia tăng nhu cầu củakhách hàng Công nghệ thông tn đã được áp dụng rộng rãi trong hoạt động kinhdoanh của ngân hàng, góp phần cải thiện môi trường làm việc, đẩy nhanh tốc độ
xử lý thông tn và giao dịch với độ an toàn cao hơn để nâng cao chất lượng dịch
vụ ngân hàng điện tử.” (Tô Ngọc Hưng, 2009)
“Ngày nay, khách hàng có nhu cầu ngày càng tăng đối với các sản phẩm ngân
Trang 33hàng điện tử liên quan đến các ứng dụng khoa học và công nghệ, những sảnphẩm và dịch vụ có thể được cung cấp khi áp dụng các công nghệ hiện đại nhưmáy rút tền tự động ATM, đầu đọc thẻ POS và các chương trình hỗ trợ giúp hiệnđại hóa công nghệ ngân hàng Và đây cũng là một điều kiện cơ bản để các ngânhàng đa dạng hóa dịch vụ Ngân hàng điện tử của tôi Các ngân hàng nắm bắt cáccông nghệ hiện đại sẽ tạo ra cơ hội để phát triển và nâng cao các loại dịch vụ củahọ.” (Trần Quốc Đạt, 2006).
- Nguồn nhân lực
“Yếu tố con người luôn được coi là quan trọng nhất trong tất cả thành côngcủa tổ chức: Các NH muốn cung cấp cho KH các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng
ĐT chất lượng cao và tốt phải có một đội ngũ nhân viên có trình độ về nghiệp vụ
NH chuyên nghiệp, cần có kiến thức vững chắc về CNTT và hệ thống của ngân hàng ĐT Đồng thời, các lãnh đạo của NH cũng phải chủ động, sáng tạo và cách cư
xử của mọi người trong thời đại mới Dịch vụ chăm sóc cho khách hàng trở nên quan trọng hơn Với bộ phận làm giao dịch trực tếp với khách hàng, ngoài các yếu
tố trên, các quan chức ngân hàng cần có thái độ thân thiện, nồng hậu, chu đáo và tận tâm trong dịch vụ khách hàng thúc đẩy khách hàng sử dụng các dịch vụ NH điện tử của ngân hàng Các ngân hàng muốn cung cấp dịch vụ ngân hàng điện tử tốt, chất lượng cao cũng như thu hút KH cần phải có những nhân viên có cả tư duy
và kiến thức Điều này đòi hỏi các NH cần phải có kế hoạch về đào tạo và đào tạo lại nhân viên, chuẩn bị lực lượng chuyên nghiệp trước khi triển khai các dịch vụ mới.” (Tô Ngọc Hưng, 2009)
- Công việc đảm bảo an ninh và phòng ngừa rủi ro
“Ngân hàng điện tử là một dịch vụ tiện lợi giúp mọi người tối ưu hóa các côngviệc liên quan đến ngân hàng như tết kiệm, rút tền, chuyển khoản và yêu cầu số
dư bất cứ lúc nào Tuy nhiên, DV hiện đại này không phải lúc nào cũng hoàn hảo,
nó vẫn có những rủi ro tềm ẩn Các rủi ro mà các ngân hàng có thể gặp phải như rủi
ro bảo mật, lừa đảo, dịch vụ khách hàng Đây là một thách thức lớn đối với dịch vụngân hàng ĐT của các NH.” (Tô Ngọc Hưng, 2009)
- Hoạt động Marketing
Trang 34“Dịch vụ ngân hàng điện tử là một dịch vụ mới rất nhiều người có thái độkhông quan tâm, thậm chí không biết đến về sự tồn tại của DV này Bên cạnh đó,thói quen sử dụng tền mặt của người dân trong một thời gian dài rất khó thay đổi.
