tiểu luận giải quyết thất nghiệp ở việt nam tiểu luận giải quyết thất nghiệp ở việt nam tiểu luận giải quyết thất nghiệp ở việt nam tiểu luận giải quyết thất nghiệp ở việt nam tiểu luận giải quyết thất nghiệp ở việt nam tiểu luận giải quyết thất nghiệp ở việt nam tiểu luận giải quyết thất nghiệp ở việt nam tiểu luận giải quyết thất nghiệp ở việt nam tiểu luận giải quyết thất nghiệp ở việt nam tiểu luận giải quyết thất nghiệp ở việt nam tiểu luận giải quyết thất nghiệp ở việt nam tiểu luận giải quyết thất nghiệp ở việt nam tiểu luận giải quyết thất nghiệp ở việt nam tiểu luận giải quyết thất nghiệp ở việt nam tiểu luận giải quyết thất nghiệp ở việt nam tiểu luận giải quyết thất nghiệp ở việt nam tiểu luận giải quyết thất nghiệp ở việt nam tiểu luận giải quyết thất nghiệp ở việt nam tiểu luận giải quyết thất nghiệp ở việt nam tiểu luận giải quyết thất nghiệp ở việt nam tiểu luận giải quyết thất nghiệp ở việt nam tiểu luận giải quyết thất nghiệp ở việt nam tiểu luận giải quyết thất nghiệp ở việt nam tiểu luận giải quyết thất nghiệp ở việt nam tiểu luận giải quyết thất nghiệp ở việt nam tiểu luận giải quyết thất nghiệp ở việt nam tiểu luận giải quyết thất nghiệp ở việt nam tiểu luận giải quyết thất nghiệp ở việt nam tiểu luận giải quyết thất nghiệp ở việt nam tiểu luận giải quyết thất nghiệp ở việt nam tiểu luận giải quyết thất nghiệp ở việt nam tiểu luận giải quyết thất nghiệp ở việt nam tiểu luận giải quyết thất nghiệp ở việt nam tiểu luận giải quyết thất nghiệp ở việt nam tiểu luận giải quyết thất nghiệp ở việt nam
Trang 1thất nghiệp
Thất nghiệp : Theo kinh tế học thất nghiệp là tình trạng ngời lao động muốn có việc làm nhng không tìm đợc việc làm Thất nghiệp là vấn đề trung tâm của mọi quốc gia vì
nó không chỉ tác động về kinh tế mà tác động về cả khía cạnh xã hội Tỷ lệ thất nghiệp đợc tính bằng tỉ lệ phần trăm ngời thất nghiệp và tổng số nguồn nhân lựctheo công thức
Tỷ lệ thất nghiệp = 100% x
Số người khụng cú việc làm
Tổng số lao động xó
hội Lịch sử của thất nghiệp chính là lịch sử của công cuộc công nghiệp hoá
Nguyên nhân thất nghiệp
Các học thuyết kinh tế giải thích tình trạng thất nghiệp theo nhiều các khác nhau Kenys nhấn mạnh rằng cầu tiêu dùng yếu dẫn đến cắt giảm sản lợng, sa thải công nhân (thất nghiệp chu kỳ ) Có ý kiến cho rằng thất nghiệp là do
sự lựa chọn của tự nhiên Chủ nghĩa Mác giải thích thất
Trang 2nghiệp thực tế là giúp duy trì lợi nhuận doanh nghiệp và chủ nghĩa t bản
Trong ngắn hạn, thất nghiệp và lạm phát đúng là có sự chuyển dịch ngợc chiều nhau, do hai yếu tố này bị tăng tr-ởng kinh tế tác động theo hai hớng khác nhau Khi nền kinh
tế bớc vào giai đoạn phục hồi hoặc tăng trởng cao, nhu cầu thuê mớn công nhân tăng làm tỷ lệ thất nghiệp giảm, trong khi tổng cầu tăng gây ra lạm phát Ngợc lại, khi nền kinh tế suy thoái, tổng cầu giảm khiến lạm phát giảm, đồng thời làm tăng tỷ lệ thất nghiệp
Các quan điểm khác nhau có thể đúng theo từng giai
đoạn khác nhau, góp phần đa ra cái nhìn toàn diện về thực trạng thất nghiệp
ở nớc ta mặc dù có nguồn nhân lực đồi dào tiền lơng rẻ nhng tỉ lệ thất nghiệp còn ở mức cao, vì nhiều lý do nh chất lợng lao động, trình độ lao động còn thấp, thực trạng" thừa thầy thiếu thợ" còn diễn ra mỗi năm có khoảng 1,5 triệu thanh niên tìm việc Thách thức tạo việc làm cho thanh niên hiện nay ở nớc ta là kỹ năng không đáp ứng yêu cầu sự thiếu thiếu phối hợp giữa đào tạo và giáo dục Ngoài ra, do hạn chế tiếp cận thông tin dẫn đến không lựa chọn ngành nghề thích hợp, không tự đánh giá đợc năng lực thực sự của mình dẫn đến chọn sai ngành nghề
Việc áp dụng nguyên lý cung cầu vào thị trờng lao động giúp lí giải tỉ lệ thất nghiệp cũng nh giá cả lao động
Trang 3Nghiên cứu của Ngân hàng thế giới chỉ ra rằng tỉ lệ thất nghiệp ở các nớc đang phát triển lớn hơn so với các nớc
đang phát triển nhiều lần
LÊ VIếT ĐàN
Để giải quyết vấn đề thất nghiệp hiện nay đòi hỏi phải thay đổi cơ cấu và chất lợng cung lao động cho phù hợp với nhu cầu lao động hay nhu cầu phát triển việc làm theo
định hớng
•Giảm bớt sức ép từ cung lao động nhờ việc đẩy mạnh kế hoạch hoá gia đình, cân đối giữa nguồn vốn lao động và nguồn vốn khác, mở rộng xuất khẩu Tăng cờng đào tạo nghề và nâng cao chất lợng lao động
•Xây dựng và thực hiện hệ thống chính sách kinh
tế vĩ mô có hiệu lực, thúc đẩy tăng trởng kinh tế cao,
đi kèm với tăng nhu cầu về lao động một cách bền
vững
•Từng bớc xây dựng và thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp Tăng cờng các hoạt động hỗ trợ trực tiếp để giải quyết việc làm cho ngời thất nghiệp và ngời thiếu việc làm
Hiện nay khi nớc ta gia nhập WTO cùng với nền kinh tế mở hội nhập sâu rộng vơí kinh tế quốc tế , chất lợng lao động thấp và không đợc đào tạo bài bản đã khiến cho ngời lao
Trang 4động phải chịu mức lơng không cao, có tác động xấu đến khả năng cạnh tranh của nền kinh tế
Các loại thất nghiệp
•Thất nghiệp tự nhiên : tỷ lệ thất nghiệp đơng nhiên bởi luôn có một số ngời trong giai đoạn chuyển từ chỗ làm nay sang chỗ làm khác
•Thất nghiệp cơ cấu : do sự không tơng thích giữa phân bố lao động và phân bố chỗ làm việc ( khác biệt
địa lý hoặc khác biệt kỹ năng ) Ngời lao động không muốn hoặc không thể nơi hoặc chuyển đổi kỹ năng
•Thất nghiệp chu kỳ : khi tổng cầu lớn hơn tổng cung lao động ở giai đoạn suy thoái của nền kinh tế
•thất nghiêp kỹ thuật : do việc thay thế công nhân bằng máy móc hoặc công nghệ tiên tiến hơn
•thất nghiệp thông thờng : khi thu nhập thực tế dới mức có thể chấp nhận đợc
•Thất nghiệp theo học thuyết Mark : là mức cần thiết để thúc đẩy công nhân làm việc và giữ mức
l-ơng thấp
Trang 5•Thất nghiệp theo mùa : khi công việc phụ thuộc vào mùa vụ, nhu cầu thời tiết
LÊ VIếT ĐàN
ảnh hởng của thất nghiệp tới xã hội và nền kinh tế
Thiệt thòi cá nhân
Không có việc lam đồng nghĩa với hạn chế giao tiếp với những ngời lao động khác, tiêu tốn thời gian vô nghĩa, áp lục tâm lý và tất nhiên là cả khả năng chi trả, mua sám các vật dụng thiết yếu cung nh hàng hoá tiêu dùng của bản thân Yếu tố sau là vô cùng trầm trọng cho ngời gánh vác nghĩa vụ gia đình, nợ nần, chi trả chữa bệnh Những nghiên cứu
cụ thể cho thấy rằng, gia tăng tỉ lệ thất nghiệp kéo theo với
tỉ lệ gia tăng tội phạm, tỉ lệ tự tử, và suy giảm chất luợng sức khoẻ
Một số quan điểm cho rằng ngời lao động nhiều khi phải chọn công việc thu nhập thấp ( bởi lợi ích của bảo hiểm xã hội chi cung cấp cho những ai có quá trình làm việc trớc
đó ) Về phía ngời sử dụng lao động thì sử dụng tình
hình thất nghiệp để gây sứ ép với những ngời lao động, công nhân làm thuê cho mình nh không cải thiện điều kiện làm việc, không tăng lơng vv
Trang 6Những ngời thất nghiệp khi thiếu hụt nguồn tài chính và phúc lợi xã hội, cá nhân buộc phải làm những công việc
không phù hợp với năng lực, trình độ và mong muốn của
mình.Nh vậy tình trạng thất nghiệp gây ra tình trạng làm việc dới khả năng
Những thiệt thòi khi thất nghiệp dẫn đến trầm uất, suy yếu ảnh hởng của công đoàn, lao động vất vả hơn, chấp nhận thù lao ít hơn và sau cùng là chủ nghĩa bảo hộ việc làm Chủ nghĩa này đã tạo ra những rào cản với ngời tham gia lao động, hạn chế di dân, và hạn chế cạnh tranh quốc
tế Cuối cùng tình trạng thất nghiệp sẽ khiến cán cân đàm phán điều kiện nghiêng về giới chủ, tăng chi phí khi rơì bỏ việc làm và giảm các lợi ích của việc tìm cơ hội thu nhập khác
chi phí doanh nghiệp và giảm tăng trởng kinh tế
Tỷ lệ thất nghiệp cao đồng nghĩa với tổng sản phẩm quốc nội ( GDP ) thấp Các nguồn lực con ngời không đợc sử dụng, bỏ phí cơ hội sản xuất thêm sản phẩm và dịch vụ Thất nghiệp còn có nghĩa là sản xuất ít hơn Giảm tính hiệu quả của sản xuất theo quy mô Thất nghiệp dẫn
đến nhu cầu xã hội giảm , hàng hoá và dịch vụ không có
ng-ời tiêu dùng mới, cơ hội kinh doanh ít ỏi, chất lợng sản phẩm
và giá cả tụt giảm Hơn nữa, tình trạng thất nghiệp cao đa
đến nhu cầu tiêu dùng ít đi so với khi làm việc, do đó cơ hội đầu t cũng ít hơn
Trang 7Khi tỷ lệ thất nghiệp tăng lên, trên thực tế, nền kinh tế
sẽ phải từ bỏ những hàng hoá dịch vụ mà những ngời thất nghiệp đáng lẽ sản xuẩt ra
Thất nghiệp không chỉ là lãng phí mà còn làm cho thu nhập sức mua có khả năng thanh toán của dân c xuống thấp,
ảnh hởng tới tăng trởng kinh tế trong nớc Thất nghiệp còn làm cho tỉ lệ nghèo cao và sự phân hoá giàu nghèo gia tăng
LÊ VIếT ĐàN
Lợi ích thât nghiệp
Một tỉ lệ thất nghiệp vừa phải sẽ giúp cho cả ngời lao
động và chủ sử dụng lao động Ngời lao động có thể tìm một cơ hội việc làm khác phù hợp với khả năng, mong muốn và
điều kiện c trú Do đó, ở một chừng mực nào đó đa đến tăng nắng suất lao động và tăng lợi nhuận
• có những lợi ích kinh tế của thất từ chuyển đổi nghề đối với cá nhân và xã hội.
• Những công nhân trẻ đang trải qua thất nghiệp sẽ cố gắng tìm kiếm những công việc phù hợp với khả năng và lợi ích của họ Lợi ích của kết quả do thay đổi công việc làm thoả mãn hơn
và làm việc có hiệu quả hơn
lợi ích xã hội do thay đổi công việc kèm theo với quá trình tìm kiếm công việc cho phép ngời lao động tìm kiếm đợc những công việc mà họ làm hiệu quả hơn
Trang 8• Do đó tổng sản xuất hàng hoá và dịch
vụ trong nền kinh tế tăng lên, mặt khác các công nhân thất nghiệp theo cơ cấu đòi hỏi phải học tập năng cao trinh độ để có đợc việc làm.
• Thực tế này có nghĩa là một chi phí lớn
đối với ngời lao động và xã hội Những công
nhân thất nghiệp do cấu trúc không có việc làm theo nhiều giai đoạn.
• Những lao động này chiếm một chi phí lớn trong việc cơ cấu lại nền kinh tế, mặc dù xã hội thu đợc lợi ích về dài hạn trong viêc
chuyển chuyển đến ngành mới này Giải pháp pháp của thị trờng để giải quyết loại thất
nghiệp này khuyến khích t nhân đào tạo lại Các biện pháp của chính phủ bao gồm trợ cấp đào tạo lại, trợ giúp việc phân bố lại theo vùng
Tình hình lao động, việc làm ở nớc ta
Theo Bộ trởng Bộ LĐ, TB&XH Nguyễn Thị Kim Ngân chất lợng lao động nớc ta còn thấp và thiếu ổn định là một trong những thách thức cho lĩnh vực lao động hiện nay
Tỷ lệ lao động cha qua đào tạo khá cao Lao động đơn giản thủ công, nặng nhọc với năng suất thấp và điều kiện lao động thấp kém còn khá phổ biến Năm 2005 cả nớc vẫn còn đến gần 27 triệu lao động giản đơn, lao động chuyên môn kỹ thuật bậc trung trở lên chỉ chiếm 8% Trong
Trang 9tổng số lao động có việc làm thì số làm công tác quản lý chiếm cha tới 1%,những ngời có lao động chuyên môn, kỹ thuật cao cũng không nhiều, chủ yếu vẫn là công
LÊ VIếT ĐàN nhân lắp ráp, vận hành máy móc và lao động đơn giản phần lớn lao động
nớc ta tập trung ở vùng nông thôn với trang bị thủ công, lạc hậu và năng suất
thấp, việc làm thiếu ổn định Mặc dù hiện nay chính phủ đã thực hiện nhiều
biện pháp nh mở các trơng Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề nhng nhìn chung lao động ở nớc ta vẫn còn thiếu
nhiều nhân lực trình độ cao trong các nghành, các lĩch vực quan trọng có ý nghĩa đến việc đạt đựơc tốc độ tăng tr-ởng cao nh điều khiển tự động hoá, dầu khí, năng lợng v v Nớc ta còn nghèo nhng lại có nguồn nhân lực lao động khá dồi dào, giá rẻ Đây là mặt lợi thế lớn cửa nớc ta trong cạnh tranh, cũng không phải là không có hạn chế nh chất lợng thấp và cha đợc đào tạo bài bản đẫn đến ngời lao động phải chịu lép vế và phài nhờng khoản thu nhập cao cho ngời nớc ngoài hiện nay Việt Nam hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới thì chất lợng thấp tới khả năng cạnh tranh của nền kinh tế Trên thực tế không có một thông kê nào đầy đủ bao nhiêu phần trăm lao động đáp ứng đợc yêu cầu sử
Trang 10dụng.Hiện nay chất lợng lao động nớc ta còn nhiều vấn đề cần giải quyết
Việc sử dung lao động và thất nghiệp hiện đang là một trong năm đỉnh của" ngũ giác mục tiêu" ( tăng trởng kinh tế cao, lạm phát thấp, tỉ lệ nghèo thấp và cán cân
thanh toán có số d ).Nhìn vào cơ cấu thì tỉ lệ thất nghiệp
ở khu vực thành thị còn nhiều vấn đề cần quan tâm mặc
dù tỉ lệ thất nghiệp hàng năm có giảm nhng vẫn còn ở mức cao.theo số liệu thống kê của bộ lao động thơng binh và xã hội năm 2005 ỏ Đồng bằng sông Hồng là 5,61%, ở Đồng nằng sông Cửu Long là 4,78% ở Duyên hải Nam Trung Bộ là 5,52%, Tây Nguyên là 4,23% và cả nớc là 5,31% đến năm 2006 thì tỉ lệ thất nghiệp cả nớc giảm xuống còn 4,82% theo một
số thống kê không đầy đủ thì năm 2008 tỉ lệ thất nghiệp
ở nớc ta vào khoảng 5,1%.ở các vùng trọng điểm kinh tế tuy quy mô đầu t lớn, tốc độ tăng trởng kinh tế cao nhng tỉ lệ thất nghiệp của các lực lợng lao động cao hơn các khu vực kinh tế chậm phát trển Nguyên nhân chủ yếu là doác vùng này đứng đầu trong phát triển kinh tế xã hội cho nên đòi hỏi chất lợng lao động cao một thực tế cho thấy một số
ngành nghề đào tạo không phù hợp với yêu cầu của thị trờng, dẫn đến lao động không có nghề phù hợp khó tìm việc làm Hiện nay một thực trạng đang diễn ra là ngời lao động nhiều hơn số lợng
việc làm, nhng nhà tuyển dụng vẫn kêu không tìm ra
đợc những ngời thích hợp và không giữ chân đợc nhân tài
Trang 11Ước tính đến năm 2010 nớc ta có đến 56,82 triệu ngời trong độ tuổi lao động là thành phần chính của nguồn nhân lợc Trong khi đó tổng cầu lao
động chỉ vào khoảng 49 triệu lao động, còn lợng cầu lao động làm công ăn lơng xấp xỉ 20 triệu lao động năm
2010 Điều này không có nghĩa là các nhà tuyển dụng d tha ứng viên ,ngợc lại,nhà tuyển dụng sẽ tiếp tục đối mặt với
tình trạng khủng hoảng thiếu nhân lực trầm trọng Mà một trong những
LÊ VIếT ĐàN
nguyên nhân chính là tỉ lệ lao động quađào tạo chỉ chiếm khoảng 40% năm 2010 tức là đã có sự gia tăng đáng
kể so với năm 2005 là 25,5% Cũng có nghĩa là nhiều ngời lao động vì không có trình độ lao động sẽ làm việc với hiệu quả thấp
Năng suất lao động Việt Nam thấp hơn nhiều so với các nớc trong khu vực rất nhiều Năng suất lao động xã hội năm
2006 của nớc ta là 1,407 USD/ngời, còn thua xa năng suất lao
động năm 2005 của nhiều nớc cụ thể nh chỉ bằng 49% so với Trung Quốc và 52% so với Thái Lan
Khan hiếm nguồn nhân lực cấp cao dẫn đến lạm phát
l-ơng mà nhân viên cứ thay đổi việc làm liên tục do đó ngời làm thuê cha hẳn đã có lợi
