Vì vậy, hạch toán phân bổ chínhxác tiền lương sẽ giúp doanh nghiệp tính đúng chi phí giá thành sản phẩm, tínhđúng, đủ và thanh toán kịp thời tiền lương cho người lao động sẽ kích thích n
Trang 1Họ và tên sinh viên: Ngày sinh:
Lớp: Cao đẳng Kế Toán B Khóa: 42 Khoa: Kinh Tế - Quản Trị
Cơ sở thực tập: Công ty TNHH MTV TMDV XNK Huy Nam
Địa chỉ: 264A, đường 30/4 - Phường Hưng Lợi - Quận Ninh Kiều - Cần Thơ
NỘI DUNG THU HOẠCH
Sinh viên thực hiện
Trang 2MỤC LỤC
Danh mục viết tắt 1Lời mở đầu 2
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY TNHH MTV TMDV HUY NAM .5 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY TNHH MTV TMDV HUY NAM 20
Phiếu đánh giá 39
Trang 3DANH MỤC VIẾT TẮT -TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
-MTV: Một Thành Viên
-TM: Thương Mại
-DV: Dịch vụ
-XNK: Xuất nhập khẩu
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Chúng ta đó biết, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong cơ chếthị trường phải quan tâm đến nhiều vấn đề như: Nghiên cứu thị trường, tổ chức sảnxuất kinh doanh, quảng cáo, xúc tiến bán hàng và đặc biệt là quản lý tài chính trongdoanh nghiệp
Trong quản lý kinh tế tài chính, kế toán là một bộ phận quan trọng Nó giữmột vai trò tích cực trong quản lý là công cụ của người quản lý nhằm điều hành vàkiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo cung cấp thông tin cần thiếtcho việc điều hành và quản lý các doanh nghiệp, cũng như quản lý vĩ mô của nhànước Kế toán tiền lương là một khâu quan trọng trong việc tổ chức công tác kếtoán Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động để tái sản xuất sứclao động và là đòn bẩy để thúc đẩy nền kinh tế phát triển Yếu tố con người trongmọi thời đại là nhân tố để phát triển, con người sống không thể không lao động.Lao động của con người theo Các Mác là một trong ba yếu tố quyết định sự tồn tạicủa quá trình sản xuất, giữ vai trò then chốt trong việc tạo tạo ra của cải vật chất,tinh thần cho người lao động Lao động có năng suất, có chất lượng và đạt hiệu quảcao là nhân tố đảm bảo cho sự phồn vinh của mọi Quốc gia
Ở các Doanh nghiệp, trong chiến lược kinh doanh của mình yếu tố con ngườibao giờ còng đặt lên vị trí hàng đầu Người lao động chỉ phát huy hết khả năng củamình khi sức lao động mà họ bỏ ra được đền bù xứng đáng dưới dạng tiền lương.Gắn với tiền lương là các khoản trích theo lương bao gồm: Quỹ BHXH, quỹBHYT, Bảo hiểm thất nghiệp, quỹ trợ cấp mất việc làm và KPCĐ Các quỹ này thểhiện sự quan tâm của toàn xã hội đối với người lao động
Trang 5Tiền lương và các khoản trích theo lương là một trong những vấn đề khôngchỉ người lao động mà cả doanh nghiệp quan tâm Vì vậy, hạch toán phân bổ chínhxác tiền lương sẽ giúp doanh nghiệp tính đúng chi phí giá thành sản phẩm, tínhđúng, đủ và thanh toán kịp thời tiền lương cho người lao động sẽ kích thích ngườilao động phát huy tính sáng tạo, nhiệt tình hăng say lao động Từ đó giúp doanhnghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sảnphẩm, tăng lợi nhuận, tăng tích luỹ và nâng cao đời sống cho cán bộ công nhânviên.