Để tạo ra nhận thức và cho mọi người dân thấy sự vượt trội Dịch vụ này cần cónhiều các hoạt động về quảng cáo và khuyến mãi để tạo sự quan tâm và chấpnhận sử dụng của KH Thêm vào đó NH cần một chính sách tếp thị tốt với thựchiện nhiều phương thức để quảng cáo và tuyên truyền khác nhau để thúc đẩy PTdịch vụ này và một cách nhanh chóng chiếm thị phần khi các NH khác khôngchưa thực hiện nó.” (Tô Ngọc Hưng, 2009)
1.2 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử của một số ngân hàng ở Việt Nam
1.2.1 Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)
“Việt Nam là ngân hàng thương mại đầu tiên tại Việt Nam đặt nền móng chokinh doanh thẻ, có thể nói rằng VietcomBank luôn tên phong trong việc đa dạnghóa sản phẩm, nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ nhằm luôn mang lại hiệu quả caonhất cho người têu dùng Gần 30 năm VietcomBank đã và đang cố gắng cung cấpcho khách hàng các dịch vụ chăm sóc têu chuẩn như dịch vụ hỗ trợ thông tn 24/7,
hệ thống công nghệ ổn định và có kinh nghiệm, nhiệt tình và nhân viên hỗ trợ cótrách nhiệm.” (Vietcombank, 2019)
“Bên cạnh các kênh phân phối truyền thống, VietcomBank cũng là ngân hàngđầu tên triển khai hệ thống kênh mới - ngân hàng điện tử: bắt đầu từ Internetbank: VCB-iB @ nking, sau đó dịch vụ Dịch vụ ngân hàng qua tn nhắn điện thoại:VCB - SMS B @ nking và dịch vụ ngân hàng qua điện thoại di động: VCB-Mobile B
@ nking, dịch vụ thanh toán di động - BANKPLUS MOBILE, ngân hàng 24/7 bởi ptrau dồi: VCB - Điện thoại B @ nking Tất cả các dịch vụ trên đều được VietBankphát triển liên tục, mở rộng nhiều tnh năng và tện ích cho người dùng với mụcđích tối đa hóa việc khai thác các kênh giao dịch hiện đại cho các giao dịch ngânhàng đơn giản, tăng cường sự chủ động cho khách hàng để giảm thiểu chi phí và áplực lên quầy tại quầy VietcomBank phát hành các sản phẩm thẻ ghi nợ nội địađang được hơn 7 triệu khách hàng lựa chọn: Vietkut Connect24, thẻ tn dụngquốc tế:
Trang 35VietcomBank Connect24 Visa, VietcomBank Mastercard và VietcomBankCashback Plus American Express hoặc các sản phẩm thẻ tn dụng Các thương hiệucao cấp nổi tếng trên toàn thế giới: American Express, Visa, MasterCard, JCB vàUnionPay Để phục vụ chủ thẻ một cách tốt nhất, VietcomBank không ngừng mởrộng mạng lưới các đơn vị chấp nhận Thẻ (ATM) cũng như mạng ATM Đến nay,
hệ thống thanh toán của VietcomBank đã đạt hơn 23.000 đơn vị chấp nhận thẻvà
1.835 ATM trên khắp các tỉnh, thành phố sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của khách hàngtrong và ngoài nước” (https://w w w.viet c o m b a nk.c o m .vn / EBank i ng/)
1.2.2 Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB)
“Ngoài việc phát triển dịch vụ ngân hàng tại nhà (Home – Banking), ngânhàng điện thoại (Mobile Banking), ACB còn thúc đẩy phát triển ngân hàng InternetBanking, thúc đẩy lợi ích của các sản phẩm ngân hàng điện tử như thanh toán trựctuyến thông qua các trang web mua hàng trực tuyến qua mạng, chuyển nhượng,thanh toán điện, nước, hóa đơn điện thoại ” (ACB, 2019)
“Hiện tại, ACB cung cấp các dịch vụ thẻ như thẻ Visa Electron, Visa Classic,Visa Gold, Visa Business, Visa Depit; Master Electronic, MasterCard Standard, GoldMasterCard, MasterCard Dynamic card; Citimart, Sài Gòn du lịch, Mai Linh, eCard.Các dịch vụ ngân hàng điện tử như: ACB - iBanking, ACB - mBanking, ACB - SMSBanking, Trung tâm dịch vụ khách hàng 24/7 ACB - iBanking: là dịch vụ giúp kháchhàng có tài khoản thanh toán VND tại ACB thực hiện giao dịch với ACB mọi lúc, mọinơi thông qua máy tnh hoặc thiết bị di động có kết nối Internet tại địa chỉ trựctuyến.com.vn Với các tnh năng như: tra cứu giao dịch thông tin, thông tin tàikhoản, tỷ giá, lãi suất, biểu phí tra cứu thông tin chứng khoán, chuyển tềntrong và ngoài hệ thống ACB, thanh toán hóa đơn (điện, nước, điện thoại, Internet ) ACB - mBanking: là một ứng dụng cho phép giao dịch trực tuyến của ACB trênthiết bị di động chạy hệ điều hành iOS và Android Chi nhánh / Phòng giao dịchcủa ACB và truy vấn thông tin tài khoản thông tn, chuyển khoản, đăng ký tàikhoản Ngân hàng ACB - SMS Banking: là dịch vụ mới của Ngân hàng Thươngmại Châu Á (ACB), cho phép khách hàng truy vấn thông tn và thanh toán hóa đơn
mà không cần phải đến Ngân hàng Với các tnh năng như: kiểm tra số
Trang 36dư và liệt kê các giao dịch tài khoản thanh toán (hoặc thẻ), tra cứu thông tn về lãisuất, tỷ giá hối đoái, thanh toán tền điện, nước và điện thoại, truyền hình cáp, bảohiểm Trung tâm dịch vụ khách hàng 24/7: là một đơn vị thuộc Ngân hàng thươngmại châu Á (ACB), hoạt động 24 giờ một ngày và 7 ngày một tuần, với các chứcnăng chính như: Giới thiệu, hướng dẫn và trả lời câu hỏi của khách hàng về các sảnphẩm của ACB Và dịch vụ; Cung cấp dịch vụ ngân hàng và chăm sóc khách hàngqua điện thoại; Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của khách hàng.”(https://thebank.vn/blog/15168-ngan-hang-acb-ngan-hang-dien-tu-tot-nhat.html).
1.2.3 Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank)
“VietinBank tiếp tục phát triển, nghiên cứu, hoàn thiện nhiều tiện ích mớicho khách hàng để thu hút và duy trì một số khách hàng thông thái Phát triển,phấn đấu trở thành trung tâm ngân hàng điện tử hàng đầu tại Việt Nam Trước hết,Dịch vụ tại VietnBank cần đề cập đến dịch vụ iPay được đánh giá là cốt lõi của hệthống các sản phẩm của ngân hàng điện tử dành cho khách hàng cá nhân củaVietnBank Đến cuối năm 2018, số lượng đăng ký mới của dịch vụ này đạt gần 100nghìn khách hàng, nâng tổng số khách hàng tch lũy trên dịch vụ này lên 443.943khách hàng Ngoài kết quả tch cực về sự phát triển của số lượng khách hàng đăng
ký sử dụng iPay, sự phát triển theo hướng tch cực của các sản phẩm thì Dịch vụngân hàng điện tử cũng đã đạt được kết quả kinh doanh ấn tượng, được thể hiệnqua các số liệu sau: Tổng số giao dịch tài chính thông qua các kênh ngân hàng điện
tử đạt hơn 2,2 triệu giao dịch, trong đó tỷ lệ khách hàng cá nhân đạt 96% Tổngdoanh thu giao dịch đạt 76,6 nghìn tỷ đồng, trong đó tỷ lệ khách hàng doanhnghiệp là 88%, khách hàng cá nhân 12%, tăng 20% so với cùng kỳ năm 2017 Vớiphương châm nỗ lực không ngừng, cuối năm 2018, AmyBank tự hào ra mắt nhữngkhách hàng yêu thích công nghệ và đam mê trải nghiệm khám phá dịch vụ ngânhàng hiện đại với dịch vụ ngân hàng hiện đại và dịch vụ ngân hàng Hiện đại trênmáy tnh bảng, smartphone Cho đến nay, dịch vụ đã thu hút thêm hàng chụcnghìn khách hàng Ngoài nghiên cứu và phát triển sản phẩm, từ đầu năm 2018,các dịch vụ ngân hàng điện tử của
40% cũng chú ý đến các hoạt động xúc tiến bán hàng như giao dịch iPay với 3 cơhội giành giải thưởng thu hút hàng trăm ngàn khách hàng Lấy cảm hứng từ giá trị
Trang 37cốt lõi nhân đạo của một ngân hàng để phát triển và phát triển xã hội, iPadBanktếp tục kết nối với các quỹ từ thiện và quỹ bảo trợ xã hội để tếp tục thực hiện cácchức năng từ thiện trực tuyến trên các kênh ngân hàng điện tử Với mục têu làtối ưu hóa các sản phẩm và dịch vụ hiện có và phát triển nhanh các dịch vụ mớinhằm tăng giá trị lợi ích thêm cho khách hàng, năm 2019 VietnBank sẽ nghiên cứutếp tục phát huy kết quả đạt được để cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng tốthơn và tốt hơn.” (https:// w ww.vietn b ank.vn / v n /t i n-tuc/Dic h - vu-Nga n -h a ng-dien-tu-
