1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tăng cường vai trò của Ngân hàng Hợp tác xã trong phát triển bền vững hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam

14 110 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND)- mô hình hợp tác xã ở Việt Nam- là một trong những giải pháp quan trọng cho phát triển kinh tế- xã hội nông thôn, đẩy lùi nạn cho vay nặng lãi. Bên cạnh những thành tựu đạt được, hoạt động của một số QTDND thời gian qua đã bộc lộ một số yếu kém và sai phạm cần được quan tâm, xử lý để củng cố và phát triển bền vững, tránh ảnh hưởng tới danh tiếng chung của cả Hệ thống. Tổ chức đầu mối liên kết, hỗ trợ và giám sát các QTDND là QTDND Trung ương- thành lập năm 1995, đến năm 2013 chuyển đổi thành Ngân hàng Hợp tác xã (NHHTX) Việt Nam. Tổng quan về quá trình phát triển, cũng như kết quả NHHTX thực hiện các vai trò hỗ trợ Hệ thống chứng tỏ rõ nét hơn tầm quan trọng của NHHTX đối với sự phát triển bền vững của hệ thống QTDTD. Sử dụng mô hình SWOT để đánh giá vai trò của NHHTX đối với sự phát triển bền vững của hệ thống QTDND, nhóm tác giả phân tích và tổng hợp được 6 điểm mạnh, 6 điểm yếu, 7 cơ hội và 12 thách thức. Từ 2 mục tiêu chiến lược và 5 định hướng lớn được đưa ra trên cơ sở định hướng chung của ngành Ngân hàng đến 2025, tầm nhìn 2030, để tối ưu hóa các nội dung SWOT, 9 giải pháp được đề xuất, gồm 6 giải pháp nâng cao năng lực của NHHTX nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của các QTDND và đẩy mạnh tài chính toàn diện; 3 giải pháp nhằm hoàn thiện vai trò “ngân hàng của các QTDND thành viên”.

Trang 1

dân ở Việt Nam

Lê Thanh Tâm

Viện Ngân hàng Tài chính, Đại học Kinh tế Quốc dân

Trần Thị Thúy An

Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Trương Thảo Anh

Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Ngày nhận: 13/08/2019 Ngày nhận bản sửa: 10/09/2019 Ngày duyệt đăng: 18/09/2019

Phát triển hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND)- mô hình hợp tác xã

Strengthening the role of Vietnam Cooperative bank for sustainable development of people's credit

fund system

Developing the People’s Credid Fund System (PCFs)- the cooperative model- is one of the important solutions for rural socio-economic development and for reducing loan sharking Despite the achievements of the PCFs operations in the past, some individual PCFs revealed problematic with weaknesses, shortcomings and errors which needed to be considered and dealt with in order to strengthen the PCF system to develop sustainably, avoiding the side effects to reputation of the whole system The apex institution for supporting and supervising PCF system was established in 1995 as the Central People’s Credit Fund and transferred into the Vietnam Cooperative Bank in 2013 The overview of Coop Bank development process, as well as the apex role implementation demonostrated the importance of Coop Bank for the sustainable development of the PCF system Using the SWOT model for assessing the role of Coop Bank in accelerating the sustainable development of PCF system in this paper, the 6 strengths, 6 weaknesses, 7 opportunities and 12 challenges were summarized From that, the two strategic objectives and major orientationed are developed basing on general orientation of Vietnam banking industry till 2025, vision 2030 To optimize the SWOT content, in this paper, the authors proposed 6 recommendations focusing on improving Coop Bank capacity to better meet the needs of PCFs and promote financial inclusion; and 3 recommendations for improving the role of “bank

of PCFs”.

Keywords: apex institutions, Cooperative Bank of Vietnam, People's Credit Funds, SWOT, sustainable

development

Tam Thanh Le

Email: tamlt@neu.edu.vn

School of Banking an Finance, National Economics University

An Thi Thuy Tran

Email: an.tranthuy@sbv.gov.nv

Central Banking Department, State Bank of Vietnam

Anh Thao Truong

Email: anh.truongthao@sbv.gov.vn

Central Banking Department, State Bank of Vietnam

Trang 2

ở Việt Nam- là một trong những giải pháp quan trọng cho phát triển kinh

tế- xã hội nông thôn, đẩy lùi nạn cho vay nặng lãi Bên cạnh những thành

tựu đạt được, hoạt động của một số QTDND thời gian qua đã bộc lộ một số

yếu kém và sai phạm cần được quan tâm, xử lý để củng cố và phát triển bền

vững, tránh ảnh hưởng tới danh tiếng chung của cả Hệ thống Tổ chức đầu

mối liên kết, hỗ trợ và giám sát các QTDND là QTDND Trung ương- thành

lập năm 1995, đến năm 2013 chuyển đổi thành Ngân hàng Hợp tác xã

(NHHTX) Việt Nam Tổng quan về quá trình phát triển, cũng như kết quả

NHHTX thực hiện các vai trò hỗ trợ Hệ thống chứng tỏ rõ nét hơn tầm quan

trọng của NHHTX đối với sự phát triển bền vững của hệ thống QTDTD

Sử dụng mô hình SWOT để đánh giá vai trò của NHHTX đối với sự phát

triển bền vững của hệ thống QTDND, nhóm tác giả phân tích và tổng hợp

được 6 điểm mạnh, 6 điểm yếu, 7 cơ hội và 12 thách thức Từ 2 mục tiêu

chiến lược và 5 định hướng lớn được đưa ra trên cơ sở định hướng chung

của ngành Ngân hàng đến 2025, tầm nhìn 2030, để tối ưu hóa các nội dung

SWOT, 9 giải pháp được đề xuất, gồm 6 giải pháp nâng cao năng lực của

NHHTX nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của các QTDND và đẩy mạnh tài

chính toàn diện; 3 giải pháp nhằm hoàn thiện vai trò “ngân hàng của các

QTDND thành viên”

Từ khóa: NHHTX, phát triển bền vững, QTDND, SWOT, tổ chức đầu mối.

1 Giới thiệu

QTDND là loại hình tổ chức tín dụng

(TCTD) được thành lập và hoạt động theo

mô hình hợp tác xã Xuất hiện từ nền kinh

tế nông nghiệp lạc hậu sau Cách mạng

tháng Tám 1945, tiền thân là các tổ vay

mượn nông thôn, trải qua gần 70 năm hình

thành và phát triển, QTDND đã góp phần

tạo nguồn vốn phục vụ thành viên phát

triển sản xuất, nâng cao đời sống; tạo công

ăn việc làm, góp phần xóa đói, giảm nghèo

và hạn chế nạn cho vay nặng lãi ở khu vực

nông thôn, đặc biệt ở những nơi chưa có

sự hiện diện của các loại hình TCTD khác

Vì vậy, việc quan tâm, phát triển hệ thống

QTDND bền vững là yêu cầu cần thiết đối

với sự phát triển của khu vực nông nghiệp

nông thôn và nâng cao khả năng tiếp cận

tín dụng cho toàn bộ xã hội

QTDND Trung ương (QTDNDTW) được

thành lập ngày 05/8/1995 và năm 2013 được chuyển đổi sang thành NHHTX Việt Nam NHHTX là một TCTD hợp tác nhằm tương trợ và tăng cường hiệu quả cho hoạt động của hệ thống các QTDND; làm đầu mối và giữ vai trò điều hoà vốn cho hệ thống QTDND Dù xuất hiện khá muộn so với thời điểm các QTDND bắt đầu được thành lập, nhưng NHHTX, với vai trò là “ngân hàng Trung ương của các QTDND” đã nỗ lực, chủ động và tích cực

hỗ trợ các QTDND khắc phục những tồn tại, vượt qua khó khăn để phát triển

Tính đến 30/11/2018, toàn hệ thống QTDND có 1.183 quỹ, hoạt động tại 57 tỉnh, thành phố Số thành viên tham gia QTDND là gần 1.551.000 thành viên, bình quân 1.311 thành viên/quỹ Tổng nguồn vốn của các QTDND tiếp tục tăng trưởng, đạt gần 113.000 tỷ đồng, tăng gần 10% so với 31/12/2017, nguồn vốn

Trang 3

bình quân hơn 95 tỷ đồng/quỹ và cơ cấu

nguồn vốn tương đối hợp lý Tuy nhiên,

tại một số tỉnh, thành phố vẫn còn tồn tại

các QTDND hoạt động chưa hiệu quả,

yếu kém, thậm chí vi phạm pháp luật Tỷ

lệ nợ xấu của hệ thống QTDND không

cao, nhưng tại một số QTDND, tỷ lệ này

ở mức khá cao; tỷ lệ dư nợ cho vay/huy

động vốn tương đối cao so với trung bình

toàn hệ thống TCTD, tiềm ẩn rủi ro thanh

khoản; một số quỹ vẫn còn tình trạng vi

phạm các quy định về bảo đảm an toàn,

có xu hướng xa rời bản chất và mục tiêu

của mô hình QTDND, không còn tính liên

kết cộng đồng và chạy theo mục tiêu lợi

nhuận Tính đến cuối năm 2018, toàn hệ

thống vẫn còn 64 QTDND yếu kém (trong

đó có 24 quỹ bị đặt trong tình trạng kiểm

soát đặc biệt (Nhuệ Mẫn, 2018)

Trước những tồn tại trong hoạt động của

hệ thống QTDND, Thủ tướng Chính phủ

đã đặt ra mục tiêu và định hướng phát

triển cho NHHTX và QTDND trong

Chiến lược Phát triển ngành Ngân hàng

Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến

năm 2030 ban hành kèm Quyết định 986/

QĐ-TTg ngày 08/8/2018 Trong đó, một

trong mục tiêu đặt ra đối với NHHTX là

“hoàn thiện việc xây dựng NHHTX thành

Ngân hàng của tất cả các QTDND nhằm

mục tiêu chủ yếu là liên kết, đảm bảo an

toàn của hệ thống qua việc hỗ trợ tài chính

và giám sát hoạt động của các QTDND”

Đối với các QTDND, mục tiêu Thủ tướng

Chính phủ đặt ra là: “Xây dựng và triển

khai Đề án củng cố và phát triển hệ thống

QTDND đến năm 2020 và định hướng đến

năm 2030 nhằm đảm bảo cho các QTDND

hoạt động an toàn, hiệu quả bền vững”

(Chính phủ, 2018) Ngân hàng Nhà nước

Việt Nam (NHNN) cũng có nhiều chỉ đạo,

định hướng cụ thể và quyết liệt đối với các

cơ quan có liên quan khác nhau để hỗ trợ

hệ thống QTDND khắc phục khó khăn yếu kém, phát triển bền vững Trong đó, tăng cường vai trò của NHHTX là một trong những nội dung quan trọng

Do vậy, việc đánh giá thực trạng và đề xuất một số khuyến nghị nhằm tăng cường vai trò của NHHTX đối với sự phát triển

hệ thống QTDND là cần thiết trong giai đoạn hiện nay Bài viết tìm hiểu về vai trò, đánh giá kết quả thực hiện vai trò của NHHTX đối với hệ thống QTDND;

sử dụng mô hình SWOT phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của NHHTX trong vai trò đầu mối liên kết các QTDND Từ đó, bài viết đưa ra các giải pháp nhằm giúp NHHTX tăng cường vai trò của mình trong việc giúp các QTDND phát triển bền vững

2 Giới thiệu về hệ thống Ngân hàng Hợp tác xã và các quĩ tín dụng nhân dân

Hệ thống NHHTX và các QTDND đã trải qua nhiều thăng trầm trong quá trình hình thành và phát triển Các QTDND, từng có tên gọi là hợp tác xã tín dụng (HTXTD), được thành lập từ năm 1951 trong nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, trong khi đó NHHTX, tiền thân là QTDNDTW ra đời khoảng năm 1995, muộn hơn nhiều so với hệ thống QTDND, nhưng sau đó đã trở thành tổ chức đứng đầu của hệ thống QTDND tại Việt Nam Bảng 1 cho thấy những dấu mốc phát triển quan trọng của toàn Hệ thống

NHHTX được thành lập từ việc chuyển đổi QTDNDTW, là kết quả của việc thực hiện các điều khoản về NHHTX trong Luật Các TCTD 2010 và là một phần của toàn bộ quá trình tái cơ cấu TCTD theo Quyết định số 254/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Trong Luật Các TCTD

Trang 4

2010 được Quốc hội thông qua, không

có quy định về QTDNDTW, mà chỉ có

khái niệm về NHHTX: “NHHTX là ngân

hàng của tất cả các QTDND, được thành

lập trên cơ sở góp vốn từ các QTDND

và pháp nhân theo quy định của Luật với

mục đích chính là liên kết hệ thống, hỗ trợ

tài chính và điều hòa vốn trong hệ thống

QTDND” (Luật Các TCTD, 2010, Điều

4, Khoản 7) Do đó, trong ý tưởng của các

cơ quan hoạch định chính sách, NHHTX

được thành lập để trở thành tổ chức đầu

mối trung tâm cho toàn hệ thống Bên cạnh

đó, Quyết định số 254/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã đặt ra định hướng cho toàn bộ hệ thống NHHTX/QTDND và giải pháp chuyển đổi mô hình QTDNDTW thành NHHTX Vì vậy, NHHTX đã được Thống đốc NHNN cho phép chuyển đổi chính thức từ QTDNDTW vào năm 2013, theo Giấy phép số 166/GP-NHNN ngày 04/6/2013 với Trụ sở chính đặt tại Hà Nội,

có 32 chi nhánh và hơn 70 đơn vị giao dịch

có mặt tại 56 tỉnh, thành phố của Việt Nam

Bảng 1 Các mốc phát triển quan trọng của hệ thống QTDNDTW/NHHTX và QTDND

1 1951- 1957 Thành lập các tổ vay mượn nông thôn- tiền thân của các HTXTD.

2 1957- 1965 Hơn 1.000 HTXTD được thành lập, 71% hộ gia đình nông thôn tham gia HTX.

3 1966- 1985 Hơn 7.000 HTX hoạt động theo nền kinh tế kế hoạch tập trung.

4 1986- 1991 Một số HTXTD sụp đổ do vấn đề thanh khoản trong cải cách kinh tế, gây ra rủi ro hệ thống cho mô hình HTXTD theo kế hoạch tập trung kiểu cũ.

5 7/1993 Bắt đầu Dự án thí điểm thành lập QTDND; 179 QTD đầu tiên được thành lập trong giai đoạn 1993-1994.

6 1995 QTDNDTW được thành lập, cùng với số lượng ngày càng tăng của Quỹ tín dụng nhân dân khu vực (QTDNDKV).

7 1999 Đánh giá và củng cố mạng lưới QTNDN; gần 100 QTDND đã đóng cửa vào giai đoạn 1999- 2002.

8 2000- 2001

Kết thúc giai đoạn thí điểm vào tháng 3/2000; mạng lưới được tổ chức lại thành hai cấp, QTDND cơ sở và QTDNDTW; QTDNDTW đã tiếp quản và sáp nhập 21 QTDNDKV vào QTDNDTW và mở một số chi nhánh mới tại các tỉnh không có QTDNDKV trước đây.

9 2003 Tiếp tục mở rộng Hệ thống.

10 2006 Thành lập Hiệp hội QTDND Việt Nam (VAPCF).

11 2008- 2009 QTDNDTW nhận được nhiều vốn điều lệ hơn, số lượng QTDND tăng lên 1.044.

12 2012- 2013 Thực hiện tổng đánh giá về hệ thống QTDND theo Chỉ thị số 57/BCT của Bộ Chính trị.

13 2013 QTDNDTW chính thức chuyển đổi thành NHHTX với vốn điều lệ 3.000 tỷ đồng.

14 2014- 2015 Thực hiện tái cấu trúc QTDND và NHHTX, theo một số quy định chính Thông tư NHNN 03/2014/TT-NHNN về an toàn; Thông tư

04/2015/TT-NHNN về QTDND.

15 2018 Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, trong đó có NHHTX và hệ thống QTDND.

Nguồn: Hans Dieter Seibel (2008); ADB (2010); Lê Thanh Tâm (2016); NHHTX (2017 & 2018), Chính

phủ (2018)

Trang 5

NHHTX là TCTD được tổ chức theo mô

hình hợp tác Cơ cấu của Ngân hàng bao

gồm: Đại hội đồng QTDND; Hội đồng

Quản trị; Ban kiểm soát; Kiểm toán nội

bộ; Ban Tổng Giám đốc; Các bộ phận

chức năng, các đơn vị trực thuộc và các

chi nhánh Hội đồng Quản trị gồm bảy (7)

thành viên: ba (3) đại diện từ mạng lưới

QTDND và hai (2) thành viên Hội đồng

Quản trị (gồm: Tổng giám đốc và Phó

Tổng giám đốc- do NHNN đề cử)

NHHTX, với vai trò là đầu mối trung

tâm, giúp điều hòa vốn và hỗ trợ cho toàn

bộ hệ thống QTDND thông qua các hoạt

động được quy định tại Điều 41, Thông tư

09/2016/TT-NHNN và Điều 40, Thông tư

04/2015/TT-NHNN, cụ thể như sau:

- Nhận tiền gửi điều hòa vốn và cho vay

điều hòa vốn với các QTDND

- Cho vay QTDND thành viên để xử lý khó

khăn tạm thời về thanh khoản.

- Mở tài khoản thanh toán, cung cấp các

phương tiện thanh toán cho các QTDND

thành viên.

- Xây dựng, phát triển và ứng dụng các

sản phẩm, dịch vụ mới trong hoạt động

của QTDND thành viên đáp ứng nhu cầu

của các thành viên QTDND và phục vụ

phát triển lợi ích cộng đồng trên địa bàn.

- Thực hiện các hoạt động ngân hàng

khác theo quy định của pháp luật đối với

QTDND thành viên.

- Các nhiệm vụ khác do NHHTX thực hiện

đối với hệ thống QTDND, ngoài hoạt động

điều hòa vốn, theo quy định tại Điều lệ

của NHHTX và pháp luật.

Điều 40 của Thông tư 04/2015/TT-NHNN

của NHNN yêu cầu NHHTX hỗ trợ các

hoạt động ngân hàng cho QTDND thông

qua:

(i) Hướng dẫn, đào tạo nghiệp vụ ngân

hàng và công nghệ thông tin;

(ii) Hướng dẫn và hỗ trợ kiểm toán nội bộ theo quy định của pháp luật;

(iii) Giám sát các hoạt động của QTDND

để cung cấp và có các biện pháp hỗ trợ phù hợp cho các hoạt động của QTDND (ví dụ: tài chính, thanh khoản và quản trị)…

