1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CẤU TRÚC PHÂN TỬ VÀ TÍNH CHẤT HỢP CHẤT HỮU CƠ

20 139 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong một cuốn sách có viết: “So với các axit đồng phân hoặc ancol có cùng khối lượng mol phân tử hoặc phân tử có cùng số nguyên tử cacbon thì este có nhiệt độ sôi và độ tan trong nước t

Trang 1

CẤU TRÚC PHÂN TỬ VÀ TÍNH CHẤT HỢP CHẤT HỮU CƠ

GS – TS Nguyễn Hữu Đĩnh Khoa Hóa học – Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Dưới đây chúng tôi nêu ra một số câu hỏi liên quan tơi vấn đề “Cấu trúc phân tử và tính chất hợp chất hữu cơ” và tham gia thảo luận cùng các bạn

1 Liên kết hóa học, công thức Liuyt, công thức cộng hưởng

A Câu hỏi

1.0 a) Đề thi tuyển sinh ĐH năm 2009 có hỏi rằng: “Phân tử nào sau đây có liên kết ion: HCl, NH4Cl,

b) Nhiều GV thắc mắc về Đáp án cho Đề thi tuyển sinh ĐH năm 2011 rằng: “Dạng ion lưỡng cực và dạng

phân tử của aminoaxit có phải là 2 đồng phân ?”

1.1 Dựa vào giá trị năng lượng liên kết trong các bảng tra cứu hãy tính

Nhận xét kết quả tính được

1.2 Fomon là dung dịch khoảng 40% fomanđehit, trong đó nó tồn tại chủ yếu ở dạng metanđiol.

a) Sử dụng các giá trị năng lượng liên kết dưới đây, hãy giải thích vì sao metanđiol là dạng chủ yếu trong dung dich, vì sao không thể tách được nó ra khỏi dung dịch ?

b) Vì sao fomon thường tạo thành lớp bột trắng ở đáy bình ?

c) Vì sao để bảo quản xác động vật, người ta ngâm chúng vào fomon?

d) Mục tiêu của một số người dùng fomom trong chế biến bánh phở là làm cho bánh phở ngọt hơn, hay trắng hơn, hay dai hơn ? Giải thích? Vì sao người ta đã không phát hiện được hàm lượng fomandehit đáng

kể trong bánh phở đã dùng fomon? Tuy vậy nó vẫn có hại cho sức khỏe người tiêu dùng, vì sao ?

1.3 Hợp chất A có công thức phân tử CHON, ở thể khí, độ dài liên kết CN bằng 121 pm, CO bằng 117

thường, độ dài liên kết CN bằng 140 pm A tan trong nước tạo dung dịch axit với Ka = 1,2.10-4 Trong

dung dịch đặc A tự biến đổi thành Y có vòng 6 cạnh với độ dài liên kết CN bằng 135 pm Cho biết độ dài

liên kết trung bình ở các hợp chất như sau:

oxit

a) Xác định công thức cấu tạo của A ở thể khí

b) Dùng công thức cấu tạo viết phương trình phản ứng điện li của A trong dung dịch nước và giải thíc vì sao lực axit của nó lớn hơn của axit axetic

c) Viết phương trình phản ứng tạo thành và công thức cấu tạo của X và Y

Trang 2

1.4 Khi cho cis-but-2-en hoặc trans-but-2-en vào axit sunfuric thì sau một thời gian đều thu

được hỗn hợp gồm 85% đồng phân trans và 15% đồng phân cis.

a) Hãy giải thích hiện tượng đó.

b) Hãy tính sự chênh lệch năng lượng giữa 2 đồng phân đó ở 25oC.

c) Nêu nguyên nhân làm cho đồng phân trans bền hơn đồng phân cis.

d) Sự chênh lệch năng lượng giữa cấu dạng syn và cấu dạng anti ở butan là 3,7kJ/mol.

Chúng tự chuyển đổi lẫn nhau ngay ở nhiệt độ thường qua cấu dạng khuất với năng lượng

lớn hơn cấu dạng anti là 15 kJ/mol Vì sao ở nhiệt độ thường trans- và cis-but-2-en không

tự chuyển đổi lẫn nhau được ?

1.5 Hãy viết công thức Liuyt và ghi rõ điện tích qui ước (nếu có) của các đồng phân ứng với công thức

phân tử CHNO

1.6 Hãy chỉ rõ vì sao các tiểu phân sau đây mang điện tích +, - hoặc trung hòa:

N

H

H

H

N H H

H H

+

C H H H C

H H

H

H C

H H H H

B Thảo luận

1.0 a) Cần xem lại liên kết trong các hợp chất ion và trong các hợp chất cộng hóa trị.

b) Cần xem lại định nghĩa đồng phân

1.1

a) Hpư = năng lượng phá vỡ liên kết (dấu +) + năng lượng hình thành liên kết (dấu -)

H3C-H + F-F  H3C-F + H-F

E (kJ) : 410 155 425 564

H = 410+155 + (-425) + (-564) = - 424 kJ

b) H3C- H + Cl - Cl  H3C- Cl + H – Cl

E (kJ) : 410 239 325 425

H = (410+239) + (-325) + (425) = -101 kJ

Phản ứng flo hoá trực tiếp toả nhiệt gấp 4 lần phản ứng clo hoá, dẫn tới phân huỷ hiđrocacbon nên chỉ thu được HF và C

1.2

a) Chưa tính liên kết hidro: CH2(OH)2 → CH2=O + H2O

ΔH H hình thành: -2400 - 1606 -862 (kJ/mol)

ΔH H phản ứng: -1606 – 862 – (-2400) = -68 (kJ/mol)

Thêm liên kết hidro: [CH2(OH)2 6H2O]; [CH2=O 2H2O]

Trang 3

ΔH H hình thành: - 2400 + 8 x (-30 ) = 2580; -1606 + 2 x (-30 ) = 1666 (kJ/mol).

ΔH H phản ứng : -2580 – (-1666) = 914 (kJ/mol)

b) n CH2=O → -(-CH2-O-)-n

hợp chất hữu cơ khác khiến chúng trở nên bền vững khó bị phân hủy

ở trạng thái tự do dễ phát hiện Vào cơ thể nó có thể được giải phóng ra và phản ứng bừa vào các nhóm

OH, NH ở các hợp chất có trong tế bào

1.3 a) Dựa vào độ dài liên kết (trung gian giữa liên kết đôi và ba, không phải liên kết đơn) xác định được

A ở thể khí là H-N=C=O (xem thêm bài 1.5)

b) A thể khí là axit N nhưng trong dung dịch nước thì chuyển thành axit O, vì vậy có lực axit lớn hơn axit axetic:

H-N=C=O

N=C=O

N C O

c) Dựa vào độ dài liên kết xác định được công thức cấu tạo từ đó có phương trình phản ứng:

H-N=C=O

O n

HN

C NH C

H

O

O

HO

OH

(X)

(Y)

1.4 a)

H

CH3

H

H 3 C

+ H +

+

H

H3C H

H

CH3

- H +

H

CH3

H 3 C H

b) K = [trans-but-2-en] : [cis-but-2-en] = 85 : 15 = 5,67

Go = - 2,303.RT.lgK = - 2,303.8,314.298.lg5,67 = - 4,3 kJ/mol

Bỏ qua đại lượng TS (vì ở nhiệt độ thấp), có thể coi sự chênh lệch năng lượng giữa 2 đồng phân là 4,3 kJ/mol

c) Đồng phân cis-but-2-en kém bền hơn đồng phân trans-but-2-en là do lực đẩy

Van de Van giữa 2 nhóm CH3

d) Năng lượng hoạt hoá của sự chuyển từ cấu dạng anti sang cấu dạnh syn bằng chính 15kJ/mol Năng lượng hoạt hoá của sự chuyển từ cis- sang trans-but-2-en rất

lớn, tối thiểu phải đủ để phá vỡ liên kết  (~263 kJ/mol) nên ở nhiệt độ thường không thể chuyển đổi lẫn nhau được.

Trang 4

1.5

H - O - C  N H - N = C = O H - O - N  C H - C N  O H - C = N

O





  

-1

 



-1 +1

1.6 Bước 1: Tính tổng số electron hóa trị của các nguyên tử tạo thành Bước 2: Đếm tổng số electron hóa

trị có ở mỗi công thức đó Bước 3: So sánh tổng số electron đếm được với tổng số electron hóa trị tính

được ở bước 1 Nếu bằng nhau thì tiểu phân là trung hòa điện, nếu thiếu thì tiểu phân mang điện tích dương, nếu thừa thì tiểu phân mang điện tích âm

Bước 1

Tính số e

hóa trị

NH3

5 + 3 = 8

NH4+

5 + 4 = 9

CH4

4 + 4 = 8

CH3+

4 + 3 = 7

CH3.

4 + 3 = 7

CH3

-4 + 3 = 7

Bước 2

Đếm số e

N H H

H

(3x2)+2=8

N H H

H H +

4x2=8

C H H H H

4x2=8

C H H

H+

3x2=6

C H H H

(3x2)+1=7

C H H H

(3x2)+2=8

Bước 3:

So sánh

2 Hình học phân tử

A Câu hỏi

2.0 a) Ở một cuốn sách đại học có viết rằng metan có tâm đối xứng, trục đối xứng bậc ba

và mặt phẳng đối xứng Hãy lí giải đúng sai.

b) Ở một cuốn sách đại học người ta phân chia đồng phân thành “đồng phân phẳng”,

“đồng phân không gian” và viết “Nếu các chất đồng phân khác nhau về cấu trúc phẳng gọi

là đồng phân phẳng” (các sách khác gọi là đồng phân cấu tạo) Hãy phân tích đúng sai

c) Hai cấu dạng có phải là 2 đồng phân ?

2.1 Dựa vào dấu hiệu nào trong công thức cấu tạo phân tử để nhận ra C, O, N ở trạng thái lai hóa sp3, sp2

hay sp ? Lấy ví dụ minh họa

2.2 Hãy cho biết dạng hình học của các phân tử sau (không xét chi tiết nhóm CH3):

a) CH4 b) CH3OH c) NH3 d) CH2Cl2

e) CS2 g) H2O h) CH2O i) CH3-CO-CH3

2.3 a Ở phân tử metyl clorua có tối đa mấy nguyên tử cùng nằm trên 1 mặt phẳng, có mấy mặt phẳng

như thế ?

b Phân tử metyl clorua có tâm đối xứng không, có mặt phẳng đối xứng không ? Nếu có hãy chỉ ra

c Ở phân tử 1,2-ddicloetan có tối đa mấy nguyên tử cùng nằm trên 1 mặt phẳng, có mấy mặt phẳng như thế ?

d) Dạng anti của 1,2-đicloetan có tâm đối xứng không, có mặt phẳng đối xứng không ? Nếu có hãy chỉ ra.

e Ở dạng anti của etan, có nhóm H-C-C-H nào tạo thành 1 đường thẳng không, có tối đa mấy nguyên tử

cùng nằm trên 1 mặt phẳng, có mấy mặt phẳng như thế ? Nếu có hãy chỉ ra

Trang 5

2.4 a) Hãy mô tả chi tiết dạng ghế của xiclohexan, có minh họa bằng hình vẽ.

b) Hãy nêu nguyên nhân dẫn đến sự chuyển đổi giữa hai dạng ghế của xiclohexan.

2.5 a) Hãy chỉ rõ số lượng tâm đối xứng, mặt phẳng đối xứng (nếu có) ở dạng ghế của

xiclohexan

b) Ở dạng ghế của xiclohexan có tối đa mấy nguyên tử C cùng nằm trên một mặt phẳng, có mấy mặt phẳng như vậy?

2.6 Hãy giải thích vì sao :

a) CO2 = 0 trong khi đó SO2 = 1,6D b) CH2Cl2 > CHCl3

2.7 Phân tử hợp chất hữu cơ A công thức C12H4Cl4O2 có tâm đối xứng và có 3 mặt phẳng đối xứng A bền với nhiệt, không làm mất màu dung dịch brom và dung dịch kali pemanganat.

a) Hãy lập luận để xác định các công thức cấu trúc có thể của A.

b) Hãy dự đoán trạng thái của A ở nhiệt độ thường và tính tan của nó.

c) Hãy dựa vào cấu tạo để suy ra độ bền của A đối với ánh sáng, kiềm và axit.

B Thảo luận

2.0 a) Tâm của tứ diện đều không phải là tâm đối xứng của nó.

b) Theo quan điểm của tác giả “Nếu các chất đồng phân khác nhau về cấu trúc phẳng gọi là đồng phân

phẳng” thì trans-1,2-dicloeten và cis-1,2-dicloeten là 2 đồng phân phẳng tức là chúng không thuộc loại

đồng phân không gian!

2.1 Để xác định trạng thái lai hóa của C, O, N và dạng hình học của phân tử hữu cơ đơn giản cần làm

như sau:

Bước 1 Viết công thức cấu tạo khai triển của phân tử

Bước 2 a) Nguyên tử (C, N, O) nào chỉ có liên kết đơn thì ở trạng thái lai hóa sp3

b) Nguyên tử (C, N, O) nào có 1 liên kết đôi thì ở trạng thái lai hóa sp2

c) Nguyên tử (C, N, O) nào có 1 liên kết ba hoặc 2 liên kết đôi thì ở trạng thái lai hóa sp Bước 3 a) Nguyên tử (C, N, O) ở trạng thái lai hóa sp3 khi liên kết với 4 nguyên tử khác thì sẽ là tâm của tứ diện mà 4 nguyên tử kia là 4 đỉnh; khi liên kết với 3 nguyên tử khác thì sẽ là 1 đỉnh của chóp tam giác mà 3 nguyên tử kia là 3 đỉnh khác; khi liên kết với 2 nguyên tử khác thì sẽ là đỉnh của 1 góc mà

2 nguyên tử kia nằm trên 2 cạnh của góc

b) Nguyên tử (C, N, O) ở trạng thái lai hóa sp2 khi liên kết với 3 nguyên tử khác thì sẽ là tâm của 1 tam giác mà 3 nguyên tử kia là 3 đỉnh; khi liên kết với 2 nguyên tử khác thì sẽ là đỉnh của 1 góc

mà 2 nguyên tử kia nằm trên 2 cạnh của góc

c) Nguyên tử (C, N, O) ở trạng thái lai hóa sp khi liên kết với 2 nguyên tử khác thì sẽ ở giữa 2 nguyên tử kia trên một đường thẳng

2.2

Trang 6

a) CH4 b) CH3OH c) NH3 d) CH2Cl2

Bíc 1

C H H

H

H

H

Cl Cl

C lai hãa sp3

Theo bíc 2a:

O lai hãa sp3

Theo bíc 2a:

C lai hãa sp3

Theo 2a: C lai hãa

sp3

Tø diÖn

H H H H

Theo bíc 3a:

Theo bíc 3a:

Chãp tam gi¸c N H

Theo bíc 3a:

Tø diÖn

Cl Cl H H

H

O

H3C

C lai hãa sp

Theo bíc 2a:

O lai hãa sp3

Theo bíc 2b:

C lai hãa sp2

Theo 2b: C lai hãa

sp2

S C S

Th¼ng hµng

Theo bíc 3a:

Theo bíc 3b:

C

H

Theo bíc 3b:

C

H3C

H3C O 2.3 Dựa vào trạng thái lại hóa và bài 2.1,hãy vẽ công thức phối cảnh rồi giaỉ

2.4 b) Sự quay của các nhóm nguyên tử xung quanh liên kết C – C.

2.5 a) Tâm đối xứng: 1 ; mặt phẳng đối xứng: 3.

b) Có tối đa 4 C trên 1 mặt phẳng, có 3 mặt phẳng như vậy.

2.6

a)

O O

b)

Cl

Cl H

Cl H

Cl

2.7 a) A là hợp chất thơm vì không làm mất màu dung dịch brom và dung dịch kali pemanganat Độ

không no của A bằng 9, là hợp chất thơm, bền nhiệt, nên nó chứa 2 vòng benzen nối với nhau bằng 2 nguyên tử O ete ở 2 vị trí ortho (0,5) A có tâm đối xứng và 3 mặt phẳng đối xứng nên có công thức là:

O O

Cl Cl

Cl Cl

Trang 7

b) A có phân tử khối lớn, có nhiều liên kết phân cực nên là chất rắn Ở A phần ưa nước (2 nguyên tử O)

rất nhỏ so với phần kị nước (phần còn lại trừ 2O) nên nó tan trong dung môi hữu cơ, không tan trong nước

c) - A tương đối bền với ánh sáng vì là hợp chất thơm không có liên kết nào dễ bị phân cắt bởi ánh sáng

- A bền với kiềm vì các nguyên tử Cl đính với vòng benzen nên A thuộc loại dẫn xuất halogen khả năng phản ứng thấp;

- A bền với axit vì mật độ electron ở 2 nguyên tử O di chuyển vào nhân benzen nên khó tác dụng với axit (0,5)

3 Cấu trúc và tính chất vật lí

A Câu hỏi

3.1 Hãy gi i thích s bi n ự biến đổi nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các pentan ến đổi nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các pentan đổi nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các pentan i nhi t ệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các pentan độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các pentan nóng ch y v nhi t à nhiệt độ sôi của các pentan ệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các pentan độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các pentan sôi c a các pentan ủa các pentan

ng phân:

đồng phân:

to

to

3.2 a) Dùng công thức cấu tạo, hãy hoàn chỉnh sơ đồ phản ứng sau:

C6H6 C6H5C2H5 1) KMnO4/H2O/t

o 2) H3O + A HNO3/H2SO4

Fe/HCl

H2/Ni

? b) Hãy so sánh nhiệt độ nóng chảy, độ tan trong nước và lực axit của các chất A, B, C và D Giải thích

3.3 Trong một cuốn sách có viết: “So với các axit đồng phân hoặc ancol có cùng khối lượng mol phân tử

hoặc phân tử có cùng số nguyên tử cacbon thì este có nhiệt độ sôi và độ tan trong nước thấp hơn hẳn Thí dụ:

Hãy tra cứu tài liệu xem sự khái quát hóa như trên đúng sai như thế nào?

3.4 Cho bảng số liệu sau :

Axit béo : axit stearic axit panmitic axit oleic axit linoleic

tnc, 0 C : 69,6 63,1 13,4 5,2

a) Biết công thức phân tử của axit oleic là C18H34O2 có chứa 1 liên kết đôi ở dạng cis ở C9-C10 (C

cacboxyl là C1), công thức phân tử của axit linoleic là C18H32O2 có chứa 2 liên kết đôi đều ở dạng cis

ở C9-C10 và C12-C13 (C cacboxyl là C1) Hãy viết công thức cấu trúc của axit oleic và axit linoleic b) Hãy nêu nguyên nhân dẫn tới sự giảm dần nhiệt độ nóng chảy của 4 axit đã cho

c) Hãy giải tích vì sao chất béo thực vật thường có nhiệt độ đông đặc thấp hơn chất béo động vật?

Trang 8

3.5 Triglixerit có phân tử khối lớn gấp khoảng 3 lần nhưng nhiệt độ nóng chảy thường chỉ xấp xỉ như

axit béo tạo ra nó, Hãy giải thích

3.6 Vì sao lipit không tan trong nước mà tan trong xăng dầu?

3.7 Vì sao ở nhiệt độ phòng glucozơ, fructozơ (M = 180 au) đều ở thể rắn, trong khi đó axit oleic có phân tử

khối lớn hơn nhiều (M = 282 au) lại ở thể lỏng

3.8 Vì sao các đisaccarit có nhiệt độ nóng chảy cao hơn các monosaccarit hợp thành.

3.9 Vì sao tinh bột và xenlulozơ không nóng chảy.

3.10 Vì sao các ancol, anđehit, axit cacboxylic, este có chứa 6-12 C đều hầu như không tan trong nước, trong

khi đó các monosaccarit (C6H12O6) và đisaccarit (C12H22O11) đều tan tốt trong nước

3.11 Hãy thử giải thích các hiên tượng sau:

a) Tinh bột và xenlulozơ đều không tan trong nước mặc dù ở mỗi gốc glucozơ tạo ra chúng đều có 3 nhóm OH

là nhóm ưa nước

b) Đun nóng tinh bột với nước thì tạo thành hồ tinh bột, đun nóng xenlulozơ với nước thì chẳng được gì

3.12 Hãy nêu nguyên nhân dẫn tới sự khác nhau về nhiệt độ nóng chảy của các chất trong bảng sau :

3.13 Hãy sắp xếp các chất sau theo chiều tăng dần nhiệt độ nóng chảy và gải thích:

CH3CH2CH2CH2NH2 (a), CH3CH2CH2CH2OH(b), CH3CH2OCH2CH3 (c), CH3CH2COOH(d), H2NCH2COOH (e),

3.14 Hãy giải thích các hiện tượng sau:

a) Khi đun nóng, các amino axit thiên nhiên không sôi mà bị phân hủy

b) Các amino axit thiên nhiên hầu như không tan trong benzen nhưng tan tốt trong nước

c) Các axit cacboxylic có trên 5C rất ít tan trong nước, trong khi đó các amino axit thiên nhiên có trên 5C vẫn tan tốt trong nước

3.15 Hãy giải thích các hiện tượng sau :

a) Polime là những chất không bay hơi và không có nhiệt độ nóng chảy xác định

b) Những polime thông thường đều là những chất cách điện

c) Polime thường khó hòa tan trong các dung môi thông thường, khi tan thì tạo thành dung dịch keo nhớt d) Vật liệu polime dùng trong nhà thì bền hơn so với dùng ngoài trời

3.16 Khi hòa tan một loại PVC trong etanol rồi cho tác dụng với bột kẽm thì thấy tách ra ZnCl2 và thu được một polime chứa 20,82% Cl, không chứa liên kết đôi, không tan trong etanol Dựa vào kết quả đó

Trang 9

hãy cho biết sự phân bố các nguyên tử Cl trong mạch PVC (điều hòa hay không điều hòa) và cấu tạo của polime thu được

B Thảo luận

● Quy luật chi phối nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi:

- Hợp chất ion thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao hơn hợp chất cộng hóa trị

- Trong cùng dãy đồng đẳng, hoặc trong một dãy chất mà mức độ phân cực không khác nhau nhiều thì

nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thường tăng theo phân tử khối

- Trong dãy chất đồng phân thì chất nào có chứa nhóm phân cực hơn, tạo được nhiều liên kết hidro liên

phân tử hơn thì thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao hơn Đối với các đồng phân không tạo

được liên kết hidro thì đồng phân nào có cấu tạo gọn gàng hơn (cấu tạo đối xứng hơn) thường có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhưng nhiệt độ sôi thì thường thấp hơn

● Quy luật chi phối tính tan: “Giống nhau thì tan vào nhau”

Khi xét độ tan trong nước của chất hữu cơ cần chú ý tới tương quan về số lượng và lực tương tác của hợp phần

ưa nược so với hợp phần kị nước

3.1 Không những cần chú ý tới khoảng cách giữa các phân tử mà còn cần chú ý tới diện tích bề mặt tiếp

xúc giữa chúng

3.2 Nhiệt độ nóng chảy: D > C > B > A (D có cấu tạo ion lưỡng cực).

Độ tan trong nước: D > C > B ≈ A.

Lực axit: B > A > C > D.

3.3 Theo tài liệu tra cứu thì độ tan không theo nhận định mà tác giả đã đưa ra:

Cần chú ý rằng độ tan trong nước phụ thuộc vào tương quan giữa hợp phần ưa nước và hợp phần kị nước trong phân tử

3.4 ở thể rắn các phân tử axit stearic có cấu trúc thẳng, gọn gàng, dễ sắp xếp chặt khít nên lực hút giữa chúng

mạnh hơn, trong khi đó các phân tử axit oleic có cấu trúc uốn gập (ở chỗ cấu hình cis), cồng kềnh, khó sắp xếp chặt khít nên lực hút giữa chúng yếu hơn Hình dưới đây cho thấy cùng một thể tích sẽ chứa được nhiều phân tử

có cấu trúc thẳng hơn là phân tử có cấu trúc uốn gập:

COOH

Axit stearic, t o nc: 70 o C

Axit oleic, tonc: 13 oC COOH

Trang 10

3.5 Giữa các phân tử axit béo có liên kết hidro liên phân tử, còn giữa các phân tử triglixerit thì không có liên kết

hidro liên phân tử

3.6 Phân tử các chất lipit cấu tạo chủ yếu từ các nhóm không phân cực (nhóm kị nước) và ít phân cực nên

chúng tan trong dung môi không phân cực mà không tan trong nước

3.7 Phân tử glucozơ, fructozơ (C6H12O6) đều có cấu trúc gọn gàng (vòng 6 hoặc 5 cạnh) có 4 nhóm OH và 1 nhóm C=O đều là những nhóm phân cực và tạo được nhiều liên kết hiddro liên phân tử Phân tử axit oleic (C18H34O2) có cấu hình cis cồng kềnh mà chỉ có 1 nhóm OH và 1 nhóm C=O tạo được ít liên kết hiđro liên phân

tử

3.8 Đisaccarit có nhiều nhóm phân cực và tạo nhiều liên kết hiđro liên phân tử hơn so với monosaccarit hợp

thành nên có nhiệt độ nóng chảy cao hơn

3.9 Tinh bột và xenlulozơ là những hợp chất cao phân tử, lại có vô vàn liên kết hiđro liên phân tử làm cho lực

hút giữa các phân tử rất lớn, đến nhiệt độ cao vẫn không rời nhau ra (không nóng chảy) mà bị cháy nếu có oxi hoặc bị phân hủy nếu không có mặt oxi

3.10 Mỗi phân tử ancol, anđehit, axit cacboxylic, este (chứa từ 6-12 C) đều chỉ có 1-2 nhóm ưa nước còn lại là

kị nước vì vậy hầu như không tan trong nước, trong khi đó các monosaccarit (C6H12O6) có 5-6 nhóm ưa nước, đisaccarit (C12H22O11) có 10-11 nhóm ưa nước nên đều tan tốt trong nước

3.11 a) Tinh bột và xenlulozơ là những hợp chất cao phân tử kích thước phân tử quá lớn so với các phân tử

nước, lại có vô vàn liên kết hiđro liên phân tử làm cho lực hút giữa các phân tử rất lớn, nên các phân tử nước không thể kéo từng phân tử ra khổi bó cao phân tử để hòa tan được

b) Do phân tử amilozơ có cấu trúc xoắn, phân tử amilopectin có cấu trúc phân nhánh, ở tinh bột số lượng nhóm

OH tạo được liên kết hiđro nội phân tử lớn hơn nhiều so với ở xenlulozơ nên lực hút giữa các phân tử ở tinh bột nhỏ hơn giữa cac phân tử xenlulozơ Do đó khi đun nóng với nước, giữa các phân tử trong tinh bột có thể tạo ra các khoảng trống cho các phân tử nước thâm nhập vào thực hiện sự hyđrát hóa tạo ra thể keo tụ gọi là hồ tinh bột Các phân tử xenlulozơ tạo ra các bó cao phân tử hút nhau rất chặt, đung nóng cũng không rời nhau khiến cho các phân tử nước chỉ tiếp xúc ở mặt ngoài của bố cao phân tử làm ướt chúng mà không tạo ra thể keo tụ được

3.12 HSCH2COOH tuy có phân tử khối lớn hơn CH3COOH nhưng do nhóm SH hầu như không tạo liên kết hiđro mà lại có kích thước lớn làm cho phân tử cồng kềnh sắp xếp kém khít khao, nên có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất

HOCH2COOH có thêm nhóm OH phân cực và tạo được liên kết H liên phân tử nên to nc cao hơn

Amino axit H2NCH2COOH tồn tại ở dạng ion lưỡng cực, H3N+CH2COO-, lực hút giữa các phân tử tăng mạnh đồng thời vẫn tạo được liên kết H liên phân tử, vì vậy to nc cao nhất

Ngày đăng: 01/03/2020, 19:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w