c ua- VietnBank-ghi-dau-an-20171211165129.html)
1.2.4 Bài học kinh nghiệm về phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh tỉnh Thái Nguyên
Thông qua kinh nghiệm ứng dụng dịch vụ ngân hàng ĐT của một số ngânhàng ở Việt Nam bài học rút ra đối với các NHNN&PTNT VN - chi nhánh tỉnhThái Nguyên là để tạo sự phát triển và đưa dịch vụ về ngân hàng ĐT sớm tếp cậnđến nhiều thành phần dân cư rộng rãi, thì các ngân hàng có thể chủ động hạnchế mở rộng mạng lưới chi nhánh (khác với tình thế bị động của các ngân hàngÚc), từ đó đưa dịch vụ ngân hàng điện tử tếp cận đến khách hàng nhiều hơn cũngnhư góp phần làm giảm chi phí hoạt động và nâng cao tnh cạnh tranh của dịch vụ.Bên cạnh đó hệ thống các ngân hàng còn có thể xây dựng ra chính sách phí phùhợp để thu hút khách hàng Đối với những khách hàng mà có trình độ dân tríthấp, họ vẫn có thể tìm đến các chi nhánh/ phòng giao dịch của ngân hàng, tuynhiên số lượng các điểm giao dịch được phân bổ hạn chế
Thông qua phân tch thực trạng Internet banking ở trên, nghiên cứu này
đề xuất một số kiến nghị để khắc phục một số vấn đề của Internet bankingtại NHNN&PTNT VN – chi nhánh tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau:
Một là: Khắc phục thói quen của người dùng Việt Nam vẫn thích thanh toánbằng tền mặt: Khách hàng có tâm lý ngần ngại sử dụng Internet Banking vì họ sợhoặc nghĩ rằng dịch vụ này không mang lại an toàn và chắc chắn Đây là một khókhăn mà nhiều ngân hàng phải đối mặt khi thuyết phục khách hàng sử dụng dịch
vụ Để giải quyết vấn đề này, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônViệt
Trang 38Nam - chi nhánh tỉnh Thái Nguyên cần cung cấp thông tn cho khách hàng hóa đơntrực tếp ngay sau khi thực hiện thành công DV thanh toán hoặc DV chuyển khoản.Ngoài ra, người nhận sẽ nhận được nó ngay lập tức hoặc trong thời gian ngắn nhất.Hai là: Đảm bảo được sự an toàn và bảo mật thông tn cho khách hàng: Mộttnh năng rất lợi ích trong bất kỳ các giải pháp ngân hàng Internet nào là đảm bảođược tnh xác thực và bảo mật trong các giao dịch Điều này sẽ phụ thuộc vào rấtnhiều yếu tố khác nhau và với lợi ích từ sự tiến bộ của công nghệ, các NH có thểchọn các giải pháp bảo mật cho KH khác nhau cho giải pháp ngân hàng Internet mà
họ chọn sử dụng
Ba là: Tăng cường sự hỗ trợ dịch vụ Internet banking trực tuyến đối với việctếp nhận và phản hồi các yêu cầu từ khách hàng: NHNN&PTNT VN - chi nhánhtỉnh Thái Nguyên cần xây dựng Trung tâm dịch vụ khách hàng 24/7 để hỗ trợ kháchhàng từ khi khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ Internet banking đến khi đăng
ký và trong suốt quá trình sử dụng dịch vụ Internet banking Theo đó, trung tâmdịch vụ này cần được trang bị một hệ thống về tổng đài thật hiện đại, cùng với mộtđội ngũ NV tư vấn thật năng động, nhiều nhiệt tình, được đào tạo kháchuyên nghiệp về dịch vụ Internet banking cho khách hàng, nhằm mục têu hướngđến KH là cá nhân hay các tổ chức các lợi ích, lợi ích về nhanh chóng, kịp thời và
an tâm: các tện ích do Trung tâm hỗ trợ về DV cho khách hàng 24/7 sẽ cung cấp,bao gồm: khóa thẻ khẩn cấp, nhận thông tn mất mát và phong tỏa tạm thời các tàikhoản tết kiệm, giúp KH bảo vệ tài sản được kịp thời khi gặp sự cố bất ngờ ngay cảngoài giờ hành chính Bảo mật: mọi giao dịch thông qua Trung tâm dịch vụ kháchhàng 24/7 được bảo mật theo quy định
Trang 39Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Các câu hỏi nghiên cứu
Xuất phát mục tiêu nghiên cứu, đề tài sẽ phải làm rõ và trả lời được các câu hỏi
sau:
- Những vấn đề lý luận cơ bản của phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử trongNHTM là gì?
