1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CẤU TRÚC ĐỀ THI VẬT LÍ THPT NĂM 2020 VÀ CÁCH ĐẠT ĐIỂM CAO

13 86 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 549,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Đề thi chủ yếu là kiến thức lớp 12 Theo ông Mai Văn Trinh - Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng Bộ GDĐT, kỳ thi THPT quốc gia năm 2020 sẽ được tổ chức theo hướng giữ ổn định về cơ bản n

Trang 1

1

Đề thi chủ yếu là kiến thức lớp 12

Theo ông Mai Văn Trinh - Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng (Bộ GDĐT,

kỳ thi THPT quốc gia năm 2020 sẽ được tổ chức theo hướng giữ ổn định

về cơ bản như năm 2019, nhằm đánh giá chính xác kết quả học tập của học sinh sau 12 năm học ở mức độ học vấn phổ thông

Sau năm 2020, nội dung thi THPT quốc gia vẫn nằm trong chương trình THPT hiện hành, chủ yếu là lớp 12 Ngoài phương thức thi trên giấy như hiện nay, Bộ Giáo dục sẽ chuẩn bị các điều kiện để tổ chức thi trên máy tính theo lộ trình đảm bảo tính khả thi.

Đại diện Bộ GDĐT cũng lưu ý thí sinh căn cứ đề minh họa của kỳ thi năm trước và đề thi THPT quốc gia 2019 để có kế hoạch ôn tập, chuẩn bị tốt cho kỳ thi.

Vì kỳ thi THPT quốc gia 2020 giữ ổn định như năm 2019, nên thí sinh sẽ tiếp tục làm 5 bài thi, gồm 3 bài thi bắt buộc là Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ

và 2 bài thi tự chọn là Khoa học tự nhiên (tổ hợp các môn Vật lí, Hóa học, Sinh học) và Khoa học xã hội (tổ hợp các môn Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân).

Cấu trúc đề thi gồm các câu hỏi ở các cấp độ cơ bản phục vụ xét tốt

nghiệp THPT và những câu hỏi phân hóa để phục vụ cho xét tuyển đại học, cao đẳng Đặc biệt nội dung đề thi sẽ chủ yếu là kiến thức lớp 12.

Xây dựng ma trận kiến thức cho từng môn học

Với những dữ liệu trên do Bộ Giáo dục và Đào tạo đưa ra, một trong những bước quan trọng để chuẩn bị cho kỳ thi THPT quốc gia 2020 là giáo viên, học sinh phải xây dựng được ma trận kiến thức với từng môn học để tránh gặp áp lực trong việc ôn tập.

Để giúp học sinh thực hiện việc này, giáo viên của Hệ thống giáo dục Học Mãi đã có những phân tích về ma trận đề thi minh họa kỳ thi THPT quốc gia 2019, học sinh có thể tham khảo.

C u trúc đ  thi THPT qu c gia môn V t lý năm 2020 ấ ề ố ậ

Theo b  GD&ĐT, năm nay s  không có đ  thi tham kh o cho nên thí sinh s  căn c  theo m uộ ẽ ề ả ẽ ứ ẫ

đ  thi minh h a năm 2019 và đ  thi chính th c c a k  thi THPT qu c gia năm 2019 đ  lên kề ọ ề ứ ủ ỳ ố ể ế

ho ch ôn t p phù h p.ạ ậ ợ

Sau đây là c u trúc ma tr n ki n th c đ  thi THPT qu c gia môn V t lý năm 2020 do cácấ ậ ế ứ ề ố ậ chuyên gia phân tích, các thí sinh có th  tham kh o sau đây:ể ả

Trang 2

2

Phân tích c u trúc đ  thi THPT qu c gia năm 2020 môn V t lý ấ ề ố ậ

L u ý khi làm bài thi môn V t lý k  thi THPT qu c gia năm 2020 ư ậ ỳ ố

Gi ng viênả  Cao đ ng D ẳ ượ c – Trường Cao đ ng Y Dẳ ược Pasteur cho bi t, khi làm bài thiế THPT qu c gia môn V t lý, thí sinh c n l u ý nh ng đi m sau đ  đ t đi m cao:ố ậ ầ ư ữ ể ể ạ ể

 Làm câu nào ch c ăn luôn câu đó, câu nào làm đắ ược c n tô đáp án ngay không đầ ể dành