Hạch toán tiền lương chính xác sẽ tiết kiệm được chi phí sản xuất kinhdoanh, nâng cao hiệu quả kinh tế cho các doanh nghiệp Chính Vì vậy việc nghiêncứu công tác tổ chức kế toán tiền lương là điều cần thiết nhằm tạo ra những mặttiêu cực, những vấn đề chủa hợp lý để từ đó có những biện pháp khắc phục giúpcho doanh nghiệp vững mạnh hơn trên con đường kinh doanh của mình
Trong điều kiện hiện nay, việc xây dựng một chế độ trả lương phù hợp, hạchtoán đầy đủ và thanh toán kịp thời nhằm nâng cao đời sống cho cán bộ công nhânviên càng cần thiết Sau thời gian nghiên cứu và tạo hiểu tại Công ty TNHH MTVTMDV XNK Huy Nam Với mục đích tạo hiểu sâu hơn về Kế toán tiền lương em
đó chọn đề tài "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công tyTNHH MTV TMDV XNK Huy Nam " Tuy đề tài không phải là đề tài mới mẻnhưng với kiến thức được học tập ở trường và những hiểu biết thực tế sau khinghiên cứu và khảo sát chung, em mong muốn có thể góp một phần công sức trongquá trình hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tiền lương
Trang 6Báo cáo thực tập được chia làm 3 chương:
Báo cáo gồm 3 Chương:
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY TNHH MTV TMDV HUY NAM
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY TNHH MTV TMDV HUY NAM
CHƯƠNG III: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ:
Với những hiểu biết còn hạn chế, kinh nghiệm thực tế còn non, song với kiếnthức đó được học ở trường cùng với sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của Thầy giáoNguyễn Duy Hà cùng các anh chị ở phòng TC - KT Công ty cổ phần du lịch XanhNghệ an Vneco em đó viết và hoàn thành Báo cáo thực tập tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 7CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY
TNHH MTV TMDV Huy Nam.
1.1.Vai trò của lao động và chi phí về lao động số trong sản xuất kinh doanh
1.1.1.Vai trò của lao động sống trong sản xuất kinh doanh
Lao động là hoạt động chân tay, trí óc của con người, con người sử dụng tưliệu sản xuất nhằm tác động làm biến đổi các vật tự nhiên thành các vật phẩm đápứng nhu cầu sinh hoạt của con người Trong mỗi chế độ xã hội việc sáng tạo ra củacải vật chất là không tách rời lao động Lao động là điều kiện đầu tiên cần thiết cho
sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, là yếu tố cơ bản có tác động quyếtđịnh trong quá trình phát triển kinh doanh của các doanh nghiệp Nói riờng đượcdiễn ra một cách thường xuyên liên tôc thì một vấn đề thiết yếu là phải sản xuất sứclao động
Vì vậy, khi họ tham gia lao động sản xuất ở các doanh nghiệp thì đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải trả theo lao lao động cho họ Trong nền kinh tế hàng hóa thù laolao động được biểu hiện bằng thước đo giá trị gọi là tiền lương
1.1.2.Chi phí lao động sống, tiền lương và các khoản trích theo lương
Chi phí lao động sống trong hoạt động sản xuất kinh doanh có vai trò đặcbiệt quan trọng Lao động là điều kiện đầu tiên cần thiết cho sự tồn tại và phát triểncủa xã hội loài người, là yếu tố cơ bản có tác động quyết định trong quá trình sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp
Trang 8Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất người lao động phải tiêuhao một lượng hao phí về sức lao động Vì vậy, để tái sản xuất sức lao động thìngười lao động phải có vật phẩm tiêu dùng Nghĩa là doanh nghiệp phải trả cho họthù lao tương ứng với sự cống hiến sức lao động Đó chính là tiền lương (Tiềncông)
Như vậy tiền lương (Tiền công) là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao độngsống cần thiết mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khối lượngcông việc mà người lao động đó cống hiến cho doanh nghiệp
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động Các doanh nghiệp
sử dụng tiền lương làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần tích cực laođộng, là nhân tố để tăng năng suất lao động Đối với các doanh nghiệp tiền lươngphải trả cho người lao động là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá trị sản phẩm,dịch vụ do doanh nghiệp sáng tạo ra Nên các doanh nghiệp phải sử dụng sức laođộng có hiệu quả để tiết kiệm chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm
Ngoài tiền lương người lao động còn được hưởng một khoản trợ cấp khi ốmđau thai sản, được quyền khám chữa bệnh Khoản này được lấy từ quỹ BHXH,BHYT, KPCĐ Các khoản này được trích trong tổng tiền lương phải trả cho ngườilao động theo chế độ quy định gọi là các khoản trích theo lương
1.3 Nhiệm vụ và các chế độ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương do Nhà nước quy định
1.3.1.Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
-Tổ chức hạch toán đúng thời gian, số lượng, chất lượng và kết quả lao độngcủa người lao động, tính đúng và thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản liênquan khác cho người lao động
Trang 9- Phân bổ khoa học, hợp lý chi phí nhân công cho các đối tượng sử dụng liênquan Định kỳ tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình quản lý vàchi tiêu quỹ lương cung cấp thông tin hữu ích cho lónh đạo doanh nghiệp và các
bộ phận có liên quan để đề ra được các chính sách sử dụng lao động có hiệu quả
- Kết hợp chặt chẽ giữa tổ chức kế toán tài chính với kế toán quản trị, kếtoán tổng hợp với kế toán chi tiết đối với chi phí nhân công
1.3.2 Các chế độ về tiền lương và các khoản trích theo lương do nhà nước quy định
1.3.2.1 Các chế độ về tiền lương do nhà nước quy định
-Tiền lương theo sản phẩm: gồm tiền lương khoán, lương thưởng trả lươngtheo sản phẩm gián tiếp, theo sản phẩm trực tiếp
Các doanh nghiệp lựa chọn hình thức trả lương nào, sao cho phù hợp với tínhchất công việc, điều kiện kinh doanh gắn với yêu cầu và quản lý lao động cụ thểnhằm khuyến khích người lao động nâng cao tay nghề, nâng cao năng suất lao động
và hiệu quả công việc
Chế độ quy định về tiền lương làm thêm giờ, thêm ca làm thêm trong cácngày nghỉ theo chế độ quy định cho người lao động còng tính vào quỹ tiền lương,tiền lương trả thêm cụ thể như sau:
Tiền lương trả thêm giờ = Tiền lương giờ thực tế trả * tỷ lệ % lương được trả thêm* số giờ làm thêm
Mức lương trả thêm do nhà nước quy định :
-Bằng 150% nếu làm thêm vào ngày thường
-Bằng 200% nếu làm thêm vào ngày cuối tuần
Trang 10-Bằng 300% nếu làm thêm vào ngày lễ
Nếu doanh nghiệp bố trí làm việc vào ban đêm ngoài hưởng lương theo thờigian còn phải thờm ít nhất 30%theo lương thực tế cho người lao động
1.3.2.2.Các chế độ về các khoản trích theo lương do nhà nước quy định:
- Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành bằng cách trích theo tỉ lệ quy địnhtrên tổng số quỹ lương cơ bản các khoản phụ cấp của công nhân viên thực tế phátsinh trong tháng
Theo chế độ kế toán hiện hành và luật lao động, tỷ lệ tính trích bảo hiểm xãhội 24%
Trang 11được hưởng thực tế, theo quy định hiện hành là 2%, khoản này doanh nghiệp chịuthay người lao động tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
- Bảo hiểm thất nghiệp: Khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho nhữngngười bị mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu theo Luật định.Đối tượng được nhận bảohiểm thất nghiệp là những người bị mất việc không do lỗi của cá nhân họ Ngườilao động vẫn đang cố gắng tìm kiếm việc làm, sẵn sàng nhận công việc mới và luôn
nỗ lực nhằm chấm dứt tình trạng thất nghiệp Những người lao động này sẽ được
hỗ trợ một khoản tiền theo tỉ lệ nhất định Ngoài ra, chính sách BHTN còn hỗ trợhọc nghề và tìm việc làm đối với NLĐ tham gia BHTN Tỷ lệ trích bảo hiểm thấtnghiệp hiện hành 2%
1.4.1.1 Hình thức tiền lương theo thời gian:
Là hình thức tiền lương tính theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật vàthang bảng lương của nhà nước quy định và hợp đồng lao động đối với cán bộ côngnhân viên, người làm công Tiền lương theo thời gian có thể tiến hành trả lương
Trang 12theo thời gian giản đơn và trả lương theo thời gian có thưởng Các hình thức trảlương theo thời gian bao gồm:
Trả cho người lao động căn cứ vào mức lương ngày và số ngày làm việc thực
tế trong tháng Lương ngày thường áp dụng để trả lương cho lao động trực tiếphưởng lương thời gian, tính lương cho người lao động trong những ngày hội họp,học tập hoặc làm nghĩa vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH
Tiền lương tháng Lương ngày = Số ngày làm việc theo chế độ(22 ngày)
- Lương giờ:
Áp dụng để trả lương cho lao động trực tiếp trong thời gian làm việc khônghưởng lương theo sản phẩm Ưu điểm của hình thức này là đó tận dụng được thờigian lao động của công nhân nhưng nhược điểm là vẫn chủa gắn tiền lương với kếtquả của từng người lao động, theo dừi phức tạp
Trang 13Tiền lương ngày Lương giờ = Số giờ làm việc theo chế độ(8 giờ)
1.4.1.2.Hình thức trả lương theo sản phẩm
Là hình thức trả lương theo số lượng và chất lượng công việc đó hoàn thành,hình thức trả lương theo sản phẩm áp dụng cho các bộ phận có công nhân tham giatrực tiếp vào sản xuất sản phẩm, trả lương theo hình thức này khuyến khớch ngườilao động tăng năng suất góp phần tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội
- Tiền lương theo sản phẩm ttrực tiếp không hạn chế : Với cách này, tiềnlương phải trả cho người lao động được tính trực tiếp theo số lượng sản phẩm đóhoàn thành đúng quy định chất lượng sản phẩm, đơn giá tiền lương sản phẩm đóquy định, không chịu sự hạn chế nào
Tiền lương trả theo sản phẩm trực tiếp =số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách * đơn giá tiền lương 1 sản phẩm.
Hình thức này áp dụng đối với lao động trực tiếp sản xuất và đây là hìnhthức được áp dụng phổ biến nhất trong các doanh nghiệp
- Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp :
Hình thức trả lương này áp dụng để trả lương cho lao động gián tiếp ở các bộphận sản xuất như công nghệ điều chỉnh máy, sửa chữa thiết bị, bảo dưỡng máymãc, lao động làm nhiệm vụ vận chuyển vật liệu,thành phẩm Trả lương theothành phẩm gián tiếp khuyến khích những người lao động gián tiếp phối hợp vớilao động trực tiếp để nâng cao năng suất lao động, cùng quan tâm tới kết quảchung.Tuy nhiên, hình thức này không đánh giá được đúng kết quả lao động củangười lao động gián tiếp
Trang 14- Hình thức trả lương theo sản phẩm có thưởng có phạt: Để khuyến khíchngười công nhân có ý thức trách nhiệm trong sản xuất, công tác, doanh nghiệp cóchế độ tiền thưởng khi người công nhân đạt được những chỉ tiêu mà doanh nghiệp
đó quy định như thưởng về chất lượng sản phẩm tốt, thưởng về tăng năng suất laođộng, tiết kiệm vật tư Trong trường hợp người lao động làm ra sản phẩm hỏng,lãng phí vật tư, không đảm bảo ngày công quy định thì có thể phải chịu mức tiềnphạt trừ vào mức tiền lương theo sản phẩm mà họ được hưởng Thực chất của hìnhthức trả lương này là sự kết hợp giữa tiền lương trích theo sản phẩm với chế độ tiềnthưởng, phạt mà doanh nghiệp quy định Hình thức này đánh vào lợi ích người laođộng, làm tốt được thưởng, làm ẩu phải chịu mức phạt tương ứng, do đó, tạo chongười công nhân có ý thức công việc, hăng say lao động
- Tiền lương theo sản phẩm luỹ tiến: Theo hình thức này, ngoài tiền lươngtính theo sản phẩm trực tiếp còn tuỳ theo mức độ vượt mức sản xuất sản phẩm đểtính thêm một khoản tiền lương theo tỉ lệ luỹ tiến Trường hợp này được áp dụngkhi doanh nghịêp cần đẩy mạnh tiến độ thi công hoặc thực hiện công việc có tínhđột xuất, công việc cần hoàn thành sớm
1.4.1.3 Hình thức tiền lương khoán
Theo hình thức này, công nhân được giao việc và tự chịu trách nhiệm vớicông việc đó cho tới khi hoàn thành
1.4.2 Quỹ tiền lương
1.4.2.1.Khái niệm
Quỹ tiền lương của doanh nghịêp là toàn bộ số tiền lương tính theo số cán
bộ công nhân viên của doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương, bao gồm
Trang 15tiền lương theo cấp, bậc, các khoản phụ cấp, tiền lương chính, tiền lương phụ, tiềnlương theo sản phẩm, lương khoán
1.4.2.2.Phân loại quỹ lương
- Tiền lương chính: Là tiền lương phải trả cho người lao động trong thời gianlàm nhiệm vụ đó quy định, bao gồm lương cấp bậc, các khoản phụ cấp thườngxuyên và các loại thưởng trong sản xuất
- Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong những thời giankhông làm nhiệm vụ, nhưng vẫn hưởng lương theo chế độ quy định như tiền lươngtrong thời gian nghỉ phép, thời gian làm nghĩa vụ xã hội, hội họp, học tập, ngừngsản xuất
1.5 Chứng từ sử dụng để tính lương và các khoản trích theo lương
