1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạcnâng cao hiệu quả huy động vốn cho ngân hàng xây dựng trên cơ sở ứng dụng mô hình hành vi tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng cá nhân

103 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 2,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò của nghiên cứu hành vi tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng cá nhân trong nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng thương mại...22 1.3.3.. TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂNTrê

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CHO NGÂN HÀNG XÂY DỰNG TRÊN CƠ SỞ ỨNG DỤNG MÔ HÌNH HÀNH VI TIỀN GỬI CÓ KỲ HẠN CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

Ngành: Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 83.40.201

Họ và tên học viên: Lê Thị Cẩm Vân

Người hướng dẫn: TS Trần Thị Lương Bình

Hà Nội – 2019

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập củatôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, hợp pháp và có nguồn gốc

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS Trần Thị Lương Bình - Giảng viênTrường Đại học Ngoại thương Hà Nội đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em thực hiệnbài Luận văn thạc sĩ này

Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với các thầy cô trong khoa Sau đại học,các cô giáo ở thư viện trường, Ban Điều Hành và các đồng nghiệp tại Ngân hàngthương mại TNHH MTV Xây dựng Việt Nam đã giúp đỡ em rất nhiều trong quátrình nghiên cứu, thu thập tài liệu, thống kê và thực hiện bài Luận văn của mình

Do điều kiện về thời gian và hiểu biết còn có những hạn chế nhất định, emcũng rất mong nhận được những đóng góp quý báu của các thầy cô giáo để Luậnvăn được hoàn thiện hơn nữa

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 21 tháng 05 năm 2019

Tác giả luận văn

Lê Thị Cẩm Vân

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN ix

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CÓ KỲ HẠN VÀ ỨNG DỤNG MÔ HÌNH HÀNH VI TIỀN GỬI CÓ KỲ HẠN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5 1.1 Tổng quan về hoạt động huy động tiền gửi có kỳ hạn khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 5

1.1.1 Khái niệm hoạt động huy động tiền gửi khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 5

1.1.2 Vai trò của hoạt động huy động tiền gửi khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 5

1.1.3 Các hình thức huy động tiền gửi khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 7

1.2 Hiệu quả huy động tiền gửi có kỳ hạn khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 9

1.2.1 Quan điểm về hiệu quả huy động vốn có kỳ hạn khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 9

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động tiền gửi có kỳ hạn khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 10

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn có kỳ hạn khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 14

1.3 Mô hình hành vi tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại 21

Trang 5

1.3.1 Quan niệm về hành vi tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng cá nhân tại

các ngân hàng thương mại 21

1.3.2 Vai trò của nghiên cứu hành vi tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng cá nhân trong nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng thương mại 22

1.3.3 Một số phương pháp mô hình hóa hành vi tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng cá nhân 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CÓ KỲ HẠN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG XÂY DỰNG 27

2.1 Tổng quan về Ngân hàng Xây dựng 27

2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển Ngân hàng Xây dựng 27

2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Xây dựng 28

2.1.3 Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Xây dựng 30

2.2 Đặc điểm thị trường, khách hàng, sản phẩm huy động tiền gửi có kỳ hạn khách hàng cá nhân của Ngân hàng Xây dựng 31

2.2.1 Đặc điểm thị trường 31

2.2.2 Đặc điểm khách hàng cá nhân gửi tiền có kỳ hạn 32

2.2.3 Đặc điểm sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn dành cho khách hàng cá nhân 34 2.3 Đánh giá hiệu quả huy động tiền gửi có kỳ hạn khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Xây dựng 36

2.3.1 Nhóm chỉ tiêu định lượng 36

2.3.2 Nhóm chỉ tiêu định tính 39

2.4 Đánh giá chung 42

2.4.1 Những kết quả đạt được và nguyên nhân 42

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 45

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CHO NGÂN HÀNG XÂY DỰNG TRÊN CƠ SỞ ỨNG DỤNG MÔ HÌNH HÀNH VI TIỀN GỬI CÓ KỲ HẠN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 48

3.1 Phân tích kết quả nghiên cứu hành vi tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Xây dựng 48

3.1.1 Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu 48

Trang 6

3.1.2 Phân tích kết quả ước lượng chung 50

3.1.3 Kiểm định giả thiết trước khi phân tích so sánh 58

3.1.4 Phân tích theo chi nhánh 62

3.1.5 Phân tích theo loại khách hàng (nhóm số dư) 66

3.2 Giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi có kỳ hạn khách hàng cho Ngân hàng Xây dựng 71

3.2.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu 71

3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi có kỳ hạn khách hàng cá nhân cho Ngân hàng Xây dựng 72

3.2.3 Kiến nghị thực hiện giải pháp với Nhà nước, Chính phủ 75

3.3 Hạn chế của kết quả nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo 76

KẾT LUẬN 78

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

PHỤ LỤC 01: BẢNG NHÂN TỐ VÀ GIÁ TRỊ BIẾN GIẢ SỬ DỤNG x

PHỤ LỤC 02: KẾT QUẢ THỐNG KÊ KAPLAN - MEIER THEO NHÂN TỐ CHI NHÁNH xii

Trang 7

Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của Ngân hàng Xây dựng giai đoạn

2017 - 2018 30

Bảng 2.2 Xếp hạng Chi nhánh Ngân hàng Xây dựng theo quy mô số dư tiền gửi và số lượng khách hàng ngày 31/12/2018 31

Bảng 2.3 Số dư và số lượng khách hàng gửi tiền phân loại theo độ tuổi tại Ngân hàng Xây dựng ngày 31/12/2018 33

Bảng 2.4 Số dư và số lượng khách hàng gửi tiền phân loại theo kỳ hạn tại Ngân hàng Xây dựng ngày 31/12/2018 34

Bảng 2.5 Lãi suất huy động vốn khách hàng cá nhân bình quân phân theo kỳ hạn tại Ngân hàng Xây dựng các năm 2017, 2018 38

Bảng 2.6 Lượng vốn huy động khách hàng cá nhân bình quân đầu người tại Ngân hàng Xây dựng giai đoạn 2016 - 2018 39

Bảng 2.7 Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Xây dựng giai đoạn 2016 - 2018 40

Bảng 2.8 Số dư huy động vốn theo kỳ hạn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Xây dựng giai đoạn 2016 - 2018 41

Bảng 3.1 Kết quả kiểm định Log-rank cho nhân tố chi nhánh 58

Bảng 3.2 Kết quả kiểm định Log-rank cho nhân tố số dư tiền gửi 59

Bảng 3.3 Kết quả kiểm định Wald trong mô hình hồi quy Cox 60

Biểu đồ 2.1 Số dư tiền gửi và cho vay của Ngân hàng Xây dựng giai đoạn 2015 - 2018 29

Biểu đồ 2.2 Tăng trưởng Số dư tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Xây dựng giai đoạn 2015 - 2018 36

Biểu đồ 2.3 Tình hình thực hiện kế hoạch huy động tiền gửi có kỳ hạn khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Xây dựng giai đoạn 2016 - 2018 37

Biểu đồ 3.1 Xác suất tồn tại tích lũy của tài khoản tiền gửi kỳ hạn 01 tháng 50

Biểu đồ 3.2 Xác suất tất toán tích lũy của tài khoản tiền gửi kỳ hạn 01 tháng 52

Trang 8

Biểu đồ 3.3 Xác suất tất toán tích lũy của tài khoản tiền gửi kỳ hạn 02 tháng 53

Biểu đồ 3.4 Xác suất tất toán tích lũy của tài khoản tiền gửi kỳ hạn 03 tháng 54

Biểu đồ 3.5 Xác suất tất toán tích lũy của tài khoản tiền gửi kỳ hạn 04 tháng 55

Biểu đồ 3.6 Xác suất tất toán tích lũy của tài khoản tiền gửi kỳ hạn 05 tháng 56

Biểu đồ 3.7 Xác suất tất toán tích lũy của tài khoản tiền gửi kỳ hạn 06 tháng 57

Biểu đồ 3.8 Xác suất tất toán tích lũy của tài khoản tiền gửi kỳ hạn 01 tháng theo Chi nhánh 63

Biểu đồ 3.9 Xác suất tất toán tích lũy của tài khoản tiền gửi kỳ hạn 03 tháng theo Chi nhánh 65

Biểu đồ 3.10 Xác suất tất toán tích lũy của tài khoản tiền gửi kỳ hạn 01 tháng theo loại khách hàng 68

Biểu đồ 3.11 Xác suất tất toán tích lũy của tài khoản tiền gửi kỳ hạn 03 tháng theo loại khách hàng 70

Sơ đồ 2.1 Quy trình xử lý giao dịch thông qua hệ thống Giao dịch tự động 45

Trang 9

NHTM Ngân hàng thương mại

Trang 10

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN

Trên cơ sở sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, với luận cứ về lýluận và thực tiễn, luận văn đã có những đóng góp cơ bản sau:

Thứ nhất, luận văn đã trình bày có hệ thống các lý luận về hoạt động huy

động vốn từ tiền gửi khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại; nâng cao hiệuquả huy động tiền gửi có kỳ hạn khách hàng cá nhân cho các ngân hàng thương mạicũng như mô hình hành vi tiền gửi có kỳ hạn của nhóm đối tượng này

Thứ hai, luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn

bằng tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Xây dựng, những kếtquả đã đạt được cũng như hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân Từ đó, luận vănkhẳng định vấn đề nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn bằng tiền gửi có kỳhạn của khách hàng cá nhân là cần thiết và rất quan trọng đối với hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng Xây dựng

Thứ ba, trên cơ sở nghiên cứu mô hình hành vi tiền gửi có kỳ hạn của khách

hàng cá nhân, luận văn đã chỉ ra vai trò của địa bàn hoạt động (nhân tố chi nhánh)đối với xác xuất tồn tại tích lũy của các tài khoản tiền gửi loại hình kỳ hạn 01, 02,

03, 06 tháng và vai trò của phân khúc khách hàng (nhân tố nhóm số dư) đối với xácxuất tồn tại tích lũy của các tài khoản tiền gửi loại hình kỳ hạn 01, 06 tháng tạiNgân hàng Xây dựng

Thứ tư, trên cơ sở thực trạng hoạt động huy động vốn bằng tiền gửi có kỳ hạn

của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Xây dựng, kết quả phân tích hành vi gia hạn/tất toán tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Xây dựng, luậnvăn đã đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huyđộng cho Ngân hàng Xây dựng

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

Ngân hàng thương mại là một định chế tài chính trung gian với nghiệp vụ chủyếu là cho vay và huy động vốn Tuy cho vay là hoạt động mang lại lợi nhuận chínhcho các NHTM nhưng huy động vốn cũng giữ vai trò quan trọng không kém vì đây

là hoạt động mang lại nguồn tiền để thực hiện nghiệp vụ cho vay Trong đó, vốnhuy động từ tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng cá nhân thường chiếm tỷ lệ chínhtrong cơ cấu huy động vốn của NHTM và nhờ có hoạt động này mà các nguồn tiềnnằm rải rác trong xã hội sẽ được huy động, tập trung lại và chuyển hóa thành nguồnđáp ứng các nhu cầu về vốn của nền kinh tế xã hội, qua đó thúc đẩy nền kinh tế xãhội phát triển Để cạnh tranh được trên thị trường và tối ưu hóa được lợi nhuận, cácNHTM cần phải không ngừng nâng cao hiệu quả huy động vốn thông qua các biệnpháp như đổi mới phương thức huy động, đa dạng hóa sản phẩm, cải tiến chất lượngdịch vụ từ đó nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn

Ngân hàng Xây dựng hiện là một ngân hàng thương mại TNHH MTV thuộc

sở hữu nhà nước và đã trải qua gần 04 năm tự phục hồi sau khủng hoảng với địnhhướng hoạt động là một ngân hàng bán lẻ đa năng trên nền tảng công nghệ hiện đại,cung cấp đa dạng các sản phẩm, dịch vụ tài chính Hoạt động kinh doanh của Ngânhàng Xây dựng đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận như tăng trưởng số dư huyđộng vốn và cho vay đều qua các năm, triển khai thành công nhiều dự án hiện đạihóa ngân hàng, thay đổi nhận diện thương hiệu cũng như chỉnh trang các điểm kinhdoanh… và hiện nay, nâng cao hiệu quả huy động vốn đang là một trong các nhiệm

vụ trọng tâm của Ngân hàng Xây dựng

Xuất phát từ thực tế trên, tác giả đã chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả huy động vốn cho Ngân hàng Xây dựng trên cơ sở ứng dụng mô hình hành vi tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng cá nhân” làm đề tài nghiên cứu.

2 Mục đích nghiên cứu

Luận văn được thực hiện với các mục tiêu:

Trang 12

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận tổng quan về hiệu quả huy động tiền gửi có

kỳ hạn khách hàng cá nhân và mô hình hành vi tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàngthương mại

- Đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn bằng tiền gửi có kỳ hạn của Ngân hàng Xây dựng

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn bằng tiền gửi có

kỳ hạn tại Ngân hàng Xây dựng

3 Tổng quan nghiên cứu

Hiệu quả huy động vốn của các NHTM không còn là một vấn đề xa lạ mà bất

kỳ NHTM nào Nghiên cứu của nhiều tác giả cũng đã hệ thống hóa các nội dung lýluận có liên quan đến vấn đề này cũng như đưa ra các giải pháp, kiến nghị góp phầnnâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn cho NHTM, trong đó có thể kể đến một

số công trình sau:

Nghiên cứu của Trần Thị Hải Yến (2014) đã phân tích thực trạng hiệu quảhoạt động huy động tiền gửi khách hàng cá nhân của Ngân hàng Thương mại cổphần Việt Nam Thịnh Vượng dựa trên các chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả huy độngvốn, qua đó tìm ra những nhận định và những giải pháp tin cậy nhằm nâng cao hiệuquả huy động vốn cho ngân hàng

Nghiên cứu của Tạ Thị Kim Dung (2016) đã đưa ra những quan niệm và nộidung mới về hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam(Techcombank) đứng trên góc độ hiệu quả bản thân ngân hàng và hiệu quả xã hội;chỉ ra những thành công, tồn tại và nguyên nhân cả từ phía nhà nước lẫn từ phíangân hàng Techcombank Từ đó, tác giả này đề xuất các giải pháp góp phần nângcao hiệu quả kinh doanh nói chung và hiệu quả huy động vốn nói riêng củaTechcombank, đồng thời kiến nghị với nhà nước và Ngân hàng nhà nước hoàn thiện

cơ chế, chính sách để các NHTM hoạt động có hiệu quả và bền vững

Nghiên cứu của Trịnh Thế Cường (2018) đã hệ thống hóa và làm rõ thêm một

số vấn đề lý luận về huy động vốn của NHTM đồng thời phân tích bám sát thựctrạng huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Trang 13

(Agribank), đề xuất phương hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh huyđộng vốn tại Agribank trong thời gian tới.

Bên cạnh đó, một số các công trình nghiên cứu, luận văn khác cũng đã quantâm đến vấn đề hiệu quả huy động vốn như nghiên cứu của Mai Xuân Phúc (2013),

Lê Thanh Hiền (2014)…

Tuy nhiên, bối cảnh kinh tế vĩ mô liên tục thay đổi,đặc thù hoạt động kinhdoanh của mỗi NHTM lại khác nhau về địa bàn, nhóm khách hàng chính và sự cạnhtranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt và phức tạp đòi hỏi mỗi NHTM đềuphải liên tục đổi mới chính sách kinh doanh nhằm đảm bảo tăng trưởng lợi nhuận

Do đó, nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn cho các NHTM cũng là một đềtài cần liên tục được nghiên cứu, hoàn thiện để phù hợp và có khả năng ứng dụngthực tế

Bên cạnh đó, chưa có công trình nghiên cứu nào nghiên cứu cụ thể về hiệu quảhoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Xây Dựng, trong khi việc phát triển và nângcao hiệu quả huy động vốn đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh.Đồng thời, cũng chưa có công trình nghiên cứu cụ thể nào ứng dụng việc mô hìnhhóa hành vi gửi tiền của khách hàng làm cơ sở đưa ra được các giải pháp nâng caohiệu quả huy động vốn

Những “khoảng trống” trên đây đã gợi mở cho tác giả nghiên cứu đề tài

“Nâng cao hiệu quả huy động vốn cho Ngân hàng Xây dựng trên cơ sở ứng dụng

mô hình hành vi tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng cá nhân” một cách hệ thống

và toàn diện về các lý luận, quan niệm liên quan, trên cơ sở đánh giá thực trạng hoạtđộng huy động vốn bằng tiền gửi có kỳ hạn của ngân hàng và phân tích hành vi gửitiền có kỳ hạn của khách hàng cá nhân tại ngân hàng để đưa ra một số kiến nghịnâng cao hiệu quả huy động vốn để Ngân hàng Xây dựng cải thiện kết quả kinhdoanh trong tương lai

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn bằng tiền gửi có kỳ hạn của Ngân hàng Xây dựng

Trang 14

- Phạm vi nghiên cứu: Đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn bằng tiềngửi có kỳ hạn và phân tích hàng vi tái tục/tất toán tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng

cá nhân tại Ngân hàng Xây dựng, từ đó đưa ra được các kiến nghị nhằm nâng caohiệu quả hoạt động huy động vốn trong tương lai

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp nghiêncứu như: thu thập, xử lý số liệu; phương pháp ước lượng Kaplan-Meier, mô hìnhhồi quy Cox; phân tích, so sánh, tổng hợp logic đồng thời sử dụng các công cụ hỗtrợ phân tích như vẽ bảng biểu, sơ đồ, đồ thị nhằm minh họa và làm rõ các vấn đềnghiên cứu

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận vănđược trình bày gồm 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi có kỳ hạn vàứng dụng mô hình hành vi tiền gửi có kỳ hạn khách hàng cá nhân của ngân hàngthương mại

Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động tiền gửi có kỳ hạn khách hàng cánhân của Ngân hàng Xây dựng

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn cho Ngân hàng Xâydựng trên cơ sở ứng dụng mô hình hành vi tiền gửi có kỳ hạn khách hàng cá nhân

Trang 15

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CÓ KỲ HẠN VÀ ỨNG DỤNG MÔ HÌNH HÀNH VI TIỀN GỬI

CÓ KỲ HẠN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về hoạt động huy động tiền gửi có kỳ hạn khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm hoạt động huy động tiền gửi khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

Nguồn vốn hoạt động của NHTM rất đa dạng song bộ phận vốn huy động vẫnchiếm tỷ trọng lớn nhất, chủ yếu và quan trọng Nhu cầu về sử dụng vốn trong ngânhàng để thực hiện cho vay, đầu tư và các hoạt động khác rất lớn so với vốn tự có vàvốn ngân hàng có thể vay Trên thực tế, vốn tự có ban đầu chỉ giúp ngân hàng đápứng điều kiện để được phép kinh doanh, còn vốn đi vay chỉ mang tính tạm thời Do

đó, muốn thực sự đóng vai trò là trung gian tài chính, là một tổ chức kinh doanh tiền

tệ chuyên nghiệp và muốn giữ vai trò chủ động trong kinh doanh thì mỗi ngân hàngkhông thể không thực hiện hoạt động huy động vốn

Huy động tiền gửi khách hàng cá nhân của NHTM được định nghĩa là việc nhận tiền gửi của đối tượng khách hàng cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận.

1.1.2 Vai trò của hoạt động huy động tiền gửi khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

Đối với một số đơn vị kinh doanh, để hoạt động được tiến hành cần phải có tưliệu sản xuất Hoạt động tìm kiếm tư liệu sản xuất của NHTM là hoạt động huyđộng vốn Trong đó, vốn huy động từ tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng cá nhânthường chiếm tỷ lệ chính trong cơ cấu huy động vốn của NHTM Ngoài các vai tròtương tự như các hoạt động huy động vốn khác của NHTM (vốn chủ sở hữu, vốn đivay từ các tổ chức tín dụng khác…), hoạt động huy động tiền gửi khách hàng cánhân còn là công cụ chính để ngân hàng gia tăng nhận diện thương hiệu trên thịtrường, cụ thể:

Trang 16

1.1.2.1 Là cơ sở để ngân hàng tiến hành hoạt động kinh doanh

Khác với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường, hoạtđộng của ngân hàng có những đặc trưng riêng, vốn không chỉ là phương tiện kinhdoanh mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu, phản ánh năng lực kinh doanh củaNHTM Nếu nguồn vốn tự có giữ vai trò quan trọng trong việc thành lập thì sau khi

đi vào hoạt động, vốn huy động quyết định đến quy mô đầu tư, cho vay nên sẽ ảnhhưởng đến thu nhập của ngân hàng Trong đó, nguồn vốn huy động tiền gửi kháchhàng cá nhân là nguồn vốn được huy động thường xuyên, liên tục và ổn định nhấtnên cần phải được xem trọng trong việc tăng trưởng trong quá trình hoạt động củacác NHTM

1.1.2.2 Quyết định quy mô hoạt động và quy mô tín dụng của ngân hàng

Vốn huy động từ tiền gửi của khách hàng cá nhân nói riêng và vốn huy độngcủa ngân hàng nói chung có ảnh hưởng lớn đến việc mở rộng hay thu hẹp các hoạtđộng của mình Với nguồn vốn lớn, ngân hàng sẽ có khả năng để thực hiện đa dạnghoá các sản phẩm của mình đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng Ngoài

ra, ngân hàng có thể có khả năng mở rộng phạm vi và khối lượng cho vay không chỉgiới hạn trên thị trường trong nước và còn có thể cho vay trên thị trường quốc tế.Khi ngân hàng có nguồn vốn lớn sẽ có thể cùng một lúc phục vụ nhiều nhu cầu vayvốn của các đối tượng vay vốn khác nhau Bên cạnh vốn lớn hay nhỏ, chúng takhông thể coi nhẹ vai trò về tính ổn định của vốn Một ngân hàng có nguồn vốn ổnđịnh sẽ dễ dàng trong việc hoạch định cung ứng đầu tư cho vay, hoạt động hiệu quả

1.1.2.3 Quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thị trường

Kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, uy tín luôn được đặt lên hàng đầu Uytín đó trước hết thể hiện ở khả năng sẵn sàng thanh toán khi khách hàng có yêu cầu.Đồng thời, một ngân hàng có uy tín cao trên thị trường sẽ dễ dàng hơn trong việchuy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội Với tiềm năng vốn và khả năng huyđộng vốn lớn, ngân hàng có thể có hoạt động kinh doanh với quy mô ngày càngtăng, chủ động đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh nhằm phân tán rủi ro và thuđược lợi nhuận cao vì mục tiêu an toàn và hiệu quả

Trang 17

1.1.2.4 Quyết định đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường

Trước tình hình cạnh tranh ngày một gay gắt trên thị trường với nhiều tổ chứctín dụng như hiện nay, một khi ngân hàng có nguồn vốn huy động dồi dào thì có thểcạnh tranh và dành ưu thế so với các ngân hàng khác cả về giá và chất lượng dịch

vụ, đáp ứng kịp thời các nhu cầu khác nhau ngày càng tăng và đa dạng của kháchhàng Trong đó, nếu cơ cấu vốn huy động từ tiền gửi của khách hàng cá nhân cao thì

bộ phận nguồn vốn này lại càng có khả năng được duy trì ổn định trong tương lai.Với khả năng cung ứng vốn lớn ngân hàng sẽ có điều kiện thuận lợi cho việc mởrộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế cả về quy mô, khối lượng, thời hạncho vay và lãi suất cho vay Năng lực cạnh tranh của ngân hàng còn thể hiện quaviệc ngân hàng có thể chủ động huy động vốn và giảm lãi suất cho vay so với cácngân hàng khác để thu hút khách hàng Ngoài việc cho vay, ngân hàng còn có thểđầu tư trên thị trường tiền tệ, liên doanh, tạo thuận lợi cho ngân hàng, đặc biệt làtăng sức mạnh cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường

1.1.2.5 Nâng cao nhận diện thương hiệu trên thị trường

Ngoài các vai trò tương tự như các hoạt động huy động vốn khác của NHTM,hoạt động huy động vốn từ khách hàng cá nhân là công cụ hữu hiệu cho các ngânhàng nâng cao nhận diện thương hiệu trên thị trường do hoạt động này hướng đếnnhiều tầng lớp, đối tượng trong xã hội, đáp ứng được yêu cầu của đại đa số dân cư.Ngược lại, nếu ngân hàng chỉ tập trung thực hiện huy động vốn thông qua các hìnhthức phát hành giấy tờ có giá hoặc vay vốn trên thị trường liên ngân hàng thì hoạtđộng này chỉ diễn ra giữa ngân hàng với nhà đầu tư hoặc giữa các tổ chức tín dụngvới nhau, tính nhận diện thương hiệu trên thị trường của ngân hàng sẽ không đượccải thiện Tóm lại, hoạt động huy động tiền gửi từ khách hàng cá nhân giúp cácNHTM nâng cao vị thế, hình ảnh cho ngân hàng, giúp ngân hàng mở rộng quy môhoạt động và quy mô tín dụng của mình

1.1.3 Các hình thức huy động tiền gửi khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

1.1.3.1 Theo mục đích

- Tiền gửi thanh toán: là số tiền mà cá nhân gửi vào tài khoản thanh toán mởtại ngân hàng nhằm mục đích giao dịch, thanh toán, chi trả cho các hoạt động mua

Trang 18

bán hàng hóa, dịch vụ và các khoản chi phí phát sinh trong kinh doanh Người gửi

có thể rút ra bất cứ lúc nào và ngân hàng phải có trách nhiệm đáp ứng kịp thời, đầy

đủ Do đó, lãi suất áp dụng đối với loại tiền gửi này thường không cao

- Tiền gửi tiết kiệm: là số tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiếtkiệm mở tại ngân hàng, được huởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiếtkiệm và được nhận bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi

1.1.3.2 Theo loại tiền

Căn cứ theo loại tiền tệ gửi vào ngân hàng thì tiền gửi khách hàng cá nhân được chia thành tiền gửi nội tệ (VNĐ), tiền gửi ngoại tệ (USD, EUR…) và vàng

- Tiền gửi không kỳ hạn: là loại tiền gửi mà người gửi tiền có thể rút ra bất cứlúc nào (nên còn được gọi là tiền gửi có thể rút ra theo yêu cầu - demand deposit).Với loại tiền gửi này, người gửi tiền không nhằm mục đích hưởng lãi mà chủ yếu lànhằm đảm bảo an toàn cho khoản tiền và thực hiện các hoạt động thanh toán quangân hàng (nếu là tiền gửi thanh toán)

- Tiền gửi có kỳ hạn (time deposit): là loại tiền gửi chỉ được rút ra sau một thờihạn nhất định từ một vài tháng đến vài năm Mức lãi suất của tiền gửi có kỳ

hạn thường cao hơn tiền gửi không kỳ hạn nhưng những người gửi tiền loại nàykhông được hưởng dịch vụ thanh toán qua ngân hàng Mục đích chủ yếu của nhữngngười gửi tiền có kỳ hạn là để lấy lãi

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn của khách hàng cá nhân thường là nguồn vốnquan trọng nhất và chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu huy động vốn của cácNHTM do đây là tiền tiết kiệm của tầng lớp dân cư, là tài sản tích lũy của quốc gia

và là nguồn vốn tương đối ổn định, các NHTM có thể nắm được chu kỳ luân chuyểncủa vốn để chủ động trong sử dụng vốn

Trang 19

1.2 Hiệu quả huy động tiền gửi có kỳ hạn khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

1.2.1 Quan điểm về hiệu quả huy động vốn có kỳ hạn khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

Hiệu quả huy động vốn nói chung và hiệu quả huy động vốn có kỳ hạn kháchhàng cá nhân là phạm trù phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực để đạt được mục tiêu

đã đề ra, biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và những chi phí bỏ ra để

có được kết quả đó, nếu chênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quảcàng cao

Như vậy, hiệu quả huy động tiền gửi có kỳ hạn khách hàng cá nhân của mộtNHTM là tổng hợp các chỉ tiêu phản ánh mối tương quan giữa giá trị vốn (hay khốilượng vốn) huy động được từ đối tượng khách hàng cá nhân và chi phí phải bỏ ra để

có được số vốn đó trong quá trình thực hiện huy động vốn, sao cho kết quả thu được

là lớn nhất với mức chi phí thấp nhất có thể

Bên cạnh đó, hiệu quả huy động vốn có kỳ hạn khách hàng cá nhân còn là chỉtiêu nhằm phản ánh khả năng và trình độ quản lý của một NHTM trong nền kinh tếthị trường nhiều tính cạnh tranh như hiện nay Hiệu quả trong công tác huy độngvốn có kỳ hạn khách hàng cá nhân của NHTM phải được đánh giá qua các khíacạnh như:

- Vốn tiền gửi có kỳ hạn huy động phải xuất phát từ nhu cầu kinh doanh củangân hàng, kỳ hạn huy động vốn phải đảm bảo ngân hàng luôn chủ động trong tronghoạt động sử dụng vốn

- Vốn tiền gửi có kỳ hạn huy động phải có sự tăng trưởng, ổn định về số lượng

để có thể đáp ứng các nhu cầu cho vay, thanh toán, cũng như hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng

- Vốn tiền gửi có kỳ hạn huy động phải ổn định tương đối về mặt thời gian.Nếu ngân hàng huy động được một lượng vốn lớn nhưng không ổn định về mặt thờigian, có khả năng sụt giảm số dư bất thường sau một thời gian nhất định thì tại thờiđiểm đó, lượng vốn cho vay sẽ cạn kiệt Như vậy hiệu quả sử dụng sẽ không cao và ngân hàng phải đối mặt với rủi ro thanh khoản

Trang 20

Vì vậy, việc huy động vốn có kỳ hạn khách hàng cá nhân với khối lượng và kỳhạn hợp lý có thể mang lại hiệu quả kinh doanh cao cho NHTM Nếu huy độngđược ít hoặc kỳ hạn huy động vốn không phù hợp thì ngân hàng sẽ không đáp ứngđược nhu cầu của khách hàng, không đa dạng hóa được các hoạt động kinh doanh,không mở rộng cạnh tranh được và sẽ gặp rủi ro mất khách hàng Nhưng nếu huyđộng nhiều mà không sử dụng hết thì vốn sẽ bị “đóng băng” khiến lợi nhuận sẽ bịgiảm sút, do vẫn phải trả lãi và các chi phí phi lãi kèm theo như chi phí bảo quản, kếtoán, kho quỹ… mà không có khoản nào bù đắp lại.

Nói tóm lại, huy động tiền gửi có kỳ hạn từ khách hàng cá nhân hiệu quả làhuy động vốn ổn định, cân bằng với nhu cầu sử dụng vốn của Ngân hàng Nếu huyđộng tiền gửi tiền gửi có kỳ hạn từ khách hàng cá nhân hiệu quả sẽ đóng góp vàoviệc tăng nguồn vốn kinh doanh, tăng doanh số cho vay, giảm chi phí, tăng lợinhuận

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động tiền gửi có kỳ hạn khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

Hoạt động huy động tiền gửi có kỳ hạn khách hàng cá nhân nói riêng cũng nhưhoạt động huy động vốn nói chung của NHTM được đánh giá dự trên các chỉ tiêubao gồm:

1.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu định lượng

a Quy mô vốn huy động

Vốn huy động từ tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng cá nhân được các NHTM

sử dụng vào hoạt động cho vay và đầu tư khác để kiếm lời như một nguồn vốnchính Như vậy, hoạt động huy động tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng cá nhân sẽtạo ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả huy động kinh doanh của ngân hàng nên cácngân hàng luôn chú trọng trong việc kiểm soát lượng vốn huy động Các ngân hàngcần xác định cụ thể nhu cầu huy động vốn và các kế hoạch thực hiện rõ ràng, chitiết; nếu lượng vốn quá ít hoặc kỳ hạn không phù hợp sẽ buộc các ngân hàng phảihuy động thêm từ các nguồn khác với chi phí cao hơn mà tính ổn định chưa chắc là

đã được đảm bảo Ngược lại, nếu như lượng vốn huy động quá lớn khiến các ngânhàng không có khả năng cho vay hết, khi đó ngân hàng vẫn phải trả lãi đầy đủ cho

Trang 21

khách hàng trong khi không có nguồn thu lãi Do vậy, nếu ngân hàng không xácđịnh được quy mô vốn huy động từ tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng cá nhân dựkiến sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động huy động vốn của ngân hàng.

Khi xác định được quy mô cụ thể, các NHTM sẽ dễ dàng hơn trong việc xâydựng và triển khai các chương trình, sản phẩm huy động vốn cụ thể Hiệu quả huyđộng tiền gửi có kỳ hạn khách hàng cá nhân lúc này sẽ đánh giá qua các chỉ tiêuđược trình bày tiếp theo

b Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn

Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn = (Lượng vốn huy động thực tế/ Lượng vốn huy động theo kế hoạch) x 100%

- Tại một số ngân hàng chưa phân cấp rõ ràng giữa bộ phận quản lý kháchhàng cá nhân và bộ phận quản lý khách hàng doanh nghiệp, kế hoạch huy động vốn

có thể được gộp chung giữa tiền gửi của khách hàng cá nhân và khách hàng tổ chứckinh tế Ngược lại, tại các ngân hàng phân cấp triệt để, mỗi bộ phận sẽ được giaochỉ tiêu kế hoạch khác nhau tùy theo tiềm năng của mỗi bộ phận

- Nếu Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn > 100% tức là trên thực tếngân hàng đã huy động vượt quá mức dự kiến ban đầu và khi ngân hàng không chovay hết lượng vốn đó sẽ làm giảm hiệu quả huy động vốn của ngân hàng, do khoảntiền chênh lệch này làm gia tăng chi phí huy động vì ngân hàng vẫn phải trả lãi chokhách hàng trong khi đó không tạo ra bất cứ khoản lợi nhuận nào cho ngân hàng.Khi đó chỉ tiêu này càng vượt quá 100% thì lại càng làm giảm hiệu quả hoạt độnghuy động vốn của ngân hàng

- Nếu Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn < 100% nghĩa là ngân hàng đãhuy động không đủ mục tiêu đặt ra Khi đó để có thể đáp ứng được nhu cầu vốn chohoạt động cho vay hay các hoạt động đầu tư khác buộc ngân hàng phải tiến hànhhuy động thêm từ những nguồn khác như vay các tổ chức tài chính tín dụng khác,vay NHNN… Như vậy, ngân hàng sẽ phải chịu chi phí huy động cao hơn, đồng thờimất đi cơ hội làm tăng thu nhập do không có đủ vốn cho vay, điều này có ảnhhưởng đến lợi nhuận mà ngân hàng đạt được

Trang 22

c Chi phí huy động vốn

Hoạt động huy động vốn nói chung và hoạt động huy động tiền gửi có kỳ hạnkhách hàng cá nhân nói riêng được coi là hiệu quả khi chỉ tiêu Chi phí huy độngvốn/Quy mô huy động ở mức thấp nhất có thể Do chi phí huy động lại bao gồm chiphí trả lãi và các chi phí lãi nên ta có thể chia chỉ tiêu này thành hai chỉ tiêu:

- Chi phí trả lãi/Quy mô vốn huy động: Chỉ tiêu này cho biết trung bình ngânhàng phải trả một khoản lãi bao nhiêu cho khách hàng để huy động được một đồngvốn

- Chi phí phi lãi/Quy mô vốn huy động: Chỉ tiêu này cho biết để huy độngđược một đồng vốn, ngân hàng phải trả bao nhiêu cho các hoạt động quản lý, quảngcáo, marketing…

Muốn hoạt động huy động tiền gửi có kỳ hạn khách hàng cá nhân được coi làhiệu quả, ngân hàng cần xác định mức lãi suất hợp lý, không quá cao để làm tăngchi phí nhưng cũng không quả thấp để hấp dẫn khách hàng và đảm bảo khả năngcạnh tranh, đồng thời ngân hàng phải tối thiểu hoá các chi phí phi lãi khác

d Lượng vốn huy động bình quân đầu người trong năm:

Hiệu quả của hoạt động huy động vốn nói chung và hiệu quả hoạt động huyđộng tiền gửi có kỳ hạn khách hàng cá nhân nói riêng còn thể hiện qua việc phân bổlượng vốn huy động vốn theo đầu người Tiêu chuẩn này biểu hiện ở mức độ và sựtăng trưởng của kết quả kinh doanh nói chung trong quan hệ với sự thay đổi về quy

sẽ góp phần giảm thiểu chi phí hoạt động, tăng lợi nhuận cho ngân hàng

Trang 23

1.2.2.2 Nhóm chỉ tiêu định tính

Ngoài những chỉ tiêu định lượng trên, hoạt động huy động vốn cũng như hoạtđộng huy động tiền gửi có kỳ hạn khách hàng cá nhân của NHTM còn được đánhgiá thông qua các chỉ tiêu mang tính định tính, bao gồm:

a Tính ổn định về quy mô của nguồn vốn huy động

Tính ổn định về quy mô của nguồn vốn huy động được thể hiện ở việc quy môvốn huy động không phát sinh các thay đổi đột ngột trong những khoảng thời gianngắn Khi huy động vốn từ các nguồn khác nhau, ngân hàng có thể dự tính được quy

mô vốn khả dụng cho các hoạt động kinh doanh của mình

Thông thường, vốn huy động từ tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng cá nhân sẽ

có tính ổn định cao hơn cả về quy mô lẫn cơ cấu kỳ hạn so với các nguồn vốn huyđộng khác Việc sụt giảm quy mô huy động tiền gửi có kỳ hạn từ khách hàng cánhân một cách đột ngột có thể xuất phát từ các thông tin bất lợi trên thị trường hoặcthay đổi đột ngột về môi trường kinh tế như bùng nổ bong bóng bất động sản, khủnghoảng tài chính…

b Tính ổn định của cơ cấu vốn huy động

Bên cạnh việc đánh giá sự ổn định trong quy mô vốn huy động, hoạt động huyđộng vốn có kỳ hạn khách hàng cá nhân của NHTM còn được xem xét qua tính ổnđịnh của cơ cấu huy động phân theo loại tiền tệ, kỳ hạn hoặc các hình thức huyđộng vốn

Thông thường, không NHTM nào có thể đảm bảo cho vay đúng với kỳ hạn nguồnvốn huy động được, thường là phải cho vay kỳ hạn dài hơn) Tuy nhiên, nếu cơ cấu huyđộng vốn ổn định qua các thời kỳ thì ngân hàng vẫn sử dụng một phần nguồn vốn ngắnhạn để đầu tư vào các tài sản có thời hạn dài hơn để tăng khả năng sinh lời Ngược lại,nếu cơ cấu huy động vốn không ổn định thì khả năng sinh lời trong việc sử dụng vốncủa ngân hàng giảm trong khi vẫn chịu các chi phí huy động vốn

Vốn huy động từ tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng cá nhân thường sẽ có cơcấu kỳ hạn ổn định hơn so với các nguồn vốn huy động khác do mục đích gửi tiềncủa khách hàng là duy trì thời hạn gửi tiền để hưởng lãi Qua việc nghiên cứu về cơcấu kỳ hạn của tiền gửi huy động được từ khách hàng cá nhân, các NHTM có thể

Trang 24

đưa ra các biện pháp nhằm điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn và danh mục tài sản đểnâng cao hiệu suất sử dụng vốn tăng doanh lợi, duy trì khả năng thanh toán, đầu tưhoặc tái đầu tư tài sản sinh lời…

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn có kỳ hạn khách hàng

cá nhân của ngân hàng thương mại

Các nhân tố được liệt kê dưới đây không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả huy độngvốn có kỳ hạn mà còn cả huy động vốn không kỳ hạn từ bộ phận dân cư Trong đó,các nhân tố ảnh hưởng được chia thành 02 nhóm chính là nhóm các nhân tố chủquan và nhóm các nhân tố khách quan cụ thể như sau:

và tác phong của người nhân viên, từ sự quan tâm chăm sóc khách hàng Một ngânhàng với đội ngũ cán bộ nhân viên chuyên nghiệp, thao tác giao dịch nhanh chóng

sẽ có khả năng “giữ chân” khách hàng lâu hơn, ngược lại một ngân hàng với độingũ nhân viên thiếu chuyên nghiệp, thực hiện giao dịch không kịp thời có khả năngkiến khách hàng “rời bỏ” nhanh hơn Theo nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Duy

Phương, Vũ Thị Hương (2018): “yếu tố “nhận biết thương hiệu” có tác động mạnh nhất đến quyết định gửi tiền Khách hàng có thể lựa chọn dịch vụ của một ngân hàng có lãi suất cho vay hay biểu phí dịch vụ cao hơn các ngân hàng khác đơn giản

vì họ tin tưởng và tín nhiệm ngân hàng này.”

Sự nổi tiếng của ngân hàng là tài sản quý trong công tác huy động vốn vì ngânhàng đã tạo một hình ảnh riêng trên thị trường, khi đó khách hàng sẽ tin tưởng vào

Trang 25

ngân hàng, giúp ngân hàng có khả năng ổn định khối lượng huy động vốn, tiết kiệmchi phí huy động (thực tế khi ngân hàng có tiếng tăm, họ dễ dàng thu hút vốn hơncác ngân hàng khác ngay cả khi lãi suất tiền gửi của ngân hàng đưa ra có thấp hơn).Chính vì vậy mà các ngân hàng không ngừng nâng cao củng cố và đảm bảo uy tíncủa mình trên thị trường thông qua quy mô hoạt động, trình độ quản lý, công nghệ,tài sản của ngân hàng… từ đó mở rộng hoạt động kinh doanh của mình.

b Chính sách lãi suất

Trong nền kinh tế thị trường, các hiện tượng kinh tế thường có diễn biến thayđổi nhanh Lãi suất cũng là nhân tố nhạy cảm và thường xuyên thay đổi, gắn liềnvới sự thay đổi của quan hệ cung cầu về vốn Khi lãi suất thay đổi theo diễn biếnquan hệ cung - cầu về vốn trên thị trường tiền tệ, phản ánh đúng tín hiệu của thịtrường, điều đó khiến ngân hàng phải tìm kiếm, hoạch định mức lãi suất phù hợpcho mình Trong trường hợp lãi suất biến động do tác động của các yếu tố phi vậtchất (yếu tố tâm lí, yếu tố cạnh tranh không lành mạnh…) sẽ có tác động bất lợi đốivới hoạt động tín dụng của ngân hàng Khách hàng cá nhân thường quan tâm đến lãisuất tiết kiệm để so sánh nó với sự trượt giá của đồng tiền và khả năng sinh lợi củadòng tiền đầu tư vào tiết kiệm so với đầu tư vào các tài sản khác, sau đó quyết định

có nên gửi tiền vào ngân hàng hay không Ngược lại, khách hàng là các tổ chức kinh

tế thì lãi suất lại có ảnh hưởng ít hơn vì phần lớn các doanh nghiệp gửi tiền vàongân hàng vì mục đích thanh toán là chính Vì vậy, để thực hiện cơ chế lãi suất hợp

lý tức vừa thu hút được vốn vừa đảm bảo sức cạnh tranh NHTM trong quá trìnhhoạt động cần có sự theo dõi sát sao sự biến động của thị trường để có những giảipháp ứng phó kịp thời nhằm ổn định tình hình kinh doanh của mình

c Chiến lược marketing

Mỗi ngân hàng đều cần phải chú trọng đúng mức chiến lược marketing trongchiến lược kinh doanh dài hạn của ngân hàng nói chung và huy động vốn có kỳ hạn

từ khách hàng cá nhân nói riêng Xây dựng được một chiến lược marketing hoànchỉnh sẽ tăng khả năng sinh lợi trong kinh doanh cũng như tăng cường huy độngvốn của ngân hàng Trong cơ chế thị trường các ngân hàng phải cạnh tranh để tồntại và phát triển, tạo sự khác biệt, vượt trội hơn hẳn so với các đối thủ cạnh tranh

Trang 26

Hoạt động marketing sẽ có tác dụng gây sự chú ý cho khách hàng về hình ảnh củangân hàng để họ có sự so sánh và chọn lựa trước khi quyết định tham gia giao dịchvới ngân hàng Thông qua công tác marketing ngân hàng cần phải đưa ra các hìnhthức huy động vốn với thời hạn, giá cả hợp lý, phù hợp với từng giai đoạn phát triển

cụ thể để đáp ứng tốt nhất nhu cầu, mong muốn của khách hàng về chất lượng,chủng loại các sản phẩm của ngân hàng các sản phẩm của ngân hàng Không nhữngthế, công tác marketing ngân hàng còn phải biết kích thích các nhu cầu của kháchhàng nhằm lôi kéo khách hàng về với mình không ngừng mở rộng thêm các kháchhàng mới, ngày càng thu hút được nhiều vốn hơn

d Hình thức huy động vốn, chất lượng các dịch vụ và hệ thống mạng lưới

Khách hàng của ngân hàng rất đa dạng, thuộc nhiều tầng lớp, ngành nghề khácnhau Hình thức huy động vốn của ngân hàng càng phong phú, đa dạng, linh hoạt vàthuận tiện thì khả năng thu hút vốn càng lớn, xuất phát từ sự khác nhau về nhu cầu

và tâm lý trong dân cư Chính sự đa dạng hoá các hình thức huy động vốn của ngânhàng đã giúp cho mỗi người dân, mỗi doanh nghiệp tìm được cho mình một hìnhthức đầu tư hợp lý nhất

Mặt khác, khách hàng đến gửi tiền tại ngân hàng cũng có thể trở thành kháchhàng muốn vay vốn tại ngân hàng và thực hiện các giao dịch thanh toán Khi kháchhàng đến gửi tiền, ngân hàng huy động được vốn nhàn rỗi, khi ngân hàng cấp tíndụng và thực hiện thanh toán họ có được thu nhập Đối với khách hàng, sự kết hợpcác dịch vụ mang lại cho họ nhiều lợi ích, thoả mãn được các nhu cầu thay đổi giữanhững thời điểm khác nhau

Ngân hàng là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, do đó chất lượngdịch vụ là một trong những điều kiện giúp ngân hàng hoạt động có hiệu quả Cónhiều tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ như phong cách giao dịch, địa điểm giaodịch, thời gian giao dịch… nâng cao chất lượng dịch vụ sẽ giúp ngân hàng thu hútđược nhiều khách, nâng cao khả năng huy động vốn của mình

e Cơ sở vật chất, trình độ công nghệ ngân hàng

Hình ảnh của ngân hàng trước công chúng rất quan trọng Một nhân tố rất quan trọng giúp tạo dựng hình ảnh của ngân hàng trước công chúng là cơ sở vật

Trang 27

chất của ngân hàng Sự bề thế của trụ sở, điểm giao dịch, sự hiện đại của các trangthiết bị cùng với không khí làm việc chuyên nghiệp của các nhân viên sẽ tạo chokhách hàng sự tin tưởng Đây là cơ sở để ngân hàng có thể duy trì và thu hút kháchhàng tham gia các hoạt động huy động vốn của họ.

Ngày nay, việc ứng dụng và phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại là vấn đềtất yếu, vấn đề sống còn của các ngân hàng nhằm để nâng cao năng lực hoạt động, nănglực cạnh tranh, từ đó nâng cao năng lực huy động vốn của các ngân hàng trong quátrình hội nhập Để ứng dụng được các dịch vụ hiện đại thì bắt buộc phải thực hiện trênnền tảng công nghệ hiện đại để hướng tới việc đảm bảo các chuẩn mực quốc tế của cácNHTM Việt Nam trong quá trình cạnh tranh và hội nhập Hiện đại hoá công nghệ ngânhàng là điều tất yếu phù hợp với tiềm lực tài chính của ngân hàng, phù hợp với mặtbằng chung về công nghệ của đất nước, đảm bảo xu thế chung của khu vực và quốc tế.Đối với một ngân hàng có công nghệ tiên tiến thì chất lượng phục vụ thoả mãn nhu cầucủa khách hàng sẽ tốt hơn, sẽ huy động được nhiều vốn hơn Việc ứng dụng công nghệthông tin trong ứng dụng lập mạng thanh toán liên ngân hàng nội bộ tập trung, hệ thốngquản lý vốn ngoại tệ tập trung, ứng dụng dịch vụ ngân hàng điện tử, dịch vụ thẻ đã mở

ra nhiều cơ hội hơn cho ngân hàng Các sản phẩm dịch vụ dựa trên nền tảng công nghệthông tin ngày càng đa dạng và phong phú hướng đến việc tối đa hoá tiện ích và lợi íchcủa khách hàng Do đó một xu thế tất yếu là các NHTM phải ứng dụng công nghệ tiêntiến để phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ NH, từ đó nâng cao năng lực huyđộng vốn

f Đạo đức nghề nghiệp, trình độ chuyên môn của cán bộ ngân hàng

Chìa khoá thành công của một ngân hàng ngoài các nhân tố khác không thểkhông kể đến nhân tố con người Một ngân hàng xây dựng được một đội ngũ cán bộ

có trình độ chuyên môn cao, đoàn kết, thân thiện, năng động, có bộ máy tổ chứckhoa học hợp lý, đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh doanh sẽ có lợi thế trong huyđộng vốn Bởi lẽ, ngân hàng với trang thiết bị cơ sở hạ tầng hiện đại, các nhân viênnhiệt tình, lịch sự và có chuyên môn nghiệp vụ cao tạo ấn tượng tốt đối với kháchhàng, điều này sẽ thu hút được khách hàng đến giao dịch Mặt khác, trình độ nghiệp

vụ của cán bộ ngân hàng càng cao, mọi thao tác nghiệp vụ thực hiện nhanh chóng,

Trang 28

chính xác, có hiệu quả; tác phong làm việc của cán bộ ngân hàng tốt đối với kháchhàng, nhiệt tình, cởi mở tạo thuận lợi cho khách hàng sẽ gây được ấn tượng tốt đối vớikhách hàng, thu hút được nhiều khách hàng hơn Thái độ phục vụ của cán bộ ngân hàngđối với khách hàng có ảnh hưởng lớn đến việc huy động vốn cho ngân hàng.

1.2.2.2 Nhóm nhân tố khách quan

a Môi trường kinh tế - xã hội

Nhân tố này ảnh hưởng chung đến việc huy động và khơi thông nguồn vốn của

cả nền kinh tế trong đó có nguồn vốn của NHTM Cụ thể, khi nền kinh tế tăngtrưởng, sản xuất phát triển, người dân có thu nhập cao hơn, từ đó tạo điều kiện tíchluỹ nhiều hơn Ngoài ra, với một nền kinh tế tăng trưởng thì công nghệ ngân hàngđược hiện đại hoá, người dân có thói quen sử dụng những lợi ích do các NHTMcung ứng, các nghiệp vụ thanh toán chủ yếu qua ngân hàng, ngân hàng thu đượccàng nhiều khoản vốn, chiếm dụng được vốn trong thanh toán, tức là huy động vốncủa NHTM sẽ tăng Ngược lại, khi nền kinh tế không tăng trưởng, sản xuất bị kìmhãm, nền kinh tế suy thoái, lạm phát tăng cao, khả năng tiết kiệm giảm, huy độngvốn sẽ giảm

Một nhân tố khác của môi trường vĩ mô tác động mạnh đến huy động vốn củaNHTM là tình hình lạm phát Tỷ lệ lạm phát, mức giá, giá trị của đồng tiền là cácchỉ số kinh tế vĩ mô có thể được xem xét trước khi đưa ra quyết định gửi tiền tạiNHTM Người dân lo ngại lạm phát gia tăng sẽ quyết định rút tiền tiết kiệm tại ngânhàng để chuyển sang tích trữ vàng hoặc các tài sản đầu tư khác Hay các biến độngtrên các thị trường tài chính khác như thị trường vàng, thị trường ngoại tệ, thịtrường chứng khoán, thị trường bất động sản lại khiến khách hàng đưa ra quyết địnhchuyển từ đầu tư sang gửi tiết kiệm tại ngân hàng

b Môi trường pháp lý và cơ chế chính sách của Nhà nước

Những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến chủ trương, phương hướng trong hoạtđộng huy động vốn cũng như các hoạt động khác của NHTM, NHTM xây dựng cácchiến lược kinh doanh cho riêng mình phải dựa trên cơ sở tuân thủ pháp luật vàchính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước như chính sách tiết kiệm, chính sách lãisuất… NHNN điều hành chính sách tiền tệ theo hướng nâng cao năng lực, vai trò

Trang 29

hiệu quả và theo sát thị trường, phối hợp chặt chẽ với các chính sách kinh tế vĩ môkhác thì mới tạo điều kiện và thúc đẩy phát triển các thị trường tiền tệ cũng như hoạtđộng của hệ thống ngân hàng Chính sách tiền tệ gián tiếp điều chỉnh lãi suất huyđộng vốn của NHTM Chính sách tiền tệ mở rộng (còn gọi là chính sách tiền tệ nớilỏng) là chính sách tăng cung ứng tiền và lưu thông Khi mà nền kinh tế có dấu hiệusuy thoái thì NHNN sẽ hoạch định chính sách này để khuyến khích đầu tư mở rộngsản xuất tạo công ăn việc làm Chính sách tiền tệ thắt chặt là chính sách tiền tệ thuhẹp lượng tiền cung ứng, dẫn đến trong lưu thông khan hiếm tiền Chính sách nàyđược áp dụng khi nền kinh tế có lạm phát gia tăng Khi NHNN điều chỉnh tỷ lệ dựtrữ bắt buộc sẽ làm thắt chặt hoặc nới lỏng khả năng tạo tiền của của NHTM do đóảnh hưởng đến lãi suất huy động vốn.

Hơn nữa, mục tiêu của các chính sách tiền tệ là kiểm soát lạm phát, bình ổngiá cả, tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm, chính sách tiền tệ làm tăng thêmthu nhập cho người dân, từ đó dân cư có thêm khoản tiền nhàn rỗi để gửi vào ngânhàng nhằm mục đích sinh lời Hiện tại, NHNN đang áp dụng chính sách tiền tệ thắtchặt, thông qua việc áp dụng trần lãi suất huy động VNĐ, USD sẽ ảnh hưởng lớnđến việc huy động vốn

c Thói quen, tập quán tiêu dùng và thu nhập của dân cư

Thói quen tiêu dùng của người dân ảnh hưởng rất lớn đến công tác huy độngvốn của các ngân hàng, đặc biệt là tập quán sử dụng tiền tệ Nếu người dân có thóiquen sử dụng tiền mặt ít thì khả năng tiết kiệm của người dân tăng, làm tăng nguồnvốn huy động của ngân hàng

Về đặc điểm cá nhân, giới tính là một trong các nhân tố cá nhân đầu tiên cókhả năng ảnh hưởng tiên quyết đến hành vi tiêu dùng Do những đặc điểm tự nhiên,phụ nữ và nam giới có nhu cầu tiêu dùng khác nhau và cách lựa chọn hàng hóa cũngkhác nhau Nghiên cứu của Lê Thị Thu Hằng (2012) đã chỉ ra rằng nam giới coitrọng tính lợi ích của khoản tiền gửi tiết kiệm mang lại hơn trong khi nữ giới lại coitrọng yếu tố an toàn hơn Ngoài ra, tuổi tác và giai đoạn của chu kỳ sống, nghềnghiệp và hoàn cảnh kinh tế, lối sống cũng là các điều kiện ảnh hưởng đến quyết

Trang 30

định tiết kiệm/tiêu dùng của một người Nghề nghiệp ảnh hưởng đến tính chất củahàng hóa và dịch vụ được lựa chọn.

Ngoài nhân tố đặc điểm cá nhân, quyết định tiết kiệm của một người còn chịuảnh hưởng của các nhân tố tâm lý là động cơ, nhận thức, sự hiểu biết và niềm tincủa cá nhân Động cơ là một nhu cầu bức thiết đến mức buộc con người phải hànhđộng để thỏa mãn nó và phải có động cơ (tiết kiệm cho việc đầu tư trong tương lai,tiết kiệm hưu trí, ) thì khách hàng mới đưa ra quyết định Động cơ thúc đẩy conngười hành động, còn việc hành động như thế nào thì phụ thuộc vào nhận thức và

sự hiểu biết, với các mức độ nhận thức, hiểu biết khác nhau, một số người tự giữtiền tiết kiệm tại nhà còn số khác lại gửi vào ngân hàng hoặc chọn các sản phẩm bảohiểm Thông qua thực tiễn và sự hiểu biết con người hình thành nên niềm tin và thái

độ vào sản phẩm Niềm tin hay thái độ của khách hàng đối với một doanh nghiệpảnh hưởng lớn đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp đó Niềm tin và thái độrất khó thay đổi, tạo nên thói quen khá bền vững cho khách hàng

Tập quán tiêu dùng cũng ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của ngânhàng Nếu ở những vùng dân cư người ta quen dùng tiền nhàn rỗi dưới hình thức cấtgiữ là chính thì việc huy động vốn của ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn Ngoài ra,khách hàng cá nhân còn có những đặc điểm tâm lý khá phức tạp như: Ngại phiềnphức thủ tục trong quá trình giao dịch, lo sợ rủi ro khi giao dịch bằng tiền với ngânhàng, không muốn để lộ thông tin… điều này sẽ làm giảm khả năng tạo tiền tại hệthống NHTM, không phát huy được tính hiệu quả của tài khoản giao dịch

Đồng thời, tâm lý xã hội có ảnh hưởng quyết định đến những mong muốn vàhành vi của một người, mỗi người ở một nền văn hóa khác nhau sẽ có những cảmnhận về giá trị của hàng hóa khác nhau Do đó những người sống trong môi trườngvăn hóa khác nhau sẽ có hành vi tiêu dùng khác nhau Nghiên cứu của Lê Thị ThuHằng (2012) đã chỉ ra rằng người dân miền Trung coi trọng tính an toàn của tiền gửihơn người miền Bắc và người miền Nam

Thu nhập của người dân cũng ảnh hưởng rất lớn đến công tác huy động vốncủa NHTM, thu nhập của người dân càng cao thì khả năng tiết kiệm của họ càng lớnlàm lượng tiền gửi vào ngân hàng sẽ lớn và ngược lại Vì vậy, để huy động vốn

Trang 31

từ khách hàng cá nhân các ngân hàng cần nghiên cứu thị trường, cẩn trọng để lựachọn được khách hàng tiềm năng và có chiến lược tiếp cận, khai thác đối tượngkhách hàng đó.

1.3 Mô hình hành vi tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

1.3.1 Quan niệm về hành vi tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại

Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ: “Hành vi tiêu dùng chính là sự tác động qua lại giữa các nhân tố kích thích của môi trường với nhận thức và hành vi của con người mà qua sự tương tác đó, con người thay đổi cuộc sống của họ” Nói cách

khác, hành vi tiêu dùng bao gồm những suy nghĩ và cảm nhận mà con người cóđược và những hành động mà họ thực hiện trong quá trình tiêu dùng Những nhân tốnhư ý kiến từ những người tiêu dùng khác, quảng cáo, thông tin về giá cả, tiện íchcủa sản phẩm… đều có thể tác động đến cảm nhận, suy nghĩ và hành vi của kháchhàng

Theo Philip Kotler (2005): “Hành vi tiêu dùng là những hành vi cụ thể của một cá nhân khi thực hiện các quyết định mua sắm, sử dụng và vứt bỏ sản phẩm hay dịch vụ” Tuy về mặt kinh tế học, tiết kiệm là hành động ngược lại của tiêu dùng nhưng xét về nghiên cứu hành vi, hành vi tiết kiệm cũng hành vi quyết định sử

dụng hoặc rời bỏ một sản phẩm, dịch vụ nào đó

Hành vi tiền gửi có kỳ hạn hay thường được gọi là hành vi gửi tiền tiết kiệm

có kỳ hạn ngân hàng của khách hàng cá nhân là sự lựa chọn của khách hàng về ngânhàng để giao dịch, loại tiền gửi, kì hạn gửi và các tiện ích đi kèm khác Hành vi nàyxuất phát từ động cơ, nhận thức và thái độ của khách hàng.Hành vi tiền gửi tiếtkiệm có kỳ hạn của khách hàng cá nhân tại các NHTM được cụ thể hóa tại cácquyết định như sau:

- Gửi tiền: Khách hàng gửi tiền vào một ngân hàng với một kỳ hạn nhất địnhnhằm mục đích hưởng lãi trên số tiền gửi (cố định hoặc được nộp thêm định kỳ),

Trang 32

ngân hàng nhận tiền sẽ phát hành cho khách hàng một thẻ tiết kiệm với đầy đủ các thông tin về người gửi tiền, số tiền gửi, kỳ hạn, mức lãi suất…

- Gia hạn (tái tục): Vào ngày đáo hạn của thẻ tiết kiệm, khách hàng không cónhu cầu rút tiền (gốc) thì ngân hàng sẽ gia hạn thêm 01 kỳ hạn nữa cho thẻ tiếtkiệm Trường hợp khách hàng có nhu cầu gửi với kỳ hạn khác thì không được coi làgia hạn mà là quyết định gửi tiền mới Quyết định này là quyết định đặc trưng củahành vi gửi tiền tiết kiệm cho kỳ hạn vì khi gửi tiền tiết kiệm không kỳ hạn, sẽkhông có khái niệm đến hạn/đáo hạn,

- Rút tiền (tất toán): là việc khách hàng không còn nhu cầu tiếp tục gửi tiền và

đề nghị ngân hàng trả lại số tiền đã nhận, quyết định rút tiền là quyết định có thểxảy tra trước khi đáo hạn hoặc đúng ngày đáo hạn

1.3.2 Vai trò của nghiên cứu hành vi tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng cá nhân trong nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng thương mại

Như đã nêu tại mục 1.2.1, hiệu quả huy động tiền gửi có kỳ hạn khách hàng cánhân của một NHTM là tổng hợp các chỉ tiêu phản ánh mối tương quan giữa khốilượng vốn huy động được từ đối tượng khách hàng cá nhân và chi phí phải bỏ ra để

có được số vốn đó trong quá trình thực hiện huy động vốn, sao cho kết quả thu được

là lớn nhất với mức chi phí thấp nhất có thể

Nghiên cứu hành vi tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn của khách cá nhân thông quaphương pháp mô hình hóa là hoạt động không thể thiếu nhằm nâng cao hiệu quảhuy động vốn có kỳ hạn nói riêng cũng hiệu quả hoạt động kinh doanh cho mỗiNHTM nói chung, thật vậy:

Trước hết, phương pháp mô hình hóa đã không còn là phương pháp xa lạ trongquá trình nghiên cứu một vấn đề khoa học Phương pháp mô hình hóa là mộtphương pháp khoa học để nghiên cứu các đối tượng, các quá trình… bằng cách xâydựng các mô hình của chúng (các mô hình này bảo toàn các tính chất cơ bản đượctrích ra của đối tượng đang nghiên cứu) và dựa trên mô hình đó để nghiên cứu trởlại đối tượng thực Phương pháp mô hình hóa sẽ giúp người nghiên cứu có đượcnhững thông tin (về thuộc tính, cấu trúc, chức năng, cơ chế vận hành…) tương tự

Trang 33

đối tượng nghiên cứu cũng như dự báo, dự đoán, đánh giá các tác động của các biệnpháp điều khiển, quản lý đối tượng nghiên cứu.

Do đó, nghiên cứu hành vi tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn của khách cá nhân thông qua phương pháp mô hình hóa đóng vai trò:

- Giúp các ngân hàng hiểu rõ được đặc điểm hành vi của khách hàng, các nhân tốảnh hưởng lên việc gia quyết định gửi tiền/gia hạn/rút tiền để xây dựng chính sách sảnphẩm, chính sách lãi suất, chính sách bán hàng… phù hợp, giữ chân khách hàng

- Giúp các ngân hàng dự báo được thay đổi về quy mô số dư huy động, cơ cấu kỳhạn huy động trong tương lai và có kế hoạch ứng phó, phòng ngừa rủi ro thanh khoản -Kết quả lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng lên quyết

định gửi tiền/gia hạn/rút tiền cũng giúp cho các ngân hàng tính toán được các thayđổi cần thực hiện để đạt được một mục tiêu kinh doanh nào đó, ví dụ: cần tăng lãisuất ở mức như thế nào để đạt được tăng trưởng huy động vốn 120%

1.3.3 Một số phương pháp mô hình hóa hành vi tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng cá nhân

1.3.3.1 Mô hình hóa hành vi gửi tiền (quyết định gửi tiền)

Trên thực tế, đã có nhiều tác giả nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đếnquyết định gửi tiền tiết kiệm của một nhóm đối tượng khách hàng cá nhân như HàNam Khánh Giao, Hà Minh Đạt (2014); Hoàng Thị Anh Thư (2017); Nguyễn NgọcPhương Duy, Vũ Thị Hương (2018) Phương pháp tổng quát rút ra được như sau:

a Giai đoạn 1: Nghiên cứu sơ bộ (kỹ thuật định tính)

Tại giai đoạn này, kỹ thuật thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu chuyên gia được

sử dụng qua đó điều chỉnh mô hình và thang đo cho phù hợp với thực tiễn hoàncảnh nghiên cứu:

 Biến phụ thuộc: Quyết định có gửi tiền hay không của khách hàng cá nhân,

 Biến độc lập: Các nhân tố có khả năng ảnh hưởng đến quyết định có gửi tiềnhay không của khách hàng cá nhân,

 Xây dựng thang đo Likert 5 mức độ để đo lường biến độc lập

Trang 34

b Giai đoạn 2: Nghiên cứu chính thức

Tại giai đoạn này, dữ liệu được thu thập từ việc kỹ thuật phỏng vấn kháchhàng cá nhân, các phương pháp định lượng được sử dụng để đưa ra kết luận quyếtđịnh gửi tiền có phụ thuộc vào các biến độc lập (nhân tố) đã xác định tại Giai đoạn

1 hay không trong đó bao gồm:

 Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha,

 Phân tích nhân tố khám phá (EFA): kiểm định giá trị thang đo và nhận diệnxem những biến quan sát nào thuộc về một tập hợp đo lường cho cùng một yếu tốđại diện được thực hiện qua phân tích nhân tố khám phá

 Phân tích nhân tố khẳng định (CFA): kiểm định tính đơn hướng và giá trị hội tụ của các thang đo

 Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM): kết luận ý nghĩa thống kê của mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập

1.3.3.2 Mô hình hóa hành vi gia hạn/tất toán (quyết định gia hạn/tất toán)

Tuy đã có nhiều tác giả nghiên cứu về quyết định gửi tiền (bắt đầu sử dụngsản phẩm/dịch vụ) nhưng lại chưa có công trình nghiên cứu nào nghiên cứu vềquyết định gia hạn/tất toán của khách hàng cá nhân (quyết định tiếp tục sử dụng sảnphẩm/dịch hay rời bỏ)

Trong khi đó, một trong các biện pháp để tăng hiệu quả huy động vốn đó lànghiên cứu hành vi gia hạn (gia hạn 01 kỳ hạn tương đương kỳ hạn đang áp dụngkhi tài khoản tiền gửi đó đến hạn) hoặc tất toán các khoản tiền gửi có kỳ hạn ngắn

để có chính sách tận dụng được cơ cấu huy động vốn theo thời hạn hiện hữu củaNHTM Thật vậy, nếu trung bình mỗi tài khoản tiền gửi có kỳ hạn 03 tháng đềuđược tái tục tối thiểu 01 lần trước khi đến hạn thì về mặt kỳ hạn, tài khoản đó tươngđương với 01 tài khoản tiền gửi có kỳ hạn 06 tháng nhưng mức lãi suất áp dụng lạichỉ là lãi suất của kỳ hạn 03 tháng, tức là chi phí huy động vốn thấp hơn

Tác giả nhận thấy có thể ứng dụng phương pháp Phân tích sống sót (SurvivalAnalysis) hay còn gọi là phân tích sự kiện để ước lượng xác suất tồn tại tích lũy củacác tài khoản tiền gửi có kỳ hạn của ngân hàng trong một khoảng thời gian cũngnhư xác định các nhân tố ảnh hưởng đến đế xác suất tồn tại tích lũy đó Xác suất tồn

Trang 35

tại tích lũy đó cũng có thể được hiểu là xác suất gia hạn tích lũy và bằng (1 - xácsuất tất toán tích lũy) do quyết định gia hạn và quyết định tất toán là 02 quyết địnhphủ định lẫn nhau.

Tuy trước đây, phân tích sống sót được áp dụng cho các nghiên cứu tác độngcủa các phương pháp điều trị (hóa trị, chiếu xạ) cho những bệnh nan y như ung thưtác động như thế nào đến khả năng sống sót của bệnh nhân và ước lượng khả năngsống sót của họ tại một thời điểm nào đó thì hiện nay phân tích sống sót đã đượcứng dụng nhiều trong kinh tế ví dụ: ước lượng tỉ lệ ở lại/rời bỏ của khách hàng đốivới một tài khoản trực tuyến hoặc ước lượng tỉ lệ rời bỏ đối với việc sử dụng mộtsản phẩm hay dịch vụ nào đó của ngân hàng

Phương pháp thực hiện tổng quát như sau:

a Trường hợp mục tiêu nghiên cứu là ước lượng xác suất tồn tại tích lũy của tài khoản:

 Dữ liệu về thời gian tồn tại của các tài khoản tiền gửi (tính từ lúc mở đến lúcđóng, số kỳ hạn tồn tại được quy đổi thành “tuổi” của tài khoản) được thu thập từ các hệ thống công nghệ thông tin của NHTM,

 Sử dụng Phép ước tính ước tính Kaplan - Meier để ước lượng xác suất sốngsót tích lũy của tổng thể

Gọi T là biến ngẫu nhiên ký hiệu thời gian tồn tại của một tài khoản Xác suấttồn tại (hoặc hàm sống sót/tỷ lệ tồn tại) tích lũy là tỷ lệ tài khoản còn tồn tại sau mộtkhoảng thời gian nữa, hay nói cách khác hàm số sống sót là:

S(t) = P(T > t) (1)

Phương pháp Kaplan - Meier sẽ được sử dụng để ước lượng S(t) của tổng thể

b Trường hợp mục tiêu nghiên cứu là các nhân tố ảnh hưởng đến xác suất tồn tại tích lũy của tài khoản:

 Phân tích đơn biến: Sử dụng kiểm định Log-rank để so sánh hàm xác suất tồn tại tích lũy giữa các giá trị khác nhau của nhân tố

Trang 36

 Phân tích đa biến: Sử dụng Mô hình hồi quy Cox (Cox proportional hazardsmodel) và kiểm định Wald để so sánh hàm xác suất tồn tại tích lũy trong tương quan

đa biến Phân tích đa biến này được sử dụng để kiểm tra có cần hiệu chỉnh các yếu

tố nhiễu hoặc các hiệp biến)

Trong mô hình Cox được sử dụng, xác suất tồn tại được xác định bởi tích sốcủa rủi ro trung bình (S0) và ảnh hưởng của các biến độc lập (X1, X2, …, Xk) theocông thức tổng quát sau:

S(t) = S0*exp(b1X1 + b2X2 + … + bkXk)

Các nhân tố ảnh hưởng hay còn gọi là đối tượng so sánh đưa vào nghiên cứu

có thể bao gồm: địa bàn, lãi suất huy động vốn của ngân hàng, số tiền gửi của kháchhàng hoặc thậm chí độ tuổi của khách hàng

Đồng thời, một nhân tố hay còn gọi là đối tượng so sánh có xác suất được giahạn thấp tức là khách hàng của đối tượng so sánh đó thường gửi tiền với thời gianngắn, thời gian ở đây được hiểu là số kỳ hạn mà tiền được gửi tại ngân hàng cho đếnkhi rút đi chứ không phải độ dài thời gian của kỳ hạn gửi tiền

Nếu mục tiêu của công trình là phân tích được hành vi gia hạn tài khoản tiềngửi có kỳ hạn trên khía cạnh quản lý số lượng lớn các tài khoản thì nghiên cứu tậptrung vào kết quả ước lượng S(t) của tổng thể theo phương pháp Kaplan - Meier.Tuy nhiên, giới hạn của phương Kaplan - Meier là không xem xét được xác suất tồntại của tài khoản trong tương nhiều nhân tố tác động (phân tích đa biến) Điều này

có nghĩa là, có thể theo phương pháp Kaplan - Meier, xác suất tồn tại của tài khoản

là khác nhau giữa các giá trị khác nhau của nhân tố ảnh hưởng X nhưng nếu đặttrong tương quan giữa các nhân tố X, Y thì xác suất tồn tại của tài khoản lại khôngphụ thuộc vào nhân tố X Do đó, ta cần sử dụng thêm mô hình Cox để xem xét hiệuchỉnh các yếu tố nhiễu hoặc các hiệp biến

Trang 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CÓ KỲ HẠN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG XÂY DỰNG

2.1 Tổng quan về Ngân hàng Xây dựng

2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển Ngân hàng Xây dựng

Ngân hàng thương mại TNHH MTV Xây dựng Việt Nam, tiền thân là Ngânhàng Thương mại cổ phần Xây dựng Việt Nam, Ngân hàng Thương mại cổ phầnĐại Tín và Ngân hàng Thương mại cổ phần nông thôn Rạch Kiến, với trụ sở đượcđặt tại số 145-147-149 Hùng Vương, P2, Tp Tân An, Tỉnh Long An

Sau nhiều năm phát triển hoạt động, Ngân hàng đã nhận được nhiều danh hiệu,bằng khen khẳng định vị trí và mức độ uy tín của thương hiệu trên thị trường Trong

đó phải kể đến:

- TOP 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam các năm 2010, 2011, 2012(VNR500) do Công ty cổ phần Báo cáo đánh giá Việt Nam (VietNam Report) vàBáo VietNamNet công bổ xếp hạng

- TOP 500 Doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam các năm 2010,

2011, 2012 (FAST500) do Công ty cổ phần Báo cáo đánh giá Việt Nam (VietNam Report) và Báo VietNamNet công bổ xếp hạng

- Danh hiệu Nhãn hiệu nổi tiếng Việt Nam 2011 do Cục Sở hữu trí tuệ - Hội

Sở hữu trí tuệ Việt Nam trao tặng

- Cúp và chứng nhận Thương hiệu Việt yêu thích nhất các năm 2011, 2012 do báo Gòn Giải Phóng trao tặng

Trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013, chịu ảnh hưởng của điều kiện kinh tếViệt Nam và suy thoái kinh tế toàn cầu, Ngân hàng đối mặt với nhiều khó khăn, tháchthức trải qua nhiều thay đổi về cổ đông góp vốn chính và người điều hành ngân hàng.Ngày 23/05/2013, Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành quyết định số1161/QĐ-NHNN chấp thuận việc thay đổi tên gọi của Ngân hàng TMCP Đại Tín, theo

đó, tên gọi mới là Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam

Trải qua khủng hoảng và không thể cải thiện được tình trạng tài chính yếu kémkéo dài, ngày 31/01/2015, căn cứ Luật Các Tổ chức tín dụng, Quyết định số

Trang 38

48/2013/QĐ-NHNN ngày 01/08/2013 về việc góp vốn, mua cổ phần bắt buộc của tổchức tín dụng được kiểm soát đặc biệt và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông Ngânhàng Xây dựng, Ngân hàng Nhà nước đã tuyên bố quyết định sẽ mua lại bắt buộc toàn

bộ vốn cổ phần của Ngân hàng Xây dựng với giá bằng 0 đồng/1 cổ phần Ngày05/03/2015, Thống đốc NHNN đã ban hành quyết định 250/QĐ-NHNN về việc muatoàn bộ cổ phần và chuyển đổi Ngân hàng Thương mại cổ phần Xây dựng Việt Namthành Ngân hàng thương mại TNHH NTV Xây dựng Việt Nam (Tên viết tắt: Ngânhàng Xây dựng, Tên tiếng Anh: Construction Bank) do Nhà nước làm chủ sở hữu.Cùng với việc chuyển đổi mô hình hoạt động kể trên, Ngân hàng TMCP NgoạiThương Việt Nam (Vietcombank) được Ngân hàng Nhà nước chỉ định là ngân hàngtham gia quản trị, điều hành Ngân hàng Xây dựng hướng đến mục tiêu hoạt độnghiệu quả theo quy định của pháp luật và các chuẩn mực ngân hàng quốc tế Đặc biệt,Ngân hàng Xây dựng sẽ đề cao tính hiệu quả trên cơ sở kế thừa, phát huy nhữngtinh hoa văn hóa doanh nghiệp, nền tảng công nghệ hiện đại đã được Vietcombank

2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Xây dựng

Sau hơn 04 năm chuyển đổi mô hình hoạt động, quy mô các hoạt động kinhdoanh tăng trưởng mạnh so trước thời điểm bắt đầu chuyển đổi 05/03/2015 Các sảnphẩm đa dạng, phủ khắp các lĩnh vực (huy động vốn, cho vay tiêu dùng, cho vaysản xuất kinh doanh…) đã góp phần tích cực trong việc cải thiện hình ảnh thươnghiệu trong lòng Khách hàng từ đó hỗ trợ việc duy trì thanh khoản

Với hoạt động huy động vốn, tổng số dư tiền gửi tăng hơn 3.000 tỷ đồng sovới thời điểm bắt đầu chuyển đổi 05/03/2015 Với hoạt động cho vay, được Ngânhàng Nhà nước cho phép triển khai cho vay trở lại từ ngày 24/03/2016, Tăng trưởng

dư nợ tín dụng của Ngân hàng Xây dựng song song cùng với tăng trưởng huy động

Trang 39

vốn và ổn định qua các thời kỳ Ngân hàng Xây dựng hiện chủ yếu hoạt động tíndụng trong lĩnh vực bán lẻ và đã nghiên cứu phát triển đa dạng các sản phẩm phục

vụ nhu cầu của đối tượng khách hàng cá nhân

Biểu đồ 2.1 Số dư tiền gửi và cho vay của Ngân hàng Xây dựng

16,042 16,071 15,000

10,000

5,000

0

Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018

Tiền gửi Cho vay

(Nguồn: Ngân hàng Xây dựng, Báo cáo Hội nghị tổng kết kinh doanh 2018)

Tuy hoạt động huy động vốn và cho vay vẫn tăng trưởng qua các năm nhưngtổng số dư tính tại thời điểm cuối năm 2017 giảm so với năm 2016 là do ghi nhậncác kết quả của hoạt động xử lý nợ Tính đến hết năm 2017, Ngân hàng Xây dựng

đã thu hồi được trên 5.000 tỷ đồng nợ xấu, trong đó nhóm nợ riêng lẻ đã thu hồiđược trên 500 tỷ (chiếm 50% tổng nợ xấu riêng lẻ; nợ nhóm lớn đã thu hồi hơn4.700 tỷ đồng Trong đó các khoản nợ liên quan đến việc cầm cố sổ tiết kiệm saukhi xử lý xong sẽ có ảnh hưởng giảm đến cả số dư tiền gửi và cho vay Đây là dấu

ấn đặc biệt quan trọng của Ngân hàng Xây dựng trong nỗ lực và quyết tâm xử lý nợ

do đặc điểm các khoản nợ xấu của Ngân hàng Xây dựng rất phức tạp, liên quan đếncác vụ án, tài sản bị kê biên ; kết quả xử lý nợ phụ thuộc rất nhiều vào tiến độ vàkết quả xử lý của các cơ quan có thẩm quyền

Trang 40

2.1.3 Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Xây dựng

Tình hình tổng quan các nguồn vốn huy động của Ngân hàng Xây dựng ghi nhận trong giai đoạn 2016 - 2018 được tổng hợp cụ thể tại bảng sau:

Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của Ngân hàng Xây dựng

Từ bảng trên ta thấy, nguồn vốn huy động chính của Ngân hàng Xây dựng đến

từ tiền gửi của khách hàng cá nhân trên thị trường 1 mà phần chính là tiền gửi có kỳhạn Số dư tiền gửi có kỳ hạn huy động được chiếm đến 93,34% (năm 2017) và94,43% (năm 2018) tổng nguồn vốn huy động Tổng số dư tiền gửi đến từ cư dân(khách hàng cá nhân) chiếm 93,68% tổng nguồn vốn huy động tính đến cuối nămnăm 2017 và 94,80% tổng nguồn vốn huy động tính đến cuối năm 2018 Ngược lại,

số dư tiền gửi của tổ chức kinh tế chỉ chiếm khoảng 0,5% tổng nguồn vốn huy độngtại cả 02 năm

Ngày đăng: 02/03/2020, 07:26

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w