- Thực trạng hoạt động phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại NHNN&PTNT
VN - chi nhánh tỉnh Thái Nguyên như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại
NHNN&PTNT VN - chi nhánh tỉnh Thái Nguyên?
- Những giải pháp nào để phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tạiNHNN&PTNT VN - chi nhánh tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới?
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
Đề tài được nghiên cứu theo phương pháp nghiên cứu lý thuyết và thu thậpthông tn thông qua tài liệu và khảo sát thực tế tại NHNN&PTNT VN - chi nhánhtỉnh Thái Nguyên Số liệu khảo sát thực tế từ 2 nguồn: Thông tn sơ cấp và thông tnthứ cấp
2.2.1.1 Thu thập thông tn thứ cấp
Số liệu thứ cấp là các số liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến nghiên cứucủa đề tài Tác giả căn cứ vào các liệu đã được công bố, các báo cáo, số liệu thống
kê tình hình của NHNN&PTNT VN-chi nhánh tỉnh Thái Nguyên Cụ thể như sau:
- Căn cứ vào liệu được lưu trữ và các báo cáo thường năm của NHNN&PTNTVN-chi nhánh tỉnh Thái Nguyên từ năm 2016-2018 Trong các báo cáo này có đầy
đủ các tin mà tác giả cần để sử dụng trong đề tài như số lượng khách sử dụng DVngân hàng ĐT, tần suất họ sử và giá trị mỗi lần sử dụng, số lao động của tổ chức, thịphần của NH khi áp dụng ngân hàng ĐT, số lượng và chủng loại mới được triểnkhai, tình hình hoạt động kinh doanh
- Căn cứ vào Chiến lược PT NHNN&PTNT Việt Nam đến năm 2030 để đưa rachỉ têu cũng như định hướng hoạt động của NHNN&PTNT VN - chi nhánh tỉnhThái Nguyên trong thời gian tới
Trang 402.2.1.2.Thu thập thông tn sơ cấp
Để giúp tác giả thu thập được các số liệu sơ cấp phục vụ cho quá trình tínhtoán, nghiên cứu, đánh giá thực trạng hoạt động phát triển dịch vụ ngân hàng điện
tử tại NHNN&PTNT VN - chi nhánh tỉnh Thái Nguyên, tác giả đã tiến hành xây dựngphiếu điều tra khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử tại NHNN&PTNT VN
- chi nhánh tỉnh Thái Nguyên và cán bộ nhân viên làm việc liên quan đến dịch vụNHĐT
* Chọn mẫu điều tra:
Đối với phiếu điều tra dành cho đối tượng khảo sát là khách hàng củaNHNN&PTNT VN - chi nhánh tỉnh Thái Nguyên
Chọn mẫu số khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử tại NHNN&PTNT
VN - chi nhánh tỉnh Thái Nguyên, những người đáp ứng 2 têu chí sau: có ít nhấtmột năm giao dịch với Chi nhánh và ít nhất sử dụng dịch vụ của Chi nhánh tối thiểu
2 lần trong 1 năm qua, tnh trong tháng 5/2019 có khoảng 415 khách hàng đến giao dịch thỏa mãn điều kiện Vì vậy, quy mô mẫu sẽ được tính theo công thức Slovin sau:
ε: sai số têu chuẩn (lấy giá trị xấp xỉ 0,05)
=> cỡ mẫu điều tra: 200 mẫu
- Tổng số phiếu phát ra: là 200 phiếu Tống số phiếu thu về là 200 phiếu; 0
phiếu không hợp lệ và 200 phiếu hợp lệ được dùng để phân tch
- Phương pháp điều tra:
Tác giả lấy một hệ thống các câu theo những nội dung xác định nhằm thu thậpthông tn khách quan liên quan đến các têu chí tổng hợp của phát triển DV ngânhàng ĐT người được hỏi sẽ lời bằng cách viết trong một gian nhất định Phươngpháp này cho phép điều tra, thăm dò đồng loạt nhiều người nên tác giả đã sử dụngphương pháp này
* Nội dung phiếu điều tra: