Tình hình nghiên cứu Trái phiếu doanh nghiệp bao gồm cả trái phiếu của các ngân hàng thương mại là hình thức huy động vốn tồn tại từ lâu đời, được các doanh nghiệp sử dụng phổbiến tại nh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP
CỦA VIETINBANK
Ngành: Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm
Chuyên ngành: Tài chính-Ngân hàng
Mã số: 83.40.201
Họ và tên học viên: Trần Văn Thìn
Hướng dẫn khoa học: TS Đào Lê Minh
Hà Nội, tháng 5/2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành, bên cạnh sự nỗ lực cố gắng của bản thân còn có sự
hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của tập thể các thầy cô giáo trong Khoa sau đại học Trường đại học Ngoại thương, sự truyền đạt kiến thức của các thầy cô giáo trong Khoa Tài chính - Ngân hàng Trường đại học Ngoai thương trong suốt hai
năm qua
Đặc biệt tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS Đào
Lê Minh, người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn và truyền lại cho tôi những kinh
nghiệm cùng những góp ý quý báu trong suốt quá trình tôi thực hiện và hoàn thànhluận văn này
Tôi cũng xin được cảm ơn các bạn, các đồng nghiệp tại Ngân hàng TMCPCông thương Việt nam đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trìnhthu thập thông tin, phân tích dữ liệu cũng như cho tôi những kinh nghiệm để có thểthực hiện luận văn một cách hoàn chỉnh
Do thời gian hạn chế, kiến thức và kinh nghiệm của tác giả còn giới hạn, luậnvăn này không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đónggóp quý báu của các Quý thầy cô và các độc giả để luận văn được hoàn thiện hơn
Trân trọng cảm ơn!
Hà nội, ngày 20 tháng 5 năm 2019.
Tác giả
Trần Văn Thìn
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế với đề tài “Phát triển trái phiếudoanh nghiệp của VietinBank” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi và chưatừng được ai công bố ở bất kỳ công trình nào khác Các số liệu dung để phân tích,đánh giá trong luận văn là trung thực và đều được trích nguồn rõ ràng
Người thực hiện
Trần Văn Thìn
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ, THUẬT NGỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ ix
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP 5
1.1 Trái phiếu 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Các đặc điểm cơ bản 5
1.1.3 Phân loại trái phiếu 9
1.2 Trái phiếu doanh nghiệp 11
1.2.1 Khái niệm 11
1.2.2 Các loại Trái phiếu NHTM 12
1.2.3 Các đặc trưng của TP NHTM 17
1.2.4 Vai trò của TP NHTM 18
1.2.5 Những hạn chế của TPDN NHTM. 22
1.3 Phát triển TP NHTM 22
1.3.1 Khái niệm 22
1.3.2 Những phương thức cơ bản về phát hành TP NHTM 24
1.3.3 Tiêu chí đánh giá phát triển TP NHTM 26
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển TP NHTM 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TPDN TẠI VIETINBANK GIAI ĐOẠN 2015-2018 38
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công thương Vietnam (VietinBank) 38 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 38
2.1.2 Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của VietinBank 40
2.1.3 Vị thế của VietinBank trong ngành 43
2.3.1.1 Các chỉ tiêu phản ánh quy mô của các NHTM 45
Trang 62.1.3.2 Các chỉ tiêu về chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh năm
2018 của một số NHTM: 47
2.2 Thực trạng phát triển trái phiếu doanh nghiệp tại VietinBank trong thời gian qua 48
2.2.1 Một số vướng mắc về khung pháp lý điều chỉnh hoạt động phát hành trái phiếu tại các NHTM Việt nam hiện nay 48
2.2.2 Quy trình triển khai phát hành trái phiếu tại VietinBank 52
2.2.3 Tình hình phát triển trái phiếu doanh nghiệp của VietinBank trong thời gian qua 59
2.2.3.1 Những kết quả đã đạt được: 60
2.2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 68
CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP TẠI VIETINBANK 70
3.1 Quan điểm và định hướng thúc đẩy phát triển TPDN tại VietinBank 70
3.2 Những giải pháp thúc đẩy phát triển TPDN của VietinBank 71
3.2.1 Không ngừng củng cố, nâng cao tiềm lực tài chính và chất lượng hoạt động của VietinBank. 71
3.2.2 Hoàn thiện quy trình triển khai, nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các đơn vị 72
3.2.3 xác định chiến lược cân đối vốn đảm bảo hài hòa giữa mục tiêu hiệu quả sử dụng vốn và đảm bảo các tỷ lệ an toàn 73
3.2.4 Nâng cao khả năng dự báo thị trường để lựa chọn thời điểm phát hành tối ưu. 74
3.2.5 Đẩy mạnh tìm kiếm các nguồn vốn đầu tư trái phiếu mới với chi phí thấp 74
3.3 Những giải pháp của các cơ quan quản lý nhà nước 74
3.3.1 Hoàn thiện môi trường pháp lý. 74
3.3.2 Nâng cao vai trò, trách nhiệm của cơ quan kiểm toán độc lập: 77
3.3.3 Thúc đẩy triển khai tạo nguồn cầu mới cho thị trường, xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin. 77
Trang 73.3.4 Xếp hạng tín nhiệm phải được coi là yêu cầu bắt buộc các ngân hàng
phải thực hiện khi phát hành trái phiếu ra công chúng 78
KẾT LUẬN 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
PHỤ LỤC xii
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ, THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
GDP Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm nội địa)
NHCT (VietinBank) Ngân hàng TMCP Công thương Việt nam
P.QLCĐV&KHTC Phòng Quản lý cân đối vốn và kế hoạch tài chính
P.TQTVKD Phòng Thanh quyết toán vốn kinh doanh
Công ty Cổ phần chứng khoán Ngân hang TMCP CôngVietinBankSc thương Việt nam làm tổ chức tư vấn, đại lý đăng ký và
đại lý thanh toán
Là Trưởng/phó phòng kế toán giao dịch, Trưởng/phóKSV phòng giao dịch, kiểm soát viên được phân công làm
nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát các hồ sơ liên quan đếnsản phẩm trái phiếu
Người phê duyệt Là Giám đốc/phó Giám đốc, Trưởng/phó phòng Kế toán
giao dịch, Trưởng/phó phòng giao dịch
Trang 9Là cán bộ quan hệ khách hàng, Giao dịch viên bán sảnCán bộ bán phẩm trái phiếu và quản lý khách hang sở hữu trái phiếu
Giấy CNĐKKD Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh
Là Bản công bố thông tin hoặc Bản cáo bạch của NHCT
OC chào bán trái phiếu, trong đó có bao gồm nhưng không
giới hạn các thông tin về các điều kiện và điều khoảncủa trái phiếu, thông tin liên quan đến NHCT
Giấy CNSHTP Giấy Chứng nhận sở hữu trái phiếu
Là tài khoản phong tỏa của NHCT mở tại tổ chức tín
TK Phong tỏa dụng khác để nhận tiền đặt mua trái phiếu Thông tin
của TK phong tỏa được công bố theo OC của từng đợtphát hành
Ngày mở sổ Là ngày NHCT bắt đầu tiếp nhận đề nghị đặt mua TP
của KH trong từng đợt phát hành
Trang 10Ngày đóng sổ Là ngày cuối cùng NHCT tiếp nhận đề nghị đặt mua TP
của KH trong từng đợt phát hành
Ngày T1 Là ngày NHCT mua lại trái phiếu trước hạn
Ngày T2 Là ngày thanh toán gốc/lãi trái phiếu
Thời gian phân phối trái Từ ngày mở sổ đến ngày đóng sổ
phiếu
Thời gian tính theo ngày Chỉ tính ngày làm việc, không bao gồm ngày nghỉ, ngàytheo quy trình lễ, tết, ngày nghỉ bù theo quy định của Nhà nước
Trang 11Bảng 2.9: Tỷ trọng vốn trái phiếu doanh nghiệp so với nguồn vốn huy động quacác năm 64Bảng 2.10: Kỳ hạn trái phiếu bình quân, lãi suất bình của VietinBank 66Bảng 2.11: Sự thay đổi cơ cấu vốn sau phát hành trái phiếu 68
Trang 12DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Quy mô phát hành TPDN của các ngân hàng thương mại giai đoạn
2015-2018 23
Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng quy mô tài sản – nguồn vốn của VietinBank giai đoạn 2015-2018 41
Biểu đồ 2.2: Các chỉ số tỷ suất sinh lời gian đoạn 2015-2018 42
Biểu đồ 2.3: Quy mô tổng tài sản của một số NHTMCP lớn năm 2018 45
Biểu đồ 2.4: Quy mô vốn chủ sở hữu của một số NHTMCP lớn năm 2018 46
Biểu đồ 2.5: Quy mô huy động vốn của một số NHTMCP lớn năm 2018 46
Biểu đồ 2.6: Chỉ tiêu tổng dư nợ của một số NHTMCP lớn năm 2018 47
Biểu đồ 2.7: Lợi nhuận trước thuế và tỷ lệ nợ xấu của một số NHTMCP lớn năm 2018 47
Biểu đồ 2.8: Tổng mệnh giá trái phiếu VietinBank và trái phiếu NHTM toàn thị trường phát hành giai đoạn 2015-2018 60
Biểu đồ: 2.9 Tổng giá trị trái phiếu các NHTM phát hành lớn nhất thị trường giai đoạn 2015-2018 61
Biểu đồ 2.10: Lãi suất trái phiếu VietinBank phát hành năm 2018 65
Biểu đồ 2.11: Tỷ trọng trái phiếu VietinBank phát hành theo kỳ hạn giai đoạn 2015-2018 65
Biểu đồ 2.12: Tỷ trọng trái phiếu VietinBank phát hành phân theo cách thức phát hành 67
Biểu đồ: 3.1 Cơ cấu cổ đông tại VietinBank 70
Trang 13TÓM TẮT LUẬN VĂN
Chương 1, tác giả đã tổng hợp những vấn đề cơ bản về phát triển trái phiếudoanh nghiệp của NHTM nói chung và phát triển trái phiếu doanh nghiệp củaVietinBank nói riêng bao gồm khái niệm, đặc điểm, vai trò của trái phiếu doanhnghiệp nói chung và trái phiếu doanh nghiệp của NHTM nói riêng; Trình bày những
lý luận cơ bản về phát triển trái phiếu doanh nghiệp, bao gồm các khái niệm, các chỉtiêu đo lường sự phát triển; Đồng thời phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự pháttriển TPDN của NHTM
Chương 1, tác giả đã phân tích cụ thể, chỉ ra các khó khăn vướng mắc vềkhung pháp lý điều chỉnh hoạt động huy động vốn trái phiếu của các NHTM tại ViệtNam; Trình bày về quy trình triển khai phát hành trái phiếu tại VietinBank; đánh giámột số chỉ tiêu hiệu quả qua kênh huy động vốn trái phiếu tại VietinBank để chỉ ranhững kết quả đã đạt được, những điểm còn hạn chế trong quá trình phát triển tráiphiếu của VietinBank thời gian qua
Chương 3, xuất phát từ kết quả phân tích đó, kết hợp với định hướng và chínhsách phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp của Việt nam trong thời gian tới,tác giả đã đưa ra các đề xuất kiến nghị đối với các cơ quan quản lý để hoàn thiện vàthúc đầy phát triển trái phiếu của NHTM nói chung và giải pháp tổng thể tạiVietinBank nói riêng nhằm thúc đẩy phát triển trái phiếu doanh nghiệp củaVietinBank trong thời gian tới
Trang 14LỜI MỞ ĐẦU
I Tính cấp thiết của đề tài
Phát hành trái phiếu là một trong những kênh huy động vốn phổ biến được nhiềuNHTM sử dụng trong thời gian qua Trái phiếu không chỉ có vai trò tạo dựng nềntảng vốn trung và dài hạn bền vững cho NHTM, qua đó tạo tiền đề cho sự tăngtrưởng các hoạt động khác (như tăng trưởng tín dụng, tăng trưởng đầu tư ) mà còn
có vai trò quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu, định hướng, chiến lược kinhdoanh của ngân hàng trong từng thời kỳ
Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của kênh huy động vốn trái phiếutrong hoạt động của NHTM, VietinBank đã rất trú trọng hoạt động phát hành tráiphiếu trong thời gian qua và kết quả đạt được với quy mô và chất lượng ngày càngtăng Bên cạnh mục đích bổ sung vốn hoạt động kinh doanh, trái phiếu, cụ thể là tráiphiếu tăng vốn cấp 2 còn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với hoạt động kinhdoanh của toàn hệ thống VietinBank Sau khi cổ phần hóa vào năm 2008, với tốc độtăng trưởng quy mô tín dụng và tổng tài sản bình quân 40%/năm, VietinBank phảiđối mặt với áp lực tăng vốn tự có để đảm bảo các chỉ tiêu an toàn theo quy định.Trong bối cảnh chưa thể tìm ra phương án tăng vốn cấp 1 thì phát hành trái phiếutăng vốn cấp 2 đã được VietinBank sử dụng như một công cụ hữu hiệu để giúp ngânhàng bổ sung nguồn vốn tự có, đảm bảo các chỉ tiêu an toàn vốn Chính vì vai tròquan trọng như vậy mà kênh huy động vốn trái phiếu luôn được VietinBank trútrọng và không ngừng cải thiện trong thời gian qua
Tuy nhiên, thực tế hoạt động huy động vốn trái phiếu của VietinBank trong thờigian qua vẫn còn nhiều hạn chế và chưa đạt được mức kỳ vọng Do đó việc nghiêncứu, đánh giá lại thực trạng phát triển trái phiếu của VietinBank thời gian qua để tìm
ra những giải pháp thúc đẩy hơn nữa trong thời gian tới là việc làm rất cần thiết và
có ý nghĩa đặc biệt quan trọng ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động trọng yếu của ngânhàng
Chính vì lẽ đó, qua thời gian công tác và tìm hiểu thực tế tại VietinBank, tác giảquyết định chọn đề tài “Phát triển trái phiếu doanh nghiệp của VietinBank” với mục
Trang 15tiêu nhằm tìm hiểu nghiên cứu và đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy hơn nữa hoạtđộng huy động vốn qua kênh phát hành trái phiếu trong thời gian tới.
II Tình hình nghiên cứu
Trái phiếu doanh nghiệp (bao gồm cả trái phiếu của các ngân hàng thương mại)
là hình thức huy động vốn tồn tại từ lâu đời, được các doanh nghiệp sử dụng phổbiến tại nhiều quốc gia có thị trường tài chính phát triển trên thế giới Dư nợ huyđộng vốn trái phiếu doanh nghiệp tại các nước trong khu vực hiện nay bình quânkhoảng từ 20-50% GDP (tại Việt nam con số này cuối năm 2018 mới khoảng 7%GDP) Trong số các doanh nghiệp phát hành trái phiếu, tổ chức tín dụng, cụ thể làcác NHTM luôn là đối tượng doanh nghiệp phát hành trái phiếu chiếm tỷ trọng lớnnhất so với các doanh nghiệp hoạt động ở các lĩnh vực khác Trong báo cáo triểnkhai nhiệm vụ phát triển TTCK năm 2019, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cho biếtcác tổ chức phát hành năm 2018 chủ yếu đến từ ngành ngân hàng, bất động sản,dịch vụ tài chính, xây dựng và vật liệu Về quy mô phát hành, ngành ngân hàngchiếm tỷ trọng cao nhất 26,7%, bất động sản đứng thứ 2 với 21,6%, sản xuất chiếm13,8%, nông nghiệp chiếm 12,9% và xây dựng 12,7%
Mặc dù chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá trị trái phiếu doanh nghiệp phát hànhtrên toàn thị trường, tuy nhiên hiện nay chưa có nghiên cứu nào chuyên sâu về tráiphiếu NHTM cũng như phân tích đánh giá sự phát triển của trái phiếu NHTM Cácbáo cáo nghiên cứu thời gian qua tập trung nghiên cứu tổng quan về lịch sử hìnhthành và quá trình phát triển của thị trường trái phiếu doanh nghiệp (bao gồm cả tráiphiếu của các tổ chức kinh tế và của các tổ chức tín dụng), phân tích các rủi ro/khókhăn chung của toàn thị trường, khuôn khổ pháp luật đang triển khai áp dụng trongviệc phát hành TPDN Một số nghiên cứu nổi bật có thể kể đến như:
Báo cáo nghiên cứu về thị trường trái phiếu doanh nghiệp “Vietnam ‘sCorporate Bond Market, 1990-2010: Some Refections” của tác giả Vương QuânHoàng và Trần Trí Dũng đăng tại Tạp chí The Journal of Economic Policy andResearch, Vol 6, No 1 năm 2010, nghiên cứu về quá trình phát triển 20 năm của thịtrường trái phiếu doanh nghiệp Việt nam; Thống kê, phân tích về các đợt phát hành
Trang 16trái phiếu doanh nghiệp giai đoạn 1990-2010, trong đó bao gồm một phần phân tích
về kết quả phát hành trái phiếu NHTM; Phân tích các điểm hạn chế của thị trườngtrái phiếu doanh nghiệp sơ cấp
Luận văn “Phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt nam giai đoạn2011-2020” của tác giả Lê Minh Phụng năm 2010 Luận văn này tập trung nghiêncứu 3 vấn đề: Thứ nhất là lý luận cơ bản về thị trường trái phiếu doanh nghiệp; Thứhai là thực trạng thị trường trái phiếu doanh nghiêp ở Việt nam và thứ ba là pháttriển thị trường trái phiếu doanh nghiệp tại Việt nam giai đoạn 2011-2020
Luận văn “Pháp luật phát hành trái phiếu của ngân hàng thương mại ở Việtnam” của tác giả Nguyễn Thị Huế năm 2013 Luận văn này tập trung nghiên cứu 3vấn đề: Thứ nhất là những vấn đề khái quát về hoạt động phát hành trái phiếu củaNHTM ở Việt nam; Thứ hai là thực trạng pháp luật Việt nam đối với hoạt động pháthành trái phiếu của NHTM và thứ ba là thực tiễn áp dụng pháp luật trong hoạt độngphát hành trái phiếu của NHTM ở Việt nam từ đó đưa ra một số kiến nghị và giảipháp
Luận án “Phát triển thị trường thị trái phiếu doanh nghiệp ở Việt nam” của tácgiả Trần Vinh Quang năm 2017 Luận án này tập trung nghiên cứu 3 vấn đề: Thứnhất là lý luận cơ bản về trái phiếu doanh nghiệp và phát triển thị trường trái phiếudoanh nghiệp; Thứ hai là thực trạng thị trường trái phiếu doanh nghiệp ở Việt nam
từ đó đề ra các giải pháp nhằm phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp ở Việtnam
Như vậy, trên cơ sở tình hình nghiên cứu nêu trên, định hướng nghiên cứu củaluận văn này tác giả sẽ tập trung vào 3 vấn đề: Thứ nhất là lý luận cơ bản về tráiphiếu doanh nghiệp và phát triển trái phiếu doanh nghiệp; Thứ hai là thực trạng pháttriển TPDN tại VietinBank giai đoạn 2015-2018; Cuối cùng là đề xuất các giải phápthúc đầy phát triển trái phiếu doanh nghiệp tại VietinBank là các vấn đề chưa đượcnghiên cứu trong các báo cáo trước đó
Trang 17III Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm mục đích hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản vềtrái phiếu doanh nghiệp, trên cơ sở phân tích thực trạng phát triển trái phiếu doanhnghiệp của VietinBank trong thời gian qua để chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu, tồntại và thách thức Qua đó đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy hơn nữa phát triểntrái phiếu doanh nghiệp của VietinBank trong thời gian tới
IV Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Phát triển trái phiếu doanh nghiệp tại VietinBank
Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi về không gian nghiên cứu phát triển trái phiếudoanh nghiệp tại VietinBank Phạm vi về thời gian là từ năm 2015 đến năm 2018
V Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên các thông tin, báo cáo, số liệu thu thập được, tác giả sử dụng phốihợp các phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh để giải quyết các vấn
đề đặt ra trong bài nghiên cứu
VI Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn này bao gồm 3 phần:Chương 1: Lý luận cơ bản về trái phiếu doanh nghiệp và phát triển trái phiếudoanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng phát triển TPDN tại VietinBank giai đoạn 2015-2018Chương 3: Những giải pháp thúc đầy phát triển trái phiếu doanh nghiệp tạiVietinBank
Trang 18CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP
1.1 Trái phiếu
1.1.1 Khái niệm
Trái phiếu là một chứng chỉ vay nợ phản ánh quan hệ giữa người đi vay (chủthể phát hành trái phiếu) với người cho vay (chủ sở hữu trái phiếu); trong đó chủ thểphát hành trái phiếu cam kết trả cho người chủ sở hữu trái phiếu một số tiền nhấtđịnh, vào những khoảng thời gian nhất định, và phải trả lại tiền gốc khi khoản tiềnvay đến hạn
Trái phiếu là loại chứng khoán nợ thông thường có tính chất trung hạn và dàihạn, chủ thể phát hành trái phiếu với tư cách là người đi vay, người mua trái phiếu
là người cho vay và được gọi là trái chủ
Trái phiếu phản ánh các quan hệ vay mượn, sử dụng vốn lẫn nhau giữa người
đi vay và người cho vay, trên nguyên tắc hoàn trả và nó không chỉ đơn thuần là mộthình thức vận động về tiền tệ mà còn là mối quan hệ về xã hội (như mối quan hệ vềlòng tin) So với một số hình thức tín dụng khác thì trái phiếu ra đời muộn hơn vàphát triển mạnh mẽ trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt ở các nước có thị trườngchứng khoán phát triển
1.1.2 Các đặc điểm cơ bản
Một trái phiếu thông thường có ba đặc trưng chính là mệnh giá, lãi suất định
kỳ (coupon) và thời hạn của trái phiếu Phát hành trái phiếu là đi vay vốn Mua tráiphiếu là cho người phát hành vay vốn và như vậy trái chủ là chủ nợ của người pháthành Là chủ nợ, người nắm giữ trái phiếu (trái chủ) có quyền đòi các khoản thanhtoán theo cam kết về khối lượng và thời hạn, song không có quyền tham gia vàonhững vấn đề của bên phát hành
Lãi suất của các trái phiếu rất khác nhau, được quy định bởi các yếu tố:
Trang 19+ Cung cầu vốn trên thị trường tín dụng Lượng cung cầu vốn đó lại tuỳ thuộcvào chu kỳ kinh tế, động thái chính sách của ngân hàng trung ương, mức độ thâmhụt ngân sách của chính phủ và phương thức tài trợ thâm hụt đó.
+ Mức rủi ro của mỗi nhà phát hành và của từng đợt phát hành Cấu trúc rủi
ro của lãi suất sẽ quy định lãi suất của mỗi trái phiếu Rủi ro càng lớn, lãi suất càngcao
+ Thời gian đáo hạn của trái phiếu Nếu các trái phiếu có mức rủi ro nhưnhau, nhìn chung thời gian đáo hạn càng dài thì lãi suất càng cao
Khế ước của trái phiếu:
Khế ước trái phiếu (bond indenture): quy định quyền và nghĩa vụ của ngườiphát hành và người sở hữu trái phiếu.Trong khế ước bao gồm giao ước giữa ngườiphát hành và người nắm giữ trái phiếu:
Phủ định ước (negative covenants): quy định các hành vi mà người đi vay(người phát hành trái phiếu) không được làm, ví dụ: không được bán tài sản đã thếchấp, không được dùng tài sản đảm bảo cho nhiều trái phiếu phát hành cùng mộtlúc, không được huy động thêm vốn trừ khi đáp ứng được một số yêu cầu tài chínhnhất định
Khẳng định ước (affirmative covenants): người đi vay cam kết sẽ đảm bảoduy trì chỉ số tài chính ở một mức nhất định, thanh toán tiền lãi vay và gốc vay đúnghạn Ví dụ, người đi vay có thể cam kết duy trì chỉ số thanh toán hiện hành của công
ty lớn hơn hoặc bằng 2 Nếu chỉ số thanh toán hiện hành không được duy trì thì tráiphiếu có thể được coi bị vỡ nợ về mặt kỹ thuật
- Cấu trúc lãi suất danh nghĩa của trái phiếu:
+ Trái phiếu không trả lãi (zero coupon bond,pure discount securities) là
trái phiếu không trả lãi định kỳ Người nắm giữ trái phiếu chỉ nhận được khoản tiềnbằng mệnh giá trái phiếu khi đáo hạn và hưởng lợi suất do chệnh lệch giữa giá muatrái phiếu và mệnh giá Trái phiếu không trả lãi được phát hành với giá thấp hơnmệnh giá
Trang 20+ Trái phiếu có lãi suất tăng dần (step-up notes): là loại trái phiếu có lãi
suất tăng theo thời gian với một tỉ lệ xác định
+ Trái phiếu có lãi suất trả chậm (defferer coupon bonds): là trái phiếu mà
các khoản coupon ban đầu được thanh toán sau một thời gian Các khoản couponđược cồng dồn, tính lãi lũy kế và được thanh toán một lần vào cuối thời hạn quyđịnh trả lãi sau Khi thời gian trả lãi sau kết thúc, trái phiếu sẽ trả lãi coupon bìnhthường trong suốt thời gian còn lại của trái phiếu
+ Trái phiếu có lãi suất thả nổi:
Trái phiếu có lãi suất thả nổi (Floating rate securities): là trái phiếu có lãi suấtcoupon biến động dựa trên một mức lãi suất tham chiếu nhất định (reference rate)hay một chỉ số chứng khoán nhất định Lãi suất coupon của trái phiếu thường đượcđiều chỉnh định kỳ (3,6,12 tháng) dựa trên lãi suất thị trường tham chiếu
Trái phiếu có lãi suất coupon biến động cùng chiều với lãi suất tham khảo(straight floaters)
Lãi suất coupon=lãi suất tham chiếu +(-) Tỷ lệ niêm yết
Tỷ lệ niêm yết là số tiền mà người phát hành đồng ý trả cao hơn lãi suất thamchiếu
Lãi suất tham chiếu thường là lãi suất của trái phiếu chính phủ Mỹ hay lãisuất LIBOR (London Interbank Offer Rate)
Trái phiếu có lãi suất coupon biến động ngược chiều với lãi suất tham chiếu(inverse floater) Ví dụ: lãi suất coupon = 12%-lãi suất tham khảo
+ Trái phiếu có lãi suất cố định: Lãi suât của trái phiếu không thay đổi
trong suốt kỳ hạn của trái phiêu
- Quyền của người phát hành và người nắm giữ trái phiếu:
+ Người nắm giữ trái phiếu:
Trang 21Quyền chuyển đổi (conversion option): Người nắm giữ trái phiếu được quyềnchuyển đổi trái phiếu sang một số lượng nhất định cổ phiếu phổ thông của tổ chứcphát hành (nếu là trái phiếu chuyển đổi).
Quyền bán (put option): Người nắm giữ trái phiếu có quyền bán chứng khoáncho tổ chức phát hành tại một mức giá xác định trước thời hạn đáo hạn của tráiphiếu Ví dụ, trong trường hợp lãi suất thị trường tăng cao hay mức độ tín nhiệmcủa tổ chức phát hành giảm sút nghiêm trọng, người nắm giữ trái phiếu có thể thựchiện quyền này để bảo vệ lợi ích cho mình
Lãi suất tối thiểu (floors): quy định mức lãi suất coupon tối thiểu của tráiphiếu có lãi suất thả nổi
+ Quyền của người phát hành trái phiếu
Quyền mua lại trái phiếu (call option): người phát hành trái phiếu có quyềnmua lại trái phiếu với một mức giá xác định trên khế ước trái phiếu Người pháthành có thể muốn mua lại trái phiếu trong trường hợp lãi suất thị trường giảm đểphát hành trái phiếu mới có lãi suất thấp hơn
Quyền trả nợ gốc trước thời hạn (Prepayment options): Người phát hành(người đi vay) có quyền trả nợ gốc một phần hay toàn bộ trước thời hạn mà không
bị phạt
Quyền thanh toán nợ nhanh (accelerated sinking fund provisions): Cho phépngười phát hành thu hồi lượng trái phiếu với một giới hạn nhất định nhiều hơn sovới quy định thanh toán nợ gốc
Lãi suất tối đa (caps): quy định lãi suất coupon tối đa của trái phiếu có lãi suấtthả nổi
Khi doanh nghiệp giải thể hay phá sản, trái phiếu được ưu tiên thanh toántrước các cổ phiếu Theo điều 39 luật Phá sản doanh nghiệp năm 2014 quy định vềtrình tự thanh toán các khoản nợ thì khi doanh nghiệp thanh toán hết các khoản nợcho chủ nợ thì mới chia tài sản cho các cổ đông
Trang 221.1.3 Phân loại trái phiếu
- Căn cứ vào đối tượng phát hành trái phiếu:
+ Trái phiếu chính phủ: là chứng khoán nợ dài hạn do Chính phủ phát hành
nhằm mục đích huy động vốn dài hạn để bù đắp thiếu hụt ngân sách
Trái phiếu chính phủ là loại chứng khoán không có rủi ro thanh toán và cũng là loạitrái phiếu có tính thanh khoản cao Do đặc điểm đó, lãi suất của trái phiếu chính phủđược xem là lãi suất chuẩn để làm căn cứ ấn định lãi suất của các công cụ nợ khác
có cùng kỳ hạn
Trái phiếu chính phủ gồm trái phiếu kho bạc (phát hành bởi kho bạc để tài trợ chothiếu hụt ngân sách của Chính phủ) và trái phiếu đô thị (phát hành bởi chính quyềnđịa phương nhằm huy động vốn tài trợ cho ngân sách của chính quyền địa phương)
+ Trái phiếu doanh nghiệp: là các trái phiếu do các doanh nghiệp phát hành
nhằm huy động vốn trung và dài hạn.Trái phiếu doanh nghiệp có đặc điểm chungsau:
Trái chủ được trả lãi định kỳ và trả gốc khi đáo hạn, song không được tham
dự vào các quyết định của doanh nghiệp Nhưng cũng có loại trái phiếu không đượctrả lãi định kỳ, người mua được mua dưới mệnh giá và khi đáo hạn được nhận lạimệnh giá Khi doanh nghiệp giải thể hoặc thanh lý, trái phiếu được ưu tiên thanhtoán trước các cổ phiếu Có những điều kiện cụ thể kèm theo, hoặc nhiều hình thứcđảm bảo cho khoản vay
Trái phiếu doanh nghiệp bao gồm những loại sau:
+ Trái phiếu có đảm bảo: Là loại trái phiếu được bảo đảm thanh toán toàn
bộ hoặc một phần gốc, lãi khi đến hạn bằng tài sản của doanh nghiệp phát hànhhoặc tài sản của bên thứ ba; hoặc được bảo lãnh thanh toán của tổ chức tài chính, tíndụng có chức năng cung cấp dịch vụ bảo lãnh thanh toán Người nắm giữ trái phiếunày được bảo vệ ở một mức độ cao trong trường hợp doanh nghiệp phá sản, vì họ cóquyền đòi nợ đối với một tài sản cụ thể
Trang 23+ Trái phiếu không bảo đảm: Trái phiếu tín chấp không được đảm bảobằng tài sản mà được đảm bảo bằng uy tín của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp bịphá sản, những trái chủ của trái phiếu này được giải quyết quyền lợi sau các trái chủ
có bảo đảm, nhưng trước cổ động Các trái phiếu tín chấp có thể chuyển đổi chophép trái chủ được quyền chuyển trái phiếu thành cổ phiếu thường của công ty pháthành Tuỳ theo quy định, việc chuyển đổi có thể được tiến hành vào bất cứ thờiđiểm nào, hoặc chỉ vào những thời điểm cụ thể xác định
Ngoài những đặc điểm trên, mỗi đợt trái phiếu được phát hành có thể đượcgắn kèm theo những đặc tính riêng khác nữa nhằm đáp ứng nhu cầu cụ thể của mộtbên nào đó Cụ thể là:
+ Trái phiếu có điều khoản mua lại cho phép người phát hành mua lạichứng khoán trước khi đáo hạn khi thấy cần thiết Đặc tính này có lợi cho ngườiphát hành song lại bất lợi cho người đầu tư, nên loại trái phiếu này có thể có lãi suấtcao hơn so với những trái phiếu khác có cùng thời hạn
+ Trái phiếu có điều khoản bán lại cho phép người nắm giữ trái phiếu đượcquyền bán lại trái phiếu cho bên phát hành trước khi trái phiếu đáo hạn Quyền chủđộng trong trường hợp này thuộc về nhà đầu tư, do đó lãi suất của trái phiếu này có thể thấp hơn so với những trái phiếu khác có cùng thời hạn
+ Trái phiếu có thể chuyển đổi cho phép người nắm giữ nó có thể chuyểnđổi trái phiếu thành cổ phiếu thường, tức là thay đổi tư cách từ người chủ nợ trởthành người chủ sở hữu của doanh nghiệp Về bản chất kinh tế, trái phiếu chuyểnđổi được coi là một sản phẩm lồng ghép giữa trái phiếu DN và quyền mua cổ phiếu
do chính DN phát hành Quyền mua cổ phiếu cho phép người nắm giữ có quyền, màkhông có nghĩa vụ mua cổ phiếu tại một thời điểm trong tương lai với một mức giáxác định trước
- Căn cứ vào việc có ghi danh hay không:
+ Trái phiếu vô danh: Là trái phiếu không mang tên trái chủ, cả trên chứng
chỉ cũng như trên sổ sách của người phát hành Những phiếu trả lãi đính theo tờchứng chỉ, và khi đến hạn trả lãi, người giữ trái phiếu chỉ việc xé ra và mang tới
Trang 24ngân hàng nhận lãi Khi trái phiếu đáo hạn, người nắm giữ nó mang chứng chỉ tới ngân hàng để nhận lại khoản cho vay.
+ Trái phiếu ghi danh: Là loại trái phiếu có ghi tên và địa chỉ của trái chủ,
trên chứng chỉ và trên sổ của người phát hành Hình thức ghi danh có thể chỉ thựchiện cho phần vốn gốc, cũng có thể là ghi danh toàn bộ, cả gốc lẫn lãi Dạng ghidanh toàn bộ mà đang ngày càng phổ biến là hình thức ghi sổ Trái phiếu ghi sổhoàn toàn không có dạng vật chất, quyền sở hữu được xác nhận bằng việc lưu giữ tên và địa chỉ của chủ sở hữu trên máy tính
- Căn cứ thời gian đáo hạn:
+ Trái phiếu ngắn hạn: Thời hạn 1 đến dưới 5 năm:
+ Trái phiếu trung hạn: thời hạn 5 đến dưới 10 năm
+ Trái phiếu dài hạn: từ 10 năm trở lên
+ Trái phiếu vô hạn: không ghi ngày đáo hạn
- Căn cứ theo phương thức trả lãi:
+ Trái phiếu lợi tức
+ Trái phiếu chiết khấu
- Căn cứ theo phạm vi lưu thông
+ Trái phiếu trong nước
+ Trái phiếu quốc tế
1.2 Trái phiếu doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm
- Trái phiếu doanh nghiệp:
Trên góc độ huy động vốn của doanh nghiệp, bên cạnh phát hành cổ phiếu vàvay của các tổ chức tín dụng, huy động vốn qua hình thức phát hành trái phiếu đang làmột phương thức được lựa chọn nhiều trong thời gian gần đây TPDN là một loại chứngkhoán do doanh nghiệp phát hành nhằm huy động vốn cho hoạt động sản xuất
Trang 25kinh doanh của đơn vị hoặc các mục đích khác Trái phiếu doanh nghiệp là một
giấy chứng nhận nợ dài hạn được ký kết giữa doanh nghiệp và người cho vay, đảm bảo một sự chi trả lợi tức định kỳ và hoàn lại vốn gốc cho người cầm trái phiếu ở thời điểm đáo hạn Trên giấy chứng nhận nợ này có ghi kỳ hạn, mệnh giá và lãi suất định kỳ của trái phiếu.
- Trái phiếu doanh nghiệp của ngân hàng thương mại (TP NHTM):
TP NHTM là là một công cụ vay nợ dài hạn trên thi trường vốn dưới hình thức giấy nhận nợ của các tổ chức tín dụng phát hành để huy động vốn trong đó cam kết, trả lãi và gốc cho người mua (hoặc người sở hữu) sau một thời gian nhất định Về phía người mua, trái phiếu Ngân hàng là giấy chứng nhận việc đầu tư vốn
mà quyền được hưởng thu nhập của người mua trên số tiền mua trái phiếu.
1.2.2 Các loại Trái phiếu NHTM
- Theo phạm vi phát hành, trái phiếu NHTM bao gồm:
+ Trái phiếu trong nước: Là trái phiếu của NHTM phát hành bằng đồng ViệtNam trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam cho các nhà đầu tư được phép mua trái phiếutheo quy định của pháp luật (bao gồm cả nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nướcngoài) Việc phát hành trái phiếu trong nước chịu sự điều chỉnh của quy định pháthành trái phiếu của Việt Nam
+ Trái phiếu quốc tế: Là trái phiếu NHTM phát hành bằng đồng ngoại tệ (cóthể là USD, EUR, GBP, Yên Nhật…), ở phạm vi ngoài lãnh thổ Việt Nam cho cácnhà đầu tư nước ngoài Việc phát hành trái phiếu quốc tế chịu sự điều chỉnh của quyđịnh phát hành trái phiếu của Việt Nam và quy định của quốc gia hoặc vùng lãnhthổ mà trái phiếu đó phát hành
- Theo khả năng chuyển đổi thành cổ phần, trái phiếu NHTM bao gồm:+ Trái phiếu chuyển đổi: Trái phiếu chuyển đổi là loại trái phiếu do NHTMphát hành, có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông của ngân hàng phát hànhtheo điều kiện đã được xác định trong phương án phát hành trái phiếu Trong
phương án phát hành trái phiếu chuyển đổi phải có tỷ lệ chuyển đổi, thời hạn
Trang 26chuyển đổi, giá chuyển đổi và biên độ biến động giá cổ phiếu (nếu có) Khác vớitrái phiếu không chuyển đổi, phương án phát hành trái phiếu chuyển đổi bắt buộcphải được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt và có sự chấp thuận bằng văn bản củaNgân hàng nhà nước để phát hành.
Loại trái phiếu này có đặc điểm là lãi suất cố định và tương đối thấp so vớicác loại trái phiếu khác, song trái phiếu chuyển đổi hứa hẹn đem lại cho nhà đầu tưlợi nhuận lớn hơn khi chuyển đổi thành loại cổ phiếu thường và đây cũng chính làđiểm hấp dẫn của trái phiếu chuyển đổi Về bản chất kinh tế, trái phiếu chuyển đổiđược coi là một sản phẩm lồng ghép giữa trái phiếu DN và quyền mua cổ phiếu dochính DN phát hành Quyền mua cổ phiếu cho phép người nắm giữ có quyền, màkhông có nghĩa vụ mua cổ phiếu tại một thời điểm trong tương lai với một mức giáxác định trước Sự khác biệt của trái phiếu chuyển đổi so với trái phiếu khôngchuyển đổi đó là quyền chuyển đổi sang cổ phiếu theo một tỷ lệ cố định trong tươnglai của trái chủ Do đó, trái phiếu chuyển đổi thường có giá trị hơn trái phiếu thôngthường
Việc phát hành loại hình trái phiếu chuyển đổi của các NHTM nói riêng vàcác doanh nghiệp nói chung có những ưu điểm mà việc phát hành trái không chuyểnđổi không có như: Chi phí phát hành và lãi suất phải trả thấp hơn so với phát hànhtrái phiếu thông thường và điều này đồng nghĩa với việc giảm rủi ro đối với tổ chứcphát hành; tăng vốn cổ phần trong tương lai khi chuyển từ trái phiếu thành vốn cổphần; giá cổ phiếu thường không bị sụt giảm do tránh được tình trạng tăng số lượng
cổ phiếu một cách nhanh chóng trên thị trường; trước khi trái phiếu được chuyểnđổi sẽ không làm giảm thu nhập của các cổ đông hiện hữu so với phát hành cổphiếu; dễ dàng hơn trong việc huy động vốn do tính hấp dẫn của việc có thể chuyểnđổi từ trái phiếu sang cổ phiếu
Tuy nhiên, việc phát hành trái không chuyển đổi cũng có những nhược điểmnhư: do cổ đông thường tham gia vào việc quản lý NHTM nên khi chuyển đổi cóthể gây ra một sự thay đổi trong việc kiểm soát của NHTM; khi trái phiếu đượcchuyển đổi, vốn chủ sở hữu bị "pha loãng" do tăng số cổ phiếu lưu hành nên mỗi cổphần khi đó đại diện cho một tỷ lệ thấp hơn của quyền sở hữu trong doanh nghiệp;
Trang 27kết quả chuyển đổi sẽ làm giảm chi phí trả lãi, tức là làm tăng thu nhập chịu thuếcủa doanh nghiệp, do đó, doanh nghiệp phải trả thuế nhiều hơn khi chuyển đổi.Những nhược điểm của việc phát hành trái phiểu chuyển đổi cũng là những ưu điểmcủa việc phát hành trái phiếu không chuyển đổi
Trên thực tế thì việc các NHTM phát hành trái phiếu chuyển đổi dễ dàng huyđộng vốn và thu hút nhiều nhà đầu tư hơn so với việc phát hành trái phiếu khôngchuyển đổi do tính hấp dẫn của việc có thể chuyển đổi từ trái phiếu sang cổ phiếu
+ Trái phiếu không chuyển đổi: Là loại trái phiếu do NHTM phát hành,không thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông của ngân hàng phát hành Khác vớitrái phiếu chuyển đổi, đối tượng NHTM phát hành trái phiếu không chuyển đổi cóthể hoạt động dưới loại hình ngân hàng trách nhiệm hữu hạn hoặc ngân hàng cổphần Bên cạnh đó, việc phê duyệt phương án phát hành trái phiếu không chuyểnđổi có thể là Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị (đối với NHTM cổ phần)hoặc Hội đồng thành viên (đối với ngân hàng trách nhiệm hữu hạn) tùy thuộc vàoquy định tại điều lệ của tổ chức đó
- Theo cách thức phát hành:
Theo quy định tại luật chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29/6/2006 và nghị định
số 163/2018/NĐ-CP ngày 04/12/2018 về phát hành trái phiếu doanh nghiệp, căn cứcách thức phát hành, trái phiếu doanh nghiệp (bao gồm cả trái phiếu của NHTM)chia thành:
+ Trái phiếu phát hành riêng lẻ: Theo quy định tại khoản 2, điều 4 nghị định
số 163/2018/NĐ-CP ngày 04/12/2018 về phát hành trái phiếu doanh nghiệp thì tráiphiếu phát hành riêng lẻ là việc phát hành trái phiếu cho dưới một trăm (100) nhàđầu tư, không kể nhà đầu tư chuyên nghiệp (theo quy định tại Khoản 11, Điều 6,Luật chứng khoán số 70/2006/QH11 quy định “Nhà đầu tư chứng khoán chuyênnghiệp là ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, tổchức kinh doanh bảo hiểm, tổ chức kinh doanh chứng khoán”) và không sử dụngphương tiện thông tin đại chúng hoặc Internet Ưu điểm của cách thức phát hành tráiphiếu riêng lẻ so với cách thức phát hành trái phiếu ra công chúng là thủ tục
Trang 28phát hành đơn giản hơn, thời gian phát hành có thể rút ngắn đáng kể so với pháthành ra công chúng Bên cạnh đó do hạn chế số lượng nhà đầu tư chào bán nênthông thường các tổ chức phát hành hoặc tổ chức tư vấn phát hành sẽ tập trung vàocác nhà đầu tư lớn, chuyên nghiệp, có tiềm lực tài chính để đầu tư lô lớn thay vìviệc chào bán dàn trải cho các nhà đầu tư nhỏ lẻ Tuy nhiên điểm hạn chế của chàobán riêng lẻ là đó là tính minh bạch về thông tin đối với nhà đầu tư Các quy định vềviệc công bố thông tin của việc phát hành riêng lẻ cũng đơn giản hơn khá nhiều sovới các quy định về công bố thông tin của trái phiếu phát hành ra công chúng.
+ Trái phiếu phát hành ra công chúng: Theo quy định tại Khoản 12, điều 6,Luật chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29/6/2006 quy định chào bán trái phiếu racông chúng là việc chào bán chứng khoán theo một trong các phương thức sauđây:
+ Thông qua phương tiện thông tin đại chúng, kể cả Internet;
+ Chào bán chứng khoán cho từ một trăm nhà đầu tư trở lên, không kể nhàđầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;
+ Chào bán cho một số lượng nhà đầu tư không xác định
Ưu điểm của cách thức phát hành trái phiếu ra công chúng là tính minh bạch
về thôn tin tốt, tận dụng được mọi nguồn vốn trên thị trường (bao gồm cả tổ chức và
cá nhân) Tuy nhiên nhược điểm của cách thức này so với phát hành riêng lẻ là thủtục phức tạp, thời gian giao dịch thường gấp 1,5-2 lần so với phát hành riêng lẻ
- Theo thứ tự thanh toán của trái phiếu, trái phiếu NHTM chia thành:
+ Trái phiếu là nợ sơ cấp (sensior bond): Là trái phiếu mà nghĩa vụ nợ của tổchức phát hành phát sinh đối với và liên quan đến trái phiếu được ưu tiên thanh toántrước các khỏa nợ thứ cấp và vốn cổ phần trong trường hợp tổ chức phát hành bịphá sản hoặc bị giải thể
+ Trái phiếu là nợ thứ cấp (subordinated bond): Là trái phiếu mà nghĩa vụ trả
nợ của tổ chức phát hành phát sinh đối với và liên quan đến trái phiếu có thứ tựthanh toán sau các khoản nợ sơ cấp và trước vốn cổ phần trong trường hợp tổ chức
Trang 29phát hành bị phá sản hoặc bị giải thể Do đặc điểm về thứ tự ưu tiên thanh toán, tráiphiến là nợ thứ cấp thường chịu lãi suất cao hơn so với trái phiếu là nợ sơ cấp (trongđiều kiện các đặc điểm khác của trái phiếu là tương đồng) do mức độ rủi ro của nhàđầu tư cao hơn.
- Theo quy định về xác định vốn tự có của NHTM:
Phân theo quy định về xác định vốn tự có của NHTM theo thông tư36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 quy định về giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàncủa TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trái phiếu bao gồm:
+ Trái phiếu đủ điều kiện tính vào vốn cấp 2 (trái phiếu tăng vốn)
Theo quy định tại Mục A, Phụ lục I, Thông tư 36/2014/TT-NHNN ngày20/11/2014 quy định “Trái phiếu chuyển đổi, công cụ nợ khác do tổ chức tín dụngphát hành thỏa mãn các điều kiện dưới đây sẽ được tính vào vốn tự có cấp 2 của tổchức tín dụng, cụ thể:
+ Có kỳ hạn ban đầu tối thiểu là 5 năm;
+ Không được đảm bảo bằng tài sản của chính tổ chức tín dụng;
+ Tổ chức tín dụng không được mua lại, trả nợ trước thời gian đáo hạn Tổchức tín dụng chỉ được mua lại, trả nợ trước thời gian đáo hạn sau khi được Ngânhàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản với điều kiện việc mua lại, trả nợ trướcthời gian đáo hạn vẫn đảm bảo các tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định;
+ Tổ chức tín dụng được ngừng trả lãi và chuyển lãi lũy kế sang năm tiếp theo nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ;
+ Trong trường hợp thanh lý tổ chức tín dụng, người sở hữu trái phiếu vàcác công cụ nợ khác chỉ được thanh toán sau khi tổ chức tín dụng đã thanh toán chotất cả các chủ nợ khác;
++ Lãi suất hoặc công thức tính lãi của trái phiếu và các công cụ nợ khácđược xác định trước và ghi rõ trong hợp đồng, tài liệu phát hành Việc điều chỉnhtăng lãi suất chỉ được thực hiện sau 5 năm kể từ ngày phát hành, ký kết hợp đồng và
Trang 30chỉ được điều chỉnh 1 lần trong suốt thời hạn của trái phiếu chuyển đổi, các công cụ
nợ khác và phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận”
Như vậy việc phát hành trái phiếu đủ điều kiện tính vào vốn cấp 2 có thể gópphần gia tăng hệ số an toàn vốn và các chỉ tiêu tăng trưởng khác về quy mô hoạtđộng của toàn ngân hàng Việc phát hành trái phiếu tăng vốn khá phổ biến tại các thịtrường tài chính phát triển, tuy nhiên tại Việt Nam, khối lượng trái phiếu tăng vốn
đã phát hành so với quy mô toàn thị trường trái phiếu NHTM khá hạn chế do cácđiều kiện và cấu trúc trái phiếu (kỳ hạn, lãi suất…) không thực sự hấp dẫn nhà đầutư
+ Trái phiếu không được tính vào vốn cấp 2 (trái phiếu thường): Là các tráiphiếu còn lại không đáp ứng một trong các điều kiện để tính vào vốn cấp 2 theo quyđịnh của pháp luật từng thời kỳ
- Căn cứ vào việc có ghi danh hay không, trái phiếu NHTM chia thành:+ Trái phiếu có ghi danh: Tổ chức tín dụng phát hành trái phiếu phải mở sổđăng ký quyền sở hữu và tiến hành đăng ký lại khi có yêu cầu chuyển nhượng quyền sở hữu
+ Trái phiếu vô danh: Trái phiếu vô danh thuộc quyền sở hữu của người có trái phiếu và được tự do chuyển nhượng
1.2.3 Các đặc trưng của TP NHTM
- Cấu trúc trái phiếu của NHTM đơn giản hơn so với trái phiếu tổ chức kinh
tế Trái phiếu NHTM thường không kèm theo các cam kết ràng buộc về kết quảkinh doanh, các vi phạm nghĩa vụ chéo… như trái phiếu của tổ chức kinh tế
- Đa dạng về kỳ hạn: Có thể là trái phiếu ngắn hạn (1-5 năm), trung hạn
(5-10 năm) hoặc trái phiếu dài hạn ((5-10-20 năm)
- Trái phiếu không được bảo đảm bằng tài sản NHTM huy động vốn trái phiếu dựa trên uy tín và tên tuổi của mình
Trang 31- Có thể được nhận làm tài sản cầm cố, thế chấp để vay vốn tại chính NHTM
đó hoặc các tổ chức tín dụng khác, tùy thuộc vào uy tín của NHTM phát hành vàquy định của tổ chức nhận cầm cố, thế chấp
tiềm lực vốn của mình
+ Thứ hai, chi phí huy động vốn: Chi phí huy động vốn càng thấp thì biên lợi nhuận của ngân hàng thu được từ hoạt động tín dụng và đầu tư càng lớn
+ Thứ ba, tính bền vững của nguồn vốn Hoạt động cho vay trung và dài hạn
và hoạt động đầu tư là các hoạt động dài hạn, đòi hỏi ngân hàng phải có nguồn vốnđối ứng dài hạn, kiểm soát tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn,hạn chế rủi ro thanh khoản
Như vậy, với những đặc tính trên, kênh huy động vốn trái phiếu là một trongnhững kênh huy động vốn quan trọng để cung cấp nguồn vốn trung và dài hạn chocác ngân hàng, góp phần gia tăng tiềm lực vốn của ngân hàng thông qua việc đadạng hóa kênh huy động vốn
Tuy nhiên, trong tổng nguồn vốn huy động của các NHTM, nguồn vốn huyđộng từ trái phiếu chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ và được tổng hòa với các nguồn vốn khác nênkhó có thể xác định cụ thể nguồn vốn trái phiếu huy động về được sử dụng cho mụcđích nào, cho khoản vay nào Do đó các chỉ tiêu đo lường về tác động của kênh trái
Trang 32phiếu đối với hoạt động tín dụng nói chung chỉ mang tính chất tương đối Một sốchỉ tiêu đánh giá tác động của kênh huy động vốn trái phiếu tới hoạt động tín dụngcủa NHTM như sau:
+ Tăng trưởng tổng số dư trái phiếu/tăng trưởng tổng dư nợ tín dụng: chobiết 1 đồng tăng trưởng huy động vốn trái phiếu tạo ra bao nhiêu đồng tăng trưởng
tự có từ phát hành trái phiếu sẽ giúp tăng thêm 11 đồng tài sản có sinh lời
- Đảm bảo các chỉ tiêu và giới hạn an toàn trong hoạt động của các NHTMTrong hoạt động kinh doanh của mình, NHTM luôn phải tuân thủ các quyđịnh ràng buộc của NHNN về các chỉ tiêu an toàn trong hoạt động Việc tuân thủnày có ý nghĩa sống còn để NHTM có thể tiếp tục được phép triển khai hoạt độngkinh doanh của mình trên lãnh thổ Việt Nam Do đó, các NHTM luôn đưa mục tiêuđảm bảo các chỉ số an toàn hoạt động là một trong những mục tiêu chiến lược kinhdoanh trong mọi thời kỳ
Khác với các kênh huy động vốn thông thường khác của NHTM, kênh huyđộng trái phiếu, mà cụ thể là trái phiếu tăng vốn cấp 2 là một trong những cấu trúctrái phiếu có thể gia tăng vốn tự có cho NHTM, qua đó tác động đến các chỉ tiêu về
tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, giới hạn cấp tín dụng đối với một khách hàng và mộtnhóm khách hàng, các tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn Cụ thể:
+ Đối với chỉ tiêu hệ số an toàn vốn
Theo điều 9, Thông tư 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 quy định các giớihạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngânhàng nước ngoài (gọi tắt là “Thông tư 36”) quy định tổ chức tín dụng phải duy trì tỷ
lệ an toàn vốn tối thiểu riêng lẻ và hợp nhất là 9%
Trang 33Trong đó, công thức xác định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) được quy địnhnhư sau:
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (%) = Vốn tự có * 100%/Tài sản có rủi ro
Trong đó, vốn tự có của tổ chức tín dụng bao gồm có vốn tự có cấp 1 và vốn
tự có cấp 2
Đồng thời, theo quy định tại Mục A, Phụ lục I, Thông tư 36 (đã trình bày tạimục 1.2.2), trái phiếu chuyển đổi, công cụ nợ khác do tổ chức tín dụng phát hànhthỏa mãn các điều kiện nhất định sẽ được tính vào vốn tự có cấp 2 của tổ chức tíndụng
Như vậy, trường hợp NHTM phát hành trái phiếu đáp ứng điều kiện để tínhvào vốn tự có cấp 2 theo quy định tại Thông tư 36 sẽ góp phần làm gia tăng nguồnvốn tự có của NHTM, từ đó giúp tăng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
Để đo lường tác động của kênh phát hành trái phiếu tăng vốn đối với việc giatăng hệ số an toàn vốn của ngân hàng có thể căn cứ trên 2 chỉ số sau:
+ Tỷ lệ gia tăng hệ số an toàn vốn tuyệt đối sau phát hành
+ Tỷ lệ gia tăng hệ số an toàn vốn/1 đồng gia tăng vốn trái phiếu cho biếtphát hành thêm 1 đồng vốn trái phiếu sẽ giúp tăng thêm bao nhiêu % hệ số an toànvốn tối thiểu Tỷ lệ này càng cao thì việc phát hành trái phiếu càng hiệu quả
Đặc biệt, trái phiếu tăng vốn cấp 2 sẽ có vai trò vô cùng quan trọng đối vớicác NHTM đang trong giai đoạn bước đệm để tìm kiếm nguồn vốn cấp 1 hoặc khókhăn trong việc tăng vốn cấp 1 nhưng vẫn cần đảm bảo nguồn vốn tự có đối ứng đểđáp ứng các yêu cầu về tăng trưởng hoạt động ngân hàng và đảm bảo các quy định
về an toàn vốn duy trì hoạt động theo quy định của NHNN
+ Đối với chỉ tiêu về giới hạn tín dụng đối với một khách hàng và một nhóm khách hàng
Theo điều 13, Thông tư 36 quy định “Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối vớimột khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng; Tổng mức dư
nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan không được vượt quá
Trang 3425% vốn tự có của ngân hàng” Như vậy khi NHTM phát hành trái phiếu tăng vốncấp 2 để gia tăng vốn tự có sẽ gián tiếp tăng giới hạn cấp tín dụng cho một kháchhàng và một nhóm khách hàng của ngân hàng (về giá trị tuyệt đối), giúp gia tăng dưđịa cho ngân hàng để thu hút, cho vay các khách hàng tốt mà ngân hàng mong muốnđẩy mạnh quan hệ, hạn chế phải xin Ngân hàng Nhà nước cho phép cho vay vượtgiới hạn.
+ Đối với chỉ tiêu về tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn
Theo quy định tại khoản 5, điều 17 Thông tư 36, NHTM chỉ được phép sửdụng nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn theo tỷ lệ tối đa là 40% (ápdụng từ ngày 01/01/2019) Điều này có nghĩa, khi NHTM gia tăng được nguồn vốntrung và dài hạn từ trái phiếu thì nguồn vốn ngắn hạn sử dụng để cho vay trung vàdài hạn sẽ giảm xuống, qua đó giảm tỷ lệ sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để cho vaytrung và dài hạn, gia tăng khả năng đảm bảo thanh khoản cho ngân hàng
Tuy nhiên nếu NHTM duy trì tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung vàdài hạn quá thấp sẽ dẫn đến tình trạng sử dụng nguồn vốn thiếu hiệu quả do chi phívốn của ngân hàng gia tăng (chi phí huy động vốn trung và dài hạn lớn hơn nhiều sovới chi phí huy động vốn ngắn hạn) Do đó, đối với mỗi NHTM, tùy vào mục tiêuhoạt động, tùy từng thời điểm sẽ phải xác định tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn để cho vaytrung và dài hạn hợp lý, tổng hòa giữa 2 mục tiêu lợi nhuận và đảm bảo thanhkhoản
- Khẳng định tên tuổi và uy tín của ngân hàng trên thị trường
Theo thông lệ quốc tế, trái phiếu là sản phẩm trên thị trường vốn chuyênnghiệp được các nhà đầu tư đầu tư dựa trên xếp hạng tín nhiệm của tổ chức pháthành Theo đó, đối với trái phiếu của NHTM, các ngân hàng có kết quả xếp hạng tốtvới quy mô phát hành trái phiếu lớn, chi phí phát hành rẻ sẽ gián tiếp khẳng định uytín và tên tuổi trên thị trường, vị thế của NHTM đó trong mắt nhà đầu tư Do đó cóthể thấy rằng kênh huy động vốn trái phiếu ngoài ý nghĩa kinh tế còn có vai trò giántiếp khuếch trương tên tuổi và hình ảnh của NHTM phát hành, qua đó mở ra cơ hộihuy động vốn với hiệu quả tốt hơn cho ngân hàng đó trong tương lai
Trang 351.2.5 Những hạn chế của TPDN NHTM.
Việc phát hành trái phiếu sẽ giúp NHTM giải quyết được một số vấn đề cấpbách hiện tại như cải thiện hệ số an toàn vố (CAR), tăng nguồn vốn trung và dàihạn, tuy nhiên trong tương lai sẽ phải đối mặt với không ít áp lực gây ảnh hưởng tớilợi nhuận Trong đó có rủi ro về lãi suất, vì huy động vốn trung và dài hạn thìthường có lãi suất cao Phát hành trái phiếu, ngoài chi phí về lãi suất trả cho ngườimua trái phiếu, NHTM còn phải trả các chi phí khác như chi phí tư vấn, chi phí đại
lý phát hành, đại lý thanh toán…Điều này sẽ gây ảnh hưởng tới lợi nhuận của ngânhàng bởi chi phí vốn đầu vào tăng, khi lượng lớn trái phiếu đáo hạn, ngân hàng sẽphải trả một lượng tiền lớn cho khách hàng
Phát hành trái phiếu (đặc biệt là phát hành riêng lẻ) do hạn chế về thông tin,lãi suất phát hành do sự thỏa thuận giữa NHTM và người mua trái phiếu thỏa thuậnnên lãi suất không phản ánh đúng và sát với lãi suất thực tế trên thị trường
1.3 Phát triển TP NHTM
1.3.1 Khái niệm
Theo Từ điển Tiếng Việt “phát triển” được hiểu là quá trình vận động, tiếntriển theo hướng tăng lên, ví dụ phát triển kinh tế, phát triển văn hoá, phát triển xã
hội… Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam thì “phát triển là phạm trù triết học chỉ ra
tính chất của những biến đổi đang diễn ra trong thế giới Phát triển là một thuộc tính của vật chất Nguồn gốc của phát triển là sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập” Trong phép biện chứng duy vật, khái niệm phát triển dùng để chỉ quá
trình vận động theo chiều hướng đi lên của sự vật: từ trình độ thấp lên trình độ caohơn Như vậy cho thấy khái niệm phát triển trái phiếu doanh nghiệp đó là quá trìnhvận động của trái phiếu theo chiều hướng đi lên và phát triển từ trình độ thấp lêntrình độ cao hơn
Phát triển TP NHTM là phạm trù kinh tế, trong khuôn khổ một định nghĩahay một khái niệm ngắn gọn không thể bao hàm hết được nội dung của nó Songnhất thiết khái niệm đó phải phản ánh được các nội dung cơ bản sau:
Trang 36- Sự tăng lên về quy mô TP NHTM, làm tăng thêm giá trị của trái phiếu và sựbiến đổi tích cực về cơ cấu, sự tăng lên về chủng loại và tính thanh khoản, từ đơngiản đến phức tạp , có khả năng khai thác nguồn lực trong nước và ngoài nước.
Biểu đồ 1.1: Quy mô phát hành TPDN của các ngân hàng thương mại giai đoạn
2015-2018.
Nguồn: Phòng thị trường vốn - VietinBank
Qua bảng số liệu trên ta thấy khối lượng TP NHTM phát hành tăng trưởngđều từ năm 2015 đến năm 2017 Năm 2018 khối lượng phát hành suy giảm do cácnăm trước bởi lý do năm 2018 thị trường chứng khoán (cổ phiếu) tăng trưởng tốtdẫn đến một lượng vốn lớn chuyển sang đầu tư vào cổ phiếu
- Sự phát triển về chất lượng TP.NHTM, chất lượng các đợt phát hành…Các đợt phát hành trái phiếu của ngân hàng thương mại qua các năm từ 2015đến 2018 với mức lãi suất giảm dần phản ánh thông tin lãi suất sát với lãi suất thịtrường Phát hành trái phiếu của các NHTM trước đây chủ yếu theo phương thứcphát hành riêng lẻ Trong một vài năm gần đây, các ngân hàng đã phát hành theophương thức chào bán ra công chúng do các ngân hàng ngày càng được nâng caotrình độ cũng như nhận thức, lượng khách hàng ngày càng đa dạng và phong phú (ví
Trang 37dụ VietinBank có 02 đợt phát hành ra công chúng năm 2017 và 01 đợt năm 2018)
- Sự tác động của tăng trưởng TP NHTM làm thay đổi cơ cấu nguồn vốn, cải thiện
hệ số an toàn
Khi các NHTM huy động vốn trái phiếu, mà cụ thể là trái phiếu tăng vốn cấp
2 giúp các NHTM gia tăng vốn tự có, qua đó tác động đến các chỉ tiêu về tỷ lệ antoàn vốn tối thiểu, giới hạn cấp tín dụng đối với một khách hàng và một nhómkhách hàng
- Sự phát triển là quy luật tiến hoá, song nó chịu tác động của nhiều nhân tố,trong đó nhân tố nội lực của bản thân chủ thể kinh tế có ý nghĩa quyết định, cònnhân tố bên ngoài (các cơ quan quản lý, hệ thống pháp lý…) có vai trò quan trọng
Ở khía cạnh vận động theo hướng đi lên của TPDN sẽ được thể hiện ở sựtăng lên về quy mô, số lượng, giá trị TPDN được phát hành của doanh nghiệp nămsau cao hơn năm trước từ đó tăng cường nguồn vốn cho đầu tư sản xuất - kinhdoanh của ngân hàng, đóng góp vào kết quả hoạt động của toàn ngân hàng Ở khíacạnh phát triển về trình độ thể hiện trong chất lượng của TPDN…
1.3.2 Những phương thức cơ bản về phát hành TP NHTM
- Chào bán trái phiếu ra công chúng (trái phiếu là một loại chứng khoán nợ và vẫn áp dụng theo quy định này)
Khoản 12 Điều 6 Luật chứng khoán 2006 có quy định:
“12 Chào bán chứng khoán ra công chúng là việc chào bán chứng khoán theo một trong các phương thức sau đây:
a) Thông qua phương tiện thông tin đại chúng, kể cả Internet;
b) Chào bán chứng khoán cho từ một trăm nhà đầu tư trở lên, không kể nhàđầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;
c) Chào bán cho một số lượng nhà đầu tư không xác định.”
Việc chào bán chứng khoán ra công chúng có hai đặc điểm chính như sau:
Trang 38Thứ nhất, có thể có nhiều nhà đầu tư được chào mua chứng khoán Trên thực
tế, thông thường có ít nhất một trăm nhà đầu tư được chào bán Đối với những giaodịch chào bán chứng khoán lớn thì có thể có rất nhiều nhà đầu tư được chào muachứng khoán Pháp luật không đặt ra bất kỳ hạn chế nào về số lượng tối đa các nhàđầu tư tham gia mua chứng khoán phát hành ra công chúng Tùy theo nhu cầu vànguồn vốn có thể tiếp cận trên thị trường sẽ quyết định số lượng các nhà đầu tưtham gia vào một giao dịch chào bán chứng khoán ra công chúng Thị trường là yếu
tố quyết định tổng giá trị chứng khoán phát hành và số lượng nhà đầu tư chứngkhoán tham gia
Thứ hai, các nhà đầu tư trong giao dịch có thể bao gồm các nhà đầu tư khôngphải là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp Các nhà đầu tư này có thể không cókiến thức chuyên ngành để có thể hiểu hết mọi rủi ro về việc đầu tư vào chứngkhoán được chào bán
Qua hai đặc điểm trên, có thể thấy rủi ro đối với các nhà đầu tư và ảnhhưởng với thị trường là rất lớn nếu giao dịch chào bán chứng khoán ra công chúngkhông được thực hiện phù hợp Chính vì vậy mà Nhà nước ta đã ban hành nhiềuquy định của pháp luật với mục đích nhằm bảo vệ quyền lợi của các nhà nhà đầu tưkhông phải là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp Việc chào bán chứng khoán
ra công chúng phải được đăng ký với Ủy ban chứng khoán nhà nước và được sựchấp thuận của cơ quan này Trong hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra côngchúng, doanh nghiệp phát hành phải đảm bảo điều kiện cung cấp thông tin chínhxác, trung thực, đầy đủ những nội dung quan trọng cũng như không gây hiểu nhầmảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư Thông tin được cung cấp chủ yếu qua bảncáo bạch và báo cáo tài chính của công ty phát hành
- Chào bán trái phiếu riêng lẻ
Theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 6 Luật chứng khoán 2006 thì chàobán chứng khoán riêng lẻ là việc chào bán chứng khoán gồm hai điều kiện:
+ Không sử dụng phương tiện thông tin đại chúng, bao gồm cả internet;
Trang 39+ Cho dưới một trăm nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyênnghiệp.
Có thể thấy, về bản chất thì việc chào bán chứng khoán nếu không phải làchào bán chứng khoán ra công chúng thì sẽ là chào bán chứng khoản riêng lẻ.Ngược lại với chào bán chứng khoán ra công chúng, chào bán chứng khoán riêng lẻkhông có nhiều nhà đầu tư mua chứng khoán trong một giao dịch Trên thực tế,thông thường có ít hơn một trăm nhà đầu tư Trong nhiều trường hợp, các nhà đầu
tư cũng là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp Do đó, các quy định về việcđăng ký giao dịch chào bán chứng khoán ra công chúng và các tiêu chuẩn về cungcấp thông tin trong bản cáo bạch và báo cáo tài chính trong hồ sơ đăng ký chứngkhoán ra công chúng không áp dụng với giao dịch chào bán chứng khoán riêng lẻ
Khoản 11 Điều 6 Luật chứng khoán 2006 có quy định: Nhà đầu tư chứngkhoán chuyên nghiệp là ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty cho thuêtài chính, tổ chức kinh doanh bảo hiểm, tổ chức kinh doanh chứng khoán
1.3.3 Tiêu chí đánh giá phát triển TP NHTM
Huy động vốn nói chung và huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu củaNHTM đóng vai trò hết sức quan trọng Trái phiếu không chỉ góp phần tạo dựngnền tảng vốn dài hạn bền vững cho NHTM, qua đó tạo tiền đề cho sự tăng trưởngcác mảng hoạt động khác (tăng trưởng tín dụng, đầu tư…) mà còn có vai trò quantrọng trong việc thực hiện các mục tiêu, định hướng, chiến lược kinh doanh củangân hàng trong từng thời kỳ
Để đánh giá về sự phát triển của TPDN ta có thể đánh giá theo các tiêu chínhư theo quy mô nguồn vốn trái phiếu và tốc độ tăng trưởng quy mô nguồn vốn tráiphiếu, theo chi phí huy động vốn trái phiếu, theo kỳ hạn của trái phiếu, theo lợi suấtđầu tư từ nguồn vốn trái phiếu, theo sự đa dạng về cấu trúc sản phẩm trái phiếu …
- Theo quy mô nguồn vốn trái phiếu và tốc độ tăng trưởng quy mô nguồn vốntrái phiếu
Quy mô nguồn vốn trái phiếu là tổng giá trị vốn mà ngân hàng huy động đượcqua kênh trái phiếu trong một thời gian nhất định Tăng trưởng quy mô nguồn
Trang 40vốn trái phiếu huy động là một trong những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kênh huyđộng vốn trái phiếu của ngân hàng Điều đó cho thấy ngân hàng đã thành công khithu hút được nhiều nhà đầu tư biết tới ngân hàng, tin tưởng và đầu tư vào trái phiếu
+ Tốc độ tăng trưởng quy mô huy động vốn trái phiếu Nếu tỷ lệ này >100%cho thấy nguồn vốn huy động kỳ này tăng so với kỳ trước, chứng tỏ ngân hàng đã
mở rộng quy mô hay nâng cao chất lượng công tác huy động vốn trái phiếu Có thể
sử dụng chỉ tiêu này để đánh giá, so sánh với tốc độ tăng nguồn vốn huy động từ cáckênh huy động vốn khác của ngân hàng để đánh giá xem kênh huy động vốn tráiphiếu có hiệu quả hơn so với các kênh huy động vốn khác hay không
+ Quy mô nguồn vốn gia tăng đáp ứng cho các mục tiêu kinh doanh của ngânhàng từng thời kỳ: Đánh giá qua việc so sánh nguồn vốn trái phiếu huy động đượcvới các nhu cầu tín dụng, thanh toán, nhu cầu đảm bảo các hệ số an toàn vốn hoặccác nhu cầu khác để thấy nguồn vốn trái phiều huy động đã đáp ứng bao nhiêu
- Theo chi phí huy động vốn trái phiếu
Chi phí huy động vốn trái phiếu là toàn bộ chi phí ngân hàng bỏ ra để được hưởng quyền sử dụng một đồng vốn trái phiếu trong một thời gian nhất định
Chi phí huy động vốn trái phiếu bao gồm ba phần:
+ Chi phí trả lãi: Là chi phí ngân hàng trả lãi trái phiếu cho nhà đầu tư
+ Chi phí tư vấn và đại lý: Là chi phí trả cho các bên thứ ba tham gia giaodịch, hỗ trợ NHTM trong việc phát hành trái phiếu hoặc cung cấp các dịch vụ đại lýsau phát hành Chi phí này có thể bao gồm chi phí tư vấn luật, chi phí tư vấn phát