Để quản lý lao động mặt số lượng các doanh nghiệp sử dụng danh sách laođộng Sổ này do phòng lao động tiền lương lập để nắm tình hình phân bổ và sửdụng lao động hiện có trong doanh nghiệp Chứng từ sử dụng để hoạch toán laođộng gồm có: Mẫu số 01-LĐTL: Bảng chấm công Mẫu số 02-LĐTL: Bảng thanhtoán lương Mẫu số 03-LĐTL: Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội Mẫu số 04-LĐTL: Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội Mẫu số 05-LĐTL: Bảng thanh toán tiềnthưởng mẫu số 06-LĐTL: Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành Mẫu số 07-LĐTL:Phiếu báo giờ làm thêm Mẫu số 08-LĐTL: Hợp đồng làm khoán Mẫu số 09-LĐTL:Biên bản điều tra lao động - Bảng chấm công: Được lập riêng cho từng bộ phận, tổ,đội lao động sản xuất trong đó ghi rõ ngày làm việc của mỗi người lao động Bảngchấm công do tổ trưởng hoặc trưởng các phòng ban trực tiếp ghi và để nơi côngkhai để người lao động giám sát thời gian lao động của họ Cuối tháng, bảng chấmcông được dùng để tổng hợp thời gian lao động, tính lương cho từng bộ phận, tổđội sản xuất khi các bộ phận đó hưởng lương theo thời gian
Trang 16- Để thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp chongười lao động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập “Bảng thanh toán tiềnlương” cho từng tổ đội, phân xưởng sản xuất và các phòng ban căn cứ vào kết quảtính lương cho từng người Trong bảng thanh toán tiền lương được ghi rõ từngkhoản tiền lương Lương sản phẩm, lương thời gian, các khoản phụ cấp, trợ cấp,các khoản khấu trừ và số tiền lao động được lĩnh Các khoản thanh toán về trợ cấpbảo hiểm xã hội còng được lập tương tự Sau khi kế toán trưởng kiểm tra xác nhân
kí, giám đốc kí duyệt “Bảng thanh toán lương và bảo hiểm xã hội” sẽ được cungcấp để thanh toán lương và BHXH cho người lao động Tại các doanh nghiệp, việcthanh toán lương và các khoản khác cho người lao động thường được chia làm hai
kỳ Kỳ 1tạm ứng và kỳ 2 sẽ nhận số còn lại sau khi đó trừ các khoản khấu trừ Cáckhoản thanh toán tiền lương, thanh toán BHXH, bảng kê danh sách những ngườichủa lĩnh lương, cùng với các chứng từ báo cáo thu, chi tiền mặt phải được chuyển
về phòng kế toán kiểm tra, ghi sổ
1.6 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
1.6.1 Tài khoản kế toán sử dụng
Để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương kế toán sử dụng cácloại tài khoản sau:
1.6.1.1 Tài khoản 334 -Phải trả người lao động
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toáncác khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền thưởng,BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên và laođộng thuê ngoài
Trang 17* Kết cấu tài khoản 334:
Bên nợ:
- Các khoản tiền lương,tiền công ,tiền thưởng ,bảo hiểm xã hội và các khoảnkhác đó trả, đó chi, đó ứng trước cho công nhân viên - Các khoản khấu trừ vàotiền lương ,tiền công của công nhân viên - Kết chuyển số tiền công nhân viênchủa nhận :
Bên có:
- Tiền lương, tiền công và các khoản thanh toán khác phải trả cho người laođộng trong kỳ
SDĐK:
- Phản ánh số tiền phải trả công nhân viên ở đầu kỳ
- Các khoản tiền công, tiền lương, tiền thưởng và các khoản khác phải trả,phải chi cho công nhân viên và lao động thuê ngoài
SDCK:
Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác còn phải trả,còn phải chi cho công nhân viên và lao động thuê ngoài
Tài khoản này có thể có số dư bên nợ trong trường hợp rất các biệt phản ánh
số tiền đó trả lớn hơn số tiền phải trả về tiền lương,tiền công, tiền thưởng và cáckhoản khác cho cán bộ công nhân viên
1.6.1.2 Tài khoản 338 - Phải trả phải nộp khác
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản khác phảitrả, phải nộp cho các tổ chức xã hội về kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo
Trang 18hiểm y tế và các khoản trích theo lương và khấu trừ vào lương của toàn doanhnghiệp và phản ánh giá trị thừa chủa rõ nguyên nhân chờ xử lý