 Không sa đà vào các câu h i khó, không làm đỏ ược thì b  qua, dành th i gian làmỏ ờ

trước nh ng câu d ữ ễ

 Nh ng câu ch a làm đữ ư ược thì đánh d u l i đ  không b  sót, l u nháp l i đ  v  sauấ ạ ể ỏ ư ạ ể ề không ph i gi i l i t  đ u.ả ả ạ ừ ầ

 Sau khi đã làm xong bài c n rà soát l i l n cu i xem có b  sót câu nào ch a tô đápầ ạ ầ ố ỏ ư

án không. Nguyên t c là không b  sót câu nào dù không bi t.ắ ỏ ế

Các thí sinh l u ý nên phân b  th i gian h p lý cho t ng câu h i. Ph m vi ki n th c s  n mư ố ờ ợ ừ ỏ ạ ế ứ ẽ ằ trong chương trình THPT và ch  y u là ki n th c l p 12, do v y thí sinh c n l u ý trong quáủ ế ế ứ ớ ậ ầ ư trình ôn t p.ậ

TS Sái Công Hồng nói:

- Tới thời điểm này, các thí sinh tham gia thi THPT quốc gia 2020 nên tự rà soát, hệ thống hóa kiến thức cơ bản của chương trình THPT, tập trung chủ yếu vào nội dung chương trình lớp 12

Trang 3

3

Các em nên xây dựng kế hoạch ôn tập với các chuỗi kiến thức được sắp xếp theo chủ đề, bám sát chương trình lớp 12 và những nội dung kiến thức có tính

kế thừa từ lớp 10, 11 nhằm trợ giúp để nắm vững kiến thức cơ bản lớp 12

Việc ôn tập các chủ đề có thể hệ thống hóa qua các mô hình, sơ đồ để có tính xâu chuỗi các mạch kiến thức với nhau để dễ hình dung, bao quát.

*Năm nay, Bộ GD-ĐT không ban hành đề thi tham khảo Vậy những tài liệu nào thí sinh có thể tham khảo để hình dung cấu trúc đề thi và

ôn tập?

- Theo thông báo từ Bộ GD-ĐT, kỳ thi THPT quốc gia năm 2020 được giữ ổn định như năm 2019 Do đó tài liệu để các thí sinh dự thi năm nay tham khảo tốt nhất là đề thi chính thức của kỳ thi THPT năm 2019 và đề thi tham khảo năm 2019 đã được Bộ GD-ĐT công bố năm 2019

Tuy nhiên, đó chỉ là những định hướng cho các em ôn tập theo định dạng và cấu trúc đề thi Còn nội dung kiến thức có thể rộng hơn so với các tài liệu tham khảo này.

Phân tích từ các tài liệu tham khảo trên thì thấy rõ phần lớn các câu hỏi trong

đề là kiến thức cơ bản chủ yếu ở nội dung chương trình lớp 12, có một phần nhỏ kiến thức của nội dung chương trình lớp 11.

Các câu hỏi trong mỗi đề thi của hầu hết các môn thi đều được sắp xếp theo từng nhóm về độ khó của các câu hỏi và được xếp lần lượt từ dễ đến khó Càng về cuối mỗi đề thi là các câu hỏi có tính chất phân loại ở cấp độ vận dụng và vận dụng cao.

Trong đó có một số câu hỏi kiểm tra việc vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học vào giải quyết các tình huống trong cuộc sống Nhóm các câu hỏi này mục đích để phân loại các thí sinh có năng lực cao.

Với cấu trúc đề thi như vậy, đảm bảo mục đích đánh giá hoàn thành chương trình THPT và có tính phân hóa, tạo điều kiện cho các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp sử dụng kết quả để tuyển sinh nếu cần.

Trang 4

4

TS Sái Công Hồng chia sẻ kinh nghiệm thí sinh nên làm bài tuần tự từ trên xuống vì độ khó của các nhóm câu hỏi sẽ tăng dần - Ảnh: NAM TRẦN

*Với những phân tích dựa trên đề thi tham khảo và đề thi chính thức trong kỳ thi năm 2019, theo ông, thí sinh cần lưu ý những gì để đạt kết quả thi tốt?

- Trước hết các em phải nắm thật chắc kiến thức cơ bản Vì những câu hỏi thuộc nhóm kiến thức cơ bản sẽ chiếm tỉ lệ điểm cao trong bài thi Khi làm bài, các em nên làm tuần tự từ trên xuống, vì độ khó của nhóm các câu hỏi sẽ tăng dần Nếu các em sa đà vào những câu hỏi khó, sẽ dễ rơi vào hoang mang, lo lắng, mất kiểm soát về thời gian làm bài thi.

*Theo phương án thi THPT quốc gia năm nay, có 4/5 bài thi theo hình thức trắc nghiệm khách quan Theo ông, thí sinh cần lưu ý gì khi làm bài thi trắc nghiệm?

- Khi làm bài thi trắc nghiệm, trước hết thí sinh phải đọc kỹ lời dẫn trong các câu hỏi, gạch chân các từ khóa của lời dẫn để xác định rõ yêu cầu, tránh nhầm lẫn Đặc biệt là phải lưu ý những dạng câu hỏi mà lời dẫn ở thể phủ định Thí sinh nên nghiên cứu kỹ yêu cầu của từng câu hỏi để tính toán, lập luận, phân tích 4 lựa chọn để tìm phương án đúng.

Trong 4 lựa chọn, chỉ có 1 phương án duy nhất đúng Các phương án còn lại là các phương án nhiễu Các phương án nhiễu được xây dựng trên cơ sở có liên quan đến nội dung lời dẫn của câu hỏi nên có thể làm cho thí sinh nhầm lẫn nếu không tỉnh táo, đọc kỹ câu hỏi mà chọn bừa.

Trong quá trình làm bài cần đánh dấu vào các câu hỏi chưa làm được để sau khi làm xong các câu hỏi khác dễ dàng quay lại làm tiếp các câu hỏi chưa làm, tránh bỏ sót các câu hỏi và tránh nhầm lẫn

Trang 5

5

đáng tiếc đáp án của các câu hỏi với nhau trong quá trình tô vào phiếu trả lời trắc nghiệm khi làm bài thi.

TS Sái Công Hồng

Không nên thi thử quá nhiều

*Nhiều trường chỉ tập trung cho học sinh kiểm tra, thi thử theo

phương thức trắc nghiệm để quen với cách thi THPT quốc gia Ông có nhận xét gì về cách định hướng ôn tập này?

- Thi thử cũng cần để học sinh làm quen với cấu trúc đề, cách thức thi, rèn luyện về tâm lý thi cử cho các em Đặc biệt là hình thành cho các em kinh nghiệm trong việc kiểm soát, làm chủ thời gian trong mỗi bài thi, rèn luyện khả năng tập trung cao độ trong một khoảng thời gian dài.

Kết quả thi thử hay các bài kiểm tra gần với cách thức thi THPT quốc gia giúp học sinh tự đánh giá được việc nắm kiến thức trong chương trình của mình, biết chỗ nào còn yếu, còn bị hổng để có kế hoạch ôn tập.

Tuy nhiên, không nên lao vào thi thử quá nhiều vì cần có thời gian ôn tập để

có thể nâng cao được năng lực sau mỗi lần thi thử Đối với các trường tổ chức thi thử cho học sinh cần lưu ý khi xây dựng đề thi thử phải thực hiện đúng chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình đã được ban hành và đặc biệt cần đảm bảo tính chính xác của nội dung kiến thức và các cấp độ của mỗi câu hỏi.

Việc ra đề thi thử không đảm bảo chính xác về nội dung kiến thức, không theo chuẩn kiến thức kỹ năng, quá dễ hay quá khó đều có thể tác động tiêu cực đến tâm lý của thí sinh.

BỘ GD & ĐT

ĐỀ THI THAM KHẢO

(Đề thi gồm 4 trang)

KÌ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA 2020

Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: VẬT LÝ

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ & Tên: ………

Số Báo Danh:………

Câu 1 Một vật dao động điều hoà theo phương trình xAcos t  A0,0.

Pha của dao động ở thời điểm t là

ngang Khi vật ở vị trí có li độ x thì lực kéo về tác dụng lên vật có giá trị là

1

2kx

2

1

2kx .

Mã đề thi: 001

Trang 6

6

phần tử trên Ox là u2 cos10t mm  .Biên độ của sóng là

cường độ âm

C mức cường độ âm D đồ thị dao động âm

12

u �� t  ��V

� � có giá trị cực đại là

lượt là N1 và N2 Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U1 vào hai đầu cuộn sơ cấp thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là U2 Hệ thức đúng là

A.

1 2

2 1

UN

1

2 2 1

U

U N

N

C.U U1 2 N N1 2. D. 12 12

UN

sau đây?

A Mạch tách sóng B Mạch khuếch đại C Micrô D Anten phát

A chỉ phụ thuộc vào bản chất của vật đó

B không phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của vật đó

C chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật đó

D phụ thuộc vào cả bản chất và nhiệt độ của vật đó

A Tia X là dòng hạt mang điện B Tia X không có khả năng đâm xuyên

C Tia X có bản chất là sóng điện từ

D Tia X không truyền được trong chân không

quang thì có một trường hợp chất huỳnh quang này phát quang Biết ánh sáng phát quang có màu chàm Ánh sáng kích thích gây ra hiện tượng phát quang này là ánh sáng

Câu 11 Hạt nhân 23592U hấp thụ một hạt nơtron thì vỡ ra thành hai hạt nhân nhẹ hơn.

Đây là

A quá trình phóng xạ B phản ứng nhiệt hạch

C phản ứng phân hạch D phản ứng thu năng lượng

Tia nào có bản chất là sóng điện từ?

A Tia  B Tia C Tia D Tia 

tích là r thì lực tương tác điện giữa chúng có độ lớn là F Khi khoảng cách giữa hai điện tích là 3r thì lực tương tác điện giữa chúng có độ lớn là

A. 9

F

F

giảm đều từ I xuống 0 trong khoảng thời gian 0,05 s thì suất điện động tự cảm xuất hiện trong cuộn cảm có

độ lớn là 8 V Giá trị của I là

Câu 15 Một con lắc đơn dao động với phương trình s2 cos 2t cm  (t tính bằng

giây) Tần số dao động của con lắc là

Trang 7

7

30 cm Khoảng cách ngắn nhất từ một nút đến một bụng là

cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp Biết trong đoạn mạch có cộng hưởng điện Cường độ hiệu dụng của dòng điện trong đoạn mạch là

Một dòng điện có cường đội2cos100t chạy qua đoạn mạch chỉ có điện trở 100 Ω Công suất tiêu

thụ của đoạn mạch là

tích của một bản tụ điện trong mạch là 6  

6 2 10

qcos  t C (t tính bằng s) Ở thời điểm t 2 5 10,  7s, giá

trị của q bằng

Câu 19 Một bức xạ đơn sắc có tần số 3.1014 Hz Lấy c = 3.108 m/s Đây là

ngoại

C ánh sáng đỏ D ánh sáng tím

Câu 20 Công thoát của êlectron khỏi kẽm có giá trị là 3,55 eV Lấy h = 6,625.10-34 J.s;

c = 3.108 m/s và 1 eV = 1,6.10-19 J Giới hạn quang điện của kẽm là

A 0,35 µm B 0,29 µm C 0,66 µm D 0,89 µm

thái dừng có năng lượng −3,4 eV sang trạng thái dừng có năng lượng −13,6 eV thì nó phát ra một phôtôn có năng lượng là

A.10,2 eV B 13,6 eV C 3,4 eV D 17,0 eV

liên kết của hạt nhân này là

A 195,615 MeV B 4435,7 MeV C 4435,7 J D 195,615 J.

(1), (2), (3), (4) và M (con lắc điều khiển) được treo trên một sợi dây Ban đầu

hệ đang đứng yên ở vị trí cân bằng Kích thích M dao động nhỏ trong mặt

phẳng vuông góc với mặt phẳng hình vẽ thì các con lắc còn lại dao động theo

Không kể M, con lắc dao động mạnh nhất là

A con lắc (2) B con lắc (1).

C con lắc (3) D con lắc (4).

= 6 V; r2 = 1 Ω; R = 2,5 Ω Bỏ qua điện trở của ampe kế và dây nối Số chỉ của ampe

kế là

chính của thấu kính Ảnh của vật tạo bởi thấu kính là ảnh ảo và cách vật 40 cm Khoảng cách từ AB đến thấu

kính có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

phương có phương trình lần lượt là và 1 5cos 10  

3

x  �� t ��cm

� � và x2 5cos 10t 6

� � (t tính bằng s). Động năng cực đại của vật là

Trang 8

8

bước sóng 0,6 µm Khoảng cách giữa hai khe là 0,3 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m Trên màn, khoảng cách giữa vân sáng bậc 3 và vân sáng bậc 5 ở hai phía so với vân sáng trung tâm là

Hz Biết công suất chiếu sáng vào tấm pin là 0,1 W Lấy h = 6,625.10-34 J.s Số phôtôn đập vào tấm pin trong mỗi giây là

