Hiệu lực của thuốc Bravecto trong điều trị ve cho chó đợt 2 tại các phường nghiên cứu .... Hiệu lực của vòng Fleadom trong điều trị ve cho chó đợt 2 tại các phường nghiên cứu .... Hiệu l
Trang 1LÊ THỊ THU PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH VE TRÊN CHÓ NUÔI TẠI QUẬN TÂY HỒ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG, TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y
Thái Nguyên - 2019
Trang 2LÊ THỊ THU PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH VE TRÊN CHÓ NUÔI TẠI QUẬN TÂY HỒ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG, TRỊ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
- Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa được sử dụng để bảo vệ bất cứ một học vị nào
- Mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện nghiên cứu và viết luận văn đã được cảm ơn Tất cả các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2019
TÁC GIẢ
Lê Thị Thu Phương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập và thực hiện Luận văn này, tôi đã nhận được sự quan tâm, chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, đồng nghiệp, bạn bè và sự động viên khích lệ của gia đình Nhân dịp này, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Ban chủ nhiệm khoa và các thầy cô giáo Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
Cô giáo PGS TS Nguyễn Thị Ngân đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tôi hết
sức tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn
Xin trân trọng cảm ơn các hộ chăn nuôi chó tại quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình điều tra và thu thập mẫu để thực hiện đề tài
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự ủng hộ, động viên, giúp
đỡ của gia đình, bạn bè và đồng nghiệp trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2019
TÁC GIẢ
Lê Thị Thu Phương
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
%
Cs g/l
Rhipicephalus sanguineus
Trung bình
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Tỷ lệ và cường độ nhiễm ve ở chó tại một số phường của quận Tây Hồ 28
Bảng 3.2 Tỷ lệ và cường độ nhiễm ve ở chó theo tuổi 31
Bảng 3.3 Tỷ lệ và cường độ nhiễm ve theo tính biệt chó 34
Bảng 3.4 Tỷ lệ và cường độ nhiễm ve theo loại chó 37
Bảng 3.5 Tỷ lệ và cường độ nhiễm ve ở chó theo mùa vụ 40
Bảng 3.6 Tỷ lệ và những biểu hiện lâm sàng chủ yếu ở chó bị ve ký sinh 43
Bảng 3.7 Sự thay đổi một số chỉ tiêu huyết học của chó khỏe và chó bị ve chó ký sinh 45
Bảng 3.8 Công thức bạch cầu của chó khỏe và chó bị ve ký sinh 46
Bảng 3.9 Hiệu lực của thuốc Bravecto trong điều trị ve cho chó đợt 1 49
Bảng 3.10 Hiệu lực của vòng Fleadom trong điều trị ve cho chó đợt 1 50
Bảng 3.11 Hiệu lực của thuốc Hantox Spray trong điều trị ve cho chó đợt 1 51
Bảng 3.12 Hiệu lực của thuốc Bravecto trong điều trị ve cho chó đợt 2 tại các phường nghiên cứu 52
Bảng 3.13 Hiệu lực của vòng Fleadom trong điều trị ve cho chó đợt 2 tại các phường nghiên cứu 53
Bảng 3.14 Hiệu lực của thuốc Hantox Spray trong điều trị ve cho chó đợt 2tại các phường nghiên cứu 54
Bảng 3.15 So sánh chi phí điều trị ve cho chó bệnh 55
Trang 7DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ
Hình 3.1 Biểu đồ về tỷ lệ nhiễm ve ở chó nuôi tại một số phường trên địa bàn
quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội 29 Hình 3.2 Biểu đồ về tỷ lệ nhiễm ve ở chó theo lứa tuổi 32 Hình 3.3 Biểu đồ về tỷ lệ nhiễm ve ở chó theo tính biệt tại 4 phường nghiên cứu 35 Hình 3.4 Biểu đồ về tỷ lệ nhiễm ve theo loại chó nuôi tại một số phường trên
địa bàn quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội 39 Hình 3.5 Biểu đồ về tỷ lệ nhiễm ve ở chó theo mùa vụ 41 Hình 3.6 Biểu đồ sự thay đổi công thức bạch cầu của chó bị ve ký sinh so với
chó khỏe 48
Trang 8MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu đề tài 2
3 Ý nghĩa của đề tài 2
3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài 2
3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2
Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
1.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 3
1.1.1 Một số đặc điểm sinh học của chó 3
1.1.2 Một số đặc điểm sinh học của chó 3
1.1.3 Hiểu biết về ve ký sinh ở chó 4
1.1.4 Hiểu biết về bệnh ve ở chó 10
1.2 Tổng quan kết quả nghiên cứu trên thế giới 18
1.3 Tổng quan kết quả nghiên cứu ở Việt Nam 21
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đối tượng, phạm vi 23
2.1.1 Đối tượng 23
2.1.2 Phạm vi 23
2.2 Nội dung nghiên cứu 23
2.2.1 Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh ve trên chó nuôi tại quận Tây Hồ - Thành phố Hà Nội 23
2.2.2 Nghiên cứu về lâm sàng bệnh ve ở chó 24
2.2.3 Nghiên cứu biện pháp phòng, trị ve cho chó 24
2.3 Phương pháp nghiên cứu 24
2.3.1 Phương pháp thu thập mẫu 24
2.3.2 Phương pháp xác định tỷ lệ và cường độ nhiễm ve 25
2.3.3 Quy định một số yếu tố liên quan đến các chỉ tiêu nghiên cứu dịch tễ bệnh ve ở chó 25
2.3.4 Phương pháp theo dõi các biểu hiện lâm sàng chủ yếu của chó bị ve ký sinh 25
2.3.5 Phương pháp xác định sự thay đổi một số chỉ số máu của chó bị ve ký sinh 25
2.3.6 Chuẩn bị động vật thí nghiệm 26
Trang 92.3.7 Phương pháp nghiên cứu từng nội dung 26
2.3.8 Phương pháp xử lý số liệu 27
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28
3.1 Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh ve trên chó nuôi tại quận Tây Hồ - Thành phố Hà Nội 28
3.1.1 Tỷ lệ và cường độ nhiễm ve ở chó tại một số phường của quận Tây Hồ - Thành phố Hà Nội 28
3.1.2 Tỷ lệ và cường độ nhiễm ve ở chó theo tuổi 30
3.1.3 Tỷ lệ và cường độ nhiễm ve ở chó theo tính biệt 33
3.1.4 Tỷ lệ và cường độ nhiễm ve theo loại chó 36
3.1.5 Tỷ lệ và cường độ nhiễm ve ở chó theo mùa vụ 39
3.2 Nghiên cứu về lâm sàng bệnh ve ở chó 42
3.2.1 Những biểu hiện lâm sàng chủ yếu ở chó bị ve ký sinh 42
3.2.2 Sự thay đổi một số chỉ số máu của chó bị ve ký sinh 44
3.2.3 Công thức bạch cầu của chó khỏe và chó bị ve ký sinh 46
3.3 Nghiên cứu biện pháp phòng, trị ve cho chó 49
3.3.1 Xác định hiệu lực của các loại thuốc trị ve cho chó đợt 1 tại phường Phú Thượng 49
3.3.2 Xác định hiệu lực của thuốc trị ve cho chó đợt 2 tại một số phường của quận Tây Hồ 52
3.3.3 So sánh chi phí khi sử dụng 3 loại thuốc điều trị ve cho chó 55
3.3.4 Đề xuất biện pháp phòng bệnh ve cho chó 56
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 58
1 Kết luận 58
1.1 Một số đặc điểm dịch tễ bệnh ve trên chó 58
1.2 Triệu chứng lâm sàng và sự thay đổi chỉ tiêu sinh lý máu của chó bị ve ký sinh 58
1.3 Biện pháp phòng, trị ve cho chó 58
2 Đề nghị 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ xa xưa, chó là loài động vật rất gần gũi và thân thiết đối với con người