Trang 12Thất nghiệp đang là tình trạng phổ biến của thanh niên Tính đến năm 2004 nớc ta có khoảng 40 triệu ngời trong độ tuổi lao động Trong đó có tới khoảng 28 triệu thanh niên Xu hớng thanh niên từ nông thôn ra thành phố kiếm việc làm tăng mạnh , sự ra đi này có nhiều lí do nhng nguyên nhân chủ yếu vẫn là do thu nhập ở khu vực nông thôn quá thấp
Theo ông Hoàng Hiệp-Trởng ban thanh niên công nhân thì tình hình lao động việc làm của thanh niên hiên nay vô cùng bức xúc.Tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm vẫn là phổ biến ở khắp mọi nơi và tập trung nhiều nhất vẵn là ở lực lợng lao động trẻ.tỉ lệ thất nghiệp của thanh niên cao gấp rỡi tỉ lệ thất nghiệp chung của toàn xã hội tỉ
lệ này còn đặc biệt cao đối với khu vực đô thị, thanh niên rơi vào tình trạng thất nghiệp lứa tuổi 15-19 cao gấp 3,5 lan con từ 20-24 cao gáp 2,2 lần so với tình trạng chung
Mặt trái của sự mở rộng các khu công nghiệp, khu chế xuất là một phần đất đai bị mất và chỉ có một bộ phận nhỏ đợc vào làm các khu này
Những bất hợp lý về thị trờng lao động tại nớc ta đang bộc lộ rõ hơn Đặc biệt là sau hai năm gần đây khi gia nhập
tổ chức thơng mại Quốc tế WTO Xu hơng dịch chuyển lao động giữa các ngành nghề và thực trạng thiếu hụt lao
động, nhất là lao động trình độ cao đang khiến môi trờng kinh doanh Việt Nam có nguy cơ kém hấp đẫn.Theo nghiên cứu của VCCI các ngành kinh tế là sản xuất thực phẩm xây
Trang 13dựng ,du lịch ,dịch vụ ngân hàng hầu hết các ngành có nhu cầu ngày càng tăng về lao động việc làm ở mức độ khác nhau.Thế nhng các ngành có tốc độ tăng nhanh về nhu cầu sử dụng lao
động thì lại thiếu hụt nghiêm trọng lao động Nguy hiểm hơn, việc thiếu hụt
lao động còn tiềm ẩn những rỏi ro cho các ngành này bởi do sự dịch chuyển nguồn nhân lực trình độ cao, nhất
là các vị trí lãnh đạo chủ chốt trong các lĩnh vực này diễn ra liên tục trong các doanh nghiệp, khiến hoạt động kinh doanh,
tổ chức quản lý của doanh nghiệp bị xáo trộn và ảnh hởng chung tới cạnh tranh toàn ngành Việc thiếu hụt lao động cũng là một nguyên nhân giải
thích vốn đầu t nớc ngoài đăng ký nhiều nhng vốn giải ngân lại cha
LÊ VIếT ĐàN
đợc bao nhiêu theo dự báo, các nhà đầu t nớc ngoài sẽ tiếp tục đầu t mạnh vào nớc ta trong những năm tới do vị trí
địa lý và ổn định chính trị và môi trờng kinh donh ngày càng đợc cải thiện Tuy nhiên, nguồn nhân lực không phát triển và đi trớc một bớc, đáp ứng nhu cầu của nhà đầu t thì dòng vốn này sẽ giảm dần và kém hấp dẫn các nhà đầu t
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đang vừa là vấn đề cấp bách, vừa là dài hạn, đòi hỏi sự tham gia của mọi thành phần kinh tế Các doanh nghiệp cần đẩy mạnh liên kết với các trờng đại học, cơ sở đào tạo nghề nhằm chủ động