A 3,02.1017 B 7,55.1017 C 3,77.1017 D 6,04.1017

Câu 29 Biết số A-vô-ga-đrô là 6,02.1023 mol−1 Số nơtron có trong 1,5 mol 7Li

A 6,32.1024 B 2,71.1024 C 9,03.1024 D 3,61.1024

động cùng pha theo phương thẳng đứng, phát ra hai sóng có bước sóng 4 cm Trong vùng giao thoa, M là một điểm ở mặt nước thuộc đường trung trực của AB Trên đoạn AM, số điểm cực tiểu giao thoa là

M đến điểm N cách nhau 45 m Biết sóng này có thành phần điện trường tại mỗi điểm biến thiên điều hòa theo thời gian với tần số 5 MHz Lấy c = 3.108 m/s Ở thời điểm t, cường độ điện trường tại M bằng 0 Thời điểm nào sau đây cường độ điện trường tại N bằng 0?

A t + 225 ns B t + 230 ns C t + 260 ns D t + 250 ns.

Câu 32 Một con lắc lò xo treo thẳng đứng Từ vị trí cân bằng, nâng vật nhỏ của con lắc theo phương thẳng đứng lên đến vị trí lò xo không biến dạng rồi buông ra, đồng thời truyền cho vật vận tốc

10 3cm/s hướng về vị trí cân bằng Con lắc dao động điều hòa với tần số 5 Hz Lấy g = 10 m/s2; π2 = 10 Trong một chu kì dao động, khoảng thời gian mà lực kéo về và lực đàn hồi của lò xo tác dụng lên vật ngược hướng nhau là

A.

1

1

1

1

60s.

độ trên một đường thẳng, quanh vị trí cân bằng O Các pha của haii dao động ở

thời điểm t là  1 và  2 Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của  1 và

của  2 theo thời gian t Tính từ t = 0 thời điểm hai điểm sáng gặp nhau lần đầu

A 0,15 s B 0,3 s

C 0,2 s D 0,25 s.

động điều hòa theo phương thẳng đứng Sóng truyền trên mặt nước có bước sóng 5 cm M và N là hai điểm trên mặt nước mà phần tử nước ở đó dao động cùng pha với nguồn Trên các đoạn OM, ON và MN có số điểm mà phần tử nước ở đó dao động ngược pha với nguồn lần lượt là 5, 3 và 3 Độ dài đoạn MN có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

A 40 cm B 20 cm C 30 cm D 10 cm.

Câu 35 Đặt điện áp u U 0cost (U ,  không0

đổi) vào hai đầu đoạn mạch AB như hình bên Biết R1 = 3R2 Gọi Δφ là độ lệch pha giữa u và điện áp AB u Điều chỉnh điện dung của tụ điện đến MB giá trị mà Δφ đạt cực đại Hệ số công suất của đoạn mạch AB lúc này bằng

A 0,866 B 0,333 C 0,894 D 0,500.

điện một pha Để giảm hao phí trên đường dây người ta tăng điện áp ở nơi truyền đi bằng máy tăng áp lí

tưởng có tỉ số giữa số vòng dây của cuộn thứ cấp và số vòng dây của cuộn sơ cấp là k Biết công suất của

nhà máy điện không đổi, điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn sơ cấp không đổi, hệ số công suất của mạch

điện bằng 1 Khi k = 10 thì công suất hao phí trên đường dây bằng 10% công suất ở nơi tiêu thụ Để công suất hao phí trên đường dây bằng 5% công suất ở nơi tiêu thụ thì k phải có giá trị là

Trang 9

9

số không đổi vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm biến trở R, tụ điện có điện

dung C và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được Ứng với mỗi giá trị của

R, khi L = L1 thì trong đoạn mạch có cộng hưởng, khi L = L2 thì điện áp hiệu dụng

giữa hai đầu cuộn cảm đạt giá trị cực đại Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ

thuộc của ∆L = L 2 – L 1 theo R Giá trị của C là

A 0,4 µF B 0,8 µF.

C 0,5 µF D 0,2 µF.

thời hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng  1 và  2Trên màn, trong khoảng giữa hai vị trí có vân sáng trùng

nhau liên tiếp có tất cả N vị trí mà ở mỗi vị trí đó có một bức xạ cho vân sáng Biết  1 và  2 có giá trị nằm

trong khoảng từ 400 nm đến 750 nm N không thể nhận giá trị nào sau đây?

một hạt prôtôn và một hạt nhân X Phản ứng này thu năng lượng 1,21 MeV và không kèm theo bức xạ gamma Biết tỉ số giữa tốc độ của hạt prôtôn và tốc độ của hạt X bằng 8,5 Lấy khối lượng các hạt nhân tính theo đơn vị u bằng số khối của chúng; c = 3.108 m/s; 1 u = 931,5 MeV/c2 Tốc độ của hạt X là

A 9,73.106 m/s B 3,63.106 m/s C 2,46.106 m/s D 3,36.106 m/s

-HẾT -BẢNG ĐÁP ÁN Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10

Câu 11 Câu 12 Câu 13 Câu 14 Câu 15 Câu 16 Câu 17 Câu 18 Câu 19 Câu 20

Câu 21 Câu 22 Câu 23 Câu 24 Câu 25 Câu 26 Câu 27 Câu 28 Câu 29 Câu 30

Câu 31 Câu 32 Câu 33 Câu 34 Câu 35 Câu 36 Câu 37 Câu 38 Câu 39 Câu 40

ĐÁP ÁN CHI TIẾT Câu 1:

+ Pha của dao động    t → Đáp án C

Câu 2:

+ Lực kéo về tác dụng lên vật dao động điều hòa ở li độ x có giá trị F kv   → Đáp án Akx

Câu 3:

+ Biên độ dao động của sóng là a mm → Đáp án D2

Câu 4:

+ Độ cao của âm là đặc trưng sinh lý gắn liền với tần số của âm → Đáp án A

Câu 5:

+ Giá trị cực đại của điện áp là U0 120V → Đáp án B

Câu 6:

+ Hệ thức của máy biến áp

1 1

2 2

UN

→ Đáp án D

Câu 7:

+ Trong sơ đồ của máy phát thanh vô tuyến, không có mạch tách sóng → Đáp án A

Câu 8:

Trang 10

10

+ Quang phổ liên tục chỉ phụ thuộc vào nhiêt độ của vật → Đáp án C

Câu 9:

+ Tia X có bản chất là sóng điện từ → Đáp án C

Câu 10:

+ Ánh sáng kích thích phải có bước sóng ngắn hơn bước sóng của ánh sang phát quang → Đáp án C

Câu 11:

+ Hạt nhân 23592U hập thụ một notron thì vỡ ra thành hai hạt nhân nhẹ hơn đây là phản ứng phân hạch

→ Đáp án C

Câu 12:

+ Tia  có bản chất là sóng điện từ → Đáp án D

Câu 13:

+ Ta có 2

1

F

r

:

→ khi khoảng cách tang 3 lần thì lực tương tác sẽ giảm 9 lần → 9

F F�

→ Đáp án A

Câu 14:

+ Suất điện động tự cảm

0

tc

I I

t

 →

0

8 0, 2

0,05

I

I  A → Đáp án C2

Câu 15:

+ Tần số dao động của con lắc là f 1Hz → Đáp án A

Câu 16:

+ Khi có sóng dừng trên dây, khoảng cách ngắn nhất từ một nút đến một bụng là dmin 4 7,5

 

cm

→ Đáp án C

Câu 17:

+ Khi mạch xảy ra cộng hưởng Z  → Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch làR

100 2

2 100

U

I

R

A → Đáp án B

Câu 18:

+ Công suất tiêu thụ của mạch

2

2

0 2 100 400 2

I

W → Đáp án C

Câu 19:

+ Với q6 2 cos106tµC, tại t 2,5.107s, ta có q6 2 cos 10 2,5.10 6  76

µC → Đáp án B

Câu 20:

+ Bước sóng của bức xạ

8

6 14

3.10

10 3.10

c f

m → bức xạ thuộc vùng hồng ngoại → Đáp án B

Câu 21:

+ Giới hạn quang điện của kẽm

34 8

6,625.10 3.10

0,35 3,55.1,6.10

hc A

µm → Đáp án A

Câu 22:

+ Năng lượng photon mà nguyên tử phát ra   E E0  3, 4  13,610, 2eV → Đáp án A

Câu 23:

+ Năng lượng liên kết của hạt nhân E lk  mc2 0, 21.931,5 195,615 MeV → Đáp án A

Câu 24:

+ Con lắc dao động mạnh nhất là con lắc có chu kì gần nhất với chu kì dao động của con lắc M , mặc khác

chu kì dao động của các con lắc đơn lại tỉ lệ với chiều dài → con lắc (1) có chiều dài gần nhất với chiều dài

của con lắc M do đó sẽ dao động với biên độ lớn nhất → Đáp án B

Câu 25:

+ Chỉ số của ampe kế cho biết cường độ dòng điện chạy trong mạch chính

Ngày đăng: 02/03/2020, 15:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w