3 Phân tích kết quả thực hiện vai trò của Ngân hàng Hợp tác xã với hệ thống Quĩ Tín dụng nhân dân

Kể từ khi thành lập năm 2013, qua hơn 06 năm hoạt động, NHHTX đã và đang thể hiện vai trò đầu mối, là “ngân hàng của các QTDND” như mục tiêu và định hướng hoạt động mà các cơ quan quản lý đã đặt

ra Vai trò của NHHTX đối với hệ thống QTDND được nhóm tác giả phân tích, đánh giá thông qua các hoạt động chính như nhận tiền gửi điều hòa; cho vay điều hòa và hỗ trợ thanh khoản; và một số các hoạt động hỗ trợ khác

3.1 Hoạt động nhận tiền gửi điều hòa

Hoạt động điều hoà vốn của NHHTX đối với các QTDND bao gồm hoạt động nhận tiền gửi điều hòa và cho vay điều hoà vốn (theo cơ chế điều hòa vốn đã được NHHTX xây dựng) nhằm điều chuyển vốn giữa các QTDND có tiền gửi nhàn rỗi

và các QTDND có nhu cầu về vốn để mở rộng hoạt động tín dụng

Bảng 2 cho thấy tiền gửi từ các QTDND ngày càng đóng vai trò quan trọng trong tổng nguồn vốn của NHHTX, thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cấu trúc nguồn vốn và có tốc độ tăng trưởng mạnh trong thời gian qua, từ 31% năm

2012 lên khoảng 44% trong năm 2018

Sự gia tăng của tổng nguồn vốn, cũng như

Trang 6

vốn chủ sở hữu và các tài sản nợ khác

của NHHTX cho thấy Ngân hàng đã và

đang làm tốt công tác huy động vốn từ

mọi nguồn lực, đặc biệt là từ các QTDND

Điều đó cũng phản ánh rằng các QTDND

đã thực hiện tốt việc huy động tiền gửi

giai đoạn 2012- 2018, khi huy động được

nhiều hơn cho vay và gửi số tiền chưa sử

dụng vào NHHTX, dù lãi suất tiền gửi

nhận được thấp hơn lãi suất nếu cho vay

trên thị trường

3.2 Hoạt động cho vay

Bên cạnh hoạt động nhận tiền gửi điều

hòa vốn đối với các QTDND, NHHTX

còn thực hiện các hoạt động cho vay đối

với các QTDND nhằm 02 mục đích chính:

(i) cho vay điều hòa đối với các QTDND

muốn mở rộng tín dụng; (ii) cho vay hỗ

trợ các QTDND gặp khó khăn về thanh

khoản nhằm giúp các QTDND vượt qua

khó khăn và nâng cao hiệu quả hoạt động

Theo số liệu về khối lượng và mục đích

sử dụng vốn của NHHTX giai đoạn 2012-

2018, trong số các tài sản của NHHTX, cho vay các khách hàng khác (bao gồm

cả doanh nghiệp và cá nhân) tăng nhẹ từ 45% lên 49%, trong khi cho vay đối với QTDND giảm từ 30% trong năm 2012 xuống 22% năm 2018 Điều đó cho thấy nhu cầu vay điều hoà vốn và vay hỗ trợ thanh khoản của các QTDND giảm, và điều này hoàn toàn phù hợp với thực tế là tiền gửi của các QTDND vào NHHTX có

xu hướng tăng

Xu hướng khác nhau giữa huy động vốn từ QTDND (tăng) và cho vay đối với QTDND (giảm) có thể đến từ những lý do sau:

Thứ nhất, các QTDND huy động được

vốn nhiều hơn cho vay, vì: (i) Nhu cầu vay vốn của các khách hàng của QTDND giảm trong giai đoạn 2012- 2018; (ii) Thay đổi quy định về việc cho vay của QTDND

Bảng 2 Nguồn vốn của Ngân hàng Hợp tác xã, giai đoạn 2012-2018

Đơn vị: Tỷ đồng, %

Vốn chủ sở hữu 2.409 2.534 2.604 3.474 3.608 3.617 3.763 Tiền gửi từ Quỹ tín dụng nhân dân 4.634 5.355 8.968 10.193 12.116 12.803 14.905 Gửi tiền từ các khách hàng khác

(doanh nghiệp và cá nhân) 4.664 5.524 5.240 5.516 6.964 10.062 11.550 Vốn vay 2.195 3.250 2.926 2.086 3.066 1.764 1.238

Tổng 14.871 17.619 20.737 22.389 27.068 29.906 33.724

Cấu trúc nguồn vốn (%)

Tiền gửi từ Quỹ tín dụng nhân dân 31 30 43 46 45 43 44

Gửi tiền từ các khách hàng khác (tập

thể và cá nhân) 31 31 25 25 26 34 34

Nguồn: Trích từ báo cáo thường niên của NHHTX (2012- 2017) và Báo cáo tình hình hoạt động của

