1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tình hình sử dụng ngôn ngữ của người thái xã chiềng ngần, thành phố sơn la, tỉnh sơn la

156 119 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC ĐINH THỊ TUYẾT MAI TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NGÔN NGỮ CỦA NGƯỜI THÁI XÃ CHIỀNG NGẦN, THÀNH PHỐ SƠN LA, TỈNH SƠN LA Chuyên ngành: Ngôn ngữ Việt N

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

ĐINH THỊ TUYẾT MAI

TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NGÔN NGỮ CỦA NGƯỜI THÁI

XÃ CHIỀNG NGẦN, THÀNH PHỐ SƠN LA, TỈNH SƠN LA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NGỮ VĂN

SƠN LA, NĂM 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

ĐINH THỊ TUYẾT MAI

TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NGÔN NGỮ CỦA NGƯỜI THÁI

XÃ CHIỀNG NGẦN, THÀNH PHỐ SƠN LA, TỈNH SƠN LA

Chuyên ngành: Ngôn ngữ Việt Nam

Mã số: 822.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NGỮ VĂN

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Hoàng Yến

SƠN LA, NĂM 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được

ai công bố trong bất kì công trình nào khác

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Đinh Thị Tuyết Mai

Trang 4

Tôi trân trọng cảm ơn Đảng ủy, UBND xã Chiềng Ngần, TP Sơn La đã luôn giúp

đỡ để tôi có thể hoàn thành nhiệm vụ công tác, học tập và nghiên cứu

Xin được biết ơn gia đình, những người thân đã luôn ủng hộ và là điểm tựa vững chắc trong quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn này

Sơn La, tháng 10 năm 2018

Tác giả

Đinh Thị Tuyết Mai

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do lựa chọn đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Đóng góp của luận văn 4

6 Cấu trúc của luận văn 5

PHẦN NỘI DUNG 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ MỘT VÀI NÉT SƠ LƯỢC VỀ ĐỊA BÀN KHẢO SÁT 6

1.1 Một số tiền đề lí luận có liên quan 6

1.1.1 Khái niệm tiếng mẹ đẻ, song ngữ và đa ngữ 6

1 2 Vài nét sơ lược về người Thái và tiếng Thái ở Việt Nam 9

1.2.1 Người Thái ở Việt Nam 9

1.2.2 Tiếng Thái 10

1.3 Khái quát về địa bàn nghiên cứu 10

1.3.1 Một vài nét sơ lược về tỉnh Sơn La 10

1.3.2 Giới thiệu về thành phố Sơn La 14

1.3.3 Giới thiệu về xã Chiềng Ngần, thành phố Sơn La 17

Tiểu kết chương 1 26

CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TIẾNG MẸ ĐẺ VÀ TIẾNG VIỆT CỦA NGƯỜI THÁI LÀ NỮ GIỚI Ở XÃ CHIỀNG NGẦN, THÀNH PHỐ SƠN LA, TỈNH SƠN LA 27

2.1 Tình hình sử dụng tiếng mẹ đẻ và tiếng Việt của người Thái là nữ giới xã Chiềng Ngần, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La dựa trên sự khác biệt về độ tuổi 27

Trang 6

2.1.1 Nhóm tuổi trên 50 29

2.1.2 Nhóm tuổi từ 31 - 50 31

2.1.3 Nhóm tuổi từ 16 - 30 33

2.1.4 Nhóm tuổi từ 6 - 15 34

2.2 Tình hình sử dụng tiếng mẹ đẻ và tiếng Việt của người Thái là nữ giới xã Chiềng Ngần, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La dựa trên sự khác biệt về trình độ văn hóa 37

2.2.1 Mù chữ 38

2.2.2 Nhóm người có trình độ từ lớp 1 đến lớp 5 38

2.2.3 Nhóm người có trình độ từ lớp 6 đến lớp 9 39

2.2.4 Nhóm người có trình độ từ lớp 10 đến lớp 12 40

2.2.5 Nhóm người có trình độ trên lớp 12 41

2.3 Tình hình sử dụng tiếng mẹ đẻ và tiếng Việt của người Thái là nữ giới xã Chiềng Ngần, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La dựa trên sự khác biệt về nghề nghiệp 43

2.3.1 Nông dân 43

2.3.2 Giáo viên, cán bộ, công chức 44

2.3.3 Học sinh 45

2.3.4 Sinh viên 45

2.4 Tình hình sử dụng tiếng mẹ đẻ và tiếng Việt của người Thái là nữ giới xã Chiềng Ngần, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La dựa trên sự khác biệt về thái độ ngôn ngữ 46

2.4.1 Thái độ ngôn ngữ đối với tiếng Việt 46

2.4.2 Thái độ ngôn ngữ đối với tiếng dân tộc 49

2.4.3 Thái độ đối với những ngôn ngữ được sử dụng trong cộng đồng 56

2.4.4 Thái độ đối với việc sử dụng ngôn ngữ trong trường học 57

2.5 Tình hình sử dụng tiếng mẹ đẻ và tiếng Việt của người Thái là nữ giới xã Chiềng Ngần, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La dựa trên sự khác biệt về môi trường giao tiếp 57

Trang 7

2.5.1 Đặc điểm sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp gia đình 57

2.5.2 Đặc điểm sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp cộng đồng 60

Tiểu kết chương 2 66

CHƯƠNG 3 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TIẾNG MẸ ĐẺ VÀ TIẾNG VIỆT CỦA NGƯỜI THÁI LÀ NAM GIỚI Ở XÃ CHIỀNG NGẦN, THÀNH PHỐ SƠN LA, TỈNH SƠN LA 67

3.1 Tình hình sử dụng tiếng mẹ đẻ và tiếng Việt của người Thái là nam giới xã Chiềng Ngần, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La dựa trên sự khác biệt về độ tuổi 67

3.1.1 Nhóm tuổi trên 50 73

3.1.2 Nhóm tuổi từ 31 – 50 75

3.1.3 Nhóm tuổi từ 16 – 30 76

3.1.4 Nhóm tuổi từ 6-15 78

3.2 Tình hình sử dụng tiếng mẹ đẻ và tiếng Việt của người Thái là nam giới ở xã Chiềng Ngần, thành phố Sơn La, tình Sơn La dựa trên sự khác biệt về trình độ văn hóa 81

3.2.1 Mù chữ 81

3.2.2 Nhóm người có trình độ từ lớp 1 đến lớp 5 82

3.2.3 Nhóm người có trình độ từ lớp 6 đến lớp 9 84

3.2.4 Nhóm người có trình độ từ lớp 10 đến lớp 12 85

3.2.5 Nhóm người có trình độ trên 12 86

3.3 Tình hình sử dụng tiếng mẹ đẻ và tiếng Việt của người Thái là nam giới ở xã Chiềng Ngần, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La dựa trên sự khác biệt về nghề nghiệp 87

3.3.1 Nông dân 88

3.3.2 Giáo viên, y tá, cán bộ, công chức 89

3.3.3 Học sinh 89

3.4.Tình hình sử dụng tiếng mẹ đẻ và tiếng Việt của người Thái là nam giới ở xã Chiềng Ngần, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La dựa trên sự khác biệt về thái độ ngôn ngữ 90

Trang 8

3.4.1 Thái độ ngôn ngữ đối với tiếng Việt 90

3.4.2 Thái độ ngôn ngữ đối với tiếng dân tộc 93

3.4.3 Thái độ đối với những ngôn ngữ được sử dụng trong cộng đồng 101

3.4.4 Thái độ đối với việc sử dụng ngôn ngữ trong trường học 102

3.5 Tình hình sử dụng tiếng mẹ đẻ và tiếng Việt của người Thái là nam giới xã Chiềng Ngần, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La dựa trên sự khác biệt về môi trường giao tiếp 102

3.5.1 Đặc điểm sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp gia đình 102

3.5.2 Đặc điểm sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp cộng đồng 106

Tiểu kết chương 3 111

KẾT LUẬN 112

TÀI LIỆU THAM KHẢO 114 PHỤ LỤC

Trang 9

QUY ƢỚC VIẾT TẮT

THPT,TC,CĐ,ĐH Trung học phổ thông, Trung cấp, Cao đẳng, Đại học

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Các nhóm tuổi của nữ giới là người Thái ở xã Chiềng Ngần 27

Bảng 2.2 Khả năng tiếng mẹ đẻ và tiếng Việt theo độ tuổi của nữ giới là người Thái ở xã Chiềng Ngần 28

Bảng 2.3 Trình độ văn hóa của nữ giới là người Thái ở xã Chiềng Ngần 37

Bảng 2.4 Khả năng tiếng mẹ đẻ và tiếng Việt của người Thái là nữ giới theo nghề nghiệp ở xã Chiềng Ngần 43

Bảng 2.5 Thái độ đối với mục đích học tiếng Việt 47

Bảng 2.6 Thái độ đối với lý do nói tiếng Việt 48

Bảng 2.7a Thái độ đối với việc học chữ viết dân tộc 1 49

Bảng 2.7b Thái độ đối với việc học chữ viết tiếng dân tộc 2 50

Bảng 2.8 Thái độ đối với lý do sử dụng tiếng dân tộc 52

Bảng 2.9 Thái độ đối với cách thức học tiếng dân tộc và chữ quốc ngữ 53

Bảng 2.10 Thái độ đối với phạm vi sử dụng tiếng dân tộc 54

Bảng 2.11 Thái độ đối với việc duy trì ngôn ngữ dân tộc 55

Bảng 2.12 Thái độ đối với những ngôn ngữ được sử dụng trong cộng đồng 56

Bảng 2.13 Thái độ đối với việc sử dụng ngôn ngữ được trong trường học 57

Bảng 2.14 Tình hình sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp gia đình của người dân theo đối tượng giao tiếp 58

Bảng 2.15 Tình hình sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp gia đình của người dân 59

Bảng 2.16 Tình hình sử dụng ngôn ngữ khi thực hiện các hoạt động ở cộng đồng 60 Bảng 2.17: Tình hình sử dụng ngôn ngữ khi đến nhà người khác và khi có khách đến nhà 62

Bảng 2.18: Tình hình sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp nơi cộng đồng 63

Bảng 2.19 Tình hình sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hành chính 64

Bảng 2.20 Tình hình sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp nơi làm việc, học tập 64

Bảng 3.1 Các nhóm tuổi của nam giới là người Thái ở xã Chiềng Ngần 67

Bảng 3.2 Khả năng tiếng mẹ đẻ và tiếng Việt của người Thái là nam giới theo độ tuổi ở xã Chiềng Ngần 68

Trang 11

Bảng 3.3 Trình độ văn hóa của nam giới là người Thái ở xã Chiềng Ngần 81

Bảng 3.4 Khả năng tiếng mẹ đẻ và tiếng Việt của người Thái là nam giới theo nghề nghiệp 88

Bảng 3.5 Thái độ đối với mục đích học tiếng Việt 91

Bảng 3.6 Thái độ đối với lý do sử dụng tiếng Việt 92

Bảng 3.7a: Thái độ đối với việc học chữ dân tộc 1 94

Bảng 3.7b: Thái độ đối với việc học chữ dân tộc 2 95

Bảng 3.8 Thái độ đối với lý do sử dụng tiếng dân tộc 96

Bảng 3.9 Thái độ đối với cách thức học tiếng dân tộc và chữ quốc ngữ 98

Bảng 3.10 Thái độ đối với phạm vi sử dụng tiếng dân tộc 99

Bảng 3.11 Thái độ đối với việc duy trì ngôn ngữ dân tộc 100

Bảng 3.12 Thái độ đối với những ngôn ngữ được sử dụng trong cộng đồng 101

Bảng 3.13 Thái độ đối với việc sử dụng ngôn ngữ trong trường học 102

Bảng 3.14 Tình hình sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp gia đình của người dân theo đối tượng giao tiếp 103

Bảng 3.15 Tình hình sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp gia đình của người dân 104

Bảng 3.16 Tình hình sử dụng ngôn ngữ khi thực hiện các hoạt động ở cộng đồng 106

Bảng 3.17 Tình hình sử dụng ngôn ngữ khi đến nhà người khác và khi có khách đến nhà 108

Bảng 3.18 Tình hình sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp nơi cộng đồng 109

Bảng 3.19 Tình hình sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hành chính 110

Bảng 3.20 Tình hình sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp nơi làm việc, học tập 110

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc với 54 dân tộc anh em cùng sinh sống Dân tộc Kinh là dân tộc đa số, còn lại là 53 dân tộc thiểu số khác nhau sinh sống đan xen nhau, định cư chủ yếu trên các vùng núi của đất nước tạo nên bức tranh đa dạng và phức tạp về địa bàn cư trú Mỗi dân tộc trên đất nước ta đều có nền văn hóa riêng đặc sắc Một nước Việt Nam đa ngôn ngữ, đa văn hóa nhưng thống nhất được tạo nên

Dân tộc Thái là một trong 54 dân tộc, có số dân đứng thứ 3 cả nước sau người Kinh và người Tày, chủ yếu sống ở vùng núi phía Tây Bắc thuộc các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Sơn La, Điện Biên Người Thái nói chung và người Thái Tây Bắc nói riêng có nền văn hóa lâu đời và độc đáo Với những nét đặc sắc về bản sắc văn hóa kiến trúc nhà ở, trang phục thổ cẩm, văn hóa ẩm thực, phong tục tập quán riêng biệt, ngôn ngữ, chữ viết…đã góp phần làm cho nền văn hóa của dân tộc Việt Nam thêm phong phú và đa dạng

Tiếng Thái là một ngôn ngữ có từ khá sớm và có chữ viết riêng Tuy nhiên hiện nay tiếng Thái đang bị mai một Có nhiều lí do (sẽ được trình bày sau), nhưng

lí do cơ bản là một bộ phận không nhỏ (đặc biệt là lớp trẻ) người Thái sử dụng tiếng Việt thay vì dùng tiếng Thái Chữ viết của người Thái không phổ dụng, rất ít người Thái biết chữ Thái

Ngôn ngữ và chữ viết là công cụ để các dân tộc giữ gìn bản sắc, phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp của mình góp phần bảo tồn và phát triển sự đa dạng văn hóa Việt Nam Trong xu thế hội nhập và phát triển, sự tiếp biến văn hóa sẽ diễn

ra ngày càng nhanh và mạnh; điều này sẽ ảnh hưởng tác động trực tiếp đến các vùng dân tộc thiểu số Sự mai một về ngôn ngữ là điều không thể tránh khỏi Tuy nhiên, như trên đã trình bày việc giữ gìn bảo tồn ngôn ngữ dân tộc đang đặt lên vai những người trẻ - thế hệ tương lai của đất nước.Vấn đề đặt ra là, thái độ và ý thức của họ với ngôn ngữ lại không như mong muốn Do đó một bức tranh tổng thể cần được vẽ

ra Bắt đầu là ở những địa bàn cấp xã Trên cơ sở đó những giải pháp tích cực cần

Trang 13

được tính đến gắn với cơ chế, chính sách ngôn ngữ đối với vùng miền của các cấp

ủy Đảng và chính quyền địa phương

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài luận văn “Tình hình sử dụng ngôn ngữ của người Thái xã Chiềng Ngần, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La” với mong muốn khái quát rõ tình hình sử dụng ngôn ngữ (cụ thể là tiếng mẹ đẻ và tiếng Việt) của người Thái nơi đây

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

có những giải pháp cũng như chính sách ngôn ngữ dân tộc phù hợp hơn trong thời gian tới, góp phần cho việc triển khai các chính sách ngôn ngữ cho đồng bào các dân tộc thiểu số phù hợp và đạt hiệu quả cao

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Khảo sát tình hình sử dụng ngôn ngữ (tiếng mẹ đẻ và tiếng Việt) của người Thái ở xã Chiềng Ngần, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La theo độ tuổi, giới tính, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, thái độ ngôn ngữ, môi trường giao tiếp

- Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thái độ ngôn ngữ, trình độ văn hóa đến việc sử dụng tiếng mẹ đẻ và tiếng Việt của người Thái ở xã Chiềng Ngần, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La

3 Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Chúng tôi không có điều kiện để khảo sát tình hình sử dụng ngôn ngữ của tất

cả người dân ở xã Chiềng Ngần, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La Chúng tôi chỉ chọn khảo sát ngẫu nhiên 480 người dân tộc Thái ở xã Chiềng Ngần, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La

Trang 14

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Chúng tôi chọn phạm vi nghiên cứu là khảo sát tình hình sử dụng ngôn ngữ (tiếng mẹ đẻ và tiếng Việt) của người Thái xã Chiềng Ngần, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La

Từ kết quả thu được chúng tôi đưa ra những nhận xét về khả năng sử dụng tiếng mẹ đẻ và tiếng Việt của các đối tượng thông qua các yếu tố độ tuổi, giới tính, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, thái độ ngôn ngữ, môi trường giao tiếp

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong luận văn này, chúng tôi sử dụng 3 phương pháp nghiên cứu chính sau:

- Phương pháp điều tra điền dã ngôn ngữ học xã hội

- Phương pháp thống kê, xử lí tư liệu

- Phương pháp so sánh và phân tích tổng hợp

4.1 Phương pháp điều tra điền dã ngôn ngữ học xã hội

Phương pháp này sử dụng phiếu khảo sát, phỏng vấn trực tiếp, ghi âm, chụp ảnh để thu thập tư liệu về tình hình sử dụng và khả năng sử dụng tiếng mẹ đẻ và tiếng Việt của người Thái tại địa bàn khảo sát

4.2 Phương pháp thống kê, xử lí tư liệu

Phương pháp này được sử dụng để định lượng các yếu tố có liên quan đến tình hình sử dụng và khả năng sử dụng tiếng mẹ đẻ và tiếng Việt của người Thái tại địa

bàn khảo sát Cụ thể:

Sau khi hoàn thành việc thu thập tư liệu, chúng tôi tiến hành thống kê theo các tiêu chí: giới tính, độ tuổi, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, thái độ ngôn ngữ,môi trường giao tiếp

Với tiêu chí độ tuổi, chúng tôi chia làm 4 nhóm: nhóm tuổi (từ 6 - 15 tuổi), nhóm tuổi (từ 16 - 30 tuổi), nhóm tuổi (từ 31 - 50 tuổi) và nhóm tuổi trên 50 tuổi Với tiêu chí trình độ văn hóa, chia thành các nhóm tương đương với các lớp trong chương trình phổ thông hiện nay: Mù chữ, nhóm có trình độ từ lớp 1 đến lớp

5, nhóm có trình độ từ lớp 6 đến lớp 9, nhóm có trình độ từ lớp 10 đến lớp 12 và nhóm có trình độ trên 12

Trang 15

Với tiêu chí nghề nghiệp, chia thành các ngành nghề khác nhau như: Nông dân, Giáo viên, y tá, cán bộ, học sinh, sinh viên

Tiêu chí thái độ ngôn ngữ, chúng tôi chia ra: thái độ ngôn ngữ đối với tiếng Việt, thái độ ngôn ngữ đối với tiếng dân tộc, thái độ đối với những ngôn ngữ được

sử dụng trong cộng đồng, thái độ đối với việc sử dụng ngôn ngữ trong trường học Với tiêu chí về môi trường giao tiếp, chúng tôi chia ra: giao tiếp trong gia đình, giao tiếp ở cộng đồng

Qua sự phân loại các tiêu chí từ đó chỉ ra sự khác biệt về tình hình sử dụng tiếng mẹ đẻ và tiếng Việt của các đối tượng tại địa bàn khảo sát

Cuối cùng, chúng tôi tiến hành xem xét các tiêu chí rồi lập bảng cho phù hợp, sau đó tính phần trăm của các con số thu được

4.3 Phương pháp so sánh và phân tích tổng hợp

Sau khi đã xử lí số liệu, chúng tôi tiến hành so sánh, phân tích theo từng tiêu chí Qua đó để có thể miêu tả, nhận xét và lý giải về tình hình sử dụng tiếng mẹ đẻ

và tiếng Việt của người Thái ở địa bàn khảo sát

5 Đóng góp của luận văn

5.1 Về mặt lí luận

Kết quả của luận văn sẽ góp phần vào việc nghiên cứu hiện tượng đa ngữ ở vùng dân tộc thiểu số trong bối cảnh hiện nay dưới sự tác động của các yếu tố bên ngoài ngôn ngữ Thấy được tình hình sử dụng tiếng mẹ đẻ và tiếng Việt của người Thái ở xã Chiềng Ngần, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La được nhìn nhận qua nhiều khía cạnh, nhiều yếu tố khác nhau Qua đó, phần nào có được một bức tranh toàn cảnh về khả năng ngôn ngữ của người Thái ở xã Chiềng Ngần, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La

Việc khảo sát sẽ góp phần vào việc nghiên cứu về vấn đề thực thi chính sách ngôn ngữ ở vùng dân tộc thiểu số nói riêng và chính sách ngôn ngữ nói chung

5.2 Về mặt thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi một mặt góp phần vào việc nghiên cứu các ngôn ngữ dân tộc thiểu số ở Việt Nam, trong đó có đối tượng là người Thái ở xã

Trang 16

Chiềng Ngần, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La Mặt khác sẽ giúp cho Đảng và Nhà nước mà trước hết là lãnh đạo thành phố Sơn La nói riêng, tỉnh Sơn La nói chung có cái nhìn đầy đủ hơn về tình hình tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số Trên cơ sở

đó, có thể có được những nhận xét, đánh giá khách quan để đưa ra chính sách cũng như các giải pháp thực thi phù hợp nhằm bảo tồn và phát huy tiếng nói, chữ viết của người Thái nói riêng và các ngôn ngữ khác nói chung Góp thêm một cơ sở cho việc xây dựng chính sách ngôn ngữ ở vùng dân tộc thiểu số trên cả nước nói chung

6 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và một vài nét sơ lược về địa bàn khảo sát

Chương 2: Tình hình sử dụng tiếng mẹ đẻ và tiếng Việt của người Thái là nữ giới ở xã Chiềng Ngần, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La

Chương 3: Tình hình sử dụng tiếng mẹ đẻ và tiếng Việt của người Thái là nam giới ở xã Chiềng Ngần, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La

Trang 17

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ MỘT VÀI NÉT SƠ LƯỢC

VỀ ĐỊA BÀN KHẢO SÁT

1.1 Một số tiền đề lí luận có liên quan

1.1.1 Khái niệm tiếng mẹ đẻ, song ngữ và đa ngữ

1.1.1.1 Khái niệm tiếng mẹ đẻ

Hiện nay khái niệm tiếng mẹ đẻ được nhiều nhà ngôn ngữ học, dân tộc học, nhìn nhận ở những góc độ khác nhau Trong luận văn này chúng tôi sử dụng cách hiểu của Nguyễn Văn Khang (1999) trong “Ngôn ngữ học xã hội - Những vấn đề cơ

bản”: Tiếng mẹ đẻ là tiếng của dân tộc mình là ngôn ngữ thứ nhất của mình

[17,tr.43]

1.1.1.2 Khái niệm song ngữ và đa ngữ

a Song ngữ: Theo Nguyễn Văn Khang (1999) trong “ Ngôn ngữ học xã hội -

Những vấn đề cơ bản” thì Song ngữ, theo cách hiểu chung nhất, là hiện tượng sử dụng 2 hay trên 2 ngôn ngữ của người song ngữ trong xã hội đa ngữ [17, tr.29] Người song ngữ là người có khả năng sử dụng một cách thuần thục, biết 2 hoặc trên 2 ngôn ngữ hoàn toàn như nhau

b Đa ngữ: Trong quá trình phát triển của lịch sử loài người, xu thế quốc tế hóa

mở ra mối quan hệ đa dạng Do vậy số người biết nhiều ngôn ngữ (đa ngữ) tăng lên đáng kể Thuật ngữ đa ngữ cũng chính thức được sử dụng rộng rãi, phổ biến hơn trước

Đề cập đến vấn đề này, Nguyễn Văn Khang trong “ Ngôn ngữ học xã hội -

Những vấn đề cơ bản” cho rằng: Đa ngữ không chỉ là một hiện tượng ngôn ngữ học

thuần túy mà nó có liên quan đến cả vấn đề chính trị - xã hội mang tính nhà nước ở các quốc gia nói chung và đặc biệt ở các quốc gia đa dân tộc, đa ngôn ngữ nói riêng [17, tr.66]

Qua đó, chúng ta có thể thấy hiện nay hiện tượng song ngữ và đa ngữ diễn

ra phổ biến ở tất cả các quốc gia trên thế giới Hai khái niệm này tồn tại độc lập nhưng cách gọi song ngữ và đa ngữ dễ dàng luân chuyển cho nhau khi sử dụng Nói cách khác khi sử dụng song ngữ đã bao hàm đa ngữ và ngược lại

Trang 18

1.1.1.3 Khái niệm thái độ ngôn ngữ và phương pháp xác định thái độ ngôn ngữ

Các nhà ngôn ngữ học khi đề cập tới các nhân tố ảnh hưởng đến đa ngữ

thường nhắc về thái độ ngôn ngữ của người sử dụng ngôn ngữ Có thể hiểu thái độ

ngôn ngữ và phương pháp xác định thái độ ngôn ngữ một cách tổng quát như sau

a Khái niệm thái độ ngôn ngữ

Thái độ ngôn ngữ là thái độ hướng tới ngôn ngữ, là một nhận thức hay một quan điểm mà một người nắm giữ đối với các ngôn ngữ khác nhau được biết đến đối với người đó Nó có thể được đánh giá là tích cực hay tiêu cực Trong giao tiếp

ở cộng đồng đa ngữ, thái độ ngôn ngữ là một yếu tố quan trọng quyết định đến việc lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ

Như vậy, biết được thái độ ngôn ngữ có thể biết được (cũng như dự đoán được) về hành vi ngôn ngữ (của cá nhân hay cộng đồng) Bởi, thái độ ngôn ngữ phản ánh thái độ đối với các thành viên của những nhóm chủng tộc khác nhau; phản ánh tác động của thái độ ngôn ngữ đến học ngôn ngữ thứ hai

Việc hình thành thái độ ngôn ngữ là kết quả của tác dụng tổng hợp nhiều nhân

tố xã hội Đó là các nhân tố như địa vị xã hội, bối cảnh văn hóa, quan hệ xã hội, sự phát triển kinh tế, giáo dục, số lượng nhân khẩu, tuổi tác, giới tính, nghề nghiệp, trình độ văn hóa, sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn, sự phát triển của bản thân ngôn ngữ Thái độ ngôn ngữ không bất biến mà thay đổi trong cộng đồng cũng như trong mỗi cá nhân dưới tác động của các nhân tố trên Thái độ ngôn ngữ đóng vai trò quan trọng đối với con người với tư cách là thành viên của cộng đồng lựa chọn ngôn ngữ sử dụng Sự lựa chọn ngôn ngữ có thể đối với các ngôn ngữ (đa ngữ - đa thể ngữ) và có thể đối với các biến thể của ngôn ngữ (đa phương ngữ - đa phương thể ngữ) Theo đó, một vấn đề tất yếu kéo theo trong sử dụng: đó là theo hướng duy trì ngôn ngữ hoặc theo hướng chuyển đổi ngôn ngữ

b Phương pháp xác định thái độ ngôn ngữ

Về cách phân loại thái độ ngôn ngữ, từ quan điểm ngôn ngữ học xã hội, tác giả

Nguyễn Văn Khang (2012) trong “Ngôn ngữ học xã hội” phân chia thành ba loại: thái độ trung thành ngôn ngữ, thái độ kỳ thị ngôn ngữ và thái độ tự ti ngôn ngữ

Trang 19

Thái độ trung thành ngôn ngữ là thái độ luôn hướng tới, bảo vệ ngôn ngữ của

dân tộc mình, quê hương mình Thái độ trung thành đối với ngôn ngữ bắt nguồn từ việc giữa những con người của một dân tộc cảm thấy gắn bó với nhau thông qua ngôn ngữ chung của dân tộc mình - thứ ngôn ngữ bao hàm trong đó cả lịch sử, văn hóa và cách nhìn đối với thế giới của dân tộc đó Việc sử dụng ngôn ngữ của dân tộc mình đã hình thành một áp lực cộng đồng Cho nên, những ai không tuân thủ quy ước xã hội về việc sử dụng ngôn ngữ dân tộc đó thì thường nhận được sự thờ ơ, lãnh đạm của cộng đồng Áp lực của cộng đồng trong việc sử dụng ngôn ngữ còn tiềm tàng ở một lòng tin kiên định thể hiện ở chỗ mặc dù thoát khỏi cộng đồng vốn

có nhưng vẫn duy trì sự trung thành đối với ngôn ngữ dân tộc

Thái độ tự ti về ngôn ngữ là thái độ mặc cảm về ngôn ngữ (hay phương ngữ)

của dân tộc mình khi giao tiếp với những ngôn ngữ (hay phương ngữ) có số người

sử dụng đông hơn, có lịch sử lâu dài và được lưu truyền sâu rộng hơn ngôn ngữ của mình Thái độ tự ti về ngôn ngữ thường dẫn đến hai cách hành xử về ngôn ngữ: (1)

Từ bỏ ngôn ngữ (hay phương ngữ) của mình để chuyển sang ngôn ngữ (hay phương ngữ) có uy tín cao hơn; (2) cố gắng học tập để nắm vững và biết cách sử dụng ngôn ngữ có uy tín hơn để sử dụng trong môi trường giao tiếp phù hợp (tức là vẫn duy trì ngôn ngữ của mình đồng thời tạo cho bản thân một khả năng song ngữ hoặc song phương ngữ)

Thái độ kỳ thị ngôn ngữ thường liên quan đến thái độ tự ti ngôn ngữ Tuy

nhiên, nếu tự ti ngôn ngữ có thể hình thành cả hai xu hướng tích cực và tiêu cực thì

kỳ thị ngôn ngữ lại chỉ biểu hiện ở xu hướng coi nhẹ, xem thường ngôn ngữ hoặc phương ngữ của cộng đồng khác, quá đề cao ngôn ngữ hay phương ngữ của cộng đồng, dân tộc mình

Thái độ ngôn ngữ đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu hiện tượng đa ngữ Thái độ ngôn ngữ quyết định việc người nói sử dụng ngôn ngữ lựa chọn ngôn ngữ trong sử dụng ở những tình huống giao tiếp khác nhau Thái độ ngôn ngữ cũng góp phần xác định vị thế của từng ngôn ngữ trong cộng đồng đa ngữ

Trang 20

1.1.1.4 Hệ quả của trạng thái đa ngữ xã hội

Theo các nhà nghiên cứu ngôn ngữ học trạng thái đa ngữ xã hội thường dẫn đến một số hệ quả chính sau:

* Hai là vay mượn ngôn ngữ

Vay mượn là hiện tượng phổ biến, nó là hệ quả của quá trình tiếp xúc ngôn ngữ, bao gồm cả tiếp xúc trực tiếp và tiếp xúc gián tiếp Vay mượn ngôn ngữ thường là do “thiếu”, tức là ngôn ngữ đi vay tiếp nhận một yếu tố của ngôn ngữ học

xã hội khác

* Ba là, hiện tượng trộn mã:

Sự trộn mã diễn ra khi người nghe hoặc người nói sợ người đối thoạii không hiểu hết ý nghĩa các phát ngôn của mình

* Bốn là hiện tượng chuyển mã

Chuyển mã là một hiện tượng sử dụng ngôn ngữ gắn với động cơ của người nói

1 2 Vài nét sơ lược về người Thái và tiếng Thái ở Việt Nam

1.2.1 Người Thái ở Việt Nam

Dân tộc Thái Việt Nam sống đan xen với các dân tộc anh em suốt một dải núi rừng biên giới Việt - Trung và Việt - Lào, từ phía Nam tỉnh Lào Cai qua Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hoà Bình, Thanh Hoá, Nghệ An và một bộ phận người Thái ở các tỉnh Tây Bắc di cư vào các tỉnh Tây Nguyên Địa bàn

cư trú của người Thái là đôi bờ những con sông lớn (Sông Đà, Sông Mã, Sông

Cả, sông Chu), những con suối lớn hoặc những khe nước Dựa vào những

nguồn sử liệu thành văn và những truyền thuyết lịch sử của dân tộc Thái còn được lưu giữ trong những cuốn sách Thái cổ đã cho chúng ta biết rằng: từ đầu công nguyên, người Thái đã vốn sinh tụ ở miền Tây Bắc Việt Nam và tiếp tục

ở những nơi khác thiên di đến trong những thế kỷ sau

Trang 21

1.2.2 Tiếng Thái

Tiếng Thái là một thành viên của nhóm ngôn ngữ Thái của hệ ngôn ngữ Kadai Các ngôn ngữ trong hệ Tai-Kadai được cho là có nguồn gốc từ vùng miền Nam Trung Quốc ngày nay Nhiều nhà ngôn ngữ học đã đưa ra những bằng chứng

Tai-về mối liên hệ với các hệ ngôn ngữ Nam Á, Nam Đảo, hoặc Hán-Tạng Đây là một ngôn ngữ có thanh điệu (tonal) và phân tích (analytic) Sự phối hợp thanh điệu, quy tắc chính tả phức tạp, tạo liên hệ (có thể là liên tưởng?) và sự phân biệt trong hệ thống thanh điệu khiến tiếng Thái trở nên khó học với những người chưa từng sử dụng ngôn ngữ có liên quan

1.3 Khái quát về địa bàn nghiên cứu

1.3.1 Một vài nét sơ lược về tỉnh Sơn La

1.3.1.1 Khái quát chung về địa lí, kinh tế, xã hội tỉnh Sơn La

Sơn La là tỉnh miền núi cao nằm ở phía tây bắc Việt Nam, nằm ở khu trung tâm của vùng trong khoảng 20039'– 22002' vĩ độ Bắc và 103011’– 105002' kinh độ Đông Tỉnh Sơn La nằm sâu trong lục địa, cách thủ đô Hà Nội 320km theo Quốc lộ 6; phía Bắc giáp hai tỉnh Yên Bái, Lào Cai; phía Đông giáp Hòa Bình và Phú Thọ; phía Tây giáp Điện Biên; phía Nam giáp Thanh Hóa Đặc biệt Sơn La có 250 Km đường biên giới với nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào với cửa khẩu quốc gia Lóng Sập, cửa khẩu Chiềng Khương

Tỉnh Sơn La có 11 huyện và 1 Thành phố Diện tích tự nhiên 14.055 km2, chiếm 4,27% diện tích cả nước Dân số ở Sơn La tính đến năm 2012 là 1.134.300 người, mật độ dân số 80 người/km2 Tỉnh Sơn La có 12 dân tộc anh em chung sống, trong đó dân tộc Thái chiếm 54%, dân tộc Kinh 18%, dân tộc Thái 12%, dân tộc Mường 8,4%, dân tộc Dao 2,5%, còn lại là các dân tộc: Khơ Mú, Xinh Mun; Kháng, La Ha, Lào, Tày và Hoa

Địa hình bị chia cắt sâu và mạnh, hình thành nhiều tiểu vùng khí hậu đồng thời hình thành những vùng đất có đặc trưng sinh thái khác nhau cho phép phát triển một nền sản xuất nông - lâm nghiệp phong phú Sơn La có hai cao nguyên: Mộc Châu

và Nà Sản Cao nguyên Mộc Châu có độ cao trung bình 1.050 m so với mực nước

Trang 22

biển, mang đặc trưng của khí hậu cận ôn đới, đất đai màu mỡ phì nhiêu, thuận lợi cho phát triển cây chè, cây ăn quả và chăn nuôi bò sữa Cao nguyên Nà Sản có độ cao trung bình 800 m, chạy dài theo trục quốc lộ 6, đất đai phì nhiêu thuận lợi cho phát triển cây mía, cà phê, dâu tằm, xoài, nhãn, dứa….Vùng dọc sông Đà phù hợp với cây rừng nhiệt đới quanh năm

Địa hình bị chia cắt sâu và mạnh, hình thành nhiều tiểu vùng khí hậu cho phép phát triển một nền sản xuất nông – lâm nghiệp phong phú Cao nguyên Mộc Châu rất phù hợp với cây trồng và vật nuôi vùng ôn đới Vùng dọc sông Đà phù hợp với cây rừng nhiệt đới quanh năm

Sơn La có khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi, mùa đông lạnh khô, mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều Khí hậu Sơn La chia làm hai mùa rõ rệt là mùa khô và mùa mưa Nhiệt độ trung bình năm là 21,40C (trung bình tháng cao nhất 270C, tháng thấp nhất 160C) Lượng mưa trung bình hàng năm 1.200 – 1.600 mm, độ ẩm không khí bình quân là 81%

Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 1.405.500 ha, trong đó đất đang sử dụng là 702.800 ha, chiếm 51% diện tích đất tự nhiên Đất chưa sử dụng và sông, suối còn rất lớn: 702.700 ha, chiếm 49% diện tích đất tự nhiên Công trình thuỷ điện Sơn La hoàn thành, Sơn La có thêm khoảng 25.000 ha mặt nước hồ, là tiền đề để Sơn La phát triển mạnh nuôi trồng, khai thác thuỷ sản và phát triển giao thông đường thủy,

du lịch

Diện tích đất lâm nghiệp chiếm 73% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh, đất đai phù hợp với nhiều loại cây, có điều kiện xây dựng hệ thống rừng phòng hộ và tạo các vùng rừng kinh tế hàng hoá có giá trị cao Rừng Sơn La có nhiều loại động, thực vật quý hiếm và các khu rừng đặc dụng có giá trị nghiên cứu khoa học và phục

vụ du lịch sinh thái trong tương lai Diện tích rừng của tỉnh có 357.000 ha, trong đó rừng trồng là 25.650 ha Tỉnh có 4 khu rừng đặc dụng bảo tồn thiên nhiên: Xuân Nha (Mộc Châu) 38.000 ha, Sốp Cộp 27.700 ha, Copia (Thuận Châu) 9.000 ha, Tà Xùa (Bắc Yên) 16.000 ha Độ che phủ của rừng đạt khoảng 37%, năm 2003 Về trữ

Trang 23

lượng, toàn tỉnh có 87,053 triệu m3 gỗ và 554,9 triệu cây tre, nứa, phân bố chủ yếu

ở rừng tự nhiên; rừng trồng chỉ có 154 nghìn m3 gỗ và 221 nghìn cây tre, nứa Sơn La có trên 50 mỏ và điểm khoáng sản, trong đó có những mỏ quý như: niken, đồng ở bản Phúc ở Mường Khoa (Bắc Yên); bột tan ở Tà Phù (Mộc Châu); manhêrit ở bản Phúng (Sông Mã); than Suối Báng (Mộc Châu), than (Quỳnh Nhai)

và những khoáng sản quý khác như vàng, thuỷ ngân, sắt có thể khai thác, phát triển công nghiệp khai khoáng trong tương lai gần Đặc biệt với nguồn đá vôi, đất sét, cao lanh trữ lượng lớn, chất lượng tốt cho phép tỉnh phát triển một số ngành sản xuất vật liệu xây dựng có lợi thế như xi măng, cát chất lượng cao, đá xây dựng, gạch không nung, đá ốp lát…Nhìn chung các điểm mỏ và khoáng sản của Sơn La đến nay vẫn chưa được khảo sát, đánh giá một cách đầy đủ

Nằm ở vị trí đầu nguồn của hai con sông lớn: sông Đà và sông Mã, Sơn La không chỉ là địa bàn phòng hộ xung yếu cho vùng đồng bằng Bắc Bộ và hai công trình thuỷ điện lớn nhất nước, mà còn là địa bàn có tiềm năng, lợi thế để phát triển rừng nguyên liệu với quy mô trên 20 vạn ha, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lâm sản và sản xuất giấy, bột giấy

Do điều kiện thiên nhiên ưu đãi đã tạo cho Sơn La tiềm năng để phát triển các sản phẩm nông, lâm nghiệp hàng hoá có lợi thế với quy mô lớn mà ít nơi có được

đó là: Chè đặc sản chất lượng cao trên cao nguyên Mộc Châu, Nà Sản Là một tỉnh

có tiềm năng chăn nuôi gia súc, gia cầm, đặc biệt là đàn bò sữa đã được chăn nuôi thuần hoá trên 40 năm nay đang ngày càng phát triển, mở rộng được các nhà khoa học đánh giá là một trong những địa bàn lý tưởng để phát triển bò sữa, bò thịt chất lượng cao

Ngoài tiềm năng để phát triển một số cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc ăn cỏ, phát triển rừng nguyên liệu, Sơn La còn có nhiều lợi thế để phát triển nhiều loại cây, con khác có giá trị kinh tế cao như dâu, tằm, cà phê, rau sạch, hoa, cây cảnh, chăn nuôi gia súc, gia cầm và thú quý hiếm với quy mô công nghiệp Mỗi năm, Sơn La thu hoạch 18 – 20 vạn tấn ngô, đậu tương - nguồn nguyên liệu chủ yếu cho công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi

Trang 24

Tiềm năng phát triển của sản phẩm nông – lâm nghiệp, hàng hoá như trên là tiền đề để Sơn La có thể phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến nông – lâm sản như chế biến chè, sữa, cà phê, tơ tằm, thịt, giấy, thức ăn gia súc…tham gia vào thị trường trong nước và xuất khẩu

Công trình thuỷ điện Sơn La tạo tiềm năng mới để Sơn La hội nhập kinh tế thị trường cùng với cả nước; hình thành, mở rộng và phát triển thêm hệ thống các dịch

vụ, phục vụ quá trình thi công xây dựng thuỷ điện và thị trường cho các địa bàn tái định cư

Theo quy hoạch của Tổng cục Du lịch Việt Nam, Sơn La nằm trong tua du lịch vùng Tây Bắc, Hà Nội – Hoà Bình – Sơn La - Điện Biên – Sơn La - Lào Cai và

là cửa ngõ sang các tỉnh phía Bắc nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào Mặt khác, được thiên nhiên ưu đãi với những vùng sinh thái đa dạng, cao nguyên Mộc Châu là cửa ngõ chính nối khu vực Tây Bắc với thủ đô Hà Nội, đồng bằng Bắc Bộ, vùng đất

có tiểu khí hậu cận ôn đới, cảnh quan thiên nhiên ban tặng cùng những nét văn hóa đặc sắc; Sơn La còn có những địa chỉ hấp dẫn dành cho du khách phải kể đến là di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Nhà tù Sơn La; di tích lịch sử Hang Bia Quế Lâm Ngự Chế - nơi ghi dấu bút tích của Vua Lê Thái Tông năm 1440, khu công trường xây dựng thuỷ điện Sơn La, hang động kỳ thú, vùng hồ sông Đà có phong cảnh sơn thuỷ hữu tình với 12 dân tộc cùng chung sống, mỗi dân tộc đều có những sắc thái, những phong tục tập quán, nếp sống khác nhau – đây là những tiềm năng lớn để phát triển du lịch

Sơn La còn được biết đến bởi những nét văn hóa đặc sắc của 12 dân tộc anh em với lễ hội như: Lễ hội mợi, lễ kéo si, lập tịnh, lễ hội hoa ban, xíp xí, cầu mưa, cầu mùa ; cùng các trò chơi dân gian như: đua thuyền, tung còn, ném pa pao, bắn nỏ, giã bánh dầy, kéo co, đẩy gậy, đánh tu lu, rồng ấp trứng, tó mak lẹ ; các điệu xòe, múa xạp, múa nón, múa khèn, múa ô, nhảy tha kềnh, múa chuông, múa cống tốp, au eo Sơn la còn được biết đến với nét ẩm thực độc đáo với nhiều đặc sản như: Món Nậm Pịa, món gà mọ, món bê chao, chẳm chéo và còn rất nhiều đặc sản khác

Trang 25

1.3.1.2 Giới thiệu chung về Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sơn La

Năm học 2016-2017, hệ thống mạng lưới, trường lớp tiếp tục được mở rộng và phát triển, toàn tỉnh Sơn La có 849 cơ sở giáo dục và đào tạo với hơn 335 nghìn học sinh các bậc học và gần 3.900 học viên bổ túc Học sinh dân tộc toàn tỉnh chiếm 83% Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục toàn ngành ngày càng lớn mạnh

và được nâng cao trình độ chuyên môn với 24.272 người Cơ sở vật chất, trang thiết

bị phục vụ giáo dục được tăng cường, toàn tỉnh có 13.494 phòng học, trong đó có 56% phòng kiên cố Chất lượng giáo dục ở các cấp học ngày được nâng lên, tỷ lệ học sinh yếu kém giảm, 8 học sinh đạt học sinh giỏi Quốc gia lớp 12, có 384 học sinh THCS Tổ chức thành công kỳ thi THPT quốc gia năm 2017 với 97,6% thí sinh

đỗ tốt nghiệp Công tác phát triển giáo dục dân tộc, giáo dục vùng đặc biệt khó khăn được quan tâm, toàn tỉnh có 231 trường tổ chức nấu ăn tập trung cho hơn 30.392 học sinh bán trú Tiếp tục duy trì đảm bảo chất lượng đạt chuẩn giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, 50% huyện, thành phố được công nhận phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 2 100% huyện, thành phố duy trì chuẩn về phổ cập tiểu học, THCS…

1.3.2 Giới thiệu về thành phố Sơn La

1.3.2.1 Khái quát chung về địa lý, kinh tế, xã hội thành phố Sơn La

Về tọa độ địa lý, Thành phố Sơn La là đô thị miền núi phía Tây Bắc Việt Nam

có toạ độ 21°15' đến 21°30' vĩ độ Bắc, 103°45' đến 104°00' độ kinh Đông

Về hành chính, Thành phố Sơn La có vị trí trung tâm Tỉnh với ranh giới hành chính được xác định như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Thuận Châu;

- Phía Nam giáp huyện Mai Sơn;

- Phía Đông giáp huyện Mường La và Mai Sơn;

- Phía Tây giáp huyện Thuận Châu

Tổng diện tích đất tự nhiên của thành phố là: 323,515 km2, trong đó:

+ Khu vực nội thành có tổng diện tích đất tự nhiên là 67,48 km2, gồm 7 phường: Chiềng An, Chiềng Lề, Tô Hiêu, Quyết Thắng, Quyết Tâm, Chiềng Cơi, Chiềng Sinh

Trang 26

+ Khu vực ngoại thành có tổng diện tích đất tự nhiên là 256,035 km2, gồm 05 xã: Chiềng Đen, Chiềng Cọ, Chiềng Ngần, Chiềng Xôm, Hua La

Thành phố Sơn La là đơn vị hành chính có diện tích nhỏ nhất trong 12 huyện,

thành phố thuộc tỉnh Sơn La và chiếm 2,29% diện tích toàn tỉnh (Theo số liệu thống

kê đất đai đến 31/12/2015)

Về giao thông, Thành phố Sơn La là giao điểm của 3 tuyến đường quan trọng: Quốc lộ 6, Quốc lộ 4G và Tỉnh lộ 106 Cách Thủ đô Hà Nội khoảng 302km về phía Tây Bắc, cách Thành phố Điện Biên khoảng 180km về hướng Đông theo Quốc lộ 6

Sơ đồ vị trí thành phố Sơn La và mối liên hệ vùng

- Thành phố Sơn La là đô thị trung tâm vùng Tây Bắc về các chức năng: Thương mại; Y tế; Giáo dục đào tạo; Văn hóa, du lịch, Thể dục thể thao; Khoa học

kỹ thuật… có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của Vùng Tây Bắc

Trang 27

- Là trung tâm Hành chính - Chính trị của Tỉnh Sơn La

- Là đô thị có vị trí chiến lược về an ninh - quốc phòng của Vùng Tây Bắc

1.3.2.2 Giới thiệu chung về Giáo dục và Đào tạo thành phố Sơn La

Năm học 2016-2017, toàn thành phố có 52 đơn vị trường học, cụ thể:

Bậc học Mầm non: có 22 trường (tăng 2 trường so với năm học trước) gồm:

ngoài công lập Huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%

Cấp THCS: có 14 trường có 200 lớp với 6.170 học sinh (tăng 03 lớp và 736 học sinh so với năm học trước) Huy động học sinh hoàn thành chương trình tiểu

học vào lớp 6 đạt 100%; tỷ lệ duy trì sĩ số đạt 99,98%

Công tác phổ cập giáo dục - xoá mù chữ

Thành phố duy trì và giữ vững kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em

5 tuổi; Phổ cập giáo dục tiểu học đạt mức độ 2; Phổ cập giáo dục THCS đạt

mức độ 2, Xóa mù chữ đạt mức độ 2 (Theo Quyết định số 3105/QĐ-UBND

ngày 29/12/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La về việc công nhận các huyện, thành phố duy trì đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ năm 2016)

Quan tâm huy động những người trong độ tuổi 15-35 mù chữ ra lớp học xoá

mù chữ, đặc biệt quan tâm đến trẻ em gái, phụ nữ người dân tộc thiểu số Mở 03 lớp xoá mù chữ tại xã Chiềng Đen với 78 học viên

Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia

Thành phố tiếp tục duy trì, giữ vững chất lượng các đơn vị trường học đạt chuẩn quốc gia Trong năm học 2016-2017 đã có thêm 06 trường được công nhận

Trang 28

đạt chuẩn quốc gia, nâng tổng số trường đạt chuẩn quốc gia lên 34/52 trường = 65,4%; 03 trường được nâng chuẩn lên mức độ 2 và 06 trường được công nhận lại

1.3.3 Giới thiệu về xã Chiềng Ngần, thành phố Sơn La

1.3.3.1 Khái quát về địa lý - hành chính

- Xã Chiềng Ngần nằm ở vị trí phía Đông nam của Thành Phố Sơn La, cách

- Từ trung tâm Thành Phố đến UBND xã 12 km

1.3.3.2 Địa hình, tài nguyên thiên nhiên

Nằm ở độ cao trung bình 670m so với mực nước biển, xung quanh xã được bao bọc bởi những dãy núi đá vôi trùng điệp,xen lẫn với gò đồi,hang động,bãi bằng, làm cho địa hình trở nên đa dạng, chia làm hai khu vực chính: đồi núi cao từ 600-900m phân bố ở hầu hết các nơi trên địa bàn,tập trung ở ranh giới với xã Mường Bú,phường Chiềng Sinh; một số phiêng,bãi hình thành theo một dải chạy dọc giữa địa bàn xã, điển hình tại các bản Nặm Tròn, Ca Láp, Nà Ngùa với độ cao trên dưới 600m

Tổng diện tích tự nhiên của Chiềng Ngần là 4.584 ha, trong đó có 2.339,21 ha đất lâm nghiệp, còn lại là các loại đất khác Địa bàn xã có các nhóm đất chính:feralit mùn vàng đỏ trên đá vôi, độ phì tự nhiên khá, chiếm 29,01%; feralit mùn vàng đỏ trên đá sét, hàm lượng mùn trung bình, tầng đất dày, chiếm 35,99%; còn lại là các loại đất dốc tụ, đất thung lũng

Khí hậu ở Chiềng Ngần mang đặc trưng của vùng nhiệt đới, chia làm hai mùa

rõ rệt: mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9, tập trung vào các tháng 6,7,8 chiếm tới

Trang 29

90% lượng mưa cả năm; mùa mưa từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau Nhiệt độ trung bình năm 20,5 độ C, tổng số giờ nắng trung bình năm 20,5 độ C, tổng số giờ nắng trung bình 1.950 giờ/năm; tháng 12 và tháng 1 có nhiệt độ thấp nhất, nhiều thời điểm xuất hiện sương muối Lượng mưa bình quân 1.445 mm/năm,

độ ẩm trung bình khoảng 82%

Do địa hình phức tạp, xã không có sông, suối; nguồn nước chủ yếu là nước mưa và nước ngầm Địa bàn xã có nhiều hồ: Huổi Hin (bản Co Pục), Bản Híp (bản Híp), Noong La (bản Noong La), Nậm Nài (bản Pát), Noong Ngàn(bản Nà Ngùa),Khuẩy Khoang,Noong Bông,Cò Nò(bản Muông), Phứa, Khương(bản Ỏ), Nà Lo(bản Nà Lo), Ta Dửn (bản Dửn) có vai trò tích trữ, cung cấp nước vào mùa khô phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt Sự thiếu vắng của hệ thống sông suối là khó khăn đối với Chiềng Ngần Địa phương thường xuyên ở trong tình trạng thiếu nước, đặc biệt vào mùa khô, ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và sinh hoạt của nhân dân

Năm 2013, diện tích rừng ở Chiềng Ngần là 2.339 ha, trong đó đất rừng phòng hộ chiếm 94,86%, độ che phủ rừng đạt 51% Trước kia, rừng có nhiều loại

gỗ quý (vàng tâm,chò chỉ,nghiến), dược liệu quý với trữ lượng đáng kể (hà thủ ô,đẳng sâm,sa nhân) và các loại nấm rừng, động vật (báo,hổ ,khỉ ,gấu,trăn) Ngoài vai trò phát triển kinh tế, rừng còn có tác dụng bảo vệ nguồn nước ngầm, bảo vệ đất, chống xói mòn, hạn chế thiên tai, điều hào khí hậu.Tuy nhiên, do nhiều năm khai thác tự phát và chưa có kế hoạch trồng rừng tái sinh, rừng tự nhiên dần bị thu hẹp, động vật hoang dã hầu như không còn

1.3.3.3 Địa bàn cư trú và ngôn ngữ Thái ở xã Chiềng Ngần

Theo số liệu thống kê năm 2016, xã Chiềng Ngần có 1.782 hộ gia đình với 6.854 nhân khẩu sở tại và 3.815 dân tạm trú (trong đó: 5.385 nam, 5.284 nữ) Khu vực Chiềng Ngần trước năm 1945 thuộc Xổng Păn của mường phìa Mường La, (mường trong của châu mường Mường La) và chỉ có 1 dân tộc Thái, nên việc sử dụng ngôn ngữ thái là ngôn ngữ chính trên địa bàn xã Đến nay trên địa bàn xã có

07 dân tộc cùng sinh sống, bao gồm: Thái, Kinh, Mường, Mông, Tày, Hoa, Lào

Trang 30

Người Thái đông nhất, chiếm 95,3% dân số toàn xã, gồm 2 nhóm Thái đen và Thái trắng Người Thái đen định cư ở địa bàn từ lâu đời, có các dòng tộc lớn như họ

Cà (455 hộ), họ Đèo (245 hộ), họ Lù (200 hộ) Năm 2000, một số người Thái trắng đến sinh sống ở vùng đất Chiềng Ngần, tại bản Co Pục

Năm 1994, trước yêu cầu về phát triển kinh tế-xã hội và quốc phòng-an ninh, một

số hộ đồng bào dân tộc Mông ở xã Long Hẹ (huyện Thuận Châu) chuyển về bản Nặm Tròn sinh sống với bà con xã Chiềng Ngần Năm 2016, dân tộc Mông ở Chiềng Ngần chiếm 1,8% dân số toàn xã Xã Chiềng Ngần gồm 15 bản và 1 tiểu khu với phân bố dân cư như sau:

Trang 33

sở, có thiết chế tự quản và những định chế riêng

Trang 34

Đồng bào trong xã sớm biết làm nương rẫy, trồng các loại cây lương thực như lúa, ngô, khoai, sắn Những nương đã trồng 1,2 vụ lúa hoặc ngô nhân dân tiến hành trồng lạc, đỗ các loại vừa tận dụng được thời vụ, vừa cải tạo đất để trồng các loại cây khác Sau buổi làm nương, đồng bào tranh thủ hái các loại rau, nấm, măng

và săn bắn thú rừng về để làm thức ăn.Trong quá trình sản xuất, đồng bào đã tự chế được các loại cung nỏ, súng kíp, dao, cuốc để phục vụ đời sống Hiện nay, đồng bào còn trồng thêm các loại cây ăn quả (mơ, mận, đào ), cây công nghiệp (cà phê, mía ) có giá trị kinh tế cao, góp phần cải thiện thu nhập

Sau trồng trọt, chăn nuôi là hoạt động kinh tế quan trọng trên địa bàn xã Trước đây, các dân tộc vẫn chú ý đến việc chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm như trâu, ngựa, lợn, dê, ngan, vịt nhưng chủ yếu là chăn thả, rất ít khi làm chuồng, trại kiên cố Từ khi có chính sách khuyến nông của Đảng và Nhà nước, đồng bào đã biết áp dụng các phương pháp khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi, xây dựng chuồng,trại ổn định,nuôi các giống vật nuôi cho năng xuất cao như bò lai, lợn lai, lợn siêu nạc, gà siêu nạc Nhờ vậy, chăn nuôi không chỉ phục vụ nhu cầu của đồng bào mà còn tạo ra sản phẩm để trao đổi hàng hóa, tạo thêm thu nhập cho gia đình

Những năm gần đây, Đảng bộ và chính quyền đã tập trung lãnh đạo, chú trọng phát triển nông nghiệp đồng thời chỉ đạo đẩy mạnh phát triển lâm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ Năm 2016, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 12%, thu nhập bình quân đầu người đạt 1,2 triệu đồng/tháng

Các chương trình, dự án, hoạt động phát triển kinh tế như xóa đói giảm nghèo, ưu đãi tín dụng cho người nghèo vay vốn góp phần đáng kể nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống nhân dân

Xã Chiềng Ngần có mạng lưới đường giao thông tương đối thuận lợi Trên địa bàn xã có 8,2km các tuyến đường liên xã đã trải nhựa hoặc bê tông hóa; 21,8km đường đất liên bản và nội đồng Đây là một thế mạnh của xã trong việc lưu thông hàng hóa, giao lưu kinh tế,văn hóa với các địa phương khác trong vùng

Tỷ lệ hộ sử dụng điện trên địa bàn xã đạt 100% An toàn điện và chất lượng điện được nâng lên rõ rệt, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân trong sinh

Trang 35

hoạt, sản xuất kinh doanh Hệ thống thủy lợi của xã chủ yếu là các mương phai và

hồ chứa nhỏ, đáp ứng được phần lớn nhu cầu tưới tiêu nước Mỗi năm, xã đã huy động hàng trăm ngày công để nạo vét, tu sửa, quản lý và bảo vệ an toàn các tuyến mương để phục vụ sản xuất

Trạm y tế xã Chiềng Ngần được xây dựng từ năm 1960 Đến năm 2016, trạm được trang bị đầy đủ các trang thiết bị và phòng điều trị, phòng làm việc Đội ngũ bác sỹ , y sỹ, y tá, cộng tác viên dân số được quan tâm, cơ sở vật chất được đầu tư Hàng năm, trạm y tế đã làm tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân Cán bộ y tế xã thực hiện nghiêm Pháp lệnh dân số, các chương trình y tế Quốc gia,

y tế học đường, thường xuyên quan tâm đến sức khỏe của các đối tượng thuộc diện chính sách

Cấp ủy, chính quyền, các nghành và nhân dân trong xã luôn quan tâm và coi nhiệm vụ giáo dục là quốc sách hàng đầu Xã đã dành ngân sách để đầu tư xây dựng

cơ sở vật chất trường trung học cơ sở, trường tiểu học và trường mầm non Chất lượng giáo dục toàn diện không ngừng được nâng lên

1.3.3.4 Tình hình giáo dục, y tế, văn hóa xã Chiềng Ngần

Hiện nay trên địa bàn xã Chiềng Ngần có 01 trường Cao đẳng (Cao đẳng

Kỹ thuật công nghệ Sơn La); 01 trường Trung cấp (Trung cấpVăn hóa nghệ thuật

và Du lịch Sơn La); 01 trường THPT (Trường PTDT Nội trú tỉnh); 02 trường Tiểu học và THCS ;02 trường Mầm Non (Trường Mầm non Hoa Hồng và trường Mầm non Sao Mai)

Trong năm 2017, UBND xã đã duy trì phổ cập giáo dục đúng độ tuổi ở cả các bậc học, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục, quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng giáo dục Kết quả năm học 2016- 2017 giáo viên dạy giỏi cấp trường 64 giáo viên, cấp thành phố là 23 giáo viên, cấp tỉnh là 12 giáo viên; tổng số học sinh: 1.783 em, Mầm non 620 cháu, Tiểu học 604 em, THCS 559 em (Trong đó:

HS giỏi các cấp: Tiểu học là 378 em đạt học sinh vượt trội và xuất sắc; cấp THCS giỏi

42 em, khá 269 em; Mầm non: bé khỏe, bé ngoan đạt trên 90%)

Trang 36

Chương trình mục tiêu quốc gia được thực hiện đầy đủ Chương trình dân số, gia đình và trẻ em được triển khai sâu rộng, nâng cao ý thức, trách nhiệm của toàn xã hội về công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Năm 2017, chỉ có 08 trường hợp tảo hôn, 10 trường hợp sinh con thứ 3

Kết quả khám chữa bệnh tại trạm y tế xã đạt 2.237 lượt, trong đó cấp thuốc chữa bệnh theo chương trình BHYT 512 người, chuyển tuyến trên khám chữa bệnh 1.532 lượt người thực hiện nghiêm về kiểm an toàn thực phẩm; nhân viên y tế thôn bản tham mưu giúp hệ thống y tế cấp trên tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân qua các buổi họp, hội nghị của bản, tiểu khu về các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế

Tích cực tuyên truyền nhân dân tham gia đóng BHYT tự nguyện, tỷ lệ nhân dân có bảo hiểm hiểm y tế đạt 58%

Các hoạt động văn hóa, thông tin, tuyên truyền tiếp tục phục vụ cho nhiệm vụ chính trị của địa phương, đặc biệt là triển khai, tuyên truyền, cổ động tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ, thể thao chào mừng các ngày lễ lớn của đất nước và của địa phương Duy trì các phong trào luyện tập thể thao theo cuộc vận

động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” ngày càng phát triển

rộng khắp với nhiều hình thức phong phú và đa dạng

Trang 37

Tiểu kết chương 1

Trong chương này chúng tôi đã trình bày những lý thuyết cơ bản để làm cơ

sở lý luận cho luận văn Đó là lý thuyết về khái niệm tiếng mẹ đẻ, khái niệm song ngữ và đa ngữ, khái niệm thái độ ngôn ngữ và phương pháp xác định thái độ ngôn ngữ, hệ quả của trạng thái đa ngữ xã hội

Mặt khác, tình hình sử dụng ngôn ngữ của một địa bàn dân cư không thể tách rời các tham số văn hóa, kinh tế, xã hội của khu vực Chúng tôi trình bày vài nét sơ lược về người Thái và tiếng Thái ở Việt Nam, những đặc điểm khái quát về địa lí tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh Sơn La, thành phố Sơn La và xã Chiềng Ngần (địa bàn nghiên cứu) Những vấn đề lý thuyết trên sẽ được chúng tôi vận dụng linh hoạt trong quá trình tìm hiểu Tình hình sử dụng ngôn ngữ của người Thái xã Chiềng Ngần, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La

Trang 38

CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TIẾNG MẸ ĐẺ VÀ TIẾNG VIỆT

CỦA NGƯỜI THÁI LÀ NỮ GIỚI Ở XÃ CHIỀNG NGẦN,

THÀNH PHỐ SƠN LA, TỈNH SƠN LA 2.1 Tình hình sử dụng tiếng mẹ đẻ và tiếng Việt của người Thái là nữ giới

xã Chiềng Ngần, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La dựa trên sự khác biệt về độ tuổi

Chúng tôi khảo sát 230 là nữ giới ở xã Chiềng Ngần, thành phố Sơn La để

đánh giá về khả năng sử dụng tiếng Thái và tiếng Việt theo độ tuổi và chia 4 nhóm

tuổi: nhóm tuổi (từ 6 - 15 tuổi), nhóm tuổi (từ 16 - 30 tuổi), nhóm tuổi (từ 31 - 50 tuổi) và nhóm tuổi trên 50 tuổi

Bảng 2.1: Các nhóm tuổi của nữ giới là người Thái ở xã Chiềng Ngần

(13,9%)

66 (28,7%)

91 (39,6%)

41 (17,8%)

Trang 39

Bảng 2.2 Khả năng tiếng mẹ đẻ và tiếng Việt theo độ tuổi của nữ giới là người Thái ở xã Chiềng Ngần

và nói được

Đọc viết được

Không đọc viết được

Nghe hiểu và nói được

Không nghe hiểu

và nói được

Đọc viết được

Không đọc viết được

Nghe hiểu và nói được

Không nghe hiểu

và nói được

Đọc viết được

Không đọc viết được

Nghe hiểu và nói được

Không nghe hiểu và nói được

Đọc viết được

Không đọc viết được

0 (0%)

32 (100%)

65 (98,5%)

01 (1,5%)

0 (0%)

66 (100%)

91 (100%)

0 (0%)

6 (6,6%)

85 (93,4%)

41 (100%)

0 (0%)

2 (4,9%)

39 (95,1%)

32 (100%)

0 (100%)

66 (100%)

0 (0%)

66 (100%)

0 (0%)

91 (100%)

0 (0%)

80 (87,9%)

11 (12,1%)

34 (82,9%)

07 (17,1%)

34 (82,3%)

07 (17,7%)

Trang 40

2.1.1 Nhóm tuổi trên 50

Ở nhóm tuổi này, chúng tôi khảo sát được 41 người (chiếm 17,8%) trong tổng số 230 người là nữ giới Trong số 41 người trên 50 tuổi, chúng tôi khảo sát được 07 người trên 70 tuổi sử dụng 100% tiếng Thái (trường hợp Cà Thị Cáy (bản

Nà Lo), Quàng Thị Pâng (bản Nà Lo), Tòng Thị Uôn ( bản Nà Lo); Lò Thị Dom; Quàng Thị Ùa (bản Nà Lo); Cà Thị Ùa (bản Pát) Cà Thị Nốt (bản Híp)) Các bà hoàn toàn nói tiếng Thái, có nghe và hiểu được số ít từ của tiếng Việt nhưng không nói được tiếng Việt Nguyên nhân, các bà không được đi học, không được học chữ Quốc ngữ Mặt khác sống trong cái nôi văn hóa khi mà mọi người dân trong bản đều sử dụng ngôn ngữ chung là tiếng Thái, việc các bà không thể sử dụng tiếng Việt

để giao tiếp là điều dễ hiểu

Trong quá trình khảo sát, khi tiếp xúc với 07 người trên, họ hoàn toàn sử dụng tiếng Thái Giao tiếp với chúng tôi, họ không sử dụng tiếng Việt để giao tiếp được nhưng có thể nghe hiểu số ít từ tiếng Việt Cho nên khi điều tra bảng hỏi với các bà chúng tôi đã nhờ một thầy giáo dạy tiểu học là người Thái phiên dịch giúp Điều này cho thấy rằng, họ giao tiếp thuần Thái với bất cứ ai và ở trong bất kỳ hoàn cảnh nào Tiếng Thái của các bà không bị pha trộn với tiếng Việt do có một quá trình tích lũy lâu dài và sử dụng thường xuyên từ khi còn trẻ đến khi về già Giờ đây tuổi các bà đã cao, chẳng được đi đâu xa chỉ quanh quẩn ở nhà, nói chuyện với con cái, hay bà con dân bản nên toàn dùng tiếng Thái Như vậy đối với những người nói trên, từ khi còn nhỏ đến khi về già, việc sử dụng tiếng Thái trong giao tiếp hằng ngày đã trở thành một thói quen không thể bỏ được Vì vậy tiếng Thái của họ không

bị pha trộn với tiếng Việt (gọi là thuần Thái)

Khi chúng tôi hỏi chuyện bà Cà Thị Cáy, 76 tuổi (bản Nà Lo), bà chỉ nghe

và hiểu được một vài từ tiếng Việt thông thường như: bố, mẹ, ông, bà, con, cháu…,

còn nói cả câu dài là bà không hiểu; bà hoàn toàn không nói được tiếng Việt, bà sử dụng tiếng Thái 100% Chúng tôi phải sử dụng phiên dịch trong quá trình phỏng vấn Bà cho biết, tiếng Thái được bố mẹ dạy cho từ khi còn nhỏ và sử dụng từ đó đến nay Bà đã dùng tiếng Thái để giao tiếp với người Thái, người Kinh, người

Ngày đăng: 02/03/2020, 07:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w