Từ một loài động vật hoang dã, được thuần hóa để giúp ích cho con người như săn bắt thú hoang, giữ nhà Ngày nay, nhờ vào tính trung thành mà nó đã trở thành bạn thân thiết đối với con người Chính vì vậy, chúng đã được thuần hóa, nhân giống tạo ra nhiều chủng loại giống đa dạng Hiện nay, tại những thành phố lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và nhiều tỉnh thành khác, chó được nuôi ngày càng nhiều, được yêu thương, chiều chuộng và chăm sóc kỹ lưỡng hơn trước rất nhiều Chó được nuôi nhiều đồng nghĩa với tình trạng dịch bệnh xảy ra trên chó ngày càng nhiều hơn Bệnh dịch không những gây thiệt hại cho chó mà còn ảnh hưởng tới sức khoẻ con người Ngoài những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm gây thiệt hại cho chó như bệnh Dại, bệnh Care, bệnh Xoắn khuẩn, bệnh do Parvovirus… bệnh do ký sinh trùng cũng gây nhiều thiệt hại cho chó, đặc điểm khí hậu nóng ẩm ở nước ta tạo điều kiện thuận lợi cho các loại mầm bệnh ký sinh trùng tồn tại và phát triển Bệnh
ve ở chó là một trong những bệnh ngoại ký sinh trùng phổ biến, không những gây tổn thương thực thể tổ chức da, mà còn làm giảm sức đề kháng, giảm khả năng sinh trưởng và phát triển của chó Latrofa M S và cs (2014) cho biết, các loài ve đóng vai trò là vật môi giới truyền một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở chó như:
Anaplasma platys, Cercopithifilaria spp., Ehrlichia canis, Hepatozoon canis và Rhipicephalus sanguineus Chính vì vậy, ve ký sinh là nhân tố trung gian nguy hiểm
truyền bệnh cho gia súc, gia cầm, từ đó truyền bệnh sang người Công tác phòng trị
ve rất phức tạp bởi chu kỳ phát triển của ký sinh trùng này có sự thay đổi liên tục giưa môi trường và ký chủ, ngoài ra ve còn có khả năng tồn tại rất lâu ngoài môi trường tự nhiên
Hiện nay, trên thị trường thuốc thú y có khá nhiều các loại hóa dược đang lưu hành như: Biovermectin, Kill - Lice, Ivermectin, Fronline, Lindane, Coumaphos, Amitraz, SG.Sivermectin 0,25%, Pimetylpyrolan, Demetyl, Sevin, Bravecto, Fleadom, Hantox Spray… các hóa dược nói trên có hiệu lực điều trị cao đối với bệnh
ve ở chó
Trang 11Trong những năm gần đây, phong trào nuôi chó ở quận Tây Hồ - Thành phố
Hà Nội khá phát triển Tuy nhiên, việc phòng trị bệnh ngoại ký sinh trùng, đặc biệt
là bệnh do ve ký sinh ở chó còn ít được chú ý Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi
thực hiện đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh ve trên chó nuôi tại
quận Tây Hồ - Thành phố Hà Nội và biện pháp phòng, trị”
2 Mục tiêu đề tài
- Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh ve chó tại quận Tây Hồ - Thành phố Hà Nội
- Nghiên cứu phác đồ điều trị ve hiệu quả
3 Ý nghĩa của đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Kết quả của đề tài là những thông tin khoa học bổ sung và hoàn thiện thêm các nghiên cứu về đặc điểm dịch tễ bệnh ve ở chó, đề xuất biện pháp điều trị hiệu quả bệnh do ve ký sinh ở chó bằng vòng Fleadom, thuốc Hantox Spray và thuốc Bravecto
3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học để khuyến cáo những hộ gia đình nuôi chó tại quận Tây Hồ - Thành phố Hà Nội và các địa phương khác trong việc phòng trị bệnh do ve gây ra ở chó, góp phần hạn chế tỷ lệ và cường độ nhiễm, hạn chế thiệt hại do ve chó gây ra, giúp bảo vệ sức khỏe con người và vật nuôi
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Một số đặc điểm sinh học của chó
* Nguồn gốc chó nhà
Chó nhà hiện nay có nhiều nguồn gốc khác nhau, đã được con người nuôi và thuần hóa sớm nhất, cách đây khoảng 13.000 - 15.000 năm Đông Nam Á là trung tâm thuần hóa chó cổ nhất Từ đó, chó nhà xâm nhập sang Châu Úc, các nước phương Đông, rồi du nhập vào Châu Mỹ
Nhóm tác giả (2003) cho biết, qua thuần dưỡng chọn lọc, lai tạo liên tục, người ta đã tạo ra hơn 400 nòi chó khác nhau Từ nòi chó chăn cừu Châu Âu có tầm vóc lớn khoảng 50 - 60 kg đến loài chó xù mini chỉ nặng 200 - 300g
1.1.2 Một số đặc điểm sinh học của chó
Chó cỏ hay chó ta, chó nội (để phân biệt với các giống chó ngoại) chó mực, chó vện hay còn gọi chung là chó Việt Nam là các giống chó thuần chủng có nguồn gốc tại Việt Nam Hiện ở Việt Nam có bốn giống chó nội có giá trị và được gọi là tứ đại quốc khuyển gồm: Chó Bắc Hà, chó Lài (Dingo Đông Dương, tên khoa học:
Canis lupus dingo), H’mông cộc đuôi và đặc biệt là chó Phú Quốc
Những giống chó nội địa này đã tồn tại từ lâu trên bán đảo Đông Dương và ở Việt Nam từ hơn 6.000 năm nay với quá trình gắn bó cùng con người Trong các giống chó thì chó Lài khá phổ biến, đây là giống chó nguyên thủy đặc trưng tại các vùng trung du và miền núi của Việt Nam Giống này đang được người dân vùng cao tại Việt Nam nuôi rải rác khắp các vùng lãnh thổ Chó chủ yếu được người dân nuôi trông nhà và các hoặt động săn bắn hay đi rừng, chúng có bản năng trung thành với chủ Ngoài ra giống chó Phú Quốc là giống chó duy nhất đến nay của Việt Nam được công nhận trên thế giới
Các giống chó Việt Nam nhìn chung có tầm vóc trung bình và nhỏ, nặng khoảng 10 - 12 kg khi trưởng thành Chó Lài thì có tầm vóc trung bình, cân nặng từ
15 - 30 kg, chiều cao 45 cm - 65 cm Cơ thể hơi dài hơn so với chiều cao, thông
Trang 13thường chó đực to hơn chó cái Đặc điểm dễ nhận biết với loài này nếu là thuần chủng phải có bốn chân có màu bít tất trắng và chóp đuôi trắng (đuôi bông lau), đuôi dài vừa phải, bình thường buông thõng (cụp đuôi), lúc hoạt động dựng hướng lên trên, hoặc cuộn trên lưng (cong đuôi) Chiều cao tới vai so với chiều dài cơ thể
là 1: 1,2 trong đó phần thân nằm trong hình chữ nhật nằm ngang, lưng thẳng, bụng thon gọn
Chiều dài toàn đầu so với chiều dài mõm là 2: 1, đầu chúng thon, dài vừa phải và cân đối, mặt có hình tam giác theo kiểu chó sói, mõm chó hình chữ V và ngắn, đầu mõm hơi nhọn, gốc mõm khá rộng Mõm dài gần bằng nửa chiều dài toàn đầu mũi có màu đen, lưỡi màu hồng hoặc có đốm màu đen Tai nằm hai bên hộp
sọ, dựng đứng như hình vỏ sò và hướng về phía trước Tai to vừa phải, cân đối, không nhọn, phía trong tai ít lông; nếu nhìn thẳng trực diện thì hai tai dựng đứng, vuông góc với đỉnh sọ Các màu lông phổ biến là màu lông đỏ lửa, đen 4 mắt, trắng, đen tuyền, xám, đốm (khoang), nâu, vện Chó Việt Nam hay còn gọi là chó ta có khả năng kháng bệnh rất cao
Độ tuổi thành thục về tính của chó nội đực khoảng 15 - 18 tháng tuổi, chó cái
là 12 - 14 tháng tuổi Chó cái mang thai 60 ± 2 ngày rồi đẻ.Sự hoạt động rụng trứng của chó có chu kỳ 180 ngày, tức là 2 lần/năm (Nhóm tác giả, 2003)
Theo Nhóm tác giả (2003), chó nội khỏe mạnh trưởng thành có các chỉ tiêu sinh lý như sau:
1.1.3 Hiểu biết về ve ký sinh ở chó
1.1.3.1 Vị trí của ve ký sinh ở chó trong hệ thống phân loại động vật học
Đã có nhiều tác giả nghiên cứu về họ ve cứng Ixodidae và kết luận: có nhiều loài ve ký sinh trên chó, nhưng thường gặp và nhiều nhất là loài Rhipicephalus
sanguineus (R sanguineus)
Trang 14Theo Becskei C và cs (2016), R sanguineus là loài bọ ve phân bố rộng rãi
nhất trên toàn thế giới, nó là nguyên nhân gây ra sự khó chịu cho vật chủ và loài môi giới lây truyền một số mầm bệnh khác
Theo Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996), Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999), vị trí của ve trong hệ thống phân loại động vật như sau:
Phân họ Ixodoidea Leach, 1815
Giống Rhipicephalus Latreille, 1806
Loài Rhipicephalus sanguineus Latreille, 1806 Theo nghiên cứu của nhiều tác giả, ve R sanguineus là loài thường gặp và ký
sinh nhiều nhất ở chó Dantas-Torres F và Otranto D (2015) cho biết:
Rhipicephalus sanguineus là một loài ve được mô tả bởi Latreille vào năm 1806
dựa trên mẫu vật thu thập được từ Pháp
Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) cho biết: nhiều loài ve là môi giới truyền bệnh dịch hạch của loài gặm nhấm, bệnh viêm não của người, bệnh sốt phát ban, các bệnh nguyên trùng, đặc biệt là bệnh lê dạng trùng của trâu, bò, dê, cừu, ngựa, chó, lợn…
1.1.3.2 Đặc điểm hình thái, cấu tạo của ve
Trong các động vật tiết túc ký sinh, ve được coi là động vật nguy hiểm cho người và vật nuôi Ve là vectơ truyền bệnh ký sinh trùng đường máu và các bệnh truyền nhiễm khác Ngoài ra, ve còn gây tổn thương da cho vật nuôi Do vậy, việc nắm được hình thái, cấu tạo và vòng đời của chúng là vô cùng quan trọng trong việc phòng và trị ve
Ve là động không xương sống, thuộc bộ ve bét (Acarina), lớp hình nhện, ngành chân khớp (Athropoda) Thân ve hình quả lê, màu nâu đen Kích thước khoảng 3,5 x 1,5 mm ở ve đực Ve cái to hơn nhiều, kích thước 11 x 7 mm, màu
Trang 15nâu sẫm, vàng hay xám bẩn Chân bám nhọn sắc, phía đuôi có nhiều rua xòe ra hình
quạt (Rhipicephalus - Tiếng latin có nghĩa là “hình quạt”) Khi đói cơ thể hướng
theo hướng lưng - bụng Khi hút máu no, kích thước của ve tăng lên rất nhiều Luôn luôn có mai lưng bằng kitin cứng phủ ở mặt lưng ve trưởng thành, ấu trùng và thiếu trùng, nó như bộ khung bảo vệ, giúp cho quá trình di chuyển và hoạt động Cơ thể được phân đốt nhưng không rõ, được phân thành hai phần chính: đầu giả
(Capililum) và thân (Idiosoma)
* Đầu giả (Capililum)
Đầu giả ngắn, gồm 2 phần chính: gốc đầu giả hay gốc đầu (Basiscapituli) và vòi (Gnathosoma)
Gốc đầu: là một bao kitin đầu chắc, nơi gắn những cơ vận động xúc biện và các phụ miệng Gốc đầu hình sáu cạnh, hai góc bên nhọn và nhô ra ngoài Trên lưng gốc đầu ve cái có một đôi hõm đầu - cơ quan cảm giác có liên hệ với ống sản trứng
Vòi: gồm có một đôi kìm (Chelicera), tấm dưới miệng (Hypostoma) có nhiều
hàng gai nhọn hướng về phía sau và một đôi xúc biện
+ Xúc biện ngắn và không lồi cạnh, có bốn đốt có cấu tạo khác nhau, đánh số
từ I đến IV bắt đầu từ đốt gốc, ba đốt nhìn rõ mặt lưng, đốt IV nằm ở mặt bụng của đốt III Xúc biện của ve là cơ quan cảm giác, giúp phát hiện ra những nơi có da mỏng, nơi có mạch máu
+ Đôi kìm hay hàm miệng: nằm giữa hai xúc biện được bao bọc bên ngoài bởi bao kìm Đôi kìm này có tác dụng rạch da vật chủ
+ Tấm dưới miệng: ngắn và không lồi cạnh, là một tấm lẻ, hình thoi gắn vào gốc vòi giữa hai xúc biện, trên đó phủ kín răng hướng về sau
* Thân (Idiosoma)
Thân gồm có mặt lưng và mặt bụng
- Mặt lưng: có mai lưng bằng kitin cứng rắn nên khi hút máu vật chủ, mai này vẫn không thay đổi, chỉ có những phần da mềm thì mới phình rộng ra Mai lưng của ve đực phủ toàn lưng Mai lưng của ve cái, thiếu trùng, ấu trùng chỉ phủ một phần ba phía trước lưng, phần còn lại là miền lưng Trên mai lưng có mắt, rãnh cổ, rãnh cạnh, rãnh giữa sau và mấu đuôi Ve cái có mai lưng hình bầu dục dài hơn rộng
Trang 16+ Mắt: nằm ở hai bên bờ trước mai Mắt có cấu tạo đơn giản
+ Hai rãnh cổ bắt đầu từ hai hõm bờ trước chạy song song với trục giữa xuống phía sau
+ Rãnh cạnh: nằm giới hạn giữa miền vai và hõm cổ
+ Rãnh giữa sau: nằm ở miền giữa theo trục thân
+ Mấu đuôi ngắn và tầy (khi ve hút no máu)
+ Rua (feston): là những ô viền ở bờ sau thân
- Mặt bụng gồm có:
Lỗ sinh dục nằm ở 1/3 phía trước mặt bụng, chỉ có ở ve trưởng thành Ở ve đực thường có hình móng ngựa, ở ve cái thường có hình bầu dục
Lỗ hậu môn nằm ở 1/3 phía sau thân Lỗ này gồm những tấm van trên bề mặt
có nhiều tơ gọi là tơ hậu môn
Rãnh sinh dục thường có hình parabol vòng trước lỗ sinh dục xuống phía đuôi đến tận cùng rua III và rua IV
Ve R sanguineus có rãnh hậu môn vòng sau, rãnh hậu môn vòng quanh lỗ
hậu môn Rãnh sau hậu môn bắt đầu từ giữa sau hậu môn đến bờ sau thân
Tấm thở nằm hai bên hông, sau gốc háng IV, là tấm kitin hẹp, dày Tấm thở hình dấu phẩy, ở ve đực dài, ở ve cái ngắn Trên tấm thở có lỗ thở
Tấm bụng là tấm hóa kitin còn gọi là tấm cạnh hậu môn, ở ve đực tấm cạnh hậu môn có hình tam giác
Chân ve đực, ve cái và thiếu trùng có bốn đôi chân, đánh số thứ tự từ I-IV, từ đôi chân trước đến đôi chân sau cùng, còn ấu trùng thì chỉ có ba đôi chân Mỗi đôi chân gồm có sáu đốt: háng, chuyển, đùi, ống, chày và bàn chân Chân có cựa hay gai dùng để áp chặt vào lông của vật chủ Trên mặt lưng bàn chân I, ở phía cuối có
cơ quan cảm giác Haller với nhiều chức năng khác nhau: thính giác, định hướng hoặc thăng bằng
Ấu trùng có 3 đôi chân, trĩ trùng (thiếu trùng) có 4 đôi chân, đều chưa có lỗ sinh dục (Phan Lục, 2006)
Trang 17Ve cái Ve đực
Hình 1.1 Ve ký sinh trên chó
Hình 1.2 Các giai đoạn phát triển của ve Rhipicephalus sanguineus
ký sinh trên chó (Barbieri A R và cs., 2014)
1.1.3.3 Vòng đời phát triển của ve
Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996) cho biết: vòng đời phát triển của ve
R sanguineus trải qua ba giai đoạn: ấu trùng, thiếu trùng và trưởng thành Đây là
loài ve 3 ký chủ, mỗi giai đoạn phát triển của ve R sanguineus sau khi hút no máu
đều rơi xuống đất, biến thái rồi lại bám vào ký chủ mới
Ấu trùng
Thiếu trùng R sanguineus đực R sanguineus cái
Trang 18* Ấu trùng:
Ve đực và ve cái ký sinh ở ký chủ, giao cấu, sau khi hút máu no rơi xuống đất,
đẻ trứng có lớp màng nhầy bảo vệ Sau quá trình phát triển của phôi, trứng nở thành
ấu trùng Sau khi trứng nở ra ấu trùng, ấu trùng bò lên cây cỏ Ở những vị trí này ấu trùng thuận lợi tiếp xúc với vật chủ, đồng thời tránh gió và ánh sáng mặt trời Thời gian nhịn đói của ấu trùng có thể lên đến trên 8 tháng rưỡi
Khi bám được vào vật chủ, ấu trùng sẽ đi tìm nơi ký sinh thích hợp và thực hiện quá trình hút máu Thời gian bám và hút máu no gọi là bữa ăn Thời gian này ở
ấu trùng R sanguineus là 2 - 6 ngày
Theo Phan Trọng Cung và Lê Quốc Thái (1979), sau khi no máu, ấu trùng rời vật chủ xuống dưới đất rồi mới lột xác thành thiếu trùng Thời gian lột xác của ấu
trùng R sanguineus là 6 - 12 ngày ở điều kiện nhiệt độ 21 - 330C, độ ẩm 60 - 90% (dẫn theo Hà Đức Quân, 2016)
* Thiếu trùng:
Thiếu trùng vừa lột xác không cử động, sau một thời gian nó hoạt động, bám vào vật chủ hút máu Thiếu trùng có thể nhịn đói trên 6 tháng đến khi có thể bám vào vật chủ thì hút no máu Theo Trịnh Văn Thịnh và Dương Công Thuận (1996), sau khi no máu thiếu trùng biến thái và lột xác thành ve trưởng thành ở môi trường ngoài Thời gian của quá trình này kéo dài khoảng 12 - 17 ngày
* Ve trưởng thành:
Ve trưởng thành có thể nhịn đói trên 19 tháng, đến khi bám được vào vật chủ
thì hút máu, ve cái có thể hút no máu sau khi giao hợp Bữa ăn của ve cái R
sanguineus là 4 - 8 ngày
Ve cái ăn no máu rơi xuống đất đẻ trứng gọi là thời kỳ có chửa Theo nghiên cứu của Phan Trọng Cung và Lê Quốc Thái (1979) ở miền Bắc Việt Nam, thời kỳ
có chửa của ve R sanguineus là 4 - 7 ngày (dẫn theo Hà Đức Quân, 2016)
Ve cái đẻ trứng thành ổ trên mặt đất và có màng nhày bảo vệ Thời gian đẻ trứng của ve cái là 10 ngày, mỗi lần đẻ 1301 - 2433 trứng (trung bình 1387 trứng) (Phạm Văn Khuê và Phan Lục, 1996)
Theo Nguyễn Thị Kim Lan (1999), (2012), vòng đời phát triển của ve
R sanguineus như sau: ve đực và cái ký sinh ở ký chủ và giao phối, sau khi hút no
Trang 19máu rơi xuống đất Ve cái đẻ trứng thành ổ trên mặt đất, có màng nhầy bảo vệ Trứng ve nhỏ, hình cầu, màu vàng nâu hay nâu sẫm Sau một thời gian, trứng nở ra
ấu trùng Ấu trùng bò lên cây cỏ, ẩn dưới lá cây (nhất là cây có lông như sim, mua,
cỏ tranh) Khi ký chủ đi qua, ấu trùng nhanh chóng bám vào ký chủ, hút no máu rồi biến thái ngay trên ký chủ đó hoặc rơi xuống đất thành thiếu trùng Thiếu trùng vào
ký chủ mới, lại hút no máu, phát triển thành ve trưởng thành và tiếp tục chu kỳ trên
1.1.4 Hiểu biết về bệnh ve ở chó
1.1.4.1 Đặc điểm dịch tễ học của bệnh ve ở chó
Ve truyền các bệnh do Richkettsia, bệnh xoắn trùng cho người, truyền cho chó các mầm bệnh: Piroplasma canis, Babesia canis, B gibsoni, Hepatpzoon canis,
Richkettsia canis, Leucocylogragarina canis Ngoài ra, nó còn là ký chủ trung gian
của giun chỉ Dipetalonema grassii, D reconditum, Dirofilaria inumitis ở chó
Latrofa M S và cs (2014) đã thu thập 204 mẫu ve từ chó để định loại Kết
quả cho thấy có 81/204 mẫu là loài R sanguineus, 17/204 mẫu là R turanicus và
Cicuttin G L và cs (2014) đã thu thập 207 mẫu ve Rhipicephalus
sanguineus ký sinh ở chó tại thành phố Buenos Aires (Argentina) để xác định khả
năng lây truyền anaplasmoses Các tác giả đã phát hiện 13,5% số ve Rhipicephalus
sanguineus mang đơn bào Anaplasma platys Điều đó chứng tỏ ve Rhipicephalus sanguineus là vecto truyền bệnh anaplasmoses
Ionica A M và cs (2014) cho biết, chó ở Châu Âu bị bệnh microfilariae cư
trú ở lớp hạ bì và lây truyền qua Rhipicephalus sanguineus
Adamu M và cs (2014) đã thu thập 146 ve và xác định: 73% là loài
Rhipicephalus sanguineus, 18% là loài Haemaphysalis leachi, 2% là loài R turanicus và Amblyomma variegatum; Các loài H elliptica, R lunulatus, R muhsamae và R senegalensis chiếm khoảng 1%
Trang 201.1.4.2 Đặc điểm bệnh lý của bệnh ve chó
Ve đói hút máu làm chó thiếu máu, gày yếu, sinh trưởng và phát triển chậm, gây thiệt hại về kinh tế cho người chăn nuôi Những nơi ve đốt thường để lại sẹo hay lỗ thủng làm giảm chất lượng da
Hoepple R và Feny L C (1933) khi nghiên cứu vết đốt của ve trên các súc vật thí nghiệm đã nhận thấy, tất cả các vị trí của cơ thể bị ve đốt đều bị viêm, thâm Những nơi ve bám đều có hiện tượng tăng bạch cầu eosin cục bộ
1.1.4.3 Biện pháp phòng trị ve
Dựa vào đặc điểm hình thái, vòng đời, mùa vụ xuất hiện, ký chủ, nơi sống và
đẻ trứng của ve, muốn diệt được ve thì chúng ta phải áp dụng các biện pháp phòng
trừ tổng hợp, cụ thể như sau:
* Diệt ve trên cơ thể vật nuôi
Tùy theo số lượng vật nuôi mà áp dụng các biện pháp phù hợp sau:
- Biện pháp cơ học:
Áp dụng với trường hợp số lượng gia súc ít Lấy que quấn bông tẩm dầu hỏa bôi vào nơi có nhiều ve (háng, nách, kẽ chân, vú, tai) Dầu hỏa có tác dụng bịt lỗ thở của ve (ở vị trí sau đốt háng của đôi chân thứ IV) làm ve nhả kìm ra Sau đó dùng kẹp bắt ve ra, điều này giúp làm giảm tổn thương cơ giới cho da của gia súc
- Biện pháp hóa học:
Áp dụng cho những đàn chó có số lượng lớn, có thể dùng bình xịt, dùng thuốc bôi hoặc sát lên da, xây bể tắm cho chó … Theo Nguyễn Thị Nguyệt (1999), bôi và sát thuốc tập trung cả vào những nơi ấu trùng và thiếu trùng tập trung ký sinh, không nên chỉ chú trọng vào chỗ bám của ve trưởng thành Vì diệt ve vào giai đoạn
ấu trùng và thiếu trùng sẽ làm giảm lượng máu vật chủ bị mất do ve hút Hơn nữa,
một số mầm bệnh truyền được từ giai đoạn ấu trùng như loài Ablyomma
variegatum, nếu ve cái mang mầm bệnh, mầm bệnh được di truyền qua trứng Ấu
trùng đói chứa mầm bệnh đã trưởng thành Khi ấu trùng bám và hút máu vật chủ thứ nhất, đồng thời lan truyền mầm bệnh đó cho vật chủ Sau lần lột xác thứ nhất do thiếu trùng đói đã chứa mầm bệnh thành thục nên khi hút máu vật chủ thứ hai sẽ truyền mầm bệnh cho vật chủ thứ hai Sau lần lột xác thứ hai ve trưởng thành đói
Trang 21cũng đã chứa mầm bệnh thành thục, khi hút máu cũng lan truyền mầm bệnh cho vật chủ thứ ba
Theo Phạm Khắc Hiếu và Lê Thị Ngọc Diệp (1997), những thuốc trị ngoại ký sinh trùng gồm 3 nhóm:
+ Nhóm dẫn xuất chứa clo
+ Nhóm các estephospho hữu cơ
+ Nấu nước sắc Bách bộ tắm cho gia súc
+ Dùng Thuốc lào khô, Thuốc lá ngâm trong axit acetic 5% để phun hoặc bôi trị ve, ghẻ
+ Dùng hạt Củ đậu giã nát, dùng dầu sở để diệt ve
Trong lá cây Chè (Thea cinensis) có hoạt chất như cafein, glucozid, men oxy
hóa theaza, ngoài những tác dụng thông thường như giải cảm, giải độc, lợi tiểu người ta còn mới phát hiện ra một giá trị đặc biệt đó là khả năng làm tăng sức đề kháng của trẻ em đối với virus gây bệnh Viêm não B Nhật Bản (Bùi Ngân Tâm, 2003)
Theo Cù Xuân Đức và Nguyễn Thị Quyên (2013), dịch chiết phôi hạt na 10% ngâm trong dung dịch NaOH 5% trong thời gian 36 giờ có tác dụng giết chết 100%
ve sau 120 phút Liều gây chết: 50% và 100% của dịch chiết xuất từ phôi hạt na trong dung dịch NaOH 5% lần lượt là 5,5%; 9% Hiệu quả điều trị ve là 95,69%
Trang 22Rhipicephalus sanguineus, là tác nhân gây bệnh làm cho ve không đẻ trứng, cơ thể
khô lại và chết Cũng có thể trồng cây làm ve sợ để xua ve trên đồng cỏ (cây Thuốc
cá, Mần tưới, Hương nhu…)
* Diệt ve ở chuồng vật nuôi
Sau khi ve hút máu no trên vật chủ sẽ rơi xuống đất, chúng tìm đến khe tường, vách tường, nơi nham nhở của tường chuồng để sống và đẻ trứng Mặt khác, ấu trùng và thiếu trùng sẽ theo cỏ cây vào chuồng Vì vậy, phải làm nhẵn tường chuồng, định kỳ phun thuốc diệt ve ở chuồng trại, không dùng lá cây, cỏ tươi làm chất độn chuồng, cỏ tươi khi thu về phải phơi tái Khi gia súc mới nhập đàn cần phải nuôi cách ly và diệt ve xong mới cho nhập đàn
* Diệt ve ngoài thiên nhiên
Cần thực hiện các biện pháp sau:
- Làm thay đổi môi trường, điều kiện sống của ve: phát quang các bụi rậm quanh chuồng trại, bãi chăn, đồng cỏ Dùng biện pháp canh tác như cày, bừa, làm khô bãi chăn ẩm ướt
- Chăn dắt luân phiên đồng cỏ để ve chết đói
- Dùng thuốc hóa học phun diệt ve trên đồng cỏ, bãi chăn
* Tạo ra các giống gia súc có sức đề kháng tự nhiên với ve
Theo Phạm Gia Ninh và Nguyễn Đức Tâm (2000), một số giống bò có sức đề kháng tự nhiên đối với ve bò và các bệnh do ve truyền, ví dụ bò Zebu (Bos indicus) Một số công trình gần đây ở Australia cho thấy, chi phí có hiệu quả hơn khi nuôi bò Zebu, mặc dù sức sinh sản kém bò Bos taurus của Châu Âu, nhưng đòi hỏi mức khống chế thấp hơn nhiều với ve Boophilus và các bệnh do ve truyền
1.1.4.4 Các loại thuốc sử dụng để điều trị ve cho chó sử dụng trong đề tài
a Điều trị bệnh ve chó bằng Bravecto
Sản phẩm Bravecto (với hoạt chất Fluralaner) diệt ve và ngoại ký sinh trùng ngay lập tức một cách hệ thống với hoạt động kéo dài và liên tục, thời gian tác dụng
kéo dài tới 12 tuần
* Công thức hóa học của Fluralaner: C22H17Cl2F6N3O3
Trang 23
* Dược động học của Fluralaner
- Fluralaner là thuốc trừ ve chét và côn trùng Nó có hiệu quả chống lại ve
(Ixodes spp, Demacentor spp, và Rhipicephalus sanguineus) và bọ chét (Ctenocephalides spp) trên chó
- Fluralaner có hiệu quả chống lại ve và bọ chét bằng xâm nhập qua thức ăn,… tác động một các hệ thống trên ký sinh trùng đích
- Fluralaner là một chất ức chế hiệu nghiệm đối với hệ thống thần kinh của động vật chân khớp bằng cách tác động ngược trên kênh clo phối hợp (thụ thể GABA và thụ thể glutamate)
- Trong nghiên cứu phân tử trên thụ thể GABA của bọ chét và ruồi, fluralaner không bị ảnh hưởng bởi sự kháng thuốc trừ côn trùng
- Trong đo lường sinh học trong phòng thí nghiệm, fluralaner không bị ảnh hưởng bởi trường kháng thuốc amidines (ve), organophosphates (bọ chét, ve bét), cyclodienes (ve, bọ chét, ruồi), macrocyclic lactones (rận biển), phenylpyrazoles (ve,
bọ chét), benzophenyl ureas (ve), pyrethroids (ve, ve bét) và carbamates (ve, ve bét)
- Những con bọ chét mới nhiễm trên chó bị chết trước khi đẻ trứng Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm còn chỉ ra một hàm lượng rất thấp fluralaner làm ngưng hoạt động sản sinh trứng ở bọ chét
- Sau khi uống, fluralaner được hấp thụ và đạt ngưỡng tối đa trong huyết thanh trong vòng 1 ngày Thức ăn làm tăng khả năng hấp thụ Fluralaner được phân
bố hệ thống và đạt nồng độ cao nhất trong mỡ, sau đó là gan, thận và cơ Sự kéo dài bền bỉ và loại thải chậm khỏi huyết thanh (thời gian bán thải = 12 ngày) và thiếu sự
Trang 24chuyển hóa một cách bao quát cung cấp một nồng độ fluralaner hiệu quả cho một khoảng thời gian Có sự dao động trong nồng độ tối đa và thời gian bán thải trong huyết thanh đối với từng cá thể Fluralaner được bài thải 90% qua phân, thận bài thải một lượng nhỏ
Becskei C và cs (2016) đã sử dụng Bravecto qua đường tiêu hóa với một
liều duy nhất để điều trị bệnh ve do R sanguineus cho chó, thuốc làm giảm đáng kể
ve sau 8 giờ điều trị và tiêu diệt tất cả ve trên chó trong vòng 24 giờ, hiệu lực thuốc đạt ≥95,5% cho đến ngày 44 sau điều trị
Burgio F và cs (2016) đã sử dụng 4 loại thuốc (fluralaner, afoxolaner,
sarolaner và imidacloprid + permethrin) để điều trị bệnh ve do R sanguineus cho
chó Kết quả cho thấy fluralaner có hiệu lực điều trị tốt nhất (12 h sau dùng thuốc hiệu lực điều trị đạt 100%) Hiệu lực của 3 loại còn lại lần lượt là sarolaner - 94,7%, afoxolaner - 90,8% và Imidacloprid + permethrin - 80,1%
Dongus H và cs (2017) đã nghiên cứu ảnh hưởng của việc tắm trước và sau
khi sử dụng bravecto (fluralaner) để điều trị bệnh ve do R sanguineus cho chó
Nghiên cứu được thực hiện bằng việc tắm cho chó trước khi dùng thuốc 1 giờ, sau dùng thuốc 12 và 24 giờ Sau 7 ngày tiến hành gây nhiễm ve cho chó; 24h sau kiểm tra lại, kết quả cho thấy việc tắm trước và sau khi dùng thuốc cho chó không gây ảnh hưởng đến tác dụng diệt ve của thuốc bravecto (fluralaner)
b Điều trị bệnh ve chó bằng vòng đeo cổ Fleadom do hãng Virbac - Pháp sản xuất (thành phần chính là amitraz)
* Công thức hóa học của Amitraz: C19H23N3
* Thành phần chính: 0,0 thiophosphate (15%), Tá dược (85%)
Trang 25Diethyl-0(2-isopropyl-5-methylpyrimidyl-6)-* Dược động học của Amitraz
Amitraz có tác dụng điều trị: Ghẻ, xà mâu, ve, bò chét, ngoại kí sinh cho heo,
bò, chó, thỏ… Thuốc gây độc trên ngựa và thủy sản; vì vậy, không sử dụng Amitraz cho các đối tượng này
Năm 2017, Rodriguez-Vivas R I và cs đã tiến hành nghiên cứu sự kháng
thuốc amitraz và cypermethrin ở chó nhiễm ve R sanguineus tại Mexico và cho
biết: đã phát hiện sự kháng thuốc ở cả 2 loại thuốc trên; trong đó ve kháng thuốc
cypermethrin ở mức độ cao hơn so với thuốc amitraz
* Công dụng: Ngăn ngừa và điều trị bọ chét và ve trên chó, mèo với tác dụng kéo
dài 4 tháng
* Cách dùng:
- Sử dụng cho chó mèo từ 8 tuần tuổi trở lên
- Cách đeo vòng: Lấy vòng ra khỏi bao, buộc vòng đeo quanh cổ chó (mèo) rồi điều chỉnh cho vừa vặn, thoải mái và cắt bỏ phần thừa của vòng Trường hợp đeo cho chó mèo đang lớn, nên dự trù nới vòng cho phù hợp
- Để bảo vệ thú liên tục, nên thay vòng 4 tháng một lần Vòng cổ nên được đeo thường xuyên và không bị ảnh hưởng của nước hay độ ẩm Tuy nhiên nên tháo vòng mỗi khi tắm chó
c Điều trị bệnh ve chó bằng Hantox Spray
Hantox-Spray chứa pyrethroid là một hợp chất hữu cơ tương tự như pyrethrins tự nhiên được chiết xuất từ cây họ Cúc
* Công thức hóa học của pyrethrins
Trang 26Pyrethroid là dẫn xuất của este cacboxylat (còn gọi là este pyrethrum hoặc
este của pyrethrin, có nguồn gốc tự nhiên từ cây hoa cúc Chrysanthemum
cinerariaefolium và C roseum chứa nhiều hoạt chất pyrethrin độc đối với côn
trùng Các hoạt chất pyrethrin có thể được chiết xuất từ hoa, lá khô và rễ cây bằng một dung môi, chúng có tác dụng gây chết tức thời đối với côn trùng Trong dịch chiết của pyrethrin có sáu este của hai axit cacboxylic với ba xyclopentenolon với tỷ
lệ khác nhau
Pyrethrin có phổ trừ sâu rộng, hiệu lực diệt cao, độc tính thấp với động vật máu nóng, nhưng dễ bị phân hủy quang hóa nên chỉ dùng để diệt và loại côn trùng trong nhà Chính nhờ tình chất quý báu đó của pyrethrin, đã thúc đẩy quá trình nghiên cứu tổng hợp các đồng đẳng của nó với hiệu lực diệt cao hơn và độ bền quang hóa tốt hơn nhằm đưa vào sử dụng rộng rãi thay thế cho những hợp chất diệt côn trùng nhóm clo hữu cơ, phốt pho hữu cơ và cacbamat
Pyrethrin là một cặp hóa chất hữu cơ tự nhiên có khả năng diệt sâu bọ có hiệu lực Pyrethrin I và pyrethrin II về mặt cấu trúc là các este liên quan với nhau với nhân là cyclopropan Chúng chỉ khác nhau bởi trạng thái oxi hóa của một nguyên tử cacbon Chúng là các chất lỏng nhớt rất dễ bị ôxi hóa để trở thành không hoạt hóa
Các pyrethrin được tìm thấy trong hạt của một số loại cúc Dalmatia
(Chrysanthemum cinerariaefolium), cúc Ba tư (Chrysanthemum coccineum) cũng như một số loài khác thuộc chi này như C balsamita và C marshalli, được trồng ở
quy mô thương mại để sản xuất thuốc trừ sâu Các pyrethrin là các chất có độc tố thần kinh và chúng tấn công hệ thần kinh của các loài sâu bọ Khi ở lượng không đủ gây tử vong cho sâu bọ thì chúng vẫn có tác dụng xua đuổi côn trùng Chúng cũng
có hại đối với cá, nhưng là ít độc hại hơn đối với động vật có vú và chim so với nhiều loại thuốc trừ sâu tổng hợp khác Liều LD50 ở chuột là trên 2.000 mg/kg thể trọng Chúng là các chất không bền vững và dễ bị phân hủy sinh học, cũng như dễ dàng bị phân hủy dưới tác động của ánh sáng và môi trường không khí Chúng được coi là thuộc số các thuốc trừ sâu an toàn nhất để sử dụng với các loại cây trồng cung
Trang 27cấp lương thực Đối với người, pyrethrin có tác động kích thích mắt, da và hệ hô hấp Nói chung, chúng có hại đối với các sinh vật thủy sinh
Cấu trúc hóa học của các pyrethrin là cơ sở cho một loạt các thuốc trừ sâu tổng hợp thuộc nhóm pyrethroid
1.2 Tổng quan kết quả nghiên cứu trên thế giới
Beck S và cs (2014) cho biết, ve chó có khả năng lây truyền một số bệnh quan trọng ở người và động vật Từ tháng 3/2010 - 4/2011, các tác giả đã kiểm tra
441 chó nuôi tại 392 gia đình thuộc Berlin - Brandenburg thấy có 251 chó nhiễm
ve, chiếm 57% Các tác giả cũng đã thu thập được 1728 ve bao gồm 46,0% là
Ixodes ricinus, 45,1% là Dermacentor reticulatus, 8,8% là Ixodes hexagonus và
0,1% Rhipicephalus sanguineus
Rojas A và cs (2014) đã điều tra tỷ lệ nhiễm các bệnh truyền nhiễm ở chó
tại Costa Rica và cho biết: Ehrlichia canis được phát hiện trong 34%, Anaplasma
platys trong 10% và Babesia vogeli trong 8% số mẫu máu xét nghiệm (146 mẫu)
Tỷ lệ nhiễm A platys, B vogeli hoặc E canis đều có liên quan đáng kể với tỷ lệ nhiễm R sanguineus ở chó (P <0,029)
Theo Latrofa M S và cs (2014), ve R sanguineus có vai trò là vật môi giới truyền một số mầm bệnh nguy hiểm ở chó như: A platys, H canis và
Cercopithifilaria spp
Cicuttin G L và cs (2014) cho biết: bằng phương pháp PCR phát hiện
Rickettsia massiliae trong 3,4% số mẫu ve R sanguineus (207 mẫu) và Anaplasma platys trong 13,5% số mẫu máu chó (52 mẫu) thu thập từ thành phố Buenos Aires,
campanulata, H IAS, I nipponensis, I persulcatus và Amblyomma testudinarium
Trang 28Trong một cuộc thám hiểm khảo cổ học tại El Deir, Otranto D và cs (2014)
đã xác định được loài R sanguineus ký sinh ở xác ướp chó từ Ai Cập cổ đại
(khoảng thế kỷ 1 - thế kỷ thứ 4)
Theo Maia C và cs (2014), thu thập 925 cá thể ve ở các giai đoạn phát triển (ấu trùng, thiếu trùng và trưởng thành) từ chó, mèo và thảm thực vật tại 4 địa phương thuộc Bồ Đào Nha Kết quả cho thấy, tất cả ve thu thập từ chó và thảm thực
vật là R sanguineus; chỉ có 6 cá thể ve thu thập từ mèo là loài Ixodes rcinus
Một cuộc điều tra tỷ lệ nhiễm ve ở chó theo mùa đã được tiến hành tại khu vực đông nam Romania từ 01/12/2012 - 30/11/2013 Dumitrache M O và cs (2014) đã tiến hành kiểm tra 8 chó/ lần và 4 lần/ tháng, tổng cộng đã kiểm tra 384 chó trong thời gian nghiên cứu Kết quả cho thấy, tỷ lệ và cường độ nhiễm ve cao vào tháng 5, 6 và 7; thấp hơn ở các tháng khác và không thấy ve ký sinh ở chó vào
tháng 9, 12 và tháng 1 trong năm Thu thập được 893 cá thể ve thuộc 6 loài: R
rossicus (95,6%), Dermacentor reticulatus (3,2%), Ixodes ricinus (0,5%), Hyalomma marginatum (0,3%), Rhipicephalus sanguineus (0,2%) và Ixodes crenulatus (0,1%)
Otranto D và cs (2014) cho biết, ve Rhipicephalus sanguineus là một trong
những động vật môi giới làm lây truyền các bệnh do vi sinh vật nguy nhất cho chó
và cả ở người
Dhivya B và cs (2014) đã kết hợp pheromone với deltamethrin thành hỗn hợp (Chitosan) để thử nghiệm khả năng diệt các giai đoạn phát triển của
Rhipicephalus sanguineus Kết quả cho thấy, có 79% ấu trùng, 88% thiếu trùng và
61% ve trưởng thành chết trong vòng 24h sau khi sử dụng thuốc
Cafarchia C và cs (2015) cho biết: nấm Beauveria bassiana có độc lực rất cao và ảnh hưởng đến tất cả các giai đoạn phát triển của ve R sanguineus; đây có
thể là một phương pháp sinh học tiềm năng dùng để kiểm soát tốc độ phát triển của
ve R sanguineus
Từ 5/2010 - 5/2013, Koc S và cs (2015) đã nghiên cứu về thành phần loài
ve thu thập từ vật nuôi, động vật hoang dã và môi trường tại 5 huyện thuộc Antalya Metropolitan, Thổ Nhĩ Kỳ Các tác giả cho biết, thành phần các loài ve thu thập
Trang 29được gồm 8 loài: Argas persicus, Rhipicephalus annulatus, R sanguineus, R
turanicus, Hyalomma aegyptium, H marginatum, Haemaphysalis parva và Dermacentor niveus Trong đó R sanguineus và R turanicus là 2 loài ve ký sinh
phổ biến ở chó nuôi tại các địa phương nghiên cứu
Rotondano T E và cs (2015) đã thu thập được 1.151 con ve ký sinh ở 100 chó nuôi tại Paraíba, Đông bắc Brazil Các tác giả cho biết, tất cả số ve thu thập đều
thuộc loài Rhipicephalus sanguineus
Costa A P và cs (2015) đã tiến hành thu thập ve ở 172 chó nuôi ở vùng nông thôn và 150 chó nuôi ở các khu đô thị của Chapadinha, bang Maranhão, đông bắc Brazil Các tác giả cho biết, tất cả số ve thu thập từ chó nuôi ở các khu
đô thị đều là loài Rhipicephalus sanguineus; trong khi ve thu thập từ chó nuôi ở các vùng nông thôn thuộc các loài R sanguineus, Amblyomma cajennense và
Amblyomma ovale
Lee G K và cs (2015) đã kiểm tra 78 chó nuôi trên các quần đảo Ấn Độ
Dương của Mauritius, thấy có 52 chó nhiễm ve Rhipicephalus sanguineus Tiến hành thu thập ve từ 52 chó để định loài, thấy có 175/178 ve là loài Rhipicephalus
sanguineus và 3/178 ve là loài Amblyomma variegatum
Antunes S và cs (2016) cho biết, ve là một loài động vật chân đốt phổ biến
và là vật chủ mang nhiều mầm bệnh lây nhiễm cho cả con người và vật nuôi Ve có
thể lây truyền một số bệnh như: Anaplasma marginale, Anaplasma ovis, Anaplasma
centrale, Babesia spp., Coxiella burnetii và Theileria spp
González J và cs (2016) đã thu thập toàn bộ ve ở thỏ hoang dã tại khu bảo tồn thiên nhiên Ciudad Real (Trung ương Tây Ban Nha) trong hai giai đoạn 3 năm (2007 - 2009 và 2012 - 2014) Kết quả cho thấy 72,5% số ve thu thập được là ấu trùng; 24,4% là thiếu trùng và 3,1% là ve trưởng thành Tuy nhiên, tỷ lệ này thay đổi hàng tháng Các tác giả cho biết, đã xác định được 7 loài ve ký sinh ở thỏ gồm:
Hyalomma lusitanicum Koch, Rhipicephalus pusillus Gil Collado, Haemaphysalis hispanica Gil, Ixodes ventalloi Gil Collado, R bursa Canestrini và Fanzago, R sanguineus Latreille và Dermacentor marginatus Sulzer
Trang 30Theo Farhadpour F và cs (2016), bệnh sốt xuất huyết Crimean - Congo là một bệnh do virus được lây truyền từ động vật sang người và có nguy cơ gây tử vong cao ở con người Ve được cho là vectơ lây truyền bệnh trên, vì vậy các tác giả
đã thu thập 200 ve cứng và mềm từ động vật nhai lại hoang dã tại khu vực tỉnh Fars, phía Nam của Iran Bằng phương pháp RT - PCR đã phát hiện gen của virus gây bệnh trong 9/200 ve nghiên cứu, chiếm tỷ lệ 4,5% Các ve nhiễm virus được định
loài là Hyalomma marginatum, H anatolicum và Rhipicephalus sanguineus Như
vây, ve có vai trò tích cực trong việc lây truyền bệnh sốt xuất huyết cho con người
Papa A và cs (2016) cho biết, ve được coi là vật môi giới truyền bệnh và là vật chủ chứa của nhiều loại bệnh do vi khuẩn, virus và đơn bào có ảnh hưởng lớn đến con người và động vật Các tác giả đã thu thập được 153 ve từ 147 người nhập viện điều trị một số bệnh tại Hy Lạp Đa số ve thu thập được (132/153) là ve trưởng
thành thuộc loài Rhipicephalus sanguineus, chiếm tỷ lệ 86,3% Rickettsia sp đã được xác định từ 23 ve dương tính, bao gồm: R aeschlimannii, R africae, R
massilae, R monacensis và Candidatus R barbariae
Abdulkareem B O và cs (2018) đã điều tra 333 chó nuôi tại bang Kwara,
Nigeria thấy có 271 chó nhiễm bọ ve, trong đó tỷ lệ nhiễm R sanguineus s.l là phổ biến nhất (70,3%), tiếp đến là C felis (42,1%) và H spiniger (30,0%)
Cabezas-Cruz A và cs (2019) cho biết R sanguineus là loài ve có sự phân
bố rộng rãi nhất và là một tác nhân truyền bệnh chính ở chó và người Tác giả đã thu thập 235 con ve từ những chó khỏe mạnh nuôi tại 3 quận thuộc Pakistan để kiểm tra sự hiện diện của 25 loài vi khuẩn và bảy loài ký sinh trùng; kết quả cho thấy có 204 con ve đã bị nhiễm ít nhất một mầm bệnh và 109 con đồng nhiễm với hai (80%) hoặc ba (20%) mầm bệnh
1.3 Tổng quan kết quả nghiên cứu ở Việt Nam
Theo Tô Du và Xuân Giao (2006), có một số loài côn trùng ký sinh ở da và lông của chó, chúng hút màu và truyền một số bệnh cho chó như bệnh lê dạng
trùng, bệnh xuất huyết do Rickettsia, bệnh sán hạt dưa trong đó có loài
Rhipicephalus sanguineus
Trang 31Nguyễn Thanh Hải (2007) đã nghiên cứu và bào chế được 12 chế phẩm dạng thuốc mỡ từ cây Thuốc cá sử dụng để điều trị bệnh ve cho chó và bò đạt hiệu quả cao
Bùi Thị Tho (2003) đã dùng hạt cây Củ đậu chế thành dạng thuốc bột và thuốc mỡ ở các nồng độ khác nhau trị ve ký sinh trên bò ở Gia Lâm (Hà Nội), kết quả cho thấy: thuốc bột nồng độ 20% trong bột CaCO3, bôi 2 lần đạt tỷ lệ chết ve là 100% Thuốc mỡ nồng độ 20% chỉ cần bôi 1 lần đã sạch ve ký sinh trên cơ thể bò
Nguyễn Thị Kim Lan (2012) cho biết, ở nước ta gặp 2 loài thuộc giống ve
Rhipicephalus có đặc điểm: thường không có màu sắc, có mắt và tua Tấm dưới
miệng và xúc biện ngắn Ve đực có mai bụng
Đỗ Thế Mạnh (2015) đã sử dụng chiết xuất từ lá Thuốc lào 20% và củ Bách
bộ 20% để điều trị ve cho chó thí nghiệm và trên thực địa thấy kết quả tốt và an toàn đối với chó
Hà Đức Quân (2016) đã nghiên cứu và cho biết: Dịch chiết phôi hạt Na ngâm trong NaOH 5% ở nồng độ 10 % và 20% có độc tính cao đối với ve ký sinh ở chó
Nguyễn Thị Liên (2018) nghiên cứu vòng đời phát triển của ve R sanguineus
ở Mỹ Đình, Hà Nội và cho biết: Loài ve ký sinh ở chó mang tới phòng khám thú y
Mỹ Đình là ve Rhipicephalus sanguineus, ve cần khoảng thời gian từ 52 đến 76
ngày để có thể hoàn thành vòng đời Mỗi lần ve cái đẻ khoảng từ 1200 - 2000 trứng; Trứng nở thành ấu trùng sau 18 - 25 ngày; Ấu trùng lột xác thành trĩ trùng sau 9 -
12 ngày; Trĩ trùng lột xác thành ve trưởng thành sau 10 - 15 ngày
Trang 32Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, phạm vi
2.1.1 Đối tượng
- Chó nuôi tại quận Tây Hồ - Thành phố Hà Nội
- Bệnh ve ở chó
- Hóa dược điều trị ve:
+ Thuốc trị ve chó Bravecto (hoạt chất chính: fluralaner, do hãng Intervet GesmbH - Áo sản xuất)
+ Vòng trị ve chó Fleadom (thành phần chính của vòng đeo cổ là amitraz do
hãng Virbac - Pháp sản xuất
+ Thuốc trị ve chó Hantox Spray (hoạt chất chính: pyrethriod hoạt chất chiết
xuất từ cây họ Cúc, do hãng Hanvet - Việt Nam sản xuất)
2.1.2 Phạm vi
2.1.2.1 Địa điểm
- Địa điểm thu thập mẫu ve và thử nghiệm thuốc: Quận Tây Hồ, TP Hà Nội
- Địa điểm xét nghiệm mẫu ve: Phòng khám Thú y Tây Hồ
- Địa điểm xét nghiệm mẫu máu của chó bị nhiễm ve: Phòng khám Đa khoa Tây Hồ
2.1.2.2 Thời gian nghiên cứu
Từ 7/ 2018 - 7/ 2019
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh ve trên chó nuôi tại quận Tây Hồ - Thành phố Hà Nội
- Tỷ lệ và cường độ nhiễm ve ở chó tại một số phường của quận Tây Hồ - Thành phố Hà Nội
- Tỷ lệ và cường độ nhiễm ve ở chó theo tuổi
- Tỷ lệ và cường độ nhiễm ve ở chó theo tính biệt
- Tỷ lệ và cường độ nhiễm ve theo giống chó
Trang 33- Tỷ lệ và cường độ nhiễm ve ở chó theo mùa vụ
2.2.2 Nghiên cứu về lâm sàng bệnh ve ở chó
- Những biểu hiện lâm sàng chủ yếu ở chó bị ve ký sinh
- Sự thay đổi một số chỉ số máu của chó bị ve ký sinh
- Công thức bạch cầu của chó khỏe và chó bị ve ký sinh
2.2.3 Nghiên cứu biện pháp phòng, trị ve cho chó
* Xác định hiệu lực của các loại thuốc trị ve cho chó đợt 1 tại phường Phú Thượng
- Xác định hiệu lực của thuốc Bravecto trong điều trị ve cho chó đợt 1
- Xác định hiệu lực của vòng Fleadom trong điều trị ve cho chó đợt 1
- Xác định hiệu lực của thuốc Hantox Spray trong điều trị ve cho chó đợt 1
* Xác định hiệu lực của thuốc trị ve cho chó đợt 2 tại một số phường của quận Tây Hồ
- Xác định hiệu lực của thuốc Bravecto trong điều trị ve cho chó đợt 2 tại phường Phú Thượng
- Xác định hiệu lực của vòng Fleadom trong điều trị ve cho chó đợt 2
- Xác định hiệu lực của thuốc Hantox Spray trong điều trị ve cho chó đợt 2
* So sánh chi phí khi sử dụng 3 loại thuốc điều trị ve cho chó
* Biện pháp phòng bệnh ve cho chó
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập mẫu
Việc thu thập mẫu được tiến hành theo phương pháp lấy mẫu chùm nhiều bậc Tại quận Tây Hồ lấy mẫu ở 4 phường, tại mỗi phường lấy ở 3 tổ dân phố Số mẫu ở
tổ dân phố được lấy một cách ngẫu nhiên
- Mẫu ve: tiến hành bắt hết ve ở 4 chân, 2 tai, vùng cổ, đầu và ở thân chó (thực hiện đối với những con chó nuôi thuần, hướng dẫn cho chủ nhà thực hiện việc bắt ve) Thu thập tất cả số ve trên mỗi chó vào một bình tam giác, ghi nhãn đầy đủ, để nơi thoáng mát và nhanh chóng chuyển về phòng thí nghiệm
- Mẫu máu: cố định chó, lấy mẫu máu chó khoẻ không bị nhiễm ve và máu chó
bị ve ký sinh với cường độ nhiễm nặng, có biểu hiện lâm sàng rõ rệt tại tĩnh mạch khoeo chân sau (3 ml/chó) đựng trong tube có chất chống đông máu
Trang 342.3.2 Phương pháp xác định tỷ lệ và cường độ nhiễm ve
- Phương pháp xác định tỷ lệ nhiễm ve:
Quan sát bằng mắt thường để phát hiện ve trên từng chó, nếu tìm thấy ve thì xác định là chó có nhiễm, ngược lại là không nhiễm
- Phương pháp xác định cường độ nhiễm ve:
Cường độ nhiễm ve của mỗi chó được quy định bằng số lượng ve thu thập được theo phương pháp thu thập mẫu ve ở mục 2.3.1 (đơn vị tính: số ve/chó) Cường độ nhiễm ve được quy định thành 3 mức cụ thể sau:
- Mùa vụ trong năm:
Theo dõi tình trạng nhiễm ve ở 2 mùa vụ:
+ Đông - Xuân: từ tháng 10 - tháng 3 năm sau
+ Hè - Thu: từ tháng 4 - tháng 9
2.3.4 Phương pháp theo dõi các biểu hiện lâm sàng chủ yếu của chó bị ve ký sinh
Trực tiếp quan sát trạng thái cơ thể và các biểu hiện không bình thường của những chó bị nhiễm ve, kết hợp hỏi chủ nuôi một số thông tin cần thiết, từ đó xác định được các biểu hiện lâm sàng chủ yếu của chó bị ve ký sinh
2.3.5 Phương pháp xác định sự thay đổi một số chỉ số máu của chó bị ve ký sinh
Dùng máy Osmetech OPTI - CCA/ Blood GasAnalfzen tại Phòng khám Đa khoa Tây Hồ để xác định một số chỉ tiêu sinh lý máu của chó bị ve ký sinh và chó khỏe: số lượng hồng cầu, số lượng bạch cầu, công thức bạch cầu và hàm lượng huyết
sắc tố Từ đó, so sánh để thấy sự thay đổi chỉ số máu của chó bệnh so với chó khỏe
Trang 352.3.7 Phương pháp nghiên cứu từng nội dung
2.3.7.1 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh ve chó
* Nghiên cứu tỷ lệ và cường độ nhiễm ve ở chó tại một số phường thuộc quận Tây Hồ
Chúng tôi tiến hành điều tra tại 4 phường, có điều kiện tự nhiên, kinh tế và
xã hội khác nhau
Tại mỗi phường, xác định tỷ lệ nhiễm ve trung bình, cường độ nhiễm ve (min - max) ở chó, tính tỷ lệ nhiễm ve trung bình và cường độ nhiễm ve (min - max) của từng xã để so sánh sự sai khác nhau và tính chung cho cả huyện
* Nghiên cứu tỷ lệ và cường độ nhiễm ve theo tuổi chó:
Xác định tỷ lệ nhiễm ve trung bình, cường độ nhiễm ve (min - max) ở từng lứa tuổi chó để so sánh sự sai khác nhau và tính chung cho tất cả các lứa tuổi chó
* Nghiên cứu tỷ lệ và cường độ nhiễm ve theo tính biệt chó:
Tính tỷ lệ nhiễm ve trung bình, cường độ nhiễm ve (min - max) ở chó đực và chó cái để so sánh sự sai khác nhau về tỷ lệ và cường độ nhiễm ve theo tính biệt chó
* Nghiên cứu tỷ lệ và cường độ nhiễm ve ở chó theo mùa:
Tính tỷ lệ nhiễm ve trung bình, cường độ nhiễm ve (min - max) ở chó trong
vụ Hè - Thu và vụ Đông - Xuân để so sánh sự sai khác nhau về tỷ lệ và cường độ nhiễm ve ở chó theo mùa vụ trong năm
2.3.7.2 Nghiên cứu về triệu chứng lâm sàng bệnh ve ở chó
* Những biểu hiện lâm sàng chủ yếu của chó bị ve ký sinh
Theo dõi những chó chỉ bị nhiễm ve và không mắc bệnh nào khác
Xác định số chó có biểu hiện lâm sàng, tính tỷ lệ chó có biểu hiện lâm sàng
và các biểu hiện lâm sàng thường thấy như: kém ăn, thiếu máu, niêm mạc nhợt nhạt,
cơ thể gầy yếu, da lông xù xì, dày lên, có biểu hiện bị kích thích, khó chịu, thường xuyên gãi, gậm, liếm những chỗ bị ve ký sinh
Trang 36* So sánh sự thay đổi một số chỉ tiêu sinh lý máu và công thức bạch cầu của chó bị
ve ký sinh với chó khỏe:
Xét nghiệm máu của chó bị ve ký sinh và máu của chó khỏe:
- Xác định chỉ tiêu sinh lý máu và công thức bạch cầu của chó bị ve ký sinh
- Điều trị bằng thuốc trị ve chó Hantox Spray
- Điều trị bằng thuốc Bravecto
Sử dụng vòng Fleadom, thuốc Hantox Spray, thuốc Bravecto để phòng, trị ve cho chó đợt 1, mỗi loại sử dụng cho 15 chó nhiễm ve ở mức 2 và 3 Sau 10 ngày kiểm tra lại để tìm ve ký sinh Nếu thấy chó sạch ve thì kết luận là thuốc có hiệu lực điều trị triệt để; nếu thấy chó còn nhiễm ve nhưng cường độ nhiễm nhẹ thì kết luận
là thuốc có hiệu lực điều trị, nhưng hiệu lực điều trị chưa triệt để
So sánh hiệu lực điều trị của thuốc trị ve chó Bravecto, vòng trị ve chó Fleadom, thuốc trị ve chó Hantox Spray Từ đó đánh giá hiệu lực điều trị của vòng trị ve chó Fleadom, thuốc Hantox Spray và thuốc Bravecto trong trị ve cho chó
2.3.7.4 Điều trị thử nghiệm ve cho những chó bị nhiễm ve đợt 2
Sử dụng vòng Fleadom, thuốc Hantox Spray, thuốc Bravecto phòng và trị ve cho chó tại 4 phường trên địa bàn quận Tây Hồ Sau 10 ngày kiểm tra lại để tìm ve
ký sinh So sánh hiệu lực phòng, trị của thuốc Bravecto, vòng Fleadom, thuốc Hantox Spray trên diện rộng
2.3.8 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu thu được được xử lý bằng phương pháp thống kê sinh học (Nguyễn Văn Thiện và cs., 2002), trên phần mềm Excel 2010 và phần mềm Minitab 14.0
Trang 37Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh ve trên chó nuôi tại quận Tây Hồ - Thành phố Hà Nội
3.1.1 Tỷ lệ và cường độ nhiễm ve ở chó tại một số phường của quận Tây Hồ - Thành phố Hà Nội
Chúng tôi đã tiến hành điều tra 493 chó nuôi tại phường Phú Thượng, phường Nhật Tân, phường Xuân La và phường Quảng An thuộc quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội để xác định tỷ lệ và cường độ nhiễm ve Kết quả về tỷ lệ và cường độ nhiễm ve ở chó tại các địa điểm nghiên cứu được thể hiện ở bảng 3.1
Bảng 3.1 Tỷ lệ và cường độ nhiễm ve ở chó tại một số phường
của quận Tây Hồ Địa phương
(phường)
Số chó kiểm tra (con)
Số chó nhiễm (con)
Tỷ lệ nhiễm (%)
Cường độ nhiễm (số ve/chó)
Kết quả bảng 3.1 cho thấy: Chó nuôi tại các phường điều tra đều bị nhiễm ve
ở các mức độ khác nhau (từ nhẹ đến nặng) Trong tổng số 493 chó kiểm tra tại 4 phường có 169 chó bị nhiễm ve, chiếm tỷ lệ 34,28%; cường độ nhiễm dao động từ 3
- 205 ve/chó Cụ thể:
- Kiểm tra 167 chó nuôi tại một số tổ dân phố thuộc phường Phú Thượng thấy có 84 con nhiễm ve, chiếm tỷ lệ 50,30% Cường độ nhiễm từ 3 - 205 ve/chó
- Trong số 98 chó kiểm tra tại một số tổ dân phố tại phường Nhật Tân chỉ có
23 con nhiễm ve với cường độ 3 - 46 ve/chó; chiếm tỷ lệ 23,47%
Trang 38- Kiểm tra 116 chó các lứa tuổi nuôi tại phường Xuân La có 38 con nhiễm
ve, chiếm tỷ lệ 32,76% Cường độ nhiễm ve từ 3 - 98 ve/chó
- Trong 112 chó được kiểm tra tại phường Quảng An có 24 con nhiễm ve với cường độ nhiễm từ 6 - 31 ve /chó; chiếm tỷ lệ 21,43%
Đỗ Thế Mạnh (2015) nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh ve ở chó tại 2 huyện Đầm Hà và Hải Hà thuộc tỉnh Quảng Ninh đã cho biết: tỷ lệ nhiễm ve
R sanguineus ở chó nuôi tại các xã, thị trấn của 2 huyện Đầm Hà và Hải Hà, tỉnh
Quảng Ninh biến động từ 54,55 - 73,68%; cường độ nhiễm ve ở chó biến động từ 1
- 500 ve /chó
Hà Đức Quân (2016) khi nghiên cứu về tỷ lệ và cường độ nhiễm ve ở chó nuôi tại một số địa phương thuộc huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn đã cho biết: Ve chó là loài ký sinh rất phổ biến ở chó nuôi tại các xã, thị trấn của huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn (tỷ lệ nhiễm biến động từ 55,68 - 72,03%) Cường độ nhiễm biến động từ 1 - 231 ve /chó
Tỷ lệ nhiễm ve trên chó nuôi tại các phường thuộc quận Tây Hồ, Hà Nội được thể hiện rõ hơn qua hình 3.1
Hình 3.1 Biểu đồ về tỷ lệ nhiễm ve ở chó nuôi tại một số phường
trên địa bàn quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
Trang 39Hình 3.1 cho thấy, tỷ lệ nhiễm ve ở chó nuôi tại phường Phú Thượng là cao nhất (50,30%), sau đó đến phường Xuân La (32,76%), phường Nhật Tân (23,47%)
và thấp nhất là tỷ lệ nhiễm ve ở chó nuôi tại phường Quảng An (21,43%) Phường Phú Thượng là phường mới bắt đầu chuyển dịch dần sang đô thị hóa, về cơ bản kinh tế vẫn còn phụ thuộc nhiều vào nông nghiệp, các hộ gia đình vẫn chăn nuôi chó theo phương thức thả rông hoặc bán chăn thả; đây chính là nguyên nhân làm cho tỷ lệ và cường độ nhiễm ve ở chó cao và nặng hơn so với các địa phương khác Phường Nhật Tân và Quảng An là 2 phường trong những năm gần đây có tốc độ đô thị hóa nhanh, số hộ gia đình phục thuộc vào nông nghiệp giảm rõ rệt, mặt khác chính quyền địa phương không khuyến khích người dân nuôi chó (đặc biệt là chính sách siết chặt trong chăn nuôi chó thả rông) nên số lượng chó giảm nhiều và chủ yếu chuyển sang hình thức nuôi thú cảnh, vì vậy, chó nuôi được chăm sóc, vệ sinh rất tốt khiến tỷ lệ nhiễm ve ở chó thấp hơn hẳn 2 phường còn lại
Bảng 3.1 và hình 3.1 cũng cho thấy, bệnh ve ký sinh trên chó vẫn còn khá phổ biến tại các phường nghiên cứu Sở dĩ có sự phổ biến như vậy là do nhiều yếu
tố tác động đến tình trạng nhiễm ve của chó Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng
ẩm quanh năm của miền Bắc Việt Nam rất thuận lợi cho sự phát triển của ký sinh trùng nói chung và ve ký sinh ở chó nói riêng Phương thức chăn nuôi chủ yếu là thả rông hoặc bán chăn thả đối với loài chó là nguyên nhân làm cho mầm bệnh phát tán ra môi trường ngoại cảnh Mặt khác, ve ký sinh ở chó là loài ve 3 ký chủ nên việc lây lan càng mạnh hơn
Theo Nguyễn Thanh Hải (2007) và Maia C và cs (2014), trong các động vật tiết túc ký sinh thì ve có thể nói là động vật nguy hiểm cho người và gia súc Ve là loài môi giới truyền bệnh ký sinh trùng đường máu và nhiều bệnh truyền nhiễm nguy hiểm Ngoài ra, ve còn gây nên những tổn thương cơ giới ở da cho gia súc Vì vậy, tỷ lệ nhiễm ve ở chó cao là nguy cơ lây lan các mầm bệnh ký sinh trùng và truyền nhiễm khác
3.1.2 Tỷ lệ và cường độ nhiễm ve ở chó theo tuổi
Rất nhiều nghiên cứu đã cho thấy, lứa tuổi của vật chủ có mối liên quan khá mật thiết đến tỷ lệ và cường độ cảm nhiễm bệnh ký sinh trùng Chó ở các lứa tuổi
Trang 40khác nhau có độ mẫn cảm với ve khác nhau Điều tra chó ở 3 lứa tuổi tại các phường nghiên cứu để xác định chó ở lứa tuổi nào dễ nhiễm ve nhất để có kế hoạch phòng và điều trị bệnh Kết quả về tỷ lệ và cường độ nhiễm ve theo tuổi chó được thể hiện ở bảng 3.2
Bảng 3.2 Tỷ lệ và cường độ nhiễm ve ở chó theo tuổi
Lứa tuổi
chó (tháng)
Số chó kiểm tra (con)
Số chó nhiễm (con)
Tỷ lệ (%) Mức ý nghĩa
(P)
Cường độ nhiễm (số ve/chó)
< 0,05)
Tỷ lệ và cường độ nhiễm ve ở chó dưới 3 tháng tuổi thấp nhất vì những chó này là chó con theo mẹ, thời gian tiếp xúc với môi trường sống và mầm bệnh chưa nhiều Mặt khác, chó con thường được chó mẹ gặm liếm để bắt ve nên ve khó phát triển Ở những chó lớn, thời gian tiếp xúc với môi trường ngoại cảnh nhiều nên cơ hội tiếp xúc với mầm bệnh nhiều, đồng thời bộ lông của chó thường dày và dài hơn chó con, ve có điều kiện sống ký sinh tốt hơn, dễ dàng hút no máu để biến thái và sinh sản Thực tế cũng cho thấy rằng, ở những con chó có lông nhiều và dài thì số lượng ve ký sinh nhiều hơn và có nhiều ve cái no máu
Cù Xuân Đức (2011) khi nghiên cứu về tỷ lệ nhiễm ve ở chó nuôi tại Thái Nguyên đã cho biết: ở những chó dưới 3 tháng tuổi, tỷ lệ nhiễm ve là 22,92 %, cường