NHHTX năm 2018

Trang 7

khách hàng là các thành viên và không

phải thành viên theo Thông tư 04/2015/

TT-NHNN của NHNN

Thứ hai, NHHTX hiện vẫn chưa có

phương án tiếp cận toàn diện hệ thống

QTDND, vì vậy, việc cho vay và các

dịch vụ khác đối với các QTDND chưa

được cải thiện và còn gặp nhiều khó khăn Ngoài ra, NHHTX cũng chưa có bộ phận chuyên biệt phục vụ cho hệ thống QTDND, đến nay, mới chỉ có Bộ phận tín dụng riêng biệt Một số bộ phận khác phục

vụ cả hoạt động thương mại và hoạt động của QTDND, như: Bộ phận kiểm soát, Ban Nguồn vốn, Bộ phận đào tạo…

Bảng 3 Khối lượng và mục đích sử dụng vốn của NHHTX, giai đoạn 2012- 2018

Đơn vị: Tỷ đồng, %

Mục đích sử dụng vốn 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018

Cho QTDND vay 4.392 5.803 4.532 4.579 4.866 5.821 7.429

Cho vay các khách hàng khác

(doanh nghiệp và cá nhân) 6.741 8.061 9.945 11.506 13.329 14.780 16.446

Đầu tư vào tín phiếu và trái phiếu 460 649 3.800 3.547 5.789 6.146 6.679

Tổng 14.871 17.619 20.737 22.389 27.068 29.906 33.724

Cấu trúc đầu tư nguồn vốn (%)

Cho QTDND va y 30 33 22 20 18 19 22

Cho vay các khách hàng khác

(tập thể và cá nhân) 45 46 48 51 49 49 49

Đầu tư vào tín phiếu và trái phiếu 3 4 18 16 21 21 20

Nguồn: Trích từ báo cáo thường niên của NHHTX (2012- 2017) và Báo cáo tình hình hoạt động của

NHHTX năm 2018

Hình 1 Tỷ lệ huy động và cho vay đối với QTDND của NHHTX

Đơn vị: %

Nguồn: Tính từ báo cáo thường niên của NHHTX (2012- 2017) và Báo cáo tình hình hoạt động của

NHHTX năm 2018

Trang 8

3.3 Các hoạt động hỗ trợ khác

Một trong những nhiệm vụ quan trọng

khác của NHHTX, với vai trò là đầu mối

hỗ trợ hệ thống QTDND, là xây dựng,

phát triển và ứng dụng các sản phẩm,

dịch vụ mới trong hoạt động của QTDND

nhằm đáp ứng nhu cầu của các QTDND

thành viên và phục vụ phát triển lợi ích

cộng đồng trên địa bàn

Về đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông

tin, để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách

hàng, các QTDND và nâng cao năng lực

cạnh tranh trên thị trường, NHHTX đã

không ngừng cải tiến hệ thống phần mềm

nghiệp vụ, thông tin báo cáo thống kê để

đáp ứng hoạt động giao dịch hàng ngày

cũng như cung cấp thông tin quản trị điều

hành, báo cáo thống kê của toàn hệ thống

NHHTX

Bên cạnh đó, Ngân hàng cũng đẩy mạnh

công tác đào tạo, chuyển giao nhằm nâng

cao trình độ công nghệ cho các QTDND

Không chỉ tập trung đào tạo nghiệp vụ

chuyên môn, kỹ năng ứng dụng công nghệ

thông tin, Trung tâm đào tạo của NHHTX

luôn tích cực mở rộng mối quan hệ để

xây dựng các mô hình liên kết đào tạo với

các trường đại học khối kinh tế, Học viện

Ngân hàng, Trường Đào tạo và Bồi dưỡng

cán bộ ngân hàng, Trường đại học Ngân

hàng Thành phố Hồ Chí Minh để nâng cao chất lượng giảng dạy và thu hút hơn nữa nguồn nhân lực chất lượng cao để đáp ứng sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống NHHTX và QTDND trong tương lai

Hiện nay, các phần mềm đang được vận hành trong hệ thống như: BMS, Minicore, CF_eBank, CEeMIS, CBeMIS, TT36, TT49, Xếp hạng tín dụng nội bộ, CIC, TSĐB, hệ thống thẻ… đều nhận được phản hồi tích cực từ các QTDND và khách hàng

về sự thân thiện với người dùng, độ ổn định của ứng dụng và chất lượng của dịch vụ

Về dịch vụ thanh toán, NHHTX luôn duy

trì hệ thống chuyển tiền nội bộ hoạt động

ổn định, phục vụ tốt cho công tác điều hòa vốn trong hệ thống ngân hàng và công tác điều hòa vốn giữa NHHTX với QTDND qua các kênh: Thanh toán điện tử liên ngân hàng, thanh toán đa phương, thanh toán

bù trừ điện tử; đồng thời cung ứng dịch vụ chuyển tiền đáp ứng nhu cầu thanh toán của QTDND thành viên và khách hàng Dự án ngân hàng điện tử CF-eBank kết nối đến các QTDND đã và đang được NHHTX tiếp tục triển khai Đến cuối 2018, mạng lưới thanh toán của hệ thống CF-eBank có 584 điểm, gồm: 32 Chi nhánh, 62 Phòng giao dịch và 490 QTDND

Giao dịch chuyển tiền đi và đến của các

Bảng 5 Giao dịch của quĩ tín dụng nhân dân qua hệ thống Ngân hàng điện tử CF-ebank,

giai đoạn 2015- 2018

Giao dịch chuyển tiền đi của các QTDND Món 104.160 173.600 246.654 292.456

Doanh số chuyển đi của các QTDND Tỷ đồng 5.806 8.933 11.015 14.148

Giao dịch chuyển tiền đến của các QTDND Món 13.938 19.631 28.506 34.738

Doanh số chuyển tiền đến của các QTDND Tỷ đồng 1.128 1.240 1.987

-Nguồn: Trích báo cáo thường niên của NHHTX (2015- 2017) và Báo cáo tình hình hoạt động của NHHTX

năm 2018

Trang 9

QTDND qua Hệ thống ngân hàng điện

tử CF-ebank của NHHTX đều có chuyển

biến tích cực về cả số lượng và doanh số

giao dịch Trong giai đoạn 2015- 2018,

tổng doanh số giao dịch chuyển tiền đi của

các QTDND qua hệ thống tăng bình quân

35%/năm với số lượng giao dịch tăng

gần gấp 3, từ 104.160 món (năm 2015)

lên 292.456 món (năm 2018) Giao dịch

chuyển tiền đến của các QTDND có doanh

số thấp hơn, nhưng cũng có mức tăng

trưởng đều, khoảng trên 30%/năm trong

giai đoạn 2015- 2017

Việc cung cấp dịch vụ và mở rộng mạng

lưới thanh toán giúp tăng cường mối liên

kết giữa NHHTX và các QTDND, tạo

điều kiện để các thành viên của hệ thống

QTDND và dân cư tại các vùng nông thôn,

vùng sâu, vùng xa được tiếp cận với các

dịch vụ ngân hàng hiện đại, an toàn, thuận

tiện với chi phí hợp lý, từ đó, uy tín và vị

thế của các QTDND cũng được nâng cao

4 Đánh giá vai trò của Ngân hàng Hợp

tác xã đối với sự phát triển bền vững

của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân

bằng mô hình SWOT

Để phát huy hơn nữa vai trò của NHHTX

trong việc hỗ trợ, giám sát và là đầu mối

liên kết các QTDND, thì việc tìm hiểu

điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách

thức của NHHTX khi thực hiện các vai

trò trên đối với sự phát triển bền vững

của hệ thống QTDND là vô cùng quan

trọng Bảng 6 tóm tắt phân tích SWOT về

NHHTX trong vai trò là tổ chức đầu mối

cho các QTDND

5 Giải pháp tăng cường vai trò của

Ngân hàng Hợp tác xã trong phát

triển bền vững hệ thống Quĩ tín dụng

nhân dân

Xuất phát từ yêu cầu của các cơ quan quản

lý và yêu cầu thực tiễn về nâng cao vai trò, trách nhiệm của NHHTX trong điều hoà vốn, liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính

và giám sát hoạt động của các QTDND… nhằm phát triển hệ thống QTDND bền vững, trên cơ sở phân tích SWOT về điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của NHHTX trong vai trò đầu mối của hệ thống QTDND, nhóm tác giả đề xuất một

số nội dung sau:

5.1 Xác định mục tiêu chiến lược

Để hỗ trợ hệ thống QTDND phát triển bền vững, nhóm tác giả cho rằng NHHTX cần có năng lực nội tại tốt, từ đó mới hoàn thành vai trò hỗ trợ hệ thống QTDND tốt hơn Do vậy, hai mục tiêu chiến lược của

NHHTX là: (i) nâng cao năng lực của

NHHTX nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của các QTDND và đẩy mạnh tài chính toàn diện; và (ii) hoàn thiện vai trò “ngân hàng của các QTDND thành viên”

5.2 Định hướng hoạt động

Để thực hiện được 02 mục tiêu chiến lược nêu trên, NHHTX cần tập trung vào 05

định hướng chính sau: Thứ nhất, hợp tác

và phát triển đối với cả hệ thống; Thứ hai, hỗ trợ và cung cấp dịch vụ cho thành viên là các QTDND; Thứ ba, quản trị và giám sát rủi ro; Thứ tư, đổi mới sáng tạo/

tăng trưởng/bền vững; Thứ năm, phát triển

nguồn nhân lực

5.3 Giải pháp

5.3.1 Nhóm giải pháp thực hiện mục tiêu nâng cao năng lực của NHHTX nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của các QTDND và đẩy mạnh tài chính toàn diện.

Trang 10

Bảng 6 Phân tích SWOT về NHHTX với vai trò là tổ chức đầu mối của hệ thống QTDND

Điểm mạnh (Strengths) Điểm yếu (Weaknesses)

S1: Có tiềm lực vốn tốt hơn và chuyên

nghiệp hơn so với mô hình hoạt động thời

kỳ là QTDND TW;

S2: Thủ tục giao dịch nhanh gọn/đơn giản

và thuận tiện, do đó, phí giao dịch thấp

hơn, các QTDND tiếp cận dễ dàng hơn;

S3: Quản lý hiệu quả rủi ro tín dụng trong

việc cho các QTDND vay vốn (tỷ lệ nợ

xấu 0,87%);

S4: Một số sản phẩm và dịch vụ chuyên

biệt, rất phù hợp đối với các QTDND;

S5: Ban lãnh đạo có nhiều kinh nghiệm

trong quản lý và hiểu rõ hệ thống QTDND;

S6: Có quan hệ tốt với các nhà tài trợ

và uy tín cao, thu hút sự hỗ trợ từ phía

cộng đồng quốc tế (chỉ xếp thứ hai sau

Agribank, gồm ADB, AfD WB, DID,

JBIC-JICA, UNEP… ).

W1: Cách tiếp cận để tăng sự chia sẻ từ phía các QTDND chưa thực sự hoàn thiện (ít truyền thông, cung cấp hỗ trợ thay vì phục vụ đối tượng khách hàng quan trọng nhất; chưa phân tích chi phí và lợi ích đối với QTDND khi tham gia hệ thống…);

W2: Các hoạt động hỗ trợ phi tài chính (công nghệ thông tin, đào tạo, huấn luyện) đối với các QTDND còn tương đối hạn chế; chưa đào tạo QTDND về các nghiệp vụ liên quan tới giới và môi trường;

W3: Thương hiệu còn mới và chưa được biết đến nhiều trên thị trường (mới chuyển đổi năm 2013);

W4: Quy mô vốn chủ sở hữu thấp (> 3.000 tỷ đồng); W5: Ít kinh nghiệm về xây dựng và thực hiện ngân hàng xanh;

W6: Chưa chủ động trong ứng dụng fintech và phát triển tiền di động (mobile money);

W7: Chưa có tầm nhìn thể chế về hướng lồng ghép các tiêu chí môi trường và xã hội, bình đẳng giới trong các cấu phần nghiệp vụ

Cơ hội (Opportunities) Thách thức (Threats)

O1: Môi trường chính trị ổn định, hệ thống

QTDND nhận được sự hỗ trợ mạnh mẽ từ

hệ thống chính trị;

O2: Bối cảnh kinh tế Việt Nam nói chung

đang trên đà phát triển;

O3: Bối cảnh ứng dụng về công nghệ

thông tin đang phát triển mạnh mẽ;

O4: NHNN ban hành các cơ chế, chính

sách để tăng cường/nâng cao vai trò đầu

mối của NHHTX về mặt pháp lý;

O5: Có kế hoạch hành động của NHHTX

về bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ

nữ;

O6: Các nỗ lực đáng kể của Chính phủ

trong định hướng phát triển bền vững và

ứng phó với biến đổi khí hậu;

O7: Điểm yếu của hệ thống QTDND

(quản trị, quản lý, kế toán)- là cơ hội và

thách thứ c;

T1: Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt từ phía các tổ chức tài chính chính thống và các đơn vị cung cấp tiềm năng;

T2: Áp lực trong việc phải cân bằng giữa nguyên tắc tương trợ thành viên và phát triển bền vững cũng như sinh lời trong hoạt động;

T3: Mức độ chuẩn hóa áp dụng công nghệ thông tin trong hệ thống QTDND thấp, gây khó khăn cho NHHTX trong việc thực hiện vai trò đầu mối của mình;

T4: Mức độ tự nguyện của các QTDND chưa cao trong việc tham gia vào hệ thống;

T5: Vai trò đầu mối của NHHTX chỉ tập trung vào vấn đề hỗ trợ và giám sát việc sử dụng vốn vay đối với các QTDND, điều này không theo thông lệ quốc

tế về TCTD hợp tác đầu mối;

T6: Các QTDND đóng góp với tỷ lệ thấp vào vốn chủ sở hữu của NHHTX theo quy định, dẫn đến NHHTX khó tăng vốn;

T7: NHHTX thiếu tiếp cận với thông tin của các QTDND theo quy định, dẫn đến khó khăn cho NHHTX trong đánh giá và giám sát các QTDND đầy đủ;

T8: Quan điểm về đơn vị “đầu mối” hay “đứng đầu” (apex) không thống nhất trên cả kinh nghiệm quốc

tế và tại Việt Nam;

T9: Nhu cầu của các QTDND về các sản phẩm phi tài chính ngày càng gia tăng;

Ngày đăng: 02/03/2020, 12:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w