* Kết cấu tài khoản
338: Bên nợ
- Các khoản đó nộp cho cơ quan quản lý - Các khoản phải trả cho người laođộng - Các khoản đó chi về kinh phí công đoàn - Xử lý giá trị tài sản thừa, cáckhoản đó trả, đó nộp khác
Bên có:
- Phản ánh giá trị tài sản thừa chờ sử lý
- Trích BHXH,BHYT, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, khấu trừvào lương của người lao động
- Số đó nộp, đó trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được cấp bù
- Các khoản phải trả khác Dư nợ:
- Số trả thừa, nộp thừa, vượt chi chưa thanh toán
Dư có:
- Số tiền còn phải trả, phải nộp, giá trị tài sản thừa chờ xử lý
Tài khoản 338 có 8 tài khoản cấp 2
+ Tài kho ản 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết
+ Tài khoản 3382: Kinh phí công đoàn
+ Tài khoản 3383: BHXH
Trang 19+ Tài khoản 3384: BHYT
+ Tài khoản 3385: Phải trả về cổ phần húa
+ Tài khỏan 3386: Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn
+ Tài khoản 3387: Doanh thu chủa thực hiện
+ Tài khoản 3388: Phải trả phải nộp khác
+ Tài khoản 3389: Bảo hiểm thất nghiệp
1.6.1.3 Tài khoản 335 – Chi phí phải trả
Tài khoản này phản ánh những chi phí được tính trước vào chi phí sản xuấtkinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chủa phát sinh
* Kết cấu tài khoản:
Bên nợ: Các chi phí thực tế phát sinh thuộc nội dung chi phí phải trả vàkhoản điều chỉnh vào cuối niên độ
Bên có: Khoản trích trước tính vào chi phí của các đối tượng có liên quan vàkhoản điều chỉnh cuối niên độ
Dư có: Khoản trích trước tính vào chi phí hiện có
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản
+ Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp
+ Tài khoản 627: Chớ phí sản xuất chung
+ Tài khoản 641: Chi phí bán hàng
+ Tài khoản 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 201.6.2 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
Hàng tháng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phải tổng hợptiền lương phải trả trong kỳ theo từng đối tượng sử dụng và tính BHXH, BHYT,KPCĐ hàng tháng tính vào chi phí sản xuất kinh doanh theo mức lương quy định
Việc tổng hợp các số liệu này kế toán lập “Bảng phân bổ tiền lương vàBHXH” Trên “Bảng phân bổ tiền lương và BHXH” kế toán lập hàng tháng trên cơ
sở Bảng thanh toán tiền lương đó lập theo các tổ, đội sản xuất, các phòng ban quản
lý, các bộ phận kinh doanh và chế độ trích lập BHXH, BHYT, KPCĐ mức tríchtrước tiền lương nghỉ phép
Căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lương kế toán phân loại và tổng hợp tiềnlương phải trả theo từng đối tượng sử dụng lao động, theo nội dung: Lương trả trựctiếp cho sản xuất hay phục vụ quản lý ở các bộ phận liên quan, đồng thời có phânbiệt tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp để tổng hợp số liệu ghivào cột có tài khoản 334 “Phải trả người lao động” vào các dũng phự hợp
Căn cứ vào tiền lương cấp bậc, tiền lương thực tế phải trả và các tỷ lệ tríchBHXH, BHYT, KPCĐ, Trích trước tiền lương nghỉ phép kế toán tính và ghi sốliệu vào các cột liên quan trong biểu Số liệu ở “Bảng phân bổ tiền lương vàBHXH” do kế toán tiền lương lập xong sẽ chuyển cho các bộ phận kế toán liênquan làm căn cứ để ghi sổ và đối chiếu
1.6.2.1 Trình tự kế toán tổng hợp tiền lương
Hàng tháng, hàng quý doanh nghiệp thường phát sinh các nghiệp vụ chủ yếuliên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương được thể hiên qua các sơ đồsau: