Khái niệm quản lý chi NSNN Theo T.S Bùi Tiến Hanh 2010 thì “Quản lý chi ngân sách nhà nước được hiểu là quá trình Nhà nước vận dụng các quy luật khách quan; sử dụng hệ thống các nhóm côn
Trang 1LÊ THÙY DƯƠNG
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI
KHO BẠC NHÀ NƯỚC THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Trang 2LÊ THÙY DƯƠNG
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI
KHO BẠC NHÀ NƯỚC THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG
TỈNH THÁI NGUYÊN
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.31.01.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS ĐỖ THỊ THU HẰNG
THÁI NGUYÊN – 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Bản luận văn thạc sĩ “Quản lý chi ngân sách nhà nước
tại Kho bạc nhà nước thành phố Sông Công - Thái Nguyên” là công trình
nghiên cứu thực sự của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học
của TS Đỗ Thị Thu Hằng Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn đều là trung
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành tại trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên theo chương trình đào tạo Cao học kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế
Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo, ban chủ nhiệm lớp cùng các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên Nhân dịp này, tác giả xin chân thành cảm ơn về sự giúp đỡ quý báu đó
Tác giả xin chân thành cảm ơn tới TS Đỗ Thị Thu Hằng - người hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt những kiến thức quý báu, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này
Tác giả xin gửi lời cảm ơn tới tập thể cán bộ, công chức, viên chức Kho bạc Thành phố Sông Công, UBND Thành phố Sông Công, các bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và triển khai thu thập số liệu phục vụ luận văn Xin cảm ơn các hộ gia đình trên địa bàn thành phố Sông Công mà tác giả tiến hành điều tra thu thập số liệu,
ý kiến phục vụ cho nghiên cứu luận văn đã hợp tác và hỗ trợ tác giả nhiệt tình
Tuy đã có nhiều cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong các nhà khoa học, quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp chỉ bảo, giúp đỡ để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, năm 2019
Tác giả luận văn
Lê Thùy Dương
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu 3
5 Bố cục của luận văn 3
Chương I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC 4
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý chi NSNN tại Kho bạc nhà nước 4
1.1.1 Khái niệm và vai trò về chi ngân sách nhà nước 4
1.1.2 Nguyên tắc, đặc điểm quản lý chi ngân sách nhà nước 9
1.1.3 Vai trò của quản lý chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 12
1.1.4 Chức năng, nhiệm vụ quản lý chi NSNN của KBNN 14
1.1.5 Nội dung của công tác quản lý chi Ngân sách qua Kho bạc Nhà nước 17 1.1.6 Tiêu chí đánh giá quản lý chi NSNN 26
1.1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi NSNN 27
1.1.8 Cơ sở thực tiễn về quản lý chi ngân sách nhà nước và bài học rút ra cho quản lý chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Sông Công 29
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 33
Trang 62.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể 33
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 33
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 35
2.2.3 Phương pháp phân tích đánh giá 35
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 37
2.3.1 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh chất lượng quản lý chi NSNN qua KBNN 37 2.3.2 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh quy mô quản lý chi NSNN qua KBNN 37
Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NSNN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG – THÁI NGUYÊN 38
3.1 Giới thiệu chung về Kho bạc nhà nước thành phố Sông Công – Thái Nguyên 38
3.1.1 Những nét đặc thù về vị trí địa lý, điều kiện kinh tế - xã hội thành phố Sông Công 38
3.1.2 Khái quát về KBNN Sông Công 44
3.2 Thực trạng công tác quản lý chi NSNN qua KBNN Sông Công giai đoạn 2016 - 2018 47
3.2.1 Cơ cấu chi NSNN qua KBNN Sông Công 47
3.2.2 Tình hình Chi NSNN của KBNN Sông Công 49
3.2.3 Thực trạng quản lý của KBNN về chi NSNN trên địa bàn Thành phố Sông Công 51
3.3 Đánh giá kết quả công tác quản lý chi NSNN qua KBNN Sông Công giai đoạn 2016 - 2018 64
3.3.1 Kết quả đạt được 64
3.3.2 Hạn chế 65
3.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi ngân sách qua KBNN thành phố Sông Công 66
3.3.4 Nguyên nhân 67
Chương 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NSNN QUA KHO
BẠC NHÀ NƯỚC THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG - THÁI NGUYÊN69
Trang 74.1 Mục tiêu, phương hướng chiến lược phát triển KBNN đến năm 2025 69
4.1.1 Mục tiêu 69
4.1.2 Phương hướng hoàn thiện cơ chế quản lý của Kho bạc Nhà nước về chi ngân sách 72
4.2 Giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Sông Công 76
4.2.1 Hoàn thiện lập, phân bổ, chấp hành và quyết toán chi NSNN 76
4.2.2 Nâng cao năng lực, chất lượng và hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý ngân sách 79
4.2.3 Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc quản lý chi ngân sách của các đơn vị 80
4.2.4 Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý chi ngân sách 80
4.2.5 Hoàn thiện cơ cấu chi Ngân sách thành phố 81
4.2.6 Cải cách thủ tục hành chính trong chi NSNN qua KBNN 82
4.3 Một số kiến nghị đối với HĐND Thành phố và Tỉnh ủy 82
4.3.1 Kiến nghị với Đảng ủy và cấp chính quyền tại địa phương 82
4.3.2 Kiến nghị với các sở, ban ngành Tỉnh ủy 83
KẾT LUẬN 85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
PHỤ LỤC 89
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Chi NSNN thị xã Phổ Yên từ năm 2016-2018 29 Bảng 2.1 Số mẫu điều tra phân theo đối tượng 35 Bảng 3.1: Cơ cấu chi NSNN của Thành phố Sông Công - Thái Nguyên từ năm 2016
đến 2018 theo từng năm 47 Bảng 3.2: Số liệu chi NSNN Thành phố Sông Công từ năm 2016-2018 50 Bảng 3.3: Kết quả từ chối thanh toán chi NSNN qua KBNN Sông Công giai đoạn
2016 - 2018 51 Bảng 3.4: Dự toán chi ngân sách nhà nước trên địa bàn 52 thành phố Sông Công 52 Bảng 3.5: Chấp hành dự toán chi đầu tư XDCB tại thành phố Sông Công giai đoạn
2016 – 2018 54 Bảng 3.6: Chấp hành dự toán chi thường xuyên tại thành phố Sông Công giai đoạn
2016 – 2018 55 Bảng 3.7: Cơ cấu chi NSNN tại Kho bạc Nhà nước Sông Công 59
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Các cơ quan, đơn vị quản lý chi NSNN thuộc ngành tài chính 12
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của KBNN Sông Công 46
HÌNH
Hình 3.1 Vị trí địa lý Thành phố Sông Công 38
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chi ngân sách là một trong những khoản chi quan trọng nhằm duy trì một thể chế chính trị và phát triển nền kinh tế của thể chế chính trị đó Ngành Kho bạc Nhà nước (KBNN) ra đời từ ngày 01 tháng 04 năm 1990 và được Chính phủ giao 19 nhiệm vụ; trong đó có nhiệm vụ thực hiện nhiệm vụ quản lý quỹ ngân sách nhà nước thông qua công tác kiểm soát và thực hiện thu, chi NSNN theo quy định của pháp luật
Cơ chế quản lý, cấp phát thanh toán chi NSNN tuy đã được thường xuyên sửa đổi và từng bước hoàn thiện, song cũng chỉ có thể quy định được những vấn đề chung nhất, mang tính nguyên tắc Vì vậy, nó không thể bao quát hết được tất cả những hiện tượng nảy sinh trong quá trình thực hiện chi NSNN Cũng chính từ đó, cơ quan tài chính và KBNN thiếu cơ sở pháp lý cụ thể cần thiết để thực hiện quản lý từng khoản chi NSNN Như vậy, cấp phát chi NSNN đối với cơ quan tài chính chỉ mang tính chất phân bổ NSNN, còn đối với KBNN thực chất chỉ là xuất quỹ NSNN, chưa thực hiện được việc chi trả trực tiếp đến từng đơn vị sử dụng kinh phí, chưa phát huy hết vai trò quản lý các khoản chi NSNN Mặt khác, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các hoạt động KT-XH, công tác chi NSNN cũng ngày càng đa dạng và phức tạp hơn Điều này cũng làm cho cơ chế quản lý chi NSNN nhiều khi không theo kịp với sự biến động
và phát triển của hoạt động chi NSNN Trong đó, một số nhân tố quan trọng như hệ thống tiêu chuẩn định mức chi tiêu còn xa rời thực tế, thiếu đồng bộ, thiếu căn cứ để thẩm định; chưa có một cơ chế quản lý chi phù hợp và chặt chẽ đối với một số lĩnh vực
Từ thực tế trên, đòi hỏi những cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra, giám sát quá trình chi tiêu để phát hiện và ngăn chặn kịp thời những hiện tượng tiêu cực của những đơn vị sử dụng kinh phí NSNN; đồng thời phát
Trang 13hiện những kẽ hở trong cơ chế quản lý để từ đó có những giải pháp và kiến nghị nhằm sửa đổi, bổ sung kịp thời những cơ chế, chính sách hiện hành, tạo nên một cơ chế quản lý chi chặt chẽ
Xuất phát từ những lý do trên học viên đã lựa chọn đề tài:“Quản lý chi
Ngân sách Nhà Nước tại Kho bạc Nhà Nước Thành phố Sông Công – Thái Nguyên”
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là cơ chế, chính sách, chế độ, quy trình nghiệp
vụ và thực tiễn công tác quản lý chi NSNN, với mục tiêu là làm rõ những vấn
đề lý luận, thực tiễn về hoàn thiện cơ chế và vai trò quản lý chi của KBNN về chi NSNN
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu trong hệ thống KBNN Sông Công
Trang 14- Phạm vi về nội dung: Phạm vi nghiên cứu tập trung vào những vấn đề
cơ chế, quy trình kiểm soát chi NSNN
- Phạm vi về thời gian: Số liệu phân tích thực trạng được sử dụng chủ yếu trong 3 năm từ năm 2016 đến 2018
4 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
Nội dung của đề tài thuộc thể loại quản lý kinh tế, do đó trong quá trình nghiên cứu và thể hiện; đề tài thực hiện theo phương pháp luận cơ bản và phổ biến là phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác
- Lê nin thông qua sử dụng tổng hợp các phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, đánh giá thực tiễn Luôn gắn lý luận với thực tiễn và đường lối của Đảng; Tôn trọng các quy luật kinh tế khách quan; Qua đó rút ra được bản chất và yêu cầu của vấn đề nghiên cứu; Từ đó nêu các giải pháp giải quyết những vấn đề bức xúc đặt ra
Đã có một số công trình khoa học nghiên cứu về đề tài trên Tuy nhiên, tại Kho bạc Nhà nước Thành phố Sông Công chưa có công trình nghiên cứu công tác quản lý chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.Luận văn được viết có sự tiếp thu, kế thừa có chọn lọc và sáng tạo những công trình, những vấn đề xung quanh đề tài này
5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Luận văn được kết cấu gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi NSNN
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý chi NSNN tại KBNN Thành phố Sông
Công giai đoạn 2016-2018
Chương 4: Giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý chi NSNN tại Kho bạc nhà
nước Thành phố Sông Công – Thái Nguyên
Trang 16Chương I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý chi NSNN tại Kho bạc nhà nước
1.1.1 Khái niệm và vai trò về chi ngân sách nhà nước
1.1.1 1.Khái niệm về chi ngân sách nhà nước
a Khái niệm ngân sách nhà nước
Theo Dương Đăng Chinh (2009), thì: “ Ngân sách nhà nước là phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch sử Ngân sách nhà nước phản ánh các quan hệ kinh
tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước khi Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước trên cơ sở luật định”
Theo Tào Hữu Phùng và Nguyễn Công Nghiệp (2011), thì: “ Ngân sách nhà nước là dự toán (kế hoạch) thu – chi bằng tiền của Nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định (phổ biến là một năm)”
Theo Luật ngân sách nhà nước năm 2015, thì: “ Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước”
b Khái niệm chi ngân sách nhà nước
“Chi NSNN là quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp nhằm trang trải cho chi phí bộ máy nhà nước và thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước
Chi NSNN bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy Nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.”
(TS Bùi Tiến Hanh, 2010, Giáo trình Quản lý chi NSNN)
Trang 17c Khái niệm quản lý chi NSNN
Theo T.S Bùi Tiến Hanh (2010) thì “Quản lý chi ngân sách nhà nước được hiểu là quá trình Nhà nước vận dụng các quy luật khách quan; sử dụng hệ thống các nhóm công cụ và phương pháp tác động đến hoạt động chi ngân sách nhà nước nhằm phục vụ tốt nhất cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của các chủ thể trong bộ máy nhà nước qua từng thời kỳ nhất định, từng cấp nhất định
Kho bạc nhà nước là cơ quan có trách nhiệm quản lý quỹ NSNN (quỹ ngân sách trung ương và quỹ ngân sách các cấp chính quyền địa phương), thống nhất quản lý, tổ chức thanh toán, điều hoà vốn và tiền mặt thuộc quỹ NSNN nhằm tập trung nhanh các khoản thu; đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán, chi trả của NSNN.”
1.1.1.2 Phân loại chi ngân sách nhà nước
Chi NSNN gắn với chủ thể là Nhà nước, có phạm vi rộng lớn, liên quan đến hầu hết mọi ngành, lĩnh vực, cá nhân, tổ chức, công dân Tuy nhiên, tùy theo cách phân loại người ta có thể xem xét nội dung chi NSNN theo những tiêu thức nhất định Theo Thông tư 119/2018/TT-BCT ngày 08/6/2018 của Bộ tài Chính quy định về tổ chức thực hiện chi ngân sách nhà nước: “ Về phân loại chi ngân sách nhà nước, có thể phân loại như sau:
- Phân loại chi ngân sách nhà nước theo ngành kinh tế quốc dân
Chi cho các ngành kinh tế như: Nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy lợi; thủy sản; công nghiệp khai thác mỏ; công nghiệp chế biến; xây dựng; khách sạn nhà hàng và du lịch; giao thông vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc; tài chính, tín dụng; hoa học và công nghệ; quản lý nhà nước và an ninh quốc phòng; giáo dục và đào tạo; y tế và các hoạt động xã hội; hoạt động văn hóa và thể thao
- Phân loại chi ngân sách nhà nước theo nội dung kinh tế
Chi NSNN theo nội dung kinh tế gồm chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển
Trang 18Một là, chi thường xuyên của NSNN là quá trình phân phối, sử dụng vốn NSNN để duy trì hoạt động của nhà nước, ổn định xã hội đáp ứng cho các nhu cầu chi gắn liền với việc thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước về lập pháp, hành pháp, tư pháp hỗ trợ nhóm yếu thế và một số dịch vụ công cộng khác mà Nhà nước vẫn phải cung ứng
Theo từng lĩnh vực chi, chi thường xuyên của NSNN bao gồm:
Chi hoạt động Quốc phòng: Chi cho các đơn vị thuộc lĩnh vực quốc phòng, chi duy trì hoạt động quân đội (bao gồm lương, phụ cấp cho: Hạ sỹ quan - Binh
sĩ, sĩ quan, Quân nhân chuyên nghiệp, Công nhân viên quốc phòng, các lực lượng hoạt động quốc phòng, vũ khí, khí tài) hoạt động bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ, biên giới
Chi hoạt động An ninh, trật tự, an toàn xã hội: Chi cho các đơn vị, các lực lượng đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội đảm trong xã hội và đời sống nhân dân bao gồm chi lương, vũ khí, trang thiết bị thiết yếu phục vụ công tác Chi cho các hoạt động sự nghiệp Giáo dục - đào tạo, dạy nghề: Bao gồm hoạt động giáo dục tiểu học, phổ thông, bổ túc văn hóa, nhà trẻ, mẫu giáo, phổ thông dân tộc nội trú và các hoạt động giáo dục khác; đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp, giáo dục nghề nghiệp và các hình thức đào tạo, bồi dưỡng khác
Chi sự nghiệp khoa học công nghệ: Chi cho nghiên cứu khoa học, bao gồm các nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác
Chi sự nghiệp y tế - dân số, gia đình: Bao gồm hoạt động y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh; kinh phí đóng và hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng do NSNN đóng hoặc hỗ trợ theo quy định của Luật bảo hiểm y tế; vệ sinh an toàn thực phẩm; dân số và gia đình; các hoạt động y tế khác
Trang 19Chi sự nghiệp văn hóa thông tin: Bao gồm bảo tồn, bảo tàng, thư viện, trùng tu di tích lịch sử, lưu trữ lịch sử, các hoạt động sáng tạo văn học, nghệ thuật và các hoạt động văn hóa, thông tin khác;
Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình thông tấn: Phục vụ báo đài, phát thanh phát sóng phục vụ nhân dân
Chi sự nghiệp thể thao: Bao gồm bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh; các giải thi đấu cấp huyện, cấp tỉnh; quản
lý các cơ sở thi đấu thể thao và các hoạt động thể dục, thể thao khác
Chi sự nghiệp môi trường: Bao gồm hoạt động điều tra, phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm môi trường; khắc phục sự cố và bảo vệ môi trường; ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo đảm nước sạch và vệ sinh môi trường và hoạt động bảo vệ môi trường khác
Chi các hoạt động sự nghiệp kinh tế: Như sự nghiệp giao thông, bao gồm hoạt động quản lý, bảo trì, sửa chữa, bảo đảm hoạt động, an toàn giao thông đường bộ, đường thủy nội địa và hoạt động giao thông khác;… các hoạt động kinh tế khác, bao gồm cả tìm kiếm cứu nạn, an toàn vệ sinh lao động
Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước: Tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội; hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật, bao gồm: Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; hoạt động của ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở địa phương
Chi bảo đảm xã hội: Bao gồm các trại xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các chính sách an sinh xã hội khác; thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do địa phương bảo đảm theo quy định của pháp luật
Các khoản chi thường xuyên khác: Theo quy định của pháp luật, bao gồm
Trang 20chi nộp trả ngân sách cấp trên
Hai là, chi đầu tư XDCB của NSNN Chi đầu tư XDCB là quá trình phân phối và sử dụng một phần vốn tiền tệ từ quỹ NSNN để đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng KTXH, phát triển sản xuất và dự trữ đầu tư hàng hóa của Nhà nước nhằm thực hiện mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội
Căn cứ vào mục đích của khoản các khoản chi thì nội dung chi đầu tư XDCB của NSNN bao gồm:
Chi đầu tư xây dựng các công trình: Kết cấu hạ tầng KTXH không có khả năng thu hồi vốn nhằm phát triển kết cấu hạ tầng KTXH của nền kinh tế quốc dân, bảo đảm các điều kiện cần thiết cho việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển KTXH Các công trình kết cấu hạ tầng KTXH thuộc đối tượng đầu tư bằng nguồn vốn ĐTPT của NSNN bao gồm các công trình giao thông (đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường không ); các công trình đê điều, hồ đập, kênh mương; các công trình bưu chính viễn thông, điện lực, cấp thoát nước; các công trình giáo dục, khoa học công nghệ, y tế, văn hóa, thể thao, công phòng của các
cơ quan nhà nước, phúc lợi công cộng
Chi đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của nhà nước: Góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật
Chi dự trữ nhà nước:Chi ĐTPT thuộc các CTMTQG, dự án nhà nước như
CTMTQG về nông thôn mới, giảm nghèo bền vững
Các khoản chi ĐTPT khác:Căn cứ vào tính chất của các hoạt động ĐTPT thì chi ĐTPT của NSNN bao gồm: chi đầu tư XDCB của NSNN và các khoản chi ĐTPT không có tính chất đầu tư XDCB như chi cấp vốn ban đầu, cấp bổ sung vốn pháp định hoặc vốn điều lệ cho các doanh nghiệp nhà nước ”
Trang 211.1.2 Nguyên tắc, đặc điểm quản lý chi ngân sách nhà nước
1.1.2.1 Nguyên tắc
Theo Luật ngân sách Nhà nước năm 2015, Luật số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam quy định: “Quản lý chi ngân sách Nhà nước được thực hiện theo các nguyên tắc cơ bản sau:
- Nguyên tắc thống nhất: Theo nguyên tắc này, mọi khoản chi của một
cấp hành chính đưa vào một kế hoạch nguyên tắc thống nhất Thống nhất quản
lý chính là việc tuân thủ một khuôn khổ chung từ việc hành chính, sử dụng, thanh tra, kiểm tra, thanh quyết toán, xử lý các vấn đề vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện
Thực hiện nguyên tắc quản lý này sẽ đảm bảo tính bình đẳng, công bằng đảm bảo có hiệu quả, hạn chế những tiêu cực và rủi do, nhất là những rủi ro có tính chất chủ quan khi quyết định các khoản chi tiêu
- Nguyên tắc dân chủ: Một chính sách tốt là một ngân sách phản ánh lợi ích của các tầng lớp, các bộ phận, các cộng đồng người trong các chính sách, hoạt động thu chi ngân sách
Sự tham gia của xã hội, công chúng được thực hiện trong suốt quá trình
sử dụng ngân sách, từ lập dự toán, chấp hành đến quyết toán ngân ngân sách, thể hiện nguyên tắc dân chủ trong quản lý ngân sách Sự tham gia của người dân sẽ làm cho ngân sách minh bạch hơn, các thông tin ngân sách trung thực, chính xác hơn
Thực hiện dân chủ, tăng cường sự tham gia hoạt động của người dân trong quản lý ngân sách đôi khi làm cho quản lý ngân sách trở nên khó khăn Các nhà lãnh đạo sẽ phải đối mặt với các ý kiến, các luồng quan điểm khác nhau của người dân, đôi khi là những hành động mang tính lợi dụng, chống đối
- Nguyên tắc cân đối: Kế hoạch ngân sách được lập và chi ngân sách phải
Trang 22được cân đối Mọi khoản chi phải có nguồn thu bù đắp
- Nguyên tắc công khai, minh bạch: Ngân sách là một chương trình, là tấm gương phản ánh các hoạt động của Chính phủ bằng các số liệu Thực hiện công khai, minh bạch trong quản lý sẽ tạo điều kiện cho cộng đồng có thể giám sát, kiểm soát các quyết định thu chi tài chính, hạn chế những thất thoát và đảm bảo tính hiệu quả Nguyên tắc công khai, minh bạch được thực hiện trong suốt quá trình ngân sách
- Nguyên tắc quy trách nhiệm: Nhà nước là cơ quan công quyền, sử dụng các nguồn lực của nhân dân thực hiện các mục tiêu đề ra Đây là nguyên tắc yêu cầu về trách nhiệm của các đơn vị cá nhân trong quá trình quản lý ngân sách, bao gồm: Quy trách nhiệm về các giải trình hoạt ngân sách; chịu trách nhiệm về các quyết định ngân sách của mình; trách nhiệm đối với cơ quan quản
lý cấp trên và trách nhiệm đối với công chúng, đối với xã hội
Quy trách nhiệm yêu cầu phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của từng cá nhân, đơn vị chính quyền các cấp trong thực hiện NSNN theo chất lượng công việc đạt được.”
1.1.2.2 Đặc điểm quản lý chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước
ChiNSNN có quy mô và mức độ rộng lớn thống nhất trong cả nước, ở mọi địa phương, ở tất cả các cơ quan công quyền, bao trùm mọi lĩnh vực đời sống, liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến mọi đối tượng trong xã hội
Chi Ngân sách phải đảm bảo được hoạt động của tất cả các cơ quan công quyền ở mọi địa phương nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Bên cạnh đó, một trong những nội dung quan trọng của chi NSNN cung cấp các hàng hóa, dịch vụ công mà khu vực kinh tế tư nhân không muốn làm hoặc không có khả năng làm được vì không đạt mục tiêu hiệu quả như mong muốn hoặc không có khả năng thu hồi chi phí
Chi NSNN vừa mang tính chất không hoàn trả trực tiếp thông qua các
Trang 23khoản chi từ thuế, lại vừa có tính chất hoàn trả trực tiếp thông qua các khoản chi từ phí, giá dịch vụ Lợi ích mà các khoản chi NSNN mang lại thường ít gắn liền với lợi ích cụ thể
Các khoản chi ở các khâu tài chính khác trong nền kinh tế, các khoản chi NSNN nói chung có tỷ trọng lớn và có ảnh hưởng đến toàn bộ các vấn đề kinh
tế, xã hội đảm bảo quốc phòng an ninh của đất nước Các khoản chi NSNN không đúng mục đích, không tiết kiệm, hiệu quả, thất thoát, lãng phí sẽ gây tổn hại to lớn đến quá trình phát triển KTXH
Chi NSNN đóng vai trò quan trọng trong việc phân phối thu nhập thông qua các chương trình hỗ trợ công cộng và bảo hiểm xã hội nhằm giúp những người nghèo, người về hưu, tàn tật, thất nghiệp, ốm đau, góp phần vào việc giảm chênh lệch giàu nghèo
Chi NSNN là công cụ để nhà nước điều hành nền kinh tế theo mục đích của mình, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, giải quyết những vấn đề xã hội phát sinh, giảm thiểu chênh lệch giàu nghèo, khắc phục khiếm khuyết của thị trường, thực hiện công bằng xã hội theo mục tiêu định hướng của nhà nước Việc quản lý các khoản chi NSNN sao cho các khoản chi này tiết kiệm, hiệu quả, công bằng là việc không hề dễ dàng
Trang 24Sơ đồ 1.1: Các cơ quan, đơn vị quản lý chi NSNN thuộc ngành tài chính
Nguồn: Bộ Tài Chính
1.1.3 Vai trò của quản lý chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
Nền kinh tế thị trường nước ta hiện nay vai trò của NSNN có sự thay đổi
cơ bản hết sức quan trọng Vai trò này được thể hiện ở chỗ trong khi xoá bỏ mọi hình thức cấp phát và huy động theo kiểu bao cấp nhằm tăng cường tự chủ
và tự chịu trách nhiệm của tất cả các doanh nghiệp và các tầng lớp dân cư, đồng thời sử dụng vai trò điều tiết vĩ mô của Nhà nước được thực hiện chủ yếu thông qua công cụ Ngân sách
NSNN tham gia điều tiết thị trường góp phần bình ổn giá cả, kiềm chế lạm phát NSNN định hướng phát triển sản xuất thông qua các khoản chi kinh tế và chi đầu tư xây dựng hệ thống các công trình giao thông thuỷ lợi Nhà nước có thể tạo điều kiện và hướng nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp vào những lĩnh vực và những vùng cần thiết để hình thành cơ cấu kinh tế mới, điều hoà thị trường hàng hoá và thị trường sức lao động giữa các vùng và các khu vực
NSNN điều chỉnh trong lĩnh vực thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội
Trang 25Trong chính sách Tài chính về điều chỉnh phân phối trong thu nhập, vai trò quan trọng của Ngân sách được thể hiện với phạm vi rất rộng lớn ở cả hai mặt thu và chi
Vai trò NSNN trong nền kinh tế thị trường, một vấn đề nổi lên rất rõ nét
là hoạt động của nó đã chuyển biến một cách căn bản và toàn diện, từ chỗ chủ yếu với những khu vực kinh tế Nhà nước và các nhu cầu chi tiêu cho bộ máy Nhà nước trong cơ chế bao cấp và quan hệ hiện vật, sang một bình diện mới với phạm vi rộng rãi hơn, bao quát hơn
Theo T.S Bùi Tiến Hanh (2010), vai trò của quản lý chi ngân sách nhà nước là: “Thông qua hoạt động thu chi NSNN thực hiện tái phân phối thu nhập đảm bảo sự công bằng của xã hội, trợ giúp trực tiếp dành cho những người có thu nhập thấp hay có hoàn cảnh đặc biệt như chi về trợ cấp xã hội, trợ cấp gián tiếp dưới hình thức trợ giá cho các mặt hàng thiết yếu, các khoản chi để thực hiện chính sách dân số, chính sách việc làm, chống mù chữ
NSNN định hướng hình thành cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh và chống độc quyền Trước hết, Chính phủ sẽ hướng hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế đi vào quỹ đạo mà chính phủ đã hoạch định để hình thành cơ cấu kinh tế tối ưu, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển
ổn định và bền vững
Thông qua hoạt động chi Ngân sách, Nhà nước sẽ cung cấp kinh phí đầu
tư cho cơ sở kết cấu hạ tầng, hình thành các doanh nghiệp thuộc các ngành then chốt trên cơ sở đó tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và vững mạnh các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế
Việc cấp vốn hình thành các doanh nghiệp Nhà nước là một trong những biện pháp căn bản để chống độc quyền và giữ cho thị trường khỏi rơi vào tình trạng cạnh tranh không hoàn hảo Trong những điều kiện cụ thể, nguồn kinh phí trong ngân sách cũng có thể được sử dụng để hỗ trợ cho sự phát triển của các doanh nghiệp, đảm bảo tính ổn định về cơ cấu hoặc chuẩn bị cho việc
Trang 26chuyển sang cơ cấu mới hợp lý hơn NSNN đảm bảo thực hiện vai trò định hướng đầu tư, kích thích hoặc hạn chế sản xuất kinh doanh
NSNN có vai trò chủ đạo trong hệ thống tài chính, có tính quyết định sự phát triển của nền kinh tế quốc dân theo định hướng xã hội chủ nghĩa NSNN lành mạnh là tiền đề phát triển kinh tế Một mặt NSNN là kết quả của hoạt động kinh tế - xã hội, mặt khác nó có tác dụng tích cực đối với việc phát triển kinh tế
Thông qua phân phối NSNN có thể điều chỉnh cơ cấu, ưu tiên cho những lĩnh vực quan trọng, cân bằng những vấn đề kinh tế - xã hội, môi trường như thực hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá, làm thay đổi bộ mặt xã hội cả thành thị và nông thôn, tăng thu nhập bình quân và nâng cao đời sống nhân dân
Chi cho phát triển kinh tế là khoản chi có tính chất tích luỹ, tái sản xuất
ra của cải vật chất, sản xuất mở rộng, tạo ra nhiều công ăn việc làm và hạ thấp
tỷ lệ thất nghiệp
NSNN có vai trò đặc biệt quan trọng đối với nền tài chính quốc gia, nó tác động đến mọi hoạt động kinh tế - xã hội NSNN là cân đối tài chính tiền tệ quan trọng hàng đầu, quyết định sự phát triển kinh tế, công bằng xã hội và điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế
Chi NSNN gắn chặt với hoạt động của bộ máy Nhà nước và những nhiệm
vụ chính trị, kinh tế, xã hội mà Nhà nước đảm nhận Quy mô tổ chức bộ máy Nhà nước, khối lượng, phạm vi nhiệm vụ do Nhà nước đảm đương có quan hệ
tỷ lệ thuận với tổng mức chi NSNN Cơ quan quyền lực cao nhất mà Nhà nước
là chủ thể duy nhất quyết định cơ cấu, nội dung, mức độ các khoản chi của NSNN Ở Việt Nam đó là Quốc hội.”
1.1.4 Chức năng, nhiệm vụ quản lý chi NSNN của KBNN
Theo QĐ số 163/QĐ-KBNN ngày 17/3/2017 của Tổng giám đốc Kho bạc nhà nước quy định: “KBNN có các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Tập trung quản lý các khoản thu NSNN (bao gồm cả thu viện trợ, thu
Trang 27vay nợ trong nước và nước ngoài); thực hiện hạch toán số thu NSNN cho các cấp ngân sách theo quy định của pháp luật
- Tổ chức thực hiện chi NSNN, kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi từ NSNN theo quy định của pháp luật (bao gồm cả chi thường xuyên và chi đầu tư XDCB, chi chương trình mục tiêu) KBNN có quyền trích từ tài khoản tiền gửi của tổ chức,cá nhân để nộp NSNN hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác để thu cho NSNN theo quy định của pháp luật; có quyền từ chối thanh toán, chi trả các khoản chi không đúng, không đủ điều kiện theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc ủy thác của các đơn vị
- Quản lý, kiểm soát và thực hiện nhập, xuất các quỹ tài chính nhà nước; quản lý các khoản tạm thu,tạm giữ, tịch thu, ký cược, ký quỹ, thế chấp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Tổ chức hạch toán kế toán NSNN, hạch toán kế toán các quỹ và tài sản của nhà nước giao cho KBNN quản lý
- Quản lý các tài sản quốc gia quý hiếm theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; quản lý tiền, tài sản, các chứng chỉ có giá của nhà nước
và của các đơn vị, cá nhân gửi tại KBNN
- Tổ chức huy động vốn trong nước và ngoài nước cho đầu tư phát triển thông qua phát hành công trái, trái phiếu theo đúng quy định của pháp luật; thực hiện một số dịch vụ tín dụng nhà nước theo quy định của pháp luật và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình
- Thực hiện nhiệm vụ hiện đại hóa hoạt động của hệ thống KBNN; thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế thuộc lĩnh vực KBNN theo quy định của pháp luật và phân công của Bộ trưởng Bộ tài chính.”
Quản lý chi NSNN là trách nhiệm của các ngành, các cấp, các cơ quan, đơn vị có liên quan đến việc quản lý và sử dụng kinh phí NSNN, trong đó hệ thống Kho bạc nhà nước giữ vai trò đặc biệt quan trọng, trực tiếp kiểm soát và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm soát của mình Theo Luật ngân sách Nhà nước
Trang 28năm 2015, Luật số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam quy định: “ Mọi khoản chi của NSNN chỉ được thực hiện khi có đủ điều kiện quy định, theo nguyên tắc thanh toán trực tiếp cho đơn vị sử dụng ngân sách và các tổ chức được NSNN hỗ trợ thường xuyên phải mở tài khoản tại KBNN, chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính và KBNN trong quá trình thanh toán và sử dụng kinh phí
Kho bạc nhà nước chủ động bố trí vốn để chi trả đầy đủ kịp thời cho các
cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách theo yêu cầu, trên cơ sở dự toán ngân sách
đã được duyệt Để thực hiện việc cấp phát, thanh toán kinh phí một cách kịp thời, Kho bạc nhà nước còn thường xuyên cải tiến quy trình cấp phát, thanh toán như thực hiện hình thức thanh toán điện tử trong hệ thống, cải tiến chế độ
kế toán, ứng dụng tin học vào quản lý các nghiệp vụ Từng bước thực hiện cấp phát, thanh toán trực tiếp cho đơn vị cung cấp hàng hoá dịch vụ theo tính chất của từng khoản chi NSNN
Kho bạc nhà nước thực hiện kiểm tra và hạch toán các khoản chi NSNN theo đúng mục lục NSNN; đồng thời cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin cần thiết, phục vụ công tác chỉ đạo và điều hành của cơ quan tài chính và chính quyền các cấp
Kho bạc nhà nước phải phối hợp chặt chẽ với cơ quan tài chính trong việc bố trí, sắp xếp các nhu cầu chi tiêu, bảo đảm thu chi NSNN luôn được cân đối, việc điều hành quỹ NSNN được thuận lợi Kho bạc nhà nước phải kiểm tra việc sử dụng kinh phí NSNN cấp cho các đơn vị, tổ chức kinh tế, bảo đảm đúng mục đích, đúng chế độ định mức chi tiêu của Nhà nước Công việc kiểm tra đó được KBNN thực hiện thông qua việc xem xét các hồ sơ, tài liệu chi NSNN trên các phương diện như: dự toán ngân sách được duyệt; thẩm quyền chuẩn chi; chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi của nhà nước
Nếu phát hiện thấy cơ quan, đơn vị, tổ chức kinh tế sử dụng kinh phí
Trang 29được NSNN cấp chi không đúng mục đích, không đúng chế độ, chính sách của nhà nước, KBNN từ chối cấp phát thanh toán KBNN hoạt động có tính độc lập tương đối, theo cơ chế tác động trở lại đối với các cơ quan, đơn vị”
Chức năng nhiệm vụ của KBNN được Nhà nước giao đã khẳng định vị trí của hệ thống Kho bạc trong việc quản lý quỹ NSNN nói chung, quản lý và kiểm soát chi NSNN nói riêng, bước đầu tạo nên sự đồng bộ của các quá trình quản lý ngân sách, từ khâu xây dựng dự toán, phân bổ dự toán đến khâu kiểm soát, thanh toán và quyết toán NSNN, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính Ngân sách, là điều cần thiết không thể thiếu được bước chuyển sang kinh
tế thị trường và tập trung vốn phục vụ công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
1.1.5 Nội dung của công tác quản lý chi Ngân sách qua Kho bạc Nhà nước
Quản lý chi ngân sách nhà nước là quản lý toàn bộ các khoản chi ngân sách nhà nước hàng năm qua các khâu: Lập dự toán; chấp hành dự toán; quyết toán; thanh tra, kiểm tra chi ngân sách nhà nước
1.1.5.1 Lập dự toán chi ngân sách nhà nước
Theo Thông tư 54/2018/TT-BTC ngày 08/6/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước, đã nêu rõ: “Căn cứ lập dự toán chi ngân sách:
- Căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo anh ninh quốc phòng nói chung và nhiệm vụ cụ thể của thành phố;
- Căn cứ vào phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước tại thành phố Sông Công;
- Căn cứ chính sách chế độ thu ngân sách, tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu và mức bổ sung cho ngân sách cấp dưới (cho năm tiếp theo của thời
kỳ ổn định);
- Căn cứ Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch
Trang 30phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc lập dự toán ngân sách, thông tư hướng dẫn của Bộ kế hoạch - đầu
tư về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước và văn bản hướng dẫn của UBND thành phố Sông Công;
- Căn cứ số kiểm tra về dự toán chi NSNN, tình hình thực hiện ngân sách nhà nước trong năm trước của thành phố.”
Theo Thông tư 54/2018/TT-BTC ngày 08/6/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước, đã nêu rõ: “Nguyên tắc và quy trình lập dự toán chi ngân sách:
Quy trình lập dự toán:
Bước 1: Ban hành các văn bản hướng dẫn và thông báo số kiểm tra dự toán ngân sách
Bước 2: Đơn vị dự toán chuẩn bị hồ sơ
Bước 3: Đơn vị lập dự toán nộp hồ sơ dự toán tại phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố
Bước 4: Phòng Tài chính - Kế hoạch tiếp nhận hồ sơ
Bước 5: Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố tổng hợp số liệu, lập dự toán theo các biểu mẫu luật ngân sách Nhà nước quy định
Trang 31 Bước 6: UBND thành phố trình HĐND cùng cấp phê duyệt dự toán chi ngân sách hàng năm
Bước 7: UBND thành phố chủ trì họp giao dự toán cho các đơn vị
Bước 8: Công khai dự toán ngân sách.”
* Nội dung lập dự toán
Đối với lập dự án chi thường xuyên: Căn cứ vào mức độ phân cấp mà Phòng TCKH tiến hành lập dự toán chi thường xuyên đồng thời trình báo cáo
về dự toán chi thường xuyên của Ngân sách cấp tỉnh cho Bộ Tài chính dựa trên quá trình tổng hợp, căn cứ đánh giá dự toán kinh phí của các cơ quan, đơn vị của Ngân sách thành phố
Đối với lập kế hoạch chi đầu tư XDCB: Theo Thông tư 54/2018/TT-BTC ngày 08/6/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước thì “Việc phân bổ chi đầu tư XDCB cho các dự án thuộc nguồn vốn ngân sách thành phố phải tuân thủ các nguyên tắc: Đảm bảo các điều kiện của dự án được ghi kế hoạch đầu tư hàng năm; Khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư; Tuân thủ các quy định về vốn bổ sung có mục tiêu từ NSTW cho NSĐP; Bố trí đủ vốn để thanh toán cho các dự án đã đưa vào sử dụng và đã được phê duyệt quyết toán chi đầu tư dự án hoàn thành mà còn thiếu vốn, thanh toán chi phí kiểm toán, thẩm tra phê duyệt quyết toán của dự án hoàn thành nhưng chưa được thanh toán do chưa phê duyệt quyết toán; Đối với các dự án
do cấp dưới quản lý thì phòng hoặc bộ phận quản lý tài chính ngân sách có trách nhiệm thông báo kế hoạch chi đầu tư cho KBNN để làm căn cứ kiểm soát thanh toán chi cho các dự án, đồng thời gửi cho các ngành quản lý có dự án để theo dõi và phối hợp quản lý”
1.1.5.2 Chấp hành chi ngân sách nhà nước
Mục tiêu của chấp hành chi NSNN nói chung và chi ngân sách thành phố nói riêng là việc đảm bảo các chỉ tiêu ghi trong kế hoạch ngân sách năm từ khả năng dự kiến thành hiện thực Qua đó góp phần thực hiện các chỉ tiêu của kế
Trang 32hoạch phát triển KTXH của Nhà nước, của địa phương
Trong một chu trình ngân sách, khâu chấp hành dự toán là khâu có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý chi ngân sách nhà nước khi mà khâu lập dự toán chỉ dừng lại trên giấy tờ thì khâu chấp hành dự toán lại là không quyết định việc lập dự toán đó có thể thực hiện được hay không Khâu chấp hành dự toán thực hiện tốt và hiệu quả thì các khâu tiếp theo mới có hiệu quả cao
Theo Nghị định 168/NĐ-CP ngày 25/10/2015 của Thủ tướng chính phủ quy định về việc lập và chấp hành ngân sách nhà nước như sau: “Nội dung chấp hành chi ngân sách gồm: Tổ chức chi ngân sách, kiểm tra, giám sát các hoạt động của chi Ngân sách
Việc chấp hành chi thường xuyên dựa vào mức chi của từng chỉ tiêu (hoặc tổng mức chi nếu là kinh phí nhận khoán) đã được duyệt trong dự toán, căn cứ này mang tính quyết định nhất trong chấp hành dự toán chi thương xuyên nhàm đảm bảo tính luật hóa về định mức, tiêu chuẩn; dựa vào các chế độ, chính sách chi ngân sách hiện hành Do đó cắt giảm những khoản chi không cần thiết có ý nghĩa hết sức quan trọng, góp phần vào việc cân đối thu chi
Chấp hành dự toán chi thường xuyên cần đảm bảo phân phối, cấp phát và
sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả Do đó, trong quá trình
tổ chức chấp hành dự toán chi thường xuyên cần đảm bảo các yêu cầu:
Đảm bảo phân phối nguồn chi một cách hợp lý, tập trung có trọng điểm trên cơ sở dự toán chi đã xác định;
Đảm bảo việc chi đầu tư XDCB, kinh phí một cách kịp thời, chặt chẽ, tránh mọi sơ hở gây lãng phí, tham ô làm thất thoát nguồn vốn Trong quá trình
sử dụng các khoản vốn, kinh phí phải hết sức tiết kiệm nhằm nâng cao hiệu quả KTXH của mỗi khoản chi đó.”
Việc chi tiêu dưới mức, cũng như chi tiêu vượt mức dự toán ngân sách ban đầu được phê duyệt do quá trình chuẩn bị ngân sách và các chương trình chi tiêu không đầy đủ Các yếu tố như là dự báo các nguồn thu ngân sách đã
Trang 33quá lạc quan và không tính hết các chi phí phát sinh ở các dự án đầu tư đã cam kết, tác động của lạm phát hoặc ban hành các chính sách mới thiếu tính toán đến nguồn lực bảo đảm thường dẫn tới phải điều chỉnh ngân sách trong quá trình thực hiện
Mặc dù điều chỉnh dự toán ngân sách là một biện pháp các địa phương đều phải chấp nhận trong quá trình chấp hành ngân sách nhưng không nên lạm dụng, vì nếu điều chuyển quá lớn có thể làm thay đổi các ưu tiên đã được xác định trong dự toán ngân sách
Hơn nữa, khi điều chỉnh chi cũng làm phát sinh thêm các chi phí quản lý hành chính và không khuyến khích việc lập kế hoạch chi tiêu sát với thực tế cho các chu trình ngân sách tiếp theo Do đó trong quá trình thực hiện ngân sách cần có các quy định chặt chẽ về việc bổ sung dự toán và phải hạn chế số lượng thay đổi so với dự toán ban đầu
1.1.5.3 Quyết toán chi ngân sách nhà nước
Trong các khâu của chu trình quản lý NSNN, quyết toán là khâu cuối cùng, qua đó đánh giá lại toàn bộ NSNN sau một năm thực hiện, từ khâu lập dự toán, khâu phân bổ cũng như chấp hành và điều hành NSNN Số liệu và tình hình quyết toán NSNN là cơ sở để các cơ quan quản lý phân tích, đánh giá tình hình tài chính - ngân sách của quốc gia, từ đó có những quyết sách phù hợp nhằm quản lý tối ưu nguồn lực tài chính - ngân sách trong giai đoạn tiếp theo Quyết toán chi ngân sách trong năm ngân sách là tổng kết lại quá trình thực hiện chi ngân sách và báo cáo các cấp có thẩm quyền, từ đó rút ra các kinh nghiệm trong quá trình thực hiện chi từ đó có những biện pháp khắc phục kịp thời trong những năm tiếp theo
Theo Luật ngân sách Nhà nước năm 2015, Luật số 83/2015/QH13 ngày
25/6/2015 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam quy định:
“Nguyên tắc lập quyết toán chi ngân sách như sau:
Trang 34- Về số liệu phải chính xác, trung thực, đầy đủ Sốliệu quyết toán chi ngân sách là số chi đã thực chi thanh toán hoặc được phép hạch toán chi ngân sách thành phố theo quy định
- Về nội dung: Báo cáo quyết toán chi ngân sách phải đúng các nội dung trong dự toán được giao và theo Mục lục NSNN Báo cáo quyết toán chi ngân sách thành phố không được quyết toán chi lớn hơn thu, phải có thuyết minh đi kèm chỉ rõ nguyên nhân tăng, giảm các chi tiêu chi ngân sách so với dự toán
- Về trách nhiệm: Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của báo cáo, chịu trách nhiệm về những khoản chi hạch toán, quyết toán chi sai chế độ.”
Theo Luật ngân sách Nhà nước năm 2015, Luật số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam quy định:
“Quy trình quyết toán NSNN được khái quát gồm các bước cơ bản sau đây:
Bước 1: Đơn vị lập và gửi Báo cáo quyết toán NSNN
Kết thúc năm ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách phải thực hiện khoá
sổ kế toán ngân sách, xử lý ngân sách cuối năm và đối chiếu với KBNN nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để xác nhận số liệu, từ đó lập Báo cáo quyết toán NSNN Báo cáo quyết toán NSNN của đơn vị sử dụng ngân sách được gửi đơn
vị dự toán cấp trên xét duyệt, sau đó tổng hợp và gửi đơn vị dự toán cấp I Sau khi xét duyệt quyết toán của các đơn vị trực thuộc, đơn vị dự toán cấp I tổng hợp, lập Báo cáo quyết toán NSNN gửi cơ quan tài chính cùng cấp để cơ quan tài chính thẩm định quyết toán NSNN theo quy định Về thời hạn đơn vị dự toán cấp I gửi Báo cáo quyết toán NSNN:
Đối với ngân sách địa phương: Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể thời hạn đơn vị dự toán cấp I gửi Báo cáo quyết toán NSNN cho cơ quan tài chính cùng cấp, tuy nhiên cần đảm bảo thời hạn để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Báo cáo quyết toán ngân sách địa phương cho Bộ Tài chính trước ngày 01/10 năm sau
Trang 35Bước 2: Cơ quan tài chính, KBNN thẩm định Báo cáo quyết toán NSNN Đối với ngân sách địa phương: Cơ quan tài chính: Thẩm định quyết toán của đơn vị dự toán cấp I cùng cấp và quyết toán NSNN của ngân sách cấp dưới Sau đó, cơ quan tài chính tổng hợp quyết toán ngân sách cấp mình và ngân sách cấp dưới để gửi cơ quan tài chính cấp trên thẩm định Theo quy định tại Điều
67 Luật NSNN năm 2015, Bộ Tài chính không thực hiện thẩm định đối với quyết toán ngân sách năm của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Tuy nhiên, trong quá trình tổng hợp quyết toán NSNN, trường hợp phát hiện có sai sót, Bộ Tài chính yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp điều chỉnh lại số liệu Trường hợp phát hiện sai phạm, Bộ Tài chính
xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật Kết thúc quá trình thẩm định quyết toán NSNN, cơ quan tài chính trình Ủy ban nhân dân để trình Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương Tiếp theo, cơ quan tài chính gửi Bộ Tài chính Nghị quyết phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương để làm căn
cứ tổng hợp quyết toán NSNN
Bước 3: KBNN (trung ương) tổng hợp, lập Báo cáo quyết toán NSNN Theo quy định tại Quyết định 26, nhiệm vụ tổng hợp, lập Báo cáo quyết toán NSNN hằng năm được giao cho KBNN thực hiện KBNN căn cứ số liệu chi NSNN, căn cứ Thông báo thẩm định quyết toán NSNN của các Bộ, cơ quan trung ương (đối với ngân sách trung ương) và số liệu ngân sách địa phương do
Vụ NSNN tổng hợp trên cơ sở Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương để tổng hợp, lập Báo cáo quyết toán NSNN trình Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ, trình Quốc hội theo quy định
Bước 4: Kiểm toán Nhà nước kiểm toán Báo cáo quyết toán NSNN
Để đảm bảo tính đúng đắn, trung thực của số liệu quyết toán NSNN, Luật
Trang 36NSNN quy định: Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán Báo cáo quyết toán NSNN trước khi trình Quốc hội xem xét, phê chuẩn Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán Báo cáo quyết toán ngân sách địa phương trước khi gửi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê chuẩn Chậm nhất ngày 01/10 hằng năm, các Bộ,
cơ quan trung ương, địa phương phải gửi Kiểm toán Nhà nước Báo cáo quyết toán NSNN để thực hiện kiểm toán Đối với Báo cáo quyết toán NSNN được tổng hợp từ Báo cáo quyết toán của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương: Chậm nhất ngày 28/02 năm sau nữa của năm quyết toán, Bộ Tài chính (KBNN) gửi Kiểm toán Nhà nước để thực hiện kiểm toán Báo cáo quyết toán NSNN trước khi trình Quốc hội xem xét, phê chuẩn Sau khi gửi Kiểm toán Nhà nước Báo cáo quyết toán NSNN, KBNN phối hợp với các Vụ, Cục, Tổng cục giải trình với Kiểm toán Nhà nước theo yêu cầu
Bước 5: Quốc hội phê chuẩn Báo cáo quyết toán NSNN
Trước khi Chính phủ trình Quốc hội, Báo cáo quyết toán NSNN phải được Ủy ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội thẩm tra với chức năng là cơ quan chuyên môn giúp việc cho Quốc hội về lĩnh vực tài chính - ngân sách Việc thẩm tra của Ủy ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội được thực hiện căn cứ vào Báo cáo quyết toán NSNN của Chính phủ, các thông tin do cơ quan kiểm toán báo cáo và kết quả hoạt động giám sát của các Uỷ ban và các đại biểu Quốc hội Quá trình thẩm tra có thể thực hiện qua nhiều bước (và có thể phải điều chỉnh lại báo cáo quyết toán theo yêu cầu); khi kết thúc, Ủy ban Tài chính – Ngân sách của Quốc hội sẽ có Báo cáo thẩm tra về Báo cáo quyết toán NSNN để trình Ủy ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến và trình Quốc hội Căn
cứ vào các tài liệu: Báo cáo quyết toán NSNN do Chính phủ trình; Báo cáo của
cơ quan Kiểm toán Nhà nước và Báo cáo thẩm tra của Ủy ban Tài chính - Ngân sách, Quốc hội sẽ thảo luận, xem xét, phê chuẩn quyết toán NSNN Quốc hội xem xét, phê chuẩn quyết toán NSNN chậm nhất là 18 tháng sau khi kết thúc
Trang 37năm ngân sách
Sau khi Báo cáo quyết toán NSNN được Quốc hội phê chuẩn, Chính phủ
có nghĩa vụ công khai quyết toán NSNN (kèm theo Báo cáo kết quả kiểm toán quyết toán NSNN) để xã hội và công chúng có thể tiếp cận với số liệu, tài liệu quyết toán NSNN.”
1.1.5.4 Kiểm tra, giám sát chi ngân sách nhà nước
- Các khâu trong quản lý chi NSNN cần được tiến hành giám sát, thanh tra, kiểm tra sát sao để tránh trường hợp lãng phí nguồn NSNN
- Qua các khâu thực hiện quản lý chi ngân sách, việc thanh tra, kiểm tra còn giúp cho quá trình chống lãng phí, thực hành tiết kiệm trong quá trình quản
lý chi ngân sách
- Phát hiện kịp thời các sai phạm trong quá trình thực hiện chi ngân sách
từ đó đề ra các biện pháp khắc phục cho năm ngân sách tiếp theo
- Việc chấp hành chi và việc tiến hành quản lý ngân sách NSNN cần được thanh tra tài chính kiểm tra, giám sát xem có thực hiện đúng theo kế hoạch đã
đề ra không
- Khi đưa ra các kết luận của quá trình kiểm tra thì thanh tra tài chính phải chịu trách nhiệm trước quyết định của mình
Thanh tra việc thực hiện các chỉ tiêu dự toán chi ngân sách;
Thanh tra việc quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản;
Thanh tra việc quản lý chi thường xuyên;
Thanh tra việc quản lý sử dụng nguồn cải cách tiền lương;
1.1.5.5 Công khai chi ngân sách nhà nước theo quy định
Việc công khai ngân sách nhà nước được thực hiện theo Thông tư 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 do bộ Tài chính ban hành hướng dẫn về công khai ngân sách đối với các đơn vị dự toán ngân sách như sau:
“Nguyên tắc được đưa ra là công khai đầy đủ, kịp thời, chính xác các
Trang 38thông tin ngân sách, đồng thời đảm bảo quy định bí mật nhà nước theo quy định hiện hành
Phạm vi công khai không bao gồm số liệu, báo cáo thuyết minh thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, dựu truy quốc gia
Báo cáo dự toán ngân sách nhà nước phải được công khai chậm nhất là
15 ngày, kể từ ngày được đơn vị cấp trên hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt giao đầu năm hoặc điều chỉnh hay bổ sung trong năm.”
1.1.6 Tiêu chí đánh giá quản lý chi NSNN
Để đánh giá hiệu quả quản lý chi ngân sách nhà nước dựa trên 2 tiêu chí chủ yếu sau:
để đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả cho nguồn kinh phí Nhà nước giao Rút kinh nghiệm cho các năm tiếp theo
* Về định lượng:
Khi đánh giá hiệu quả quản lý chi ngân sách nhà nước dựa trên tiêu chí
về định lượng thì các cơ quan nhà nước căn cứ vào mục tiêu phát triển kinh tế
xã hội trong từng thời kỳ của nhà nước; tùy thuộc vào nhiệm vụ chính trị được giao của từng cấp ngân sách và các đơn vị cụ thể mà đưa ra con số cụ thể về:
Trang 39-Tỷ lệ chi đầu tư phát triển hàng năm so với số được giao (%)
-Tỷ lệ chi thường xuyên hàng năm so với số được giao (%)
-Tỷ lệ chi khác hàng năm so với số được giao(%)
1.1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi NSNN
Quá trình quản lý chi ngân sách chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau:
*Nhân tố khách quan
Thứ nhất, hệ thống pháp luật: Quản lý chi ngân sách nhà nước bị chi phối bởi hệ thống các văn bản pháp luật như Luật ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư, các thông tư, nghị định, quyết định, chỉ thị, về chi ngân sách nhà nước Hệ thống các văn bản pháp luật là căn cứ, cơ sở để các cấp chính quyền địa phương dựa vào đó tổ chức thực hiện và điều hành quản lý chi ngân sách nhà nước từ
đó xác định rõ trách nhiệm của các cấp chính quyền Để công tác quản lý chi ngân sách nhà nước được diễn ra hiệu quả thì hệ thống các văn bản pháp luật cần đồng bộ, thống nhất và dễ hiểu, không chồng chéo
Thứ hai, chế độ xã hội là nhân tố cơ bản quyết định đến nội dung cơ cấu chi NSNN Nội dung cơ cấu chi ngân sách nhà nước chịu sự ảnh hưởng của xã hội vì chế độ xã hội là nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới bản chất và nhiệm vụ kinh tế - xã hội của Nhà nước
*Nhân tố chủ quan
Năng lực quản lý của người lãnh đạo, trình độ chuyên môn của cán bộ,công chức trong bộ máy quản lý và đạo đức công vụ:Trình độ chuyên môn, năng lực quản lý của nhà lãnh đạo là nhân tố quan trong ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả của quán trình quản lý chi ngân sách nhà nước Người lãnh đạo cần có trình độ chuyên môn vững vàng, có năng lực trong công tác quản lý cũng như năng động, khôn khéo trong quá trình dùng nhân viên hay trong việc phân công, sắp xếp công việc của từng người sao cho hợp lý nhất và đạt hiệu quả cao nhất Người quản lý phải có tầm nhìn, từ đó hướng nhân viên đến những
Trang 40việc làm đúng, và nhạy bén trong việc kịp thời phát hiện ra những sai phạm để
có những biện pháp kịp thời xử lý
Phân cấp quản lý NSNN: Theo Luật ngân sách Nhà nước năm 2015, Luật
số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam quy định: “ Dù phân cấp ngân sách, nhưng ngân sách của các cấp chính quyền địa phương không bao giờ được phép bội chi Do đó để đảm bảo công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng, giữa các địa phương, ngân sách cấp trên sẽ thực hiện chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới Mức bổ sung được tính toán trên cơ sở nguồn thu nhiệm vụ chi và các tiêu chuẩn định mức
do Chính phủ quy định
Phân cấp quản lý NSĐP đúng đắn và hợp lý không chỉ tăng được tính chủ động, tự chủ của địa phương, đảm bảo phương tiện tài chính cho việc duy trì, phát triển hoạt động của các cấp chính quyền địa phương mà còn tạo điều kiện phát huy được các lợi thế có lợi của từng vùng, từng địa phương trong cả nước; cho phép quản lý và kế hoạch hóa tốt hơn Đồng thời phân cấp quản lý ngân sách còn có tác động thúc đẩy nâng cấp quản lý KTXH ngày càng hoàn thiện hơn.”
Tổ chức bộ máy nhà nước quản lý ngân sách địa phương: Việc tổ chức
hợp lý, thống nhất của bộ máy quản lý ngân sách địa phương là khâu quan trọng trong quá trình quản lý chi ngân sách nhà nước, một bộ máy tổ chức phù hợp, được phân công nhiệm vụ rõ ràng sẽ nâng hiệu hiệu quả của quá trình quản lý, mỗi cá nhân, tổ chức trong bộ máy sẽ được gắn trách nhiệm cụ thể cho từng công việc cụ thể, khi có sự việc xảy ra tránh trường hợp không cơ quan nào nhận trách nhiệm, từ đó sẽ nâng cao hơn nữa hiệu quả quá trình quản lý chi ngân sách nhà nước
Các cấp, các ngành và các đơn vị trong công tác quản lý, điều hành chi ngân sách địa phương cần phối hợp chặt chẽ:Các cơ quan, các đơn vị cần